Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chân trời sáng tạo - Bài 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hồng Sơn
Ngày gửi: 10h:54' 13-09-2024
Dung lượng: 78.2 KB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Võ Hồng Sơn
Ngày gửi: 10h:54' 13-09-2024
Dung lượng: 78.2 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS NGUYỄN VĂN CƯNG
Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Họ và tên giáo viên:
Võ Hồng Sơn
CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 3: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT.
Môn học: Môn VẬT LÝ – LỚP: 9A4, 5.
Thời gian thực hiện: 2 tiết (PPCT: 3,4)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển
theo hưởng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
– Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất
– Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ thực hiện công trong đời
sống.
b) Năng lực KHTN
– Chủ động tìm hiểu về các công thức tính công, công suất, vận dụng các kiến thức và liên hệ với
thực tế.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Các video hỗ trợ bài giảng.
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Có bao nhiêu hình thức truyền năng lượng phổ biến ? Đó là những hình thức nào ?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Câu 2. Công là gì? Nêu biểu thức tính công?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Câu 3. Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì công
thực hiện bởi lực đó bằng bao nhiêu?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Câu 4. Một xe năng tác dụng một lực hướng lên, có độ lớn 2000 N đề nâng kiện hàng từ mặt đất
lên độ cao 1,4 m. Tính công của lực nâng
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………… ……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Công suất là gì? Nêu biểu thức tính công suất?
................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………......................................
...........................................................................................................
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Câu 2. Trong tình huống đã nêu, nếu xét trong một phút thì máy cày nào thực hiện được công lớn
hơn?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………Câu 3. Cần cầu A nắng được kiện
hàng 2 tấn lên cao 5 m trong 1 phút. Cần cầu B năng được kiện hàng 1,5 tấn lên cao 8 m trong 40
s. Xem lực nâng bằng với trọng lượng của kiện hàng. So sánh công suất của hai cần cấu.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
Câu 2. Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3 m. Công của
trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là (Lấy g = 10 m/s2)
A. 60 J.
B. 1,5 J.
C. 210 J.
D. 2,1 J.
Câu 3. Ki – lô – oát giờ là đơn vị của
A. Hiệu suất.
B. Công suất.
C. Động lượng.
D. Công.
Câu 4. Trên một máy bơm có ghi (mã lực: ). Giá trị này cho biết
A. công suất của máy bơm.
B. công của máy bơm
C. nhãn hiệu của nhà sản xuất.
D. hiệu suất của máy bơm.
Câu 5. Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
A. Dòng nước lũ đang chảy mạnh
B. Viên đạn đang bay
C. Búa máy đang rơi
D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Động não, tư duy nhanh tại chổ.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Giúp HS xác định được vấn đề của bài học, chuẩn bị tâm thế phấn khởi học bài mới.
b) Nội dung:
- GV trình chiếu video cho HS xem và trả lời câu hỏi.
– Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế này thì họ quyết định làm thế kia
cho đỡ tốn công”. Vậy công ở đây là gì? Công được xác định như thế nào?
c) Sản phẩm: Câu trả lời phỏng đoán dựa trên kiến thức bản thân của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu video cho HS xem và trả lời câu hỏi.
– Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế này thì họ
quyết định làm thế kia cho đỡ tốn công”. Vậy công ở đây là gì? Công được
xác định như thế nào?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt thêm
câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
- GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan đến bài ở các lớp dưới, dẫn dắt
vào bài học mới.
Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế này thì họ
quyết định làm thế kia cho đỡ tốn công”. Vậy công ở đây là gì? Công được
xác định như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Công
- HS nhận nhiệm vụ,
cùng xem video.
HS suy nghĩ và trả
lời các câu hỏi.
HS lắng nghe và
chuẩn bị tinh thần
học bài mới.
a)
Mục tiêu:
- Nhận biết được thực hiện công trong các tình huống thực tiễn.
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển
theo hướng của lực.
- Liệt kê được một số đơn vị đo công thường dùng.
- Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ thực hiện công trong đời sống.
b)
Nội dung:
- Tiến hành cho HS hoạt động theo cặp (think – pair – share), thảo luận và suy nghĩ trong vòng 5
phút hoàn thành phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Có bao nhiêu hình thức truyền năng lượng phổ biến ? Đó là những hình thức nào ?
Trả lời
- Có hai hình thức truyền nhiệt phổ biến đó là truyền nhiệt và thực hiện công.
Câu 2. Công là gì? Nêu biểu thức tính công?
Trả lời
- Công cơ học thường được gọi tắt là công, đó là số do phần năng lượng được truyền từ vật này
qua vật khác trong tương tác giữa các vật.
- Công thức tính công: A = F.s trong đó: F (N) là lực tác dụng; s (m) là quãng đường dịch chuyển
theo hướng của lực; A là công cơ học.
- Đơn vị đo công: jun (kí hiệu: J); kilôjun (kí hiệu: kJ), calo (kí hiệu: cal).
1 kJ = 103 J;
1 cal = 4,186 J
Câu 3. Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì công
thực hiện bởi lực đó bằng bao nhiêu?
Trả lời
- Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì công thực hiện
bởi lực đó bằng không.
Câu 4. Một xe năng tác dụng một lực hướng lên, có độ lớn 2000 N đề nâng kiện hàng từ mặt đất
lên độ cao 1,4 m. Tính công của lực nâng
Trả lời
Công của lực nâng là A = F.s = 2000 . 1,4 = 2 800 J
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Tiến hành cho HS hoạt động theo cặp (think – pair –
share), thảo luận và suy nghĩ trong vòng 5 phút hoàn thành
phiếu học tập số 1.
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận
và hoàn thành phiếu học tập 1.
Báo cáo kết quả:
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ
sung
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa
ra.
- Chấm điểm cho các nhóm.
- Giới thiệu công thức tính công trong trường hợp tổng quát
mục “Em có biết – SGK/tr22”
Tổng kết
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:
Công thức tính công:
A = F.s trong đó: F (N) là lực tác dụng; s (m) là
quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực; A là công
cơ học.
Đơn vị đo công: jun (kí hiệu: J); kilôjun (kí hiệu: kJ),
calo (kí hiệu: cal).
1 kJ = 103 J;
1 cal = 4,186 J
- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
đáp án phiếu học tập.
- Lắng nghe và nhận xét các bài làm
của nhóm khác.
Ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 2.2: Công suất
a)
Mục tiêu:
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được công suất là tốc độ thực hiện công.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công suất.
- Áp dụng công thức giải được một số bài tập cơ bản về công suất.
b)
Nội dung:
- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ.
- Phát phiếu học tập số 2 yêu cầu các nhóm làm việc thảo luận trong 10 phút.
c)
Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Công suất là gì? Nêu biểu thức tính công suất?
Trả lời
–
Định nghĩa công suất: công suất là tốc độ thực hiện công.
A
Công thức tính công suất: P = t
trong đó: t (s) là thời gian thực hiện công; A (J) là công.
–
Đơn vị đo công suất: oát (kí hiệu: W); kilôoát (kí hiệu: kW); mêgaoát (kí hiệu: MW);
gigaoát (kí hiệu: GW)
1 kW = 103 W; 1 MW = 106 W;
1 GW = 109 W
Câu 2. Trong tình huống đã nêu, nếu xét trong một phút thì máy cày nào thực hiện được công lớn
hơn?
Trả lời
–
Máy cày A cày 2 mẫu đất mất 30 phút.
1.2
1
1.1
1
Trong 1 phút máy cày A cày được 30 = 15 mẫu đất
Máy cày B cày 1 mẫu đất mất 10 phút.
Trong 1 phút máy cày B cày được 10 = 10 mẫu đất
Vậy máy cày B thực hiện được công lớn hơn máy cày A.
Câu 3. Cần cầu A nắng được kiện hàng 2 tấn lên cao 5 m trong 1 phút. Cần cầu B năng được kiện
hàng 1,5 tấn lên cao 8 m trong 40 s. Xem lực nâng bằng với trọng lượng của kiện hàng. So sánh
công suất của hai cần cấu.
Trả lời
Công suất của cần cẩu A là
A
F . s . cosα
2000.10.5
=
= 1,6666 W
t
60
A
F . s . cosα
1500.10.8
PB = t =
=
= 3000 W
t
40
PA = t =
Công suất của cần cẩu B lớn hơn cần cẩu A
d)
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ.
- Phát phiếu học tập số 2 yêu cầu các nhóm làm việc thảo luận trong 10
phút.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi
HS gặp khó.
Báo cáo kết quả:
- GV yêu cầu HS treo đáp án lên bảng.
- Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa.
- GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai).
- Chấm điểm cho các nhóm.
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
–
Định nghĩa công suất: công suất là tốc độ thực hiện công.
A
Công thức tính công suất: P = t
trong đó: t (s) là thời gian thực hiện công; A (J) là công.
–
Đơn vị đo công suất: oát (kí hiệu: W); kilôoát (kí hiệu: kW);
mêgaoát (kí hiệu: MW); gigaoát (kí hiệu: GW)
1 kW = 103 W; 1 MW = 106 W;
1 GW = 109 W
–
3.Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động của học sinh
- HS nhận nhiệm vụ.
- Tập trung nhóm theo
hướn dẫn của giáo viên
và nhận bộ dụng cụ thí
nghiệm.
HS thảo luận theo nhóm
và trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập số 2.
- HS quan sát các đáp án
của nhóm khác, nhận
xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi chép
vào vở.
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.
b) Nội dung:
- GV cho HS hoạt động độc lập.
- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập hoặc làm bài tập qua quizizz.
- Làm bài tập trong vòng 5 phút.
c) Sản phẩm: Đáp án
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
Câu 2. Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3 m. Công của
trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là
A. 60 J.
B. 1,5 J.
C. 210 J.
D. 2,1 J.
Câu 3. Ki – lô – oát giờ là đơn vị của
A. Hiệu suất.
B. Công suất.
C. Động lượng.
D. Công.
Câu 4. Trên một máy bơm có ghi (mã lực: ). Giá trị này cho biết
A. công suất của máy bơm.
B. công của máy bơm
C. nhãn hiệu của nhà sản xuất.
D. hiệu suất của máy bơm.
Câu 5. Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
A. Dòng nước lũ đang chảy mạnh
B. Viên đạn đang bay
C. Búa máy đang rơi
D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ.
- GV cho HS hoạt động độc lập.
- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập hoặc làm bài tập qua quizizz.
- Làm bài tập trong vòng 5 phút.
HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiến hành giải quyết
- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.
các bài tập.
Báo cáo kết quả:
- HS lắng nghe GV hỗ trợ
- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.
giải các câu hỏi khó, và
- GV kết luận về nội dung kiến thức.
ghi chép lại.
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
4.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên quan đến thực tế.
b) Nội dung:
- GV đặt câu hỏi, HS vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức bản thân để trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công khoảng 1 J. Em hãy đề xuất cách đo công suất
của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
Câu 2. Mỗi lần Nam nâng tạ lên cao, bạn thực hiện một công khoảng 5 J. Em hãy đề xuất cách đo
công suất của Nam khi nâng tạ bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau
Câu 1:
Đề xuất cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
- Bước 1: Bấm nút RESET để đồng hồ bấm giây về 0.
- Bước 2: Bấm nút ON/OFF để bắt đầu đo
- Bước 3: Đếm số nhịp đập của tim trong thời gian 1 phút.
- Bước 4: Bấm nút ON/OFF để dừng đo khi đủ 1 phút.
- Bước 5: Sử dụng công thức:
+ Công thức hiện của n lần tim đập là n (J).
n
+ Công suất của tim là 60 (J/s)
Câu 2:
Đề xuất cách đo công suất của Nam khi nâng tạ bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
- Bước 1: Bấm nút RESET để đồng hồ bấm giây về 0.
- Bước 2: Bấm nút ON/OFF để bắt đầu đo
- Bước 3: Đếm số lần Nam nâng tạ lên cao trong thời gian 1 phút.
- Bước 4: Bấm nút ON/OFF để dừng đo khi đủ 1 phút.
- Bước 5: Sử dụng công thức:
+ Công thức hiện trong phút: n.5J
5n
+ Công suất Nam là 60 (J/s)
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, HS vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức bản
thân để trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công khoảng 1 J. Em
hãy đề xuất cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ
bấm giây.
Câu 2. Mỗi lần Nam nâng tạ lên cao, bạn thực hiện một công khoảng 5
J. Em hãy đề xuất cách đo công suất của Nam khi nâng tạ bằng cách sử
dụng một đồng hồ bấm giây.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời các câu hỏi
- GV quan sát hỗ trợ HS khi cần thiết.
Báo cáo kết quả:
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- Ghi nhớ các nhiệm vụ
- Tổng kết điểm cho HS và trao thưởng.
về nhà.
- Dặn dò về nhà.
- Kết thúc buổi học
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
Mức độ
Mức độ 1
Mức độ 2
Mức độ 3
Mức độ
Điểm
(0.5 đ)
(1.0 đ)
(2.0 đ)
Tiêu chí
Tiêu chí 1. Các học sinh Dưới 50% HS trong Từ 50% - 90% HS 100% HS trong
trong nhóm đều tham gia nhóm tham gia hoạt trong nhóm tham nhóm tham gia
hoạt động
động
gia hoạt động
hoạt động
Tiêu chí 2. Thảo luận sôi Ít thảo luận, trao Thảo luận sôi nổi
nổi
đổi với nhau.
nhưng ít tranh
luận.
Tiêu chí 3. Báo cáo kết Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng
quả thảo luận
ràng, còn lộn xộn.
nhưng còn lúng
túng
Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được 75% Báo cáo từ 75% quả thảo luận
trở xuống nội dung 90% nội dung yêu
yêu cầu thảo luận
cầu thảo luận.
Thảo luận và
tranh luận sôi
nổi với nhau.
Báo cáo rõ ràng
và mạch lạc, tự
tin
Báo cáo trên
90% nội dung
yêu cầu thảo
luận.
Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý kiến Có từ 3 – 4 ý kiến Có từ 5 ý kiến
kiến của bạn.
phản biện.
phản biện
phản biện trở
lên.
---------------------
Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Họ và tên giáo viên:
Võ Hồng Sơn
CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 3: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT.
Môn học: Môn VẬT LÝ – LỚP: 9A4, 5.
Thời gian thực hiện: 2 tiết (PPCT: 3,4)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển
theo hưởng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
– Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất
– Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ thực hiện công trong đời
sống.
b) Năng lực KHTN
– Chủ động tìm hiểu về các công thức tính công, công suất, vận dụng các kiến thức và liên hệ với
thực tế.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Các video hỗ trợ bài giảng.
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Có bao nhiêu hình thức truyền năng lượng phổ biến ? Đó là những hình thức nào ?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Câu 2. Công là gì? Nêu biểu thức tính công?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Câu 3. Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì công
thực hiện bởi lực đó bằng bao nhiêu?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Câu 4. Một xe năng tác dụng một lực hướng lên, có độ lớn 2000 N đề nâng kiện hàng từ mặt đất
lên độ cao 1,4 m. Tính công của lực nâng
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………… ……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Công suất là gì? Nêu biểu thức tính công suất?
................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………......................................
...........................................................................................................
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Câu 2. Trong tình huống đã nêu, nếu xét trong một phút thì máy cày nào thực hiện được công lớn
hơn?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………Câu 3. Cần cầu A nắng được kiện
hàng 2 tấn lên cao 5 m trong 1 phút. Cần cầu B năng được kiện hàng 1,5 tấn lên cao 8 m trong 40
s. Xem lực nâng bằng với trọng lượng của kiện hàng. So sánh công suất của hai cần cấu.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
Câu 2. Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3 m. Công của
trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là (Lấy g = 10 m/s2)
A. 60 J.
B. 1,5 J.
C. 210 J.
D. 2,1 J.
Câu 3. Ki – lô – oát giờ là đơn vị của
A. Hiệu suất.
B. Công suất.
C. Động lượng.
D. Công.
Câu 4. Trên một máy bơm có ghi (mã lực: ). Giá trị này cho biết
A. công suất của máy bơm.
B. công của máy bơm
C. nhãn hiệu của nhà sản xuất.
D. hiệu suất của máy bơm.
Câu 5. Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
A. Dòng nước lũ đang chảy mạnh
B. Viên đạn đang bay
C. Búa máy đang rơi
D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Động não, tư duy nhanh tại chổ.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Giúp HS xác định được vấn đề của bài học, chuẩn bị tâm thế phấn khởi học bài mới.
b) Nội dung:
- GV trình chiếu video cho HS xem và trả lời câu hỏi.
– Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế này thì họ quyết định làm thế kia
cho đỡ tốn công”. Vậy công ở đây là gì? Công được xác định như thế nào?
c) Sản phẩm: Câu trả lời phỏng đoán dựa trên kiến thức bản thân của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu video cho HS xem và trả lời câu hỏi.
– Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế này thì họ
quyết định làm thế kia cho đỡ tốn công”. Vậy công ở đây là gì? Công được
xác định như thế nào?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt thêm
câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
- GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan đến bài ở các lớp dưới, dẫn dắt
vào bài học mới.
Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế này thì họ
quyết định làm thế kia cho đỡ tốn công”. Vậy công ở đây là gì? Công được
xác định như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Công
- HS nhận nhiệm vụ,
cùng xem video.
HS suy nghĩ và trả
lời các câu hỏi.
HS lắng nghe và
chuẩn bị tinh thần
học bài mới.
a)
Mục tiêu:
- Nhận biết được thực hiện công trong các tình huống thực tiễn.
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển
theo hướng của lực.
- Liệt kê được một số đơn vị đo công thường dùng.
- Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ thực hiện công trong đời sống.
b)
Nội dung:
- Tiến hành cho HS hoạt động theo cặp (think – pair – share), thảo luận và suy nghĩ trong vòng 5
phút hoàn thành phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Có bao nhiêu hình thức truyền năng lượng phổ biến ? Đó là những hình thức nào ?
Trả lời
- Có hai hình thức truyền nhiệt phổ biến đó là truyền nhiệt và thực hiện công.
Câu 2. Công là gì? Nêu biểu thức tính công?
Trả lời
- Công cơ học thường được gọi tắt là công, đó là số do phần năng lượng được truyền từ vật này
qua vật khác trong tương tác giữa các vật.
- Công thức tính công: A = F.s trong đó: F (N) là lực tác dụng; s (m) là quãng đường dịch chuyển
theo hướng của lực; A là công cơ học.
- Đơn vị đo công: jun (kí hiệu: J); kilôjun (kí hiệu: kJ), calo (kí hiệu: cal).
1 kJ = 103 J;
1 cal = 4,186 J
Câu 3. Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì công
thực hiện bởi lực đó bằng bao nhiêu?
Trả lời
- Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì công thực hiện
bởi lực đó bằng không.
Câu 4. Một xe năng tác dụng một lực hướng lên, có độ lớn 2000 N đề nâng kiện hàng từ mặt đất
lên độ cao 1,4 m. Tính công của lực nâng
Trả lời
Công của lực nâng là A = F.s = 2000 . 1,4 = 2 800 J
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Tiến hành cho HS hoạt động theo cặp (think – pair –
share), thảo luận và suy nghĩ trong vòng 5 phút hoàn thành
phiếu học tập số 1.
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận
và hoàn thành phiếu học tập 1.
Báo cáo kết quả:
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ
sung
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa
ra.
- Chấm điểm cho các nhóm.
- Giới thiệu công thức tính công trong trường hợp tổng quát
mục “Em có biết – SGK/tr22”
Tổng kết
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:
Công thức tính công:
A = F.s trong đó: F (N) là lực tác dụng; s (m) là
quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực; A là công
cơ học.
Đơn vị đo công: jun (kí hiệu: J); kilôjun (kí hiệu: kJ),
calo (kí hiệu: cal).
1 kJ = 103 J;
1 cal = 4,186 J
- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
đáp án phiếu học tập.
- Lắng nghe và nhận xét các bài làm
của nhóm khác.
Ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 2.2: Công suất
a)
Mục tiêu:
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được công suất là tốc độ thực hiện công.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công suất.
- Áp dụng công thức giải được một số bài tập cơ bản về công suất.
b)
Nội dung:
- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ.
- Phát phiếu học tập số 2 yêu cầu các nhóm làm việc thảo luận trong 10 phút.
c)
Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Công suất là gì? Nêu biểu thức tính công suất?
Trả lời
–
Định nghĩa công suất: công suất là tốc độ thực hiện công.
A
Công thức tính công suất: P = t
trong đó: t (s) là thời gian thực hiện công; A (J) là công.
–
Đơn vị đo công suất: oát (kí hiệu: W); kilôoát (kí hiệu: kW); mêgaoát (kí hiệu: MW);
gigaoát (kí hiệu: GW)
1 kW = 103 W; 1 MW = 106 W;
1 GW = 109 W
Câu 2. Trong tình huống đã nêu, nếu xét trong một phút thì máy cày nào thực hiện được công lớn
hơn?
Trả lời
–
Máy cày A cày 2 mẫu đất mất 30 phút.
1.2
1
1.1
1
Trong 1 phút máy cày A cày được 30 = 15 mẫu đất
Máy cày B cày 1 mẫu đất mất 10 phút.
Trong 1 phút máy cày B cày được 10 = 10 mẫu đất
Vậy máy cày B thực hiện được công lớn hơn máy cày A.
Câu 3. Cần cầu A nắng được kiện hàng 2 tấn lên cao 5 m trong 1 phút. Cần cầu B năng được kiện
hàng 1,5 tấn lên cao 8 m trong 40 s. Xem lực nâng bằng với trọng lượng của kiện hàng. So sánh
công suất của hai cần cấu.
Trả lời
Công suất của cần cẩu A là
A
F . s . cosα
2000.10.5
=
= 1,6666 W
t
60
A
F . s . cosα
1500.10.8
PB = t =
=
= 3000 W
t
40
PA = t =
Công suất của cần cẩu B lớn hơn cần cẩu A
d)
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ.
- Phát phiếu học tập số 2 yêu cầu các nhóm làm việc thảo luận trong 10
phút.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi
HS gặp khó.
Báo cáo kết quả:
- GV yêu cầu HS treo đáp án lên bảng.
- Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa.
- GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai).
- Chấm điểm cho các nhóm.
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
–
Định nghĩa công suất: công suất là tốc độ thực hiện công.
A
Công thức tính công suất: P = t
trong đó: t (s) là thời gian thực hiện công; A (J) là công.
–
Đơn vị đo công suất: oát (kí hiệu: W); kilôoát (kí hiệu: kW);
mêgaoát (kí hiệu: MW); gigaoát (kí hiệu: GW)
1 kW = 103 W; 1 MW = 106 W;
1 GW = 109 W
–
3.Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động của học sinh
- HS nhận nhiệm vụ.
- Tập trung nhóm theo
hướn dẫn của giáo viên
và nhận bộ dụng cụ thí
nghiệm.
HS thảo luận theo nhóm
và trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập số 2.
- HS quan sát các đáp án
của nhóm khác, nhận
xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi chép
vào vở.
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.
b) Nội dung:
- GV cho HS hoạt động độc lập.
- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập hoặc làm bài tập qua quizizz.
- Làm bài tập trong vòng 5 phút.
c) Sản phẩm: Đáp án
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
Câu 2. Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3 m. Công của
trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là
A. 60 J.
B. 1,5 J.
C. 210 J.
D. 2,1 J.
Câu 3. Ki – lô – oát giờ là đơn vị của
A. Hiệu suất.
B. Công suất.
C. Động lượng.
D. Công.
Câu 4. Trên một máy bơm có ghi (mã lực: ). Giá trị này cho biết
A. công suất của máy bơm.
B. công của máy bơm
C. nhãn hiệu của nhà sản xuất.
D. hiệu suất của máy bơm.
Câu 5. Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
A. Dòng nước lũ đang chảy mạnh
B. Viên đạn đang bay
C. Búa máy đang rơi
D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ.
- GV cho HS hoạt động độc lập.
- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập hoặc làm bài tập qua quizizz.
- Làm bài tập trong vòng 5 phút.
HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiến hành giải quyết
- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.
các bài tập.
Báo cáo kết quả:
- HS lắng nghe GV hỗ trợ
- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.
giải các câu hỏi khó, và
- GV kết luận về nội dung kiến thức.
ghi chép lại.
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
4.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên quan đến thực tế.
b) Nội dung:
- GV đặt câu hỏi, HS vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức bản thân để trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công khoảng 1 J. Em hãy đề xuất cách đo công suất
của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
Câu 2. Mỗi lần Nam nâng tạ lên cao, bạn thực hiện một công khoảng 5 J. Em hãy đề xuất cách đo
công suất của Nam khi nâng tạ bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau
Câu 1:
Đề xuất cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
- Bước 1: Bấm nút RESET để đồng hồ bấm giây về 0.
- Bước 2: Bấm nút ON/OFF để bắt đầu đo
- Bước 3: Đếm số nhịp đập của tim trong thời gian 1 phút.
- Bước 4: Bấm nút ON/OFF để dừng đo khi đủ 1 phút.
- Bước 5: Sử dụng công thức:
+ Công thức hiện của n lần tim đập là n (J).
n
+ Công suất của tim là 60 (J/s)
Câu 2:
Đề xuất cách đo công suất của Nam khi nâng tạ bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
- Bước 1: Bấm nút RESET để đồng hồ bấm giây về 0.
- Bước 2: Bấm nút ON/OFF để bắt đầu đo
- Bước 3: Đếm số lần Nam nâng tạ lên cao trong thời gian 1 phút.
- Bước 4: Bấm nút ON/OFF để dừng đo khi đủ 1 phút.
- Bước 5: Sử dụng công thức:
+ Công thức hiện trong phút: n.5J
5n
+ Công suất Nam là 60 (J/s)
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, HS vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức bản
thân để trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công khoảng 1 J. Em
hãy đề xuất cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ
bấm giây.
Câu 2. Mỗi lần Nam nâng tạ lên cao, bạn thực hiện một công khoảng 5
J. Em hãy đề xuất cách đo công suất của Nam khi nâng tạ bằng cách sử
dụng một đồng hồ bấm giây.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời các câu hỏi
- GV quan sát hỗ trợ HS khi cần thiết.
Báo cáo kết quả:
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- Ghi nhớ các nhiệm vụ
- Tổng kết điểm cho HS và trao thưởng.
về nhà.
- Dặn dò về nhà.
- Kết thúc buổi học
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
Mức độ
Mức độ 1
Mức độ 2
Mức độ 3
Mức độ
Điểm
(0.5 đ)
(1.0 đ)
(2.0 đ)
Tiêu chí
Tiêu chí 1. Các học sinh Dưới 50% HS trong Từ 50% - 90% HS 100% HS trong
trong nhóm đều tham gia nhóm tham gia hoạt trong nhóm tham nhóm tham gia
hoạt động
động
gia hoạt động
hoạt động
Tiêu chí 2. Thảo luận sôi Ít thảo luận, trao Thảo luận sôi nổi
nổi
đổi với nhau.
nhưng ít tranh
luận.
Tiêu chí 3. Báo cáo kết Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng
quả thảo luận
ràng, còn lộn xộn.
nhưng còn lúng
túng
Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được 75% Báo cáo từ 75% quả thảo luận
trở xuống nội dung 90% nội dung yêu
yêu cầu thảo luận
cầu thảo luận.
Thảo luận và
tranh luận sôi
nổi với nhau.
Báo cáo rõ ràng
và mạch lạc, tự
tin
Báo cáo trên
90% nội dung
yêu cầu thảo
luận.
Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý kiến Có từ 3 – 4 ý kiến Có từ 5 ý kiến
kiến của bạn.
phản biện.
phản biện
phản biện trở
lên.
---------------------
 







Các ý kiến mới nhất