TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
    Ngày gửi: 17h:04' 24-08-2024
    Dung lượng: 71.8 KB
    Số lượt tải: 29
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN: 6
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 13: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng; thể hiện các
    tính chất bằng biểu thức chữ khái quát và phát biểu tính chất; khái quát cộng một số
    với 0.
    - Vận dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong
    thực hành tính, tính tổng của ba số bằng cách thuận tiện nhất tích hợp với việc thực
    hiện tính toán các số đo đại lượng.
    - HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
    học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ,
    trung thực.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có khả năng tự làm bài tập, nhận và sửa
    chữa sai sót trong bài làm của mình.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: thảo luận nhóm, chia sẻ, cùng nhau hoàn thành bài
    tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích bài tập, đưa ra các biện pháp
    để hoàn thành bài tập.
    3. Phẩm chất.
    - Nhân ái: quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, quí trọng thầy cô.
    - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời
    sống hằng ngày.
    - Trách nhiệm: có trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ học tập, tích cực tham gia
    các hoạt động tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Máy chiếu, hình ảnh cho hoạt động thực tế.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động:
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học mới.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Đo độ dài
    - YC HS làm BT: Điền vào dấu 3 chấm số thích
    - HS làm BT
    hợp:

    2

    1674 + 230 = 230 + …
    500 + … = 67 + 500
    2. Hoạt động Luyện tập
    2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1
    a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán từ đó có thể so sánh được 2 vế của bài
    toán.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm 2
    - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài toán
    - HS đọc yêu cầu
    - Yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các
    - Thảo luận
    việc cần làm: so sánh.
    - HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
    - HS làm cá nhân rồi chia sẻ
    với bạn.
    - Sửa bài (GV khuyến khích HS giải thích cách
    - Quan sát, lắng nghe.
    làm).
    - GV nhận xét, đánh giá hoạt động
    - Lắng nghe.
    2.2. Hoạt động 2: Bài tập 2
    a. Mục tiêu: thể hiện tính chất giao hoán bằng biểu thức chữ, khái quát cộng một
    số với 0.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm 2
    - Yêu cầu HS đọc yêu cầu
    - HS thực hiện yêu cầu
    - Yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, - HS thảo luận nhóm: điền số
    tìm cách làm: điền số (hoặc chữ) thích hợp, sao
    (hoặc chữ) thích hợp, sao cho
    cho hai biểu thức bằng nhau.
    hai biểu thức bằng nhau.
    - HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
    - HS làm cá nhân rồi chia sẻ
    trong nhóm.
    - GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
    - Đại diện nhóm trình bày.
    nhóm/câu), khuyến khích HS nói cách làm.
    - Sau khi làm xong câu 2b. GV rút ra kết luận:
    - Lắng nghe, lặp lại.
    Khi cộng một số với 0 thì kết quả bằng chính số
    đó. (2 HS lặp lại)
    - GV nhận xét.
    - Quan sát, lắng nghe.
    2.3. Hoạt động 3: Bài tập 3
    a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính bài toán bằng
    cách thuận tiện nhất.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:

    3

    3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
    a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính bài toán bằng
    cách thuận tiện nhất.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    - Yêu cầu HS yêu cầu
    - HS đọc yêu cầu
    - HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các việc cần - Thảo luận
    làm.
    - Gợi ý: HS tính bằng cách thuận tiện.
    - Lắng nghe
    - Sửa bài: cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
    - Trình bày, nhận xét và lắng
    nhóm/câu) khuyến khích học sinh viết lên bảng
    nghe GV nhận xét, sửa bài.
    lớp (hoặc cầm theo bảng con có viết sẵn theo
    mẫu lên trình bày).
    4. Hoạt động thực tế:
    a. Mục tiêu: Biết vận dụng tính chất giáo hoán, tính chất kết hợp để giúp bà tính
    số tiền đi chợ một cách nhanh nhất.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 4
    - YC HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc yêu cầu.
    - HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các việc cần - Tính tiến rồi điển số.
    làm, tìm cách làm.
    - Tính tổng số tiền.
    - Bà mua những gì?
    - Làm bài tập và chia sẻ với
    - Sửa bài, GV có thể cho HS nêu kết qua “tổng số bạn
    tiến”, khuyến khích vài HS trình bày cách làm
    (mỗi em một cách → Tìm cách tính thuận tiện
    - Trình bày, nhận xét và lắng
    nhất).
    nghe GV chữa bài.
    Ví dụ: Tổng số tiền là: 100 000 đồng.
    Vì: 52 000 + 16 000 +28 000 + 4 000
    = (52 000 + 28 000) + (16 000 + 4 000)
    =
    80 000
    +
    20 000
    = 100 000
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................

    4

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 14: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, tính chất phân
    phối của phép nhân đối với phép cộng; thể hiện các tính chất bằng biểu thức chữ khái
    quát và phát biểu tính chất; khái quát nhân một số với 1.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
    các nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
    thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    3. Phẩm chất.
    - Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, bài Luyện tập 2 và Vui học (nếu cần).
    - HS: SGK
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động:
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    Trò chơi: Ai nhanh hơn?
    - GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh nội dung
    - Quan sát tranh.
    Khởi động (SGK), cho HS quan sát và nêu câu
    hỏi: "Có bao nhiêu biển báo?”, “Có bao nhiêu cái - Viết bảng con
    bánh mì"
    - GV gọi vài HS nói cách làm, có nhiều trường
    hợp xảy ra, chẳng hạn: đếm, tính,... (khuyến
    - Trình bày, lắng nghe.
    khích HS thao tác trên hình) → Giới thiệu bài.
    2. Hoạt động kiến tạo tri thức mới:
    2.1. Tính chất giao hoán của phép nhân
    a. Mục tiêu: Nhận biết tính chất giao hoán của phép tính nhân, thể hiện phép tính
    nhân bằng biểu thức chữ, khái quát và phát biểu tính chất.

    5

    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    - Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
    - Thực hiện theo yêu cầu.
    • GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các
    mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện
    Bước 1: Nhóm lẻ → Cách 1: mỗi hàng có 4
    biển báo, có 3 hàng → 4x3.
    Nhóm chẵn → Cách 2: mỗi cột có 3
    biển báo, có 4 cột → 3 x 4.
    Bước 2: Nhóm chia sẻ — Chia sẻ và so sánh
    kết quả của hai cách tính.
    • Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình
    - Trình bày, lắng nghe.
    bày.
    • GV tiếp tục vận dụng phương pháp nhóm các
    - Thực hiện theo yêu cầu.
    mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
    Bước 1: Nhóm lẻ → Ví dụ 1.
    Nhóm chẵn → Ví dụ 2.
    Bước 2: Nhóm chia sẻ → Chia sẻ và rút ra kết
    luận.
    - GV khái quát: a x b = b x a (3 HS lặp lại)
    - Quan sát, lắng nghe.
    - GV: kết luật: Khi đổi chỗ các thừa số trong
    - Lắng nghe, lặp lại.
    một tích thì tích không thay đổi (vài HS lặp lại)
    2.2. Tính chất kết hợp của phép nhân
    a. Mục tiêu: Nhận biết tính chất kết hợp của phép tính nhân, thể hiện phép tính
    nhân bằng biểu thức chữ, khái quát và phát biểu tính chất.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    - Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
    - Thực hiện theo yêu cầu GV
    • GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các
    mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
    - Bước 1: Nhóm lẻ → Cách 1: mỗi hàng có 5 × 3
    cái bánh, có 2 hàng → (5 x 3) x 2.
    - Bước 2: Nhóm chia sẻ → Chia sẻ và so sánh kết
    quả của hai cách tính.
    • Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình
    bày.
    • GV tiếp tục vận dụng phương pháp nhóm các
    - Trình bày, nhận xét, lắng
    mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
    nghe, chữa bài.
    - Bước 1: Nhóm lẻ → Ví dụ 1.
    - Thực hiện theo yêu cầu.

    6

    Nhóm chẵn → Ví dụ 2.
    - Bước 2: Nhóm chia sẻ → Chia sẻ và rút ra kết
    luận.
    - GV khái quát: (a × b) x c = ax (b x c) (vài HS
    lặp lại).
    Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể - Lắng nghe, lặp lại.
    nhận số thứ nhất với tích của số thứ hai và số
    thứ ba.
    a x b x c = ( a x b) x c = a x (b x c)
    (vài HS lặp lại).
    - Lắng nghe, lặp lại.
    3. Hoạt động Thực hành:
    3.1. Hoạt động 1: Bài 1
    a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giáo hoán và
    tính chất kết hợp của phép nhân để làm được các
    bài tập.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    - HS đọc yêu cầu.
    - HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.

    - Đọc yêu cầu.
    - Thảo luận: Tính theo cách
    thuận tiện nhất.
    - Thực hiện theo yêu cầu.

    3. Hoạt động vận dụng
    a. Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    3.1 Hoạt động 1: Thử thách.
    - Cho học sinh chơi trò chơi chia lớp thành 3 tổ.
    - Chơi trò chơi.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................

    7

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 14: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, tính chất phân
    phối của phép nhân đối với phép cộng; thể hiện các tính chất bằng biểu thức chữ khái
    quát và phát biểu tính chất; khái quát nhân một số với 1.
    - Vận dụng được tính chất giáo hoán, tính chất kết hợp của phép tính trong thực hành
    tính nhân và giải quyết các vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
    - HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
    mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách
    nhiệm.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
    các nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
    thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    3. Phẩm chất.
    - Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
    - HS: Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    - Cho HS làm bài tập: Điền số thích hợp vào chỗ - HS làm BT
    chấm:
    10 x 5 = … x 10
    (6 x 7) x … = … x (… x 8)
    2. Hoạt động Luyện tập:
    2.1 Bài tập 1:

    8

    a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để làm bài tập, khái
    quát nhân một số với 1, 0.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    - HS đọc yêu cầu.
    - Đọc YC bài tập.
    - HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách - Thảo luận: điền số (hoặc
    làm: điền số (hoặc chữ) thích hợp, sao cho hai
    chữ) thích hợp, sao cho hai
    biểu thức bằng nhau.
    biểu thức bằng nhau.
    - HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
    - Làm cá nhân rồi chia sẻ
    trong nhóm.
    - Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
    - Trình bày, sửa bài.
    nhóm/câu), khuyến khích HS nói cách làm.
    Ví dụ:
    a) m x n = n x m
    Vì khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích
    không thay đổi.
    - Sau khi làm xong câu b. GV rút ra kết luận: Khi - Lắng nghe, lặp lại.
    nhân một số với 1 thì kết quả bằng chính số đó.
    (2 HS lặp lại).
    - Sau khi làm xong câu c. GV rút ra kết luận: Khi - Lắng nghe, lặp lại.
    nhân một số với 0 thì kết quả bằng 0. (2 HS lặp
    lại).
    2.2 Bài tập 2:(15 phút):
    a. Mục tiêu: Nhận biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng →
    Nhân một tổng với một số, nhân một số với một tổng. Vận dụng làm bài tập.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    a)
    • GV treo (hoặc trình chiếu) hình, cho HS quan
    - Quan sát, nêu kết quả.
    sát, rồi đặt vấn đề: “Tính số hộp sữa trên cả hai
    kệ" → Vài HS nêu kết quả, GV ghi vào góc bảng
    → HS nói cách làm: đếm, tính,...
    • GV vấn đáp:
    Cách 1:
    Trên 1 kệ có máy hộp sữa xanh? (6) mấy hộp sữa
    đỏ? (4) → Có tất cả 6 + 4 hộp sữa. Có mấy kệ?
    (2) → Có tất cả (6 + 4) x 2 hộp sữa
    Cách 2:
    Mỗi kệ có máy hộp sữa xanh? (6), có máy kệ? (2)

    9

    → Có tất cả 6 x 2 hộp sữa xanh. Mỗi kệ có máy
    hộp sữa đỏ? (4), có mấy kệ? (2) → Có tất cả 4 x
    2 hộp sữa đỏ → Có tất cả 6 x 2 + 4 x 2 hộp sữa
    . • GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các
    mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
    Bước 1: Nhóm lẻ → Cách 1 → Tính số hộp sữa
    trên 1 kẻ rồi trên 2 kệ → (6 + 4) x 2 Nhóm
    chăn→Cách 2→ Tinh số hộp sữa từng loại nổi
    tính tổng →6 x 2 + 4 x 2.
    Bước 2: Nhóm chia sẻ → Chia sẻ và so sánh kết
    quả của hai cách tính.
    • Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình
    - Trình bày, sửa bài.
    bày.
    - GV khái quát:
    Ta có: (6 + 4) x 2 = 6 x 2 + 4 x 2
    Bài sáng tạo
    Do phép cộng và phép nhân có tính chất giao
    hoán nên:
    2 x (4 + 6) = 2 x 4 + 2 x 6
    a x (b + c ) = a x b + a x c
    Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số
    đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết
    quả với nhau (vài HS lặp lại).
    - HS lặp lại
    b) Các nhóm thực hiện rồi trình bày trước lớp.
    - Trình bày, sửa bài.
    Lưu ý: Sau khi đã học tính chất giao hoán của
    phép nhân thì số lần có thể đứng trước hoặc sau
    đều đúng "8 được lấy 3 lần hay 3 lần 8" là như
    nhau.
    GV giúp các em giải thích, chẳng hạn:
    • Hình 1: 12 cái bánh hồng được lấy 2 lần, 4 cái
    bánh tím được lấy 2 lần, 4 cái bánh xanh được
    lấy 2 lần
    → Biểu thức C
    • Hình 2: 8 cái bánh hỏng được lấy 3 lần, 2 cái
    bánh xanh được lấy 3 lần
    → Biểu thức A.
    • Hình 3: 7 cái bánh tím được lấy 4 lần, 3 cái

    10

    bánh xanh được lấy 4 lần
    → Biểu thức B.
    c) Ví dụ:
    + Biểu thức B.
    B. 7 x 4 + 3 x 4 = (7 + 3) × 4
    = 10 x 4
    = 40
    Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân
    từng số hạng của tổng với số đó, rồi cộng các
    kết quả với nhau. (2 HS lặp lại).
    - Lắng nghe, lặp lại.
    3. Hoạt động vận dụng
    3.1 Hoạt động 1: Thử thách
    a. Mục tiêu:
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    - HS đọc yêu cầu BT3.
    - HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài toán, giải
    bài toán.
    - HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
    - Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích cách
    làm.
    Ví dụ:
    Cách 1: Tính số bạn trong 1 nhóm → Tính số
    bạn trong 5 nhóm
    Bài giải
    6 + 4 = 10
    Một nhóm có 10 bạn.
    10 x 5 = 50
    Đội văn nghệ của trường có 50 bạn.
    Cách 2: Tính số bạn nữ, tỉnh số bạn nam → Tính
    tổng
    Bài giải
    6 x 5=30
    Đội văn nghệ của trường có 30 bạn nữ.
    4 x 5 = 20

    - Đọc YC BT 3
    - Thảo luận.
    - Làm các nhân, chia sẻ.
    - Trình bày, sửa bài.

    11

    Đội văn nghệ của trường có 20 bạn nam.
    30 + 20 = 50
    Đội văn nghệ của trường có 50 bạn
    3.2 Hoạt động 2: Vui học
    a. Mục tiêu:
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    - HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc YC.
    - HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài toán,
    - Thảo luận.
    điền số thích hợp.
    - HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
    - Làm cá nhân, chia sẻ.
    - Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích tại sao - Trình bày, sửa bài.
    chọn số đó.
    - HS có thể thực hiện theo các bước sau:
    Tìm số tiến của 1 phần quà 17 000 đồng + 4 000
    đồng + 12 000 đồng = 33.000 đồng.
    Tìm số tiến của 3 phần quà 33 000 đồng × 3 = 99
    000 đồng
    Tìm số tiến cô bán hàng trả lại: 100 000 đồng –
    99 000 đồng = 1.000 đồng.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................

    12

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 15: Em làm được những gì? (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS ôn lại cách tính giá trị của biểu thức số, tính giá trị của biểu thức chứa chữ,
    chu vi và diện tích hình chữ nhật; thực hiện được phép nhân một số với một hiệu quả
    các trường hợp cụ thể.
    - Vận dụng các tính chất của phép tính để tính toán, kết hợp tính chất các mặt của
    khối lập phương để giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế.
    - HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
    học, mô hình toán học, giải quyết các vấn đề toán học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có khả năng tự làm bài tập, nhận và sửa
    chữa sai sót trong bài làm của mình.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: thảo luận nhóm, chia sẻ, cùng nhau hoàn thành bài
    tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích bài tập, đưa ra các biện pháp
    để hoàn thành bài tập.
    3. Phẩm chất
    Học sinh có cơ hội phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Bảng cho bài Luyện tập 2, hình ảnh cho bài Luyện tập 3.
    - HS: SGK Toán lớp 4 tập 1.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động:
    Trò chơi: Đố bạn?
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    - GV đọc rồi viết phép tính lên bảng lớp.
    - HS viết kết quả vào bảng con
    rồi giơ lên theo hiệu lệnh của
    GV.
    - GV gọi vài HS nói cách làm. 8 + 9 + 2 + 1
    - HS: 20. Cách làm: (có thể
    thực hiện theo thứ tự từ trái
    sang phải, cũng có thể vận

    13

    dụng tính chất giao hoán và
    kết hợp của phép cộng để tính
    nhanh,…)
    - GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
    - Lắng nghe.
    2. Hoạt động Thực hành:
    2.1. Hoạt động 1: Làm bài tập 1:
    a. Mục tiêu: Vận dụng các tính chất của phép cộng, phép nhân để tính bằng cách
    thuận tiện nhất.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài toán
    - HS đọc yêu cầu
    - Yêu cầu thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm - HS thảo luận nhóm đôi
    cách làm: Tính bằng cách thuận tiện.
    - Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi - HS nêu cách làm
    nhóm/câu), khuyến khích HS nói cách làm.
    a) 36 + 12 + 14 + 38
    = (36 + 14) + (12 + 38)
    = 50 + 50
    = 100
    Tính chất giao hoán và kết
    hợp của phép cộng.
    b) 2 × 3 × 5 000
    = (2 × 5 000) × 3
    = 10 000 × 3
    = 30 000
    c) 9 × 13 + 9 × 7
    = 9 × (13 + 7)
    = 9 × 20
    = 180
    - GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
    - HS lắng nghe
    2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
    a. Mục tiêu:
    - Vận dụng các tính chất của phép tính để tính
    toán, kết hợp tính chất các mặt của khối lập
    phương để giải quyết các vấn đề đơn giản của
    thực tế.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài toán
    - HS đọc yêu cầu

    14

    - Yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu mẫu,
    xác định việc cần làm: Tính chu vi và diện tích
    hình chữ nhật.
    - Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày cách
    làm (nêu cách tính chu vi và diện tích hình chữ
    nhật khi biết số đo chiều dài và chiều rộng).
    2.3. Hoạt động 3: làm bài tập 3:
    a. Mục tiêu:
    Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân để
    thực hiện bài toán.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    a/ GV treo (hoặc trình chiếu) hình, cho HS quan
    sát, rồi đặt vấn đề: “Số hình tròn màu xanh
    nhiều hơn số hình tròn màu đỏ là bao nhiêu
    hình?”
    - GV ghi vào góc bảng

    - Thảo luận: Tính chu vi và
    diện tích hình chữ nhật.
    - HS trình bày, sửa bài.
    - HS thực hiện yêu cầu

    - Quan sát, nói cách làm: đếm,
    tính,…
    - Lấy tất cả số hình tròn màu
    - Để biết số hình tròn màu xanh nhiều hơn số xanh trừ đi tất cả số hình tròn
    hình tròn màu đỏ ta có thể làm thế nào?
    màu đỏ.
    - Đếm số hàng, từ đó tìm được
    - Tìm xem trên mỗi hàng, số hình tròn màu xanh số hình tròn xanh nhiều hơn số
    nhiều hơn số hình tròn màu đỏ bao nhiêu hình.
    hình tròn đỏ trong bài.
    GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các
    mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
    - Bước 1: Nhóm lẻ
    Cách 1
    Tính số hình
    tròn từng loại rồi tính hiệu
    14 × 3 – 4 × 3
    • Nhóm chẵn
    Cách 2
    Tính trên 1 hàng, số
    hình tròn màu đỏ nhiều hơn số hình tròn màu
    xanh rồi tính trên 3 hàng
    (14 – 4 ) × 3.
    - Bước 2: Nhóm chia sẻ
    Chia sẻ và so sánh
    kết quả hai cách tính.
    • Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình
    bày.
    - GV khái quát:
    Ta có: 14 × 3 – 4 × 3 = 42 – 12 = 30
    (14 – 4) × 3 = 10 × 3 = 30


    - Trình bày, sửa bài.
    - Lắng nghe.

    15

    So sánh giá trị của hai biểu thức
    (14 – 4) × 3 = 14 × 3 – 4 × 3
    - HS làm bài và chia sẻ.
    b/ Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
    nhóm bốn.
    - HS trình bày, sửa bài.
    - Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình
    bày cách làm.
    - HS lắng nghe
    - GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
    3. Hoạt động nối tiếp:
    a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
    Nêu lại các tính chất giao hoán và yêu cầu HS
    - HS nhắc lại
    nhắc lại
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................

    16

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 15: Em làm được những gì? (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS ôn lại cách tính giá trị của biểu thức số, tính giá trị của biểu thức chứa chữ,
    chu vi và diện tích hình chữ nhật; thực hiện được phép nhân một số với một hiệu quả
    các trường hợp cụ thể.
    - Vận dụng các tính chất của phép tính để tính toán, kết hợp tính chất các mặt của
    khối lập phương để giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế.
    - HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
    học, mô hình toán học, giải quyết các vấn đề toán học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có khả năng tự làm bài tập, nhận và sửa
    chữa sai sót trong bài làm của mình.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: thảo luận nhóm, chia sẻ, cùng nhau hoàn thành bài
    tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích bài tập, đưa ra các biện pháp
    để hoàn thành bài tập.
    3. Phẩm chất
    Học sinh có cơ hội phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: hình ảnh cho bài Luyện tập 5, Thử thách và bảng cho bài Vui học.
    - HS: SGK Toán lớp 4 tập 1.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Đo độ dài
    - Yêu cầu HS Đo độ dài bàn học và tính chu vi
    - HS đo theo yêu cầu
    diện tích mặt bàn. Thảo luận nhóm đôi. Nhóm
    nào đo được và tính nhanh nhất sẽ được khen
    2. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
    2.1 Hoạt động 1: Bài 4
    a. Mục tiêu: Thực hiện đúng theo yêu cầu đề bài
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm 4

    17

    - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài toán
    - Yêu cầu thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài
    toán, giải bài toán.

