Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Cẩm Hiền
Ngày gửi: 14h:42' 12-11-2022
Dung lượng: 69.9 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Hồ Cẩm Hiền
Ngày gửi: 14h:42' 12-11-2022
Dung lượng: 69.9 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TUẦN 1
(Từ 5/9/2022 đến 9/9/2022)
Chủ điểm: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU CỦA EM
AN TOÀN KHI ĐI DƯỜNG.
Thứ/
ngày
HAI
5/9/22
BA
6/9/22
TƯ
7/9/22
NĂM
8/9/22
Môn
Tiết
Tên bài giảng
HĐTN
GDTC
Tiếng
Việt
1
1
1+2
Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới
GVBM
Đọc: Ngày gặp lại.
Nói và nghe: Mùa hè của em.
Ôn tập các số đến 1000
GVBM
GVBM
1
1
1
Toán
Công
nghệ
Tin
Toán
Tiếng
Việt
TN & XH
Đạo đức
Toán
Tiếng
Việt
2
3
1
1
3
4+5
TN & XH
Tiếng
Anh
Tiếng
Anh
Toán
Tiếng
Việt
Tiếng
Anh
HĐTN
Mĩ thuật
Âm nhạc
GDTC
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
2
1
2
4
6
3
2
1
1
2
Luyện tập
Viết: Em yêu mùa hè
Phân biệt c/k
Họ hàng và những ngày kỉ niệm của gia đình (tiết 1)
Chào cờ và hát Quốc ca
Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
Đọc: Về thăm quê
Viết: Ôn chữ viết hoa: A, Ă, Â.
Họ hàng và những ngày kỉ niệm của gia đình (tiết 2)
GVBM
GVBM
Luyện tập
Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; Câu giới
thiệu, câu nêu hoạt động.
GVBM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nét riêng của mỗi
người
GVBM
GVBM
GVBM
Trang 1
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
SÁU
9/9/22
Toán
Tiếng
Việt
Tiếng
Anh
HĐTN
5
7
4
3
Năm học: 2022-2023
Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ.
Luyện tập: Viết tin nhắn
GVBM
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Nét riêng của
mỗi người
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
-----------------------------------MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI
NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Ngày gặp lại
- Bước đầu biết trình bày cảm xúc của đối tượng trong câu chuyện qua giọng đọc, biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời kì, vị trí.
2. Năng lực
- Thông qua hoạt động hỏi – đáp, phân tích các tình huống, giả thiết, kết luận của bài
toán.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa
hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV cho HS lắng nghe bài hát “ Đi
- HS nhún theo nhạc và vỗ tay.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 2
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
học”
- GV cho HS quan sát tranh và đoán tên
các bạn nhỏ
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ
đang làm gì?
+ Câu 2: Hai bạn tên gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
GV giới thiệu chủ điểm bài học
GV giao nhiệm vụ học sinh thảo luận
nhóm đôi.
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Tưởng tượng em gặp lại bạn sau một kì
nghỉ dài, em sẽ nói gì với bạn?
- GV nêu nội dung bức tranh.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời
xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, nằm lăn,
bãi cỏ, ngủ thiếp, đen nhẻm, lấp lánh,
bon bon,…
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu
hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu
chuyện.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Năm học: 2022-2023
+ Trả lời: Hai bạn nhỏ đang học bài.
Hai bạn nhỏ đang đi học
+ Trả lời: Bạn Hà và Nam.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lần lượt phát biểu ý kiến trước
lớp.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Trang 3
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện
niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và
Sơn?
+ Câu 2: Sơn đã có những trải nghiệm
gì trong mùa hè?
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi
có gì khác với Sơn.
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học,
Mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn
câu trả lời hoặc ý kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe
những chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ
niệm của mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết trải
nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất
thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc
được đi đến những nơi xa, dù ở
thành phố hay nông thôn.
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm
theo.
3. Nói và nghe: Mùa hè của em
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội
dung.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4:
HS kể về những điều nhớ nhất trong
mùa hè của mình.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở
nhà làm gì và giữ an toàn trong mùa hè
đều đc.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Năm học: 2022-2023
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy
ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với
nhau.)
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá;
cùng các bạn đi thả diều.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố
tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà
trồng rau, câu cá, theo các bạn thả diều.
