TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TIN HỌC 4 CẢ NĂM SÁCH CÁNH DIỀU

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Chiên
    Ngày gửi: 21h:18' 17-09-2024
    Dung lượng: 19.3 MB
    Số lượt tải: 348
    Số lượt thích: 0 người
    File tài liệu Tin 4 – Cánh diều (Đầy đủ cả năm)

    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…

    CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
    A1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM

    YÊU CẦU CỦA CHỦ ĐỀ
    -

    Nêu được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.

    -

    Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ
    thuộc lẫn nhau giữa chúng.

    -

    Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần
    cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
    BÀI 1. PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
    (1 tiết)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức:
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Nêu được tên một số thiết bị phần cứng đã biết.

    -

    Trình bày được sơ lược vai trò của một số thiết bị phần cứng chuyên dụng.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
    liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và
    thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
    nhiệm vụ học tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
    câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để
    giải quyết vấn đề thường gặp.
    1

    Năng lực riêng:
    -

    Nhận biết được một số thiết bị phần cứng.

    -

    Nhận ra được vai trò của những thiết bị phần cứng đối với máy tính.

    3. Phẩm chất:
    -

    Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    a. Đối với giáo viên
    -

    SGK, SGV, VBT Tin học 4.

    -

    Hình ảnh về các thiết bị phần cứng thông dụng.

    -

    Phiếu bài tập.

    -

    Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.

    b. Đối với học sinh
    -

    SGK.

    -

    Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
    theo yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
    - Kể được tên các thiết bị phần cứng là thành
    phần cơ bản của máy tính.
    - Chuẩn bị vào bài mới (kể tên các thiết bị
    phần cứng khác).
    b. Cách thức thực hiện:
    - GV tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh hơn?

    - HS tích cực tham gia trò chơi.

    - GV chia HS thành 2 đội và phổ biến luật - HS chia thành 2 đội và lắng
    chơi:

    nghe GV phổ biến luật chơi.

    + GV đặt câu hỏi:

     Em hãy kể tên những thiết bị thuộc
    2

    thành phần cơ bản của máy tính?

     Em còn biết những thiết bị nào khác
    của máy tính, hãy chia sẻ cho bạn
    cùng biết.
    + Đội nào trả lời được nhanh và nhiều nhất
    sẽ giành chiến thắng.

    - HS lắng nghe.

    - GV tuyên dương đội giành chiến thắng.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và đưa ra
    đáp án:
    + Những thiết bị thuộc thành phần cơ bản
    của máy tính: CPU, RAM, ổ cứng, bộ nguồn,
    bo mạch chủ.
    + Các thiết bị khác của máy tính: Con chuột,
    bàn phím, màn hình, loa, các cổng kết nối,…

    - HS lắng nghe, vào bài mới.

    - GV dẫn dắt HS vào bài: Hoạt động khởi
    động đã giúp các em nhớ lại các thiết bị
    thuộc thành phần cơ bản của máy tính. Sau
    đây chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về các thiết
    bị phần cứng và vai trò của chúng qua bài
    học – Bài 1: Phần cứng máy tính.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
    THỨC
    Hoạt động 1: Phần cứng và thiết bị ngoại
    vi
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
    - Nêu được tên một số thiết bị phần cứng đã
    biết.
    - Trình bày được sơ lược về vai trò hoặc chức - HS đọc thông tin.
    năng của một số thiết bị phần cứng thông
    dụng.
    3

    b. Cách thức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS đọc SHS tr.5 và nêu câu - HS trả lời câu hỏi.
    hỏi:
    + Phần cứng máy tính là gì?

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    + Thiết bị ngoại vi là gì?
    - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS
    khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
    có).
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
    + Phần cứng là những thiết bị của máy tính - HS thảo luận theo nhóm đôi.
    ở bên trong và bên ngoài thân máy. Thân
    máy cũng được xem là một thiết bị phần
    cứng.
    + Các thiết bị phần cứng bên ngoài thân máy
    được gọi là thiết bị ngoại vi.
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi,
    quan sát hình 1 SHS tr.5 và trả lời câu hỏi:
    Theo em mỗi thiết bị này bổ sung cho máy
    tính chức năng gì.
    - HS đưa ra câu trả lời.
    + Các thiết bị ngoại vi thông
    dụng: Màn hình máy tính, chuột,
    tai nghe, máy chiếu, máy in, máy
    scan, loa máy tính, modem,…
    + Chức năng : Giúp máy tính
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS tiếp nhận, đưa ra thông tin hoặc
    khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu mở rộng khả năng lưu trữ.
    có).

     Máy in: Bổ sung cho máy
    tính chức năng in thông

    4

    tin ra giấy in.

     Modem: Bổ sung cho máy
    tính chức năng nhận và
    gửi thông tin trong mạng
    máy tính.
    - HS tiếp thu, lắng nghe.

    - GV nhận xét, kết luận: Mặc dù mỗi thiết bị
    ngoại vi có vai trò khác nhau nhưng một
    cách khái quát chúng có điểm chung là bổ
    sung cho máy tính chức năng hữu ích như - HS đọc thông tin, quan sát
    nhận thông tin vào, đưa thông tin ra, mở hình.
    rộng khả năng lưu trữ.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về các thiết bị phần
    cứng bên trong thân máy
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận
    biết các thiết bị phần cứng khác trong máy
    tính.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình
    2 SHS tr.6 và đặt câu hỏi: Kể tên các thiết bị
    phần cứng bên trong thân máy và chức năng
    của chúng.

    - HS trả lời: Các thiết bị phần
    cứng bên trong thân máy là bộ
    nguồn, bộ vi xử lí, bộ nhớ trong,
    5

    bảng mạch chính,…
    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
    khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
    (nếu có).

    - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức:
    + Chức năng của các thiết bị phần cứng bên
    trong thân máy:

     Bộ vi xử lí thực hiện các tính toán xử lí
    thông tin.

     Bộ nhớ ngoài lưu trữ thông tin.

    - HS quan sát hình ảnh.

     Bộ nhớ trong chứa thông tin lấy từ bộ
    nhớ ngoài để tính toán, xử lí.

     Bảng mạch chính kết nối các thiết bị
    với nhau.

     Bộ nguồn cung cấp điện cho máy tính
    hoạt động.
    + Các thiết bị phần cứng bên trong máy tính
    giúp máy tính thực hiện chức năng lưu trữ và
    xử lí thông tin.

    6

    - GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình
    ảnh của các bộ phận chính bên trong máy

    - HS làm việc cá nhân.
    tính:
    CPU

    Ổ đĩa cứng

    - HS trả lời câu hỏi.

    RAM

    Bảng mạch chính

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận
    biết được những thiết bị giúp máy tính thực
    hiện chức năng đưa thông tin ra.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời
    câu hỏi: Những thiết bị nào giúp máy tính
    thực hiện chức năng đưa thông tin ra trong
    các thiết bị phần cứng của máy tính sau đây:
    máy in, tai nghe, máy chiếu, bàn phím,

    - HS làm việc cá nhân.

    chuột?
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
    khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
    (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:

    - HS trả lời câu hỏi.
    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    + Các thiết bị giúp máy tính thực hiện chức
    7

    năng đưa thông tin ra là: máy in, tai nghe,
    máy chiếu.
    + Bàn phím và chuột là các thiết bị thực hiện
    chức năng đưa thông tin vào máy tính.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận
    biết được tên và chức năng của các thiết bị
    ngoại vi.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời
    câu hỏi: Em hãy nêu tên và chức năng của
    các thiết bị ngoại vi mà em đã từng nhìn
    thấy.
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
    khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến - HS quan sát hình ảnh.
    (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Các
    thiết bị ngoại vi và chức năng
    + Màn hình: Hiển thị thông tin và giao tiếp
    giữa người sử dụng và máy tính trong suốt
    quá trình làm việc. 
    + Card màn hình: Màn hình kết nối với máy
    tính thông qua card màn hình. Card màn
    hình là mạch chuyển đổi, xử lý dữ liệu hình
    ảnh.
    + Chuột máy tính: Điều khiển và làm việc
    với máy tính.
    + Bàn phím: Đưa dữ liệu vào máy tính và
    điều khiển máy tính.
    + Loa máy tính: dùng để phát ra âm thanh
    8

    phục vụ nhu cầu làm việc và giải trí của con
    người.
    + Microphone: Xuất và nhập giữ liệu âm
    thanh.
    - GV trình chiếu một số hình ảnh về các thiết
    bị ngoại vi.

    Webcam (Thiết bị thu hình)

    - HS tiếp thu, ghi nhớ.
    Máy scan (Scanner)

    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    - HS thực hiện theo yêu cầu.
    Thẻ nhớ ngoài

    9

    Bút cảm ứng
    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    chính của bài học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - GV nhắc nhở HS:
    + Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 1.
    + Đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Phần mềm
    máy tính.

    10

    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…
    BÀI 2. PHẦN MỀM MÁY TÍNH
    (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức:
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Nêu được tên một số phần mềm máy tính đã biết.

    -

    Nêu được sơ lược vai trò của phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
    giữa phần cứng và phần mềm.

    -

    Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần
    cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
    liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và
    thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
    nhiệm vụ học tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
    câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để
    giải quyết vấn đề thường gặp.

    Năng lực riêng:
    -

    Nhận biết được một số thiết bị phần mềm.

    -

    Nhận ra được những thao tác không đúng gây lỗi cho phần cứng và phần
    mềm trong quá trình sử dụng máy tính.

    3. Phẩm chất:
    -

    Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    a. Đối với giáo viên
    11

    -

    SGK, SGV, VBT Tin học 4.

    -

    Hình ảnh về biểu tượng và màn hình làm việc của một số phần mềm (phần
    mềm soạn thảo văn bản, trình chiếu, Unikey,…).

    -

    Vật liệu cho các trò chơi (ảnh thiết bị, tập bìa ghi chức năng thiết bị).

    -

    Phiếu bài tập.

    -

    Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.

    b. Đối với học sinh
    -

    SGK.

    -

    Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
    theo yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
    - Bước đầu thấy được mối quan hệ giữa phần
    mềm và phần cứng.
    - Vai trò của phần mềm trong mối quan hệ
    của nó đối với phần cứng.
    b. Cách thức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi: Theo em, nếu chỉ có phần - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
    cứng thì máy tính có thực hiện được hoạt
    động xử lí thông tin mà em yêu cầu không?
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi.
    khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
    (nếu có).

    - HS lắng nghe.

    - GV nhận xét, đưa ra câu trả lời: Nếu chỉ có
    phần cứng thì máy tính không thể thực hiện
    được hoạt động xử lí thông tin theo yêu cầu
    12

    mà cần phải có phần mềm.
    - GV dẫn dắt HS vào bài: Hoạt động khởi - HS lắng nghe, vào bài mới.
    động đã giúp các em biết được vai tầm quan
    trọng của phần mềm máy tính. Sau đây
    chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về các thiết bị
    phần mềm và mối quan hệ của phần mềm và
    phần cứng qua bài học – Bài 2: Phần mềm
    máy tính.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
    THỨC
    Hoạt động 1: Phần mềm và mối quan hệ
    với phần cứng
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
    - Kể ra được tên một số phần mềm máy tính.
    - Nêu được mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
    giữa phần cứng và phần mềm.
    b. Cách thức thực hiện:
    Nhiệm vụ 1. Kể tên các phần mềm trình
    chiếu

    - HS quan sát hình.

    - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SHS tr.7 và
    nêu câu hỏi:
    + Tên những phần mềm trong hình?
    + Chức năng của những phần mềm?

    - HS trả lời câu hỏi:
    + Hình 1: Phần mềm Scratch có
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS chức năng lập trình, tạo video,
    khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu game dành cho trẻ em
    + Hình 2: Phần mềm Microsoft
    13

    có).

    Powerpoint có chức năng tạo
    các trang thuyết trình.
    + Hình 3: Phần mềm Microsoft
    Word có chức năng soạn thảo
    văn bản.
    + Hình 4: Phần mềm Google có
    chức năng tìm kiếm thông tin.
    + Hình 5: Phần mềm Unikey có
    chức năng điều chỉnh gõ Tiếng
    Việt.

    - HS thảo luận theo nhóm đôi.

    - GV nhận xét, đánh giá.
    Nhiệm vụ 2. Mối quan hệ giữa phần cứng
    và phần mềm trình chiếu.