    - HS đọc yêu cầu
    - Bước 1: Tìm giá tiền 1 kg
    cam mẹ mua.
    Bước 2: Tìm giá tiền 1 kg cam
    ba mua.
    Bước 3: So sánh và tính hiệu.
    - HS lắng nghe

    - GV nhận xét, đánh giá hoạt động
    2.2 Hoạt động 2: Bài 5
    a. Mục tiêu: Vận dụng các tính chất của phép tính để tính toán, kết hợp tính chất
    các mặt của khối lập phương để tính tiền làm chuồng thỏ
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm 4
    - Yêu cầu HS thực hiện (nhóm bốn) tìm hiểu bài, - HS thực hiện yêu cầu
    một vài nhóm trình bày trước lớp xem cần thực
    hiện những việc gì. GV giúp đỡ các em nhận biết
    yêu cầu của bài.
    - YC HS làm cá nhân rồi chia sẻ với các bạn
    trong nhóm.
    - HS làm bài cá nhân rồi chia
    - GV hệ thống lại “khối lập phương có 6 mặt đều sẻ với các bạn trong nhóm.
    là hình vuông”
    Để lắp ráp được 1 chuồng
    - Lắng nghe, sửa bài.
    thỏ cần 6 tấm lưới hình vuông.
    a) Mỗi chuồng cần 6 tấm lưới.
    4 chuồng riêng biệt cần 6 × 4 = 24 (tấm).
    Mỗi tấm lưới giá 4 000 đồng, chi phí cho 4
    chuồng là 4 000 đồng × 24 = 96 000 đồng.
    b) Với cách lắp ráp này, số tấm lưới phải dùng sẽ
    ít đi mặc dù các chuồng vẫn riêng biệt, vì các
    chuồng liền nhau có chung 1 tấm lưới. Chuồng
    thứ nhất cần 6 tấm lưới, 3 chuồng còn lại, mỗi
    chuồng chỉ cần 5 tấm lưới.
    Như vậy đã bớt đi 3 tấm lưới, tiết kiệm được 4
    000 đồng × 3 = 12 000 đồng.
    3. Hoạt động thử thách:
    a. Mục tiêu: Dựa vào BT 5 để lắp chuồng thỏ tiết kiệm chi phí hơn.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 4
    - Yêu cầu HS đọc đề bài
    - HS đọc yêu cầu
    - HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, lắp ráp
    - HS có thể dùng các mô hình
    chuồng thỏ.
    khối lập phương bằng nhau

    18

    thay các chuồng thỏ.
    - Khuyến khích HS trình bày mô hình lắp ghép
    Chuồng 1: 6 tấm;
    4. Khám phá:
    Chuồng 2: 5 tấm;
    a. Mục tiêu:
    Chuồng 3: 5 tấm;
    Cung cấp kiến thức về loài thỏ, từ đó GD HS yêu Chuồng 4: 4 tấm.
    động vật.
    So với câu b, bớt đi 1 tấm là
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    tiết kiệm thêm 4 000 đồng.
    - Yêu cầu HS đọc và chia sẻ những hiểu biết về
    - HS trình bày
    loài thỏ.
    - GV liên hệ thực tế và nói về những lợi ích của
    nghề nuôi thỏ.

    - Chia sẻ, lắng nghe
    - Lắng nghe.
    5. Vui học:
    a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 4
    - Gọi HS đọc yêu cầu:
    - Yêu cầu HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài
    toán
    Tính giá trị biểu thức.
    - YC HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
    - Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày cách
    làm.

    - Tính giá trị biểu thức có
    chứa chữ.
    - HS thảo luận (nhóm bốn)
    - Làm cá nhân rồi chia sẻ.
    - Trình bày, sửa bài.
    Với a = 3; b = 2; c = 5 thì
    axbxc=3x2x5
    = 6 x 5 = 30

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt