Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tcác mon tuần 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Việt Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:14' 28-11-2023
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Lê Việt Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:14' 28-11-2023
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Thứ/ ngày
Buổi
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 13
(Từ ngày 27 / 11/ 2023 đến ngày 1/ 12 /2023)
Tiết
Chiều
Sáng
Sáu
1.12.2023
Sáng
Năm
30.11.2023
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Chiều
Tư
29.11.2023
Sáng
Ba
28.11.2023
Chiều
Sáng
Chiều
Hai
27.11.2023
Sáng
1
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
Môn
CC
(HĐTN)
TV
TV
T
TH
TA
GDTC
TV
T
ÂN
KH
LS&ĐL
Đọc TV
HD TH
TV
TA
T
ĐĐ
CN
HDTH
KNS
TV
T
TA
GDTC
LS&ĐL
TV
HĐTN
TA
MT
TV
T
KH
HD TH
Tiết
PPCT
37
85
86
61
Tên bài dạy
SHDC:Tiểu phẩm: Ứng xử văn hóa nơi công cộng
Luyện tập chung (T2)
Bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
Chia cho số có một chữ số (T1)
25
25
Bài 12: Vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém (Tiết 1)
Bài 7. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn
hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (T4)
LT Toán tổng hợp
Luyện đọc : Kỉ niệm xưa và bài Mảnh sân chung
Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
63
13
13
9
89
64
26
90
38
91
65
26
Bài đọc 3: Mảnh sân chung
87
62
88
Ghi
chú
Chia cho số có một chữ số (T2)
Bài 6: Em tích cực tham gia lao động (T1)
ATGT: An toàn giao thông đường thủy (Bài 5 )
Bài 6: Trồng và chăm sóc hoa trong chậu (T3)
Chính tả (Nhớ viết ) Nếu chúng mình có phép lạ
Lắng nghe hiệu quả
Bài đọc 4: Anh đom đóm
Chia cho 10, 100, 1 000,…
Bài 8. Sông Hồng và văn minh sông Hồng (T1)
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
HĐGDTCĐ: Ứng xử văn hóa nơi công cộng
TNST: Lao động xây dựng nhà trường ( Tiết 1)
Góc sáng tạo: Tình làng nghĩa xóm
Chia cho số có hai chữ số (T1)
Bài 12: Vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém (Tiết 2)
Luyện tập tìm từ loại
Chiề
3
SHLHĐTN
39
SHL - Thực hành Ứng xử văn hóa
NS: 24/11/2023
ND: Thứ hai, 27/11/2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM – TIẾT 37
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TIỂU PHẨM ỨNG XỬ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh bước đầu biết cách thực hiện ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc ứng xử văn hóa nơi công cộng.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi lễ chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng lễ
- HS nghiêm túc theo dõi.
chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm ứng xử văn hóa nơi công cộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh bước đầu biết cách thực hiện ứng xử văn hóa nơi công cộng.
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (chào cờ, hát - HS tham gia lễ chào cờ.
quốc ca,…)
- Giáo viên Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm học sinh trình - HS hưởng ứng tham gia.
diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị theo chủ đề: Ứng xử văn hóa nơi công
cộng.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh hưởng ứng việc ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Cách tiến hành:
- Tại sân chơi thiếu nhi của khu phố, một nhóm các em nhỏ đang chơi
rất vui. Có em chơi cầu trượt, có em chơi tung bóng, có mấy em chơi
trốn tìm. Cùng lúc đó, nhóm bạn Hùng, Thảo, Kiên đang đi bộ từ
trường về nhà. Nhóm bạn đang đi qua sân chơi thiếu nhi, bỗng có một
quả bóng từ xa bay thẳng về phí Kiên, Kiên nhanh nhẹn tránh được. - HS theo dõi tiểu phẩm
Sau đó, một em nhỏ vì chạy theo quả bóng mà bị trượt ngã xuống sân,
em vừa sợ, vừa đau nên khóc rất to. Thấy em nhỏ bị ngã, các bạn vội
chạy lại đỡ em nhỏ lên và hỏi xem em có sao không. Kiên nhặt quả
bóng đưa lại cho em còn hai bạn dỗ cho em nhỏ nín khóc.
- Sau khi xem xong tiểu phẩm, Giáo viên mời một số học sinh chia sẻ ý
kiến của mình về hành động, việc làm của các bạn trong tiểu phẩm và
rút ra bài học.
- GV nêu câu hỏi:
+Trong lễ chào cờ, em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
- 1 số HS trả lời theo suy
+ Em có cảm xúc gì trong buổi lễ chào cờ hôm nay?
nghĩ của mình.
+ Việc ứng xử văn hóa nơi công cộng em rút ra bài học gì cho bản
thân?
- GV nêu kế hoạch cụ thể để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện.
- Kết thúc, dặn dò.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT – TIẾT 85+ 86
BÀI ĐỌC 3 : MẢNH SÂN CHUNG ( 2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 -85 tiếng/
phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội
dung và ý nghĩa của bài đọc: Trong cuộc sống, em nên có tinh thần tương thân tương ái với hàng
xóm, láng giềng, luôn sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh mình.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết hay và có ý nghĩa trong câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái : Tình cảm đoàn kết, tương thân, tương ái với làng xóm, láng
giềng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn”
- Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh minh hoạ - Hs tham gia chơi trò chơi
trong SGK, 1 HS sẽ điều khiển trò chơi, Đố các bạn
dưới lớp:
+ Trong bức tranh gồm máy bạn nhỏ ?
- Hs trả lời
+ Hai bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Bạn nhận xét gì về việc làm của hai bạn nhỏ ?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe
Bài đọc 3: Mảnh sân chung
2. Khám phá.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài : Mảnh sân chung với giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện: thong thả, rõ ràng,
sinh động.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
- Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc mảnh sân chung
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Mảnh sân chung với giọng đọc phù hợp - HS lắng nghe.
với nội dung câu chuyện: thong thả, rõ ràng, sinh động.
- Giải nghĩa từ khó:sạch bong, hối hả, tờ mờ, rả rích,
bất giác, sạch như lau như li.
- GV chia đoạn: 5 đoạn
- HS lắng nghe cách đọc.
( Mỗi đoạn là chấm xuống dòng)
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài.
-HS đọc 2-3 lượt
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo - HS đọc theo yêu cầu.
luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho
HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. GV hỗ trợ HS
gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Qua đoạn 1, em hiểu vì sao cái sân chung như được
+ Bởi vì mỗi nhà có thói quen quét dọn
chia thành hai nửa ?
khác nhau: Phần sân bên nhà Thuận được
quét dọn sạch sẽ từ sáng sớm, còn bên nhà
Liên chiều tối mới được quét.
+ Trong mỗi đoạn tiếp theo, Thuận và Liên đã làm điều + Thuận và Liên đã thay nhau quét mảnh
gì đáng khen ?
sân chung, chứ không chỉ quét riêng phần
sân nhà mình.
+ Câu mở đầu mỗi đoạn trong câu chuyện trên có tác
+ Câu mở đầu mỗi đoạn có tác dụng nêu
dụng gì ?
nội dung chính của đoạn đó, cụ thể là cho
biết thời gian diễn ra sự việc.
+ Ý nghĩa ( chủ đề ) của câu chuyện này là gì ?
+ Câu chuyện đề cao tinh thần tương thân,
tương ái với hàng xóm, láng giềng, luôn sẵn
sàng giúp đỡ những người xung quanh.
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS
các nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 5?
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân vào vở.
- HS đọc theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS đọc trước lớp
- GV nhận xét, chốt lại
+ Em có suy nghĩ gì về câu chuyện Mảnh sân chung ?
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS viết vào vở.
- HS đọc cho bạn nghe nhật kí của mình.
-2-3 HS đọc
+ Chúng ta nên có tinh thần đoàn kếtvoiws
hàng xóm, láng giềng, luôn chia sẽ, giúp đỡ
hàng xóm, láng giềng trong cuộc sống hằng
ngày.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình cảm, cảm xúc.
Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nét vạch, mỗi sáng, phân chia, quet sạch, sáng sớm, lá rụng đầy,
chiều tối.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài - HS tham gia để vận dụng kiến
học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều gi?
- HS trình bày suy nghĩ của mình
trước lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đỡ hàng xóm láng giềng.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TOÁN - TIẾT 61
BÀI 37: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2 )
(Đã soạn dạy, ngày 24/11/2023)
Buổi chiều
TIN HỌC
Giáo viên bộ môn dạy
-------------------------------TIẾNG ANH
NS: 25/11/2023
ND: Thứ ba, 28/11/2023
Giáo viên bộ môn dạy
-------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Giáo viên bộ môn dạy
TIẾNG VIỆT – TIẾT 87
BÀI VIẾT 3 : LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu của bài tập. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ phá; sử dụng
dấu câu thích hợp.
- Biết tưởng tượng và viết các câu văn giàu hình ảnh, thể hiện trí tưởng tượng phong phú.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm về nội dung đoạn
văn định viết); NL tự chủ và tự học (biết lựa chọn các ý để viết và có ý tưởng riêng về bài viết). NL
sáng tạo ( khả năng sáng tạo phong phú về các nhân vật hư cấu).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận: Viết và hoàn thiện đoạn văn, góp ý cho bài viết của
bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật”
- Hs tham gia chơi trò chơi
- Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh về các em bé
trong câu chuyện Ở vương quốc tương lai ?
+ Hình 1- GV hỏi HS các bạn nhỏ đang ở đâu ?
+ Các bạn nhỏ đang ở công xưởng
xanh.
+ Hình 2- GV hỏi HS các bạn nhỏ đang ở đâu ?
+ Các bạn nhỏ đang ở khu vườn kì
- GV dẫn dắt vào bài mới.
diệu.
Bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng.
- Học sinh lắng nghe
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Hiểu được yêu cầu của đề.
- Biết lựa chọn một trong hai đề đã cho trong SGK.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề
- GV mời 1 HS đọc to 2 đề trong SGK.
- Hs đọc đề.
- GV đưa đề bài lên bảng, cùng HS phân tích đề.
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Đề 1: Yêu cầu chúng ta dựa vào kịch bản “
.
Ở vương quốc Tương Lai”, hãy viết đoạn văn
đó theo tưởng tưởng của em.
+ Đề 2: Yêu cầu chúng ta dựa vào kịch bản “
Ở vương quốc Tương Lai”, hãy viết đoạn văn
về một em bé trong vở kịch đó theo tưởng
tượng của em.
-GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân : xem - HS lắng nghe
lại kết quả tìm ý và sắp xếp ý trong tiết trước, có thể
bổ sung một số ý nhỏ hoặc thay đổi cách sắp xếp ý
cho phù hợp.
3. Hoạt động luyện tập
+ Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được đoạn văn kể lại chuyện em đã tưởng tượng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy.
- Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài.
- HS đọc đoạn văn cho bạn nghe.
- HS đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, sửa lỗi.
- HS lắng nghe
- Tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
vào thực tiễn.
+ Qua bài đọc, em rút ra được điều gì ?
- HS nêu ước mơ của mình cho bạn nghe
GDHS: trong cuộc sống cần phải có ước mơ
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
TOÁN – TIẾT 62
BÀI 38: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( TIẾT 1)
( 2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có nhiều chữ số cho số cố một chữ số.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống thực
tiễn liên quan.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện chia cho số có một chữ
số.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ nhóm về cách thực hiện phép chia.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống sử dụng phép chia số
của nhiều chữ số cho một số để giải quyết vấn đề trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia số có nhiều chữ số cho số có một
chữ số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để nhắc lại
các bước chia cho số có một chữ số
- GV trình chiếu các ví dụ:
+ Bạn hãy tìm kết quả phép chia 1104 : 6= ?
- HS thực hiện tính ra bảng con, 1 HS lên
bảng
- Yêu cầu HS nhận xét
- HS theo dõi làm bài và nhận xét bạn.
- Gv hỏi : Theo các em để thực hiện chia cho số còn - HSTL
một chữ số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
- HS lắng nghe
* Giới thiệu bài: Các con đã biết thực hiện một số
phép chia cho số có 1 chữ số, hôm nay chúng ta tiếp
tục thực hiện các phép chia cho số có 1 chữ số với
trường hợp có nhiều chữ số hơn.
- GV ghi tên bài lên bảng
-HS viết vào vở
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: HS biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có nhiều chữ số cho số cố một
chữ số.
* Cách thực hiện:
- Gv cho HS quan sát tình huống trong SGK trang - HS quan sát, TLCH:
87, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong tranh đang đố bạn tìm mấy phép + 1104 : 6 = ? và 187 284 : 6 =?
tính ?
- GV nêu: Phép tính thứ nhất cả lớp đã giúp bạn tìm
được kết quả rồi.
- GV ghi phép chia 187 284 : 6
- Y/c HS trao đổi nhóm 4 tìm cách thực hiện phép - HS thảo luận.
chia.
- Y/ c đại diện các nhóm trình bày cách làm của - Đại diện nhóm trình bày:
nhóm mình.
+ Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2 : Tính từ trái sang phải
- Yêu cầu HS nêu từng bước thực hiện của các lần
chia.
- GV yêu cầu HS nhận xét
* Gv chốt lại các thao tác thực hiện:
+ Đặt tính
+ Tính từ trái sang
- Gv đưa thêm phép tính để HS thực hiện các nhân
trên bảng con 54 672 : 6 =?
- Yêu cầu HS trình bày cách làm.
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
- Ở mỗi lượt chia con cần lưu ý gì về số dư?
- GV nhận xét, tuyên dương, lưu ý cho HS ở các lượt
chia khi có số dư bằng 0 và khác 0.
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thực hành
- HS trình bày kết quả
- HS nhận xét
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS lắng nghe
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- HS biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có nhiều chữ số cho số cố một chữ số.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống thực tiễn
liên quan.
* Cách thực hiện:
Bài 1. HS trao đổi nhóm 2 và trình bày bài cá
nhân vào vở bài tập
- Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài 1
- HS đọc
-Yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở BT toán, trao đổi - Hs thực hiện, nhận xét đánh giá lẫn nhau.
nhóm đôi, nói cho nhau nghe các bước thực hiện
từng phép tính.
- GV tổ chức chữa bài
- Các nhóm trình bày kết quả trao đổi và làm
+ Gọi các nhóm trình bày kết quả trao đổi và làm việc của nhóm mình (đại diện 3 nhóm làm
việc của nhóm mình.
vào phiếu hoặc bảng con).
+ Y/c HS nhận xét các nhóm trình bày
- HS nhận xét
+ Gv chốt đúng sai, y/c HS chữa ( nếu sai)
- HS lắng nghe, chữa bài (nếu sai)
- Gv nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
- Luyện tập thực hành chia cho số có nhiều
*Chốt: Bài tập 1 giúp em luyện tập kiến thức gì ?
chữ số cho số có một chữ số.
Để vận dụng kiến thức chúng ta vừa học vào giải
toán chúng ta cùng đến với bài tập 2.
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài 2.
- HS đọc
- Bài tập gồm mấy yêu cầu?
- HS TLCH
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài
- GV yêu cầu HS lên bảng
- 4HS lên bảng
- Chữa bài:
+ Gọi HS nêu cách thực hiện phép chia
+ Yêu cầu HS nhận xét
+ Y/c 1 bạn trình bày bài làm và 1 bạn nêu cách thực
hiện phép chia.
+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét chốt đúng sai,
y/c HS chữa bài (nếu làm sai)
72060 4
32
18015
00
06
20
0
+ Ở mỗi lần chia nếu số bị chia nhỏ hơn số chia thì ta - HS chia sẻ:
làm thế nào?
- HS nêu: Ta viết 0 ở thương.
- GV nhận xét, kết luận: Ở mỗi lượt chia các con cần
làm đủ các thao tác” chia – nhân- trừ - hạ, lưu ý với
trường hợp có chữ số 0 ở thương.
Bài 3. HS trao đổi nhóm 2 thực hiện vào nháp và ghi
KQ vào vở BT toán.
-Yêu cầu HS đọc bài tập 3
- HS đọc
- GV giao nhiệm vụ: trao đổi nhóm 2 thực hiện phép - HS lắng nghe nhiệm vụ của mình.
tính ra nháp (nếu cần) rồi ghi KQ vào vở BT toán.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
- Yêu cầu HS đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận, nói cách làm với bạn
- Khi thực hiện thử lại bằng phép nhân con làm thế - HS trình bày
nào?
- HS nêu: Để thử lại con lấy thương nhân với
- GV gọi HS nhận xét bài làm của 3 nhóm đại diện.
số chia.
- Bài 3 đã rèn cho các con các kĩ năng nào?
- HS nhận xét
- HSTL: Kĩ năng chia số có nhiều chữ số cho
số có một chữ số và kĩ năng nhân với số có
một chữ số.
Bài 4.
-Yêu cầu HS đọc bài tập 4
- Học sinh đọc bài
- Bài toán cho biết gì?
- HS nêu
- Bài toán hỏi gì?
- Để tìm sau khi đổ mỗi bể có chứa bao nhiêu lít - HS trả lời
xăng con làm như thế nào?
- HS làm bài, 1HS làm bài phiếu to
- GV nhận xét, yêu cầu HS làm bài.
Bài giải:
Sau khi đổ mỗi bể chứa số lít xăng là:
15 429 : 3 = 5143 (l)
Đáp số: 5143l xăng
- HS trình bày. HS nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS trình bày
- HS trình bày
- Bài 3 đã rèn cho các con các kĩ năng nào?
- HSTL: Kĩ năng chia số có nhiều chữ số cho
số có một chữ số vào giải bài toán.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa.
- GVKL về việc tại sao lại cấm lửa ở cây xăng, liên - HS nhận xét
hệ phòng cháy chữa cháy.
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Biết các hoạt động sử dụng phép chia để vận dụng vào các tình huống trong thực tiễn.
* Cách thực hiện:
- Gọi HS nêu các ví dụ có trong thực tiễn để thực hiện tính chia
- GV gọi HS lên giải bài toán mình ( bạn ) đã nêu.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
ÂM NHẠC
Giáo viên bộ môn dạy
-------------------------------KHOA HỌC – TIẾT 25
BÀI 12: VẬT DẪN NHIỆT TỐT VÀ VẬT DẪN NHIỆT KÉM ( TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được một số vật dẫn nhiệt tốt và một số vật dẫn nhiệt kém.
- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn nhiệt tốt hay dẫn
nhiệt kém).
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả
lời nội dung trong bài học.Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá vật dẫn nhiệt tốt
và vật dẫn nhiệt kém..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. Thực
hành thí nghiệm đơn giản tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc, cẩn thận khi làm thí nghiệm, biết giúp đỡ lẫn nhau trong
hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe,
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học.
- Học sinh: Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
* Cách thức thực hiện:
- GV cho cả lớp hát bài hát.
- GV chiếu hình ảnh 1 và đặt câu hỏi: Quai ấm trong - HS hát.
hình 1 được bọc nhựa có tác dụng gì? Vì sao?
- HS quan sát hình, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích mở đầu.
HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến
đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 12 - Vật dẫn
nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu:
- Xác định được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém.
- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (Vật dẫn nhiệt tốt hay dẫn
nhiệt kém)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số vật dẫn nhiệt tốt và
vật dẫn nhiệt kém.
Cách thức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, làm thí nghiệm.
- Yêu cầu nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị của các
thành viên trong nhóm.
- 1 HS đọc cách tiến hành thí nghiệm.
- Gọi 1-2 HS dựa đoán kết quả trước khi thực hiện thí
nghiệm.
- GV lưu ý HS: Khi làm thí nghiệm, cần cẩn thận để
tránh bị bỏng.
- Lớp trưởng phát phiếu nhóm:
PHIẾU HỌC TẬP
Dựa vào thí nghiệm trên, em hãy rút ra nhận xét:
1. Thanh dẫn nhiệt tốt hơn:
………………………………………………….
……………………………………………………
2. Thanh dẫn nhiệt kém hơn:
................................................................................
................................................................................
3. Dựa vào những hiểu biết của em. Hãy kể tên
một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
mà em biết:
................................................................................
................................................................................
- HS theo dõi, ghi bài mới.
- HS hoạt động nhóm.
- Nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị, báo cáo.
- 1 HS đọc.
- HS dự đoán kết quả.
- Nhóm trưởng nhận phiếu học tập.
- Các nhóm thực hành thí nghiệm, ghi vào
phiếu học tập.
- Sau 10 phút, GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo - Đại diện nhóm lên báo cáo.
kết quả.
+ Thanh dẫn nhiệt tốt hơn là thanh đồng,
thanh sắt.
+ Thanh dẫn nhiệt kém hơn là thanh gỗ,
thanh nhựa.
+ Một số vật dẫn nhiệt tốt là: nồi gang, sắt…
+ Một số vật dẫn nhiệt kém là: vải, bông…
- Nhận xét chéo, bổ sung ý kiến.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên - HS lắng nghe.
dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt nhận
xét đúng:
+ Các kim loại (đồng, nhôm,… ) dẫn nhiệt tốt.
+ Gỗ, nhựa,… dẫn nhiệt kém.
- GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS:
- HS trả lời:
1. Tại sao vào những hôm trời rét, chạm tay vào ghế 1. Những ngày trời rét, khi chạm vào ghế sắt,
sắt tay ta có cảm giác lạnh?
tay ta đã truyền nhiệt cho ghế (vật lạnh hơn)
do đó ta có cảm giác lạnh.
2. Tại sao khi chạm tay và ghế gỗ (nhựa), tay ta 2. Khi ta chạm tay vào ghế gỗ (nhựa), tay ta
không có cảm giác lạnh bằng khi chạm vào ghế sắt?
truyền nhiệt cho ghế gỗ (nhựa) nhưng do gỗ,
nhựa dẫn nhiệt kém nên tay ta không bị mất
nhiệt nhanh như khi chạm vào ghế sắt. Vì
vậy tay không có cảm giác lạnh như khi
- GV nhận xét, tuyên dương.
chạm vào ghế sắt.
C. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
Củng cố kiến thức về một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi đầu trang 49.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, chia sẻ với
bạn trong thời gian 3 phút.
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ.
- GV nhận xét chung.
- GV yêu cầu tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của HS đã
dặn chuẩn bị từ tiết trước. Mỗi bạn cùng bàn sẽ phân
công mang 1 cái ly nhựa hoặc ly i nốc và 1 bình giữ
nhiệt chứa nước ấm ( nước đá).
- GV lưu ý: Khi các em thực hiện cần đổ nước vào hai
cốc có lượng bằng nhau, thời điểm xác định sự thay
đổi nhiệt độ của hai cốc cùng lúc.
- GV gọi 2-3 nhóm lên chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét.
* Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh - ai đúng”.
- GV mời quản trò lên điều khiển lớp.
- Quản trò mời các đội nhận xét kết quả tham gia.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Các nhóm lên chia sẻ, nhận xét
- Tổ trưởng kiểm tra báo cáo.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- Quản trò lên điều khiển lớp: Lựa chọn 2 đội
chơi. Mỗi đội gồm 6 thành viên. Mỗi thành
viên sẽ được nhận 1 thẻ từ ghi các chất:
Sắt ; 2. Nhôm
3. Bông ; 4. Không khí
5. Đáy bàn là ; 6. Tay cầm của bàn là
- Nhiệm vụ mỗi thành viên được nhận thẻ từ
là chạy thật nhanh gắn các thẻ từ vào 2
nhóm:
a. Dẫn nhiệt tốt
b. Dẫn nhiệt kém
Thành viên gắn thẻ từ xong phải chở về đội
mình đập tay vào người kế tiếp mới được
chạy lên gắn thẻ. Sau thời gian 3 phút, đội
nào hoàn thành sớm, gắn đúng vị trí và đẹp
là đội giành chiến thắng.
- GV nhận xét, khen thưởng.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ:
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước bài: Vật dẫn nhiệt tốt và vật
dẫn nhiệt kém tiết 2
- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Buổi chiều
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ – TIẾT 25
BÀI 7. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ( TIẾT 4)
( Đã soạn dạy, ngày 16/11/2023)
------------------------------------ĐỌC THƯ VIÊN - RÈN TOÁN
ÔN TẬP TỔNG HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức về tính thuận tiện; tính giá trị biểu thức số và
giải toán văn.
2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động :
- Ổn định tổ chức.
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc:
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện:
Bài 1. Tính:
a) 9 x (12 - 2)
b) 27 x 14 - 27 x 4
Cách 1:…………………………….
Cách 1:……………………………
…………………………………….
……………………………………
…………………………………….
……………………………………
Cách 2:…………………………….
…………………………………….
…………………………………….
Bài 2. Tính (theo mẫu):
Mẫu: 9 x ( 3 + 7) = ?
Cách 1: 9 x ( 3 + 7) = 9 x10
= 90
a) 12 x ( 2 + 8)
Cách 1:……………………....
……………………………......
Cách 2:……………………….
……………………………..….
……………………………..….
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất :
a) 102 x 7 + 102 x 3
……………………………..….
……………………………..….
……………………………..….
Cách2:…………………………….
…………………………………….
…………………………………….
Cách 2: 9 x ( 3 + 7) = 9 x 3 + 9 x 7
= 27 + 63
= 90
b) 8 x (60 + 40)
Cách 1:……………………………
………………………………..……
Cách2:…………………………….
………………………………....….
…………………………………….
b) 38 x 2 + 38 x 8
………………………………....….
…………………………………….
………………………………....….
Bài 4. Một người mua 7 hộp bút chì màu, loại mỗi hộp có 8 chiếc và 7 hộp bút chì màu, loại mỗi
hộp có 12 chiếc. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu chiếc bút chì màu?
Bài giải
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
c. Hoạt động 3: Sửa bài
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài.
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp.
- Giáo viên chốt đúng - sai.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Học sinh phát biểu.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
................................................................
Buổi
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 13
(Từ ngày 27 / 11/ 2023 đến ngày 1/ 12 /2023)
Tiết
Chiều
Sáng
Sáu
1.12.2023
Sáng
Năm
30.11.2023
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Chiều
Tư
29.11.2023
Sáng
Ba
28.11.2023
Chiều
Sáng
Chiều
Hai
27.11.2023
Sáng
1
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
Môn
CC
(HĐTN)
TV
TV
T
TH
TA
GDTC
TV
T
ÂN
KH
LS&ĐL
Đọc TV
HD TH
TV
TA
T
ĐĐ
CN
HDTH
KNS
TV
T
TA
GDTC
LS&ĐL
TV
HĐTN
TA
MT
TV
T
KH
HD TH
Tiết
PPCT
37
85
86
61
Tên bài dạy
SHDC:Tiểu phẩm: Ứng xử văn hóa nơi công cộng
Luyện tập chung (T2)
Bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
Chia cho số có một chữ số (T1)
25
25
Bài 12: Vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém (Tiết 1)
Bài 7. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn
hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (T4)
LT Toán tổng hợp
Luyện đọc : Kỉ niệm xưa và bài Mảnh sân chung
Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
63
13
13
9
89
64
26
90
38
91
65
26
Bài đọc 3: Mảnh sân chung
87
62
88
Ghi
chú
Chia cho số có một chữ số (T2)
Bài 6: Em tích cực tham gia lao động (T1)
ATGT: An toàn giao thông đường thủy (Bài 5 )
Bài 6: Trồng và chăm sóc hoa trong chậu (T3)
Chính tả (Nhớ viết ) Nếu chúng mình có phép lạ
Lắng nghe hiệu quả
Bài đọc 4: Anh đom đóm
Chia cho 10, 100, 1 000,…
Bài 8. Sông Hồng và văn minh sông Hồng (T1)
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
HĐGDTCĐ: Ứng xử văn hóa nơi công cộng
TNST: Lao động xây dựng nhà trường ( Tiết 1)
Góc sáng tạo: Tình làng nghĩa xóm
Chia cho số có hai chữ số (T1)
Bài 12: Vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém (Tiết 2)
Luyện tập tìm từ loại
Chiề
3
SHLHĐTN
39
SHL - Thực hành Ứng xử văn hóa
NS: 24/11/2023
ND: Thứ hai, 27/11/2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM – TIẾT 37
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TIỂU PHẨM ỨNG XỬ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh bước đầu biết cách thực hiện ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc ứng xử văn hóa nơi công cộng.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi lễ chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng lễ
- HS nghiêm túc theo dõi.
chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm ứng xử văn hóa nơi công cộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh bước đầu biết cách thực hiện ứng xử văn hóa nơi công cộng.
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (chào cờ, hát - HS tham gia lễ chào cờ.
quốc ca,…)
- Giáo viên Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm học sinh trình - HS hưởng ứng tham gia.
diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị theo chủ đề: Ứng xử văn hóa nơi công
cộng.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh hưởng ứng việc ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Cách tiến hành:
- Tại sân chơi thiếu nhi của khu phố, một nhóm các em nhỏ đang chơi
rất vui. Có em chơi cầu trượt, có em chơi tung bóng, có mấy em chơi
trốn tìm. Cùng lúc đó, nhóm bạn Hùng, Thảo, Kiên đang đi bộ từ
trường về nhà. Nhóm bạn đang đi qua sân chơi thiếu nhi, bỗng có một
quả bóng từ xa bay thẳng về phí Kiên, Kiên nhanh nhẹn tránh được. - HS theo dõi tiểu phẩm
Sau đó, một em nhỏ vì chạy theo quả bóng mà bị trượt ngã xuống sân,
em vừa sợ, vừa đau nên khóc rất to. Thấy em nhỏ bị ngã, các bạn vội
chạy lại đỡ em nhỏ lên và hỏi xem em có sao không. Kiên nhặt quả
bóng đưa lại cho em còn hai bạn dỗ cho em nhỏ nín khóc.
- Sau khi xem xong tiểu phẩm, Giáo viên mời một số học sinh chia sẻ ý
kiến của mình về hành động, việc làm của các bạn trong tiểu phẩm và
rút ra bài học.
- GV nêu câu hỏi:
+Trong lễ chào cờ, em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
- 1 số HS trả lời theo suy
+ Em có cảm xúc gì trong buổi lễ chào cờ hôm nay?
nghĩ của mình.
+ Việc ứng xử văn hóa nơi công cộng em rút ra bài học gì cho bản
thân?
- GV nêu kế hoạch cụ thể để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện.
- Kết thúc, dặn dò.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT – TIẾT 85+ 86
BÀI ĐỌC 3 : MẢNH SÂN CHUNG ( 2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 -85 tiếng/
phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội
dung và ý nghĩa của bài đọc: Trong cuộc sống, em nên có tinh thần tương thân tương ái với hàng
xóm, láng giềng, luôn sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh mình.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết hay và có ý nghĩa trong câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái : Tình cảm đoàn kết, tương thân, tương ái với làng xóm, láng
giềng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn”
- Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh minh hoạ - Hs tham gia chơi trò chơi
trong SGK, 1 HS sẽ điều khiển trò chơi, Đố các bạn
dưới lớp:
+ Trong bức tranh gồm máy bạn nhỏ ?
- Hs trả lời
+ Hai bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Bạn nhận xét gì về việc làm của hai bạn nhỏ ?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe
Bài đọc 3: Mảnh sân chung
2. Khám phá.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài : Mảnh sân chung với giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện: thong thả, rõ ràng,
sinh động.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
- Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc mảnh sân chung
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Mảnh sân chung với giọng đọc phù hợp - HS lắng nghe.
với nội dung câu chuyện: thong thả, rõ ràng, sinh động.
- Giải nghĩa từ khó:sạch bong, hối hả, tờ mờ, rả rích,
bất giác, sạch như lau như li.
- GV chia đoạn: 5 đoạn
- HS lắng nghe cách đọc.
( Mỗi đoạn là chấm xuống dòng)
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài.
-HS đọc 2-3 lượt
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo - HS đọc theo yêu cầu.
luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho
HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. GV hỗ trợ HS
gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Qua đoạn 1, em hiểu vì sao cái sân chung như được
+ Bởi vì mỗi nhà có thói quen quét dọn
chia thành hai nửa ?
khác nhau: Phần sân bên nhà Thuận được
quét dọn sạch sẽ từ sáng sớm, còn bên nhà
Liên chiều tối mới được quét.
+ Trong mỗi đoạn tiếp theo, Thuận và Liên đã làm điều + Thuận và Liên đã thay nhau quét mảnh
gì đáng khen ?
sân chung, chứ không chỉ quét riêng phần
sân nhà mình.
+ Câu mở đầu mỗi đoạn trong câu chuyện trên có tác
+ Câu mở đầu mỗi đoạn có tác dụng nêu
dụng gì ?
nội dung chính của đoạn đó, cụ thể là cho
biết thời gian diễn ra sự việc.
+ Ý nghĩa ( chủ đề ) của câu chuyện này là gì ?
+ Câu chuyện đề cao tinh thần tương thân,
tương ái với hàng xóm, láng giềng, luôn sẵn
sàng giúp đỡ những người xung quanh.
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS
các nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 5?
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân vào vở.
- HS đọc theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS đọc trước lớp
- GV nhận xét, chốt lại
+ Em có suy nghĩ gì về câu chuyện Mảnh sân chung ?
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS viết vào vở.
- HS đọc cho bạn nghe nhật kí của mình.
-2-3 HS đọc
+ Chúng ta nên có tinh thần đoàn kếtvoiws
hàng xóm, láng giềng, luôn chia sẽ, giúp đỡ
hàng xóm, láng giềng trong cuộc sống hằng
ngày.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình cảm, cảm xúc.
Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nét vạch, mỗi sáng, phân chia, quet sạch, sáng sớm, lá rụng đầy,
chiều tối.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài - HS tham gia để vận dụng kiến
học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều gi?
- HS trình bày suy nghĩ của mình
trước lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đỡ hàng xóm láng giềng.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TOÁN - TIẾT 61
BÀI 37: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2 )
(Đã soạn dạy, ngày 24/11/2023)
Buổi chiều
TIN HỌC
Giáo viên bộ môn dạy
-------------------------------TIẾNG ANH
NS: 25/11/2023
ND: Thứ ba, 28/11/2023
Giáo viên bộ môn dạy
-------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Giáo viên bộ môn dạy
TIẾNG VIỆT – TIẾT 87
BÀI VIẾT 3 : LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu của bài tập. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ phá; sử dụng
dấu câu thích hợp.
- Biết tưởng tượng và viết các câu văn giàu hình ảnh, thể hiện trí tưởng tượng phong phú.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm về nội dung đoạn
văn định viết); NL tự chủ và tự học (biết lựa chọn các ý để viết và có ý tưởng riêng về bài viết). NL
sáng tạo ( khả năng sáng tạo phong phú về các nhân vật hư cấu).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận: Viết và hoàn thiện đoạn văn, góp ý cho bài viết của
bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật”
- Hs tham gia chơi trò chơi
- Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh về các em bé
trong câu chuyện Ở vương quốc tương lai ?
+ Hình 1- GV hỏi HS các bạn nhỏ đang ở đâu ?
+ Các bạn nhỏ đang ở công xưởng
xanh.
+ Hình 2- GV hỏi HS các bạn nhỏ đang ở đâu ?
+ Các bạn nhỏ đang ở khu vườn kì
- GV dẫn dắt vào bài mới.
diệu.
Bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng.
- Học sinh lắng nghe
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Hiểu được yêu cầu của đề.
- Biết lựa chọn một trong hai đề đã cho trong SGK.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề
- GV mời 1 HS đọc to 2 đề trong SGK.
- Hs đọc đề.
- GV đưa đề bài lên bảng, cùng HS phân tích đề.
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Đề 1: Yêu cầu chúng ta dựa vào kịch bản “
.
Ở vương quốc Tương Lai”, hãy viết đoạn văn
đó theo tưởng tưởng của em.
+ Đề 2: Yêu cầu chúng ta dựa vào kịch bản “
Ở vương quốc Tương Lai”, hãy viết đoạn văn
về một em bé trong vở kịch đó theo tưởng
tượng của em.
-GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân : xem - HS lắng nghe
lại kết quả tìm ý và sắp xếp ý trong tiết trước, có thể
bổ sung một số ý nhỏ hoặc thay đổi cách sắp xếp ý
cho phù hợp.
3. Hoạt động luyện tập
+ Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được đoạn văn kể lại chuyện em đã tưởng tượng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy.
- Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài.
- HS đọc đoạn văn cho bạn nghe.
- HS đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, sửa lỗi.
- HS lắng nghe
- Tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
vào thực tiễn.
+ Qua bài đọc, em rút ra được điều gì ?
- HS nêu ước mơ của mình cho bạn nghe
GDHS: trong cuộc sống cần phải có ước mơ
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
TOÁN – TIẾT 62
BÀI 38: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( TIẾT 1)
( 2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có nhiều chữ số cho số cố một chữ số.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống thực
tiễn liên quan.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện chia cho số có một chữ
số.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ nhóm về cách thực hiện phép chia.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống sử dụng phép chia số
của nhiều chữ số cho một số để giải quyết vấn đề trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia số có nhiều chữ số cho số có một
chữ số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để nhắc lại
các bước chia cho số có một chữ số
- GV trình chiếu các ví dụ:
+ Bạn hãy tìm kết quả phép chia 1104 : 6= ?
- HS thực hiện tính ra bảng con, 1 HS lên
bảng
- Yêu cầu HS nhận xét
- HS theo dõi làm bài và nhận xét bạn.
- Gv hỏi : Theo các em để thực hiện chia cho số còn - HSTL
một chữ số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
- HS lắng nghe
* Giới thiệu bài: Các con đã biết thực hiện một số
phép chia cho số có 1 chữ số, hôm nay chúng ta tiếp
tục thực hiện các phép chia cho số có 1 chữ số với
trường hợp có nhiều chữ số hơn.
- GV ghi tên bài lên bảng
-HS viết vào vở
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: HS biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có nhiều chữ số cho số cố một
chữ số.
* Cách thực hiện:
- Gv cho HS quan sát tình huống trong SGK trang - HS quan sát, TLCH:
87, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong tranh đang đố bạn tìm mấy phép + 1104 : 6 = ? và 187 284 : 6 =?
tính ?
- GV nêu: Phép tính thứ nhất cả lớp đã giúp bạn tìm
được kết quả rồi.
- GV ghi phép chia 187 284 : 6
- Y/c HS trao đổi nhóm 4 tìm cách thực hiện phép - HS thảo luận.
chia.
- Y/ c đại diện các nhóm trình bày cách làm của - Đại diện nhóm trình bày:
nhóm mình.
+ Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2 : Tính từ trái sang phải
- Yêu cầu HS nêu từng bước thực hiện của các lần
chia.
- GV yêu cầu HS nhận xét
* Gv chốt lại các thao tác thực hiện:
+ Đặt tính
+ Tính từ trái sang
- Gv đưa thêm phép tính để HS thực hiện các nhân
trên bảng con 54 672 : 6 =?
- Yêu cầu HS trình bày cách làm.
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
- Ở mỗi lượt chia con cần lưu ý gì về số dư?
- GV nhận xét, tuyên dương, lưu ý cho HS ở các lượt
chia khi có số dư bằng 0 và khác 0.
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thực hành
- HS trình bày kết quả
- HS nhận xét
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS lắng nghe
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- HS biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có nhiều chữ số cho số cố một chữ số.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống thực tiễn
liên quan.
* Cách thực hiện:
Bài 1. HS trao đổi nhóm 2 và trình bày bài cá
nhân vào vở bài tập
- Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài 1
- HS đọc
-Yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở BT toán, trao đổi - Hs thực hiện, nhận xét đánh giá lẫn nhau.
nhóm đôi, nói cho nhau nghe các bước thực hiện
từng phép tính.
- GV tổ chức chữa bài
- Các nhóm trình bày kết quả trao đổi và làm
+ Gọi các nhóm trình bày kết quả trao đổi và làm việc của nhóm mình (đại diện 3 nhóm làm
việc của nhóm mình.
vào phiếu hoặc bảng con).
+ Y/c HS nhận xét các nhóm trình bày
- HS nhận xét
+ Gv chốt đúng sai, y/c HS chữa ( nếu sai)
- HS lắng nghe, chữa bài (nếu sai)
- Gv nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
- Luyện tập thực hành chia cho số có nhiều
*Chốt: Bài tập 1 giúp em luyện tập kiến thức gì ?
chữ số cho số có một chữ số.
Để vận dụng kiến thức chúng ta vừa học vào giải
toán chúng ta cùng đến với bài tập 2.
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài 2.
- HS đọc
- Bài tập gồm mấy yêu cầu?
- HS TLCH
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài
- GV yêu cầu HS lên bảng
- 4HS lên bảng
- Chữa bài:
+ Gọi HS nêu cách thực hiện phép chia
+ Yêu cầu HS nhận xét
+ Y/c 1 bạn trình bày bài làm và 1 bạn nêu cách thực
hiện phép chia.
+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét chốt đúng sai,
y/c HS chữa bài (nếu làm sai)
72060 4
32
18015
00
06
20
0
+ Ở mỗi lần chia nếu số bị chia nhỏ hơn số chia thì ta - HS chia sẻ:
làm thế nào?
- HS nêu: Ta viết 0 ở thương.
- GV nhận xét, kết luận: Ở mỗi lượt chia các con cần
làm đủ các thao tác” chia – nhân- trừ - hạ, lưu ý với
trường hợp có chữ số 0 ở thương.
Bài 3. HS trao đổi nhóm 2 thực hiện vào nháp và ghi
KQ vào vở BT toán.
-Yêu cầu HS đọc bài tập 3
- HS đọc
- GV giao nhiệm vụ: trao đổi nhóm 2 thực hiện phép - HS lắng nghe nhiệm vụ của mình.
tính ra nháp (nếu cần) rồi ghi KQ vào vở BT toán.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
- Yêu cầu HS đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận, nói cách làm với bạn
- Khi thực hiện thử lại bằng phép nhân con làm thế - HS trình bày
nào?
- HS nêu: Để thử lại con lấy thương nhân với
- GV gọi HS nhận xét bài làm của 3 nhóm đại diện.
số chia.
- Bài 3 đã rèn cho các con các kĩ năng nào?
- HS nhận xét
- HSTL: Kĩ năng chia số có nhiều chữ số cho
số có một chữ số và kĩ năng nhân với số có
một chữ số.
Bài 4.
-Yêu cầu HS đọc bài tập 4
- Học sinh đọc bài
- Bài toán cho biết gì?
- HS nêu
- Bài toán hỏi gì?
- Để tìm sau khi đổ mỗi bể có chứa bao nhiêu lít - HS trả lời
xăng con làm như thế nào?
- HS làm bài, 1HS làm bài phiếu to
- GV nhận xét, yêu cầu HS làm bài.
Bài giải:
Sau khi đổ mỗi bể chứa số lít xăng là:
15 429 : 3 = 5143 (l)
Đáp số: 5143l xăng
- HS trình bày. HS nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS trình bày
- HS trình bày
- Bài 3 đã rèn cho các con các kĩ năng nào?
- HSTL: Kĩ năng chia số có nhiều chữ số cho
số có một chữ số vào giải bài toán.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa.
- GVKL về việc tại sao lại cấm lửa ở cây xăng, liên - HS nhận xét
hệ phòng cháy chữa cháy.
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Biết các hoạt động sử dụng phép chia để vận dụng vào các tình huống trong thực tiễn.
* Cách thực hiện:
- Gọi HS nêu các ví dụ có trong thực tiễn để thực hiện tính chia
- GV gọi HS lên giải bài toán mình ( bạn ) đã nêu.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
ÂM NHẠC
Giáo viên bộ môn dạy
-------------------------------KHOA HỌC – TIẾT 25
BÀI 12: VẬT DẪN NHIỆT TỐT VÀ VẬT DẪN NHIỆT KÉM ( TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được một số vật dẫn nhiệt tốt và một số vật dẫn nhiệt kém.
- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn nhiệt tốt hay dẫn
nhiệt kém).
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả
lời nội dung trong bài học.Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá vật dẫn nhiệt tốt
và vật dẫn nhiệt kém..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. Thực
hành thí nghiệm đơn giản tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc, cẩn thận khi làm thí nghiệm, biết giúp đỡ lẫn nhau trong
hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe,
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học.
- Học sinh: Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
* Cách thức thực hiện:
- GV cho cả lớp hát bài hát.
- GV chiếu hình ảnh 1 và đặt câu hỏi: Quai ấm trong - HS hát.
hình 1 được bọc nhựa có tác dụng gì? Vì sao?
- HS quan sát hình, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích mở đầu.
HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến
đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 12 - Vật dẫn
nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu:
- Xác định được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém.
- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (Vật dẫn nhiệt tốt hay dẫn
nhiệt kém)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số vật dẫn nhiệt tốt và
vật dẫn nhiệt kém.
Cách thức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, làm thí nghiệm.
- Yêu cầu nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị của các
thành viên trong nhóm.
- 1 HS đọc cách tiến hành thí nghiệm.
- Gọi 1-2 HS dựa đoán kết quả trước khi thực hiện thí
nghiệm.
- GV lưu ý HS: Khi làm thí nghiệm, cần cẩn thận để
tránh bị bỏng.
- Lớp trưởng phát phiếu nhóm:
PHIẾU HỌC TẬP
Dựa vào thí nghiệm trên, em hãy rút ra nhận xét:
1. Thanh dẫn nhiệt tốt hơn:
………………………………………………….
……………………………………………………
2. Thanh dẫn nhiệt kém hơn:
................................................................................
................................................................................
3. Dựa vào những hiểu biết của em. Hãy kể tên
một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
mà em biết:
................................................................................
................................................................................
- HS theo dõi, ghi bài mới.
- HS hoạt động nhóm.
- Nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị, báo cáo.
- 1 HS đọc.
- HS dự đoán kết quả.
- Nhóm trưởng nhận phiếu học tập.
- Các nhóm thực hành thí nghiệm, ghi vào
phiếu học tập.
- Sau 10 phút, GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo - Đại diện nhóm lên báo cáo.
kết quả.
+ Thanh dẫn nhiệt tốt hơn là thanh đồng,
thanh sắt.
+ Thanh dẫn nhiệt kém hơn là thanh gỗ,
thanh nhựa.
+ Một số vật dẫn nhiệt tốt là: nồi gang, sắt…
+ Một số vật dẫn nhiệt kém là: vải, bông…
- Nhận xét chéo, bổ sung ý kiến.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên - HS lắng nghe.
dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt nhận
xét đúng:
+ Các kim loại (đồng, nhôm,… ) dẫn nhiệt tốt.
+ Gỗ, nhựa,… dẫn nhiệt kém.
- GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS:
- HS trả lời:
1. Tại sao vào những hôm trời rét, chạm tay vào ghế 1. Những ngày trời rét, khi chạm vào ghế sắt,
sắt tay ta có cảm giác lạnh?
tay ta đã truyền nhiệt cho ghế (vật lạnh hơn)
do đó ta có cảm giác lạnh.
2. Tại sao khi chạm tay và ghế gỗ (nhựa), tay ta 2. Khi ta chạm tay vào ghế gỗ (nhựa), tay ta
không có cảm giác lạnh bằng khi chạm vào ghế sắt?
truyền nhiệt cho ghế gỗ (nhựa) nhưng do gỗ,
nhựa dẫn nhiệt kém nên tay ta không bị mất
nhiệt nhanh như khi chạm vào ghế sắt. Vì
vậy tay không có cảm giác lạnh như khi
- GV nhận xét, tuyên dương.
chạm vào ghế sắt.
C. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
Củng cố kiến thức về một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi đầu trang 49.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, chia sẻ với
bạn trong thời gian 3 phút.
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ.
- GV nhận xét chung.
- GV yêu cầu tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của HS đã
dặn chuẩn bị từ tiết trước. Mỗi bạn cùng bàn sẽ phân
công mang 1 cái ly nhựa hoặc ly i nốc và 1 bình giữ
nhiệt chứa nước ấm ( nước đá).
- GV lưu ý: Khi các em thực hiện cần đổ nước vào hai
cốc có lượng bằng nhau, thời điểm xác định sự thay
đổi nhiệt độ của hai cốc cùng lúc.
- GV gọi 2-3 nhóm lên chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét.
* Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh - ai đúng”.
- GV mời quản trò lên điều khiển lớp.
- Quản trò mời các đội nhận xét kết quả tham gia.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Các nhóm lên chia sẻ, nhận xét
- Tổ trưởng kiểm tra báo cáo.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- Quản trò lên điều khiển lớp: Lựa chọn 2 đội
chơi. Mỗi đội gồm 6 thành viên. Mỗi thành
viên sẽ được nhận 1 thẻ từ ghi các chất:
Sắt ; 2. Nhôm
3. Bông ; 4. Không khí
5. Đáy bàn là ; 6. Tay cầm của bàn là
- Nhiệm vụ mỗi thành viên được nhận thẻ từ
là chạy thật nhanh gắn các thẻ từ vào 2
nhóm:
a. Dẫn nhiệt tốt
b. Dẫn nhiệt kém
Thành viên gắn thẻ từ xong phải chở về đội
mình đập tay vào người kế tiếp mới được
chạy lên gắn thẻ. Sau thời gian 3 phút, đội
nào hoàn thành sớm, gắn đúng vị trí và đẹp
là đội giành chiến thắng.
- GV nhận xét, khen thưởng.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ:
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước bài: Vật dẫn nhiệt tốt và vật
dẫn nhiệt kém tiết 2
- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Buổi chiều
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ – TIẾT 25
BÀI 7. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ( TIẾT 4)
( Đã soạn dạy, ngày 16/11/2023)
------------------------------------ĐỌC THƯ VIÊN - RÈN TOÁN
ÔN TẬP TỔNG HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức về tính thuận tiện; tính giá trị biểu thức số và
giải toán văn.
2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động :
- Ổn định tổ chức.
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc:
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện:
Bài 1. Tính:
a) 9 x (12 - 2)
b) 27 x 14 - 27 x 4
Cách 1:…………………………….
Cách 1:……………………………
…………………………………….
……………………………………
…………………………………….
……………………………………
Cách 2:…………………………….
…………………………………….
…………………………………….
Bài 2. Tính (theo mẫu):
Mẫu: 9 x ( 3 + 7) = ?
Cách 1: 9 x ( 3 + 7) = 9 x10
= 90
a) 12 x ( 2 + 8)
Cách 1:……………………....
……………………………......
Cách 2:……………………….
……………………………..….
……………………………..….
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất :
a) 102 x 7 + 102 x 3
……………………………..….
……………………………..….
……………………………..….
Cách2:…………………………….
…………………………………….
…………………………………….
Cách 2: 9 x ( 3 + 7) = 9 x 3 + 9 x 7
= 27 + 63
= 90
b) 8 x (60 + 40)
Cách 1:……………………………
………………………………..……
Cách2:…………………………….
………………………………....….
…………………………………….
b) 38 x 2 + 38 x 8
………………………………....….
…………………………………….
………………………………....….
Bài 4. Một người mua 7 hộp bút chì màu, loại mỗi hộp có 8 chiếc và 7 hộp bút chì màu, loại mỗi
hộp có 12 chiếc. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu chiếc bút chì màu?
Bài giải
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
c. Hoạt động 3: Sửa bài
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài.
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp.
- Giáo viên chốt đúng - sai.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Học sinh phát biểu.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
................................................................
 







Các ý kiến mới nhất