TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TIẾNG VIỆT TUẦN 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Trịnh Văn Tùng
    Ngày gửi: 15h:25' 09-08-2023
    Dung lượng: 216.0 KB
    Số lượt tải: 136
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 3
    Bài 2: CHĂM HỌC CHĂM LÀM
    Bài đọc 1:
    VĂN HAY CHỮ TỐT (2 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phát triển các năng lực đặc thù:
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngũ có âm, vần, thanh
    mà HS địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ
    pháp, ngữ nghĩa. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài đọc: Ca
    ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của Cao Bá Quát.
    - Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân
    vật trong câu chuyện Văn hay chữ tốt.
    1.2. Phát triển năng lực văn học:
    - Hiểu các chi tiết ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của danh nhân
    Cao Bá Quát.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
    2.1 Phát triển các năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc
    hiểu.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết
    trình bày, báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu
    và cảm nhận của mình.
    2.2. Phát triển các phẩm chất
    - Yêu nước: Biết tự hào về truyền thống, về các danh nhân của đất nước.
    - Chăm chỉ: kiên trì, quyết tâm trong công việc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    – GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, 2 bức tranh
    phóng to của hoạt động chia sẻ, 2 cây bút dạ..
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập 1; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập 1.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động (10 phút)
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Chia sẻ về chủ điểm.
    - Cách tiến hành:
    - Cho HS nghe bài hát “Chị ong Nâu và - Nghe, hát theo.
    em bé”
    + Em có nhận xét gì về chị ong Nâu trong - Trả lời.
    bài hát?
    a/ Trò chơi:
    - Giới thiệu và tổ chức trò chơi Tìm
    đường:
    - Yêu cầu HS đọc qua bài chia sẻ 1.

    - 1 HS đọc.

    - Phổ biến luật chơi: Cả lớp sẽ chia làm 2

    - Lắng nghe.

    đội Chăm học (ong cánh xanh), Chăm làm
    (ong cánh hồng) cùng tham gia trò chơi
    tiếp sức, các thành viên trong đội lần lượt
    đọc to tên hoạt động trong mỗi thẻ, dùng
    bút nối thẻ đó với thẻ tiếp theo phù hợp
    sau đó chuyển bút cho bạn khác.
    - Tổ chức cho học sinh chơi.
    - Tổ chức cho cả lớp đánh giá kết quả.

    - Chơi.

    - Nhận xét, tuyên dương.

    - Nhận xét.

    b/ Trao đổi:
    + Em đã làm được những việc gì giống

    - Tự nhiên thể hiện ý kiến: Em làm bài

    các chị ong?

    tập, tập đàn, chơi bóng rổ….; Em quét
    nhà, nấu cơm, nhặt rau…..

    - Tổng kết ý kến, giới thiệu chủ điểm mới:
    Những việc các em vừa chia sẻ thể hiện
    đức tích chăm chỉ (Chăm học, chăm làm).

    Đó chính là tên của bài học của chúng ta
    sẽ học.
    2. Hình thành kiến thức:
    Mục tiêu:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngũ có âm, vần, thanh
    mà HS địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ
    pháp, ngữ nghĩa. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài đọc: Ca
    ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của Cao Bá Quát.
    Cách tiến hành:
    * Giới thiệu bài (Kết hợp khai thác
    tranh)
    a) Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
    - GV đọc mẫu toàn bài.

    - Theo dõi.

    - GV hướng dẫn HS giọng đọc toàn bài: - Lắng nghe.
    Với giọng chậm rải, từ tốn, đổi giọng linh
    hoạt phù hợp với từng nhân vật.
    + Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
    - Trả lời:3 đoạn
    + Đoạn 1: Từ đầu ….cháu xin sẵn lòng.
    + Đoạn 2: Từ Lá đơn ….sao cho đẹp.
    + Đoạn 3: Từ Sáng sáng kiểu chữ khác
    nhau.
    + Đoạn 4: Từ Kiên trì luyện tập ….đến
    hết
    - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.

    - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm.

    - Hướng dẫn đọc từ ngữ khó: thưở, khẩn - Lắng nghe, đọc những từ ngữ khó.
    khoản, oan uổng, xin sẵn lòng, yên trí,
    kiên trì…
    - Hướng dẫn cách ngắt nghỉ đúng ở các
    câu:
    + Thưở đi học./ Cao Bá Quát viết chữ rất - 1-2 HS đọc.

    xấu? nên nhiều bài văn/ dù hay vẫn bị
    thầy cho điểm kém.
    + Gia đình già có một việc oan uổng - 1-2 HS đọc.
    muốn kêu quan/, nhờ cậu viết giúp cho lá
    đơn/, có được không?
    + Ông biết/ dù văn hay đến đâu/ mà chữ - 1-2 HS đọc.
    không ra chữ /cũng chẳng ích gì.
    + Chữ viết đã tiến bộ/, ông lại mượn - 1-2 HS đọc.
    những cuốn sách có chữ viết đẹp làm
    mẫu/ để luyện thêm nhiều kiểu chữ khác
    nhau.
    - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.

    - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm.

    - Hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ ngữ - Đọc phần giải nghĩa ở sách giáo khoa.
    khó: khẩn khoản, huyện đường, ân hận,
    câu đối, xuất khẩu thành thơ

    - Luyện đọc và giúp đỡ nhau sửa sai.

    - Yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong nhóm
    bàn (3 phút)

    -Nhận xét.

    - Mời HS nhận xét bạn đọc trong nhóm.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.

    - HS đọc, cả lớp đọc thầm.

    a) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
    - Yêu cầu HS nối tiếp đọc câu hỏi.

    - 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi, cả lớp đọc
    thầm.

    - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4.

    - Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi.

    - Tổ chức báo cáo kết quả lần lượt từng

    - Đại diện nhóm trình bày.

    câu hỏi.

    (1) Vì sao nhiều bài văn của Cao Bá Quát
    dù hay vẫn bị điểm kém? (Vì chữ ông xấu
    quá, quan đọc không được)
    (2) Điều gì xảy ra khiến Cao Bá Quát
    quyết tâm luyện viết chữ thật đẹp? (Một
    cụ hàng xóm nhờ ông viết một lá đơn kêu
    oan, nhưng vì chữ ông xấu quá, quan đọc
    không được nên đuổi bà cụ ra khỏi huyện

    đường. Ông ân hận vì đã làm lỡ việc của
    bà)
    (3) Tìm những chi tiết cho thấy quyết tâm
    luyện viết chữ của Cao Bá Quát? (Ông
    dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp; sáng
    sáng ông cầm que vạch lên cột nhà luyện
    chữ cho cứng cáp; mỗi buổi tối, ông viết
    xong 10 trang vở mới chịu đi ngue; ông
    mượn những cuốn sách có chữ viết đẹp để
    luyện thêm nhiều kiểu chữ khác nhau; ông
    kiên trì luyện tập suốt mấy năm).
    (4)Thành ngữ “xuất khẩu thành thơ”, “văn
    hay chữ tốt” nói lên điều gì về Cao Bá
    Quát? (Ông là người rất giỏi văn chươngmỗi lời nói ra là thành thơ ý nói thơ rất
    hay, viết chữ rất đẹp.)
    (5)Từ câu chuyện Cao Bá Quát luyện chữ,
    em đã rút ra được bài học gì cho bản
    thân? (Không có khó khăn nào mà không
    thể vuwotj qua, chỉ cần kiên trì thì việc gì
    cũng có thể thành công.)
    - Các nhóm khác nhận xét bổ sung .
    - Giáo viên nhận xét, góp ý, tuyên dương.
    - Yêu cầu HS nêu nội dung của bài đọc.

    - Ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài

    - Nhận xét, chốt lại.

    năng của Cao Bá Quát.
    - 1-2 HS nhắc lại nội dung.

    3. Luyện tập, thực hành:
    Mục tiêu:
    - Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân
    vật trong câu chuyện Văn hay chữ tốt.
    Cách tiến hành:
    Hoạt động 3: Đọc nâng cao

    - Yêu cầu HS chọn đọc đọc diễn cảm và - HS chọn lựa và trả lời. Ví dụ: Em chọn
    giải thích vì sao em chọn đoạn đó.

    đoạn đoạn 3 vì đoạn này nói lên quyết tâm
    luyện viết chữ của Cao Bá Quát.
    - Lắng nghe.

    - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn
    3: Giọng đọc chậm rải thể hiện sự quyết
    tâm và kiên trì luyện chữ viết, nhấn giọng
    ở các từ ngữ Sáng sáng, vạch lên, mỗi
    buổi tối, mười trang vở, lại mượn, luyện
    thêm.

    - Luyện đọc cá nhân.

    - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm cá
    nhân.

    - 1 HS đọc.

    - Mời 1 HS đọc đoạn diễn cảm.

    - Nhận xét.

    - Nhận xét, tuyên dương.

    - 2 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3.

    - Mời 2 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3.
    - Nhận xét HS đọc bài, tuyên dương,
    khích lệ HS.
    4. Vận dụng sáng tạo:
    Mục tiêu:
    Vận dụng nội dung đã học vào thực hành, rèn luyện trong cuộc sống.
    Cách tiến hành:
    - Câu chuyện trên chúng ta điều gì?
    - Cho học sinh xem những quyển vở chữ - HS trả lời.
    viết đẹp của bạn.
    - Theo em để luyện chữ viết đẹp em cần -HS trả lời theo suy nghĩ của cá nhân.
    làm gì?
    - Hướng dẫn HS tự viết lời nhắc nhở về ý - HS viết: Rèn chữ - Giữ vở; Nét chữ nết
    thức rèn chữ viết đẹp để dán ở góc học người; Em quyết tâm viết chữ đẹp…
    tập, hộp bút…
    - Nhắc nhở thêm về ý thức rèn chữ viết,
    tính kiên trì, quyết tâm trong công việc.

    - Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc.

    - 1 HS nêu nội dung.

    - Cho HS tự nhận xét đánh giá về tiết học.

    - Nêu nhận xét.

    - Nhận xét, tuyên dương những bạn đọc
    tốt, lưu ý những HS cần luyện tập thêm ở - Lắng nghe.
    nhà.
    - Hướng dẫn học sinh tự đọc sách báo
    theo hướng dẫn của sách giáo khoa.

    - Lắng nghe.

    V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    ..........................................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................................

    TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
    (Tự đọc thêm ở nhà)
    Bài 1: Tìm đọc thêm ở nhà.
    - 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ) về người có đức tính chăm chỉ trong học
    tập và lao động.
    - 1 bài văn (hoặc 1 bài báo) miêu tả hoặc cung cấp thông tin về nội dung trên.
    Bài 2: Viết vào phiếu đọc sách:
    - Tên bài đọc và một số nội dung chính của bài đọc (sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu
    văn em thích)
    - Cảm nghĩ của em về một trong những nội dung trên.

    PHIẾU ĐỌC SÁCH
    Họ và tên:………………………………………………… Lớp: ……………..
    Tên bài đọc: ……………………………………………………………………
    Sau khi đọc sách báo, em hãy ghi chép lại một số nội dung chính sau đây:
    Em thích nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    Ghi lại câu văn, câu thơ em thích.
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    Hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc quyển sách (câu chuyện, bài thơ, bài văn trên)
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………

    Bài viết 1:
    VIẾT ĐƠN (1 tiết)
    (Cấu tạo của đơn)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phát triển các năng lực đặc thù:
    - Hiểu cấu tạo của lá đơn.
    - Nêu được một số trường hợp cần viết đơn và xác định được người hoặc cơ
    quan, tổ chức nhận đơn.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
    2.1 Phát triển các năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi ở phần
    nhận xét và luyện tập.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và than gia thảo luận với bạn về cấu
    tạo của đơn, nội dung cần viết trong đơn.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện nguyện vọng riêng của mình
    qua từng trường hợp cần viết đơn.
    2.2. Phát triển các phẩm chất
    - Trách nhiệm: Nhận ra được một số việc cần đề nghị người có trách nhiệm hoặc
    cơ quan, tổ chức giải quyết.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    – GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập 1.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kết nối với nội dung bài học.
    - Cách tiến hành:
    Trò chơi: Xếp chữ
    - Phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm sẽ nhận
    được 1 phong thư gồm có 7 chữ cái.

    -Lắng nghe.

    Trong vòng 3 phút đội nào xếp thành từ
    có nghĩa nhanh nhất thì đội đó dành chiến
    thắng.
    - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4.

    -HS chơi theo nhóm.

    - Nhận xét, tuyên dương.

    - Lắng nghe.

    - Cho HS đọc từ vừa xếp được.

    - 1 HS đọc: VIẾT ĐƠN

    * Giới thiệu bài:
    2. Hình thành kiến thức:
    - Mục tiêu:
    + Hiểu cấu tạo của lá đơn.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Nhận xét về cấu tạo đơn
    - Mời HS đọc nội dung phần Nhận xét.
    + Lá đơn trong bài là do ai viết, gửi ai,

    - 3 HS đọc nối tiếp.

    nhằm mục đích gì?

    - Đơn do bạn chu Hoàng Minh Khôi viết,
    gửi Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ “Em muốn
    giỏi toán”, với mục đích xin tham gia câu

    - Tổ chức hoạt động nhóm 4 trao đổi về

    lạc bộ.

    các câu hỏi gợi ý của SGK:

    - Thảo luận nhóm 4:

    +Về hình thức, đơn gồm mấy phần? Mỗi

    a/ Về hình thức đơn có 3 phần:

    phần có những mục nào?

    + Phần đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa

    + Về nội dung, đơn cần viết những gì?

    điểm, thời gian viết đơn; tên đơn; tên
    người hoặc cơ quan, tổ chức nhận đơn.
    + Phần nội dung: Giới thiệu bản thân,
    trình bày nguyện vọng; lời cam kết.
    + Phần cuối: Chữ kí, họ và tên của người
    viết đơn.
    b/ Về nội dung đơn cần viết:
    + Giới thiệu bản thân: Họ và tên; ngày
    tháng năm sinh; giới tính; nơi ở; nơi học.
    + Trình bày nguyện vọng (lời đề nghị).
    + Lời cam kết (lời hứa); lời cám ơn.

    - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo

    - Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày.

    luận.

    - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Hoạt động 2: Rút ra bài học.
    + Cấu tạo của một lá đơn gồm mấy phần?

    - 3 phần.

    + Phần đầu gồm những mục nào?
    + Phần đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa
    *Giải nghĩa thêm từ: quốc hiệu, tiêu ngữ.

    điểm, thời gian viết đơn; tên đơn; tên

    + Phần nội dung gồm những mục nào?

    người hoặc cơ quan, tổ chức nhận đơn.

    + Phần cuối gồm những mục nào?

    + Phần nội dung: Giới thiệu bản thân,
    trình bày nguyện vọng; lời cam kết.

    - Chiếu nội dung bài học, gọi HS đọc.

    + Phần cuối: Chữ kí, họ và tên của người
    viết đơn.
    - 1 HS đọc.

    3. Luyện tập, thực hành:
    - Mục tiêu:
    + Nêu được một số trường hợp cần viết đơn và xác định được người hoặc cơ
    quan, tổ chức nhận đơn.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 3: Luyện tập
    Bài tập 1: Kể một số trường hợp cần
    viết đơn.
    -Yêu cầu HS đọc đề bài.

    - 1 – 2 HS đọc đề.

    - Tổ chức hoạt động nhóm 2 trao đổi về

    - Thảo luận nhóm 2:

    các yêu cầu của bài 1 SGK trang 23.
    a/ Viết đơn trình bày nguyện vọng của em.
    VD: viết đơn xin tham gia câu lạc bộ, viết
    đơn xin vào Đội, viết đơn xin phép nghỉ
    học,…
    b/ Viết đơn trình bày nguyện vọng của tổ
    hoặc lớp em. VD: viết đơn xin sắp xếp lại

    nhóm học tập, viết đơn xin bố trí lại chỗ
    ngồi, viết đơn xin thành lập câu lạc bộ
    bóng đá, …
    c/ Giúp bố mẹ viết đơn trình bày nguyện
    vọng của gia đình hoặc xóm, phố em. VD:
    Viết đơn đề nghị làm khu vui chơi cho trẻ
    em , viết đơn đề nghị thu gom rác đúng
    nơi quy định, viết đơn đề nghị thành lập
    quỹ khuyến học của khu phố…
    ơn.
    - Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày lần lượt
    - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo

    kết quả thảo luận của từng yêu cầu.

    luận.

    - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài tập 2: Xác định người, cơ quan, tổ

    - 1 – 2 HS đọc đề.

    chức nhận đơn.

    - Thảo luận nhóm 2:

    Yêu cầu HS đọc đề bài.

    a/ Viết đơn trình bày nguyện vọng của em.

    - Tổ chức hoạt động nhóm 2 trao đổi về

    VD: gửi cô (thầy) chủ nhiệm, cô (thầy)

    các yêu cầu của bài tập 1 SGK trang 23.

    Tổng phụ trách đội, Ban chủ nhiệm câu
    lạc bộ…
    b/ Viết đơn trình bày nguyện vọng của tổ
    hoặc lớp em. VD: gửi cô (thầy) chủ
    nhiệm, cô (thầy) hiệu trưởng hoặc Ban
    giám hiệu nhà trường…
    c/ Giúp bố mẹ viết đơn trình bày nguyện
    vọng của gia đình hoặc xóm, phố em. VD:
    gửi tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn,
    UBND xã/phường.
    - Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày lần lượt
    kết quả thảo luận của từng yêu cầu.

    - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

    - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo
    luận.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    * Củng cố dặn dò:
    - Mời HS đọc lại nội dung bài học.

