TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TOÁN - TUẦN 13 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
    Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
    Ngày gửi: 09h:15' 16-09-2023
    Dung lượng: 226.3 KB
    Số lượt tải: 216
    Số lượt thích: 0 người
    Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
    Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
    TUẤN: 13
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN
    BÀI 29: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS ôn tập: đọc – viết, so sánh các số tự nhiên, giá trị chữ số theo vị trí hàng (năng
    lực tư duy và lập luận toán học)
    - HS ôn tập viết số thành tổng theo các hàng. (năng lực giao tiếp toán học)
    - HS ôn tập làm tròn số đến hàng trăm nghìn (năng lực mô hình hoá toán học)
    - HS ôn tập dãy số và đặc điểm của dãy số tự nhiên. (năng lực tư duy và lập luận toán
    học)
    - HS ôn tập các khả năng xảy ra của một sự kiện và sử dụng các từ có thể, không thể,
    chắc chắn để diễn tả về khả năng xảy ra của một sự kiện. (năng lực giải quyết vấn đề
    toán học)
    - Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tiền Việt Nam. (năng lực giải
    quyết vấn đề toán học)
    2. Năng lực chung.
    - HS ôn luyện được về số tự nhiên và những gì liên quan đến số tự nhiên (năng lực tự
    chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác)
    3. Phẩm chất.
    - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm)
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV:  Hình ảnh bài Luyện tập 5 và thẻ chấm tròn cho bài Luyện tập 8 (nếu cần).
    - HS: Thẻ chấm tròn cho bài Luyện tập 8
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
    - GV cho HS chơi trò chơi ' Gió thổi”
    - HS tham gia chơi
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động: Luyện tập thực hành

    2

    a. Mục tiêu: Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tiền Việt Nam
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm
    Bài tập 5:
    - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
    - HS đọc yêu cầu đề bài
    - Gv tổ chức cho HS tìm hiểu đề theo nhóm 4:
    - HS thảo luận nhóm 4 để tìm
    hiểu đề bài
    + Em cần thực hiện những việc gì?
    + So sánh, tiền Việt Nam
    - GV giúp đỡ HS nhận biết yêu cầu của đề bài :
    - HS theo dõi
    Tìm số lớn nhất, tìm số bé nhất
    - GV cho HS thực hiện bài cá nhân
    - HS làm bài cá nhân, sau đó
    chia sẻ trong nhóm
    - GV cho 1,2 HS trình bày bài
    - HS theo dõi, nhận xét, sửa
    bài
    + Mặt hàng có giá cao nhất là
    Tủ lạnh giá 17 490 000 đồng
    + Mặt hàng có giá thấp nhất là
    - GV nhận xét
    Quạt máy giá 895 000 đồng
    - GV hệ thống lại cách so sánh các số tiền Việt
    Nam.
    3. Hoạt động : Vận dụng – trải nghiệm
    a. Mục tiêu:
    + Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tiền Việt Nam
    + Ôn tập các khả năng xảy ra của một sự kiện và sử dụng các từ có thể, không thể,
    chắc chắn để diễn tả về khả năng xảy ra của một sự kiện.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
    Bài 6:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
    - HS đọc yêu cầu đề bài
    - Gv cho HS phân tích bài toán:
    - HS phân tích yêu cầu đề bài
    + Bài toán cho biết gì?
    + Chị Hai mua 3kg cam hết 75
    000 đồng
    + Bài toán hỏi gì?
    + Hỏi mẹ mua 2kg cam cùng
    loại và 1kg quýt giá 45 000
    đồng thì hết bao nhiêu tiền?
    - GV cho HS nêu các bước tính
    - HS nêu các bước tính
    + Bước 1: Tìm giá tiền của
    1kg cam
    + Bước 2: Tìm số tiền của 2kg

    3

    - GV cho HS thực hiện cá nhân
    - GV chấm, chữa bài

    - GV nhận xét
    Bài 7:
    - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
    - Gv tổ chức cho HS tìm hiểu bài theo nhóm đôi
    - HV cho HS làm bài cá nhân, sau đó chia sẻ
    trong nhóm
    - GV cho 1,2 bạn sửa bài trước lớp

    - GV nhận xét
    Bài 8:
    - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
    - GV cho HS tìm hiểu mẫu, nhận biết :
    + Có ba thẻ chấm tròn ở trong hộp
    + Không nhìn vào hộp, HS lấy một thẻ, đếm số
    chấm tròn rồi đặt lại vào hộp

    cam
    + Bước 3: Tìm số tiền mẹ mua
    cam và quýt.
    - HS làm bài tập cá nhân
    - 1,2 HS trình bày bài
    Bài giải
    1kg cam có giá tiền là:
    75 000 : 3 = 25 000 (đồng)
    2kg cam có giá tiền là;
    25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
    Mẹ mua 2kg cam và 1 kg quýt
    hết số tiền là:
    50 000 + 45 000 = 95 000
    (đồng)
    Đáp số: 95 000 đồng
    - HS nhận xét, bổ sung
    - HS đọc yêu cầu đề bài
    - HS tìm hiểu bài, nhận biết:
    Có mấy khả năng xảy ra?
    - HS làm bài
    - 1,2 bạn trình bày bài trước
    lớp
    + Chắc chắn ( vì tất cả các thẻ
    số đều là số tự nhiên)
    + Có thể ( vì có một thẻ số lẻ:
    492 735)
    + Không thể ( vì không có số
    nào lớn hơn 4 000 000)
    - HS nhận xét, bổ sung
    - HS đọc yêu cầu đề
    - HS lắng nghe

    4

    - GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm 3, mỗi bạn
    thực hiện 5 lần như yêu cầu bài.
    - GV cho các nhóm trình bày kết quả, khuyến
    khích HS giải thích

    - GV kẻ khung ghi nhận lại
    - GV cho HS tổng kết

    - GV nhận xét

    - HS thực hiện
    - HS trình bày và giải thích
    Khi lấy một thẻ ra, xảy ra một
    trong ba khả năng; thẻ lấy ra
    có thể có 1 hoặc 2 hoặc 3
    chấm tròn.
    - HS quan sát
    - HS tổng kết
    Có …. HS lấy được thẻ có
    một chấm tròn 4 hoặc 5 lần
    - HS nhận xét, bổ sung

    * Hoạt động nối tiếp:
    a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
    - Dặn dò HS
    - Nhận xét tiết học
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 30 : ĐO GÓC – GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    – HS nhận biết đơn vị đo góc là độ, kí hiệu là ° và đo được các góc 60; 90°; 120; 180.
    ( năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương
    tiện học toán)
    – HS nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt. (năng lực tư duy và lập luận toán học)
    – Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến góc. (năng lực giải quyết
    vấn đề toán học)
    2. Năng lực chung
    - HS nắm được góc và các đặc điểm của góc (năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải
    quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác)

    5

    3. Phẩm chất.
    - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm)
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, hình ảnh phần Khởi động và Khám phá, hình
    vẽ các góc cho nội dung bài học, bài Thực hành 1, 3 và bài Luyện tập 1 (nếu cần).
    - HS:  Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
    Tổ chức cho HS chơi “Tôi bảo”.
    - GV: Tôi bảo! Tôi bảo!
    – HS: Bảo gì? Bảo gì?
    – GV: Tôi bảo các bạn đưa hai tay tạo thành hình – HS làm theo
    ảnh góc vuông.
    (Nếu GV nói: “Các bạn đưa hai tay tạo thành
    hình ảnh góc vuông” thiếu “Tôi bảo” mà HS thực
    hiện tức là HS phạm luật.)
    – Tương tự GV ra các lệnh để HS tạo thành hình
    ảnh góc không vuông.
    - GV: Vừa rồi các em đã dùng tay để tạo ra các
    góc vuông và góc không vuông.
    - GV giới thiệu hai nạn ngoài cùng / của mỗi
    - HS xem hình ảnh (GV chuẩn
    chiếc quạt này cũng tạo thành hình ảnh góc
    bị sẵn trên bảng phụ),
    vuông, góc không vuông.
    + Vậy các góc không vuông đó có tên gọi là gì và
    có độ lớn khác nhau như thế nào?\
    - GV giới thiệu bài mới
    2. Hoạt động Khám phá
    2.1 Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo góc
    a. Mục tiêu: HS biết được đơn vị đo góc
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát
    - GV gỡ quạt ở hình vẽ, viết kí hiệu tên góc

    - HS quan sát

    6

    - GV dung ê-kê đặt vào từng góc

    - GV giới thiệu: “ Mỗi góc sẽ có độ lớn khác
    nhau. Để đo góc ta thường dùng đơn vị độ”
    - GV giới thiệu cách ghi độ (° )
    - GV vừa đọc, vừa viết : 60° , 90°
    - GV đọc; Tám mươi độ, một trăm độ

    - HS đọc tên góc và xác định
    đó là góc vuông hay góc
    không vuông.
    Góc đỉnh E, Cạnh ED, EV là
    góc vuông
    Góc đỉnh C, Cạnh CM, CN là
    góc không vuông
    Góc đỉnh O, Cạnh OA, OB là
    góc không vuông
    Góc đỉnh S, Cạnh SL, SK là
    góc không vuông
    - HS lắng nghe
    - HS quan sát
    - HS đọc: Sáu mươi độ, chín
    mươi độ.
    - HS viết vào bảng con; 80° ,
    100°

    2.2 Hoạt động 2 : Giới thiệu cách đo góc
    a. Mục tiêu: HS biết được dụng cụ đo góc và cách đo góc
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành
    - GV giới thiệu dụng cụ đo: thước đo góc. Trên
    - HS quan sát
    cây thước đo giới thiệu: tâm của thước đo; các
    vạch chỉ số đo của thước.
    - GV đặt thước trên bảng lớp
    - HS (làm theo) đặt thước đo
    góc trên một tờ giấy trắng (lưu
    ý các chữ số trên thước phải
    thuận chiều để đọc được).
    - Tìm các vạch 0, với mỗi trường hợp đọc 0%,
    - HS thực hiện
    10, 20, ..., 180° theo vòng đó.
    - HS quan sát

    7

    – GV giới thiệu cách đo, GV thực hiện từng bước
    đo góc trên bảng lớp.

    - HS nhắc lại các bước đo góc

    Để đo góc bằng thước đo, phải thực hiện các
    bước sau:
    + Bước 1: Đặt tâm của thước trùng với đỉnh của
    góc.
    + Bước 2: Vạch 0° của thước trùng với một cạnh
    của góc.
    + Bước 3: Đọc số đo của góc tại vạch của thước
    trùng với cạnh còn lại của góc.
    2.3 Hoạt động 3 : Giới thiệu góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt
    a. Mục tiêu: HS nhận biết và phân biệt được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát
    GV giới thiệu
    -  HS dùng ê-ke để xác định
    • Góc vuông có số đo bằng 90.
    các góc vuông, góc nhọn, góc
    • Góc nhọn có số đo bé hơn 90.
    tù, góc bẹt trong SGK trang
    • Góc tù có số đo lớn hơn 90.
    69.
    • Góc bẹt có số đo bằng 180.
    Góc đỉnh O có số đo lớn hơn
    90°, góc đỉnh O là góc tù
    Góc đỉnh C có số đo bé hơn
    90°, góc đỉnh C là góc nhọn
    Góc đỉnh E có số đo bằng 90°,
    góc đỉnh E là góc vuông
    Góc đỉnh S có số đo bằng
    180°, góc đỉnh S là góc bẹt
    - HS nhận xét
    - HS nhắc lại
    - GV chốt kiến thức
    3. Hoạt động Thực hành, Luyện tập

    Bài 1:

    8

    - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
    - GV cho HS xác định yêu cầu đề bài
    - GV cho 1,2 HS đọc theo mẫu
    - GV cho HS làm bài sau đó chia sẻ theo nhóm
    đôi

    - GV cho HS trình bày bài trước lớp

    - HS đọc yêu cầu đề bài
    - HS xác định yêu cầu: Nói
    theo mẫu
    - HS nêu mẫu
    - HS làm bài cá nhân rồi nói
    cho bạn nghe:
    + Góc vuông đỉnh I, cạnh IH,
    IK có số đo bằng 90°
    + Góc tù đỉnh O, cạnh OP,
    OQ có số đo lớn hơn 90°
    + Góc bẹt đỉnh T, cạnh TS,
    TU có số đo bằng 180°
    - HS trình bày trước lớp, có
    thể vừa nói, vừa dung ê kê
    thao tác trên hình vẽ
    - HS nhận xét, bổ sung

    - GV nhận xét, chốt kiến thức
    * Hoạt động nối tiếp: (... phút)
    a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
    - Dặn dò HS
    - Nhận xét tiết học

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 30 : ĐO GÓC – GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    – HS nhận biết đơn vị đo góc là độ, kí hiệu là ° và đo được các góc 60; 90°; 120; 180.
    ( năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương
    tiện học toán)
    – HS nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt. (năng lực tư duy và lập luận toán học)
    – Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến góc. (năng lực giải quyết
    vấn đề toán học)

    9

    2. Năng lực chung
    - HS nắm được góc và các đặc điểm của góc (năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải
    quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác)
    3. Phẩm chất.
    - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm)
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, hình ảnh phần Khởi động và Khám phá, hình
    vẽ các góc cho nội dung bài học, bài Thực hành 1, 3 và bài Luyện tập 1 (nếu cần).
    - HS:  Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
    - GV cho HS hát múa
    - HS hát múa
    - GV dẫn dắt vào bài
    2. Hoạt động Thực hành, Luyện tập
    2.1. Hoạt động 1; Thực hành
    Bài 2
    - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
    - HS xác định yêu cầu đề bài
    - GV cho HS thảo luận nhóm 4
    - HS nhóm 4 thảo luận, thực
    hiện lần lượt động tác tạo hình
    các góc
    - GV cho HS chơi trò chơi “ Tôi là góc gì?”
    - HS tham gia chơi
    Một vài HS sẽ lên bảng, dùng hai tay để tạo
    thành các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
    HS ở dưới đoán xem bạn mình làm thành góc gì?
    Cho biết dấu hiệu nhận biết của góc đó
    - HS nhận xét
    - GV nhận xét, đánh giá, khen thưởng
    - HS lắng nghe
    Bài 3
    - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
    - GV hỏi lại các bước thực hiện khi dung thước
    đo góc để đo góc

    - HS đọc yêu cầu đề bài
    a) Đo góc – viết số đo
    b) Xác định góc vuông, góc
    nhọn, góc tù, góc bẹt
    - HS thảo luận nhóm đôi tìm

    10

    - GV cho HS làm bài, quan sát giúp đỡ HS gặp
    khó khăn
    - GV cho HS trình bày cách làm trước lớp
    - GV nhận xét
    - GV chốt lại kiến thức

    hiểu bài, tìm cách làm
    - HS trả lời, nhận xét
    - HS thực hiện cá nhân sau đó
    chia sẻ kết quả với bạn cùng
    bàn
    - HS trình bày cách làm, nhận
    xét.

    2.2 Hoạt động 2 : Luyện tập
    Bài 1:
    - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
    - GV cho HS tìm hiểu bài theo nhóm 4

    - Nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận
    biết yêu cầu của bài.
    - GV quan sát, giúp đỡ bạn gặp khó khăn
    – HS làm bài cá nhân rồi chia
    sẻ với bạn.
    - Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc vẽ) từng
    - HS trình bày
    góc, cho HS viết đáp án vào bảng con rồi đưa lên + Góc vuông: góc đỉnh A, góc
    theo hiệu lệnh của GV, khuyến khích nhiều nhóm đỉnh D
    nói cách làm (kết hợp thao tác dùng ê-ke hoặc
    + Góc nhọn: góc đỉnh B, góc
    dùng thước đo góc đặt vào hình để xác định góc
    đỉnh C
    nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt).
    + Góc tù: góc đỉnh E.
    + Góc bẹt: góc đỉnh H
    - GV nhận xét
    - HS nhận xét
    3. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm
    - GV giới thiệu hình ảnh minh hoạ tư thế của mỗi - HS lên bảng thực hiện
    con chim sếu. Yêu cầu HS chỉ ra hình ảnh góc
    nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt ở mỗi chân của
    chim sếu.
    - HS nhận xét
    - GV nhận xét
    Hoạt động nối tiếp:
    - Dặn dò HS
    - Nhận xét tiết học
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    11

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 31 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. (năng lực tư duy và lập luận toán
    học)
    - HS vẽ được hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê-ke. (năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện toán học)
    - Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến vẽ hai đường thẳng vuông
    góc. (mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học)
    2. Năng lực chung
    - HS biết hai đường thẳng vuông góc (năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết
    vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác)
    3. Phẩm chất.
    - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm)
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, hình ảnh.
    - HS:  Thước thẳng, ê-ke.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
    – GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh, một HS
    - HS dùng tay chỉ đường đi
    lên bảng lớp, các HS còn lại sử dụng SGK.
    theo lệnh của GV.
    + Đi thẳng rồi rẽ phải
    + Rẽ phải sẽ gặp hai đường, rẽ
    theo đường nào?
    + Đường vuông góc với đường vừa đi
    + Vuông góc với đường vừa đi
    là sao?
    - GV giới thiệu bài
    2. Hoạt động Khám phá
    2.1 Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc
    a. Mục tiêu: HS biết được hai đường thẳng vuông góc
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát

    12

    - GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
    + Nêu các góc vuông có trong hình chữ nhật
    ABCD

    - Gv cho 1 HS lên bảng dùng thước kéo dài hai
    cạnh BC và DC
    - GV giới thiệu: BC và DC là hai đường thẳng
    vuông góc với nhau
    + Vậy kéo dài hai cạnh BC và DC của hình chữ
    nhật ABCD ta được gì?

    - HS quan sát
    + Góc vuông đỉnh A
    + Góc vuông đỉnh B
    + Góc vuông đỉnh C
    + Góc vuông đỉnh D
    - HS lên bảng thực hiện

    + Kéo dài hai cạnh BC và DC
    của hình chữ nhật ABCD ta
    được hai đường thẳng vuông
    góc với nhau.
    - HS nhắc lại

    - GV cho HS nhắc lại
    - GV chốt kiến thức
    2.2 Hoạt động 2 : Cách nhận biết hai đường thẳng vuông góc
    a. Mục tiêu: HS biết được êke, cách dùng êke để nhận biết hai đường thẳng vuông
    góc
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành
    – Trong thực tế, không phải lúc nào cũng có sẵn - HS lắng nghe
    hình chữ nhật để tìm hai đường thẳng vuông góc.
    Vậy làm thế nào để biết được hai đường thẳng có
    vuông góc với nhau không?
    - GV giới thiệu ê-ke là dụng cụ để xác định hai
    - HS quan sát
    đường thẳng vuông góc.
    - HS quan sát
    – GV dùng hình vẽ và giới thiệu: Chỉ cần kiểm
    tra một trong bốn góc tạo thành bởi hai đường
    thẳng, chẳng hạn góc đỉnh O, cạnh OM, ON, ta
    thấy góc này vuông nên kết luận:

    Hai đường thẳng OM và ON vuông góc với
    nhau.
    + Có mấy góc đỉnh O là góc vuông?

    - HS nhắc lại: Hai đường
    thẳng OM và ON vuông góc
    với nhau.
    Đường thẳng OM vuông góc
    với đường thẳng ON.

    13

    + Dụng cụ nào để xác định hai đường thẳng
    vuông góc?
    - GV nhận xét
    - GV chốt

    - HS dùng êke để kiểm tra
    + 4 góc
    + Êke, thước đo góc
    - HS nhận xét
    - HS lắng nghe

    3. Hoạt động Thực hành, Luyện tập
    Bài 1:
    - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
    - GV cho HS xác định yêu cầu đề bài

    + Tại sao ta biết hai cạnh này vuông góc với
    nhau?
    - GV cho HS làm bài sau đó chia sẻ theo nhóm
    đôi

    - GV cho HS trình bày bài trước lớp

    - HS đọc yêu cầu đề bài
    - HS xác định yêu cầu:
    + Nêu tên từng cặp cạnh
    vuông góc với nhau
    + Tập nói theo mẫu: AB và
    BC là một cặp cạnh vuông góc
    với nhau
    + Vì góc đỉnh B là góc vuông
    + Dùng Êke đo góc đỉnh B
    vuông
    - HS làm bài cá nhân rồi nói
    cho bạn nghe:
    + AB và BC là một cặp cạnh
    vuông góc với nhau
    + BC và CD là một cặp cạnh
    vuông góc với nhau
    + CD và DA là một cặp cạnh
    vuông góc với nhau
    + DA và AB là một cặp cạnh
    vuông góc với nhau
    - HS trình bày trước lớp, có
    thể vừa nói, vừa dung ê kê
    thao tác trên hình vẽ
    - HS nhận xét, bổ sung

    - GV nhận xét, chốt kiến thức
    * Hoạt động nối tiếp:
    a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …

    14

    - Dặn dò HS
    - Nhận xét tiết học
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 31 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. (năng lực tư duy và lập luận toán
    học)
    - HS vẽ được hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê-ke. (năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện toán học)
    - Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến vẽ hai đường thẳng vuông
    góc. (mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học)
    2. Năng lực chung
    - HS biết hai đường thẳng vuông góc (năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết
    vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác)
    3. Phẩm chất.
    - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm)
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, hình ảnh.
    - HS:  Thước thẳng, ê-ke.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
    - GV cho HS hát múa
    - HS hát múa
    - GV dẫn dắt vào bài
    2. Hoạt động Thực hành, Luyện tập
    2.1. Hoạt động 1; Thực hành
    Bài 2

    15

    - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
    - GV cho HS xác định yêu cầu đề bài

    - GV cho HS thảo luận nhóm 4
    - Gv cho một số bạn trình bày bài làm

    - HS đọc yêu cầu đề bài
    - HS xác định yêu cầu đề bài
    Dùng êke kiểm tra một trong
    bốn góc tạo bởi hai đường
    thẳng xem có vuông không.
    -> kết luận hai đường thẳng
    có vuông góc với nhau hay
    không
    - HS thảo luận nhóm 4
    - HS trình bày, thao tác với

    êke
    Góc đỉnh I này không phải là
    góc vuông.
    Hai đường thẳng HI và IK
    không vuông góc với nhau.
    - GV nhận xét.
    - GV chốt
    Bài 3
    - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

    - GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu trên bảng.

    Góc đỉnh I này không phải là
    góc vuông.
    Hai đường thẳng HI và IK
    không vuông góc với nhau.
    - HS nhận xét
    - HS lắng nghe

    - HS đọc yêu cầu đề bài
    Vẽ đường thẳng CD đi qua
    điểm M và vuông góc với
    đường thẳng AB theo hướng

    16

    - GV cho HS làm bài, quan sát giúp đỡ HS gặp
    khó khăn
    - GV nhận xét
    - GV chốt lại kiến thức

    dẫn.
    – HS sử dụng thước thẳng và
    ê-ke, thực hiện (cá nhân) theo
    hướng dẫn của GV.
    • Vẽ một đường thẳng AB,
    trên đường thẳng này vẽ một
    điểm M.
    • Đặt đỉnh góc vuông của ê-ke
    tại M, một cạnh góc vuông
    của ê-ke áp sát với đường
    thẳng AB.
    • Đặt thước thẳng áp sát cạnh
    góc vuông còn lại của thước.
    • Lấy ê-ke ra khỏi vị trí, giữ
    nguyên thước thẳng.
    • Kẻ theo cạnh thước thẳng để
    được đường thẳng CD đi qua
    điểm M và vuông góc với
    đường thẳng AB.
    - HS thực hiện cá nhân sau đó
    chia sẻ kết quả với bạn cùng
    bàn
    - HS trình bày cách làm, nhận
    xét.

    2.2 Hoạt động 2 : Luyện tập
    Bài 1:
    - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

    + Nêu các bước vẽ

    - GV quan sát, giúp đỡ bạn gặp khó khăn

    - HS đọc để xác định yêu cầu:
    Cho trước đường thẳng AB và
    điểm M không nằm trên
    đường thẳng AB.
    Vẽ đường thẳng CD đi qua
    điểm M và vuông góc với
    đường thẳng AB.
    + HS nêu
    Vẽ đường thẳng AB → vẽ
    điểm M → đặt đỉnh vuông góc
    của ê-ke trên đường thẳng AB,
    một cạnh góc vuông của ê-ke
    áp sát điểm M → đặt thước
    thẳng áp sát cạnh góc vuông
    qua M → lấy ê-ke, giữ thước
    thẳng → kẻ theo cạnh thước

    17

    - GV tổ chức cho HS chơi vẽ tiếp sức trên bảng
    lớp (chơi theo tổ, mỗi tổ cử ra ba bạn), tổ nào
    xong trước và đúng thì thắng cuộc.
    - GV quan sát, tổng kết, tuyên dương đội thắng
    cuộc
     

    thẳng để được đường thẳng
    CD đi qua điểm M
    – HS làm bài cá nhân rồi chia
    sẻ với bạn.
    - HS tham gia chơi
    - HS nhận xét

    3. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm
    + GV có thể cho HS tìm xung quanh lớp, hình
    ảnh hai đường thẳng vuông góc.
    - GV nhận xét
    Hoạt động nối tiếp:
    - Dặn dò HS
    - Nhận xét tiết học

    + Hai cạnh của bàn học, hai
    cạnh của bảng con, bảng lớp,
    hai cạnh của quyển vở,….
    - HS nhận xét

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt