Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TIN HỌC 4 CẢ NĂM SÁCH CÁNH DIỀU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Chiên
Ngày gửi: 21h:18' 17-09-2024
Dung lượng: 19.3 MB
Số lượt tải: 348
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Chiên
Ngày gửi: 21h:18' 17-09-2024
Dung lượng: 19.3 MB
Số lượt tải: 348
Số lượt thích:
0 người
File tài liệu Tin 4 – Cánh diều (Đầy đủ cả năm)
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
A1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM
YÊU CẦU CỦA CHỦ ĐỀ
-
Nêu được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.
-
Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ
thuộc lẫn nhau giữa chúng.
-
Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần
cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
BÀI 1. PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được tên một số thiết bị phần cứng đã biết.
-
Trình bày được sơ lược vai trò của một số thiết bị phần cứng chuyên dụng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và
thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để
giải quyết vấn đề thường gặp.
1
Năng lực riêng:
-
Nhận biết được một số thiết bị phần cứng.
-
Nhận ra được vai trò của những thiết bị phần cứng đối với máy tính.
3. Phẩm chất:
-
Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, VBT Tin học 4.
-
Hình ảnh về các thiết bị phần cứng thông dụng.
-
Phiếu bài tập.
-
Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Kể được tên các thiết bị phần cứng là thành
phần cơ bản của máy tính.
- Chuẩn bị vào bài mới (kể tên các thiết bị
phần cứng khác).
b. Cách thức thực hiện:
- GV tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh hơn?
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- GV chia HS thành 2 đội và phổ biến luật - HS chia thành 2 đội và lắng
chơi:
nghe GV phổ biến luật chơi.
+ GV đặt câu hỏi:
Em hãy kể tên những thiết bị thuộc
2
thành phần cơ bản của máy tính?
Em còn biết những thiết bị nào khác
của máy tính, hãy chia sẻ cho bạn
cùng biết.
+ Đội nào trả lời được nhanh và nhiều nhất
sẽ giành chiến thắng.
- HS lắng nghe.
- GV tuyên dương đội giành chiến thắng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và đưa ra
đáp án:
+ Những thiết bị thuộc thành phần cơ bản
của máy tính: CPU, RAM, ổ cứng, bộ nguồn,
bo mạch chủ.
+ Các thiết bị khác của máy tính: Con chuột,
bàn phím, màn hình, loa, các cổng kết nối,…
- HS lắng nghe, vào bài mới.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Hoạt động khởi
động đã giúp các em nhớ lại các thiết bị
thuộc thành phần cơ bản của máy tính. Sau
đây chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về các thiết
bị phần cứng và vai trò của chúng qua bài
học – Bài 1: Phần cứng máy tính.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Phần cứng và thiết bị ngoại
vi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Nêu được tên một số thiết bị phần cứng đã
biết.
- Trình bày được sơ lược về vai trò hoặc chức - HS đọc thông tin.
năng của một số thiết bị phần cứng thông
dụng.
3
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc SHS tr.5 và nêu câu - HS trả lời câu hỏi.
hỏi:
+ Phần cứng máy tính là gì?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Thiết bị ngoại vi là gì?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
+ Phần cứng là những thiết bị của máy tính - HS thảo luận theo nhóm đôi.
ở bên trong và bên ngoài thân máy. Thân
máy cũng được xem là một thiết bị phần
cứng.
+ Các thiết bị phần cứng bên ngoài thân máy
được gọi là thiết bị ngoại vi.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi,
quan sát hình 1 SHS tr.5 và trả lời câu hỏi:
Theo em mỗi thiết bị này bổ sung cho máy
tính chức năng gì.
- HS đưa ra câu trả lời.
+ Các thiết bị ngoại vi thông
dụng: Màn hình máy tính, chuột,
tai nghe, máy chiếu, máy in, máy
scan, loa máy tính, modem,…
+ Chức năng : Giúp máy tính
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS tiếp nhận, đưa ra thông tin hoặc
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu mở rộng khả năng lưu trữ.
có).
Máy in: Bổ sung cho máy
tính chức năng in thông
4
tin ra giấy in.
Modem: Bổ sung cho máy
tính chức năng nhận và
gửi thông tin trong mạng
máy tính.
- HS tiếp thu, lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận: Mặc dù mỗi thiết bị
ngoại vi có vai trò khác nhau nhưng một
cách khái quát chúng có điểm chung là bổ
sung cho máy tính chức năng hữu ích như - HS đọc thông tin, quan sát
nhận thông tin vào, đưa thông tin ra, mở hình.
rộng khả năng lưu trữ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các thiết bị phần
cứng bên trong thân máy
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận
biết các thiết bị phần cứng khác trong máy
tính.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình
2 SHS tr.6 và đặt câu hỏi: Kể tên các thiết bị
phần cứng bên trong thân máy và chức năng
của chúng.
- HS trả lời: Các thiết bị phần
cứng bên trong thân máy là bộ
nguồn, bộ vi xử lí, bộ nhớ trong,
5
bảng mạch chính,…
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức:
+ Chức năng của các thiết bị phần cứng bên
trong thân máy:
Bộ vi xử lí thực hiện các tính toán xử lí
thông tin.
Bộ nhớ ngoài lưu trữ thông tin.
- HS quan sát hình ảnh.
Bộ nhớ trong chứa thông tin lấy từ bộ
nhớ ngoài để tính toán, xử lí.
Bảng mạch chính kết nối các thiết bị
với nhau.
Bộ nguồn cung cấp điện cho máy tính
hoạt động.
+ Các thiết bị phần cứng bên trong máy tính
giúp máy tính thực hiện chức năng lưu trữ và
xử lí thông tin.
6
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình
ảnh của các bộ phận chính bên trong máy
- HS làm việc cá nhân.
tính:
CPU
Ổ đĩa cứng
- HS trả lời câu hỏi.
RAM
Bảng mạch chính
- HS lắng nghe, tiếp thu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận
biết được những thiết bị giúp máy tính thực
hiện chức năng đưa thông tin ra.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời
câu hỏi: Những thiết bị nào giúp máy tính
thực hiện chức năng đưa thông tin ra trong
các thiết bị phần cứng của máy tính sau đây:
máy in, tai nghe, máy chiếu, bàn phím,
- HS làm việc cá nhân.
chuột?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Các thiết bị giúp máy tính thực hiện chức
7
năng đưa thông tin ra là: máy in, tai nghe,
máy chiếu.
+ Bàn phím và chuột là các thiết bị thực hiện
chức năng đưa thông tin vào máy tính.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận
biết được tên và chức năng của các thiết bị
ngoại vi.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời
câu hỏi: Em hãy nêu tên và chức năng của
các thiết bị ngoại vi mà em đã từng nhìn
thấy.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến - HS quan sát hình ảnh.
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Các
thiết bị ngoại vi và chức năng
+ Màn hình: Hiển thị thông tin và giao tiếp
giữa người sử dụng và máy tính trong suốt
quá trình làm việc.
+ Card màn hình: Màn hình kết nối với máy
tính thông qua card màn hình. Card màn
hình là mạch chuyển đổi, xử lý dữ liệu hình
ảnh.
+ Chuột máy tính: Điều khiển và làm việc
với máy tính.
+ Bàn phím: Đưa dữ liệu vào máy tính và
điều khiển máy tính.
+ Loa máy tính: dùng để phát ra âm thanh
8
phục vụ nhu cầu làm việc và giải trí của con
người.
+ Microphone: Xuất và nhập giữ liệu âm
thanh.
- GV trình chiếu một số hình ảnh về các thiết
bị ngoại vi.
Webcam (Thiết bị thu hình)
- HS tiếp thu, ghi nhớ.
Máy scan (Scanner)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
Thẻ nhớ ngoài
9
Bút cảm ứng
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 1.
+ Đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Phần mềm
máy tính.
10
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2. PHẦN MỀM MÁY TÍNH
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được tên một số phần mềm máy tính đã biết.
-
Nêu được sơ lược vai trò của phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
giữa phần cứng và phần mềm.
-
Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần
cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và
thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để
giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực riêng:
-
Nhận biết được một số thiết bị phần mềm.
-
Nhận ra được những thao tác không đúng gây lỗi cho phần cứng và phần
mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
3. Phẩm chất:
-
Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
11
-
SGK, SGV, VBT Tin học 4.
-
Hình ảnh về biểu tượng và màn hình làm việc của một số phần mềm (phần
mềm soạn thảo văn bản, trình chiếu, Unikey,…).
-
Vật liệu cho các trò chơi (ảnh thiết bị, tập bìa ghi chức năng thiết bị).
-
Phiếu bài tập.
-
Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Bước đầu thấy được mối quan hệ giữa phần
mềm và phần cứng.
- Vai trò của phần mềm trong mối quan hệ
của nó đối với phần cứng.
b. Cách thức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Theo em, nếu chỉ có phần - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
cứng thì máy tính có thực hiện được hoạt
động xử lí thông tin mà em yêu cầu không?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi.
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
(nếu có).
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đưa ra câu trả lời: Nếu chỉ có
phần cứng thì máy tính không thể thực hiện
được hoạt động xử lí thông tin theo yêu cầu
12
mà cần phải có phần mềm.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Hoạt động khởi - HS lắng nghe, vào bài mới.
động đã giúp các em biết được vai tầm quan
trọng của phần mềm máy tính. Sau đây
chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về các thiết bị
phần mềm và mối quan hệ của phần mềm và
phần cứng qua bài học – Bài 2: Phần mềm
máy tính.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Phần mềm và mối quan hệ
với phần cứng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Kể ra được tên một số phần mềm máy tính.
- Nêu được mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
giữa phần cứng và phần mềm.
b. Cách thức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Kể tên các phần mềm trình
chiếu
- HS quan sát hình.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SHS tr.7 và
nêu câu hỏi:
+ Tên những phần mềm trong hình?
+ Chức năng của những phần mềm?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Hình 1: Phần mềm Scratch có
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS chức năng lập trình, tạo video,
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu game dành cho trẻ em
+ Hình 2: Phần mềm Microsoft
13
có).
Powerpoint có chức năng tạo
các trang thuyết trình.
+ Hình 3: Phần mềm Microsoft
Word có chức năng soạn thảo
văn bản.
+ Hình 4: Phần mềm Google có
chức năng tìm kiếm thông tin.
+ Hình 5: Phần mềm Unikey có
chức năng điều chỉnh gõ Tiếng
Việt.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV nhận xét, đánh giá.
Nhiệm vụ 2. Mối quan hệ giữa phần cứng
và phần mềm trình chiếu.
- HS đưa ra câu trả lời: Để tạo
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, đọc bài trình chiếu ta cần cả máy
thông tin SHS tr.7 và trả lời câu hỏi: Theo em tính và phần mềm trình chiếu.
để tạo bài trình chiếu ta cần có máy tính hay - HS lắng nghe, tiếp thu.
phần mềm trình chiếu.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
+ Phần mềm trình chiếu thực hiện được chức
năng tạo bài trình chiếu nhờ có phần cứng,
14
phần cứng hoạt động trợ giúp tạo bài trình
chiếu nhờ có hướng dẫn của phần mềm trình
chiếu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Phần mềm và phần cứng có mối quan hệ
phụ thuộc lẫn nhau. Phần mềm thực hiện
được chức năng của mình nhờ phần cứng.
Phần cứng hoạt động được nhờ hướng dẫn
của phần mềm.
- GV lấy thêm ví dụ cho HS:
+ Phần mềm Scratch thực hiện được chức
năng tạo kịch bản cho nhân vật trên sân khấu
nhờ có phần cứng (màn hình, bộ nhớ, bộ vi
xử lí,…).
+ Phần cứng hoạt động nhờ có chức năng
của phần mềm (tạo nhân vật, kéo thả các
khối lệnh và chạy chương trình).
Hoạt động 2: Thao tác không đúng cách sẽ
gây ra lỗi phần mềm và hư hại phần cứng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu
- HS đọc thông tin, quan sát
hình.
được ví dụ cụ thể về một số thao tác không
đúng cách sẽ gây ra lỗi cho phần mềm và
phần cứng trong quá trình sử dụng máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình
2 SHS tr.8 và đặt câu hỏi: Theo em điều gì sẽ
xảy ra nếu em tắt máy tính bằng cách nhấn
và giữ nút nguồn trên thân máy.
- HS trả lời câu hỏi.
15
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
- HS thảo luận theo nhóm.
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Nếu
người dùng thao tác sai khi đóng mở điện,
bật tắt công tắc thì máy tính sẽ bị tắt đột
ngột. Việc đọc, ghi trên ổ đĩa bị ngắt. Các
phần mềm đang mở chưa được đóng lại, ổ
đĩa có thể bị hư hại và phần mềm bị lỗi.
- GV tổ chức HS thảo luận theo nhóm
(4HS/nhóm) để trả lời câu hỏi trong phiếu
học tập: Em hãy điền vào cột thứ hai ví dụ về
thao tác không đúng cách trong quá trình sử
dụng máy tính gây ra lỗi phần mềm và hư hại
phần cứng
PHIẾU HỌC TẬP
Thao tác
Thao tác
Hiện tượng
không đúng
cách
Sử dụng phần
Máy tính bị
mềm không
treo.
đúng cách
Làm máy
Máy tính bị
tính bị nhiễm
nhiễm virus,
- HS trình bày kết quả thảo luận.
16
virus
hoạt động
chậm lại,
- HS lắng nghe, tiếp thu.
không ngừng
khởi động
lại.
- GV mời 1 – 2 nhóm đại diện trình bày kết
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
Thao tác
Thao tác
Hiện tượng
không đúng
cách
Sử dụng phần - Mở quá
Máy tính bị
mềm không
nhiều phần
treo.
đúng cách
mềm.
- Thực hiện
một thao tác
bất thường
mà phần
cứng không
đáp ứng
được.
Làm máy
- Truy cập
Máy tính bị
tính bị nhiễm
trang web
nhiễm virus,
virus
độc hại.
hoạt động
- Mở một
chậm lại,
đường liên
không ngừng
kết trên một
khởi động
trang web
lại.
17
không tin
cậy.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS làm việc cá nhân.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Kể tên một phần mềm và mối quan hệ với
phần cứng.
- Biết được một số thao tác không đúng dẫn
đến lỗi phần mềm và hư hại phần cứng.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời
câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Em hãy kể tên một phần mềm. Nếu không
có phần cứng thì phần mềm đó có thực hiện - HS lắng nghe, tiếp thu.
được chức năng của mình hay không?
+ Em hãy nêu một số ví dụ về thao tác không
đúng cách, dẫn đến lỗi phần mềm và hư hại
phần cứng.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
+ Với phần mềm trình chiếu: Nếu không có
phần cứng máy tính thì phần mềm trình chiếu
không thực hiện được chức năng của mình
Không có bàn phím để nhập nội dung
trang trình chiếu.
Không có màn hình để hiện trang trình
chiếu.
Không có bộ nhớ ngoài để lưu phần
18
mềm.
Không có bộ vi xử lí để chạy phần
mềm.
+ Một số thao tác không đúng cách
Nhấn và giữ phím nguồn để tắt máy có
thể gây ra lỗi phần mềm và hư hại ổ
đĩa cứng.
Kích hoạt một trò chơi từ một trang
web độc hại có thể làm máy tính bị
nhiễm virus. Virus có thể gây ra lỗi
phần mềm.
- HS thực hành theo nhóm đôi.
Kích hoạt một phần mềm mới được
cập nhật nhưng phần cứng lỗi thời
không đáp ứng được sẽ làm cho máy
tính bị treo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
biết được nguyên nhân hỏng phần cứng và
phần mềm máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc tình
huống trong SHS tr. 8 và trả lời câu hỏi: Em
hãy cho biết máy tính của Nam bị hỏng phần
mềm và phần cứng nào? Vì sao?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Máy
tính của Nam bị hỏng phần cứng là một số
19
phím của bàn phím do gõ mạnh tay; phần - HS thực hiện theo yêu cầu.
mềm bị lỗi là phần mềm điều khiển bàn phím
do phần mềm này bị nhiễm virus.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 2.
+ Đọc và chuẩn bị trước bài A2. Lợi ích của
việc gõ bàn phím đúng cách - Bài 1: Em tập
gõ hàng phím số.
20
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
A2. LỢI ÍCH CỦA VIỆC GÕ BÀN PHÍM ĐÚNG CÁCH
YÊU CẦU CỦA CHỦ ĐỀ
-
Xác định được vị trí đặt các ngón tay trên hàng phím số và thực hiện được
thao tác gõ đúng cách.
-
Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách.
-
Gõ được đúng cách một đoạn văn bản ngắn khoảng 50 từ.
BÀI 1. EM TẬP GÕ HÀNG PHÍM SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Xác định được vị trí đặt các ngón tay khi gõ các phím trên hàng phím số.
-
Gõ được đúng cách các phím ở hàng phím số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và
thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để
giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực riêng:
-
Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách .
-
Thành thạo kĩ năng đặt các ngón tay trên hàng phím số và thực hiện được
thao tác gõ đúng cách.
21
3. Phẩm chất:
-
Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, VBT Tin học 4.
-
Phấn, bảng.
-
Bài giảng điện tử.
-
Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế vui vẻ, hào hứng cho HS trước
khi vào bài học mới.
- Gợi nhớ kiến thức đã học ở lớp 3.
b. Cách thức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi để nhắc lại kiến thức cho - HS lắng nghe câu hỏi.
HS:
+ Em đã biết những hàng phím nào trong
khu vực chính của bàn phím?
+ Cách đặt tay khi gõ các phím ở hàng phím
số có giống so với cách đặt tay khi gõ các
hàng phím còn lại?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi:
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến + Khu vực chính của bàn phím
22
(nếu có).
bao gồm 4 hàng: hàng phím số,
hàng phím trên, hàng phím cơ sở
và háng phím dưới.
+ Cách đặt tay khi gõ các phím ở
hàng phím số giống với cách đặt
tay khi gõ các hàng phím còn lại.
- HS lắng nghe, tiếp thu vào bài
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: Ở lớp 3, mới.
các em đã được học về hàng phím cơ sở,
hàng phím trên, hàng phím dưới. Trong bài
học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm
hiểu cách gõ đúng cách hàng phím số – Bài
1: Em tập gõ hàng phím số.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Phân công các ngón tay gõ ở
hàng phím số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác
định được vị trí các ngón tay trên hàng phím
số.
- HS đọc bảng phân công các
b. Cách thức thực hiện:
ngón.
- GV yêu cầu HS đọc bảng phân công các
ngón tay gõ các phím:
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nêu nhiệm vụ: Em hãy xác định trong
hình có những phím nào được tô màu không
khớp với các màu trên ngón tay được phân
23
công tương ứng.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi: Những phím
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến bị tô màu sai là: Phím số 1, số 2,
(nếu có).
số 5 và số 8.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức:
Khi gõ các phím trên hàng phím số, cần đặt
đúng vị trí các ngón tay.
Hoạt động 2: Cách gõ phím trên hàng
phím số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết
cách đặt đúng các ngón tay để gõ phím trên
hàng phím số.
b. Cách tiến hành
- HS quan sát hình.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về thao
tác gõ phím trên hàng phím số.
- GV nêu yêu cầu thực hành: Thực hành gõ
phím số 0, 1, 2,… và gõ số điện thoại của
bố/mẹ?
- GV quan sát cách đặt tay của HS và sửa sai
- HS thực hành theo yêu cầu của
GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
24
(nếu có).
- GV nhận xét, kết luận:
+ Khi bắt đầu gõ cần đặt đúng các ngón tay
trên hàng phím cơ sở.
+ Khi gõ các phím ở hàng phím số, đưa các
ngón tay đúng vị trí tới phím số cần gõ. Khi
gõ xong đặt lại đúng các ngón tay về hàng
phím cơ sở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện
tập gõ nội dung trên phần mềm Wordpad
hoặc Microsoft Word.
- HS thực hành theo yêu cầu của
b. Cách tiến hành
GV.
- GV yêu cầu HS: Em hãy kích hoạt phần
mềm Wordpad và tập gõ lại nội dung sau
- GV quan sát, sửa sai cho HS (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS gõ
những thông tin cá nhân trên phần mềm
Wordpad hoặc Microsoft Word.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS: Em hãy kích hoạt phần
- HS thực hành theo yêu cầu của
GV.
mềm Wordpad và ghi lại những thông tin của
em
25
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV quan sát, sửa sai cho HS (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá.
* CỦNG CỐ
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS lắng nghe, thực hiện theo
- GV nhắc nhở HS:
yêu cầu.
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 1.
+ Đọc và chuẩn bị trước bài Bài 2: Thực
hành gõ bàn phím đúng cách.
26
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2. THỰC HÀNH GÕ BÀN PHÍM ĐÚNG CÁCH
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách.
-
Gõ được đúng cách một đoạn văn bản ngắn khoảng 50 từ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và
thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để
giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực riêng:
-
Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách .
-
Thực hành gõ văn bản đúng cách.
3. Phẩm chất:
-
Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, VBT Tin học 4.
-
Phần mềm RapidTyping đã được cài đặt.
-
Bài giảng điện tử.
-
Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
27
b. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, hào hứng
cho HS trước khi vào bài học mới.
b. Cách thức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi để nhắc lại kiến thức cho - HS lắng nghe câu hỏi.
HS: Theo em việc gõ bàn phím đúng cách
mang lại những lợi ích nào sau đây?
A. Giúp gõ nhanh và chính xác.
B. Giúp gõ đúng khi ngồi bất kì tư thế nào.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi: Việc gõ bàn
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến phím đúng cách giúp gõ nhanh
(nếu có).
và chính xác.
- HS lắng nghe, tiếp thu vào bài
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: Các em mới.
vừa được ôn lại kiến thức về lợi ích của việc
gõ bàn phím đúng cách. Trong bài học ngày
hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục thực hành gõ
bàn phím đúng cách – Bài 2: Thực hành gõ
bàn phím đúng cách.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Lợi ích của việc gõ bàn phím
đúng cách
28
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu
và giải thích được một số lợi ích của việc gõ
bàn phím đúng cách.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SHS
tr.11 và trả lời câu hỏi: Việc gõ bàn phím - HS đọc thông tin.
đúng cách giúp em gõ nhanh và chính xác
mà không cần nhìn bàn phím. Nhờ vậy em
tập trung được vào nội dung cần gõ. Ngoài
các lợi ích trên, việc gõ phím đúng cách còn
đem lại những lợi ích nào cho em?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến - HS trả lời câu hỏi.
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Ngoài việc giúp con người gõ chính xác và
nhanh hơn, việc gõ phím đúng cách còn giúp
chúng ta bảo vệ sức khỏe, tránh đau cổ tay,
quen vị trí các phím trên bàn phím và từ đó
chúng ta không cần nhìn vào bàn phím trong
lúc gõ.
+ Người gõ phím cũng không cần suy nghĩ
tay đặt vào phím nào, có thể làm và suy nghĩ
việc khác khi gõ phím.
Hoạt động 2: Thực hành gõ bàn phím
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS gõ
được đúng cách một đoạn văn bản ngắn.
b. Cách tiến hành
- HS đọc thông tin.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SHS
tr.11, kích hoạt phần mềm Wordpad hoặc
29
Microsoft Word và nêu nhiệm vụ: Gõ lại nội
dung trong SHS tr.11.
- GV quan sát cách đặt tay của HS và sửa sai
(nếu có).
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện
tập gõ câu chuyện ngắn mà em thích.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS: Em hãy kích hoạt phần
mềm Wordpad và gõ lại một câu chuyện - HS thực hành theo yêu cầu của
ngắn (khoảng 50 từ).
GV.
- GV quan sát, sửa sai cho HS (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá.
* CỦNG CỐ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 2.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
+ Đọc và chuẩn bị trước Chủ đề B. Mạng
máy tính và internet - Bài 1: Các loại thông
tin chính trên trang web.
30
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ B: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
THÔNG TIN TRÊN TRANG WEB
YÊU CẦU CỦA CHỦ ĐỀ
-
Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn
bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết.
-
Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang
web không phù hợp với lứa tuổi và không nên xem.
BÀI 1. CÁC LOẠI THÔNG TIN CHÍNH TRÊN TRANG WEB
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn
bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và
thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để
giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực riêng:
31
-
Phân biệt các loại thông tin chính trên trang web.
3. Phẩm chất:
-
Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, VBT Tin học 4.
-
Phiếu bài tập.
-
Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể
được tên các loại thông tin trên internet.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và đặt - HS thảo luận nhóm đôi.
câu hỏi cho HS:
+ Ngoài các loại thông tin như văn bản, hình
ảnh, âm thanh trên internet, em còn biết loại
thông tin nào nữa có trên internet?
+ Nó có điểm gì khác với các loại thông tin
đã nêu?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi.
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
(nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
32
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
+ Ngoài các loại thông tin như văn bản, hình
ảnh, âm thanh trên internet, một loại thông
tin có trên internet là siêu liên kết.
+ Siêu liên kết có dạng dòng chữ màu xanh
và được gạch chân. Khi di chuyển chuột vào
nó, chuột sẽ biến thành hình bàn tay, khi
nháy chuột sẽ mở ra một trang web mới.
- HS lắng nghe, vào bài mới.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Các em đã biết
được ba dạng thông tin thường gặp là: chữ
(đọc được), âm thanh (nghe được), hình ảnh
(quan sát được). Trong bài học ngày hôm
nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các thông
tin trên trang web – Bài 1: Các l...
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
A1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM
YÊU CẦU CỦA CHỦ ĐỀ
-
Nêu được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.
-
Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ
thuộc lẫn nhau giữa chúng.
-
Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần
cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
BÀI 1. PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được tên một số thiết bị phần cứng đã biết.
-
Trình bày được sơ lược vai trò của một số thiết bị phần cứng chuyên dụng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và
thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để
giải quyết vấn đề thường gặp.
1
Năng lực riêng:
-
Nhận biết được một số thiết bị phần cứng.
-
Nhận ra được vai trò của những thiết bị phần cứng đối với máy tính.
3. Phẩm chất:
-
Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, VBT Tin học 4.
-
Hình ảnh về các thiết bị phần cứng thông dụng.
-
Phiếu bài tập.
-
Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Kể được tên các thiết bị phần cứng là thành
phần cơ bản của máy tính.
- Chuẩn bị vào bài mới (kể tên các thiết bị
phần cứng khác).
b. Cách thức thực hiện:
- GV tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh hơn?
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- GV chia HS thành 2 đội và phổ biến luật - HS chia thành 2 đội và lắng
chơi:
nghe GV phổ biến luật chơi.
+ GV đặt câu hỏi:
Em hãy kể tên những thiết bị thuộc
2
thành phần cơ bản của máy tính?
Em còn biết những thiết bị nào khác
của máy tính, hãy chia sẻ cho bạn
cùng biết.
+ Đội nào trả lời được nhanh và nhiều nhất
sẽ giành chiến thắng.
- HS lắng nghe.
- GV tuyên dương đội giành chiến thắng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và đưa ra
đáp án:
+ Những thiết bị thuộc thành phần cơ bản
của máy tính: CPU, RAM, ổ cứng, bộ nguồn,
bo mạch chủ.
+ Các thiết bị khác của máy tính: Con chuột,
bàn phím, màn hình, loa, các cổng kết nối,…
- HS lắng nghe, vào bài mới.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Hoạt động khởi
động đã giúp các em nhớ lại các thiết bị
thuộc thành phần cơ bản của máy tính. Sau
đây chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về các thiết
bị phần cứng và vai trò của chúng qua bài
học – Bài 1: Phần cứng máy tính.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Phần cứng và thiết bị ngoại
vi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Nêu được tên một số thiết bị phần cứng đã
biết.
- Trình bày được sơ lược về vai trò hoặc chức - HS đọc thông tin.
năng của một số thiết bị phần cứng thông
dụng.
3
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc SHS tr.5 và nêu câu - HS trả lời câu hỏi.
hỏi:
+ Phần cứng máy tính là gì?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Thiết bị ngoại vi là gì?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
+ Phần cứng là những thiết bị của máy tính - HS thảo luận theo nhóm đôi.
ở bên trong và bên ngoài thân máy. Thân
máy cũng được xem là một thiết bị phần
cứng.
+ Các thiết bị phần cứng bên ngoài thân máy
được gọi là thiết bị ngoại vi.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi,
quan sát hình 1 SHS tr.5 và trả lời câu hỏi:
Theo em mỗi thiết bị này bổ sung cho máy
tính chức năng gì.
- HS đưa ra câu trả lời.
+ Các thiết bị ngoại vi thông
dụng: Màn hình máy tính, chuột,
tai nghe, máy chiếu, máy in, máy
scan, loa máy tính, modem,…
+ Chức năng : Giúp máy tính
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS tiếp nhận, đưa ra thông tin hoặc
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu mở rộng khả năng lưu trữ.
có).
Máy in: Bổ sung cho máy
tính chức năng in thông
4
tin ra giấy in.
Modem: Bổ sung cho máy
tính chức năng nhận và
gửi thông tin trong mạng
máy tính.
- HS tiếp thu, lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận: Mặc dù mỗi thiết bị
ngoại vi có vai trò khác nhau nhưng một
cách khái quát chúng có điểm chung là bổ
sung cho máy tính chức năng hữu ích như - HS đọc thông tin, quan sát
nhận thông tin vào, đưa thông tin ra, mở hình.
rộng khả năng lưu trữ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các thiết bị phần
cứng bên trong thân máy
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận
biết các thiết bị phần cứng khác trong máy
tính.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình
2 SHS tr.6 và đặt câu hỏi: Kể tên các thiết bị
phần cứng bên trong thân máy và chức năng
của chúng.
- HS trả lời: Các thiết bị phần
cứng bên trong thân máy là bộ
nguồn, bộ vi xử lí, bộ nhớ trong,
5
bảng mạch chính,…
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức:
+ Chức năng của các thiết bị phần cứng bên
trong thân máy:
Bộ vi xử lí thực hiện các tính toán xử lí
thông tin.
Bộ nhớ ngoài lưu trữ thông tin.
- HS quan sát hình ảnh.
Bộ nhớ trong chứa thông tin lấy từ bộ
nhớ ngoài để tính toán, xử lí.
Bảng mạch chính kết nối các thiết bị
với nhau.
Bộ nguồn cung cấp điện cho máy tính
hoạt động.
+ Các thiết bị phần cứng bên trong máy tính
giúp máy tính thực hiện chức năng lưu trữ và
xử lí thông tin.
6
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình
ảnh của các bộ phận chính bên trong máy
- HS làm việc cá nhân.
tính:
CPU
Ổ đĩa cứng
- HS trả lời câu hỏi.
RAM
Bảng mạch chính
- HS lắng nghe, tiếp thu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận
biết được những thiết bị giúp máy tính thực
hiện chức năng đưa thông tin ra.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời
câu hỏi: Những thiết bị nào giúp máy tính
thực hiện chức năng đưa thông tin ra trong
các thiết bị phần cứng của máy tính sau đây:
máy in, tai nghe, máy chiếu, bàn phím,
- HS làm việc cá nhân.
chuột?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Các thiết bị giúp máy tính thực hiện chức
7
năng đưa thông tin ra là: máy in, tai nghe,
máy chiếu.
+ Bàn phím và chuột là các thiết bị thực hiện
chức năng đưa thông tin vào máy tính.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận
biết được tên và chức năng của các thiết bị
ngoại vi.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời
câu hỏi: Em hãy nêu tên và chức năng của
các thiết bị ngoại vi mà em đã từng nhìn
thấy.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến - HS quan sát hình ảnh.
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Các
thiết bị ngoại vi và chức năng
+ Màn hình: Hiển thị thông tin và giao tiếp
giữa người sử dụng và máy tính trong suốt
quá trình làm việc.
+ Card màn hình: Màn hình kết nối với máy
tính thông qua card màn hình. Card màn
hình là mạch chuyển đổi, xử lý dữ liệu hình
ảnh.
+ Chuột máy tính: Điều khiển và làm việc
với máy tính.
+ Bàn phím: Đưa dữ liệu vào máy tính và
điều khiển máy tính.
+ Loa máy tính: dùng để phát ra âm thanh
8
phục vụ nhu cầu làm việc và giải trí của con
người.
+ Microphone: Xuất và nhập giữ liệu âm
thanh.
- GV trình chiếu một số hình ảnh về các thiết
bị ngoại vi.
Webcam (Thiết bị thu hình)
- HS tiếp thu, ghi nhớ.
Máy scan (Scanner)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
Thẻ nhớ ngoài
9
Bút cảm ứng
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 1.
+ Đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Phần mềm
máy tính.
10
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2. PHẦN MỀM MÁY TÍNH
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được tên một số phần mềm máy tính đã biết.
-
Nêu được sơ lược vai trò của phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
giữa phần cứng và phần mềm.
-
Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần
cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và
thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để
giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực riêng:
-
Nhận biết được một số thiết bị phần mềm.
-
Nhận ra được những thao tác không đúng gây lỗi cho phần cứng và phần
mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
3. Phẩm chất:
-
Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
11
-
SGK, SGV, VBT Tin học 4.
-
Hình ảnh về biểu tượng và màn hình làm việc của một số phần mềm (phần
mềm soạn thảo văn bản, trình chiếu, Unikey,…).
-
Vật liệu cho các trò chơi (ảnh thiết bị, tập bìa ghi chức năng thiết bị).
-
Phiếu bài tập.
-
Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Bước đầu thấy được mối quan hệ giữa phần
mềm và phần cứng.
- Vai trò của phần mềm trong mối quan hệ
của nó đối với phần cứng.
b. Cách thức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Theo em, nếu chỉ có phần - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
cứng thì máy tính có thực hiện được hoạt
động xử lí thông tin mà em yêu cầu không?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi.
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
(nếu có).
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đưa ra câu trả lời: Nếu chỉ có
phần cứng thì máy tính không thể thực hiện
được hoạt động xử lí thông tin theo yêu cầu
12
mà cần phải có phần mềm.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Hoạt động khởi - HS lắng nghe, vào bài mới.
động đã giúp các em biết được vai tầm quan
trọng của phần mềm máy tính. Sau đây
chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về các thiết bị
phần mềm và mối quan hệ của phần mềm và
phần cứng qua bài học – Bài 2: Phần mềm
máy tính.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Phần mềm và mối quan hệ
với phần cứng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Kể ra được tên một số phần mềm máy tính.
- Nêu được mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
giữa phần cứng và phần mềm.
b. Cách thức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Kể tên các phần mềm trình
chiếu
- HS quan sát hình.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SHS tr.7 và
nêu câu hỏi:
+ Tên những phần mềm trong hình?
+ Chức năng của những phần mềm?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Hình 1: Phần mềm Scratch có
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS chức năng lập trình, tạo video,
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu game dành cho trẻ em
+ Hình 2: Phần mềm Microsoft
13
có).
Powerpoint có chức năng tạo
các trang thuyết trình.
+ Hình 3: Phần mềm Microsoft
Word có chức năng soạn thảo
văn bản.
+ Hình 4: Phần mềm Google có
chức năng tìm kiếm thông tin.
+ Hình 5: Phần mềm Unikey có
chức năng điều chỉnh gõ Tiếng
Việt.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV nhận xét, đánh giá.
Nhiệm vụ 2. Mối quan hệ giữa phần cứng
và phần mềm trình chiếu.
- HS đưa ra câu trả lời: Để tạo
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, đọc bài trình chiếu ta cần cả máy
thông tin SHS tr.7 và trả lời câu hỏi: Theo em tính và phần mềm trình chiếu.
để tạo bài trình chiếu ta cần có máy tính hay - HS lắng nghe, tiếp thu.
phần mềm trình chiếu.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
+ Phần mềm trình chiếu thực hiện được chức
năng tạo bài trình chiếu nhờ có phần cứng,
14
phần cứng hoạt động trợ giúp tạo bài trình
chiếu nhờ có hướng dẫn của phần mềm trình
chiếu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Phần mềm và phần cứng có mối quan hệ
phụ thuộc lẫn nhau. Phần mềm thực hiện
được chức năng của mình nhờ phần cứng.
Phần cứng hoạt động được nhờ hướng dẫn
của phần mềm.
- GV lấy thêm ví dụ cho HS:
+ Phần mềm Scratch thực hiện được chức
năng tạo kịch bản cho nhân vật trên sân khấu
nhờ có phần cứng (màn hình, bộ nhớ, bộ vi
xử lí,…).
+ Phần cứng hoạt động nhờ có chức năng
của phần mềm (tạo nhân vật, kéo thả các
khối lệnh và chạy chương trình).
Hoạt động 2: Thao tác không đúng cách sẽ
gây ra lỗi phần mềm và hư hại phần cứng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu
- HS đọc thông tin, quan sát
hình.
được ví dụ cụ thể về một số thao tác không
đúng cách sẽ gây ra lỗi cho phần mềm và
phần cứng trong quá trình sử dụng máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình
2 SHS tr.8 và đặt câu hỏi: Theo em điều gì sẽ
xảy ra nếu em tắt máy tính bằng cách nhấn
và giữ nút nguồn trên thân máy.
- HS trả lời câu hỏi.
15
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
- HS thảo luận theo nhóm.
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Nếu
người dùng thao tác sai khi đóng mở điện,
bật tắt công tắc thì máy tính sẽ bị tắt đột
ngột. Việc đọc, ghi trên ổ đĩa bị ngắt. Các
phần mềm đang mở chưa được đóng lại, ổ
đĩa có thể bị hư hại và phần mềm bị lỗi.
- GV tổ chức HS thảo luận theo nhóm
(4HS/nhóm) để trả lời câu hỏi trong phiếu
học tập: Em hãy điền vào cột thứ hai ví dụ về
thao tác không đúng cách trong quá trình sử
dụng máy tính gây ra lỗi phần mềm và hư hại
phần cứng
PHIẾU HỌC TẬP
Thao tác
Thao tác
Hiện tượng
không đúng
cách
Sử dụng phần
Máy tính bị
mềm không
treo.
đúng cách
Làm máy
Máy tính bị
tính bị nhiễm
nhiễm virus,
- HS trình bày kết quả thảo luận.
16
virus
hoạt động
chậm lại,
- HS lắng nghe, tiếp thu.
không ngừng
khởi động
lại.
- GV mời 1 – 2 nhóm đại diện trình bày kết
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
Thao tác
Thao tác
Hiện tượng
không đúng
cách
Sử dụng phần - Mở quá
Máy tính bị
mềm không
nhiều phần
treo.
đúng cách
mềm.
- Thực hiện
một thao tác
bất thường
mà phần
cứng không
đáp ứng
được.
Làm máy
- Truy cập
Máy tính bị
tính bị nhiễm
trang web
nhiễm virus,
virus
độc hại.
hoạt động
- Mở một
chậm lại,
đường liên
không ngừng
kết trên một
khởi động
trang web
lại.
17
không tin
cậy.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS làm việc cá nhân.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Kể tên một phần mềm và mối quan hệ với
phần cứng.
- Biết được một số thao tác không đúng dẫn
đến lỗi phần mềm và hư hại phần cứng.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời
câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Em hãy kể tên một phần mềm. Nếu không
có phần cứng thì phần mềm đó có thực hiện - HS lắng nghe, tiếp thu.
được chức năng của mình hay không?
+ Em hãy nêu một số ví dụ về thao tác không
đúng cách, dẫn đến lỗi phần mềm và hư hại
phần cứng.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
+ Với phần mềm trình chiếu: Nếu không có
phần cứng máy tính thì phần mềm trình chiếu
không thực hiện được chức năng của mình
Không có bàn phím để nhập nội dung
trang trình chiếu.
Không có màn hình để hiện trang trình
chiếu.
Không có bộ nhớ ngoài để lưu phần
18
mềm.
Không có bộ vi xử lí để chạy phần
mềm.
+ Một số thao tác không đúng cách
Nhấn và giữ phím nguồn để tắt máy có
thể gây ra lỗi phần mềm và hư hại ổ
đĩa cứng.
Kích hoạt một trò chơi từ một trang
web độc hại có thể làm máy tính bị
nhiễm virus. Virus có thể gây ra lỗi
phần mềm.
- HS thực hành theo nhóm đôi.
Kích hoạt một phần mềm mới được
cập nhật nhưng phần cứng lỗi thời
không đáp ứng được sẽ làm cho máy
tính bị treo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
biết được nguyên nhân hỏng phần cứng và
phần mềm máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc tình
huống trong SHS tr. 8 và trả lời câu hỏi: Em
hãy cho biết máy tính của Nam bị hỏng phần
mềm và phần cứng nào? Vì sao?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Máy
tính của Nam bị hỏng phần cứng là một số
19
phím của bàn phím do gõ mạnh tay; phần - HS thực hiện theo yêu cầu.
mềm bị lỗi là phần mềm điều khiển bàn phím
do phần mềm này bị nhiễm virus.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 2.
+ Đọc và chuẩn bị trước bài A2. Lợi ích của
việc gõ bàn phím đúng cách - Bài 1: Em tập
gõ hàng phím số.
20
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
A2. LỢI ÍCH CỦA VIỆC GÕ BÀN PHÍM ĐÚNG CÁCH
YÊU CẦU CỦA CHỦ ĐỀ
-
Xác định được vị trí đặt các ngón tay trên hàng phím số và thực hiện được
thao tác gõ đúng cách.
-
Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách.
-
Gõ được đúng cách một đoạn văn bản ngắn khoảng 50 từ.
BÀI 1. EM TẬP GÕ HÀNG PHÍM SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Xác định được vị trí đặt các ngón tay khi gõ các phím trên hàng phím số.
-
Gõ được đúng cách các phím ở hàng phím số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và
thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để
giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực riêng:
-
Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách .
-
Thành thạo kĩ năng đặt các ngón tay trên hàng phím số và thực hiện được
thao tác gõ đúng cách.
21
3. Phẩm chất:
-
Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, VBT Tin học 4.
-
Phấn, bảng.
-
Bài giảng điện tử.
-
Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế vui vẻ, hào hứng cho HS trước
khi vào bài học mới.
- Gợi nhớ kiến thức đã học ở lớp 3.
b. Cách thức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi để nhắc lại kiến thức cho - HS lắng nghe câu hỏi.
HS:
+ Em đã biết những hàng phím nào trong
khu vực chính của bàn phím?
+ Cách đặt tay khi gõ các phím ở hàng phím
số có giống so với cách đặt tay khi gõ các
hàng phím còn lại?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi:
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến + Khu vực chính của bàn phím
22
(nếu có).
bao gồm 4 hàng: hàng phím số,
hàng phím trên, hàng phím cơ sở
và háng phím dưới.
+ Cách đặt tay khi gõ các phím ở
hàng phím số giống với cách đặt
tay khi gõ các hàng phím còn lại.
- HS lắng nghe, tiếp thu vào bài
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: Ở lớp 3, mới.
các em đã được học về hàng phím cơ sở,
hàng phím trên, hàng phím dưới. Trong bài
học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm
hiểu cách gõ đúng cách hàng phím số – Bài
1: Em tập gõ hàng phím số.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Phân công các ngón tay gõ ở
hàng phím số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác
định được vị trí các ngón tay trên hàng phím
số.
- HS đọc bảng phân công các
b. Cách thức thực hiện:
ngón.
- GV yêu cầu HS đọc bảng phân công các
ngón tay gõ các phím:
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nêu nhiệm vụ: Em hãy xác định trong
hình có những phím nào được tô màu không
khớp với các màu trên ngón tay được phân
23
công tương ứng.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi: Những phím
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến bị tô màu sai là: Phím số 1, số 2,
(nếu có).
số 5 và số 8.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức:
Khi gõ các phím trên hàng phím số, cần đặt
đúng vị trí các ngón tay.
Hoạt động 2: Cách gõ phím trên hàng
phím số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết
cách đặt đúng các ngón tay để gõ phím trên
hàng phím số.
b. Cách tiến hành
- HS quan sát hình.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về thao
tác gõ phím trên hàng phím số.
- GV nêu yêu cầu thực hành: Thực hành gõ
phím số 0, 1, 2,… và gõ số điện thoại của
bố/mẹ?
- GV quan sát cách đặt tay của HS và sửa sai
- HS thực hành theo yêu cầu của
GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
24
(nếu có).
- GV nhận xét, kết luận:
+ Khi bắt đầu gõ cần đặt đúng các ngón tay
trên hàng phím cơ sở.
+ Khi gõ các phím ở hàng phím số, đưa các
ngón tay đúng vị trí tới phím số cần gõ. Khi
gõ xong đặt lại đúng các ngón tay về hàng
phím cơ sở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện
tập gõ nội dung trên phần mềm Wordpad
hoặc Microsoft Word.
- HS thực hành theo yêu cầu của
b. Cách tiến hành
GV.
- GV yêu cầu HS: Em hãy kích hoạt phần
mềm Wordpad và tập gõ lại nội dung sau
- GV quan sát, sửa sai cho HS (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS gõ
những thông tin cá nhân trên phần mềm
Wordpad hoặc Microsoft Word.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS: Em hãy kích hoạt phần
- HS thực hành theo yêu cầu của
GV.
mềm Wordpad và ghi lại những thông tin của
em
25
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV quan sát, sửa sai cho HS (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá.
* CỦNG CỐ
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS lắng nghe, thực hiện theo
- GV nhắc nhở HS:
yêu cầu.
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 1.
+ Đọc và chuẩn bị trước bài Bài 2: Thực
hành gõ bàn phím đúng cách.
26
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2. THỰC HÀNH GÕ BÀN PHÍM ĐÚNG CÁCH
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách.
-
Gõ được đúng cách một đoạn văn bản ngắn khoảng 50 từ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và
thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để
giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực riêng:
-
Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách .
-
Thực hành gõ văn bản đúng cách.
3. Phẩm chất:
-
Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, VBT Tin học 4.
-
Phần mềm RapidTyping đã được cài đặt.
-
Bài giảng điện tử.
-
Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
27
b. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, hào hứng
cho HS trước khi vào bài học mới.
b. Cách thức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi để nhắc lại kiến thức cho - HS lắng nghe câu hỏi.
HS: Theo em việc gõ bàn phím đúng cách
mang lại những lợi ích nào sau đây?
A. Giúp gõ nhanh và chính xác.
B. Giúp gõ đúng khi ngồi bất kì tư thế nào.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi: Việc gõ bàn
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến phím đúng cách giúp gõ nhanh
(nếu có).
và chính xác.
- HS lắng nghe, tiếp thu vào bài
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: Các em mới.
vừa được ôn lại kiến thức về lợi ích của việc
gõ bàn phím đúng cách. Trong bài học ngày
hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục thực hành gõ
bàn phím đúng cách – Bài 2: Thực hành gõ
bàn phím đúng cách.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Lợi ích của việc gõ bàn phím
đúng cách
28
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu
và giải thích được một số lợi ích của việc gõ
bàn phím đúng cách.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SHS
tr.11 và trả lời câu hỏi: Việc gõ bàn phím - HS đọc thông tin.
đúng cách giúp em gõ nhanh và chính xác
mà không cần nhìn bàn phím. Nhờ vậy em
tập trung được vào nội dung cần gõ. Ngoài
các lợi ích trên, việc gõ phím đúng cách còn
đem lại những lợi ích nào cho em?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến - HS trả lời câu hỏi.
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Ngoài việc giúp con người gõ chính xác và
nhanh hơn, việc gõ phím đúng cách còn giúp
chúng ta bảo vệ sức khỏe, tránh đau cổ tay,
quen vị trí các phím trên bàn phím và từ đó
chúng ta không cần nhìn vào bàn phím trong
lúc gõ.
+ Người gõ phím cũng không cần suy nghĩ
tay đặt vào phím nào, có thể làm và suy nghĩ
việc khác khi gõ phím.
Hoạt động 2: Thực hành gõ bàn phím
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS gõ
được đúng cách một đoạn văn bản ngắn.
b. Cách tiến hành
- HS đọc thông tin.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SHS
tr.11, kích hoạt phần mềm Wordpad hoặc
29
Microsoft Word và nêu nhiệm vụ: Gõ lại nội
dung trong SHS tr.11.
- GV quan sát cách đặt tay của HS và sửa sai
(nếu có).
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện
tập gõ câu chuyện ngắn mà em thích.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS: Em hãy kích hoạt phần
mềm Wordpad và gõ lại một câu chuyện - HS thực hành theo yêu cầu của
ngắn (khoảng 50 từ).
GV.
- GV quan sát, sửa sai cho HS (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá.
* CỦNG CỐ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 2.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
+ Đọc và chuẩn bị trước Chủ đề B. Mạng
máy tính và internet - Bài 1: Các loại thông
tin chính trên trang web.
30
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ B: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
THÔNG TIN TRÊN TRANG WEB
YÊU CẦU CỦA CHỦ ĐỀ
-
Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn
bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết.
-
Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang
web không phù hợp với lứa tuổi và không nên xem.
BÀI 1. CÁC LOẠI THÔNG TIN CHÍNH TRÊN TRANG WEB
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn
bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và
thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để
giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực riêng:
31
-
Phân biệt các loại thông tin chính trên trang web.
3. Phẩm chất:
-
Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, VBT Tin học 4.
-
Phiếu bài tập.
-
Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể
được tên các loại thông tin trên internet.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và đặt - HS thảo luận nhóm đôi.
câu hỏi cho HS:
+ Ngoài các loại thông tin như văn bản, hình
ảnh, âm thanh trên internet, em còn biết loại
thông tin nào nữa có trên internet?
+ Nó có điểm gì khác với các loại thông tin
đã nêu?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi.
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
(nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
32
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
+ Ngoài các loại thông tin như văn bản, hình
ảnh, âm thanh trên internet, một loại thông
tin có trên internet là siêu liên kết.
+ Siêu liên kết có dạng dòng chữ màu xanh
và được gạch chân. Khi di chuyển chuột vào
nó, chuột sẽ biến thành hình bàn tay, khi
nháy chuột sẽ mở ra một trang web mới.
- HS lắng nghe, vào bài mới.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Các em đã biết
được ba dạng thông tin thường gặp là: chữ
(đọc được), âm thanh (nghe được), hình ảnh
(quan sát được). Trong bài học ngày hôm
nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các thông
tin trên trang web – Bài 1: Các l...
 







Các ý kiến mới nhất