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của
mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS xung phong đọc nối tiếp
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua
- HS sinh hoạt nhóm và kể về điều
đáng nhớ của mình trong mùa hè.
- HS trình kể về điều đáng nhớ của
mình trong mùa hè.
Trang 4
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay
của em có gì khác với mùa hè năm
ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các
nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo
khoa và suy nghĩ về các hoạt động
trong 2 mùa hè của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Năm học: 2022-2023
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay
của em có gì khác với mùa hè năm
ngoái.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác
trình bày.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
- HS quan sát video.
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số
+ Trả lời các câu hỏi.
bạn nhỏ thả diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nghỉ hè làm gì?
+ Việc làm đó có vui không? Có an
toàn không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè
cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải
an toàn như phòng tránh điện, phòng
tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
**********************************
MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T1) – Trang 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 5
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe bài hát “ Thật đáng yêu”
- HS lắng nghe và vỗ tay theo
nhịp
- GV cho HS xem video Tổng hợp kiến thức về
- HS chú ý lắng nghe
các số trong phạm vi 1000
- GV dẫn dắt vào bài
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc
số.
- 1 HS nêu cách viết số (134)
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
đọc số (Một trăm ba mươi tư).
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
- HS lần lượt làm bảng con viết
số, đọc số:
+ Viết số: 245; Đọc số: Hai
trăm bốn mươi lăm.
+ Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm
linh bảy.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục: 7,
hàng đơn vị: 1; Viết số: 271;
Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS làm việc theo nhóm.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
+ Con thỏ số 1: 750.
học tập nhóm.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 6
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3b. Viết các số 385, 538, 444, 307, 640
thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV tổ chức trò chơi “ Dọn dẹp lớp học”
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Năm học: 2022-2023
+ Con thỏ số 2: 999.
+ Con thỏ số 4: 504.
- HS làm vào vở.
+ 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị.
+ 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
+ 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
+ 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.
+ 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
- HS thảo luận
- HS tham gia thực hiện
+ 538 = 500 + 30 + 8
+ 444 = 400 + 40 + 4
+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
+ 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40)
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS nêu: Giá trị các số liền
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau trước, liền sau hơn, kém nhau 1
đợn vị.
- HS làm việc theo nhóm.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
Số liền
Số đã
Số liền
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
trước
cho
sau
425
426
427
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
- HS lắng nghe
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 7
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc tia số.
Năm học: 2022-2023
- HS đọc tia số.
- HS quan sát.
- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau
của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16,
15, 14 là ba số liên tiếp.
- HS nêu:
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là 18
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là 20
+ Số liền sau của 19 là?
+ 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
+ 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu
- HS nêu kết quả:
“?” để được ba số liên tiếp.
210
211
212
- GV cho HS nêu.
210
209
208
210
211
?
- HS nhận xét lẫn nhau.
210
?
208
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến
3. Vận dụng.
thức đã học.
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như trò
chơi: “ Ong tìm hoa”
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
MÔN TOÁN
Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000-LUYỆN TẬP (T2) – Trang 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài
tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 8
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe nhạc và nhún theo nhạc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so
sánh số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu
“>, <, =” ở câu có dấu “?”.
- GV cho HS tham gia trò chơi “ Tiệm
bánh cô bé bánh dâu.
a) 505 ⍰ 550
399 ⍰ 401
100 ⍰ 90 + 9
b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
738 ⍰ 700 + 30 + 7
50 + 1 ⍰ 50 – 1
- HS hướng dẫn HS thực hiện đúng sẽ nhận
được nguyên liệu làm bánh.
- HS thực hiện làm bài vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2
- GV tổ chức HS hoàn thành bài tập để tạo
hỗn hợp nhân bánh, bằng cách thực hiện
dãy số theo thứ tự...
Các nhóm làm việc để xác định số liền sau
hơn bao nhiêu đơn vị...
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các
số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia thực hiện
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các
dấu “>, <, =”.
- HS tham gia hoàn thành bài tập để
nhận nguyên liệu và dụng cụ làm bánh.
- HS lần lượt làm bảng con viết số, điền
dấu:
505 < 550
399 < 401
100 > 90 + 9
- HS tham gia thực hiện
- HS làm bài vào vở
- HS thảo luận nhóm 2
- HS làm việc theo nhóm trên bảng phụ.