    - 1 – 2 em đọc.

    - Dặn dò HS cần nắm vững cấu tạo của

    - Lắng nghe.

    đơn để chuẩn bị cho bài viết 2 “Luyện tập
    viết đơn”.
    - Nhận xét tiết học.
    V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    ..........................................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................................

    Nói và nghe:
    KỂ CHUYỆN: TẤM HUY CHƯƠNG (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phát triển các năng lực đặc thù:
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
    - Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện Tấm huy chương.
    - Biết cách trao đổi với bạn về câu chuyện.
    - Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của bạn
    trong trao đổi.
    1.2. Phát triển năng lực văn học:
    - Cảm nhận được cái hay của câu chuyện; biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể
    chuyện.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
    2.1 Phát triển các năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc
    hiểu.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động, tự tin trao đổi cùng các bạn trong
    nhóm, lớp; biết hấp dẫn, cuốn hút người nghe khi kể chuyện và trao đổi.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi
    kể, sắp xếp trình tự câu chuyện, sử dụng phương tiện trực qua, trang phục...
    2.2. Phát triển các phẩm chất
    - Nhân ái: Biết cảm thông và tôn trọng sự khác biệt của mọi người.
    - Chăm chỉ: chăm chỉ học tập, học mọi nơi, mọi lúc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    – GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài kể chuyện trong SGK
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập 1.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Kích thích sự tò mò, hứng thú, tạo kết nối với nội dung bài học.
    - Cách tiến hành:

    - Cho học sinh xem video tổng hợp thành

    - HS xem.

    tích về huy chương SEA Games 32. (50
    giây)
    + Với thành tích 136 HCV, 105 HCB, 114

    - Trả lời: Các vận động viên rất giỏi,

    HCĐ, xếp thứ nhất toàn đoàn, em có nhận

    quyết tâm, rất nỗ lực, thi đấu hết mình…

    xét gì về các các vận động viên của đội
    tuyển.

    - HS lắng nghe.

    * Giới thiệu bài: Như các em vừa nhận
    xét để đạt được huy chương cần có sự rèn
    luyện và nỗ lực hết mình. Câu chuyện
    hôm nay chúng ta học cũng có tên là Tấm
    huy chương kể về một cậu bé “Chậm
    hiểu”. Vậy cậu bé ấy có chậm hiểu thật
    không? Vì sao cậu bé “Chậm hiểu” lại
    được thưởng huy chương? Chúng ta cùng
    lắng nghe câu chuyện nhé!
    2. Khám phá:
    - Mục tiêu:
    + Nghe hiểu được câu chuyện Tấm huy chương.
    + Biết cách trao đổi với bạn về các sự việc chính của câu chuyện dựa vào câu hỏi gợi
    ý.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
    - Lần 1: GV kể diễn cảm toàn bộ câu
    chuyện Tấm huy chương cho cả lớp nghe.
    ( Kết hợp với giải nghĩa từ ngữ khó nếu
    có từ học sinh chưa hiểu nghĩa.)
    + Giải thích: Ở một số nước, khi tổng kết
    năm học, nhà trường trao tặng huy
    chương cho HS đạt thành tích học tập, rèn

    - Lắng nghe.

    luyện tốt thay cho giấy khen.

    - Lắng nghe.

    - Lần 2: GV kể từng đoạn câu chuyện, kết
    hợp sử dụng câu hỏi trong sơ đồ SGK
    tr.23 để hướng dẫn HS theo dõi nội dung

    - Thảo luận nhóm đôi.

    câu chuyện.

    (1) Bố của Xtác-đi lo lắng điều gì về con

    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, yêu cầu

    chậm hiểu).

    HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong sơ đồ

    (2) Khi bị các bạn trêu, thái độ của Xtác-

    để nắm vững tình tiết, diễn biến và nhân

    đi thế nào? (Khi bị các bạn trêu, Xtác-đi

    vật của câu chuyện.

    không tự ái. Cậu học mọi nơi, mọi lúc).

    trai? (Bố của Xtác-đi lo lắng vì con trai

    (1) Nhờ cố gắng, Xtác-đi đã đạt được kết
    quả học tập như thế nào? (Cậu làm bài
    không chút nhầm lẫn, cậu đứng thứ hai
    của lớp về thành tích học tập và được thầy
    giáo tặng huy chương).
    (1) Bố của Xtác-đi llàm gì và nói gì khi
    biết kết quả học tập của con trai? (Ông
    phá lên cười, rồi vỗ một cái vào đầu con
    trai và nói rất to “Giỏi lắm! Cái đầu to
    này!”).
    - Đại diện nhóm trình bày.

    - Tổ chức cho các nhóm trình bày ý kiến
    thảo luận.

    3. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Kể lại được câu chuyện Tấm huy chương.
    + Biết cách trao đổi với bạn về câu chuyện.
    + Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của bạn
    trong trao đổi.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện.
    *Kể chuyện trong nhóm:

    - Kể chuyện theo nhóm 4.

    - Tổ chức cho HS kể chuyện nhóm 4.

    - Lắng nghe.

    -Theo dõi, giúp đỡ học sinh.
    - Nhận xét về tinh thần hoạt động kể

    - 4 HS xung phong mỗi HS kể 1 đoạn của

    chuyện của các nhóm

    câu chuyện.

    *Kể chuyện trước lớp:

    - 1 – 2 HS kể chuyện.
    - Nhận xét, góp ý.

    - Tổ chức cho HS kể nối tiếp từng đoạn
    trước lớp.
    - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
    - Nhận xét, tuyên dương.

    - Thảo luận nhóm 4.
    * Dự kiến kết quả thảo luận:
    - Xtác–đi có nghị lực phi thường trong
    học tập, học mọi lúc, mọi nơi, tập trung
    cao độ trong học tập; không tự ái khi bị

    Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện.
    - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 về 2

    người khác chê, không tự mãn khi được
    khen.
    - Câu chuyện giúp em rút ra bài học: Sự

    nội dung:

    chăm chỉ, quyết tâm sẽ đem đến cho ta

    a/ Điều gì ở cậu bé Xtác – đi khiến các

    là một tấm gương chăm học, có quyết tâm

    bạn khâm phục?

    cao trong học tập mà mọi người cần noi

    những thành công trong học tập. X tác-đi

    theo.
    - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
    luận về 2 nội dung trên trước lớp. Các HS
    khác lắng nghe, ghi nhận xét vắn tắt về ý
    kiến của bạn.
    b/ Câu chuyện trên gợi cho em những cảm
    nghĩ gì?

    - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo
    luận.

    - Các HS khác đặt câu hỏi, góp ý với bạn
    và nêu ý kiến của mình về câu chuyện.
    - Lắng nghe.

    -Tổng hợp ý kiến của lớp.

    4. Vận dụng:
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học, khắc sâu nội dung câu chuyện.
    + Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
    + Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn.
    Cách tiến hành
    - Chi tiết nào trong câu chuyện làm em ấn
    tượng, thích thú?
    - Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài
    học gì cho bản thân?

    - HS trả lời.
    - Sự chăm chỉ, quyết tâm sẽ đem đến cho
    ta thành công.
    - Lắng nghe.

    GDKNS: Tôn trọng sự khác biệt.
    - Nhận xét tiết dạy, dặn dò HS kể chuyện
    cho người thân nghe. Chuẩn bị bài đọc 2.
    V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    ..........................................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................................

    Bài đọc 2:
    LÊN RẪY (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phát triển các năng lực đặc thù:
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
    mà HS địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng.
    Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ: Miêu
    tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp và bạn nhỏ chăm chỉ học tập, lao động.
    - Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung của bài thơ.
    1.2. Phát triển năng lực văn học:
    - Cảm nhận được vẻ đẹp của khu vườn, của nương rẫy và sự đáng yêu của bạn
    nhỏ trong bài thơ.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
    2.1 Phát triển các năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc
    hiểu.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết
    trình bày, báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu
    và cảm nhận của mình.
    2.2. Phát triển các phẩm chất
    - Yêu nước, nhân ái: Yêu thiên nhiên.
    - Chăm chỉ: chăm chỉ học tập, biết chia sẻ công việc nhà với người thân.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    – GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập 1.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:

    Hoạt động của học sinh

    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước
    giờ học.
    + Kết nối với nội dung bài học.
    - Cách tiến hành:
    - Bật bài hát “Bé quét nhà”

    - Cả lớp cùng hát.

    + Bạn nhỏ trong bài đã biết chia sẻ công

    - Bạn nhỏ chăm lo quét nhà.

    việc nhà gì với bà của mình?
    *Giới thiệu bài: Chia sẻ những công việc

    - Lắng nghe.

    nhà cùng người thân trong gia đình là việc
    nên làm giúp các em biết sống có trách
    nhiệm và tự lập. Bài học hôm nay chúng
    ta sẽ tìm hiểu về một sáng tác của nhà thơ
    Đỗ toàn Diện. Để biết bài thơ là lời của ai,
    nhân vật trong bài thơ làm gì giúp mẹ, bạn
    ấy đáng yêu như thế nào, chúng ta cùng
    học bài nhé!
    2. Hình thành kiến thức:
    Mục tiêu:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
    mà HS địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng.
    Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ: Miêu
    tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp và bạn nhỏ chăm chỉ học tập, lao động.
    Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
    - Đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thể hiện

    - Lắng nghe.

    cảm xúc vui tươi, trong sáng.
    - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 (từng - 5 HS đọc.
    khổ thơ)
    - Hướng dẫn đọc từ ngữ khó: quấn quýt, - Lắng nghe, đọc những từ ngữ khó.
    chuyền, lượn lờ, giăng mắc…
    - Hướng dẫn cách ngắt nhịp các câu thơ - Lắng nghe.

    HS đọc còn sai.
    - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.

    - 5 HS đọc.

    - Hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ ngữ - HS đọc phần giải nghĩa ở sách giáo
    khó: rẫy, mế, gùi… (sử dụng thêm hình khoa.
    ảnh gùi, rẫy)
    - Yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong nhóm - Luyện đọc nhóm đôi và giúp đỡ nhau
    bàn .

    sửa sai.

    - Mời HS nhận xét bạn đọc trong nhóm.

    - Nhận xét.

    - Gọi HS đọc toàn bài.
    - HS đọc, cả lớp đọc thầm.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
    - Yêu cầu HS nối tiếp đọc câu hỏi.

    - 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi, cả lớp đọc
    thầm.

    - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4.

    - Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi.

    - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả

    - Đại diện các nhóm trả lời.

    lần lượt từng câu hỏi.

    (1) Bài thơ là lời của ai? Bạn ấy ở đâu?
    (Bài thơ là lời của một bạn nhỏ miền níu.
    Bạn ấy cùng mẹ đi làm rẫy.)
    (2) Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi
    đẹp như thế nào? (Cảnh vật thiên nhiên
    trên đường đi rất đẹp: Mặt trời mới ló trên
    ngọn tre. Những giọt sương được nắng
    sớm chiếu vào, như những ngọn đèn
    giăng trên ngọn cỏ)
    (3) Tìm những từ ngữ thể hiện cảm xúc
    của bạn nhỏ khi được giúp mế làm rẫy.
    (“Mong đợi đến cuối tuần? Xôn xao hoài
    bước chân” là những từ ngữ thể hiện cảm
    xúc của bạn nhỏ: háo hức được cùng mế
    đi làm rẫy.)
    (4) Vẻ đẹp của rẫy và khu rừng được tác

    giả miêu tả qua những hình ảnh nào? (Vẻ
    đẹp của rẫy: Bắp trổ cờ xanh non, lúa làm
    duyên con gái, suối lượn lờ vây quanh./
    Vẻ đẹp của khu rừng: đẹp tựa bức tranh,
    phong lan muôn sắc nở, hoa chuối đỏ
    thắm, giăng mắc như đèn lồng. Rẫy và
    khu rừng như một bức tranh rực rỡ, nhiều
    màu sắc.)
    (5) Em có cảm nghĩ gì về bạn nhỏ trong
    bài thơ? (Bạn nhỏ trong bài thơ rất đáng
    yêu, chăm học tập, ham thích lao động,
    yêu rẫy, yêu rừng, yêu cảnh đẹp thiên
    nhiên.)
    - Nhận xét, góp ý, tuyên dương.

    - Nhận xét, góp ý.

    - Yêu cầu HS nêu nội dung của bài đọc.

    - HS nêu nội dung của bài đọc.

    - Nhận xét, chốt lại.
    - Lắng nghe.
    3. Luyện tập, thực hành:
    Mục tiêu:
    - Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung của bài thơ.
    Cách tiến hành:
    Hoạt động 3: Đọc nâng cao
    - Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm, - Lắng nghe hướng dẫn.
    tập trung luyện đọc một số khổ thơ và đọc
    mẫu.
    - Kìa/ Mặt trời mới ló//
    Trên đầu/ chị tre xanh//
    Sương/ giăng trên ngọn cỏ//
    Tia nắng/ chuyền long lanh//
    - Bao nhiêu ngày/ chăm học//
    Mong đợi/ đến cuối tuần//

    Được giúp mế/ làm rẫy//
    Xôn xao hoài/ bước chân.
    - Gọi HS đọc trước lớp.

    - 1-2 HS đọc.

    - Cho HS luyện tập cá nhân.

    - Luyện đọc diễn cảm theo cá nhân.

    - Hướng dẫn HS chọn đoạn thơ để thi đọc

    - Chọn và giải thích

    diễn vả giải thích vì sao chọn đoạn đọc
    đó.
    - Tổ chức thi đọc thơ.

    - Xung phong tham gia thi đọc thơ.
    - Nhận xét, bình chọn.

    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - Lắng nghe.

    4. Vận dụng sáng tạo:
    Mục tiêu:
    Vận dụng nội dung đã học vào thực hành, rèn luyện trong cuộc sống.
    Cách tiến hành:
    - Qua bài thơ, em học tập được điều gì từ - Trả lời. ( Chăm chỉ học tâp, chia sẻ công
    bạn nhỏ?

    việc nhà cùng ba mẹ, yêu lao động.)
    - HS kể.

    - Kể những việc em đã làm để chia sẻ
    công việc nhà cùng ba mẹ.

    -Lắng nghe.

    - Ghi nhận, khen ngợi và nhắc nhở HS
    thực hiện các công việc nhà thường
    xuyên, chọn những công việc phù hợp với
    lứa tuổi.

    - 1 HS nhắc lại nội dung bài đọc.

    - Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc.

    - Nhận xét.

    - Cho HS tự nhận xét đánh giá về tiết học.
    - Nhận xét, tuyên dương những bạn đọc - Lắng nghe.
    tốt, lưu ý những HS cần luyện tập thêm ở
    nhà.
    - Dặn dò: Về nhà học thuộc lòng 4 khổ
    thơ đầu, chuẩn bị bài Luyện từ và câu
    Danh từ chung, danh từ riêng.
    V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

    ..........................................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................................

    Luyện từ và câu:
    DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phát triển các năng lực đặc thù:
    - Phân biệt được danh từ chung, danh từ riêng; biết đặc điểm của danh từ riêng
    khi viết (viết hoa theo quy định).
    - Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong câu.
    - Sử dụng được danh từ chung, danh từ riêng khi nói và viết.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
    2.1 Phát triển các năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết
    trình bày, báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các bài tập ở phần nhận xét,
    luyện tập.
    2.2. Phát triển các phẩm chất
    - Chăm chỉ: chăm chỉ học tập và thực hiện nhiệm vụ của trong tiết học
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    – GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập 1, vở bài tập Tiếng Việt.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kết nối với nội dung bài học.
    - Cách tiến hành:
    *Tổ chức trò chơi “Gọi tên”.
    - Phổ biến luật chơi: Cả lớp cùng hô và vỗ - Lắng nghe.
    tay theo nhịp 1-2, quản trò nói tên mình
    gọi tên 1 bạn khác trong lớp, bạn được gọi
    tên tiếp tục gọi tên 1 bạn khác nữa, cứ tiếp

    tục như thế. Ví dụ: 1-2 (cả lớp đồng
    thanh) Hương gọi Thanh (Hương nói); 1-2
    (cả lớp đồng thanh) Thanh gọi Hải (Thanh
    nói); 1-2 (cả lớp đồng thanh) Hải gọi Nga
    (Hải nói)…Lưu ý: Không được gọi ngược
    lại tên bạn đã gọi mình. Nếu bạn nào được
    gọi tên mà không gọi ngay bạn khác hoặc
    ấp úng sẽ mất lượt.
    - Tổ chức cho cả lớp chơi.
    - Khen ngợi tinh thần chơi.

    - Tham gia chơi.

    *Giới thiệu bài: Trong trò chơi trên,

    - Lắng nghe.

    chúng ta đã nhắc đến tên của rất nhiều bạn - Lắng nghe.
    trong lớp. Tên của các bạn là danh từ
    riêng đấy các em ạ. Ở tuần học trước, các
    em đã được tìm hiểu về danh từ và đặc
    điểm của danh từ. Bài học hôm nay sẽ
    giúp ta phân biệt danh từ chung với danh
    từ riêng và cách sử dụng chúng khi nói,
    viết.
    2. Hình thành kiến thức:
    Mục tiêu:
    - Phân biệt được danh từ chung, danh từ riêng; biết đặc điểm của danh từ riêng
    khi viết (viết hoa theo quy định).
    Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Nhận xét
    - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đề bài tập

    - 2 HS nối tiếp đọc đề, cả lớp đọc thầm.

    1 và bài tập 2.

    - Tìm danh từ trong câu.

    + Bài tập 1 yêu c...
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt