Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tuần 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 14h:28' 08-12-2023
Dung lượng: 49.1 KB
Số lượt tải: 459
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 14h:28' 08-12-2023
Dung lượng: 49.1 KB
Số lượt tải: 459
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 18
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được các nội dung chính đã học về 2 chủ đề : Năng lượng, động vật và
thực vật.
- Vận dụng các kiến thức về âm thanh, nhiệt, nhu cầu sống của động vật và thực vật
để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong cuộc sống hằng ngày.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video “Động vật ăn gì - HS xem video.
để sống? để khởi động trước khi vào bài
học.
https://youtu.be/KsSG1bQabps
- GV đặt câu hỏi
? Thức ăn của các loài động vật như thế + Thức ăn của các loài động vật khác nhau.
nào? Nêu ví dụ?
VD: con hươu cao cổ ăn lá cây, con báo ăn
các loài động vật nhỏ hơn nó.
? Loài động vật nào ăn sâu bọ?
+ Các loài chim thường ăn sâu bọ.
? Vì sao gấu trúc là loài sinh vật cần được + Gấu trúc là loại động vật cần bảo tồn vì
bảo tồn?
chúng đang bị tuyệt chủng do săn bắn trái
phép,....
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe
bài mới.
2. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Tóm tắt được các nội dung chính đã học về 2 chủ đề : Năng lượng, động vật và thực
vật.
+ Vận dụng các kiến thức về âm thanh, nhiệt, nhu cầu sống của động vật và thực vật
để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong cuộc sống hằng ngày.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Ôn tập về chủ đề Năng
lượng.
- GV yêu cầu:
+ Thảo luận nhóm 4 hoàn thành hoàn - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu về
thành phiếu bài tập với các câu hỏi
nội dung đã học của chủ đề 2.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ:
- Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến.
? Âm thanh mang lại cho con người những + Âm thanh mang lại rất nhiều lợi ích cho
lợi ích gì?
con người: nghe được bài hát, học tập,.....
? Nêu những điều em biết về âm thanh?
- Em đã biết được:
+ Vật phát ra âm thanh.
+ Sự lan truyền âm thanh và âm thanh với
cuộc sống.
? Nêu một số cách làm vật nóng lên, hoặc + Làm vật nóng lên: Phơi thóc vào ngày
lạnh đi trong cuộc sống hàng ngày?
nắng nóng; Nướng bánh trong lò nướng;
Làm vật lạnh đi: Cho thực phẩm vào tủ
lạnh.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại nội - HS lắng nghe
dung đã học về chủ đề: Năng lượng.
Hoạt động 2: Ôn tập về chủ đề Thực vật
và động vật
- GV yêu cầu:
+ Thảo luận nhóm 4 hoàn thành hoàn - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu về
thành phiếu bài tập với các câu hỏi
nội dung đã học của chủ đề 2.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ:
- Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến.
? Những yếu tố nào cần cho sự sống và + Ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng,
phát triển của thực vật?
nhiệt độ cần cho sự sống và phát triển của
thực vật.
? Thức ăn của động vật là những nguồn - Thức ăn của động vật là những nguồn
thức ăn từ đâu?
thức ăn từ: Thực vật và động vật khác.
? Nêu một số việc làm cụ thể để chăm sóc + Một số việc làm cụ thể để chăm sóc cây
cây trồng?
trồng: Tưới đủ nước, bón đủ phân, cung cấp
đủ ánh sáng cho cây trồng,....
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại nội - HS lắng nghe
dung đã học về chủ đề: Năng lượng.
Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em
biêt” (Làm việc nhóm đôi)
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, cùng
thảo luận và trả lời các câu hỏi.
+ Câu 1: Khi trống phát ra âm thanh thì bộ
phận nào của trống rung động?
a. Dùi trống rung động.
b. Bề mặt bị gõ rung động.
c. Dây đai trống rung động
+ Câu 2: Khi em cầm cốc nước nóng,
nhiệt từ đâu truyền tới tay em?
a. Nhiệt từ nước truyền tới tay em
b. Nhiệt do e cảm nhận thấy
c.Nhiệt truyền từ nước sang cốc tới tay em.
+ Câu 3: Bộ lông của gấu bắc cực có tác
dụng gì:
a. Giữ ấm cho cơ thể.
b. Làm cho cơ thể được mát.
c. Thích nghi với môi trường giá lạnh.
+ Câu 4: Trong các vật sau vật nào dẫn
nhiệt kém?
a. Thanh que sắt.
b. Đôi đũa nhôm.
c. Đôi dép nhựa.
+ Câu 5: Thực vật cần yếu tố nào để sống
và phát triển?
a. Ánh sáng, nước, khí oxi
b. Ánh sáng, nước, không khí, nhiệt độ,
chất khoáng.
c. Ánh sáng, nước, khí các-bô-ních, chất
khoáng, nhiệt độ
+ Câu 6: Yếu tố nào tham gia quá trình tự
tổng hợp các chất dinh dưỡng ở thực vật?
a. Khí các-bô-ních, nhiệt độ, ánh sáng.
- HS lắng nghe
- HS trả lời bằng bảng con:
+ Câu 1: b. Bề mặt bị gõ rung động.
+ Câu 2: c. Nhiệt truyền từ nước sang cốc
tới tay em.
Câu 3: a. Giữ ấm cho cơ thể.
Câu 4: c. Đôi dép nhựa.
Câu 5: b. Ánh sáng, nước, không khí, nhiệt
độ, chất khoáng.
Câu 6: a. Khí các-bô-ních, nhiệt độ, ánh
sáng.
b. Khí oxi, nhiệt độ, phân bón.
c. Khí các-bô-ních, nhiệt độ, phân bón.
+ Câu 7: Trong các loài vật dưới đây, loài
vật nào ăn cỏ:
a. Cá Sấu.
b. Hươu cao cổ.
c. Hổ.
+ Câu 8: Nếu đổi môi trường sống của của
các loài động vật với nhau, chúng có sống
được không?
a. Có sống được.
b. Không sống được.
c. Chúng tập thích nghi được.
- GV nêu cách chơi
- Mời các nhóm bắt thăm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện
yêu cầu trò chơi, trình bày, nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
Câu 7: b. Hươu cao cổ.
Câu 8: b. Không sống được.
- HS lắng nghe.
- HS bắt thăm.
- Các nhóm thảo luận.
- Nêu các thí nghiệm theo yêu cầu.
- Các nhóm khác đánh giá nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi HS bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em là tuyên truyền
viên nhí”
+ GV đã dặn HS chuẩn bị các bức tranh, - HS thuyết trình về tranh, ảnh của mình
ảnh về các biện pháp bảo vệ các loài động tuyên truyền về các biện pháp bảo vệ các
vật và thực vật.
loài động vật và thực vật
- HS lắng nghe, bổ sung, bình chọn cho các
bạn.
- GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được các nội dung chính đã học về 2 chủ đề : Năng lượng, động vật và
thực vật.
- Vận dụng các kiến thức về âm thanh, nhiệt, nhu cầu sống của động vật và thực vật
để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong cuộc sống hằng ngày.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video “Động vật ăn gì - HS xem video.
để sống? để khởi động trước khi vào bài
học.
https://youtu.be/KsSG1bQabps
- GV đặt câu hỏi
? Thức ăn của các loài động vật như thế + Thức ăn của các loài động vật khác nhau.
nào? Nêu ví dụ?
VD: con hươu cao cổ ăn lá cây, con báo ăn
các loài động vật nhỏ hơn nó.
? Loài động vật nào ăn sâu bọ?
+ Các loài chim thường ăn sâu bọ.
? Vì sao gấu trúc là loài sinh vật cần được + Gấu trúc là loại động vật cần bảo tồn vì
bảo tồn?
chúng đang bị tuyệt chủng do săn bắn trái
phép,....
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe
bài mới.
2. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Tóm tắt được các nội dung chính đã học về 2 chủ đề : Năng lượng, động vật và thực
vật.
+ Vận dụng các kiến thức về âm thanh, nhiệt, nhu cầu sống của động vật và thực vật
để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong cuộc sống hằng ngày.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Ôn tập về chủ đề Năng
lượng.
- GV yêu cầu:
+ Thảo luận nhóm 4 hoàn thành hoàn - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu về
thành phiếu bài tập với các câu hỏi
nội dung đã học của chủ đề 2.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ:
- Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến.
? Âm thanh mang lại cho con người những + Âm thanh mang lại rất nhiều lợi ích cho
lợi ích gì?
con người: nghe được bài hát, học tập,.....
? Nêu những điều em biết về âm thanh?
- Em đã biết được:
+ Vật phát ra âm thanh.
+ Sự lan truyền âm thanh và âm thanh với
cuộc sống.
? Nêu một số cách làm vật nóng lên, hoặc + Làm vật nóng lên: Phơi thóc vào ngày
lạnh đi trong cuộc sống hàng ngày?
nắng nóng; Nướng bánh trong lò nướng;
Làm vật lạnh đi: Cho thực phẩm vào tủ
lạnh.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại nội - HS lắng nghe
dung đã học về chủ đề: Năng lượng.
Hoạt động 2: Ôn tập về chủ đề Thực vật
và động vật
- GV yêu cầu:
+ Thảo luận nhóm 4 hoàn thành hoàn - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu về
thành phiếu bài tập với các câu hỏi
nội dung đã học của chủ đề 2.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ:
- Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến.
? Những yếu tố nào cần cho sự sống và + Ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng,
phát triển của thực vật?
nhiệt độ cần cho sự sống và phát triển của
thực vật.
? Thức ăn của động vật là những nguồn - Thức ăn của động vật là những nguồn
thức ăn từ đâu?
thức ăn từ: Thực vật và động vật khác.
? Nêu một số việc làm cụ thể để chăm sóc + Một số việc làm cụ thể để chăm sóc cây
cây trồng?
trồng: Tưới đủ nước, bón đủ phân, cung cấp
đủ ánh sáng cho cây trồng,....
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại nội - HS lắng nghe
dung đã học về chủ đề: Năng lượng.
Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em
biêt” (Làm việc nhóm đôi)
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, cùng
thảo luận và trả lời các câu hỏi.
+ Câu 1: Khi trống phát ra âm thanh thì bộ
phận nào của trống rung động?
a. Dùi trống rung động.
b. Bề mặt bị gõ rung động.
c. Dây đai trống rung động
+ Câu 2: Khi em cầm cốc nước nóng,
nhiệt từ đâu truyền tới tay em?
a. Nhiệt từ nước truyền tới tay em
b. Nhiệt do e cảm nhận thấy
c.Nhiệt truyền từ nước sang cốc tới tay em.
+ Câu 3: Bộ lông của gấu bắc cực có tác
dụng gì:
a. Giữ ấm cho cơ thể.
b. Làm cho cơ thể được mát.
c. Thích nghi với môi trường giá lạnh.
+ Câu 4: Trong các vật sau vật nào dẫn
nhiệt kém?
a. Thanh que sắt.
b. Đôi đũa nhôm.
c. Đôi dép nhựa.
+ Câu 5: Thực vật cần yếu tố nào để sống
và phát triển?
a. Ánh sáng, nước, khí oxi
b. Ánh sáng, nước, không khí, nhiệt độ,
chất khoáng.
c. Ánh sáng, nước, khí các-bô-ních, chất
khoáng, nhiệt độ
+ Câu 6: Yếu tố nào tham gia quá trình tự
tổng hợp các chất dinh dưỡng ở thực vật?
a. Khí các-bô-ních, nhiệt độ, ánh sáng.
- HS lắng nghe
- HS trả lời bằng bảng con:
+ Câu 1: b. Bề mặt bị gõ rung động.
+ Câu 2: c. Nhiệt truyền từ nước sang cốc
tới tay em.
Câu 3: a. Giữ ấm cho cơ thể.
Câu 4: c. Đôi dép nhựa.
Câu 5: b. Ánh sáng, nước, không khí, nhiệt
độ, chất khoáng.
Câu 6: a. Khí các-bô-ních, nhiệt độ, ánh
sáng.
b. Khí oxi, nhiệt độ, phân bón.
c. Khí các-bô-ních, nhiệt độ, phân bón.
+ Câu 7: Trong các loài vật dưới đây, loài
vật nào ăn cỏ:
a. Cá Sấu.
b. Hươu cao cổ.
c. Hổ.
+ Câu 8: Nếu đổi môi trường sống của của
các loài động vật với nhau, chúng có sống
được không?
a. Có sống được.
b. Không sống được.
c. Chúng tập thích nghi được.
- GV nêu cách chơi
- Mời các nhóm bắt thăm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện
yêu cầu trò chơi, trình bày, nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
Câu 7: b. Hươu cao cổ.
Câu 8: b. Không sống được.
- HS lắng nghe.
- HS bắt thăm.
- Các nhóm thảo luận.
- Nêu các thí nghiệm theo yêu cầu.
- Các nhóm khác đánh giá nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi HS bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em là tuyên truyền
viên nhí”
+ GV đã dặn HS chuẩn bị các bức tranh, - HS thuyết trình về tranh, ảnh của mình
ảnh về các biện pháp bảo vệ các loài động tuyên truyền về các biện pháp bảo vệ các
vật và thực vật.
loài động vật và thực vật
- HS lắng nghe, bổ sung, bình chọn cho các
bạn.
- GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
 







Các ý kiến mới nhất