    - HS đưa ra câu trả lời: Để tạo

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, đọc bài trình chiếu ta cần cả máy
    thông tin SHS tr.7 và trả lời câu hỏi: Theo em tính và phần mềm trình chiếu.
    để tạo bài trình chiếu ta cần có máy tính hay - HS lắng nghe, tiếp thu.
    phần mềm trình chiếu.
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
    khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
    có).
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
    + Phần mềm trình chiếu thực hiện được chức
    năng tạo bài trình chiếu nhờ có phần cứng,
    14

    phần cứng hoạt động trợ giúp tạo bài trình
    chiếu nhờ có hướng dẫn của phần mềm trình
    chiếu.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    + Phần mềm và phần cứng có mối quan hệ
    phụ thuộc lẫn nhau. Phần mềm thực hiện
    được chức năng của mình nhờ phần cứng.
    Phần cứng hoạt động được nhờ hướng dẫn
    của phần mềm.
    - GV lấy thêm ví dụ cho HS:
    + Phần mềm Scratch thực hiện được chức
    năng tạo kịch bản cho nhân vật trên sân khấu
    nhờ có phần cứng (màn hình, bộ nhớ, bộ vi
    xử lí,…).
    + Phần cứng hoạt động nhờ có chức năng
    của phần mềm (tạo nhân vật, kéo thả các
    khối lệnh và chạy chương trình).
    Hoạt động 2: Thao tác không đúng cách sẽ
    gây ra lỗi phần mềm và hư hại phần cứng
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu

    - HS đọc thông tin, quan sát
    hình.

    được ví dụ cụ thể về một số thao tác không
    đúng cách sẽ gây ra lỗi cho phần mềm và
    phần cứng trong quá trình sử dụng máy tính.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình
    2 SHS tr.8 và đặt câu hỏi: Theo em điều gì sẽ
    xảy ra nếu em tắt máy tính bằng cách nhấn
    và giữ nút nguồn trên thân máy.

    - HS trả lời câu hỏi.

    15

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
    khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
    - HS thảo luận theo nhóm.

    (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Nếu
    người dùng thao tác sai khi đóng mở điện,
    bật tắt công tắc thì máy tính sẽ bị tắt đột
    ngột. Việc đọc, ghi trên ổ đĩa bị ngắt. Các
    phần mềm đang mở chưa được đóng lại, ổ
    đĩa có thể bị hư hại và phần mềm bị lỗi.
    - GV tổ chức HS thảo luận theo nhóm
    (4HS/nhóm) để trả lời câu hỏi trong phiếu
    học tập: Em hãy điền vào cột thứ hai ví dụ về
    thao tác không đúng cách trong quá trình sử
    dụng máy tính gây ra lỗi phần mềm và hư hại
    phần cứng
    PHIẾU HỌC TẬP
    Thao tác

    Thao tác

    Hiện tượng

    không đúng
    cách
    Sử dụng phần

    Máy tính bị

    mềm không

    treo.

    đúng cách
    Làm máy

    Máy tính bị

    tính bị nhiễm

    nhiễm virus,

    - HS trình bày kết quả thảo luận.
    16

    virus

    hoạt động
    chậm lại,

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    không ngừng
    khởi động
    lại.
    - GV mời 1 – 2 nhóm đại diện trình bày kết
    quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe,
    nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
    Thao tác

    Thao tác

    Hiện tượng

    không đúng
    cách
    Sử dụng phần - Mở quá

    Máy tính bị

    mềm không

    nhiều phần

    treo.

    đúng cách

    mềm.
    - Thực hiện
    một thao tác
    bất thường
    mà phần
    cứng không
    đáp ứng
    được.

    Làm máy

    - Truy cập

    Máy tính bị

    tính bị nhiễm

    trang web

    nhiễm virus,

    virus

    độc hại.

    hoạt động

    - Mở một

    chậm lại,

    đường liên

    không ngừng

    kết trên một

    khởi động

    trang web

    lại.
    17

    không tin
    cậy.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    - HS làm việc cá nhân.

    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
    - Kể tên một phần mềm và mối quan hệ với
    phần cứng.
    - Biết được một số thao tác không đúng dẫn
    đến lỗi phần mềm và hư hại phần cứng.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời
    câu hỏi:

    - HS trả lời câu hỏi.

    + Em hãy kể tên một phần mềm. Nếu không
    có phần cứng thì phần mềm đó có thực hiện - HS lắng nghe, tiếp thu.
    được chức năng của mình hay không?
    + Em hãy nêu một số ví dụ về thao tác không
    đúng cách, dẫn đến lỗi phần mềm và hư hại
    phần cứng.
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
    khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
    (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
    + Với phần mềm trình chiếu: Nếu không có
    phần cứng máy tính thì phần mềm trình chiếu
    không thực hiện được chức năng của mình

     Không có bàn phím để nhập nội dung
    trang trình chiếu.

     Không có màn hình để hiện trang trình
    chiếu.

     Không có bộ nhớ ngoài để lưu phần
    18

    mềm.

