TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tuần 31

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Quý
    Ngày gửi: 00h:58' 20-04-2024
    Dung lượng: 1'017.0 KB
    Số lượt tải: 51
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 31 LỚP 4D
    NGÀY

    MÔN
    CC(HĐTN)

    TIẾT

    TÊN BÀI DẠY

    91

    TIẾNG VIỆT
    TOÁN
    TIẾNG VIỆT

    211
    151
    212

    KHOA HỌC
    TIN HỌC

    61
    31

    ĐẠO ĐỨC

    31

    Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động làm kế
    hoạch nhỏ
    Đọc: Rừng mơ
    Em làm được những gì?(tiết 1)
    Đọc mở rộng: SHCBL đọc sách Chủ điểm:
    Thế giới quanh ta
    Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (tiết 1)
    Điều khiển nhân vật chuyển động trên sân
    khấu (tiết 1)
    Quyền trẻ em(tiết 2)

    TIẾNG VIỆT
    GDTC
    TOÁN

    213
    61
    152
    61

    Sáng
    THỨ HAI
    15/04/2024

    Chiều

    Sáng

    LS & ĐL

    THỨ BA
    16/04/2024

    TC TOÁN
    Chiều

    Sáng

    92

    MĨ THUẬT

    TOÁN
    TIẾNG VIỆT
    LS & ĐL

    31
    214
    123
    124
    153
    215
    62

    GDTC
    TIẾNGVIỆT
    TIẾNG ANH
    TIẾNG ANH
    KHOA HỌC
    TOÁN
    CÔNG NGHỆ
    TIẾNG VIỆT
    TOÁN
    SHTT(HĐTN)

    62
    216
    121
    122
    62
    154
    31
    217
    155
    93

    ÂM NHẠC

    31

    TIẾNG ANH
    TIẾNG ANH

    Chiều

    Sáng

    Chiều

    Sáng
    THỨ SÁU
    19/04/2024

    HĐTN

    TIẾNG VIỆT

    THỨ TƯ
    17/04/2024

    THỨ NĂM
    18/04/2024

    TC TV

    31
    31

    LTVC: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn
    Chuyền bóng lăn sệt (tiết 4)
    Em làm được những gì?(tiết 2)
    Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam
    Bộ(tiết 3)
    Thực hành: Trừ hai phân số
    Thực hành: Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài
    cho bài văn miêu tả con vật
    Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Lập kế hoạch
    làm đẹp trường, lớp
    Đồ gia dụng quen thuộc (tiết 1)
    Viết: Viết bài văn miêu tả con vật
    Unit 12: A smart baby! Lesson 6
    Unit 12: A smart baby! Lesson 6
    Phép nhân phân số(tiết 1)
    Đọc: Kì diệu Ma-rốc
    Một số nét văn hóa và truyền thống cách mạng
    ở vùng Nam Bộ (tiết 1)
    Chuyền bóng lăn sệt (tiết 5)
    LTVC: Mở rộng vốn từ: Du lịch
    Unit 12: A smart baby! Lesson 5
    Unit 12: A smart baby! Lesson 6
    Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (tiết 2)
    Phép nhân phân số(tiết 2)
    Em làm diều giấy (tiết 3)
    Viết: Viết bài văn miêu tả con vật
    Phép chia hai phân số(tiết 1)
    Sinh hoạt lớp: Thực hiện kế hoạch làm đẹp
    trường lớp
    Hát: Bài học đầu tiên

    ĐC/TH

    QCN

    M. tính
    QCN
    Bóng
    B. phụ

    Bóng
    QCN

    Đàn

    Tuần 31:
    TIẾNG VIỆT
    Bài 7: RỪNG MƠ
    Số tiết : 4
    Thời gian thực hiện: Từ ngày 15/04/2024 đến ngày 17/04/2024
    Tiết 1 + 2: Đọc
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Nói được về một địa điểm du lịch ở Việt Nam thu hút nhiều khách nước ngoài; nêu
    được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi
    động.
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được
    các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ
    của rừng mơ vào mùa xuân làm say lòng bao du khách gần xa. Từ đó, rút ra được ý
    nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
    - Tìm đọc được một bản tin hoặc một quảng cáo viết về công trình kiến trúc, danh
    lam, thắng cảnh nổi tiếng thế giới; viết được Nhật kì dọc sách. Giới thiệu và chia sẻ
    được về giá trị, ý nghĩa của công trình kiến trúc hoặc danh lam, thắng cảnh đã đọc.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - SHS, VBT, SGV
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Trao đổi được những điều em quan sát được trong bức tranh của bài đọc
    + Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi
    động.
    - Cách tiến hành:
    - HS thảo luận nhóm đôi nói những điều em
    đã biết về một địa điểm du lịch ở Việt Nam
    thu hút nhiều khách nước ngoài
    - Đại diện các nhóm trình bày.
    - Gv cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ - Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với

    gì?

    nội dung tranh. Đọc tên và phán đoán nội
    dung bài học

    - GV liên hệ nội dung khởi động với nội dung
    tranh — Đọc tên và phản đoán nội dung bài
    - HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát
    đọc.
    GV ghi tên bài đọc mới “Rừng mơ” và ghi
    - GV dẫn dắt vào bài mới: “Rừng mơ”, ghi
    tựa bài vào vở.
    tựa bài.
    2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các câu
    hỏi tìm hiểu bài.
    + Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ của rừng mơ vào mùa xuân
    làm say lòng bao du khách gần xa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của quê
    hương, đất nước.
    - Tìm đọc được một bản tin hoặc một quảng cáo viết về công trình kiến trúc, danh lam,
    thắng cảnh nổi tiếng thế giới; viết được Nhật kì dọc sách. Giới thiệu và chia sẻ được về giá
    trị, ý nghĩa của công trình kiến trúc hoặc danh lam, thắng cảnh đã đọc.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
    - GV đọc mẫu toàn bài
    - HS lắng nghe
    - GV HD giọng đọc: Giọng đọc trong sáng, - HS lắng nghe
    thiết tha, hồn nhiên, nhấn giọng ở những từ
    ngữ chỉ tên gọi và màu sắc, hoạt động của
    các sự vật, ...
    - HS đọc từ khó
    - GV HD HS một số từ khó: gờn gợn, chiu
    chít, quây quần, ...
    - 1- 2 Hs đọc.
    - GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
    một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
    của tác giả:
    Trên thung sâu,/ vắng lặng//
    Những đài hoa / thanh tân/
    Uống dạt dào/ mạch đất/
    Đang kết/ một mùa xuâ /
    Rồi quả vàng/ chịu chi/
    Như trời sao / quây quần//....
    - HS chia đoạn: 3 đoạn:
    + Bài được chia làm mấy đoạn?
    + Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
    + Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba.
    + Đoạn 3: Còn lại.
    - HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong
    - GV cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc
    nhóm nhỏ
    trong nhóm nhỏ
    - HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp, nhận xét
    - GV kiểm tra 2 nhóm đọc trước lớp.
    - Nhận xét, tuyên dương

    - HS theo dõi và giải nghĩa một số từ khó
    2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
    - GV HD giải nghĩa một số từ khó có trong + Những vệt nhỏ thoáng thấy qua trên bề
    bài
    mặt
    + Trẻ, nghĩa trong bài vừa mọc ra, nở ra
    + “gờn gợn”
    + Rất nhiều quả, quả này sát quả kia hầu
    + “thanh tân”
    như không còn chỗ hở.
    + “chíu chít”
    - HS đọc thầm bài, thảo luận cặp và trả lời
    - GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận cặp lần lượt các câu hỏi trong SHS.
    và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
    + Câu 1: Núi Thơm vào mùa hoa mơ nở
    Câu 1: Vào mùa hoa mơ nở, Núi Thơm hiện tràn đầy sắc trắng mờ ảo và phảng phất
    lên như thế nào?.
    hương thơm.
    → Rút ra ý đoạn 1: Núi Thơm giữa mùa
    hoa mơ nở tràn đầy hương sắc.
    Câu 2: Tìm hình ảnh, từ ngữ cho thấy sức
    + Câu 2: Trong khổ thơ thứ ba, sức sống của
    sống của rừng mơ trong khổ thơ thứ ba,
    rừng mơ thể hiện qua các hình ảnh, từ ngữ
    những đài hoa thanh tân, uống đạt đào mạch
    đất, quả vàng chịu chit như trời sao quây
    → Rút ra ý đoạn 2: Rừng mơ đạt đào sức
    quần.
    sống.
    Câu 3: Quả mơ hấp dẫn người đi hội mùa
    + Câu 3: Quả mơ hấp dẫn du khách bởi vị
    xuân như thế nào?.
    chua, thanh mát và hương thơm dễ chịu. +
    Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì?.
    Câu 4: + Câu 4: Khổ thơ cuối bài ca ngợi, tự
    hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
    → Rút ra ý đoạn 3: Sức hấp dẫn của quả
    mơ với du khách gần xa
    Câu 5: Chia sẻ suy nghĩ của em
    + Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
    a. Khi có nhiều du khách nước ngoài đến
    riêng.
    thăm các danh lam thắng cảnh của Việt Nam.
    b. Khi có nhiều đặc sản của Việt Nam được
    bạn bè quốc tế biết đến.
    * Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời
    lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể
    của từng bài đọc,
    + Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
    + Nội dung: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ của
    rừng mơ vào mùa xuân làm say lòng bao du
    khách gần xa.
    + Nêu ý nghĩa của bài thơ?
    + Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương,
    đất nước.
    - HS đọc lại
    2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học
    - HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý
    thuộc lòng
    nghĩa bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định
    được giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ
    - GV gọi HS đọc mẫu đoạn 2, đoạn 3
    cần nhấn giọng.
    (Gợi ý: Giọng đọc thong thả, vui tươi; nhấn
    - HS nghe bạn đọc mẫu đoạn 2, đoạn 3 và
    giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật, mùi
    xác định giọng đọc các đoạn này
    vị của quả mơ,...)

    - Y/c HS luyện đọc theo nhóm đôi
    - GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài
    - GV yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng bài thơ.
    - Gọi vài HS đọc thuộc lòng trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng
    Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
    Chủ điểm: “Thế giới quanh ta”
    a) Tìm đọc bản tin hoặc quảng cáo
    + Công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới.
    + Danh lam, thắng cảnh nổi tiếng thế giới.
    - Yêu cầu học sinh xem lại bài văn phù hợp
    với chủ điểm “Thế giới quanh ta” đã được
    hướng dẫn chuẩn bị trong buổi học trước.
    b) Viết Nhật kí đọc sách
    - Y/c HS viết vào Nhật kí đọc sách những
    thông tin chính trong bản tin hay quảng cáo
    đã đọc: tên, địa điểm (ở đầu), đặc điểm,...

    - HS luyện đọc theo nhóm đôi
    - HS thi đọc diễn cảm trước lớp
    - 1 HS đọc toàn bài
    - HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
    - HS thi thuộc lòng bài thơ trước lớp

    - HS chuẩn bị bản tin hoặc quảng cáo đã đọc
    để mang tới lớp chia sẻ.
    - HS viết vào Nhật kí đọc sách, sau đó trang
    trí đơn giản phù hợp với nội dung chủ điểm
    hoặc
    nội dung bản tin, quảng cáo đã đọc.

    Ví dụ: Thế giới quanh ta
    - Tên bài văn: Ăng – co vát
    - Theo những kì quan thế giới
    - Địa điểm: Cam – pu - chia
    c) Chia sẻ bản tin hoặc quảng cáo đã đọc
    - Y/c HS đọc hoặc trao đổi bản tin, quảng cáo - Đặc điểm: .....................
    với bạn để cùng đọc.
    – HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình
    + Cá nhân đọc bài và hoặc trao đổi bài văn
    cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
    + Cá nhân chia sẻ Nhật kí đọc sách của
    - Yêu cầu HS hoàn thiện Nhật kí đọc sách
    mình.
    + Các bạn trong nhóm góp ý về Nhật kí đọc
    sách của bạn.
    d) Thi nhà phát minh nhí:
    - Y/c HS thảo luận nhóm lớn, giới thiệu và - Hs lắng nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
    chia sẻ với bạn về giá trị ý nghĩa công trình hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
    kiến trúc hoặc danh lam thắng cảnh được nói
    đến trong bản tin hoặc quảng cáo
    - Y/c HS thảo luận nhóm lớn
    - Gọi HS giới thiệu trước lớp
    - GV nhận xét, tuyên dương

    - 1 -2 HS giới thiệu trước lớp
    - HS thamgia bình chọn Người thuyết minh
    ấn tượng
    - HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá

    hoạt động.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    ..................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................
    Tiết 3:
    LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Nhận diện và biết cách sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài tập
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - SHS, VBT, SGV
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
    Mục tiêu:
    - Nhận diện và biết cách sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    Cách tiến hành:
    Bài 1: Nhận diện TN chỉ thời gian, nơi chốn
    - HS xác định yêu cầu của BT 1.
    Bài 1:
    - HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc nd
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài bài tập
    tập
    - HS thảo luận nhóm đôi xác định trạng
    ngữ trong mỗi câu và xếp các câu vào
    nhóm thích hợp
    - Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
    - Đại diện 1-2 nhóm trình bày trước lớp
    a) Xác định TN trong mỗi câu
    a) 1: Tình mơ"
    2: Một tháng nữa;
    3: Trong vòm lá;
    4: Tối nay, đúng 8 giờ"
    5: Ven đường;
    6: Dọc triền đê.
    b) Xếp các câu vào hai nhóm
    b) Nhóm câu có trạng ngữ bổ sung ý chỉ

    thời gian: 1,2, 4
    + Nhóm câu có trạng ngữ bổ sung ý chỉ nơi
    chốn: 3, 5, 6
    c) Đặt câu hỏi cho TN trong mỗi câu.
    c) 1. Khi nào mọi người đã ra đồng?
    2. Bao giờ chúng em được nghỉ hè?
    3. Mấy chú chim trò chuyện ríu rít ở
    đâu?
    4. Khi nào buổi biểu diễn bắt đầu?
    5. Mọi người đứng chen chúc cổ vũ cho
    hai đội đua ở đâu?
    6. Đám trẻ cưỡi trâu thong thả ra về ở
    - GV nhận xét kết quả.
    đâu?
    + Để biết được thời gian gian, nơi chốn diễn ra - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
    trong câu người ta thêm vào câu bộ phận nào?
    - HS lắng nghe.
    + Để biết được thời gian gian, nơi chốn
    Bài 2: Chọn TN phù hợp
    - HS xác định yêu cầu của BT 2.
    diễn ra trong câu người ta thêm vào câu bộ
    phận TN
    - Y/c - HS thảo luận nhóm đôi
    Bài 2:
    - Y/c đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
    - HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc nd
    bài tập
    - HS thảo luận nhóm đôi làm vào VBT
    - 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    * Đáp án: Đáp án: Dưới mặt đất → Trên
    các vòm lá dày ướt đẫm → Xa xa — Sau
    - Nhận xét, tuyên dương
    trận mưa rả rích.
    - Nhóm khác nhận xét, bổ sung
    Bài 3: Đặt câu có TN chỉ nơi chốn
    - HS xác định yêu cầu của BT 3.
    - HS lắng nghe bạn và GV nhận xét
    - GV HD cách làm bài
    Bài 3:
    - Gọi 1 HS đặt câu mẫu
    - HS xác định yêu cầu của BT3
    - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào VBT
    - GV thu vở KT
    - 1 HS đặt câu mẫu
    - Y/c chia sẻ bài làm bl
    - HS làm bài cá nhân vào VBT
    - GV nhận xét, chốt lại KQ đúng
    - HS trao đổi vở soát lỗi và bổ sung cho
    nhau
    - HS chia sẻ bài trước lớp
    - HS khác nhận xét, bổ sung
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    ..................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................
    Tiết 4:
    VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.

    - Viết được bài văn miêu tả con vật (con vật nuôi trong nhà)
    - Đóng vai, giới thiệu được một cảnh đẹp ở quê hương Việt Nam với du khách nước
    ngoài.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài tập.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - SHS, VBT, SGV
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình - đoán - HS tham gia trò chơi.
    chữ”:
    + Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho HS lần
    lượt xem một số hình ảnh, yêu cầu HS đoán xem
    mỗi hình nhắc đến con vật nào?
    + Luật chơi: Đội nào đoán đúng nhiều hơn là đội
    chiến thắng.
    - GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương.
    - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
    - Dẫn dắt, giới thiệu bài mới, ghi bảng tựa bài.
    2. Hoạt động luyện tập.
    Mục tiêu:
    - Viết được bài văn miêu tả con vật (con vật nuôi trong nhà)
    Cách tiến hành:
    Đề bài: Viết bài văn tả một con vật nuôi trong
    nhà mà em thích.
    Bài 1: Viết bài văn tả một con vật nuôi trong
    Bài 1: 2 HS lần lượt đọc đề bài, xác định
    nhà
    yêu cầu và đọc các gợi ý trong sơ đồ.
    - Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1
    - HS trả lời một số câu hỏi để phân tích
    đề bài:
    + Miêu tả con vật.
    + Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào?
    + Con vật em chọn tả là con vật nào?
    + Con vật đó có đặc điểm nổi bật nào về hình
    dáng? + Con vật đó có hoạt động hoặc thói quen
    gì?

    +Tình cảm, cảm xúc của em với con vật đó như
    thế nào?
    +....
    - GV hướng dẫn thêm
    - Cho HS viết bài vào vở
    - GV thu vở KT
    - GV nhận xét bài viết của HS
    Bài 2: Đọc lại và chỉnh sửa bài
    - Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1

    - Gọi HS đọc đoạn chỉnh sửa trước lớp.
    - Gv nhận xét, đánh giá

    - HS nghe GV lưu ý thêm
    - HS thực hành viết bài văn vào VBT
    - 3 – 4 HS đọc bài viết trước lớp.
    - HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
    hoạt động.
    Bài 2:
    - HS xác định yêu cầu của BT 2.
    - HS trao đổi nhóm đôi, chia sẽ bài viết
    và những nội dung sẽ chỉnh sửa (nếu có).
    - HS chọn viết một đoạn chỉnh sửa (nếu
    có) vào VBT.
    - 1 − 2 HS đọc đoạn chỉnh sửa trước lớp.
    - HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
    hoạt động.

    3. Vận dụng:
    * Mục tiêu:
    - Đóng vai, giới thiệu được một cảnh đẹp ở quê hương Việt Nam với du khách nước ngoài.
    * Cách tiến hành:
    Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu
    với du khách nước ngoài về một cảnh đẹp ở
    quê hương Việt Nam.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
    - HS xác định yêu cầu của hoạt động
    - GV hướng dẫn cách làm
    - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm lớn
    - HS hoạt động trong nhóm lớn, thực hiện
    yêu cầu.
    - Y/c đại diện nhóm đóng vai, giới thiệu trước
    - 2 − 3 nhóm HS đóng vai, giới thiệu
    lớp.
    trước lớp.
    - HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
    - Gv nhận xét, đánh giá và tổng kết bài học.
    hoạt động và tổng kết bài học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    TIẾNG VIỆT
    BÀI 8: KÌ DIỆU MA- RỐC
    Số tiết : 3
    Thời gian thực hiện: Từ ngày 15/04/2024 đến ngày 17/04/2024
    Tiết 1: Đọc
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.

    - Nói được những điều đã biết về sa mạc; nếu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
    qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được
    các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Sa mạc mênh mông, khổng
    lồ ở Ma-rốc không chỉ có nắng, gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô tận,
    mà còn chứa đựng nhiều điều vô cùng kì diệu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ở nơi
    tưởng chừng như khô cằn, khắc nghiệt nhất vẫn có những nét đẹp, những điều kì
    diệu.
    - Mở rộng vốn từ theo chủ đề Du lịch.
    - Biết quan sát và tìm được ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong môi
    trưởng tự nhiên).
    - Kể được tên một số loài vật được đặt dựa vào hình dáng, màu sắc; tiếng kêu cách
    kiếm mồi.
    2. Năng lực chung.
    - Phát triển cho HS năng lực như Tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ
    học tập được giao; Giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
    nhiệm vụ học tập; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
    thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ
    trong cuộc sống.
    3. Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, bảo vệ loài vật chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    a.Giáo viên
    - Tranh, ảnh cảnh ở sa mạc; tranh, ảnh về các con vật sống trong môi trường tự nhiên.
    - Bảng phụ ghi đoạn 3.
    - Thẻ câu để thực hiện các BT luyện từ và câu.
    b.Học sinh:
    - SHS và dụng cụ học tập
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Tiết 1
    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động.
    a.Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

    Hoạt động của học sinh

    + Nói được những điều đã biết về sa mạc; nếu được phỏng đoán về nội dung bài
    đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
    + Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
    b.Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ
    HS hoạt động nhóm đôi
    với bạn những điều em biết về sa mạc.
    - GV cho học sinh trò chơi “ Phóng viên”
    HS chia sẻ trước lớp –nhận xét
    Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp –nhận xét –
    khen thưởng
    HS quan sát tranh và nêu nội
    - GV cho học sinh quan sát tranh, liên hệ dẫn
    dung tranh
    dắt vào bài mới.
    HS lắng nghe - Viết đề bài vào
    Ghi bảng bài “Kì diệu Ma-rốc” ( tiết 1)
    vở
    2. Khám phá và luyện tập.
    a.Mục tiêu:
    + Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
    các câu hỏi tìm hiểu bài.
    + Hiểu được nội dung của bài đọc: Sa mạc mênh mông, khổng lồ ở Ma-rốc không
    chỉ có nằng, gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô tận, mà còn chứa đựng
    nhiều điều vô cùng kì diệu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ở nơi tưởng chừng như khô
    cằn, khắc nghiệt nhất vẫn có những nét đẹp, những điều kì diệu
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
    b. Cách tiến hành:
    2.1. Luyện đọc thành tiếng
    - GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, nhấn
    giọng ở những từ ngữ tả cảnh ở sa mạc và thể HS lắng nghe
    hiện cảm xúc của nhân vật; ...
    - GV chia đoạn: 3 đoạn
    + Đoạn 1: Từ đầu đến “những câu chuyện cổ
    HS đánh dấu đoạn vào sách giáo
    khoa
    tích”.
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến “trời xanh ngắt, cao
    vời vợi”.
    + Đoạn 3: Còn lại
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn (2-3 lượt )
    + GV rút và luyện đọc từ khó: khung, rực rỡ,...
    + GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
    một số câu dài:
    Những sa mạc cát mênh mang,/ những ngày

    HS đọc nối tiếp theo đoạn
    HS luyện đọc từ khó
    HS luyện đọc câu dài

    nắng chói chang/ và dải trời xanh ngắt tựa như
    thế giới bước ra từ những câu chuyện cổ tích. //
    Kì diệu là / những sóng cát mới phút trước
    đang vàng óng ả, /phút sau chỉ còn chút ánh
    hồng khi hoàng hôn vừa tắt /và rồi thật lặng lẽ
    vùi mình vào lòng đêm sâu thẳm. // Kì diệu là
    /khi cả biển cát xám tưởng như không một sức
    sống/ bỗng dưng tỉnh giấc /hồi sinh trong bình
    minh lộng lẫy và khoác lên mình sắc cam đỏ
    rực rỡ.//

    -HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3

    - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
    -Các nhóm đọc trước lớp - Nhận
    nhóm 3
    xét
    - Tổ chức đọc trước lớp
    - Lắng nghe
    - GV nhận xét các nhóm.
    2.2. Luyện đọc hiểu
    - Giải nghĩa từ khó hiểu :
    Ma-rốc: một quốc gia ở phía Bắc châu Phi.
    Huyền bí: bí ẩn và có vẻ mầu nhiệm, khó
    hiểu và khó khám phá.
    Sa-ha-ra: sa mạc lớn nhất trên trái đất, nằm ở
    châu Phi.
    -GV yêu cầu gọi HS đọc từng đoạn và trả lời
    câu hỏi trong SGK/ T108
    - Gv hướng dẫn, giúp đỡ học sinh gặp khó
    khăn kịp thời
    -GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1 và câu hỏi 1
    Câu 1: Điều gì gợi cho tác giả cảm giác Marốc như một "thế giới bước ra từ những câu
    chuyện cổ tích"?

    - HS lắng nghe, tiếp thu kiến
    thức

    HS đọc bài

    - GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
    - GV NX- chốt lại

    HS đọc đoạn 1 và câu hỏi 1
    HS trả lời –NX –Bổ sung
    Câu 1 “Những sa mạc cát mênh
    mang”, “những ngày nắng chói
    chang” và “dải trời xanh ngắt"
    gợi cho tác giả cảm giác hóa-rốc
    như một "thế giới bước ra từ
    những câu chuyện cổ tích".

    - GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 1.

    -Ý đoạn 1: Ma-rốc là xứ sở cuốn
    hút con người bởi những điều
    huyền bí.

    -GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2 và câu hỏi 2

    1 HS đọc đoạn 2 và câu hỏi 2
    Lớp theo dõi

    Câu 2: Nắng, cát và bầu trời xứ Ma-rốc
    HS trả lời câu hỏi- NX-bổ sung
    được miêu tả như thế nào trong đoạn 2 ?
    Câu 2:
    - GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
    Nắng, cát và bầu trời xứ Ma-rốc
    - GV NX- chốt lại
    được miêu tả trong đoạn 2 là:
    Nắng chói chang", tạo nên
    "những cơn gió nóng", "tràn qua
    đài đời vàng óng", biển cát vàng
    chuyển mình vội và", "những
    sóng cát nhấp nhỏ", "cháy bỏng
    đa"; bầu trời xanh ngắt", "cao
    với vợi".....

    - GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 2.
    -GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lởi câu hỏi 3
    Câu 3: Tác giả cảm nhận được điều kì diệu
    gì khi đến Ma-rốc?

    -Ý đoạn 2: Nắng, cát và bầu trời
    xứ Ma-rốc
    HS đọc thầm và trả lởi câu hỏi
    NX-bổ sung

    - GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
    - GV NX- chốt lại

    Câu 3: Tác giả cảm nhận được
    điều kì diệu về sự thay đổi màu
    sắc của những sông cải vào thời
    điểm hoàng hôn và bình minh

    - GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 3.

    Ý chính đoạn 3: Những điều kì
    diệu ở Ma-rốc

    -GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi 4 :
    Câu 4: Bức tranh Ma-rốc trong bài được tả
    bằng những màu sắc nào? Nhận xét về cách
    tác giả sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc ?
    GV mời đại diện 1-2 nhóm trả lời câu hỏi.
    + GV NX- chốt lại

    GV mời HS nêu nội dung bài.
    - GV chốt nội dung bài đọc: Sa mạc mênh

    HS thảo luận nhóm đôi

    Các nhóm trả lời –NX –Bổ sung
    Câu 4: Bức tranh Ma-rốc được tử
    bằng màu vàng ông, màu xám,
    màu cam đỏ của cát, màu xanh
    ngắt của bầu trời, màu hồng của
    hoàng hôn,... Tác giả sử dụng từ
    ngữ chỉ màu sắc rất phù hợp, làm
    nổi bật được sự kì diệu, hấp dẫn
    của sa mạc.
    HS nêu nội dung
    HS nhắc lại

    mông, khổng lồ ở Ma-rốc không chỉ có nắng,
    gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô
    tận, mà còn chứa đựng nhiều điều vô cùng kì
    diệu.
    2.3. Luyện đọc lại.
    - GV yêu cầu đọc lại toàn bài.
    - GV yêu cầu học sinh nhắc lại giọng đọc

    HS đọc lại toàn bài.
    HS nhắc lại giọng đọc:
    Giọng đọc thong thả, nhấn giọng
    ở những từ ngữ tả cảnh ở sa mạc
    và thể hiện cảm xúc của nhân vật;
    ...
    - HS lắng nghe hướng dẫn và nêu
    các từ ngữ đã được nhấn giọng

    - GV đọc mẫu đoạn 3- hướng dẫn và tìm và nêu
    các từ ngữ đã được nhấn giọng
    Kì diệu là / những sóng của mới phút trước
    đang vàng óng ả, / phút sau chỉ còn chút ảnh
    hồng khi hoàng hôn vừa tắt / và rồi thật lặng lẽ
    vùi mình vào lòng đêm sâu thẳm .// Kì diệu là/
    khi cả biển cát xám tưởng như không một sức
    sống / bỗng dưng tỉnh giấc/ hổi xinh trong
    bình minh lộng lẫy /và khoác lên mình sắc cam - HS luyện đọc theo nhóm
    đó rực rỡ.//
    - HS thi đua – Bình Chọn
    -GV tổ chức cho học sinh luyện đọc diễn cảm
    và học thuộc lòng trong nhóm 4.
    - GV tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm

    HS nêu –NX –Bổ sung

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    HS lắng nghe
    3.Hoạt động nối tiếp:
    - GV yêu cầu nêu lại nội dung bài.
    GV liên hệ giáo dục học sinh yêu quê hương
    đất nước
    Nhận xét tiết học .
    Dặn dò: Về học bài, chuẩn bị “Kì diệu Ma-rốc”
    ( tiết 2)
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    Tiết 2 :
    Luyện từ và câu : Mở rộng vốn từ Du lịch

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    a. Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    b.Cách tiến hành:
    - HS hát
    - Gv cho cả lớp hát
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Khám phá và luyện tập
    a. Mục tiêu:
    + Mở rộng vốn từ theo chủ đề Du lịch.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
    vấn đề sáng tạo.
    b. Cách tiến hành:
    2.1 Tìm hiểu nghĩa của từ du lịch
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1
    - GV tổ chức cho học sinh làm bài
    - Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung

    -HS đọc yêu cầu BT1
    -HS làm bài vào bảng con .
    -HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    HS NX -bổ sung
    Đáp án: Đi chơi xa để nghỉ ngơi,
    ngắm cảnh.
    HS lắng nghe

    GV NX – Đánh giá

    2.2 Tìm từ ngữ thuộc chủ đề Du lịch

    HS đọc yêu cầu BT2
    HS nêu
    Học sinh thảo luận nhóm 4 theo kĩ thuật
    khăn trải bàn .

    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2
    - BT2 yêu cầu làm gì ?
    - GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để
    Tìm 2-3 từ ngữ cho mỗi nhóm sau:
    a. Chỉ địa điểm tham quan du lịch
    Các nhóm báo cáo –NX –Bổ sung
    b. Chỉ đồ dùng cần có khi đi du lịch
    (Đáp án:
    c. Chỉ phương tiện di chuyển khi đi du lịch
    a. đảo Phú Quốc, địa đạo Củ Chi,

    - Tổ chức báo cáo trước lớp-NX

    chùa Một Cột,...;
    b. bản đồ, máy ảnh, quần áo, …;
    c. Tàu, máy bay, xe máy,o tô,...
    HS lắng nghe

    - GV NX – Khen thưởng các nhóm
    2.3 Chọn từ ngữ phù hợp với mỗi câu

    -HS đọc yêu cầu BT3
    -Nêu yêu cầu bài
    - 2-3 nhóm HS làm bài vào bảng phụ.
    Các nhóm còn lại làm bài vào VBT
    -2 – 3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.

    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3
    NX -bổ sung
    - BT3 yêu cầu làm gì ?
    - GV tổ chức cho học sinh làm bài theo nhóm Đáp án :a. danh thắng, b. khám phá;
    đôi
    c. cảnh sắc; d. du khách.
    - Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung
    HS lắng nghe

    - GV nhận xét, đánh giá bài làm của
    nhóm. Khen thưởng
    2.4 Đặt câu giới thiệu về một địa điểm
    du lịch
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT4
    - BT4 yêu cầu làm gì ?
    - GV tổ chức cho học sinh làm bài vào vở
    - Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung

    GV đánh giá – khen thưởng học sinh
    3.Hoạt động nối tiếp:

    HS đọc yêu cầu BT4
    HS nêu
    - 2 HS làm bài vào bảng phụ. Cả lớp làm
    bài vào VBT
    - HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    - HS NX -bổ sung
    HS nêu
    HS lắng nghe

    - GV yêu cầu nêu lại nội dung bài.
    - GV liên hệ giáo dục học sinh biết yêu
    cảnh đẹp đất nước và bảo vệ môi trường
    thiên nhiên khi đi tham quan, du lịch.
    Nhận xét tiết học .
    Dặn dò: chuẩn bị BÀI 8: KÌ DIỆU MARỐC ( tiết 3)
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    Tiết 3 :
    Viết : Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài văn miêu tả con vật
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    3. Khởi động:
    a.Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kết nối vào bài học.
    b.Cách tiến hành:
    - GV cho học sinh hát “ Chú voi con ở Bản Đôn
    - Giới thiệu bài mới- Ghi bảng đầu bài.

    Hoạt động của học sinh

    - HS hát
    -Học sinh nghe giới thiệu, ghi
    bài.

    2. Luyện tập, thực hành
    a.Mục tiêu:
    + Biết quan sát và tìm được ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong nuôi
    trưởng tự nhiên).
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo.
    b. Cách tiến hành:

    2.1. Tìm hiểu bài văn miêu tả con vật sống
    trong môi trường tự nhiên
    –GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
    bài văn.
    – Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 3 theo kĩ thuật
    Mảnh ghép, trả lời các câu hỏi :

    -HS xác định yêu cầu của BT 1
    và đọc các đoạn văn.
    -HS thảo luận nhóm 3, làm bài
    vào Vở Bài tập.

    a. Tác giả quan sát được những đặc điểm
    hình dáng nào của con chim bói cá khi nó
    đậu trên cành tre? Mỗi đặc điểm, hình
    dáng ấy được tả bằng những từ ngữ, hình
    ảnh nào?
    b. Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy bói
    cá...
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt