Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tuần 31

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Quý
Ngày gửi: 00h:58' 20-04-2024
Dung lượng: 1'017.0 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Quý
Ngày gửi: 00h:58' 20-04-2024
Dung lượng: 1'017.0 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 31 LỚP 4D
NGÀY
MÔN
CC(HĐTN)
TIẾT
TÊN BÀI DẠY
91
TIẾNG VIỆT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
211
151
212
KHOA HỌC
TIN HỌC
61
31
ĐẠO ĐỨC
31
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động làm kế
hoạch nhỏ
Đọc: Rừng mơ
Em làm được những gì?(tiết 1)
Đọc mở rộng: SHCBL đọc sách Chủ điểm:
Thế giới quanh ta
Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (tiết 1)
Điều khiển nhân vật chuyển động trên sân
khấu (tiết 1)
Quyền trẻ em(tiết 2)
TIẾNG VIỆT
GDTC
TOÁN
213
61
152
61
Sáng
THỨ HAI
15/04/2024
Chiều
Sáng
LS & ĐL
THỨ BA
16/04/2024
TC TOÁN
Chiều
Sáng
92
MĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
LS & ĐL
31
214
123
124
153
215
62
GDTC
TIẾNGVIỆT
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
KHOA HỌC
TOÁN
CÔNG NGHỆ
TIẾNG VIỆT
TOÁN
SHTT(HĐTN)
62
216
121
122
62
154
31
217
155
93
ÂM NHẠC
31
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
Chiều
Sáng
Chiều
Sáng
THỨ SÁU
19/04/2024
HĐTN
TIẾNG VIỆT
THỨ TƯ
17/04/2024
THỨ NĂM
18/04/2024
TC TV
31
31
LTVC: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn
Chuyền bóng lăn sệt (tiết 4)
Em làm được những gì?(tiết 2)
Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam
Bộ(tiết 3)
Thực hành: Trừ hai phân số
Thực hành: Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài
cho bài văn miêu tả con vật
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Lập kế hoạch
làm đẹp trường, lớp
Đồ gia dụng quen thuộc (tiết 1)
Viết: Viết bài văn miêu tả con vật
Unit 12: A smart baby! Lesson 6
Unit 12: A smart baby! Lesson 6
Phép nhân phân số(tiết 1)
Đọc: Kì diệu Ma-rốc
Một số nét văn hóa và truyền thống cách mạng
ở vùng Nam Bộ (tiết 1)
Chuyền bóng lăn sệt (tiết 5)
LTVC: Mở rộng vốn từ: Du lịch
Unit 12: A smart baby! Lesson 5
Unit 12: A smart baby! Lesson 6
Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (tiết 2)
Phép nhân phân số(tiết 2)
Em làm diều giấy (tiết 3)
Viết: Viết bài văn miêu tả con vật
Phép chia hai phân số(tiết 1)
Sinh hoạt lớp: Thực hiện kế hoạch làm đẹp
trường lớp
Hát: Bài học đầu tiên
ĐC/TH
QCN
M. tính
QCN
Bóng
B. phụ
Bóng
QCN
Đàn
Tuần 31:
TIẾNG VIỆT
Bài 7: RỪNG MƠ
Số tiết : 4
Thời gian thực hiện: Từ ngày 15/04/2024 đến ngày 17/04/2024
Tiết 1 + 2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về một địa điểm du lịch ở Việt Nam thu hút nhiều khách nước ngoài; nêu
được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi
động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ
của rừng mơ vào mùa xuân làm say lòng bao du khách gần xa. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
- Tìm đọc được một bản tin hoặc một quảng cáo viết về công trình kiến trúc, danh
lam, thắng cảnh nổi tiếng thế giới; viết được Nhật kì dọc sách. Giới thiệu và chia sẻ
được về giá trị, ý nghĩa của công trình kiến trúc hoặc danh lam, thắng cảnh đã đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Trao đổi được những điều em quan sát được trong bức tranh của bài đọc
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi
động.
- Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm đôi nói những điều em
đã biết về một địa điểm du lịch ở Việt Nam
thu hút nhiều khách nước ngoài
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Gv cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ - Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với
gì?
nội dung tranh. Đọc tên và phán đoán nội
dung bài học
- GV liên hệ nội dung khởi động với nội dung
tranh — Đọc tên và phản đoán nội dung bài
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát
đọc.
GV ghi tên bài đọc mới “Rừng mơ” và ghi
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Rừng mơ”, ghi
tựa bài vào vở.
tựa bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ của rừng mơ vào mùa xuân
làm say lòng bao du khách gần xa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của quê
hương, đất nước.
- Tìm đọc được một bản tin hoặc một quảng cáo viết về công trình kiến trúc, danh lam,
thắng cảnh nổi tiếng thế giới; viết được Nhật kì dọc sách. Giới thiệu và chia sẻ được về giá
trị, ý nghĩa của công trình kiến trúc hoặc danh lam, thắng cảnh đã đọc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD giọng đọc: Giọng đọc trong sáng, - HS lắng nghe
thiết tha, hồn nhiên, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ tên gọi và màu sắc, hoạt động của
các sự vật, ...
- HS đọc từ khó
- GV HD HS một số từ khó: gờn gợn, chiu
chít, quây quần, ...
- 1- 2 Hs đọc.
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của tác giả:
Trên thung sâu,/ vắng lặng//
Những đài hoa / thanh tân/
Uống dạt dào/ mạch đất/
Đang kết/ một mùa xuâ /
Rồi quả vàng/ chịu chi/
Như trời sao / quây quần//....
- HS chia đoạn: 3 đoạn:
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong
- GV cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc
nhóm nhỏ
trong nhóm nhỏ
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp, nhận xét
- GV kiểm tra 2 nhóm đọc trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS theo dõi và giải nghĩa một số từ khó
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV HD giải nghĩa một số từ khó có trong + Những vệt nhỏ thoáng thấy qua trên bề
bài
mặt
+ Trẻ, nghĩa trong bài vừa mọc ra, nở ra
+ “gờn gợn”
+ Rất nhiều quả, quả này sát quả kia hầu
+ “thanh tân”
như không còn chỗ hở.
+ “chíu chít”
- HS đọc thầm bài, thảo luận cặp và trả lời
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận cặp lần lượt các câu hỏi trong SHS.
và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
+ Câu 1: Núi Thơm vào mùa hoa mơ nở
Câu 1: Vào mùa hoa mơ nở, Núi Thơm hiện tràn đầy sắc trắng mờ ảo và phảng phất
lên như thế nào?.
hương thơm.
→ Rút ra ý đoạn 1: Núi Thơm giữa mùa
hoa mơ nở tràn đầy hương sắc.
Câu 2: Tìm hình ảnh, từ ngữ cho thấy sức
+ Câu 2: Trong khổ thơ thứ ba, sức sống của
sống của rừng mơ trong khổ thơ thứ ba,
rừng mơ thể hiện qua các hình ảnh, từ ngữ
những đài hoa thanh tân, uống đạt đào mạch
đất, quả vàng chịu chit như trời sao quây
→ Rút ra ý đoạn 2: Rừng mơ đạt đào sức
quần.
sống.
Câu 3: Quả mơ hấp dẫn người đi hội mùa
+ Câu 3: Quả mơ hấp dẫn du khách bởi vị
xuân như thế nào?.
chua, thanh mát và hương thơm dễ chịu. +
Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì?.
Câu 4: + Câu 4: Khổ thơ cuối bài ca ngợi, tự
hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
→ Rút ra ý đoạn 3: Sức hấp dẫn của quả
mơ với du khách gần xa
Câu 5: Chia sẻ suy nghĩ của em
+ Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
a. Khi có nhiều du khách nước ngoài đến
riêng.
thăm các danh lam thắng cảnh của Việt Nam.
b. Khi có nhiều đặc sản của Việt Nam được
bạn bè quốc tế biết đến.
* Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời
lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể
của từng bài đọc,
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
+ Nội dung: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ của
rừng mơ vào mùa xuân làm say lòng bao du
khách gần xa.
+ Nêu ý nghĩa của bài thơ?
+ Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương,
đất nước.
- HS đọc lại
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý
thuộc lòng
nghĩa bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định
được giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ
- GV gọi HS đọc mẫu đoạn 2, đoạn 3
cần nhấn giọng.
(Gợi ý: Giọng đọc thong thả, vui tươi; nhấn
- HS nghe bạn đọc mẫu đoạn 2, đoạn 3 và
giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật, mùi
xác định giọng đọc các đoạn này
vị của quả mơ,...)
- Y/c HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng bài thơ.
- Gọi vài HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm: “Thế giới quanh ta”
a) Tìm đọc bản tin hoặc quảng cáo
+ Công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới.
+ Danh lam, thắng cảnh nổi tiếng thế giới.
- Yêu cầu học sinh xem lại bài văn phù hợp
với chủ điểm “Thế giới quanh ta” đã được
hướng dẫn chuẩn bị trong buổi học trước.
b) Viết Nhật kí đọc sách
- Y/c HS viết vào Nhật kí đọc sách những
thông tin chính trong bản tin hay quảng cáo
đã đọc: tên, địa điểm (ở đầu), đặc điểm,...
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
- HS thi thuộc lòng bài thơ trước lớp
- HS chuẩn bị bản tin hoặc quảng cáo đã đọc
để mang tới lớp chia sẻ.
- HS viết vào Nhật kí đọc sách, sau đó trang
trí đơn giản phù hợp với nội dung chủ điểm
hoặc
nội dung bản tin, quảng cáo đã đọc.
Ví dụ: Thế giới quanh ta
- Tên bài văn: Ăng – co vát
- Theo những kì quan thế giới
- Địa điểm: Cam – pu - chia
c) Chia sẻ bản tin hoặc quảng cáo đã đọc
- Y/c HS đọc hoặc trao đổi bản tin, quảng cáo - Đặc điểm: .....................
với bạn để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình
+ Cá nhân đọc bài và hoặc trao đổi bài văn
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
+ Cá nhân chia sẻ Nhật kí đọc sách của
- Yêu cầu HS hoàn thiện Nhật kí đọc sách
mình.
+ Các bạn trong nhóm góp ý về Nhật kí đọc
sách của bạn.
d) Thi nhà phát minh nhí:
- Y/c HS thảo luận nhóm lớn, giới thiệu và - Hs lắng nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
chia sẻ với bạn về giá trị ý nghĩa công trình hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
kiến trúc hoặc danh lam thắng cảnh được nói
đến trong bản tin hoặc quảng cáo
- Y/c HS thảo luận nhóm lớn
- Gọi HS giới thiệu trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- 1 -2 HS giới thiệu trước lớp
- HS thamgia bình chọn Người thuyết minh
ấn tượng
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 3:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện và biết cách sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
Mục tiêu:
- Nhận diện và biết cách sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
Bài 1: Nhận diện TN chỉ thời gian, nơi chốn
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc nd
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài bài tập
tập
- HS thảo luận nhóm đôi xác định trạng
ngữ trong mỗi câu và xếp các câu vào
nhóm thích hợp
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày trước lớp
a) Xác định TN trong mỗi câu
a) 1: Tình mơ"
2: Một tháng nữa;
3: Trong vòm lá;
4: Tối nay, đúng 8 giờ"
5: Ven đường;
6: Dọc triền đê.
b) Xếp các câu vào hai nhóm
b) Nhóm câu có trạng ngữ bổ sung ý chỉ
thời gian: 1,2, 4
+ Nhóm câu có trạng ngữ bổ sung ý chỉ nơi
chốn: 3, 5, 6
c) Đặt câu hỏi cho TN trong mỗi câu.
c) 1. Khi nào mọi người đã ra đồng?
2. Bao giờ chúng em được nghỉ hè?
3. Mấy chú chim trò chuyện ríu rít ở
đâu?
4. Khi nào buổi biểu diễn bắt đầu?
5. Mọi người đứng chen chúc cổ vũ cho
hai đội đua ở đâu?
6. Đám trẻ cưỡi trâu thong thả ra về ở
- GV nhận xét kết quả.
đâu?
+ Để biết được thời gian gian, nơi chốn diễn ra - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
trong câu người ta thêm vào câu bộ phận nào?
- HS lắng nghe.
+ Để biết được thời gian gian, nơi chốn
Bài 2: Chọn TN phù hợp
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
diễn ra trong câu người ta thêm vào câu bộ
phận TN
- Y/c - HS thảo luận nhóm đôi
Bài 2:
- Y/c đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
- HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc nd
bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi làm vào VBT
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
* Đáp án: Đáp án: Dưới mặt đất → Trên
các vòm lá dày ướt đẫm → Xa xa — Sau
- Nhận xét, tuyên dương
trận mưa rả rích.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài 3: Đặt câu có TN chỉ nơi chốn
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS lắng nghe bạn và GV nhận xét
- GV HD cách làm bài
Bài 3:
- Gọi 1 HS đặt câu mẫu
- HS xác định yêu cầu của BT3
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào VBT
- GV thu vở KT
- 1 HS đặt câu mẫu
- Y/c chia sẻ bài làm bl
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- GV nhận xét, chốt lại KQ đúng
- HS trao đổi vở soát lỗi và bổ sung cho
nhau
- HS chia sẻ bài trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 4:
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được bài văn miêu tả con vật (con vật nuôi trong nhà)
- Đóng vai, giới thiệu được một cảnh đẹp ở quê hương Việt Nam với du khách nước
ngoài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình - đoán - HS tham gia trò chơi.
chữ”:
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho HS lần
lượt xem một số hình ảnh, yêu cầu HS đoán xem
mỗi hình nhắc đến con vật nào?
+ Luật chơi: Đội nào đoán đúng nhiều hơn là đội
chiến thắng.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới, ghi bảng tựa bài.
2. Hoạt động luyện tập.
Mục tiêu:
- Viết được bài văn miêu tả con vật (con vật nuôi trong nhà)
Cách tiến hành:
Đề bài: Viết bài văn tả một con vật nuôi trong
nhà mà em thích.
Bài 1: Viết bài văn tả một con vật nuôi trong
Bài 1: 2 HS lần lượt đọc đề bài, xác định
nhà
yêu cầu và đọc các gợi ý trong sơ đồ.
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1
- HS trả lời một số câu hỏi để phân tích
đề bài:
+ Miêu tả con vật.
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào?
+ Con vật em chọn tả là con vật nào?
+ Con vật đó có đặc điểm nổi bật nào về hình
dáng? + Con vật đó có hoạt động hoặc thói quen
gì?
+Tình cảm, cảm xúc của em với con vật đó như
thế nào?
+....
- GV hướng dẫn thêm
- Cho HS viết bài vào vở
- GV thu vở KT
- GV nhận xét bài viết của HS
Bài 2: Đọc lại và chỉnh sửa bài
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1
- Gọi HS đọc đoạn chỉnh sửa trước lớp.
- Gv nhận xét, đánh giá
- HS nghe GV lưu ý thêm
- HS thực hành viết bài văn vào VBT
- 3 – 4 HS đọc bài viết trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS trao đổi nhóm đôi, chia sẽ bài viết
và những nội dung sẽ chỉnh sửa (nếu có).
- HS chọn viết một đoạn chỉnh sửa (nếu
có) vào VBT.
- 1 − 2 HS đọc đoạn chỉnh sửa trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
- Đóng vai, giới thiệu được một cảnh đẹp ở quê hương Việt Nam với du khách nước ngoài.
* Cách tiến hành:
Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu
với du khách nước ngoài về một cảnh đẹp ở
quê hương Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của hoạt động
- GV hướng dẫn cách làm
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm lớn
- HS hoạt động trong nhóm lớn, thực hiện
yêu cầu.
- Y/c đại diện nhóm đóng vai, giới thiệu trước
- 2 − 3 nhóm HS đóng vai, giới thiệu
lớp.
trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
- Gv nhận xét, đánh giá và tổng kết bài học.
hoạt động và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 8: KÌ DIỆU MA- RỐC
Số tiết : 3
Thời gian thực hiện: Từ ngày 15/04/2024 đến ngày 17/04/2024
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được những điều đã biết về sa mạc; nếu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Sa mạc mênh mông, khổng
lồ ở Ma-rốc không chỉ có nắng, gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô tận,
mà còn chứa đựng nhiều điều vô cùng kì diệu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ở nơi
tưởng chừng như khô cằn, khắc nghiệt nhất vẫn có những nét đẹp, những điều kì
diệu.
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề Du lịch.
- Biết quan sát và tìm được ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong môi
trưởng tự nhiên).
- Kể được tên một số loài vật được đặt dựa vào hình dáng, màu sắc; tiếng kêu cách
kiếm mồi.
2. Năng lực chung.
- Phát triển cho HS năng lực như Tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ
học tập được giao; Giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ
trong cuộc sống.
3. Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, bảo vệ loài vật chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên
- Tranh, ảnh cảnh ở sa mạc; tranh, ảnh về các con vật sống trong môi trường tự nhiên.
- Bảng phụ ghi đoạn 3.
- Thẻ câu để thực hiện các BT luyện từ và câu.
b.Học sinh:
- SHS và dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
a.Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Hoạt động của học sinh
+ Nói được những điều đã biết về sa mạc; nếu được phỏng đoán về nội dung bài
đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
+ Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ
HS hoạt động nhóm đôi
với bạn những điều em biết về sa mạc.
- GV cho học sinh trò chơi “ Phóng viên”
HS chia sẻ trước lớp –nhận xét
Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp –nhận xét –
khen thưởng
HS quan sát tranh và nêu nội
- GV cho học sinh quan sát tranh, liên hệ dẫn
dung tranh
dắt vào bài mới.
HS lắng nghe - Viết đề bài vào
Ghi bảng bài “Kì diệu Ma-rốc” ( tiết 1)
vở
2. Khám phá và luyện tập.
a.Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Sa mạc mênh mông, khổng lồ ở Ma-rốc không
chỉ có nằng, gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô tận, mà còn chứa đựng
nhiều điều vô cùng kì diệu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ở nơi tưởng chừng như khô
cằn, khắc nghiệt nhất vẫn có những nét đẹp, những điều kì diệu
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
b. Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ tả cảnh ở sa mạc và thể HS lắng nghe
hiện cảm xúc của nhân vật; ...
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “những câu chuyện cổ
HS đánh dấu đoạn vào sách giáo
khoa
tích”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “trời xanh ngắt, cao
vời vợi”.
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn (2-3 lượt )
+ GV rút và luyện đọc từ khó: khung, rực rỡ,...
+ GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
một số câu dài:
Những sa mạc cát mênh mang,/ những ngày
HS đọc nối tiếp theo đoạn
HS luyện đọc từ khó
HS luyện đọc câu dài
nắng chói chang/ và dải trời xanh ngắt tựa như
thế giới bước ra từ những câu chuyện cổ tích. //
Kì diệu là / những sóng cát mới phút trước
đang vàng óng ả, /phút sau chỉ còn chút ánh
hồng khi hoàng hôn vừa tắt /và rồi thật lặng lẽ
vùi mình vào lòng đêm sâu thẳm. // Kì diệu là
/khi cả biển cát xám tưởng như không một sức
sống/ bỗng dưng tỉnh giấc /hồi sinh trong bình
minh lộng lẫy và khoác lên mình sắc cam đỏ
rực rỡ.//
-HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
-Các nhóm đọc trước lớp - Nhận
nhóm 3
xét
- Tổ chức đọc trước lớp
- Lắng nghe
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu :
Ma-rốc: một quốc gia ở phía Bắc châu Phi.
Huyền bí: bí ẩn và có vẻ mầu nhiệm, khó
hiểu và khó khám phá.
Sa-ha-ra: sa mạc lớn nhất trên trái đất, nằm ở
châu Phi.
-GV yêu cầu gọi HS đọc từng đoạn và trả lời
câu hỏi trong SGK/ T108
- Gv hướng dẫn, giúp đỡ học sinh gặp khó
khăn kịp thời
-GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1 và câu hỏi 1
Câu 1: Điều gì gợi cho tác giả cảm giác Marốc như một "thế giới bước ra từ những câu
chuyện cổ tích"?
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức
HS đọc bài
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV NX- chốt lại
HS đọc đoạn 1 và câu hỏi 1
HS trả lời –NX –Bổ sung
Câu 1 “Những sa mạc cát mênh
mang”, “những ngày nắng chói
chang” và “dải trời xanh ngắt"
gợi cho tác giả cảm giác hóa-rốc
như một "thế giới bước ra từ
những câu chuyện cổ tích".
- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 1.
-Ý đoạn 1: Ma-rốc là xứ sở cuốn
hút con người bởi những điều
huyền bí.
-GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2 và câu hỏi 2
1 HS đọc đoạn 2 và câu hỏi 2
Lớp theo dõi
Câu 2: Nắng, cát và bầu trời xứ Ma-rốc
HS trả lời câu hỏi- NX-bổ sung
được miêu tả như thế nào trong đoạn 2 ?
Câu 2:
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
Nắng, cát và bầu trời xứ Ma-rốc
- GV NX- chốt lại
được miêu tả trong đoạn 2 là:
Nắng chói chang", tạo nên
"những cơn gió nóng", "tràn qua
đài đời vàng óng", biển cát vàng
chuyển mình vội và", "những
sóng cát nhấp nhỏ", "cháy bỏng
đa"; bầu trời xanh ngắt", "cao
với vợi".....
- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 2.
-GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lởi câu hỏi 3
Câu 3: Tác giả cảm nhận được điều kì diệu
gì khi đến Ma-rốc?
-Ý đoạn 2: Nắng, cát và bầu trời
xứ Ma-rốc
HS đọc thầm và trả lởi câu hỏi
NX-bổ sung
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV NX- chốt lại
Câu 3: Tác giả cảm nhận được
điều kì diệu về sự thay đổi màu
sắc của những sông cải vào thời
điểm hoàng hôn và bình minh
- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 3.
Ý chính đoạn 3: Những điều kì
diệu ở Ma-rốc
-GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi 4 :
Câu 4: Bức tranh Ma-rốc trong bài được tả
bằng những màu sắc nào? Nhận xét về cách
tác giả sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc ?
GV mời đại diện 1-2 nhóm trả lời câu hỏi.
+ GV NX- chốt lại
GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Sa mạc mênh
HS thảo luận nhóm đôi
Các nhóm trả lời –NX –Bổ sung
Câu 4: Bức tranh Ma-rốc được tử
bằng màu vàng ông, màu xám,
màu cam đỏ của cát, màu xanh
ngắt của bầu trời, màu hồng của
hoàng hôn,... Tác giả sử dụng từ
ngữ chỉ màu sắc rất phù hợp, làm
nổi bật được sự kì diệu, hấp dẫn
của sa mạc.
HS nêu nội dung
HS nhắc lại
mông, khổng lồ ở Ma-rốc không chỉ có nắng,
gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô
tận, mà còn chứa đựng nhiều điều vô cùng kì
diệu.
2.3. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại giọng đọc
HS đọc lại toàn bài.
HS nhắc lại giọng đọc:
Giọng đọc thong thả, nhấn giọng
ở những từ ngữ tả cảnh ở sa mạc
và thể hiện cảm xúc của nhân vật;
...
- HS lắng nghe hướng dẫn và nêu
các từ ngữ đã được nhấn giọng
- GV đọc mẫu đoạn 3- hướng dẫn và tìm và nêu
các từ ngữ đã được nhấn giọng
Kì diệu là / những sóng của mới phút trước
đang vàng óng ả, / phút sau chỉ còn chút ảnh
hồng khi hoàng hôn vừa tắt / và rồi thật lặng lẽ
vùi mình vào lòng đêm sâu thẳm .// Kì diệu là/
khi cả biển cát xám tưởng như không một sức
sống / bỗng dưng tỉnh giấc/ hổi xinh trong
bình minh lộng lẫy /và khoác lên mình sắc cam - HS luyện đọc theo nhóm
đó rực rỡ.//
- HS thi đua – Bình Chọn
-GV tổ chức cho học sinh luyện đọc diễn cảm
và học thuộc lòng trong nhóm 4.
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm
HS nêu –NX –Bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS lắng nghe
3.Hoạt động nối tiếp:
- GV yêu cầu nêu lại nội dung bài.
GV liên hệ giáo dục học sinh yêu quê hương
đất nước
Nhận xét tiết học .
Dặn dò: Về học bài, chuẩn bị “Kì diệu Ma-rốc”
( tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tiết 2 :
Luyện từ và câu : Mở rộng vốn từ Du lịch
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
b.Cách tiến hành:
- HS hát
- Gv cho cả lớp hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá và luyện tập
a. Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ theo chủ đề Du lịch.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
b. Cách tiến hành:
2.1 Tìm hiểu nghĩa của từ du lịch
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1
- GV tổ chức cho học sinh làm bài
- Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung
-HS đọc yêu cầu BT1
-HS làm bài vào bảng con .
-HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS NX -bổ sung
Đáp án: Đi chơi xa để nghỉ ngơi,
ngắm cảnh.
HS lắng nghe
GV NX – Đánh giá
2.2 Tìm từ ngữ thuộc chủ đề Du lịch
HS đọc yêu cầu BT2
HS nêu
Học sinh thảo luận nhóm 4 theo kĩ thuật
khăn trải bàn .
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2
- BT2 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để
Tìm 2-3 từ ngữ cho mỗi nhóm sau:
a. Chỉ địa điểm tham quan du lịch
Các nhóm báo cáo –NX –Bổ sung
b. Chỉ đồ dùng cần có khi đi du lịch
(Đáp án:
c. Chỉ phương tiện di chuyển khi đi du lịch
a. đảo Phú Quốc, địa đạo Củ Chi,
- Tổ chức báo cáo trước lớp-NX
chùa Một Cột,...;
b. bản đồ, máy ảnh, quần áo, …;
c. Tàu, máy bay, xe máy,o tô,...
HS lắng nghe
- GV NX – Khen thưởng các nhóm
2.3 Chọn từ ngữ phù hợp với mỗi câu
-HS đọc yêu cầu BT3
-Nêu yêu cầu bài
- 2-3 nhóm HS làm bài vào bảng phụ.
Các nhóm còn lại làm bài vào VBT
-2 – 3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3
NX -bổ sung
- BT3 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh làm bài theo nhóm Đáp án :a. danh thắng, b. khám phá;
đôi
c. cảnh sắc; d. du khách.
- Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung
HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của
nhóm. Khen thưởng
2.4 Đặt câu giới thiệu về một địa điểm
du lịch
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT4
- BT4 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh làm bài vào vở
- Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung
GV đánh giá – khen thưởng học sinh
3.Hoạt động nối tiếp:
HS đọc yêu cầu BT4
HS nêu
- 2 HS làm bài vào bảng phụ. Cả lớp làm
bài vào VBT
- HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS NX -bổ sung
HS nêu
HS lắng nghe
- GV yêu cầu nêu lại nội dung bài.
- GV liên hệ giáo dục học sinh biết yêu
cảnh đẹp đất nước và bảo vệ môi trường
thiên nhiên khi đi tham quan, du lịch.
Nhận xét tiết học .
Dặn dò: chuẩn bị BÀI 8: KÌ DIỆU MARỐC ( tiết 3)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3 :
Viết : Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài văn miêu tả con vật
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
3. Khởi động:
a.Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối vào bài học.
b.Cách tiến hành:
- GV cho học sinh hát “ Chú voi con ở Bản Đôn
- Giới thiệu bài mới- Ghi bảng đầu bài.
Hoạt động của học sinh
- HS hát
-Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Luyện tập, thực hành
a.Mục tiêu:
+ Biết quan sát và tìm được ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong nuôi
trưởng tự nhiên).
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo.
b. Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu bài văn miêu tả con vật sống
trong môi trường tự nhiên
–GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
bài văn.
– Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 3 theo kĩ thuật
Mảnh ghép, trả lời các câu hỏi :
-HS xác định yêu cầu của BT 1
và đọc các đoạn văn.
-HS thảo luận nhóm 3, làm bài
vào Vở Bài tập.
a. Tác giả quan sát được những đặc điểm
hình dáng nào của con chim bói cá khi nó
đậu trên cành tre? Mỗi đặc điểm, hình
dáng ấy được tả bằng những từ ngữ, hình
ảnh nào?
b. Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy bói
cá...
NGÀY
MÔN
CC(HĐTN)
TIẾT
TÊN BÀI DẠY
91
TIẾNG VIỆT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
211
151
212
KHOA HỌC
TIN HỌC
61
31
ĐẠO ĐỨC
31
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động làm kế
hoạch nhỏ
Đọc: Rừng mơ
Em làm được những gì?(tiết 1)
Đọc mở rộng: SHCBL đọc sách Chủ điểm:
Thế giới quanh ta
Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (tiết 1)
Điều khiển nhân vật chuyển động trên sân
khấu (tiết 1)
Quyền trẻ em(tiết 2)
TIẾNG VIỆT
GDTC
TOÁN
213
61
152
61
Sáng
THỨ HAI
15/04/2024
Chiều
Sáng
LS & ĐL
THỨ BA
16/04/2024
TC TOÁN
Chiều
Sáng
92
MĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
LS & ĐL
31
214
123
124
153
215
62
GDTC
TIẾNGVIỆT
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
KHOA HỌC
TOÁN
CÔNG NGHỆ
TIẾNG VIỆT
TOÁN
SHTT(HĐTN)
62
216
121
122
62
154
31
217
155
93
ÂM NHẠC
31
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
Chiều
Sáng
Chiều
Sáng
THỨ SÁU
19/04/2024
HĐTN
TIẾNG VIỆT
THỨ TƯ
17/04/2024
THỨ NĂM
18/04/2024
TC TV
31
31
LTVC: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn
Chuyền bóng lăn sệt (tiết 4)
Em làm được những gì?(tiết 2)
Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam
Bộ(tiết 3)
Thực hành: Trừ hai phân số
Thực hành: Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài
cho bài văn miêu tả con vật
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Lập kế hoạch
làm đẹp trường, lớp
Đồ gia dụng quen thuộc (tiết 1)
Viết: Viết bài văn miêu tả con vật
Unit 12: A smart baby! Lesson 6
Unit 12: A smart baby! Lesson 6
Phép nhân phân số(tiết 1)
Đọc: Kì diệu Ma-rốc
Một số nét văn hóa và truyền thống cách mạng
ở vùng Nam Bộ (tiết 1)
Chuyền bóng lăn sệt (tiết 5)
LTVC: Mở rộng vốn từ: Du lịch
Unit 12: A smart baby! Lesson 5
Unit 12: A smart baby! Lesson 6
Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (tiết 2)
Phép nhân phân số(tiết 2)
Em làm diều giấy (tiết 3)
Viết: Viết bài văn miêu tả con vật
Phép chia hai phân số(tiết 1)
Sinh hoạt lớp: Thực hiện kế hoạch làm đẹp
trường lớp
Hát: Bài học đầu tiên
ĐC/TH
QCN
M. tính
QCN
Bóng
B. phụ
Bóng
QCN
Đàn
Tuần 31:
TIẾNG VIỆT
Bài 7: RỪNG MƠ
Số tiết : 4
Thời gian thực hiện: Từ ngày 15/04/2024 đến ngày 17/04/2024
Tiết 1 + 2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về một địa điểm du lịch ở Việt Nam thu hút nhiều khách nước ngoài; nêu
được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi
động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ
của rừng mơ vào mùa xuân làm say lòng bao du khách gần xa. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
- Tìm đọc được một bản tin hoặc một quảng cáo viết về công trình kiến trúc, danh
lam, thắng cảnh nổi tiếng thế giới; viết được Nhật kì dọc sách. Giới thiệu và chia sẻ
được về giá trị, ý nghĩa của công trình kiến trúc hoặc danh lam, thắng cảnh đã đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Trao đổi được những điều em quan sát được trong bức tranh của bài đọc
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi
động.
- Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm đôi nói những điều em
đã biết về một địa điểm du lịch ở Việt Nam
thu hút nhiều khách nước ngoài
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Gv cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ - Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với
gì?
nội dung tranh. Đọc tên và phán đoán nội
dung bài học
- GV liên hệ nội dung khởi động với nội dung
tranh — Đọc tên và phản đoán nội dung bài
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát
đọc.
GV ghi tên bài đọc mới “Rừng mơ” và ghi
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Rừng mơ”, ghi
tựa bài vào vở.
tựa bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ của rừng mơ vào mùa xuân
làm say lòng bao du khách gần xa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của quê
hương, đất nước.
- Tìm đọc được một bản tin hoặc một quảng cáo viết về công trình kiến trúc, danh lam,
thắng cảnh nổi tiếng thế giới; viết được Nhật kì dọc sách. Giới thiệu và chia sẻ được về giá
trị, ý nghĩa của công trình kiến trúc hoặc danh lam, thắng cảnh đã đọc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD giọng đọc: Giọng đọc trong sáng, - HS lắng nghe
thiết tha, hồn nhiên, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ tên gọi và màu sắc, hoạt động của
các sự vật, ...
- HS đọc từ khó
- GV HD HS một số từ khó: gờn gợn, chiu
chít, quây quần, ...
- 1- 2 Hs đọc.
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của tác giả:
Trên thung sâu,/ vắng lặng//
Những đài hoa / thanh tân/
Uống dạt dào/ mạch đất/
Đang kết/ một mùa xuâ /
Rồi quả vàng/ chịu chi/
Như trời sao / quây quần//....
- HS chia đoạn: 3 đoạn:
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong
- GV cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc
nhóm nhỏ
trong nhóm nhỏ
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp, nhận xét
- GV kiểm tra 2 nhóm đọc trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS theo dõi và giải nghĩa một số từ khó
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV HD giải nghĩa một số từ khó có trong + Những vệt nhỏ thoáng thấy qua trên bề
bài
mặt
+ Trẻ, nghĩa trong bài vừa mọc ra, nở ra
+ “gờn gợn”
+ Rất nhiều quả, quả này sát quả kia hầu
+ “thanh tân”
như không còn chỗ hở.
+ “chíu chít”
- HS đọc thầm bài, thảo luận cặp và trả lời
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận cặp lần lượt các câu hỏi trong SHS.
và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
+ Câu 1: Núi Thơm vào mùa hoa mơ nở
Câu 1: Vào mùa hoa mơ nở, Núi Thơm hiện tràn đầy sắc trắng mờ ảo và phảng phất
lên như thế nào?.
hương thơm.
→ Rút ra ý đoạn 1: Núi Thơm giữa mùa
hoa mơ nở tràn đầy hương sắc.
Câu 2: Tìm hình ảnh, từ ngữ cho thấy sức
+ Câu 2: Trong khổ thơ thứ ba, sức sống của
sống của rừng mơ trong khổ thơ thứ ba,
rừng mơ thể hiện qua các hình ảnh, từ ngữ
những đài hoa thanh tân, uống đạt đào mạch
đất, quả vàng chịu chit như trời sao quây
→ Rút ra ý đoạn 2: Rừng mơ đạt đào sức
quần.
sống.
Câu 3: Quả mơ hấp dẫn người đi hội mùa
+ Câu 3: Quả mơ hấp dẫn du khách bởi vị
xuân như thế nào?.
chua, thanh mát và hương thơm dễ chịu. +
Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì?.
Câu 4: + Câu 4: Khổ thơ cuối bài ca ngợi, tự
hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
→ Rút ra ý đoạn 3: Sức hấp dẫn của quả
mơ với du khách gần xa
Câu 5: Chia sẻ suy nghĩ của em
+ Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
a. Khi có nhiều du khách nước ngoài đến
riêng.
thăm các danh lam thắng cảnh của Việt Nam.
b. Khi có nhiều đặc sản của Việt Nam được
bạn bè quốc tế biết đến.
* Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời
lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể
của từng bài đọc,
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
+ Nội dung: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ của
rừng mơ vào mùa xuân làm say lòng bao du
khách gần xa.
+ Nêu ý nghĩa của bài thơ?
+ Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương,
đất nước.
- HS đọc lại
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý
thuộc lòng
nghĩa bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định
được giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ
- GV gọi HS đọc mẫu đoạn 2, đoạn 3
cần nhấn giọng.
(Gợi ý: Giọng đọc thong thả, vui tươi; nhấn
- HS nghe bạn đọc mẫu đoạn 2, đoạn 3 và
giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật, mùi
xác định giọng đọc các đoạn này
vị của quả mơ,...)
- Y/c HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng bài thơ.
- Gọi vài HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm: “Thế giới quanh ta”
a) Tìm đọc bản tin hoặc quảng cáo
+ Công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới.
+ Danh lam, thắng cảnh nổi tiếng thế giới.
- Yêu cầu học sinh xem lại bài văn phù hợp
với chủ điểm “Thế giới quanh ta” đã được
hướng dẫn chuẩn bị trong buổi học trước.
b) Viết Nhật kí đọc sách
- Y/c HS viết vào Nhật kí đọc sách những
thông tin chính trong bản tin hay quảng cáo
đã đọc: tên, địa điểm (ở đầu), đặc điểm,...
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
- HS thi thuộc lòng bài thơ trước lớp
- HS chuẩn bị bản tin hoặc quảng cáo đã đọc
để mang tới lớp chia sẻ.
- HS viết vào Nhật kí đọc sách, sau đó trang
trí đơn giản phù hợp với nội dung chủ điểm
hoặc
nội dung bản tin, quảng cáo đã đọc.
Ví dụ: Thế giới quanh ta
- Tên bài văn: Ăng – co vát
- Theo những kì quan thế giới
- Địa điểm: Cam – pu - chia
c) Chia sẻ bản tin hoặc quảng cáo đã đọc
- Y/c HS đọc hoặc trao đổi bản tin, quảng cáo - Đặc điểm: .....................
với bạn để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình
+ Cá nhân đọc bài và hoặc trao đổi bài văn
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
+ Cá nhân chia sẻ Nhật kí đọc sách của
- Yêu cầu HS hoàn thiện Nhật kí đọc sách
mình.
+ Các bạn trong nhóm góp ý về Nhật kí đọc
sách của bạn.
d) Thi nhà phát minh nhí:
- Y/c HS thảo luận nhóm lớn, giới thiệu và - Hs lắng nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
chia sẻ với bạn về giá trị ý nghĩa công trình hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
kiến trúc hoặc danh lam thắng cảnh được nói
đến trong bản tin hoặc quảng cáo
- Y/c HS thảo luận nhóm lớn
- Gọi HS giới thiệu trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- 1 -2 HS giới thiệu trước lớp
- HS thamgia bình chọn Người thuyết minh
ấn tượng
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 3:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện và biết cách sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
Mục tiêu:
- Nhận diện và biết cách sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
Bài 1: Nhận diện TN chỉ thời gian, nơi chốn
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc nd
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài bài tập
tập
- HS thảo luận nhóm đôi xác định trạng
ngữ trong mỗi câu và xếp các câu vào
nhóm thích hợp
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày trước lớp
a) Xác định TN trong mỗi câu
a) 1: Tình mơ"
2: Một tháng nữa;
3: Trong vòm lá;
4: Tối nay, đúng 8 giờ"
5: Ven đường;
6: Dọc triền đê.
b) Xếp các câu vào hai nhóm
b) Nhóm câu có trạng ngữ bổ sung ý chỉ
thời gian: 1,2, 4
+ Nhóm câu có trạng ngữ bổ sung ý chỉ nơi
chốn: 3, 5, 6
c) Đặt câu hỏi cho TN trong mỗi câu.
c) 1. Khi nào mọi người đã ra đồng?
2. Bao giờ chúng em được nghỉ hè?
3. Mấy chú chim trò chuyện ríu rít ở
đâu?
4. Khi nào buổi biểu diễn bắt đầu?
5. Mọi người đứng chen chúc cổ vũ cho
hai đội đua ở đâu?
6. Đám trẻ cưỡi trâu thong thả ra về ở
- GV nhận xét kết quả.
đâu?
+ Để biết được thời gian gian, nơi chốn diễn ra - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
trong câu người ta thêm vào câu bộ phận nào?
- HS lắng nghe.
+ Để biết được thời gian gian, nơi chốn
Bài 2: Chọn TN phù hợp
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
diễn ra trong câu người ta thêm vào câu bộ
phận TN
- Y/c - HS thảo luận nhóm đôi
Bài 2:
- Y/c đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
- HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc nd
bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi làm vào VBT
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
* Đáp án: Đáp án: Dưới mặt đất → Trên
các vòm lá dày ướt đẫm → Xa xa — Sau
- Nhận xét, tuyên dương
trận mưa rả rích.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài 3: Đặt câu có TN chỉ nơi chốn
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS lắng nghe bạn và GV nhận xét
- GV HD cách làm bài
Bài 3:
- Gọi 1 HS đặt câu mẫu
- HS xác định yêu cầu của BT3
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào VBT
- GV thu vở KT
- 1 HS đặt câu mẫu
- Y/c chia sẻ bài làm bl
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- GV nhận xét, chốt lại KQ đúng
- HS trao đổi vở soát lỗi và bổ sung cho
nhau
- HS chia sẻ bài trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 4:
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được bài văn miêu tả con vật (con vật nuôi trong nhà)
- Đóng vai, giới thiệu được một cảnh đẹp ở quê hương Việt Nam với du khách nước
ngoài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình - đoán - HS tham gia trò chơi.
chữ”:
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho HS lần
lượt xem một số hình ảnh, yêu cầu HS đoán xem
mỗi hình nhắc đến con vật nào?
+ Luật chơi: Đội nào đoán đúng nhiều hơn là đội
chiến thắng.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới, ghi bảng tựa bài.
2. Hoạt động luyện tập.
Mục tiêu:
- Viết được bài văn miêu tả con vật (con vật nuôi trong nhà)
Cách tiến hành:
Đề bài: Viết bài văn tả một con vật nuôi trong
nhà mà em thích.
Bài 1: Viết bài văn tả một con vật nuôi trong
Bài 1: 2 HS lần lượt đọc đề bài, xác định
nhà
yêu cầu và đọc các gợi ý trong sơ đồ.
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1
- HS trả lời một số câu hỏi để phân tích
đề bài:
+ Miêu tả con vật.
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào?
+ Con vật em chọn tả là con vật nào?
+ Con vật đó có đặc điểm nổi bật nào về hình
dáng? + Con vật đó có hoạt động hoặc thói quen
gì?
+Tình cảm, cảm xúc của em với con vật đó như
thế nào?
+....
- GV hướng dẫn thêm
- Cho HS viết bài vào vở
- GV thu vở KT
- GV nhận xét bài viết của HS
Bài 2: Đọc lại và chỉnh sửa bài
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1
- Gọi HS đọc đoạn chỉnh sửa trước lớp.
- Gv nhận xét, đánh giá
- HS nghe GV lưu ý thêm
- HS thực hành viết bài văn vào VBT
- 3 – 4 HS đọc bài viết trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS trao đổi nhóm đôi, chia sẽ bài viết
và những nội dung sẽ chỉnh sửa (nếu có).
- HS chọn viết một đoạn chỉnh sửa (nếu
có) vào VBT.
- 1 − 2 HS đọc đoạn chỉnh sửa trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
- Đóng vai, giới thiệu được một cảnh đẹp ở quê hương Việt Nam với du khách nước ngoài.
* Cách tiến hành:
Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu
với du khách nước ngoài về một cảnh đẹp ở
quê hương Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của hoạt động
- GV hướng dẫn cách làm
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm lớn
- HS hoạt động trong nhóm lớn, thực hiện
yêu cầu.
- Y/c đại diện nhóm đóng vai, giới thiệu trước
- 2 − 3 nhóm HS đóng vai, giới thiệu
lớp.
trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
- Gv nhận xét, đánh giá và tổng kết bài học.
hoạt động và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 8: KÌ DIỆU MA- RỐC
Số tiết : 3
Thời gian thực hiện: Từ ngày 15/04/2024 đến ngày 17/04/2024
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được những điều đã biết về sa mạc; nếu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Sa mạc mênh mông, khổng
lồ ở Ma-rốc không chỉ có nắng, gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô tận,
mà còn chứa đựng nhiều điều vô cùng kì diệu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ở nơi
tưởng chừng như khô cằn, khắc nghiệt nhất vẫn có những nét đẹp, những điều kì
diệu.
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề Du lịch.
- Biết quan sát và tìm được ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong môi
trưởng tự nhiên).
- Kể được tên một số loài vật được đặt dựa vào hình dáng, màu sắc; tiếng kêu cách
kiếm mồi.
2. Năng lực chung.
- Phát triển cho HS năng lực như Tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ
học tập được giao; Giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ
trong cuộc sống.
3. Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, bảo vệ loài vật chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên
- Tranh, ảnh cảnh ở sa mạc; tranh, ảnh về các con vật sống trong môi trường tự nhiên.
- Bảng phụ ghi đoạn 3.
- Thẻ câu để thực hiện các BT luyện từ và câu.
b.Học sinh:
- SHS và dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
a.Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Hoạt động của học sinh
+ Nói được những điều đã biết về sa mạc; nếu được phỏng đoán về nội dung bài
đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
+ Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ
HS hoạt động nhóm đôi
với bạn những điều em biết về sa mạc.
- GV cho học sinh trò chơi “ Phóng viên”
HS chia sẻ trước lớp –nhận xét
Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp –nhận xét –
khen thưởng
HS quan sát tranh và nêu nội
- GV cho học sinh quan sát tranh, liên hệ dẫn
dung tranh
dắt vào bài mới.
HS lắng nghe - Viết đề bài vào
Ghi bảng bài “Kì diệu Ma-rốc” ( tiết 1)
vở
2. Khám phá và luyện tập.
a.Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Sa mạc mênh mông, khổng lồ ở Ma-rốc không
chỉ có nằng, gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô tận, mà còn chứa đựng
nhiều điều vô cùng kì diệu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ở nơi tưởng chừng như khô
cằn, khắc nghiệt nhất vẫn có những nét đẹp, những điều kì diệu
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
b. Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ tả cảnh ở sa mạc và thể HS lắng nghe
hiện cảm xúc của nhân vật; ...
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “những câu chuyện cổ
HS đánh dấu đoạn vào sách giáo
khoa
tích”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “trời xanh ngắt, cao
vời vợi”.
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn (2-3 lượt )
+ GV rút và luyện đọc từ khó: khung, rực rỡ,...
+ GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
một số câu dài:
Những sa mạc cát mênh mang,/ những ngày
HS đọc nối tiếp theo đoạn
HS luyện đọc từ khó
HS luyện đọc câu dài
nắng chói chang/ và dải trời xanh ngắt tựa như
thế giới bước ra từ những câu chuyện cổ tích. //
Kì diệu là / những sóng cát mới phút trước
đang vàng óng ả, /phút sau chỉ còn chút ánh
hồng khi hoàng hôn vừa tắt /và rồi thật lặng lẽ
vùi mình vào lòng đêm sâu thẳm. // Kì diệu là
/khi cả biển cát xám tưởng như không một sức
sống/ bỗng dưng tỉnh giấc /hồi sinh trong bình
minh lộng lẫy và khoác lên mình sắc cam đỏ
rực rỡ.//
-HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
-Các nhóm đọc trước lớp - Nhận
nhóm 3
xét
- Tổ chức đọc trước lớp
- Lắng nghe
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu :
Ma-rốc: một quốc gia ở phía Bắc châu Phi.
Huyền bí: bí ẩn và có vẻ mầu nhiệm, khó
hiểu và khó khám phá.
Sa-ha-ra: sa mạc lớn nhất trên trái đất, nằm ở
châu Phi.
-GV yêu cầu gọi HS đọc từng đoạn và trả lời
câu hỏi trong SGK/ T108
- Gv hướng dẫn, giúp đỡ học sinh gặp khó
khăn kịp thời
-GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1 và câu hỏi 1
Câu 1: Điều gì gợi cho tác giả cảm giác Marốc như một "thế giới bước ra từ những câu
chuyện cổ tích"?
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức
HS đọc bài
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV NX- chốt lại
HS đọc đoạn 1 và câu hỏi 1
HS trả lời –NX –Bổ sung
Câu 1 “Những sa mạc cát mênh
mang”, “những ngày nắng chói
chang” và “dải trời xanh ngắt"
gợi cho tác giả cảm giác hóa-rốc
như một "thế giới bước ra từ
những câu chuyện cổ tích".
- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 1.
-Ý đoạn 1: Ma-rốc là xứ sở cuốn
hút con người bởi những điều
huyền bí.
-GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2 và câu hỏi 2
1 HS đọc đoạn 2 và câu hỏi 2
Lớp theo dõi
Câu 2: Nắng, cát và bầu trời xứ Ma-rốc
HS trả lời câu hỏi- NX-bổ sung
được miêu tả như thế nào trong đoạn 2 ?
Câu 2:
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
Nắng, cát và bầu trời xứ Ma-rốc
- GV NX- chốt lại
được miêu tả trong đoạn 2 là:
Nắng chói chang", tạo nên
"những cơn gió nóng", "tràn qua
đài đời vàng óng", biển cát vàng
chuyển mình vội và", "những
sóng cát nhấp nhỏ", "cháy bỏng
đa"; bầu trời xanh ngắt", "cao
với vợi".....
- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 2.
-GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lởi câu hỏi 3
Câu 3: Tác giả cảm nhận được điều kì diệu
gì khi đến Ma-rốc?
-Ý đoạn 2: Nắng, cát và bầu trời
xứ Ma-rốc
HS đọc thầm và trả lởi câu hỏi
NX-bổ sung
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV NX- chốt lại
Câu 3: Tác giả cảm nhận được
điều kì diệu về sự thay đổi màu
sắc của những sông cải vào thời
điểm hoàng hôn và bình minh
- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 3.
Ý chính đoạn 3: Những điều kì
diệu ở Ma-rốc
-GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi 4 :
Câu 4: Bức tranh Ma-rốc trong bài được tả
bằng những màu sắc nào? Nhận xét về cách
tác giả sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc ?
GV mời đại diện 1-2 nhóm trả lời câu hỏi.
+ GV NX- chốt lại
GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Sa mạc mênh
HS thảo luận nhóm đôi
Các nhóm trả lời –NX –Bổ sung
Câu 4: Bức tranh Ma-rốc được tử
bằng màu vàng ông, màu xám,
màu cam đỏ của cát, màu xanh
ngắt của bầu trời, màu hồng của
hoàng hôn,... Tác giả sử dụng từ
ngữ chỉ màu sắc rất phù hợp, làm
nổi bật được sự kì diệu, hấp dẫn
của sa mạc.
HS nêu nội dung
HS nhắc lại
mông, khổng lồ ở Ma-rốc không chỉ có nắng,
gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô
tận, mà còn chứa đựng nhiều điều vô cùng kì
diệu.
2.3. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại giọng đọc
HS đọc lại toàn bài.
HS nhắc lại giọng đọc:
Giọng đọc thong thả, nhấn giọng
ở những từ ngữ tả cảnh ở sa mạc
và thể hiện cảm xúc của nhân vật;
...
- HS lắng nghe hướng dẫn và nêu
các từ ngữ đã được nhấn giọng
- GV đọc mẫu đoạn 3- hướng dẫn và tìm và nêu
các từ ngữ đã được nhấn giọng
Kì diệu là / những sóng của mới phút trước
đang vàng óng ả, / phút sau chỉ còn chút ảnh
hồng khi hoàng hôn vừa tắt / và rồi thật lặng lẽ
vùi mình vào lòng đêm sâu thẳm .// Kì diệu là/
khi cả biển cát xám tưởng như không một sức
sống / bỗng dưng tỉnh giấc/ hổi xinh trong
bình minh lộng lẫy /và khoác lên mình sắc cam - HS luyện đọc theo nhóm
đó rực rỡ.//
- HS thi đua – Bình Chọn
-GV tổ chức cho học sinh luyện đọc diễn cảm
và học thuộc lòng trong nhóm 4.
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm
HS nêu –NX –Bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS lắng nghe
3.Hoạt động nối tiếp:
- GV yêu cầu nêu lại nội dung bài.
GV liên hệ giáo dục học sinh yêu quê hương
đất nước
Nhận xét tiết học .
Dặn dò: Về học bài, chuẩn bị “Kì diệu Ma-rốc”
( tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tiết 2 :
Luyện từ và câu : Mở rộng vốn từ Du lịch
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
b.Cách tiến hành:
- HS hát
- Gv cho cả lớp hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá và luyện tập
a. Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ theo chủ đề Du lịch.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
b. Cách tiến hành:
2.1 Tìm hiểu nghĩa của từ du lịch
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1
- GV tổ chức cho học sinh làm bài
- Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung
-HS đọc yêu cầu BT1
-HS làm bài vào bảng con .
-HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS NX -bổ sung
Đáp án: Đi chơi xa để nghỉ ngơi,
ngắm cảnh.
HS lắng nghe
GV NX – Đánh giá
2.2 Tìm từ ngữ thuộc chủ đề Du lịch
HS đọc yêu cầu BT2
HS nêu
Học sinh thảo luận nhóm 4 theo kĩ thuật
khăn trải bàn .
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2
- BT2 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để
Tìm 2-3 từ ngữ cho mỗi nhóm sau:
a. Chỉ địa điểm tham quan du lịch
Các nhóm báo cáo –NX –Bổ sung
b. Chỉ đồ dùng cần có khi đi du lịch
(Đáp án:
c. Chỉ phương tiện di chuyển khi đi du lịch
a. đảo Phú Quốc, địa đạo Củ Chi,
- Tổ chức báo cáo trước lớp-NX
chùa Một Cột,...;
b. bản đồ, máy ảnh, quần áo, …;
c. Tàu, máy bay, xe máy,o tô,...
HS lắng nghe
- GV NX – Khen thưởng các nhóm
2.3 Chọn từ ngữ phù hợp với mỗi câu
-HS đọc yêu cầu BT3
-Nêu yêu cầu bài
- 2-3 nhóm HS làm bài vào bảng phụ.
Các nhóm còn lại làm bài vào VBT
-2 – 3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3
NX -bổ sung
- BT3 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh làm bài theo nhóm Đáp án :a. danh thắng, b. khám phá;
đôi
c. cảnh sắc; d. du khách.
- Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung
HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của
nhóm. Khen thưởng
2.4 Đặt câu giới thiệu về một địa điểm
du lịch
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT4
- BT4 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh làm bài vào vở
- Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung
GV đánh giá – khen thưởng học sinh
3.Hoạt động nối tiếp:
HS đọc yêu cầu BT4
HS nêu
- 2 HS làm bài vào bảng phụ. Cả lớp làm
bài vào VBT
- HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS NX -bổ sung
HS nêu
HS lắng nghe
- GV yêu cầu nêu lại nội dung bài.
- GV liên hệ giáo dục học sinh biết yêu
cảnh đẹp đất nước và bảo vệ môi trường
thiên nhiên khi đi tham quan, du lịch.
Nhận xét tiết học .
Dặn dò: chuẩn bị BÀI 8: KÌ DIỆU MARỐC ( tiết 3)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3 :
Viết : Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài văn miêu tả con vật
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
3. Khởi động:
a.Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối vào bài học.
b.Cách tiến hành:
- GV cho học sinh hát “ Chú voi con ở Bản Đôn
- Giới thiệu bài mới- Ghi bảng đầu bài.
Hoạt động của học sinh
- HS hát
-Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Luyện tập, thực hành
a.Mục tiêu:
+ Biết quan sát và tìm được ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong nuôi
trưởng tự nhiên).
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo.
b. Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu bài văn miêu tả con vật sống
trong môi trường tự nhiên
–GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
bài văn.
– Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 3 theo kĩ thuật
Mảnh ghép, trả lời các câu hỏi :
-HS xác định yêu cầu của BT 1
và đọc các đoạn văn.
-HS thảo luận nhóm 3, làm bài
vào Vở Bài tập.
a. Tác giả quan sát được những đặc điểm
hình dáng nào của con chim bói cá khi nó
đậu trên cành tre? Mỗi đặc điểm, hình
dáng ấy được tả bằng những từ ngữ, hình
ảnh nào?
b. Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy bói
cá...
 







Các ý kiến mới nhất