     Không có bộ vi xử lí để chạy phần
    mềm.
    + Một số thao tác không đúng cách

     Nhấn và giữ phím nguồn để tắt máy có
    thể gây ra lỗi phần mềm và hư hại ổ
    đĩa cứng.

     Kích hoạt một trò chơi từ một trang
    web độc hại có thể làm máy tính bị
    nhiễm virus. Virus có thể gây ra lỗi
    phần mềm.

    - HS thực hành theo nhóm đôi.

     Kích hoạt một phần mềm mới được
    cập nhật nhưng phần cứng lỗi thời
    không đáp ứng được sẽ làm cho máy
    tính bị treo.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận

    - HS trả lời câu hỏi.
    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    biết được nguyên nhân hỏng phần cứng và
    phần mềm máy tính.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc tình
    huống trong SHS tr. 8 và trả lời câu hỏi: Em
    hãy cho biết máy tính của Nam bị hỏng phần
    mềm và phần cứng nào? Vì sao?
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
    (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Máy
    tính của Nam bị hỏng phần cứng là một số
    19

    phím của bàn phím do gõ mạnh tay; phần - HS thực hiện theo yêu cầu.
    mềm bị lỗi là phần mềm điều khiển bàn phím
    do phần mềm này bị nhiễm virus.
    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    chính của bài học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - GV nhắc nhở HS:
    + Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 2.
    + Đọc và chuẩn bị trước bài A2. Lợi ích của
    việc gõ bàn phím đúng cách - Bài 1: Em tập
    gõ hàng phím số.

    20

    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…
    A2. LỢI ÍCH CỦA VIỆC GÕ BÀN PHÍM ĐÚNG CÁCH

    YÊU CẦU CỦA CHỦ ĐỀ
    -

    Xác định được vị trí đặt các ngón tay trên hàng phím số và thực hiện được
    thao tác gõ đúng cách.

    -

    Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách.

    -

    Gõ được đúng cách một đoạn văn bản ngắn khoảng 50 từ.
    BÀI 1. EM TẬP GÕ HÀNG PHÍM SỐ

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức:
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Xác định được vị trí đặt các ngón tay khi gõ các phím trên hàng phím số.

    -

    Gõ được đúng cách các phím ở hàng phím số.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
    liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và
    thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
    nhiệm vụ học tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
    câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để
    giải quyết vấn đề thường gặp.

    Năng lực riêng:
    -

    Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách .

    -

    Thành thạo kĩ năng đặt các ngón tay trên hàng phím số và thực hiện được
    thao tác gõ đúng cách.
    21

    3. Phẩm chất:
    -

    Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    a. Đối với giáo viên
    -

    SGK, SGV, VBT Tin học 4.

    -

    Phấn, bảng.

    -

    Bài giảng điện tử.

    -

    Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.

    b. Đối với học sinh
    -

    SGK.

    -

    Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
    theo yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:
    - Tạo tâm thế vui vẻ, hào hứng cho HS trước
    khi vào bài học mới.
    - Gợi nhớ kiến thức đã học ở lớp 3.
    b. Cách thức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi để nhắc lại kiến thức cho - HS lắng nghe câu hỏi.
    HS:
    + Em đã biết những hàng phím nào trong
    khu vực chính của bàn phím?
    + Cách đặt tay khi gõ các phím ở hàng phím
    số có giống so với cách đặt tay khi gõ các
    hàng phím còn lại?
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi:
    khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến + Khu vực chính của bàn phím
    22

    (nếu có).

    bao gồm 4 hàng: hàng phím số,
    hàng phím trên, hàng phím cơ sở
    và háng phím dưới.
    + Cách đặt tay khi gõ các phím ở
    hàng phím số giống với cách đặt
    tay khi gõ các hàng phím còn lại.
    - HS lắng nghe, tiếp thu vào bài

    - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: Ở lớp 3, mới.
    các em đã được học về hàng phím cơ sở,
    hàng phím trên, hàng phím dưới. Trong bài
    học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm
    hiểu cách gõ đúng cách hàng phím số – Bài
    1: Em tập gõ hàng phím số.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
    THỨC
    Hoạt động 1: Phân công các ngón tay gõ ở
    hàng phím số
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác
    định được vị trí các ngón tay trên hàng phím
    số.

    - HS đọc bảng phân công các

    b. Cách thức thực hiện:

    ngón.

    - GV yêu cầu HS đọc bảng phân công các
    ngón tay gõ các phím:

    - HS thực hiện nhiệm vụ.
    - GV nêu nhiệm vụ: Em hãy xác định trong
    hình có những phím nào được tô màu không
    khớp với các màu trên ngón tay được phân
    23

    công tương ứng.

    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi: Những phím
    khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến bị tô màu sai là: Phím số 1, số 2,
    (nếu có).

    số 5 và số 8.
    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức:
    Khi gõ các phím trên hàng phím số, cần đặt
    đúng vị trí các ngón tay.
    Hoạt động 2: Cách gõ phím trên hàng
    phím số
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết
    cách đặt đúng các ngón tay để gõ phím trên
    hàng phím số.
    b. Cách tiến hành

    - HS quan sát hình.

    - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về thao
    tác gõ phím trên hàng phím số.

    - GV nêu yêu cầu thực hành: Thực hành gõ
    phím số 0, 1, 2,… và gõ số điện thoại của
    bố/mẹ?
    - GV quan sát cách đặt tay của HS và sửa sai

    - HS thực hành theo yêu cầu của
    GV.
    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    24

    (nếu có).
    - GV nhận xét, kết luận:
    + Khi bắt đầu gõ cần đặt đúng các ngón tay
    trên hàng phím cơ sở.
    + Khi gõ các phím ở hàng phím số, đưa các
    ngón tay đúng vị trí tới phím số cần gõ. Khi
    gõ xong đặt lại đúng các ngón tay về hàng
    phím cơ sở.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện
    tập gõ nội dung trên phần mềm Wordpad
    hoặc Microsoft Word.

    - HS thực hành theo yêu cầu của

    b. Cách tiến hành

    GV.

    - GV yêu cầu HS: Em hãy kích hoạt phần
    mềm Wordpad và tập gõ lại nội dung sau

    - GV quan sát, sửa sai cho HS (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS gõ
    những thông tin cá nhân trên phần mềm
    Wordpad hoặc Microsoft Word.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS: Em hãy kích hoạt phần

    - HS thực hành theo yêu cầu của
    GV.

    mềm Wordpad và ghi lại những thông tin của
    em
    25

    - HS lắng nghe, tiếp thu.
    - GV quan sát, sửa sai cho HS (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá.
    * CỦNG CỐ

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    chính của bài học.

    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ

    - HS lắng nghe, thực hiện theo

    - GV nhắc nhở HS:

    yêu cầu.

    + Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 1.
    + Đọc và chuẩn bị trước bài Bài 2: Thực
    hành gõ bàn phím đúng cách.

    26

    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…
    BÀI 2. THỰC HÀNH GÕ BÀN PHÍM ĐÚNG CÁCH
    (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức:
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách.

    -

    Gõ được đúng cách một đoạn văn bản ngắn khoảng 50 từ.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
    liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và
    thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
    nhiệm vụ học tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
    câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để
    giải quyết vấn đề thường gặp.

    Năng lực riêng:
    -

    Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách .

    -

    Thực hành gõ văn bản đúng cách.

    3. Phẩm chất:
    -

    Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    a. Đối với giáo viên
    -

    SGK, SGV, VBT Tin học 4.

    -

    Phần mềm RapidTyping đã được cài đặt.

    -

    Bài giảng điện tử.

    -

    Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
    27

    b. Đối với học sinh
    -

    SGK.

    -

    Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
    theo yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, hào hứng
    cho HS trước khi vào bài học mới.
    b. Cách thức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi để nhắc lại kiến thức cho - HS lắng nghe câu hỏi.
    HS: Theo em việc gõ bàn phím đúng cách
    mang lại những lợi ích nào sau đây?
    A. Giúp gõ nhanh và chính xác.
    B. Giúp gõ đúng khi ngồi bất kì tư thế nào.
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi: Việc gõ bàn
    khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến phím đúng cách giúp gõ nhanh
    (nếu có).

    và chính xác.
    - HS lắng nghe, tiếp thu vào bài

    - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: Các em mới.
    vừa được ôn lại kiến thức về lợi ích của việc
    gõ bàn phím đúng cách. Trong bài học ngày
    hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục thực hành gõ
    bàn phím đúng cách – Bài 2: Thực hành gõ
    bàn phím đúng cách.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
    THỨC
    Hoạt động 1: Lợi ích của việc gõ bàn phím
    đúng cách
    28

    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu
    và giải thích được một số lợi ích của việc gõ
    bàn phím đúng cách.
    b. Cách thức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SHS
    tr.11 và trả lời câu hỏi: Việc gõ bàn phím - HS đọc thông tin.
    đúng cách giúp em gõ nhanh và chính xác
    mà không cần nhìn bàn phím. Nhờ vậy em
    tập trung được vào nội dung cần gõ. Ngoài
    các lợi ích trên, việc gõ phím đúng cách còn
    đem lại những lợi ích nào cho em?
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
    khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến - HS trả lời câu hỏi.
    (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức:

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    + Ngoài việc giúp con người gõ chính xác và
    nhanh hơn, việc gõ phím đúng cách còn giúp
    chúng ta bảo vệ sức khỏe, tránh đau cổ tay,
    quen vị trí các phím trên bàn phím và từ đó
    chúng ta không cần nhìn vào bàn phím trong
    lúc gõ.
    + Người gõ phím cũng không cần suy nghĩ
    tay đặt vào phím nào, có thể làm và suy nghĩ
    việc khác khi gõ phím.
    Hoạt động 2: Thực hành gõ bàn phím
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS gõ
    được đúng cách một đoạn văn bản ngắn.
    b. Cách tiến hành

    - HS đọc thông tin.

    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SHS
    tr.11, kích hoạt phần mềm Wordpad hoặc
    29

    Microsoft Word và nêu nhiệm vụ: Gõ lại nội
    dung trong SHS tr.11.
    - GV quan sát cách đặt tay của HS và sửa sai
    (nếu có).
    C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện
    tập gõ câu chuyện ngắn mà em thích.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS: Em hãy kích hoạt phần
    mềm Wordpad và gõ lại một câu chuyện - HS thực hành theo yêu cầu của
    ngắn (khoảng 50 từ).

    GV.

    - GV quan sát, sửa sai cho HS (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá.
    * CỦNG CỐ

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    chính của bài học.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - GV nhắc nhở HS:
    + Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 2.

    - HS thực hiện theo yêu cầu.

    + Đọc và chuẩn bị trước Chủ đề B. Mạng
    máy tính và internet - Bài 1: Các loại thông
    tin chính trên trang web.

    30

    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…
    CHỦ ĐỀ B: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
    THÔNG TIN TRÊN TRANG WEB

    YÊU CẦU CỦA CHỦ ĐỀ
    -

    Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn
    bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết.

    -

    Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang
    web không phù hợp với lứa tuổi và không nên xem.
    BÀI 1. CÁC LOẠI THÔNG TIN CHÍNH TRÊN TRANG WEB
    (1 tiết)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức:
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn
    bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
    liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và
    thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
    nhiệm vụ học tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
    câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để
    giải quyết vấn đề thường gặp.

    Năng lực riêng:
    31

    -

    Phân biệt các loại thông tin chính trên trang web.

    3. Phẩm chất:
    -

    Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    a. Đối với giáo viên
    -

    SGK, SGV, VBT Tin học 4.

    -

    Phiếu bài tập.

    -

    Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.

    b. Đối với học sinh
    -

    SGK.

    -

    Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
    theo yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể
    được tên các loại thông tin trên internet.
    b. Cách thức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và đặt - HS thảo luận nhóm đôi.
    câu hỏi cho HS:
    + Ngoài các loại thông tin như văn bản, hình
    ảnh, âm thanh trên internet, em còn biết loại
    thông tin nào nữa có trên internet?
    + Nó có điểm gì khác với các loại thông tin
    đã nêu?
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi.
    khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
    (nếu có).

    - HS lắng nghe, tiếp thu.
    32

    - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
    + Ngoài các loại thông tin như văn bản, hình
    ảnh, âm thanh trên internet, một loại thông
    tin có trên internet là siêu liên kết.
    + Siêu liên kết có dạng dòng chữ màu xanh
    và được gạch chân. Khi di chuyển chuột vào
    nó, chuột sẽ biến thành hình bàn tay, khi
    nháy chuột sẽ mở ra một trang web mới.

    - HS lắng nghe, vào bài mới.

    - GV dẫn dắt HS vào bài: Các em đã biết
    được ba dạng thông tin thường gặp là: chữ
    (đọc được), âm thanh (nghe được), hình ảnh
    (quan sát được). Trong bài học ngày hôm
    nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các thông
    tin trên trang web – Bài 1: Các l...
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt