Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tuần 11 (Vở bài tập Toán 3 KNTT)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Siêu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Nhã Trúc
Ngày gửi: 18h:01' 12-02-2023
Dung lượng: 51.6 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn: Siêu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Nhã Trúc
Ngày gửi: 18h:01' 12-02-2023
Dung lượng: 51.6 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện Toán 3
TUẦN 11
Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 1)
Thời gian thực hiện:..............
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường
hợp: chia hết
+ Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp HS biết cách đặt tính chia và tính
trong trường hợp chia hết
+ HS áp dụng được phép chia số có hai
chữ số cho số có một chữ số để tìm thừa
số chưa biết trong phép nhân.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm
66 Vở Bài tập Toán.
vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm
66 Vở Bài tập Toán.
vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
-Hs làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
Trường Tiểu học Phương Sơn
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Tính/VBT tr.66
- GV cho HS tự làm bài vào vở (hướng
dẫn lại kĩ thuật tính khi cần thiết)
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên
bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, chỉ ra
phép chia hết và phép chia có dư
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Gv chốt đáp án, cùng cố phép chia hết,
phép chia có dư
* Bài 2: Đặt tính rồi tính(VBT/66)
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên
bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, chỉ ra
phép chia hết và phép chia có dư
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
Gv chốt cách chia số có hai chữ số
cho số có một chữ số.
* Bài 3: VBT/66
- GV cho học sinh lên thực hiện
+ Nêu lại cách chia nhẩm
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Gv chốt cách chia nhẩm số tròn chục
cho số có 1 chữ số
* Bài 4: VBT/66
- GV gọi 1 hs nêu
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.
- HS thực hiện
- HS nêu lại cách chia
- HS thực hiện làm bài
- HS nêu lại cách chia
- 2 HS lên bảng làm bài
- Hs nêu kết quả:
a/ 12
b/ 11
c/ 31
- GV nhận xét, chốt kết quả
+ Em hãy nêu cách tính?
- GV chốt: cách tìm thừa số chưa biết
3. HĐ Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh thực hiện được phép chia số có hai
chữ số cho số có một chữ số dạng chia hết + HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(Tiết 2)
Thời gian thực hiện:..............
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường
hợp: chia có dư
+ Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số
cho số có một chữ số
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
Trường Tiểu học Phương Sơn
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp HS biết cách đặt tính chia và tính
trong trường hợp chia hết
+ HS áp dụng được phép chia số có hai
chữ số cho số có một chữ số để tìm thừa
số chưa biết trong phép nhân.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/
67 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
67 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Tính/VBT tr.67
- GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng
dẫn lại kĩ thuật tính khi cần thiết)
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên
bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, chỉ ra
phép chia hết và phép chia có dư
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Gv chốt đáp án
* Bài 2: Đ/S (VBT/67)
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.
- HS thực hiện
- HS nêu lại cách chia
- HS thực hiện làm bài:
Đ-S-Đ-Đ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
Gv chốt cách chia số có hai chữ số
- HS nêu lại cách chia
cho số có một chữ số
* Bài 3: VBT/66
- GV cho học sinh lên thực hiện
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Trường Tiểu học Phương Sơn
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Gv chốt cách tìm thừa số chưa biết
* Bài 4: VBT/66
- GV gọi 1 hs nêu cách làm
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
Mỗi ngăn chứa số quyển truyện
là:
60 : 4 = 15 (quyển)
Đáp số: 15 quyển truyện
- Hs lên bảng làm, dưới lớp đọc
bài làm của mình
Bài giải
Ta có: 40 : 3 = 13 (dư 10
Vậy bác An chia cho mỗi bạn nhỏ
được 13 cái kẹo và dư một cái
- GV nhận xét, chốt kết quả
Gv chốt Củng cố về phép chia có dư
3. HĐ Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh thực hiện được phép chia số có hai
chữ số cho số có một chữ số dạng chia hết + HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
_______________________________________________
Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ(Tiết 3)
Thời gian thực hiện:..............
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường
hợp: chia có dư
+ Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số
cho số có một chữ số
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp HS biết cách đặt tính chia và tính
trong trường hợp chia hết
+ HS áp dụng được phép chia số có hai
chữ số cho số có một chữ số để tìm thừa
số chưa biết trong phép nhân.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/
68 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
68 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Tính/VBT tr.68
- GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng
dẫn lại kĩ thuật tính khi cần thiết)
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.
- HS thực hiện
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, chỉ ra - HS nêu lại cách chia
phép chia hết và phép chia có dư
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Gv chốt đáp án, củng cố về phép chia
số có hai chữ số cho số có một chữ số
* Bài 2: Làm việc cá nhân): Bài toán có
lời văn (VBT/68)
- GV yêu cầu HS đọc hiểu, phân tích bài - HS đọc hiểu
toán
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên - HS thực hiện
bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
Bài giải
Bà Huyền chuẩn bị được số suát
quà là:
87 : 3 = 29 (suất)
Đáp số: 29 suất quà
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
Gv chốt đáp án
* Bài 3: VBT/68
- GV yêu cầu HS đọc hiểu, phân tích bài - HS đọc hiểu
toán
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên - HS thực hiện
bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
Bài giải
Ta có: 32 : 5 = 6 (dư 2)
Vậy cần ít nhất 7 chiếc thuyền để
chở hết số khách du lịch đó
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
Gv chốt đáp án
* Bài 4: Tìm số bị chia (VBT/68)
- GV hướng dẫn HS nhắc lại mối liên hệ - Hs nêu kết quả
giữa phép nhân và phép chia đã học trong - HS theo dõi
các bảng nhân, bảng chia để hướng dẫn
HS tìm số bị chia bằng cách “Lấy thương
nhân với số chia”.
- GV chia nhóm, các nhóm thảo luận và - HS làm việc theo nhóm
làm bài
- HS trình bày kết quả
a/ 96
b/ 92
c/ 78
d/ 94
- GV nhận xét, tuyên dương.
Gv chốt cách tìm số bị chia
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
3. HĐ Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh thực hiện được phép chia số có hai
chữ số cho số có một chữ số dạng chia hết + HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
_________________________________________________________
Bài 27: GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 1)
Thời gian thực hiện:..............
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được khái niệm giảm một số đi một số lần.
+ Biết cách giảm một số đi một số lần bằng cách lấy số đó chia cho số lần và
vận dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm một số đi một số lần.
+ Phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị.
+ Liên hệ được giữa gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Nhận biết được khái niệm giảm một số
đi một số lần.
+ Biết cách giảm một số đi một số lần
bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận
dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm
một số đi một số lần.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/
68 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
68 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Số? /VBT tr.69
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn cột đầu tiên:
H: Muốn giảm một số đi 3 lần ta làm thế
nào?
H: Giảm 36 đi 3 lần sẽ được kết quả bao
nhiêu?
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm những phép
tính còn lại vào vở BT
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.
- 1, 2 HS đọc đề bài.
TL: Muốn giảm một số đi 3 lần
ta lấy số đó chia cho 3
TL: 27 : 3 = 9
- HS thực hiện, sau khi làm xong
HS cùng bàn đổi chéo bài cho
nhau để kiểm tra và sửa sai cho
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Gv chốt cách giảm một số đi một số lần
* Bài 2: VBT/69
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - HS nối tiếp đọc làm bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện
- HS nêu lại cách thực hiện
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
GV chốt: Củng cố kiến thức gấp một - HS lắng nghe
số lên nhiều lần, giảm một số đi một số lần
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
* Bài 3: VBT/69
- Gọi HS đọc bài toán
- 2 HS lên bảng làm bài
- GV hướng dẫn HS làm bài và phân tích - 1 HS đọc bài toán.
bài toán.
H: Bài toán cho biết gì?
TL: Bác Bình thu hoạch được 78
kg cam, số ki-lô-gam cam so với
lúc đầu giảm đi 3 lần.
H: Bài toán hỏi gì?
TL: Hỏi Bác Bình còn lại bao
nhiêu kg cam?
H: Bài toán thuộc dạng toán gì?
TL: Bài toán thuộc dạng toán
“Giảm một số đi một số lần”
- Gọi đại diện nhóm lên bảng chia sẻ bài - 1 HS lên bảng chia sẻ bài làm
làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp. trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở
nháp.
Bài giải
Bác Bình còn lại số ki-lô-gam
cam là:
78 : 3 = 26 (kg)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 26 kg cam
Gv chốt Cách giải bài toán có lời văn
liên quan đến Giảm một số đi một số lần
* Bài 4: VBT/69
- GV gọi 1 hs nêu
- Hs nêu kết quả:
- GV nhận xét, chốt kết quả
GV chốt: Củng cố kiến thức gấp một
số lên nhiều lần, giảm một số đi một số lần
3. HĐ Vận dụng
+ Chọn ra 5 số bất kỳ có 3 chữa số, có Ví dụ:
hàng đơn vị là 5 hoặc 0. Thực hành ra + 135 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi
nháp: Giảm số đó đi 5 lần, sau đó tiếp tục 5 đơn vị.
giảm số đó đi 5 đơn vị.
+ 290 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi
- Nhận xét, tuyên dương
5 đơn vị.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Bài 27: GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 2)
Thời gian thực hiện:..............
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái
niệm gấp lên một số lần.
- Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số
có hai chữ số với số có một chữ số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Nhận biết được khái niệm giảm một số
đi một số lần.
+ Biết cách giảm một số đi một số lần
bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận
dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm
một số đi một số lần.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/
70 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
70 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Số? /VBT tr.70
- Gọi HS đọc đề bài.
- 1, 2 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào vở BT - HS thực hiện, sau khi làm xong
HS cùng bàn đổi chéo bài cho
nhau để kiểm tra và sửa sai cho
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Gv chốt: Bt củng cố cách gấp một số
lên nhiều lần, giảm một số đi một số lần
* Bài 2: VBT/70
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên - HS thực hiện làm bài
bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
a/ 26 cm
b/ 81 cm
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – - HS lắng nghe
đúng và chốt đáp án.
Gv chốt: Bt củng cố cách gấp một số
lên nhiều lần, giảm một số đi một số lần
* Bài 3: VBT/70
- Gọi HS đọc bài toán
- 1 HS đọc bài toán.
- GV hướng dẫn HS làm bài và phân tích
bài toán.
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
H: Bài toán thuộc dạng toán gì?
TL: Bài toán thuộc dạng toán
“Giảm một số đi một số lần”
- Gọi HS lên bảng chia sẻ bài làm trên - 1 HS lên bảng làm bài trên
bảng lớp, cả lớp làm vào vở
bảng lớp, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Mai còn lại số tờ giấy màu là:
42 : 6 = 7 (tờ)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 26 tờ giấy
Gv chốt
* Bài 4: VBT/70
- GV gọi 1 hs nêu
- Hs nêu kết quả:
a/ 9
b/ 8
c/ 9
d/ 9
- GV nhận xét, chốt cách tìm số chia chưa
biết
3. HĐ Vận dụng
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để thức đã học vào thực tiễn.
học sinh củng cố lại khái niệm giảm đi
một số lần và phân biệt được với khái
niệm gấp lên một số lần.
+ Tìm các số có 2 chữ số, có hàng đơn vị - HS tả lời
là 0, giảm chúng đi 10 lần xem kết quả
bằng bao nhiêu.
+ Tìm các số có 2 chữ số, có hàng chục là
7, gấp chúng lên 5 lần xem kết quả bằng
bao nhiêu.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương một số
học sinh tích cực xây dựng bài.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện Toán 3
TUẦN 11
Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 1)
Thời gian thực hiện:..............
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường
hợp: chia hết
+ Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp HS biết cách đặt tính chia và tính
trong trường hợp chia hết
+ HS áp dụng được phép chia số có hai
chữ số cho số có một chữ số để tìm thừa
số chưa biết trong phép nhân.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm
66 Vở Bài tập Toán.
vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm
66 Vở Bài tập Toán.
vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
-Hs làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
Trường Tiểu học Phương Sơn
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Tính/VBT tr.66
- GV cho HS tự làm bài vào vở (hướng
dẫn lại kĩ thuật tính khi cần thiết)
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên
bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, chỉ ra
phép chia hết và phép chia có dư
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Gv chốt đáp án, cùng cố phép chia hết,
phép chia có dư
* Bài 2: Đặt tính rồi tính(VBT/66)
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên
bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, chỉ ra
phép chia hết và phép chia có dư
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
Gv chốt cách chia số có hai chữ số
cho số có một chữ số.
* Bài 3: VBT/66
- GV cho học sinh lên thực hiện
+ Nêu lại cách chia nhẩm
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Gv chốt cách chia nhẩm số tròn chục
cho số có 1 chữ số
* Bài 4: VBT/66
- GV gọi 1 hs nêu
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.
- HS thực hiện
- HS nêu lại cách chia
- HS thực hiện làm bài
- HS nêu lại cách chia
- 2 HS lên bảng làm bài
- Hs nêu kết quả:
a/ 12
b/ 11
c/ 31
- GV nhận xét, chốt kết quả
+ Em hãy nêu cách tính?
- GV chốt: cách tìm thừa số chưa biết
3. HĐ Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh thực hiện được phép chia số có hai
chữ số cho số có một chữ số dạng chia hết + HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(Tiết 2)
Thời gian thực hiện:..............
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường
hợp: chia có dư
+ Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số
cho số có một chữ số
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
Trường Tiểu học Phương Sơn
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp HS biết cách đặt tính chia và tính
trong trường hợp chia hết
+ HS áp dụng được phép chia số có hai
chữ số cho số có một chữ số để tìm thừa
số chưa biết trong phép nhân.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/
67 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
67 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Tính/VBT tr.67
- GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng
dẫn lại kĩ thuật tính khi cần thiết)
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên
bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, chỉ ra
phép chia hết và phép chia có dư
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Gv chốt đáp án
* Bài 2: Đ/S (VBT/67)
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.
- HS thực hiện
- HS nêu lại cách chia
- HS thực hiện làm bài:
Đ-S-Đ-Đ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
Gv chốt cách chia số có hai chữ số
- HS nêu lại cách chia
cho số có một chữ số
* Bài 3: VBT/66
- GV cho học sinh lên thực hiện
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Trường Tiểu học Phương Sơn
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Gv chốt cách tìm thừa số chưa biết
* Bài 4: VBT/66
- GV gọi 1 hs nêu cách làm
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
Mỗi ngăn chứa số quyển truyện
là:
60 : 4 = 15 (quyển)
Đáp số: 15 quyển truyện
- Hs lên bảng làm, dưới lớp đọc
bài làm của mình
Bài giải
Ta có: 40 : 3 = 13 (dư 10
Vậy bác An chia cho mỗi bạn nhỏ
được 13 cái kẹo và dư một cái
- GV nhận xét, chốt kết quả
Gv chốt Củng cố về phép chia có dư
3. HĐ Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh thực hiện được phép chia số có hai
chữ số cho số có một chữ số dạng chia hết + HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
_______________________________________________
Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ(Tiết 3)
Thời gian thực hiện:..............
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường
hợp: chia có dư
+ Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số
cho số có một chữ số
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp HS biết cách đặt tính chia và tính
trong trường hợp chia hết
+ HS áp dụng được phép chia số có hai
chữ số cho số có một chữ số để tìm thừa
số chưa biết trong phép nhân.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/
68 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
68 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Tính/VBT tr.68
- GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng
dẫn lại kĩ thuật tính khi cần thiết)
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.
- HS thực hiện
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, chỉ ra - HS nêu lại cách chia
phép chia hết và phép chia có dư
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Gv chốt đáp án, củng cố về phép chia
số có hai chữ số cho số có một chữ số
* Bài 2: Làm việc cá nhân): Bài toán có
lời văn (VBT/68)
- GV yêu cầu HS đọc hiểu, phân tích bài - HS đọc hiểu
toán
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên - HS thực hiện
bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
Bài giải
Bà Huyền chuẩn bị được số suát
quà là:
87 : 3 = 29 (suất)
Đáp số: 29 suất quà
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
Gv chốt đáp án
* Bài 3: VBT/68
- GV yêu cầu HS đọc hiểu, phân tích bài - HS đọc hiểu
toán
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên - HS thực hiện
bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
Bài giải
Ta có: 32 : 5 = 6 (dư 2)
Vậy cần ít nhất 7 chiếc thuyền để
chở hết số khách du lịch đó
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
Gv chốt đáp án
* Bài 4: Tìm số bị chia (VBT/68)
- GV hướng dẫn HS nhắc lại mối liên hệ - Hs nêu kết quả
giữa phép nhân và phép chia đã học trong - HS theo dõi
các bảng nhân, bảng chia để hướng dẫn
HS tìm số bị chia bằng cách “Lấy thương
nhân với số chia”.
- GV chia nhóm, các nhóm thảo luận và - HS làm việc theo nhóm
làm bài
- HS trình bày kết quả
a/ 96
b/ 92
c/ 78
d/ 94
- GV nhận xét, tuyên dương.
Gv chốt cách tìm số bị chia
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
3. HĐ Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh thực hiện được phép chia số có hai
chữ số cho số có một chữ số dạng chia hết + HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
_________________________________________________________
Bài 27: GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 1)
Thời gian thực hiện:..............
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được khái niệm giảm một số đi một số lần.
+ Biết cách giảm một số đi một số lần bằng cách lấy số đó chia cho số lần và
vận dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm một số đi một số lần.
+ Phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị.
+ Liên hệ được giữa gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Nhận biết được khái niệm giảm một số
đi một số lần.
+ Biết cách giảm một số đi một số lần
bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận
dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm
một số đi một số lần.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/
68 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
68 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Số? /VBT tr.69
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn cột đầu tiên:
H: Muốn giảm một số đi 3 lần ta làm thế
nào?
H: Giảm 36 đi 3 lần sẽ được kết quả bao
nhiêu?
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm những phép
tính còn lại vào vở BT
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.
- 1, 2 HS đọc đề bài.
TL: Muốn giảm một số đi 3 lần
ta lấy số đó chia cho 3
TL: 27 : 3 = 9
- HS thực hiện, sau khi làm xong
HS cùng bàn đổi chéo bài cho
nhau để kiểm tra và sửa sai cho
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Gv chốt cách giảm một số đi một số lần
* Bài 2: VBT/69
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - HS nối tiếp đọc làm bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện
- HS nêu lại cách thực hiện
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
GV chốt: Củng cố kiến thức gấp một - HS lắng nghe
số lên nhiều lần, giảm một số đi một số lần
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
* Bài 3: VBT/69
- Gọi HS đọc bài toán
- 2 HS lên bảng làm bài
- GV hướng dẫn HS làm bài và phân tích - 1 HS đọc bài toán.
bài toán.
H: Bài toán cho biết gì?
TL: Bác Bình thu hoạch được 78
kg cam, số ki-lô-gam cam so với
lúc đầu giảm đi 3 lần.
H: Bài toán hỏi gì?
TL: Hỏi Bác Bình còn lại bao
nhiêu kg cam?
H: Bài toán thuộc dạng toán gì?
TL: Bài toán thuộc dạng toán
“Giảm một số đi một số lần”
- Gọi đại diện nhóm lên bảng chia sẻ bài - 1 HS lên bảng chia sẻ bài làm
làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp. trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở
nháp.
Bài giải
Bác Bình còn lại số ki-lô-gam
cam là:
78 : 3 = 26 (kg)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 26 kg cam
Gv chốt Cách giải bài toán có lời văn
liên quan đến Giảm một số đi một số lần
* Bài 4: VBT/69
- GV gọi 1 hs nêu
- Hs nêu kết quả:
- GV nhận xét, chốt kết quả
GV chốt: Củng cố kiến thức gấp một
số lên nhiều lần, giảm một số đi một số lần
3. HĐ Vận dụng
+ Chọn ra 5 số bất kỳ có 3 chữa số, có Ví dụ:
hàng đơn vị là 5 hoặc 0. Thực hành ra + 135 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi
nháp: Giảm số đó đi 5 lần, sau đó tiếp tục 5 đơn vị.
giảm số đó đi 5 đơn vị.
+ 290 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi
- Nhận xét, tuyên dương
5 đơn vị.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Bài 27: GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 2)
Thời gian thực hiện:..............
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái
niệm gấp lên một số lần.
- Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số
có hai chữ số với số có một chữ số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Nhận biết được khái niệm giảm một số
đi một số lần.
+ Biết cách giảm một số đi một số lần
bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận
dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm
một số đi một số lần.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/
70 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
70 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Số? /VBT tr.70
- Gọi HS đọc đề bài.
- 1, 2 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào vở BT - HS thực hiện, sau khi làm xong
HS cùng bàn đổi chéo bài cho
nhau để kiểm tra và sửa sai cho
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Gv chốt: Bt củng cố cách gấp một số
lên nhiều lần, giảm một số đi một số lần
* Bài 2: VBT/70
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên - HS thực hiện làm bài
bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
a/ 26 cm
b/ 81 cm
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – - HS lắng nghe
đúng và chốt đáp án.
Gv chốt: Bt củng cố cách gấp một số
lên nhiều lần, giảm một số đi một số lần
* Bài 3: VBT/70
- Gọi HS đọc bài toán
- 1 HS đọc bài toán.
- GV hướng dẫn HS làm bài và phân tích
bài toán.
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
H: Bài toán thuộc dạng toán gì?
TL: Bài toán thuộc dạng toán
“Giảm một số đi một số lần”
- Gọi HS lên bảng chia sẻ bài làm trên - 1 HS lên bảng làm bài trên
bảng lớp, cả lớp làm vào vở
bảng lớp, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Mai còn lại số tờ giấy màu là:
42 : 6 = 7 (tờ)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 26 tờ giấy
Gv chốt
* Bài 4: VBT/70
- GV gọi 1 hs nêu
- Hs nêu kết quả:
a/ 9
b/ 8
c/ 9
d/ 9
- GV nhận xét, chốt cách tìm số chia chưa
biết
3. HĐ Vận dụng
Trường Tiểu học Phương Sơn
GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để thức đã học vào thực tiễn.
học sinh củng cố lại khái niệm giảm đi
một số lần và phân biệt được với khái
niệm gấp lên một số lần.
+ Tìm các số có 2 chữ số, có hàng đơn vị - HS tả lời
là 0, giảm chúng đi 10 lần xem kết quả
bằng bao nhiêu.
+ Tìm các số có 2 chữ số, có hàng chục là
7, gấp chúng lên 5 lần xem kết quả bằng
bao nhiêu.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương một số
học sinh tích cực xây dựng bài.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 







Các ý kiến mới nhất