-HS xác định xem số liền sau hơn hoặc
kém số liền trước bao nhiêu đơn vị.
a)310;311;312;313;314;315;316;317;31
8;319.
b)1000;
999;998;997;996;995;994;993;992;
Trang 9
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
991.
- HS lắng nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ
tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
- GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng
lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết
lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn
khoang.
Con lợn trắng cân nặng? kg.
Con lợn đen cân nặng? kg.
Con lợn khoang cân nặng? kg.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- HS thực hiện cá nhân vào vở
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, 351,
513, 531
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, 513,
351, 315
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài
Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
Biết lợn trắng nặng nhất nên:
Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn
đen nặng nên:
Con lợn đen cân nặng 99 kg.
Con lợn khoang cân nặng 101 kg.
- HS nêu kết quả
- HS lắng nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “ Đúng – Sai”
100 = 99+1 ⍰
99 < 98 ⍰
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
+ HS thực hiện hoa đáp án
- HS lắng nghe
Trang 10
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
**********************************
MÔN TIẾNG VIỆT
VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ – PHÂN BIỆT C/K
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Trả lời: cá chép
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
+ Trả lời: quả khế
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh
- HS lắng nghe.
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 11
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối
câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn,
dắt, xế, lưng, mát.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan
sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k.
Năm học: 2022-2023
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Kính, cây, kìm,
kẹo, cân, kéo, cờ, cửa
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc - 1 HS đọc yêu cầu.
nhóm 4)
- Các nhóm làm việc theo yêu
- GV mời HS nêu yêu cầu.
cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ
chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- GV gợi mở thêm:
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Lên kế hoạch trao đổi với
- GV nhận xét, tuyên dương
người thân trong thời điểm
3. Vận dụng.
- GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ thích hợp
hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm
học không thực hiện được: về quê, đi du lịch,
luyện tập tể thao (những môn em thích), các hoạt
động khác: đọc sách, xem phim,...
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 12
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên
kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải
trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng,
cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương
thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
...................................................................................................................................
**********************************
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 1: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết
nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để
- HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những
+ Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ
ai?
và con.
+ Trả lời: Tác giả bài hát ví ba là
+ Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con
cây nến vàng, mẹ là cây nến
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 13
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
là gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội,
bên ngoại. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ Những người nào là họ hàng bên nội?
+ Những người nào là họ hàng bên ngoại?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết
thống. Những người có mối quan hệ huyết thống
với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên
ngoại. Những người trong gia đình của người có
mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những
người trong gia đình của người có mối quan hệ
huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình
thuộc họ hàng bên ngoại.
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội,
bên ngoại. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
+ Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa
xưng hô như thế nào với những người trong gia
đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại?
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Năm học: 2022-2023
xanh, con là cây nến hồng.
- HS lắng nghe.
- Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến
trình bày:
+ Họ hàng bên nội của Hoa: Ông
bà nội của Hoa, gia đình anh trai
của bố Hoa.
+ Họ hàng bên ngoại của Hoa:
Ông bà ngoại của Hoa, gia đình
em gái của mẹ Hoa.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hoa gọi anh trai của bố là bác
trai; Vợ của bác trai là bác gái;
con trai và con gái của các bác
gọi là anh họ, chị họ.
+ Hoa gọi em gái của mẹ là dì;
chồng của dì là chú (theo cách gọi
Trang 14
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
của người miền Bắc); con gái của
dì và chú là em họ.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
thêm:
+ Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội,
bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của
bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại
bao gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và
gia đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ
em gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền
trung gọi à “o”,...
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông,
bà, anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột
của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác
nhau đối với những thành viên trong họ hàng.
3. Luyện tập:
Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin
còn thiếu cách Hoa xưng hô với các thành
viên trong gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm
việc nhóm 4)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành
viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên
ngoại trong sơ đồ dưới đây.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
Thành viên trong gia đình thuộc
họ hàng bên nội của Hoa: Ông
nội-bà nội (bố mẹ của bố Hoa);
bác trai-bác gái (anh trai và vợ
của anh trai của bố); anh, chị họ
(con của bác trai, bác gái).
Trang 15
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
Thành viên trong gia đình thuộc
họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông
ngoại-bà ngoại (bố mẹ của mẹ
Hoa); dì-chú (em gái và chồng
của em gái của mẹ); em họ (con
của dì và chú).
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh- đáp gọn”: Gv
mô tả về một số người thân trong gia đình họ
hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai?
+ Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai?
+ Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố
mình là ai?
+ Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ
mình là ai?
+ Người con trai của bác trai và bác gái thì ta
gọi là gì?
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
+ Đó là bà ngoại.
+ Đó là chú.
+ Đó là dì.
+Đó là anh họ.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
**********************************
MÔN ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và
hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 16
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và
hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam”
- HS lắng nghe bài hát.
(sáng tác Lý Trọng (Đỗ Mạnh Thường)
để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi về lá cờ Việt Nam có
+ HS trả lời theo hiểu biết cảu bản thân
trong bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu,
Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. (Làm việc
cá nhân)
- GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại
- 1 HS đọc đoạn hội thoại.
trong SGK.
+ Quốc hiệu của nước ta là gì?
+ Quốc hiệu là tên một nước. Quốc hiệu
của nước ta là nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
+ Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam.
+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ sao vàng.
+ Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt + Quốc ca Việt Nam là bái hát “Tiến
Nam.
quân ca” do cố nhạc sĩ Văn Cao sáng tác.
+ Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ
+ Nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc
và hát Quốc ca?
ca là thể hiện tình yêu Tổ quốc và niềm
tự hào dân tộc.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
có)
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần
làm khi chào cờ và hát Quốc ca. (Hoạt
động nhóm)
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 17
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan
sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm
gì?
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế
nào?
Năm học: 2022-2023
- HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo
luận các câu hỏi và trả lời:
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần chỉnh
sửa trang phục, bỏ mũ, nón.
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư thế nghiêm
trang, dáng đứng thẳng, mắt nhìn cờ Tổ
quốc.
+ Khi chào cờ, em cần hát Quốc ca to, rõ
ràng, trôi chảy, diễn cảm.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
+ Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như
thế nào?
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt nội dung, tuyên dương các
nhóm.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức
- HS chia nhóm và tham gia thực hành
thi đua chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng
chào cờ.
điều hành lễ chào cờ.
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu
nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành cầu giáo viên.
lèm lễ chào cờ và hát Quốc ca 1 lượt.
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm nhận xét bình chọn
trao giải cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát
...
Năm học: 2022-2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TUẦN 1
(Từ 5/9/2022 đến 9/9/2022)
Chủ điểm: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU CỦA EM
AN TOÀN KHI ĐI DƯỜNG.
Thứ/
ngày
HAI
5/9/22
BA
6/9/22
TƯ
7/9/22
NĂM
8/9/22
Môn
Tiết
Tên bài giảng
HĐTN
GDTC
Tiếng
Việt
1
1
1+2
Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới
GVBM
Đọc: Ngày gặp lại.
Nói và nghe: Mùa hè của em.
Ôn tập các số đến 1000
GVBM
GVBM
1
1
1
Toán
Công
nghệ
Tin
Toán
Tiếng
Việt
TN & XH
Đạo đức
Toán
Tiếng
Việt
2
3
1
1
3
4+5
TN & XH
Tiếng
Anh
Tiếng
Anh
Toán
Tiếng
Việt
Tiếng
Anh
HĐTN
Mĩ thuật
Âm nhạc
GDTC
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
2
1
2
4
6
3
2
1
1
2
Luyện tập
Viết: Em yêu mùa hè
Phân biệt c/k
Họ hàng và những ngày kỉ niệm của gia đình (tiết 1)
Chào cờ và hát Quốc ca
Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
Đọc: Về thăm quê
Viết: Ôn chữ viết hoa: A, Ă, Â.
Họ hàng và những ngày kỉ niệm của gia đình (tiết 2)
GVBM
GVBM
Luyện tập
Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; Câu giới
thiệu, câu nêu hoạt động.
GVBM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nét riêng của mỗi
người
GVBM
GVBM
GVBM
Trang 1
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
SÁU
9/9/22
Toán
Tiếng
Việt
Tiếng
Anh
HĐTN
5
7
4
3
Năm học: 2022-2023
Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ.
Luyện tập: Viết tin nhắn
GVBM
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Nét riêng của
mỗi người
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
-----------------------------------MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI
NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Ngày gặp lại
- Bước đầu biết trình bày cảm xúc của đối tượng trong câu chuyện qua giọng đọc, biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời kì, vị trí.
2. Năng lực
- Thông qua hoạt động hỏi – đáp, phân tích các tình huống, giả thiết, kết luận của bài
toán.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa
hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV cho HS lắng nghe bài hát “ Đi
- HS nhún theo nhạc và vỗ tay.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 2
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
học”
- GV cho HS quan sát tranh và đoán tên
các bạn nhỏ
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ
đang làm gì?
+ Câu 2: Hai bạn tên gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
GV giới thiệu chủ điểm bài học
GV giao nhiệm vụ học sinh thảo luận
nhóm đôi.
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Tưởng tượng em gặp lại bạn sau một kì
nghỉ dài, em sẽ nói gì với bạn?
- GV nêu nội dung bức tranh.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời
xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, nằm lăn,
bãi cỏ, ngủ thiếp, đen nhẻm, lấp lánh,
bon bon,…
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu
hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu
chuyện.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Năm học: 2022-2023
+ Trả lời: Hai bạn nhỏ đang học bài.
Hai bạn nhỏ đang đi học
+ Trả lời: Bạn Hà và Nam.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lần lượt phát biểu ý kiến trước
lớp.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Trang 3
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện
niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và
Sơn?
+ Câu 2: Sơn đã có những trải nghiệm
gì trong mùa hè?
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi
có gì khác với Sơn.
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học,
Mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn
câu trả lời hoặc ý kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe
những chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ
niệm của mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết trải
nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất
thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc
được đi đến những nơi xa, dù ở
thành phố hay nông thôn.
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm
theo.
3. Nói và nghe: Mùa hè của em
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội
dung.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4:
HS kể về những điều nhớ nhất trong
mùa hè của mình.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở
nhà làm gì và giữ an toàn trong mùa hè
đều đc.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Năm học: 2022-2023
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy
ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với
nhau.)
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá;
cùng các bạn đi thả diều.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố
tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà
trồng rau, câu cá, theo các bạn thả diều.
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của
mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS xung phong đọc nối tiếp
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua
- HS sinh hoạt nhóm và kể về điều
đáng nhớ của mình trong mùa hè.
- HS trình kể về điều đáng nhớ của
mình trong mùa hè.
Trang 4
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay
của em có gì khác với mùa hè năm
ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các
nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo
khoa và suy nghĩ về các hoạt động
trong 2 mùa hè của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Năm học: 2022-2023
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay
của em có gì khác với mùa hè năm
ngoái.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác
trình bày.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
- HS quan sát video.
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số
+ Trả lời các câu hỏi.
bạn nhỏ thả diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nghỉ hè làm gì?
+ Việc làm đó có vui không? Có an
toàn không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè
cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải
an toàn như phòng tránh điện, phòng
tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
**********************************
MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T1) – Trang 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 5
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe bài hát “ Thật đáng yêu”
- HS lắng nghe và vỗ tay theo
nhịp
- GV cho HS xem video Tổng hợp kiến thức về
- HS chú ý lắng nghe
các số trong phạm vi 1000
- GV dẫn dắt vào bài
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc
số.
- 1 HS nêu cách viết số (134)
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
đọc số (Một trăm ba mươi tư).
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
- HS lần lượt làm bảng con viết
số, đọc số:
+ Viết số: 245; Đọc số: Hai
trăm bốn mươi lăm.
+ Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm
linh bảy.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục: 7,
hàng đơn vị: 1; Viết số: 271;
Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS làm việc theo nhóm.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
+ Con thỏ số 1: 750.
học tập nhóm.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 6
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3b. Viết các số 385, 538, 444, 307, 640
thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV tổ chức trò chơi “ Dọn dẹp lớp học”
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Năm học: 2022-2023
+ Con thỏ số 2: 999.
+ Con thỏ số 4: 504.
- HS làm vào vở.
+ 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị.
+ 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
+ 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
+ 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.
+ 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
- HS thảo luận
- HS tham gia thực hiện
+ 538 = 500 + 30 + 8
+ 444 = 400 + 40 + 4
+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
+ 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40)
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS nêu: Giá trị các số liền
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau trước, liền sau hơn, kém nhau 1
đợn vị.
- HS làm việc theo nhóm.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
Số liền
Số đã
Số liền
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
trước
cho
sau
425
426
427
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
- HS lắng nghe
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 7
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc tia số.
Năm học: 2022-2023
- HS đọc tia số.
- HS quan sát.
- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau
của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16,
15, 14 là ba số liên tiếp.
- HS nêu:
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là 18
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là 20
+ Số liền sau của 19 là?
+ 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
+ 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu
- HS nêu kết quả:
“?” để được ba số liên tiếp.
210
211
212
- GV cho HS nêu.
210
209
208
210
211
?
- HS nhận xét lẫn nhau.
210
?
208
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến
3. Vận dụng.
thức đã học.
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như trò
chơi: “ Ong tìm hoa”
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
MÔN TOÁN
Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000-LUYỆN TẬP (T2) – Trang 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài
tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 8
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe nhạc và nhún theo nhạc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so
sánh số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu
“>, <, =” ở câu có dấu “?”.
- GV cho HS tham gia trò chơi “ Tiệm
bánh cô bé bánh dâu.
a) 505 ⍰ 550
399 ⍰ 401
100 ⍰ 90 + 9
b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
738 ⍰ 700 + 30 + 7
50 + 1 ⍰ 50 – 1
- HS hướng dẫn HS thực hiện đúng sẽ nhận
được nguyên liệu làm bánh.
- HS thực hiện làm bài vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2
- GV tổ chức HS hoàn thành bài tập để tạo
hỗn hợp nhân bánh, bằng cách thực hiện
dãy số theo thứ tự...
Các nhóm làm việc để xác định số liền sau
hơn bao nhiêu đơn vị...
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các
số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia thực hiện
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các
dấu “>, <, =”.
- HS tham gia hoàn thành bài tập để
nhận nguyên liệu và dụng cụ làm bánh.
- HS lần lượt làm bảng con viết số, điền
dấu:
505 < 550
399 < 401
100 > 90 + 9
- HS tham gia thực hiện
- HS làm bài vào vở
- HS thảo luận nhóm 2
- HS làm việc theo nhóm trên bảng phụ.
-HS xác định xem số liền sau hơn hoặc
kém số liền trước bao nhiêu đơn vị.
a)310;311;312;313;314;315;316;317;31
8;319.
b)1000;
999;998;997;996;995;994;993;992;
Trang 9
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
991.
- HS lắng nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ
tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
- GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng
lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết
lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn
khoang.
Con lợn trắng cân nặng? kg.
Con lợn đen cân nặng? kg.
Con lợn khoang cân nặng? kg.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- HS thực hiện cá nhân vào vở
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, 351,
513, 531
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, 513,
351, 315
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài
Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
Biết lợn trắng nặng nhất nên:
Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn
đen nặng nên:
Con lợn đen cân nặng 99 kg.
Con lợn khoang cân nặng 101 kg.
- HS nêu kết quả
- HS lắng nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “ Đúng – Sai”
100 = 99+1 ⍰
99 < 98 ⍰
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
+ HS thực hiện hoa đáp án
- HS lắng nghe
Trang 10
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
**********************************
MÔN TIẾNG VIỆT
VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ – PHÂN BIỆT C/K
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Trả lời: cá chép
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
+ Trả lời: quả khế
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh
- HS lắng nghe.
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 11
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối
câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn,
dắt, xế, lưng, mát.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan
sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k.
Năm học: 2022-2023
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Kính, cây, kìm,
kẹo, cân, kéo, cờ, cửa
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc - 1 HS đọc yêu cầu.
nhóm 4)
- Các nhóm làm việc theo yêu
- GV mời HS nêu yêu cầu.
cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ
chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- GV gợi mở thêm:
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Lên kế hoạch trao đổi với
- GV nhận xét, tuyên dương
người thân trong thời điểm
3. Vận dụng.
- GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ thích hợp
hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm
học không thực hiện được: về quê, đi du lịch,
luyện tập tể thao (những môn em thích), các hoạt
động khác: đọc sách, xem phim,...
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 12
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên
kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải
trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng,
cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương
thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
...................................................................................................................................
**********************************
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 1: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết
nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để
- HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những
+ Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ
ai?
và con.
+ Trả lời: Tác giả bài hát ví ba là
+ Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con
cây nến vàng, mẹ là cây nến
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 13
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
là gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội,
bên ngoại. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ Những người nào là họ hàng bên nội?
+ Những người nào là họ hàng bên ngoại?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết
thống. Những người có mối quan hệ huyết thống
với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên
ngoại. Những người trong gia đình của người có
mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những
người trong gia đình của người có mối quan hệ
huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình
thuộc họ hàng bên ngoại.
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội,
bên ngoại. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
+ Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa
xưng hô như thế nào với những người trong gia
đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại?
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Năm học: 2022-2023
xanh, con là cây nến hồng.
- HS lắng nghe.
- Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến
trình bày:
+ Họ hàng bên nội của Hoa: Ông
bà nội của Hoa, gia đình anh trai
của bố Hoa.
+ Họ hàng bên ngoại của Hoa:
Ông bà ngoại của Hoa, gia đình
em gái của mẹ Hoa.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hoa gọi anh trai của bố là bác
trai; Vợ của bác trai là bác gái;
con trai và con gái của các bác
gọi là anh họ, chị họ.
+ Hoa gọi em gái của mẹ là dì;
chồng của dì là chú (theo cách gọi
Trang 14
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
của người miền Bắc); con gái của
dì và chú là em họ.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
thêm:
+ Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội,
bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của
bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại
bao gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và
gia đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ
em gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền
trung gọi à “o”,...
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông,
bà, anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột
của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác
nhau đối với những thành viên trong họ hàng.
3. Luyện tập:
Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin
còn thiếu cách Hoa xưng hô với các thành
viên trong gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm
việc nhóm 4)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành
viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên
ngoại trong sơ đồ dưới đây.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
Thành viên trong gia đình thuộc
họ hàng bên nội của Hoa: Ông
nội-bà nội (bố mẹ của bố Hoa);
bác trai-bác gái (anh trai và vợ
của anh trai của bố); anh, chị họ
(con của bác trai, bác gái).
Trang 15
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
Thành viên trong gia đình thuộc
họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông
ngoại-bà ngoại (bố mẹ của mẹ
Hoa); dì-chú (em gái và chồng
của em gái của mẹ); em họ (con
của dì và chú).
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh- đáp gọn”: Gv
mô tả về một số người thân trong gia đình họ
hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai?
+ Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai?
+ Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố
mình là ai?
+ Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ
mình là ai?
+ Người con trai của bác trai và bác gái thì ta
gọi là gì?
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
+ Đó là bà ngoại.
+ Đó là chú.
+ Đó là dì.
+Đó là anh họ.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
**********************************
MÔN ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và
hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 16
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Năm học: 2022-2023
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và
hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam”
- HS lắng nghe bài hát.
(sáng tác Lý Trọng (Đỗ Mạnh Thường)
để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi về lá cờ Việt Nam có
+ HS trả lời theo hiểu biết cảu bản thân
trong bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu,
Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. (Làm việc
cá nhân)
- GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại
- 1 HS đọc đoạn hội thoại.
trong SGK.
+ Quốc hiệu của nước ta là gì?
+ Quốc hiệu là tên một nước. Quốc hiệu
của nước ta là nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
+ Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam.
+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ sao vàng.
+ Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt + Quốc ca Việt Nam là bái hát “Tiến
Nam.
quân ca” do cố nhạc sĩ Văn Cao sáng tác.
+ Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ
+ Nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc
và hát Quốc ca?
ca là thể hiện tình yêu Tổ quốc và niềm
tự hào dân tộc.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
có)
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần
làm khi chào cờ và hát Quốc ca. (Hoạt
động nhóm)
Giáo viên: Hồ Cẩm Hiền
Trang 17
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan
sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm
gì?
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế
nào?
Năm học: 2022-2023
- HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo
luận các câu hỏi và trả lời:
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần chỉnh
sửa trang phục, bỏ mũ, nón.
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư thế nghiêm
trang, dáng đứng thẳng, mắt nhìn cờ Tổ
quốc.
+ Khi chào cờ, em cần hát Quốc ca to, rõ
ràng, trôi chảy, diễn cảm.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
+ Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như
thế nào?
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt nội dung, tuyên dương các
nhóm.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức
- HS chia nhóm và tham gia thực hành
thi đua chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng
chào cờ.
điều hành lễ chào cờ.
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu
nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành cầu giáo viên.
lèm lễ chào cờ và hát Quốc ca 1 lượt.
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm nhận xét bình chọn
trao giải cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát
...
 







Các ý kiến mới nhất