Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Toán học 2. Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ quang huy
Ngày gửi: 00h:28' 21-03-2024
Dung lượng: 29.9 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Vũ quang huy
Ngày gửi: 00h:28' 21-03-2024
Dung lượng: 29.9 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Bài 53 - Tiết 2: Luyện tập
YÊU CẦU CÂN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- So sánh được các số có ba chữ số
- Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải
quyết
các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
2. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách GV, Mô hình dạy học số có ba chữ số (ở các bài trước), bài
giảng Power point.
2. Đối với học sinh:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi trò chơi “ trốn tìm cùng
nàng bạch tuyết và 7 chú lùn”
- Cách tiến hành: HS giúp nàng bạch tuyết tìm
ra các chú lùn thông qua các câu hỏi liên quan
đến phép so sánh các số có 3 chữ số.
+ 111 < 222
+ 50 + 200 > 220
+ 150 + 100 = 350
+ 350 < 400 – 10
+ 800 + 50 = 900 - 50
- GV nhận xét chốt đáp án
- GV dẫn dắt vào bài mới. Bài 53 - Tiết 2:
Luyện tập
2. LUYỆN TẬP
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài tập 1.
- GV Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện nhanh vào sách của
mình
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV đưa ra các câu hỏi:
+ GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại lựa chọn
dấu so sánh như vậy
+ Để so sánh số có ba chữ số ta thực hiện thực
hiện so sánh như thế nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các câu
hỏi trong bài tập 1.
Bài 1:
314 < 502
537 > 399
635 = 635
365 < 366
718 = 718
212 > 121
- HS trả lời
- Để so sánh như vậy ta thực hiện
so sánh từ trái qua phải, số nào
lớn hơn thì số đó lớn hơn.( so
sánh số trăm đến so sánh sô chục,
- GV nhận xét, khen ngợi
- Chúng ta vừa được củng cố lại cách thực hiện
so sánh số có 3 chữ số, để củng cố sâu hơn nữa
thì chúng ta đi đến bài tập số 2.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài 2.
- Bài cho biết gì?
rồi so sánh số đơn vị)
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài 2
- Bài cho biết Ở một trung tâm
chăm sóc mèo, mỗi chú
mèo được đeo một thẻ số như
dưới đây: 236 , 326 , 263 , 362
- Bài 2 hỏi:
+ Chú mèo nào đeo số bé nhất:
- Bài 2 hỏi gì?
+ Chú mèo nào đeo số lớn nhất:
- HS lên bảng sắp xếp các chú
- GV yêu cầu thực hiện sắp sếp các chú mèo mèo từ bé đến lớn: 236 , 263,
326 , 362
có số đeo trên cổ từ bé đến lớn.
- GV giúp HS tìm con mèo bé nhất và lớn nhất
thông qua cách sắp xếp ở trên bảng.
- Các nhóm làm việc, trình bày
- YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, một
kết quả: chú mèo A đeo số bé nhất
bạn trả lời các câu hỏi trong sgk
là 236, chú mèo D đeo số lớn nhất
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
là 363
- GV đưa ra câu hỏi: Để biết được chú mèo
nào đeo số bé nhất, chú mèo nào đeo số lớn - HS trả lời: để tìm được con mèo
nhất, em đã làm như thế nào?
đeo số bé nhất và con mèo đeo số
lớn nhất em sắp xếp các con mèo
từ con bé nhất đến con mèo lớn
nhất. em thấy con mèo đầu tiên là
con mèo có số bé nhất. con mèo
- GV củng cố lại bài 2: Bài tập 2 chúng ta vừa cuối cùng là con mèo có số lớn
thực hiện 2 nội dung đó là so sánh số lớn hơn nhất.
số bé hơn, biết cách sắp xếp các số trong phạm
vi 1000. Sau đây chúng ta đến với bài tập tiếp
- 2, 3 HS đọc.
theo.
- 1, 2 HS trả lời.
Bài 3:
- HS thực hiện lần lượt các YC
- GV gọi HS đọc YC bài tập 3.
hướng dẫn.
- Bài 3 yêu cầu chúng ta làm gì?
- YC HS làm vào nháp, trao đổi chéo kiểm tra
bài cho nhau.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV mời 2 bạn trong lớp lên bảng nối các
chấm theo thứ tự từ bé đến lớn và giải thích
cách làm để nối được các chấm
- GV hỏi: Để nối đúng các điểm đó theo thứ tự
các số từ bé đến lớn em làm như nào?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Chúng ta đã nối được các chấm có ghi các số
theo thứ tự tăng dần, các em cũng đã biết cách
sắp xếp các số có 3 chữ số.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc YC bài tập 4.
- Bài 4 cho biết những gì?
- Bài 4 hỏi những gì?
- GV hướng dẫn HS làm theo các bước:
+ Đầu tiên hãy sắp xếp các số ghi trên cửa theo
thứ tự từ bé đến lớn
+ Dựa vào gơi ý đã cho để xác định các bạn
chọn cửa nào?
- GV dán các ô cử lên bảng và yêu cầu các hs
lên dán tên các bạn có trong bài 4 lên các cánh
cửa thần kì.
- Gọi HS chữa bài.
- Nhận xét, nêu đáp án đúng: Nam chọn đến
sao Mộc, Việt chọn đến Sao Hải Vương, Mai
chọn đến Sao Thổ
3. VẬN DỤNG
- 2 học sinh lên bảng nối các
chấm theo yêu cầu của giáo viên
- HSTL (so sánh rồi sắp xếp các
số 567; 657; 756; 765)
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời
- HS làm bài cá nhân.
- HS lên dán tên các bạn có trong
bài 4 lên các cánh của phù hợp
HS chữa bài, nhận xét bài bạn
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và Câu 1: 546 < 654
Câu 2: 998 > 989
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
- GV cho HS chơi trò chơi “Vượt chướng ngại Câu 3: 102; 677; 776; 856
Câu 4: 210 + 40 = 250
vật”
+ Cách thực hiện: trả lời các câu hỏi để vượt
các chướng ngại vật.
Câu 1:
546 …. 654
Câu 2:
998 …. 989
Câu 3: Em hãy sắp xếp các số sau từ bé đến
lớn:
776; 677; 102; 856
Câu 4:
210 + 40 …. 250
Câu 5: Bạn Nam cao 125cm, bạn Dũng cao
115cm. Hỏi bạn nào cao hơn?
Câu 5: Bạn Nam cao hơn bạn
Dũng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Việt
YÊU CẦU CÂN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- So sánh được các số có ba chữ số
- Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải
quyết
các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
2. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách GV, Mô hình dạy học số có ba chữ số (ở các bài trước), bài
giảng Power point.
2. Đối với học sinh:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi trò chơi “ trốn tìm cùng
nàng bạch tuyết và 7 chú lùn”
- Cách tiến hành: HS giúp nàng bạch tuyết tìm
ra các chú lùn thông qua các câu hỏi liên quan
đến phép so sánh các số có 3 chữ số.
+ 111 < 222
+ 50 + 200 > 220
+ 150 + 100 = 350
+ 350 < 400 – 10
+ 800 + 50 = 900 - 50
- GV nhận xét chốt đáp án
- GV dẫn dắt vào bài mới. Bài 53 - Tiết 2:
Luyện tập
2. LUYỆN TẬP
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài tập 1.
- GV Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện nhanh vào sách của
mình
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV đưa ra các câu hỏi:
+ GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại lựa chọn
dấu so sánh như vậy
+ Để so sánh số có ba chữ số ta thực hiện thực
hiện so sánh như thế nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các câu
hỏi trong bài tập 1.
Bài 1:
314 < 502
537 > 399
635 = 635
365 < 366
718 = 718
212 > 121
- HS trả lời
- Để so sánh như vậy ta thực hiện
so sánh từ trái qua phải, số nào
lớn hơn thì số đó lớn hơn.( so
sánh số trăm đến so sánh sô chục,
- GV nhận xét, khen ngợi
- Chúng ta vừa được củng cố lại cách thực hiện
so sánh số có 3 chữ số, để củng cố sâu hơn nữa
thì chúng ta đi đến bài tập số 2.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài 2.
- Bài cho biết gì?
rồi so sánh số đơn vị)
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài 2
- Bài cho biết Ở một trung tâm
chăm sóc mèo, mỗi chú
mèo được đeo một thẻ số như
dưới đây: 236 , 326 , 263 , 362
- Bài 2 hỏi:
+ Chú mèo nào đeo số bé nhất:
- Bài 2 hỏi gì?
+ Chú mèo nào đeo số lớn nhất:
- HS lên bảng sắp xếp các chú
- GV yêu cầu thực hiện sắp sếp các chú mèo mèo từ bé đến lớn: 236 , 263,
326 , 362
có số đeo trên cổ từ bé đến lớn.
- GV giúp HS tìm con mèo bé nhất và lớn nhất
thông qua cách sắp xếp ở trên bảng.
- Các nhóm làm việc, trình bày
- YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, một
kết quả: chú mèo A đeo số bé nhất
bạn trả lời các câu hỏi trong sgk
là 236, chú mèo D đeo số lớn nhất
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
là 363
- GV đưa ra câu hỏi: Để biết được chú mèo
nào đeo số bé nhất, chú mèo nào đeo số lớn - HS trả lời: để tìm được con mèo
nhất, em đã làm như thế nào?
đeo số bé nhất và con mèo đeo số
lớn nhất em sắp xếp các con mèo
từ con bé nhất đến con mèo lớn
nhất. em thấy con mèo đầu tiên là
con mèo có số bé nhất. con mèo
- GV củng cố lại bài 2: Bài tập 2 chúng ta vừa cuối cùng là con mèo có số lớn
thực hiện 2 nội dung đó là so sánh số lớn hơn nhất.
số bé hơn, biết cách sắp xếp các số trong phạm
vi 1000. Sau đây chúng ta đến với bài tập tiếp
- 2, 3 HS đọc.
theo.
- 1, 2 HS trả lời.
Bài 3:
- HS thực hiện lần lượt các YC
- GV gọi HS đọc YC bài tập 3.
hướng dẫn.
- Bài 3 yêu cầu chúng ta làm gì?
- YC HS làm vào nháp, trao đổi chéo kiểm tra
bài cho nhau.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV mời 2 bạn trong lớp lên bảng nối các
chấm theo thứ tự từ bé đến lớn và giải thích
cách làm để nối được các chấm
- GV hỏi: Để nối đúng các điểm đó theo thứ tự
các số từ bé đến lớn em làm như nào?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Chúng ta đã nối được các chấm có ghi các số
theo thứ tự tăng dần, các em cũng đã biết cách
sắp xếp các số có 3 chữ số.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc YC bài tập 4.
- Bài 4 cho biết những gì?
- Bài 4 hỏi những gì?
- GV hướng dẫn HS làm theo các bước:
+ Đầu tiên hãy sắp xếp các số ghi trên cửa theo
thứ tự từ bé đến lớn
+ Dựa vào gơi ý đã cho để xác định các bạn
chọn cửa nào?
- GV dán các ô cử lên bảng và yêu cầu các hs
lên dán tên các bạn có trong bài 4 lên các cánh
cửa thần kì.
- Gọi HS chữa bài.
- Nhận xét, nêu đáp án đúng: Nam chọn đến
sao Mộc, Việt chọn đến Sao Hải Vương, Mai
chọn đến Sao Thổ
3. VẬN DỤNG
- 2 học sinh lên bảng nối các
chấm theo yêu cầu của giáo viên
- HSTL (so sánh rồi sắp xếp các
số 567; 657; 756; 765)
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời
- HS làm bài cá nhân.
- HS lên dán tên các bạn có trong
bài 4 lên các cánh của phù hợp
HS chữa bài, nhận xét bài bạn
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và Câu 1: 546 < 654
Câu 2: 998 > 989
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
- GV cho HS chơi trò chơi “Vượt chướng ngại Câu 3: 102; 677; 776; 856
Câu 4: 210 + 40 = 250
vật”
+ Cách thực hiện: trả lời các câu hỏi để vượt
các chướng ngại vật.
Câu 1:
546 …. 654
Câu 2:
998 …. 989
Câu 3: Em hãy sắp xếp các số sau từ bé đến
lớn:
776; 677; 102; 856
Câu 4:
210 + 40 …. 250
Câu 5: Bạn Nam cao 125cm, bạn Dũng cao
115cm. Hỏi bạn nào cao hơn?
Câu 5: Bạn Nam cao hơn bạn
Dũng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Việt
 







Các ý kiến mới nhất