Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
toan 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Vân Anh
Ngày gửi: 21h:27' 19-10-2024
Dung lượng: 81.7 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Vân Anh
Ngày gửi: 21h:27' 19-10-2024
Dung lượng: 81.7 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Toán ( Tăng )
Luyện tập: Các số trong phạm vi 100
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Luyện tập mở rộng về đọc, viết số có hai chữ số, phân tích số thành tổng của số chục
và số đơn vị, thứ tự sắp xếp các sốtrong PV 100.
- So sánh các số trong PV 100.Củng cố dạng bài tập lập các số có 2 chữ số từ 2,3 chữ
số đã cho.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tư duy, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
GV: PP; Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT, phiếu HT...
HS: bảng con, vở ghi,...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HĐ 1. Khởi động
GV chiếu pp trò chơi: Đi tìm kho báu
- HS tham gia chơi ( viết câu trả lời vào
Câu hỏi:
bảng con)
+ Số 12 ( 98, 37, 54,.. ) gồm mấy chục
và mấy đơn vị? ( 12 = 10 +...)
+ Đọc các số: 15, 55, ...
+ Viết các số: bốn mươi lăm, năm
mươi...
+ Viết các số có hai chữ số mà mỗi số
đó có số chỉ chục và số chỉ đơn vị giống
nhau?
GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
=> Củng cố cách đọc, viết số có hai
chữ số, phân tích số thành tổng của số
chục và số đơn vị dựa vào vị trí của mỗi
chữ số trong 1 số.
* GV giới thiệu bài, ghi tên bài.
HĐ2: Luyện tập
Bài 1: Viết các số sau thành phép cộng - HS đọc yêu cầu bài.
của số tròn chục và số chỉ đơn vị theo
mẫu.
12 = ..... + .... ; 75 = ..... + ....
14 = ..... + .... ; 44 = ..... + ....
M: 12 = 10 + 2
- Hãy phân tích mỗi số thành phép cộng
giữa số tròn chục và số chỉ đơn vị?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi cách
làm bài.
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài; cho HS
dưới lớp làm vào vở.
- GV nhận xét, chữa bài.
Củng cố cách phân tích cấu tạo số có
hai chữ số thành tổng của số tròn chục
và số chỉ đơn vị dựa vào vị trí của mỗi
chữ số.
Bài 2: GV phát phiếu HT:
Điền dấu >,<,= vào chỗ chấm:
a.46 ... 42
c. 50 + 5 ... 55
b.56 ... 65
d. 80 ....79 - 9
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi cách
làm bài.
Chốt: trước khi điền dấu phải so sánh 2
vế, vế có phép tính ( phần c,d) phải tính
kết quả trước khi so sánh.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cho HS
làm phiếu HT.
- GV chữa, nhận xét.
- Nêu cách so sánh các số có hai chữ
số?
Khi so sánh các số có hai chữ số ta so
sánh chữ số hàng chục trước. Số nào có
chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn
hơn và ngược lại. Nếu các chữ số hàng
chục bằng nhau ta so sánh chữ số hàng
đơn vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị
lớn hơn thì số đó lớn hơn...
Bài 3: ( làm phiếu HT)
Viết phép tính và câu trả lời cho bài
toán sau: Mẹ mua 27 quả cam và 41 quả
quýt. Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu quả
cam và quýt?
Trả lời:............................................
- HS thảo luận nhóm 2, đại diện báo cáo
- HS khác nhận xét.
- 4 hs lên bảng làm bài; HS dưới lớp làm
vào vở.
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm đôi, nêu cách làm.
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS làm phiếu
- Nhận xét bài của bạn
- Đổi bài với bạn kiểm tra.
- HS nêu: So sánh chữ số hàng chục trước.
Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số
đó lớn hơn và ngược lại. Nếu các chữ số
hàng chục bằng nhau ta so sánh chữ số
hàng đơn vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị
lớn hơn thì số đó lớn hơn
- 2 HS đọc
- HS trao đổi nhóm đôi phân tích BT
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mẹ mua tất cả bao nhiêu
cam và quýt ta làm thế nào?
- GV nhận xét và chốt phép tính và câu
trả lời đúng.
- 1 nhóm trao đổi trước lớp.
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng viết phép tính và câu trả
lời.
- HS dưới lớp viết phép tính và câu trả lời
vào phiếu HT.
27
+
41
=
68
Trả lời: Mẹ mua tất cả 68 quả cam và
Chốt: Với bài toán yêu cầu tìm tất cả ta quýt.
thực hiện phép cộng.
HĐ3. Vận dụng
*Bài 4: a. Viết các số 17, 13, 42, 24, 63,
36, 98, 89 theo thứ tự từ lớn đến bé?
- HS đọc yêu cầu bài.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu các bước viết các số theo thứ tự
- Yêu cầu HS suy nghĩ cách làm bài.
từ lớn đến bé và làm bài vào vở.
- Gọi HS lên bảng làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài, nhận xét.
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn.
Chốt: So sánh các số rồi sắp xếp theo
thứ tự từ lớn đến bé.
- HS thi đua thực hiện, nêu kết quả
b. Đố vui: Em viết số 69 vào bảng con,
khi xoay bảng ngược lại em được số
nào?
* Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Toán ( Tăng)
Luyện tập: Số liền trước, số liền sau
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Luyện tập về các số trong phạm vi 100; tìm số liền trước, số liền sau của một số.
- Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tư duy, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Giáo dục HS ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và cẩn thận trong làm bài.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: PP; Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT, phiếu HT...
