Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TOÁN - TUẦN 13 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 09h:15' 16-09-2023
Dung lượng: 226.3 KB
Số lượt tải: 216
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 09h:15' 16-09-2023
Dung lượng: 226.3 KB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
TUẤN: 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI 29: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS ôn tập: đọc – viết, so sánh các số tự nhiên, giá trị chữ số theo vị trí hàng (năng
lực tư duy và lập luận toán học)
- HS ôn tập viết số thành tổng theo các hàng. (năng lực giao tiếp toán học)
- HS ôn tập làm tròn số đến hàng trăm nghìn (năng lực mô hình hoá toán học)
- HS ôn tập dãy số và đặc điểm của dãy số tự nhiên. (năng lực tư duy và lập luận toán
học)
- HS ôn tập các khả năng xảy ra của một sự kiện và sử dụng các từ có thể, không thể,
chắc chắn để diễn tả về khả năng xảy ra của một sự kiện. (năng lực giải quyết vấn đề
toán học)
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tiền Việt Nam. (năng lực giải
quyết vấn đề toán học)
2. Năng lực chung.
- HS ôn luyện được về số tự nhiên và những gì liên quan đến số tự nhiên (năng lực tự
chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh bài Luyện tập 5 và thẻ chấm tròn cho bài Luyện tập 8 (nếu cần).
- HS: Thẻ chấm tròn cho bài Luyện tập 8
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
- GV cho HS chơi trò chơi ' Gió thổi”
- HS tham gia chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động: Luyện tập thực hành
2
a. Mục tiêu: Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tiền Việt Nam
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm
Bài tập 5:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gv tổ chức cho HS tìm hiểu đề theo nhóm 4:
- HS thảo luận nhóm 4 để tìm
hiểu đề bài
+ Em cần thực hiện những việc gì?
+ So sánh, tiền Việt Nam
- GV giúp đỡ HS nhận biết yêu cầu của đề bài :
- HS theo dõi
Tìm số lớn nhất, tìm số bé nhất
- GV cho HS thực hiện bài cá nhân
- HS làm bài cá nhân, sau đó
chia sẻ trong nhóm
- GV cho 1,2 HS trình bày bài
- HS theo dõi, nhận xét, sửa
bài
+ Mặt hàng có giá cao nhất là
Tủ lạnh giá 17 490 000 đồng
+ Mặt hàng có giá thấp nhất là
- GV nhận xét
Quạt máy giá 895 000 đồng
- GV hệ thống lại cách so sánh các số tiền Việt
Nam.
3. Hoạt động : Vận dụng – trải nghiệm
a. Mục tiêu:
+ Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tiền Việt Nam
+ Ôn tập các khả năng xảy ra của một sự kiện và sử dụng các từ có thể, không thể,
chắc chắn để diễn tả về khả năng xảy ra của một sự kiện.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Bài 6:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho HS phân tích bài toán:
- HS phân tích yêu cầu đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Chị Hai mua 3kg cam hết 75
000 đồng
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi mẹ mua 2kg cam cùng
loại và 1kg quýt giá 45 000
đồng thì hết bao nhiêu tiền?
- GV cho HS nêu các bước tính
- HS nêu các bước tính
+ Bước 1: Tìm giá tiền của
1kg cam
+ Bước 2: Tìm số tiền của 2kg
3
- GV cho HS thực hiện cá nhân
- GV chấm, chữa bài
- GV nhận xét
Bài 7:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- Gv tổ chức cho HS tìm hiểu bài theo nhóm đôi
- HV cho HS làm bài cá nhân, sau đó chia sẻ
trong nhóm
- GV cho 1,2 bạn sửa bài trước lớp
- GV nhận xét
Bài 8:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS tìm hiểu mẫu, nhận biết :
+ Có ba thẻ chấm tròn ở trong hộp
+ Không nhìn vào hộp, HS lấy một thẻ, đếm số
chấm tròn rồi đặt lại vào hộp
cam
+ Bước 3: Tìm số tiền mẹ mua
cam và quýt.
- HS làm bài tập cá nhân
- 1,2 HS trình bày bài
Bài giải
1kg cam có giá tiền là:
75 000 : 3 = 25 000 (đồng)
2kg cam có giá tiền là;
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Mẹ mua 2kg cam và 1 kg quýt
hết số tiền là:
50 000 + 45 000 = 95 000
(đồng)
Đáp số: 95 000 đồng
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tìm hiểu bài, nhận biết:
Có mấy khả năng xảy ra?
- HS làm bài
- 1,2 bạn trình bày bài trước
lớp
+ Chắc chắn ( vì tất cả các thẻ
số đều là số tự nhiên)
+ Có thể ( vì có một thẻ số lẻ:
492 735)
+ Không thể ( vì không có số
nào lớn hơn 4 000 000)
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu đề
- HS lắng nghe
4
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm 3, mỗi bạn
thực hiện 5 lần như yêu cầu bài.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả, khuyến
khích HS giải thích
- GV kẻ khung ghi nhận lại
- GV cho HS tổng kết
- GV nhận xét
- HS thực hiện
- HS trình bày và giải thích
Khi lấy một thẻ ra, xảy ra một
trong ba khả năng; thẻ lấy ra
có thể có 1 hoặc 2 hoặc 3
chấm tròn.
- HS quan sát
- HS tổng kết
Có …. HS lấy được thẻ có
một chấm tròn 4 hoặc 5 lần
- HS nhận xét, bổ sung
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 30 : ĐO GÓC – GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết đơn vị đo góc là độ, kí hiệu là ° và đo được các góc 60; 90°; 120; 180.
( năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương
tiện học toán)
– HS nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt. (năng lực tư duy và lập luận toán học)
– Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến góc. (năng lực giải quyết
vấn đề toán học)
2. Năng lực chung
- HS nắm được góc và các đặc điểm của góc (năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác)
5
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, hình ảnh phần Khởi động và Khám phá, hình
vẽ các góc cho nội dung bài học, bài Thực hành 1, 3 và bài Luyện tập 1 (nếu cần).
- HS: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Tổ chức cho HS chơi “Tôi bảo”.
- GV: Tôi bảo! Tôi bảo!
– HS: Bảo gì? Bảo gì?
– GV: Tôi bảo các bạn đưa hai tay tạo thành hình – HS làm theo
ảnh góc vuông.
(Nếu GV nói: “Các bạn đưa hai tay tạo thành
hình ảnh góc vuông” thiếu “Tôi bảo” mà HS thực
hiện tức là HS phạm luật.)
– Tương tự GV ra các lệnh để HS tạo thành hình
ảnh góc không vuông.
- GV: Vừa rồi các em đã dùng tay để tạo ra các
góc vuông và góc không vuông.
- GV giới thiệu hai nạn ngoài cùng / của mỗi
- HS xem hình ảnh (GV chuẩn
chiếc quạt này cũng tạo thành hình ảnh góc
bị sẵn trên bảng phụ),
vuông, góc không vuông.
+ Vậy các góc không vuông đó có tên gọi là gì và
có độ lớn khác nhau như thế nào?\
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động Khám phá
2.1 Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo góc
a. Mục tiêu: HS biết được đơn vị đo góc
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát
- GV gỡ quạt ở hình vẽ, viết kí hiệu tên góc
- HS quan sát
6
- GV dung ê-kê đặt vào từng góc
- GV giới thiệu: “ Mỗi góc sẽ có độ lớn khác
nhau. Để đo góc ta thường dùng đơn vị độ”
- GV giới thiệu cách ghi độ (° )
- GV vừa đọc, vừa viết : 60° , 90°
- GV đọc; Tám mươi độ, một trăm độ
- HS đọc tên góc và xác định
đó là góc vuông hay góc
không vuông.
Góc đỉnh E, Cạnh ED, EV là
góc vuông
Góc đỉnh C, Cạnh CM, CN là
góc không vuông
Góc đỉnh O, Cạnh OA, OB là
góc không vuông
Góc đỉnh S, Cạnh SL, SK là
góc không vuông
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS đọc: Sáu mươi độ, chín
mươi độ.
- HS viết vào bảng con; 80° ,
100°
2.2 Hoạt động 2 : Giới thiệu cách đo góc
a. Mục tiêu: HS biết được dụng cụ đo góc và cách đo góc
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành
- GV giới thiệu dụng cụ đo: thước đo góc. Trên
- HS quan sát
cây thước đo giới thiệu: tâm của thước đo; các
vạch chỉ số đo của thước.
- GV đặt thước trên bảng lớp
- HS (làm theo) đặt thước đo
góc trên một tờ giấy trắng (lưu
ý các chữ số trên thước phải
thuận chiều để đọc được).
- Tìm các vạch 0, với mỗi trường hợp đọc 0%,
- HS thực hiện
10, 20, ..., 180° theo vòng đó.
- HS quan sát
7
– GV giới thiệu cách đo, GV thực hiện từng bước
đo góc trên bảng lớp.
- HS nhắc lại các bước đo góc
Để đo góc bằng thước đo, phải thực hiện các
bước sau:
+ Bước 1: Đặt tâm của thước trùng với đỉnh của
góc.
+ Bước 2: Vạch 0° của thước trùng với một cạnh
của góc.
+ Bước 3: Đọc số đo của góc tại vạch của thước
trùng với cạnh còn lại của góc.
2.3 Hoạt động 3 : Giới thiệu góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt
a. Mục tiêu: HS nhận biết và phân biệt được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát
GV giới thiệu
- HS dùng ê-ke để xác định
• Góc vuông có số đo bằng 90.
các góc vuông, góc nhọn, góc
• Góc nhọn có số đo bé hơn 90.
tù, góc bẹt trong SGK trang
• Góc tù có số đo lớn hơn 90.
69.
• Góc bẹt có số đo bằng 180.
Góc đỉnh O có số đo lớn hơn
90°, góc đỉnh O là góc tù
Góc đỉnh C có số đo bé hơn
90°, góc đỉnh C là góc nhọn
Góc đỉnh E có số đo bằng 90°,
góc đỉnh E là góc vuông
Góc đỉnh S có số đo bằng
180°, góc đỉnh S là góc bẹt
- HS nhận xét
- HS nhắc lại
- GV chốt kiến thức
3. Hoạt động Thực hành, Luyện tập
Bài 1:
8
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS xác định yêu cầu đề bài
- GV cho 1,2 HS đọc theo mẫu
- GV cho HS làm bài sau đó chia sẻ theo nhóm
đôi
- GV cho HS trình bày bài trước lớp
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xác định yêu cầu: Nói
theo mẫu
- HS nêu mẫu
- HS làm bài cá nhân rồi nói
cho bạn nghe:
+ Góc vuông đỉnh I, cạnh IH,
IK có số đo bằng 90°
+ Góc tù đỉnh O, cạnh OP,
OQ có số đo lớn hơn 90°
+ Góc bẹt đỉnh T, cạnh TS,
TU có số đo bằng 180°
- HS trình bày trước lớp, có
thể vừa nói, vừa dung ê kê
thao tác trên hình vẽ
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 30 : ĐO GÓC – GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết đơn vị đo góc là độ, kí hiệu là ° và đo được các góc 60; 90°; 120; 180.
( năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương
tiện học toán)
– HS nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt. (năng lực tư duy và lập luận toán học)
– Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến góc. (năng lực giải quyết
vấn đề toán học)
9
2. Năng lực chung
- HS nắm được góc và các đặc điểm của góc (năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, hình ảnh phần Khởi động và Khám phá, hình
vẽ các góc cho nội dung bài học, bài Thực hành 1, 3 và bài Luyện tập 1 (nếu cần).
- HS: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- GV cho HS hát múa
- HS hát múa
- GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động Thực hành, Luyện tập
2.1. Hoạt động 1; Thực hành
Bài 2
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xác định yêu cầu đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- HS nhóm 4 thảo luận, thực
hiện lần lượt động tác tạo hình
các góc
- GV cho HS chơi trò chơi “ Tôi là góc gì?”
- HS tham gia chơi
Một vài HS sẽ lên bảng, dùng hai tay để tạo
thành các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
HS ở dưới đoán xem bạn mình làm thành góc gì?
Cho biết dấu hiệu nhận biết của góc đó
- HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá, khen thưởng
- HS lắng nghe
Bài 3
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV hỏi lại các bước thực hiện khi dung thước
đo góc để đo góc
- HS đọc yêu cầu đề bài
a) Đo góc – viết số đo
b) Xác định góc vuông, góc
nhọn, góc tù, góc bẹt
- HS thảo luận nhóm đôi tìm
10
- GV cho HS làm bài, quan sát giúp đỡ HS gặp
khó khăn
- GV cho HS trình bày cách làm trước lớp
- GV nhận xét
- GV chốt lại kiến thức
hiểu bài, tìm cách làm
- HS trả lời, nhận xét
- HS thực hiện cá nhân sau đó
chia sẻ kết quả với bạn cùng
bàn
- HS trình bày cách làm, nhận
xét.
2.2 Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS tìm hiểu bài theo nhóm 4
- Nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài.
- GV quan sát, giúp đỡ bạn gặp khó khăn
– HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ với bạn.
- Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc vẽ) từng
- HS trình bày
góc, cho HS viết đáp án vào bảng con rồi đưa lên + Góc vuông: góc đỉnh A, góc
theo hiệu lệnh của GV, khuyến khích nhiều nhóm đỉnh D
nói cách làm (kết hợp thao tác dùng ê-ke hoặc
+ Góc nhọn: góc đỉnh B, góc
dùng thước đo góc đặt vào hình để xác định góc
đỉnh C
nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt).
+ Góc tù: góc đỉnh E.
+ Góc bẹt: góc đỉnh H
- GV nhận xét
- HS nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm
- GV giới thiệu hình ảnh minh hoạ tư thế của mỗi - HS lên bảng thực hiện
con chim sếu. Yêu cầu HS chỉ ra hình ảnh góc
nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt ở mỗi chân của
chim sếu.
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 31 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. (năng lực tư duy và lập luận toán
học)
- HS vẽ được hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê-ke. (năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện toán học)
- Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến vẽ hai đường thẳng vuông
góc. (mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học)
2. Năng lực chung
- HS biết hai đường thẳng vuông góc (năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, hình ảnh.
- HS: Thước thẳng, ê-ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh, một HS
- HS dùng tay chỉ đường đi
lên bảng lớp, các HS còn lại sử dụng SGK.
theo lệnh của GV.
+ Đi thẳng rồi rẽ phải
+ Rẽ phải sẽ gặp hai đường, rẽ
theo đường nào?
+ Đường vuông góc với đường vừa đi
+ Vuông góc với đường vừa đi
là sao?
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động Khám phá
2.1 Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc
a. Mục tiêu: HS biết được hai đường thẳng vuông góc
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát
12
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
+ Nêu các góc vuông có trong hình chữ nhật
ABCD
- Gv cho 1 HS lên bảng dùng thước kéo dài hai
cạnh BC và DC
- GV giới thiệu: BC và DC là hai đường thẳng
vuông góc với nhau
+ Vậy kéo dài hai cạnh BC và DC của hình chữ
nhật ABCD ta được gì?
- HS quan sát
+ Góc vuông đỉnh A
+ Góc vuông đỉnh B
+ Góc vuông đỉnh C
+ Góc vuông đỉnh D
- HS lên bảng thực hiện
+ Kéo dài hai cạnh BC và DC
của hình chữ nhật ABCD ta
được hai đường thẳng vuông
góc với nhau.
- HS nhắc lại
- GV cho HS nhắc lại
- GV chốt kiến thức
2.2 Hoạt động 2 : Cách nhận biết hai đường thẳng vuông góc
a. Mục tiêu: HS biết được êke, cách dùng êke để nhận biết hai đường thẳng vuông
góc
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành
– Trong thực tế, không phải lúc nào cũng có sẵn - HS lắng nghe
hình chữ nhật để tìm hai đường thẳng vuông góc.
Vậy làm thế nào để biết được hai đường thẳng có
vuông góc với nhau không?
- GV giới thiệu ê-ke là dụng cụ để xác định hai
- HS quan sát
đường thẳng vuông góc.
- HS quan sát
– GV dùng hình vẽ và giới thiệu: Chỉ cần kiểm
tra một trong bốn góc tạo thành bởi hai đường
thẳng, chẳng hạn góc đỉnh O, cạnh OM, ON, ta
thấy góc này vuông nên kết luận:
Hai đường thẳng OM và ON vuông góc với
nhau.
+ Có mấy góc đỉnh O là góc vuông?
- HS nhắc lại: Hai đường
thẳng OM và ON vuông góc
với nhau.
Đường thẳng OM vuông góc
với đường thẳng ON.
13
+ Dụng cụ nào để xác định hai đường thẳng
vuông góc?
- GV nhận xét
- GV chốt
- HS dùng êke để kiểm tra
+ 4 góc
+ Êke, thước đo góc
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
3. Hoạt động Thực hành, Luyện tập
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS xác định yêu cầu đề bài
+ Tại sao ta biết hai cạnh này vuông góc với
nhau?
- GV cho HS làm bài sau đó chia sẻ theo nhóm
đôi
- GV cho HS trình bày bài trước lớp
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xác định yêu cầu:
+ Nêu tên từng cặp cạnh
vuông góc với nhau
+ Tập nói theo mẫu: AB và
BC là một cặp cạnh vuông góc
với nhau
+ Vì góc đỉnh B là góc vuông
+ Dùng Êke đo góc đỉnh B
vuông
- HS làm bài cá nhân rồi nói
cho bạn nghe:
+ AB và BC là một cặp cạnh
vuông góc với nhau
+ BC và CD là một cặp cạnh
vuông góc với nhau
+ CD và DA là một cặp cạnh
vuông góc với nhau
+ DA và AB là một cặp cạnh
vuông góc với nhau
- HS trình bày trước lớp, có
thể vừa nói, vừa dung ê kê
thao tác trên hình vẽ
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
14
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 31 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. (năng lực tư duy và lập luận toán
học)
- HS vẽ được hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê-ke. (năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện toán học)
- Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến vẽ hai đường thẳng vuông
góc. (mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học)
2. Năng lực chung
- HS biết hai đường thẳng vuông góc (năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, hình ảnh.
- HS: Thước thẳng, ê-ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- GV cho HS hát múa
- HS hát múa
- GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động Thực hành, Luyện tập
2.1. Hoạt động 1; Thực hành
Bài 2
15
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS xác định yêu cầu đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- Gv cho một số bạn trình bày bài làm
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xác định yêu cầu đề bài
Dùng êke kiểm tra một trong
bốn góc tạo bởi hai đường
thẳng xem có vuông không.
-> kết luận hai đường thẳng
có vuông góc với nhau hay
không
- HS thảo luận nhóm 4
- HS trình bày, thao tác với
êke
Góc đỉnh I này không phải là
góc vuông.
Hai đường thẳng HI và IK
không vuông góc với nhau.
- GV nhận xét.
- GV chốt
Bài 3
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu trên bảng.
Góc đỉnh I này không phải là
góc vuông.
Hai đường thẳng HI và IK
không vuông góc với nhau.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu đề bài
Vẽ đường thẳng CD đi qua
điểm M và vuông góc với
đường thẳng AB theo hướng
16
- GV cho HS làm bài, quan sát giúp đỡ HS gặp
khó khăn
- GV nhận xét
- GV chốt lại kiến thức
dẫn.
– HS sử dụng thước thẳng và
ê-ke, thực hiện (cá nhân) theo
hướng dẫn của GV.
• Vẽ một đường thẳng AB,
trên đường thẳng này vẽ một
điểm M.
• Đặt đỉnh góc vuông của ê-ke
tại M, một cạnh góc vuông
của ê-ke áp sát với đường
thẳng AB.
• Đặt thước thẳng áp sát cạnh
góc vuông còn lại của thước.
• Lấy ê-ke ra khỏi vị trí, giữ
nguyên thước thẳng.
• Kẻ theo cạnh thước thẳng để
được đường thẳng CD đi qua
điểm M và vuông góc với
đường thẳng AB.
- HS thực hiện cá nhân sau đó
chia sẻ kết quả với bạn cùng
bàn
- HS trình bày cách làm, nhận
xét.
2.2 Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
+ Nêu các bước vẽ
- GV quan sát, giúp đỡ bạn gặp khó khăn
- HS đọc để xác định yêu cầu:
Cho trước đường thẳng AB và
điểm M không nằm trên
đường thẳng AB.
Vẽ đường thẳng CD đi qua
điểm M và vuông góc với
đường thẳng AB.
+ HS nêu
Vẽ đường thẳng AB → vẽ
điểm M → đặt đỉnh vuông góc
của ê-ke trên đường thẳng AB,
một cạnh góc vuông của ê-ke
áp sát điểm M → đặt thước
thẳng áp sát cạnh góc vuông
qua M → lấy ê-ke, giữ thước
thẳng → kẻ theo cạnh thước
17
- GV tổ chức cho HS chơi vẽ tiếp sức trên bảng
lớp (chơi theo tổ, mỗi tổ cử ra ba bạn), tổ nào
xong trước và đúng thì thắng cuộc.
- GV quan sát, tổng kết, tuyên dương đội thắng
cuộc
thẳng để được đường thẳng
CD đi qua điểm M
– HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ với bạn.
- HS tham gia chơi
- HS nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm
+ GV có thể cho HS tìm xung quanh lớp, hình
ảnh hai đường thẳng vuông góc.
- GV nhận xét
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
+ Hai cạnh của bàn học, hai
cạnh của bảng con, bảng lớp,
hai cạnh của quyển vở,….
- HS nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
TUẤN: 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI 29: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS ôn tập: đọc – viết, so sánh các số tự nhiên, giá trị chữ số theo vị trí hàng (năng
lực tư duy và lập luận toán học)
- HS ôn tập viết số thành tổng theo các hàng. (năng lực giao tiếp toán học)
- HS ôn tập làm tròn số đến hàng trăm nghìn (năng lực mô hình hoá toán học)
- HS ôn tập dãy số và đặc điểm của dãy số tự nhiên. (năng lực tư duy và lập luận toán
học)
- HS ôn tập các khả năng xảy ra của một sự kiện và sử dụng các từ có thể, không thể,
chắc chắn để diễn tả về khả năng xảy ra của một sự kiện. (năng lực giải quyết vấn đề
toán học)
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tiền Việt Nam. (năng lực giải
quyết vấn đề toán học)
2. Năng lực chung.
- HS ôn luyện được về số tự nhiên và những gì liên quan đến số tự nhiên (năng lực tự
chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh bài Luyện tập 5 và thẻ chấm tròn cho bài Luyện tập 8 (nếu cần).
- HS: Thẻ chấm tròn cho bài Luyện tập 8
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
- GV cho HS chơi trò chơi ' Gió thổi”
- HS tham gia chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động: Luyện tập thực hành
2
a. Mục tiêu: Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tiền Việt Nam
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm
Bài tập 5:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gv tổ chức cho HS tìm hiểu đề theo nhóm 4:
- HS thảo luận nhóm 4 để tìm
hiểu đề bài
+ Em cần thực hiện những việc gì?
+ So sánh, tiền Việt Nam
- GV giúp đỡ HS nhận biết yêu cầu của đề bài :
- HS theo dõi
Tìm số lớn nhất, tìm số bé nhất
- GV cho HS thực hiện bài cá nhân
- HS làm bài cá nhân, sau đó
chia sẻ trong nhóm
- GV cho 1,2 HS trình bày bài
- HS theo dõi, nhận xét, sửa
bài
+ Mặt hàng có giá cao nhất là
Tủ lạnh giá 17 490 000 đồng
+ Mặt hàng có giá thấp nhất là
- GV nhận xét
Quạt máy giá 895 000 đồng
- GV hệ thống lại cách so sánh các số tiền Việt
Nam.
3. Hoạt động : Vận dụng – trải nghiệm
a. Mục tiêu:
+ Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tiền Việt Nam
+ Ôn tập các khả năng xảy ra của một sự kiện và sử dụng các từ có thể, không thể,
chắc chắn để diễn tả về khả năng xảy ra của một sự kiện.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Bài 6:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho HS phân tích bài toán:
- HS phân tích yêu cầu đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Chị Hai mua 3kg cam hết 75
000 đồng
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi mẹ mua 2kg cam cùng
loại và 1kg quýt giá 45 000
đồng thì hết bao nhiêu tiền?
- GV cho HS nêu các bước tính
- HS nêu các bước tính
+ Bước 1: Tìm giá tiền của
1kg cam
+ Bước 2: Tìm số tiền của 2kg
3
- GV cho HS thực hiện cá nhân
- GV chấm, chữa bài
- GV nhận xét
Bài 7:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- Gv tổ chức cho HS tìm hiểu bài theo nhóm đôi
- HV cho HS làm bài cá nhân, sau đó chia sẻ
trong nhóm
- GV cho 1,2 bạn sửa bài trước lớp
- GV nhận xét
Bài 8:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS tìm hiểu mẫu, nhận biết :
+ Có ba thẻ chấm tròn ở trong hộp
+ Không nhìn vào hộp, HS lấy một thẻ, đếm số
chấm tròn rồi đặt lại vào hộp
cam
+ Bước 3: Tìm số tiền mẹ mua
cam và quýt.
- HS làm bài tập cá nhân
- 1,2 HS trình bày bài
Bài giải
1kg cam có giá tiền là:
75 000 : 3 = 25 000 (đồng)
2kg cam có giá tiền là;
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Mẹ mua 2kg cam và 1 kg quýt
hết số tiền là:
50 000 + 45 000 = 95 000
(đồng)
Đáp số: 95 000 đồng
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tìm hiểu bài, nhận biết:
Có mấy khả năng xảy ra?
- HS làm bài
- 1,2 bạn trình bày bài trước
lớp
+ Chắc chắn ( vì tất cả các thẻ
số đều là số tự nhiên)
+ Có thể ( vì có một thẻ số lẻ:
492 735)
+ Không thể ( vì không có số
nào lớn hơn 4 000 000)
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu đề
- HS lắng nghe
4
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm 3, mỗi bạn
thực hiện 5 lần như yêu cầu bài.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả, khuyến
khích HS giải thích
- GV kẻ khung ghi nhận lại
- GV cho HS tổng kết
- GV nhận xét
- HS thực hiện
- HS trình bày và giải thích
Khi lấy một thẻ ra, xảy ra một
trong ba khả năng; thẻ lấy ra
có thể có 1 hoặc 2 hoặc 3
chấm tròn.
- HS quan sát
- HS tổng kết
Có …. HS lấy được thẻ có
một chấm tròn 4 hoặc 5 lần
- HS nhận xét, bổ sung
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 30 : ĐO GÓC – GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết đơn vị đo góc là độ, kí hiệu là ° và đo được các góc 60; 90°; 120; 180.
( năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương
tiện học toán)
– HS nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt. (năng lực tư duy và lập luận toán học)
– Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến góc. (năng lực giải quyết
vấn đề toán học)
2. Năng lực chung
- HS nắm được góc và các đặc điểm của góc (năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác)
5
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, hình ảnh phần Khởi động và Khám phá, hình
vẽ các góc cho nội dung bài học, bài Thực hành 1, 3 và bài Luyện tập 1 (nếu cần).
- HS: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Tổ chức cho HS chơi “Tôi bảo”.
- GV: Tôi bảo! Tôi bảo!
– HS: Bảo gì? Bảo gì?
– GV: Tôi bảo các bạn đưa hai tay tạo thành hình – HS làm theo
ảnh góc vuông.
(Nếu GV nói: “Các bạn đưa hai tay tạo thành
hình ảnh góc vuông” thiếu “Tôi bảo” mà HS thực
hiện tức là HS phạm luật.)
– Tương tự GV ra các lệnh để HS tạo thành hình
ảnh góc không vuông.
- GV: Vừa rồi các em đã dùng tay để tạo ra các
góc vuông và góc không vuông.
- GV giới thiệu hai nạn ngoài cùng / của mỗi
- HS xem hình ảnh (GV chuẩn
chiếc quạt này cũng tạo thành hình ảnh góc
bị sẵn trên bảng phụ),
vuông, góc không vuông.
+ Vậy các góc không vuông đó có tên gọi là gì và
có độ lớn khác nhau như thế nào?\
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động Khám phá
2.1 Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo góc
a. Mục tiêu: HS biết được đơn vị đo góc
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát
- GV gỡ quạt ở hình vẽ, viết kí hiệu tên góc
- HS quan sát
6
- GV dung ê-kê đặt vào từng góc
- GV giới thiệu: “ Mỗi góc sẽ có độ lớn khác
nhau. Để đo góc ta thường dùng đơn vị độ”
- GV giới thiệu cách ghi độ (° )
- GV vừa đọc, vừa viết : 60° , 90°
- GV đọc; Tám mươi độ, một trăm độ
- HS đọc tên góc và xác định
đó là góc vuông hay góc
không vuông.
Góc đỉnh E, Cạnh ED, EV là
góc vuông
Góc đỉnh C, Cạnh CM, CN là
góc không vuông
Góc đỉnh O, Cạnh OA, OB là
góc không vuông
Góc đỉnh S, Cạnh SL, SK là
góc không vuông
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS đọc: Sáu mươi độ, chín
mươi độ.
- HS viết vào bảng con; 80° ,
100°
2.2 Hoạt động 2 : Giới thiệu cách đo góc
a. Mục tiêu: HS biết được dụng cụ đo góc và cách đo góc
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành
- GV giới thiệu dụng cụ đo: thước đo góc. Trên
- HS quan sát
cây thước đo giới thiệu: tâm của thước đo; các
vạch chỉ số đo của thước.
- GV đặt thước trên bảng lớp
- HS (làm theo) đặt thước đo
góc trên một tờ giấy trắng (lưu
ý các chữ số trên thước phải
thuận chiều để đọc được).
- Tìm các vạch 0, với mỗi trường hợp đọc 0%,
- HS thực hiện
10, 20, ..., 180° theo vòng đó.
- HS quan sát
7
– GV giới thiệu cách đo, GV thực hiện từng bước
đo góc trên bảng lớp.
- HS nhắc lại các bước đo góc
Để đo góc bằng thước đo, phải thực hiện các
bước sau:
+ Bước 1: Đặt tâm của thước trùng với đỉnh của
góc.
+ Bước 2: Vạch 0° của thước trùng với một cạnh
của góc.
+ Bước 3: Đọc số đo của góc tại vạch của thước
trùng với cạnh còn lại của góc.
2.3 Hoạt động 3 : Giới thiệu góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt
a. Mục tiêu: HS nhận biết và phân biệt được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát
GV giới thiệu
- HS dùng ê-ke để xác định
• Góc vuông có số đo bằng 90.
các góc vuông, góc nhọn, góc
• Góc nhọn có số đo bé hơn 90.
tù, góc bẹt trong SGK trang
• Góc tù có số đo lớn hơn 90.
69.
• Góc bẹt có số đo bằng 180.
Góc đỉnh O có số đo lớn hơn
90°, góc đỉnh O là góc tù
Góc đỉnh C có số đo bé hơn
90°, góc đỉnh C là góc nhọn
Góc đỉnh E có số đo bằng 90°,
góc đỉnh E là góc vuông
Góc đỉnh S có số đo bằng
180°, góc đỉnh S là góc bẹt
- HS nhận xét
- HS nhắc lại
- GV chốt kiến thức
3. Hoạt động Thực hành, Luyện tập
Bài 1:
8
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS xác định yêu cầu đề bài
- GV cho 1,2 HS đọc theo mẫu
- GV cho HS làm bài sau đó chia sẻ theo nhóm
đôi
- GV cho HS trình bày bài trước lớp
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xác định yêu cầu: Nói
theo mẫu
- HS nêu mẫu
- HS làm bài cá nhân rồi nói
cho bạn nghe:
+ Góc vuông đỉnh I, cạnh IH,
IK có số đo bằng 90°
+ Góc tù đỉnh O, cạnh OP,
OQ có số đo lớn hơn 90°
+ Góc bẹt đỉnh T, cạnh TS,
TU có số đo bằng 180°
- HS trình bày trước lớp, có
thể vừa nói, vừa dung ê kê
thao tác trên hình vẽ
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 30 : ĐO GÓC – GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết đơn vị đo góc là độ, kí hiệu là ° và đo được các góc 60; 90°; 120; 180.
( năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương
tiện học toán)
– HS nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt. (năng lực tư duy và lập luận toán học)
– Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến góc. (năng lực giải quyết
vấn đề toán học)
9
2. Năng lực chung
- HS nắm được góc và các đặc điểm của góc (năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, hình ảnh phần Khởi động và Khám phá, hình
vẽ các góc cho nội dung bài học, bài Thực hành 1, 3 và bài Luyện tập 1 (nếu cần).
- HS: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- GV cho HS hát múa
- HS hát múa
- GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động Thực hành, Luyện tập
2.1. Hoạt động 1; Thực hành
Bài 2
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xác định yêu cầu đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- HS nhóm 4 thảo luận, thực
hiện lần lượt động tác tạo hình
các góc
- GV cho HS chơi trò chơi “ Tôi là góc gì?”
- HS tham gia chơi
Một vài HS sẽ lên bảng, dùng hai tay để tạo
thành các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
HS ở dưới đoán xem bạn mình làm thành góc gì?
Cho biết dấu hiệu nhận biết của góc đó
- HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá, khen thưởng
- HS lắng nghe
Bài 3
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV hỏi lại các bước thực hiện khi dung thước
đo góc để đo góc
- HS đọc yêu cầu đề bài
a) Đo góc – viết số đo
b) Xác định góc vuông, góc
nhọn, góc tù, góc bẹt
- HS thảo luận nhóm đôi tìm
10
- GV cho HS làm bài, quan sát giúp đỡ HS gặp
khó khăn
- GV cho HS trình bày cách làm trước lớp
- GV nhận xét
- GV chốt lại kiến thức
hiểu bài, tìm cách làm
- HS trả lời, nhận xét
- HS thực hiện cá nhân sau đó
chia sẻ kết quả với bạn cùng
bàn
- HS trình bày cách làm, nhận
xét.
2.2 Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS tìm hiểu bài theo nhóm 4
- Nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài.
- GV quan sát, giúp đỡ bạn gặp khó khăn
– HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ với bạn.
- Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc vẽ) từng
- HS trình bày
góc, cho HS viết đáp án vào bảng con rồi đưa lên + Góc vuông: góc đỉnh A, góc
theo hiệu lệnh của GV, khuyến khích nhiều nhóm đỉnh D
nói cách làm (kết hợp thao tác dùng ê-ke hoặc
+ Góc nhọn: góc đỉnh B, góc
dùng thước đo góc đặt vào hình để xác định góc
đỉnh C
nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt).
+ Góc tù: góc đỉnh E.
+ Góc bẹt: góc đỉnh H
- GV nhận xét
- HS nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm
- GV giới thiệu hình ảnh minh hoạ tư thế của mỗi - HS lên bảng thực hiện
con chim sếu. Yêu cầu HS chỉ ra hình ảnh góc
nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt ở mỗi chân của
chim sếu.
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 31 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. (năng lực tư duy và lập luận toán
học)
- HS vẽ được hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê-ke. (năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện toán học)
- Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến vẽ hai đường thẳng vuông
góc. (mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học)
2. Năng lực chung
- HS biết hai đường thẳng vuông góc (năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, hình ảnh.
- HS: Thước thẳng, ê-ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh, một HS
- HS dùng tay chỉ đường đi
lên bảng lớp, các HS còn lại sử dụng SGK.
theo lệnh của GV.
+ Đi thẳng rồi rẽ phải
+ Rẽ phải sẽ gặp hai đường, rẽ
theo đường nào?
+ Đường vuông góc với đường vừa đi
+ Vuông góc với đường vừa đi
là sao?
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động Khám phá
2.1 Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc
a. Mục tiêu: HS biết được hai đường thẳng vuông góc
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát
12
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
+ Nêu các góc vuông có trong hình chữ nhật
ABCD
- Gv cho 1 HS lên bảng dùng thước kéo dài hai
cạnh BC và DC
- GV giới thiệu: BC và DC là hai đường thẳng
vuông góc với nhau
+ Vậy kéo dài hai cạnh BC và DC của hình chữ
nhật ABCD ta được gì?
- HS quan sát
+ Góc vuông đỉnh A
+ Góc vuông đỉnh B
+ Góc vuông đỉnh C
+ Góc vuông đỉnh D
- HS lên bảng thực hiện
+ Kéo dài hai cạnh BC và DC
của hình chữ nhật ABCD ta
được hai đường thẳng vuông
góc với nhau.
- HS nhắc lại
- GV cho HS nhắc lại
- GV chốt kiến thức
2.2 Hoạt động 2 : Cách nhận biết hai đường thẳng vuông góc
a. Mục tiêu: HS biết được êke, cách dùng êke để nhận biết hai đường thẳng vuông
góc
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành
– Trong thực tế, không phải lúc nào cũng có sẵn - HS lắng nghe
hình chữ nhật để tìm hai đường thẳng vuông góc.
Vậy làm thế nào để biết được hai đường thẳng có
vuông góc với nhau không?
- GV giới thiệu ê-ke là dụng cụ để xác định hai
- HS quan sát
đường thẳng vuông góc.
- HS quan sát
– GV dùng hình vẽ và giới thiệu: Chỉ cần kiểm
tra một trong bốn góc tạo thành bởi hai đường
thẳng, chẳng hạn góc đỉnh O, cạnh OM, ON, ta
thấy góc này vuông nên kết luận:
Hai đường thẳng OM và ON vuông góc với
nhau.
+ Có mấy góc đỉnh O là góc vuông?
- HS nhắc lại: Hai đường
thẳng OM và ON vuông góc
với nhau.
Đường thẳng OM vuông góc
với đường thẳng ON.
13
+ Dụng cụ nào để xác định hai đường thẳng
vuông góc?
- GV nhận xét
- GV chốt
- HS dùng êke để kiểm tra
+ 4 góc
+ Êke, thước đo góc
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
3. Hoạt động Thực hành, Luyện tập
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS xác định yêu cầu đề bài
+ Tại sao ta biết hai cạnh này vuông góc với
nhau?
- GV cho HS làm bài sau đó chia sẻ theo nhóm
đôi
- GV cho HS trình bày bài trước lớp
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xác định yêu cầu:
+ Nêu tên từng cặp cạnh
vuông góc với nhau
+ Tập nói theo mẫu: AB và
BC là một cặp cạnh vuông góc
với nhau
+ Vì góc đỉnh B là góc vuông
+ Dùng Êke đo góc đỉnh B
vuông
- HS làm bài cá nhân rồi nói
cho bạn nghe:
+ AB và BC là một cặp cạnh
vuông góc với nhau
+ BC và CD là một cặp cạnh
vuông góc với nhau
+ CD và DA là một cặp cạnh
vuông góc với nhau
+ DA và AB là một cặp cạnh
vuông góc với nhau
- HS trình bày trước lớp, có
thể vừa nói, vừa dung ê kê
thao tác trên hình vẽ
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
14
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 31 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. (năng lực tư duy và lập luận toán
học)
- HS vẽ được hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê-ke. (năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện toán học)
- Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến vẽ hai đường thẳng vuông
góc. (mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học)
2. Năng lực chung
- HS biết hai đường thẳng vuông góc (năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, hình ảnh.
- HS: Thước thẳng, ê-ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- GV cho HS hát múa
- HS hát múa
- GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động Thực hành, Luyện tập
2.1. Hoạt động 1; Thực hành
Bài 2
15
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS xác định yêu cầu đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- Gv cho một số bạn trình bày bài làm
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xác định yêu cầu đề bài
Dùng êke kiểm tra một trong
bốn góc tạo bởi hai đường
thẳng xem có vuông không.
-> kết luận hai đường thẳng
có vuông góc với nhau hay
không
- HS thảo luận nhóm 4
- HS trình bày, thao tác với
êke
Góc đỉnh I này không phải là
góc vuông.
Hai đường thẳng HI và IK
không vuông góc với nhau.
- GV nhận xét.
- GV chốt
Bài 3
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu trên bảng.
Góc đỉnh I này không phải là
góc vuông.
Hai đường thẳng HI và IK
không vuông góc với nhau.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu đề bài
Vẽ đường thẳng CD đi qua
điểm M và vuông góc với
đường thẳng AB theo hướng
16
- GV cho HS làm bài, quan sát giúp đỡ HS gặp
khó khăn
- GV nhận xét
- GV chốt lại kiến thức
dẫn.
– HS sử dụng thước thẳng và
ê-ke, thực hiện (cá nhân) theo
hướng dẫn của GV.
• Vẽ một đường thẳng AB,
trên đường thẳng này vẽ một
điểm M.
• Đặt đỉnh góc vuông của ê-ke
tại M, một cạnh góc vuông
của ê-ke áp sát với đường
thẳng AB.
• Đặt thước thẳng áp sát cạnh
góc vuông còn lại của thước.
• Lấy ê-ke ra khỏi vị trí, giữ
nguyên thước thẳng.
• Kẻ theo cạnh thước thẳng để
được đường thẳng CD đi qua
điểm M và vuông góc với
đường thẳng AB.
- HS thực hiện cá nhân sau đó
chia sẻ kết quả với bạn cùng
bàn
- HS trình bày cách làm, nhận
xét.
2.2 Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
+ Nêu các bước vẽ
- GV quan sát, giúp đỡ bạn gặp khó khăn
- HS đọc để xác định yêu cầu:
Cho trước đường thẳng AB và
điểm M không nằm trên
đường thẳng AB.
Vẽ đường thẳng CD đi qua
điểm M và vuông góc với
đường thẳng AB.
+ HS nêu
Vẽ đường thẳng AB → vẽ
điểm M → đặt đỉnh vuông góc
của ê-ke trên đường thẳng AB,
một cạnh góc vuông của ê-ke
áp sát điểm M → đặt thước
thẳng áp sát cạnh góc vuông
qua M → lấy ê-ke, giữ thước
thẳng → kẻ theo cạnh thước
17
- GV tổ chức cho HS chơi vẽ tiếp sức trên bảng
lớp (chơi theo tổ, mỗi tổ cử ra ba bạn), tổ nào
xong trước và đúng thì thắng cuộc.
- GV quan sát, tổng kết, tuyên dương đội thắng
cuộc
thẳng để được đường thẳng
CD đi qua điểm M
– HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ với bạn.
- HS tham gia chơi
- HS nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm
+ GV có thể cho HS tìm xung quanh lớp, hình
ảnh hai đường thẳng vuông góc.
- GV nhận xét
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
+ Hai cạnh của bàn học, hai
cạnh của bảng con, bảng lớp,
hai cạnh của quyển vở,….
- HS nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 







Các ý kiến mới nhất