- HS: bảng con, vở ghi,...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HĐ 1. Khởi động
GV chiếu pp trò chơi: Giải cứu công chúa
Câu hỏi:
Câu 1. Số liền trước của số 80 là:
A.81
B. 90
C. 70
D. 79
Câu 2. Cho 48 < … < 52. Số tròn chục
thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 51
B. 50
C. 49
D. 67
Câu 3. Số liền sau của số 49 là:
A.48
B. 40
C. 50
D. 40
Câu 4. Số chẵn lớn nhất có hai chữ số khác
nhau là:
A. 98
B. 10
C. 99
D. 10
Câu 5. Số nào là số liền sau của 98 và là số
liền trước của 100?
- GV chữa bài, nhận xét.
Chốt: Số liền trước, số liền sau.
* GV giới thiệu bài, ghi tên bài.
HĐ 2. Luyện tập
Bài 1: GV phát phiếu HT
a. Viết số liền trước của số lớn nhất có hai
chữ số:......
b. Viết số liền sau của số bé nhất có hai chữ
số:.......
c. Số ở giữa số 57 và 59 là......
d. Số ở giữa số 64 và 65 là......
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi,
trao đổi, làm vào phiếu HT.
- Theo dõi, giúp đỡ HS
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nêu cách tìm số liền trước, số liền sau của
1 số?
*Củng cố cho HS về các số trong phạm vi
100, số bé nhất, số lớn nhất có hai chữ số.
Cách tìm số liền trước, số liền sau của 1
số....
Bài 2: Số? ( Bảng phụ)
Số liền trước Số ở giữa
Số liền sau
...
37
...
76
...
...
- HS tham gia chơi ( viết câu trả lời
vào bảng con)
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi, làm trong phiếu.
- Đại diện HS báo cáo
- HS khác nhận xét
- HS chia sẻ, nêu lại cách tìm
- Muốn tìm số liền trước của 1 số ta
lấy số đó trừ (đếm bớt) đi 1 đơn vị.
- Muốn tìm số liền sau của 1 số ta lấy
số đó cộng (đếm thêm) 1 đơn vị.
...
...
80
81
...
...
...
19
...
- GV làm mẫu dòng 1
- GV tổ chức cho HS làm bài tập
- GV chữa bài, nhận xét.
Số liền trước
Số ở giữa
Số liền sau
36
37
38
- HS trao đổi nhóm đôi, báo cáo kết
quả.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- Cả lớp theo dõi nhận xét.
- Muốn tìm số liền trước, số liền sau của 1 - Muốn tìm số liền trước (liền sau) của
1 số ta lấy số đó trừ (cộng) đi (thêm) 1
số ta làm như thế nào?
Chốt: Nêu lại cách tìm số liền trước, liền đơn vị.
sau, số ở giữa ...
- 1 HS nêu yêu cầu.
Bài 3: Số?
- GV vẽ từng tia số lên bảng
- GV tổ chức cho HS làm bài từng phần:
trao đổi nhóm đôi và chia sẻ trước lớp về
các tia số.
- GV gọi HS khác nhận xét.
- Cho HS ghi lại kết quả vào bảng con.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- Gọi HS đọc lại tia số đã hoàn thiện.
CC về tia số, số liền trước, liền sau, số ở
giữa ...
HĐ 3. Vận dụng
*Bài 4: a. Trò chơi Rung chuông vàng
Ghi Đ nếu câu đúng, ghi S nếu câu sai vào
bảng con:
1. Số liền trước của 35 là 34.
2. Số liền sau của 20 là 21.
3. Số liền trước của 66 là 67.
4. Số liền sau của 55 là 53.
5. Số liền trước của 96 là 95.
6. Số liền sau của 72 là 71
- GV nhận xét, khen HS.
b. GV cho HS lập nhóm 6, xếp thành hàng
- HS quan sát, trao đổi trong nhóm đôi
về từng tia số:
+ Gốc tia số.
+ Thứ tự các số dưới mỗi vạch của
từng tia số.
+ Mối quan hệ giữa các số đã biết và
số cần điền vào ô trống.
- HS đọc các số dưới mỗi vạch tia số.
- HS xác định yêu cầu bài.
- HS tham gia chơi, ghi kết quả ở bảng
con.
Đáp án:
1 - Đ; 2 - Đ; 3- S; 4 - S; 5 - Đ; 7 - S
dọc: nói tên bạn đứng liền trước, liền sau
mình. ( VD: Bạn Lan đứng liền trước tôi;
bạn Hà đứng liền sau tôi/ Tôi đứng ở giữa
hai bạn Lan và Hà,...)
- Nhận xét, đánh giá.
* Nêu lại cách tìm số liền trước, số liền
sau.
- Nhận xét tiết học. Dặn HS xem lại bài tập
để ghi nhớ cách thực hiện.
- HS thực hiện theo nhóm 6
- HS khen bạn nói đúng, nhanh và lưu
loát…
- HS nêu lại
Toán ( Tăng)
Luyện tập: Phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Luyện tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ) các số trong phạm vi 100; làm được
các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100.
- Rèn kĩ năng đặt tính, thực hiện phép tính cộng trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tư duy, tính toán, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Giáo dục HS ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và cẩn thận trong làm bài.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: PP; Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT, phiếu HT...
- HS: bảng con, vở ghi,...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HĐ 1. Khởi động
GV chiếu pp trò chơi: Gà con qua cầu
Câu hỏi:
Câu 1. Phép cộng 35 + 32 = có kết quả là:
- HS tham gia chơi
A. 76
B. 67 C. 68
D. 70
Câu 2. Kết quả của phép tính 60 – 10 là :
A. 50 B. 70
C. 60 D. 90
Câu 3.
Trong phép trừ 87 = 23 . Số cần điền vào
ô trống là:
A. 42 B. 43
C. 41
D. 64
Câu 4.
Trong phép cộng
+ 17= 29 . Số cần điền
vào ô trống là:
A. 12 B. 13
C. 14
D. 2
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng và nhận xét.
* GV giới thiệu bài, ghi tên bài.
HĐ 2. Luyện tập 30'
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
33 + 45
45 + 3
8 + 31
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- Nhận xét. Chữa bài.
- Nêu cách đặt tính, cách tính?
- HS đặt tính, tính bảng con từng
phần
- 3 HS lên bảng chữa bài, lớp nhận
xét
- Viết số hạng nọ dưới số hạng kia
sao cho các hàng thẳng cột với nhau
- Củng cố đặt tính và tính phép cộng (không (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị,
nhớ) trong phạm vi 100: đặt tính thẳng cột. hàng chục thẳng hàng chục.) Thực
hiện tính từ phải sang trái.
Tính từ phải qua trái.
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
45 - 21
15 - 3
10 - 5
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- Nhận xét. Chữa bài.
- HS nhắc lại.
- Nêu cách đặt tính, cách tính?
- Củng cố đặt tính và tính phép trừ (không
nhớ) trong phạm vi 100: đặt tính thẳng cột.
Tính từ phải qua trái.
Bài 3: ( làm phiếu HT)
Viết phép tính và câu trả lời cho bài toán sau:
Anh có 24 quyển vở, anh cho em 10 quyển- - HS đọc, phân tích BT trong nhóm
đôi.
vở. Hỏi anh còn lại bao nhiêu quyển vở?
Trả lời:............................................
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết anh còn bao nhiêu quyển vở ta
làm thế nào?
- GV nhận xét và chốt phép tính và câu trả lời
đúng.
- HS nêu trước lớp
- HS nêu
- 1 HS lên bảng viết phép tính và
câu trả lời.
- HS dưới lớp viết phép tính và câu
trả lời vào phiếu HT.
24
10
=
14
Trả lời: Anh còn lại 14 quyển vở.
Chốt: Với bài toán yêu cầu tìm còn lại ta thực - HS nhận xét.
- HS lắng nghe
hiện phép trừ.
HĐ 3, Vận dụng
*Bài 4: Từ 3 số đã cho ( 96; 25; 71 ). Em hãy
giúp Rô – bốt lập các phép tính cộng, trừ
đúng.
Các phép tính lập được là:
…………………………..
…………………………..
…………………………..
……………………………
- Nêu yêu cầu.
- Nêu cách làm
- Làm bài cá nhân vào vở sau đó đổi
chéo vở kiểm tra kết quả cho bạn
bên cạnh.
Đáp án:
25 + 71 = 96
71 + 25 = 96
96 - 25 = 71
96 - 71 = 25
- GV nhận xét, khen HS.
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS xem lại bài - HS nhắc lại.
tập để ghi nhớ cách thực hiện.
TIẾNG VIỆT (TĂNG)
Luyện tập: Từ chỉ sự vật; Câu Ai là gì?
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Luyện tập, mở rộng từ ngữ theo chủ đề Cuộc sống quanh em. Củng cố về câu kiểu Ai
là gì?
- Tìm từ và sắp xếp từ hoặc điền được các từ cho sẵn để tạo câu Ai là gì? về chủ đề
Cuộc sống quanh em .
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất:
- HS thêm yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống xung quanh mình.
- GD học sinh khi nói, viết phải thành câu; GD học sinh chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:
- HS:
PP tổ chức trò chơi khởi động
Vở ghi, bút dạ
Phiếu học tập - BP chép sẵn ND bài tập 1,2,3,4.
III. Hoạt động dạy, học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1: Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ
- Câu hỏi:
1. Hãy sắp xếp các từ trong mỗi dòng sau thành câu:
- HS tham gia trò chơi
Vân/ của/ em/ bạn/ là.
Đáp án. Vân là bạn của em.
Em là bạn của Vân.
Bạn của em là Vân.
Bạn của Vân là em....
2. Dòng nào đã thành câu?
a. Học sinh
b. Các bạn học sinh đang trồng cây.
c. Học sinh lớp em
Đáp án. b.
3. Nối đúng tạo câu Ai là gì?
An
là con vật có ích.
Gà trống
là học sinh lớp 2.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng và nhận xét.
* GV giới thiệu bài, ghi tên bài.
HĐ2: Luyện tập:
Bài 1. (BP) Sắp xếp các từ dưới đây vào ô thích hợp
trong bảng: hộp bút, gà, cam, chổi, trâu, quyển sách,
vở, chó, ổi, bát, rau muống, mâm, giường, thước kẻ.
Từ chỉ đồ dùng học tập
......................................
Từ chỉ đồ vật trong nhà
......................................
Từ chỉ các con vật nuôi
......................................
Từ chỉ các loại cây
......................................
- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu HT
- GV gọi HS nối tiếp nêu từ, nhận xét.
- GV cùng cả lớp NX, chốt đáp án đúng.
=> GV củng cố cách xếp các từ đúng yêu cầu. Chốt đó
là các từ chỉ sự vật.
Bài 2: (BP ) Tìm và ghi vào chỗ chấm từ ngữ thích hợp
để tạo thành câu Ai là gì?
- Bố em là…………………
- ………… là bạn của nhà nông.
- …………. là đồ dùng học tập của em.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. Mời đại diện
nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- GV cùng cả lớp NX, chốt đáp án đúng:
Bố em là công nhân/ thợ xây/ bác sĩ,...
Gà trống/Con trâu/...là bạn của nhà nông.
Sách/Vở/ Bút... là đồ dùng học tập của em.
GV khắc sâu về nội dung và hình thức câu ( câu đúng
yêu cầu, viết hoa đầu câu, cuối câu đặt dấu chấm).
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân:
a. Vải thiều là cây ăn quả.
b. Chó là con vật thông minh.
c. Lan là học sinh lớp 2.
GV tổ chức cho HS làm bài tập cá nhân.
GV chữa bài sau đó chốt đáp án đúng.
Cây gì? / Cái gì? là cây ăn quả?
- Nhiều HS nêu yêu cầu
- HS đọc và xác định yêu
cầu của bài sau đó làm bài
vào phiếu HT
- HS nối tiếp nêu từ, nhận
xét.
- HS đọc lại kết quả
- HS đọc và xác định yêu
cầu của bài sau đó thảo
luận theo N2.
- Đại diện nhóm báo cáo
kết quả. HS nhóm khác
NX.
- HS đọc lại câu đã hoàn
thành
- 1 HS đọc yêu cầu, HS
viết bài vào vở.
- HS viết câu hỏi vào vở
Con gì là con vật thông minh?
Lan là ai?
- Các câu trên thuộc kiểu câu gì?
GV chốt:
+Câu kiểu Ai là gì? có bộ phận TLCH Ai? /Cái gì?/
Con gì? và bộ phận TLCH là gì? / là ai?
+Câu kiểu Ai là gì? dùng để giới thiệu, nêu nhận định.
+ Khi đặt câu hỏi, viết câu hỏi đủ ý, đúng về nội dung
và hình thức.
HĐ 3. Vận dụng:
Trò chơi: Tập làm MC.
- GV chia các nhóm 6, cho HS tập giới thiệu bản thân
bằng mẫu câu Ai là gì?
- GV gọi 1 vài HS đại diện tập trước lớp.
- GV mời HS đánh giá, nhận xét…
* Nêu một số từ ngữ chỉ sự vật có trong lớp học?
- Nhắc nhở HS xem lại bài, chăm chỉ học tập.
-HS đọc yêu cầu của bài
sau đó tự làm bài. HS đọc
các câu hỏi sau khi làm
xong
- HS nghe, nhận xét
- HS thực hiện trong nhóm
- HS nói trước lớp
- HS nêu
TIẾNG VIỆT (TĂNG)
Luyện tập: Chào hỏi - Tự giới thiệu
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Giúp HS củng cố: Thực hành nghe và trả lời đúng một số câu hỏi về bản thân mình.
Biết nghe và giới thiệu về bản thân mình hoặc về 1 bạn trong lớp.
- Rèn kỹ năng nói, viết. HS viết được một số câu giới thiệu về mình hoặc người bạn
trong lớp.
2. Năng lực:
- Kĩ năng tự nhận thức về bản thân (tên, tuổi, nơi ở...); kĩ năng giao tiếp cởi mở, tự tin
trong giao tiếp, biết lắng nghe ý kiến người khác.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất:
- GDHS có ý thức tôn trọng người khác.
- HS thêm yêu bạn bè, yêu cuộc sống xung quanh mình.
- GD học sinh khi nói, viết phải thành câu; GD học sinh chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung BT
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ 1. Khởi động
- GV mở bài hát Con chim vành khuyên (
Nhạc Hoàng Vân)
- Khi gặp người khác, chúng ta chào hỏi
như thế nào?
- Khi giới thiệu, chúng ta cần giới thiệu
những gì cho người khác nghe?
- Khi giới thiệu, cần có thái độ, cử chỉ thế
nào?
* Giáo dục HS cách giao tiếp có văn hoá,
lịch sự.
HĐ2: Luyện tập:
Bài 1: ( BP) Hãy nói 1-2 câu để:
a, Chào cô giáo và các bạn trong lớp.
b,Tự giới thiệu về mình.
c, Tự giới thiệu một người bạn ở lớp.
- GV tổ chức cho HS thực hành trong nhóm
4 thực hiện 3 yêu cầu trên.
- Cho một số nhóm lên thực hành chào hỏi
và giới thiệu trước lớp.
- GV nhận xét, chữa câu chào hỏi và giới
thiệu cho HS.
*GV chốt câu chào hỏi và giới thiệu rõ
ràng, tự tin, cử chỉ và thái độ khi chào hỏi
và giới thiệu ...
Bài 2: ( BP) Viết tiếp những từ ngữ thích
hợp để thành một đoạn văn ngắn ( 3-4 câu)
giới thiệu về bản thân em.
Em tên là………….. Em là học sinh
lớp …. Em sinh ngày….. tháng…. năm ….
Em đang sống cùng gia đình ở xã
……………….., huyện …………….. tỉnh
………………. Em thích môn học
………… Sở thích của em là……………
Em mơ ước…………………
- Hướng dẫn HS làm bài, chữa bài. (Lưu ý:
Khi trình bày đoạn văn: Câu đầu tiên viết
lùi vào 1 ô, viết các câu liền mạch sau dấu
chấm, hết dòng mới được viết xuống dòng)
- GV gọi 2-3 HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
GV khen, chốt cách viết câu giới thiệu, sắp
xếp câu thành đoạn văn ngắn.
HĐ3. Vận dụng
- HS hát, vận động
- Chúng ta cần giới thiệu: Tên, tuổi,
quê quán, trường lớp, môn học yêu
thích, sở thích....
- Khi giới thiệu, cần có thái độ, cử chỉ
lịch sự, văn hóa.
- HS xác định yêu cầu BT
- HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm
4
- HS lên giới thiệu, HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- HS nghe
- HS xác định yêu cầu BT.
- HS tìm từ và viết thành câu hoàn
chỉnh, rồi chia sẻ đoạn văn đó trước
lớp.
- HS có thể giới thiệu về một bạn
trong lớp.
- HS chia sẻ đoạn văn hoàn chỉnh.
- Khi giới thiệu, chúng ta cần giới thiệu
những gì cho người khác nghe?
- GV nhận xét giờ học, khen những HS học
tốt, dặn HS xem lại bài.
Về nhà hãy chào hỏi và giới thiệu cho
người thân nghe.
- Chúng ta cần giới thiệu: Tên, tuổi,
quê quán, trường lớp, môn học yêu
thích, sở thích....
- HS lắng nghe.
Toán ( Tăng )
Luyện tập: Các số trong phạm vi 100
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Luyện tập mở rộng về đọc, viết số có hai chữ số, phân tích số thành tổng của số chục
và số đơn vị, thứ tự sắp xếp các sốtrong PV 100.
- So sánh các số trong PV 100.Củng cố dạng bài tập lập các số có 2 chữ số từ 2,3 chữ
số đã cho.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tư duy, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
GV: PP; Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT, phiếu HT...
HS: bảng con, vở ghi,...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HĐ 1. Khởi động
GV chiếu pp trò chơi: Đi tìm kho báu
- HS tham gia chơi ( viết câu trả lời vào
Câu hỏi:
bảng con)
+ Số 12 ( 98, 37, 54,.. ) gồm mấy chục
và mấy đơn vị? ( 12 = 10 +...)
+ Đọc các số: 15, 55, ...
+ Viết các số: bốn mươi lăm, năm
mươi...
+ Viết các số có hai chữ số mà mỗi số
đó có số chỉ chục và số chỉ đơn vị giống
nhau?
GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
=> Củng cố cách đọc, viết số có hai
chữ số, phân tích số thành tổng của số
chục và số đơn vị dựa vào vị trí của mỗi
chữ số trong 1 số.
* GV giới thiệu bài, ghi tên bài.
HĐ2: Luyện tập
Bài 1: Viết các số sau thành phép cộng - HS đọc yêu cầu bài.
của số tròn chục và số chỉ đơn vị theo
mẫu.
12 = ..... + .... ; 75 = ..... + ....
14 = ..... + .... ; 44 = ..... + ....
M: 12 = 10 + 2
- Hãy phân tích mỗi số thành phép cộng
giữa số tròn chục và số chỉ đơn vị?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi cách
làm bài.
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài; cho HS
dưới lớp làm vào vở.
- GV nhận xét, chữa bài.
Củng cố cách phân tích cấu tạo số có
hai chữ số thành tổng của số tròn chục
và số chỉ đơn vị dựa vào vị trí của mỗi
chữ số.
Bài 2: GV phát phiếu HT:
Điền dấu >,<,= vào chỗ chấm:
a.46 ... 42
c. 50 + 5 ... 55
b.56 ... 65
d. 80 ....79 - 9
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi cách
làm bài.
Chốt: trước khi điền dấu phải so sánh 2
vế, vế có phép tính ( phần c,d) phải tính
kết quả trước khi so sánh.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cho HS
làm phiếu HT.
- GV chữa, nhận xét.
- Nêu cách so sánh các số có hai chữ
số?
Khi so sánh các số có hai chữ số ta so
sánh chữ số hàng chục trước. Số nào có
chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn
hơn và ngược lại. Nếu các chữ số hàng
chục bằng nhau ta so sánh chữ số hàng
đơn vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị
lớn hơn thì số đó lớn hơn...
Bài 3: ( làm phiếu HT)
Viết phép tính và câu trả lời cho bài
toán sau: Mẹ mua 27 quả cam và 41 quả
quýt. Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu quả
cam và quýt?
Trả lời:............................................
- HS thảo luận nhóm 2, đại diện báo cáo
- HS khác nhận xét.
- 4 hs lên bảng làm bài; HS dưới lớp làm
vào vở.
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm đôi, nêu cách làm.
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS làm phiếu
- Nhận xét bài của bạn
- Đổi bài với bạn kiểm tra.
- HS nêu: So sánh chữ số hàng chục trước.
Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số
đó lớn hơn và ngược lại. Nếu các chữ số
hàng chục bằng nhau ta so sánh chữ số
hàng đơn vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị
lớn hơn thì số đó lớn hơn
- 2 HS đọc
- HS trao đổi nhóm đôi phân tích BT
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mẹ mua tất cả bao nhiêu
cam và quýt ta làm thế nào?
- GV nhận xét và chốt phép tính và câu
trả lời đúng.
- 1 nhóm trao đổi trước lớp.
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng viết phép tính và câu trả
lời.
- HS dưới lớp viết phép tính và câu trả lời
vào phiếu HT.
27
+
41
=
68
Trả lời: Mẹ mua tất cả 68 quả cam và
Chốt: Với bài toán yêu cầu tìm tất cả ta quýt.
thực hiện phép cộng.
HĐ3. Vận dụng
*Bài 4: a. Viết các số 17, 13, 42, 24, 63,
36, 98, 89 theo thứ tự từ lớn đến bé?
- HS đọc yêu cầu bài.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu các bước viết các số theo thứ tự
- Yêu cầu HS suy nghĩ cách làm bài.
từ lớn đến bé và làm bài vào vở.
- Gọi HS lên bảng làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài, nhận xét.
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn.
Chốt: So sánh các số rồi sắp xếp theo
thứ tự từ lớn đến bé.
- HS thi đua thực hiện, nêu kết quả
b. Đố vui: Em viết số 69 vào bảng con,
khi xoay bảng ngược lại em được số
nào?
* Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Toán ( Tăng)
Luyện tập: Số liền trước, số liền sau
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Luyện tập về các số trong phạm vi 100; tìm số liền trước, số liền sau của một số.
- Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tư duy, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Giáo dục HS ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và cẩn thận trong làm bài.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: PP; Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT, phiếu HT...
- HS: bảng con, vở ghi,...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HĐ 1. Khởi động
GV chiếu pp trò chơi: Giải cứu công chúa
Câu hỏi:
Câu 1. Số liền trước của số 80 là:
A.81
B. 90
C. 70
D. 79
Câu 2. Cho 48 < … < 52. Số tròn chục
thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 51
B. 50
C. 49
D. 67
Câu 3. Số liền sau của số 49 là:
A.48
B. 40
C. 50
D. 40
Câu 4. Số chẵn lớn nhất có hai chữ số khác
nhau là:
A. 98
B. 10
C. 99
D. 10
Câu 5. Số nào là số liền sau của 98 và là số
liền trước của 100?
- GV chữa bài, nhận xét.
Chốt: Số liền trước, số liền sau.
* GV giới thiệu bài, ghi tên bài.
HĐ 2. Luyện tập
Bài 1: GV phát phiếu HT
a. Viết số liền trước của số lớn nhất có hai
chữ số:......
b. Viết số liền sau của số bé nhất có hai chữ
số:.......
c. Số ở giữa số 57 và 59 là......
d. Số ở giữa số 64 và 65 là......
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi,
trao đổi, làm vào phiếu HT.
- Theo dõi, giúp đỡ HS
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nêu cách tìm số liền trước, số liền sau của
1 số?
*Củng cố cho HS về các số trong phạm vi
100, số bé nhất, số lớn nhất có hai chữ số.
Cách tìm số liền trước, số liền sau của 1
số....
Bài 2: Số? ( Bảng phụ)
Số liền trước Số ở giữa
Số liền sau
...
37
...
76
...
...
- HS tham gia chơi ( viết câu trả lời
vào bảng con)
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi, làm trong phiếu.
- Đại diện HS báo cáo
- HS khác nhận xét
- HS chia sẻ, nêu lại cách tìm
- Muốn tìm số liền trước của 1 số ta
lấy số đó trừ (đếm bớt) đi 1 đơn vị.
- Muốn tìm số liền sau của 1 số ta lấy
số đó cộng (đếm thêm) 1 đơn vị.
...
...
80
81
...
...
...
19
...
- GV làm mẫu dòng 1
- GV tổ chức cho HS làm bài tập
- GV chữa bài, nhận xét.
Số liền trước
Số ở giữa
Số liền sau
36
37
38
- HS trao đổi nhóm đôi, báo cáo kết
quả.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- Cả lớp theo dõi nhận xét.
- Muốn tìm số liền trước, số liền sau của 1 - Muốn tìm số liền trước (liền sau) của
1 số ta lấy số đó trừ (cộng) đi (thêm) 1
số ta làm như thế nào?
Chốt: Nêu lại cách tìm số liền trước, liền đơn vị.
sau, số ở giữa ...
- 1 HS nêu yêu cầu.
Bài 3: Số?
- GV vẽ từng tia số lên bảng
- GV tổ chức cho HS làm bài từng phần:
trao đổi nhóm đôi và chia sẻ trước lớp về
các tia số.
- GV gọi HS khác nhận xét.
- Cho HS ghi lại kết quả vào bảng con.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- Gọi HS đọc lại tia số đã hoàn thiện.
CC về tia số, số liền trước, liền sau, số ở
giữa ...
HĐ 3. Vận dụng
*Bài 4: a. Trò chơi Rung chuông vàng
Ghi Đ nếu câu đúng, ghi S nếu câu sai vào
bảng con:
1. Số liền trước của 35 là 34.
2. Số liền sau của 20 là 21.
3. Số liền trước của 66 là 67.
4. Số liền sau của 55 là 53.
5. Số liền trước của 96 là 95.
6. Số liền sau của 72 là 71
- GV nhận xét, khen HS.
b. GV cho HS lập nhóm 6, xếp thành hàng
- HS quan sát, trao đổi trong nhóm đôi
về từng tia số:
+ Gốc tia số.
+ Thứ tự các số dưới mỗi vạch của
từng tia số.
+ Mối quan hệ giữa các số đã biết và
số cần điền vào ô trống.
- HS đọc các số dưới mỗi vạch tia số.
- HS xác định yêu cầu bài.
- HS tham gia chơi, ghi kết quả ở bảng
con.
Đáp án:
1 - Đ; 2 - Đ; 3- S; 4 - S; 5 - Đ; 7 - S
dọc: nói tên bạn đứng liền trước, liền sau
mình. ( VD: Bạn Lan đứng liền trước tôi;
bạn Hà đứng liền sau tôi/ Tôi đứng ở giữa
hai bạn Lan và Hà,...)
- Nhận xét, đánh giá.
* Nêu lại cách tìm số liền trước, số liền
sau.
- Nhận xét tiết học. Dặn HS xem lại bài tập
để ghi nhớ cách thực hiện.
- HS thực hiện theo nhóm 6
- HS khen bạn nói đúng, nhanh và lưu
loát…
- HS nêu lại
Toán ( Tăng)
Luyện tập: Phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Luyện tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ) các số trong phạm vi 100; làm được
các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100.
- Rèn kĩ năng đặt tính, thực hiện phép tính cộng trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tư duy, tính toán, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Giáo dục HS ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và cẩn thận trong làm bài.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: PP; Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT, phiếu HT...
- HS: bảng con, vở ghi,...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HĐ 1. Khởi động
GV chiếu pp trò chơi: Gà con qua cầu
Câu hỏi:
Câu 1. Phép cộng 35 + 32 = có kết quả là:
- HS tham gia chơi
A. 76
B. 67 C. 68
D. 70
Câu 2. Kết quả của phép tính 60 – 10 là :
A. 50 B. 70
C. 60 D. 90
Câu 3.
Trong phép trừ 87 = 23 . Số cần điền vào
ô trống là:
A. 42 B. 43
C. 41
D. 64
Câu 4.
Trong phép cộng
+ 17= 29 . Số cần điền
vào ô trống là:
A. 12 B. 13
C. 14
D. 2
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng và nhận xét.
* GV giới thiệu bài, ghi tên bài.
HĐ 2. Luyện tập 30'
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
33 + 45
45 + 3
8 + 31
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- Nhận xét. Chữa bài.
- Nêu cách đặt tính, cách tính?
- HS đặt tính, tính bảng con từng
phần
- 3 HS lên bảng chữa bài, lớp nhận
xét
- Viết số hạng nọ dưới số hạng kia
sao cho các hàng thẳng cột với nhau
- Củng cố đặt tính và tính phép cộng (không (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị,
nhớ) trong phạm vi 100: đặt tính thẳng cột. hàng chục thẳng hàng chục.) Thực
hiện tính từ phải sang trái.
Tính từ phải qua trái.
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
45 - 21
15 - 3
10 - 5
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- Nhận xét. Chữa bài.
- HS nhắc lại.
- Nêu cách đặt tính, cách tính?
- Củng cố đặt tính và tính phép trừ (không
nhớ) trong phạm vi 100: đặt tính thẳng cột.
Tính từ phải qua trái.
Bài 3: ( làm phiếu HT)
Viết phép tính và câu trả lời cho bài toán sau:
Anh có 24 quyển vở, anh cho em 10 quyển- - HS đọc, phân tích BT trong nhóm
đôi.
vở. Hỏi anh còn lại bao nhiêu quyển vở?
Trả lời:............................................
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết anh còn bao nhiêu quyển vở ta
làm thế nào?
- GV nhận xét và chốt phép tính và câu trả lời
đúng.
- HS nêu trước lớp
- HS nêu
- 1 HS lên bảng viết phép tính và
câu trả lời.
- HS dưới lớp viết phép tính và câu
trả lời vào phiếu HT.
24
10
=
14
Trả lời: Anh còn lại 14 quyển vở.
Chốt: Với bài toán yêu cầu tìm còn lại ta thực - HS nhận xét.
- HS lắng nghe
hiện phép trừ.
HĐ 3, Vận dụng
*Bài 4: Từ 3 số đã cho ( 96; 25; 71 ). Em hãy
giúp Rô – bốt lập các phép tính cộng, trừ
đúng.
Các phép tính lập được là:
…………………………..
…………………………..
…………………………..
……………………………
- Nêu yêu cầu.
- Nêu cách làm
- Làm bài cá nhân vào vở sau đó đổi
chéo vở kiểm tra kết quả cho bạn
bên cạnh.
Đáp án:
25 + 71 = 96
71 + 25 = 96
96 - 25 = 71
96 - 71 = 25
- GV nhận xét, khen HS.
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS xem lại bài - HS nhắc lại.
tập để ghi nhớ cách thực hiện.
TIẾNG VIỆT (TĂNG)
Luyện tập: Từ chỉ sự vật; Câu Ai là gì?
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Luyện tập, mở rộng từ ngữ theo chủ đề Cuộc sống quanh em. Củng cố về câu kiểu Ai
là gì?
- Tìm từ và sắp xếp từ hoặc điền được các từ cho sẵn để tạo câu Ai là gì? về chủ đề
Cuộc sống quanh em .
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất:
- HS thêm yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống xung quanh mình.
- GD học sinh khi nói, viết phải thành câu; GD học sinh chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:
- HS:
PP tổ chức trò chơi khởi động
Vở ghi, bút dạ
Phiếu học tập - BP chép sẵn ND bài tập 1,2,3,4.
III. Hoạt động dạy, học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1: Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ
- Câu hỏi:
1. Hãy sắp xếp các từ trong mỗi dòng sau thành câu:
- HS tham gia trò chơi
Vân/ của/ em/ bạn/ là.
Đáp án. Vân là bạn của em.
Em là bạn của Vân.
Bạn của em là Vân.
Bạn của Vân là em....
2. Dòng nào đã thành câu?
a. Học sinh
b. Các bạn học sinh đang trồng cây.
c. Học sinh lớp em
Đáp án. b.
3. Nối đúng tạo câu Ai là gì?
An
là con vật có ích.
Gà trống
là học sinh lớp 2.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng và nhận xét.
* GV giới thiệu bài, ghi tên bài.
HĐ2: Luyện tập:
Bài 1. (BP) Sắp xếp các từ dưới đây vào ô thích hợp
trong bảng: hộp bút, gà, cam, chổi, trâu, quyển sách,
vở, chó, ổi, bát, rau muống, mâm, giường, thước kẻ.
Từ chỉ đồ dùng học tập
......................................
Từ chỉ đồ vật trong nhà
......................................
Từ chỉ các con vật nuôi
......................................
Từ chỉ các loại cây
......................................
- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu HT
- GV gọi HS nối tiếp nêu từ, nhận xét.
- GV cùng cả lớp NX, chốt đáp án đúng.
=> GV củng cố cách xếp các từ đúng yêu cầu. Chốt đó
là các từ chỉ sự vật.
Bài 2: (BP ) Tìm và ghi vào chỗ chấm từ ngữ thích hợp
để tạo thành câu Ai là gì?
- Bố em là…………………
- ………… là bạn của nhà nông.
- …………. là đồ dùng học tập của em.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. Mời đại diện
nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- GV cùng cả lớp NX, chốt đáp án đúng:
Bố em là công nhân/ thợ xây/ bác sĩ,...
Gà trống/Con trâu/...là bạn của nhà nông.
Sách/Vở/ Bút... là đồ dùng học tập của em.
GV khắc sâu về nội dung và hình thức câu ( câu đúng
yêu cầu, viết hoa đầu câu, cuối câu đặt dấu chấm).
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân:
a. Vải thiều là cây ăn quả.
b. Chó là con vật thông minh.
c. Lan là học sinh lớp 2.
GV tổ chức cho HS làm bài tập cá nhân.
GV chữa bài sau đó chốt đáp án đúng.
Cây gì? / Cái gì? là cây ăn quả?
- Nhiều HS nêu yêu cầu
- HS đọc và xác định yêu
cầu của bài sau đó làm bài
vào phiếu HT
- HS nối tiếp nêu từ, nhận
xét.
- HS đọc lại kết quả
- HS đọc và xác định yêu
cầu của bài sau đó thảo
luận theo N2.
- Đại diện nhóm báo cáo
kết quả. HS nhóm khác
NX.
- HS đọc lại câu đã hoàn
thành
- 1 HS đọc yêu cầu, HS
viết bài vào vở.
- HS viết câu hỏi vào vở
Con gì là con vật thông minh?
Lan là ai?
- Các câu trên thuộc kiểu câu gì?
GV chốt:
+Câu kiểu Ai là gì? có bộ phận TLCH Ai? /Cái gì?/
Con gì? và bộ phận TLCH là gì? / là ai?
+Câu kiểu Ai là gì? dùng để giới thiệu, nêu nhận định.
+ Khi đặt câu hỏi, viết câu hỏi đủ ý, đúng về nội dung
và hình thức.
HĐ 3. Vận dụng:
Trò chơi: Tập làm MC.
- GV chia các nhóm 6, cho HS tập giới thiệu bản thân
bằng mẫu câu Ai là gì?
- GV gọi 1 vài HS đại diện tập trước lớp.
- GV mời HS đánh giá, nhận xét…
* Nêu một số từ ngữ chỉ sự vật có trong lớp học?
- Nhắc nhở HS xem lại bài, chăm chỉ học tập.
-HS đọc yêu cầu của bài
sau đó tự làm bài. HS đọc
các câu hỏi sau khi làm
xong
- HS nghe, nhận xét
- HS thực hiện trong nhóm
- HS nói trước lớp
- HS nêu
TIẾNG VIỆT (TĂNG)
Luyện tập: Chào hỏi - Tự giới thiệu
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Giúp HS củng cố: Thực hành nghe và trả lời đúng một số câu hỏi về bản thân mình.
Biết nghe và giới thiệu về bản thân mình hoặc về 1 bạn trong lớp.
- Rèn kỹ năng nói, viết. HS viết được một số câu giới thiệu về mình hoặc người bạn
trong lớp.
2. Năng lực:
- Kĩ năng tự nhận thức về bản thân (tên, tuổi, nơi ở...); kĩ năng giao tiếp cởi mở, tự tin
trong giao tiếp, biết lắng nghe ý kiến người khác.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất:
- GDHS có ý thức tôn trọng người khác.
- HS thêm yêu bạn bè, yêu cuộc sống xung quanh mình.
- GD học sinh khi nói, viết phải thành câu; GD học sinh chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung BT
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ 1. Khởi động
- GV mở bài hát Con chim vành khuyên (
Nhạc Hoàng Vân)
- Khi gặp người khác, chúng ta chào hỏi
như thế nào?
- Khi giới thiệu, chúng ta cần giới thiệu
những gì cho người khác nghe?
- Khi giới thiệu, cần có thái độ, cử chỉ thế
nào?
* Giáo dục HS cách giao tiếp có văn hoá,
lịch sự.
HĐ2: Luyện tập:
Bài 1: ( BP) Hãy nói 1-2 câu để:
a, Chào cô giáo và các bạn trong lớp.
b,Tự giới thiệu về mình.
c, Tự giới thiệu một người bạn ở lớp.
- GV tổ chức cho HS thực hành trong nhóm
4 thực hiện 3 yêu cầu trên.
- Cho một số nhóm lên thực hành chào hỏi
và giới thiệu trước lớp.
- GV nhận xét, chữa câu chào hỏi và giới
thiệu cho HS.
*GV chốt câu chào hỏi và giới thiệu rõ
ràng, tự tin, cử chỉ và thái độ khi chào hỏi
và giới thiệu ...
Bài 2: ( BP) Viết tiếp những từ ngữ thích
hợp để thành một đoạn văn ngắn ( 3-4 câu)
giới thiệu về bản thân em.
Em tên là………….. Em là học sinh
lớp …. Em sinh ngày….. tháng…. năm ….
Em đang sống cùng gia đình ở xã
……………….., huyện …………….. tỉnh
………………. Em thích môn học
………… Sở thích của em là……………
Em mơ ước…………………
- Hướng dẫn HS làm bài, chữa bài. (Lưu ý:
Khi trình bày đoạn văn: Câu đầu tiên viết
lùi vào 1 ô, viết các câu liền mạch sau dấu
chấm, hết dòng mới được viết xuống dòng)
- GV gọi 2-3 HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
GV khen, chốt cách viết câu giới thiệu, sắp
xếp câu thành đoạn văn ngắn.
HĐ3. Vận dụng
- HS hát, vận động
- Chúng ta cần giới thiệu: Tên, tuổi,
quê quán, trường lớp, môn học yêu
thích, sở thích....
- Khi giới thiệu, cần có thái độ, cử chỉ
lịch sự, văn hóa.
- HS xác định yêu cầu BT
- HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm
4
- HS lên giới thiệu, HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- HS nghe
- HS xác định yêu cầu BT.
- HS tìm từ và viết thành câu hoàn
chỉnh, rồi chia sẻ đoạn văn đó trước
lớp.
- HS có thể giới thiệu về một bạn
trong lớp.
- HS chia sẻ đoạn văn hoàn chỉnh.
- Khi giới thiệu, chúng ta cần giới thiệu
những gì cho người khác nghe?
- GV nhận xét giờ học, khen những HS học
tốt, dặn HS xem lại bài.
Về nhà hãy chào hỏi và giới thiệu cho
người thân nghe.
- Chúng ta cần giới thiệu: Tên, tuổi,
quê quán, trường lớp, môn học yêu
thích, sở thích....
- HS lắng nghe.
 







Các ý kiến mới nhất