Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tập 2 - CĐ 6: Thiên nhiên kì thú - Bài 4: Cuộc thi tài năng rừng xanh.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu
Ngày gửi: 23h:00' 11-06-2024
Dung lượng: 26.1 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu
Ngày gửi: 23h:00' 11-06-2024
Dung lượng: 26.1 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 13/04/2024
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 15 tháng 04 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH ( 4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và
đơn giản , có yếu tố thông tin ; đọc đúng các văn yêt , yêng , oen , oao , oet , uêch ,
ooc và các tiếng , từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên
quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh
được quan sát
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc ; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại dùng cầu đã
hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn ; viết một cầu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ
tranh vẽ . Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh . Phát triển năng lực chung: khả năng làm việc
nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi .
- Giáo dục học sinh tình yêu đối với đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa
dạng của thế giới tự nhiên.
*HSKT:
-Nhận biết, đọc, viết được âm k theo sự HD của GV.
- Giáo dục học sinh tình yêu đối với đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa
dạng của thế giới tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính, SGK,tranh ảnh bài đọc.
2. HS: Sách giáo khoa, vở Tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Mở đầu
Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và
-HS đọc
nói về một số điều thú vị mà HS học HS nhắc lại
theo
được từ bài học đó .
hướng
Khởi động :
dẫn.
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi .
GV có thể cho HS xem một số clip như
chim gõ kiến khoét thân cây , khỉ leo
trèo .
a . Em biết những con vật nào trong
tranh ?
+ Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu
b . Mỗi con vật có khả năng gì đặc hỏi . Các HS khác có thể bổ
biệt
sung nếu câu trả lời của các bạn
+ GV và HS thống nhất nội dung câu chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời
trả lời
khác
a. Trong tranh có vếng , mèo rừng ,
chimcông , gõ kiến , khi ;
b. Mỗi con vật có một động tác thể
hiện tài năng của mình , VD : chim
công múa , voọc xám đu cây , gõ kiến
khoét thân cây , ...
+ GV dẫn vào bài đọc Cuộc thẻ tài
năng rừng xanh . ( Rừng xanh là nơi tụ
hội của rất nhiều con vật . Mỗi con vật
có đặc tính và tài năng riêng , rất đặc
biệt . Chúng ta sẽ củng đọc VB Cuộc
thi tài năng rừng xanh để khám phá tài
năng của các con vật ) .
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB .
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một
số từ ngữ có văn mới .
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ
có tiếng đứa vần mới trong VB.
+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng
và hướng dẫn HS đọc , GV đọc mẫu
lần lượt từng vần và tử ngữ chứa vẩn
đỏ , HS đọc theo đồng thanh.
+ Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc
trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh
một số lần .
-HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần
1 GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
tuy không chứa vần mới nhưng có thể
khó đối với HS .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần
2 , GV hướng dẫn HS đọc những câu
dài .
- HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1
: từ đầu đến trầm trồ , đoạn 2 : phần
còn lại ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2
lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong bài ( niêm yết : ý ở đây là
công bố chương trình cuộc thi để mọi
người biết ; chuếnh choáng : ý chỉ cảm
giác không còn tỉnh táo giống như khi
say của khán giả trước điệu múa tuyệt
đẹp của chim công , trầm trồ : thốt ra
lời khen ngợi với vẻ ngạc nhiên thán
-HS
nhận biết
và đọc
+ HS đọc từ khó: yết ( niêm yết chữ k
), yêng ( yểng ), oen ( nhoẻn ), theo cô.
oao ( ngoao ngoao ), oet ( khoét
), uênh ( chuyếnh choáng ), ooc
( vooc ).
+ HS đọc câu dài: Mừng xuân ,
/ các con vật trong rừng/ tổ
chức một cuộc thi tài năng.
HS đọc đoạn
phục ; điều tuyến : đạt đến trình độ cao
do trau dồi , luyện tập nhiều ) .
+ HS đọc đoạn theo nhóm .
- HS và GV đọc toàn VB
+1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp
sang phần trả lời câu hỏi .
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để
tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a . Cuộc thi có những con vật nào tham
gia ?
b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gi ?
c. Em thích nhất tiết mục nào trong
cuộc thi ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện
một số nhóm trình bày câu trả lời .
- GV và HS thống nhất câu trả lời .
GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình
yêu thích để trả lời.
HS làm việc nhóm ( có thể đọc
to từng câu hỏi ) , cùng nhau
trao đổi về bức tranh minh hoạ
và câu trả lời cho từng câu hỏi .
Các nhóm khác nhận xét , đánh
giá:
a . Cuộc thi có sự tham gia của
Yểng , mèo rừng , chim gõ kiến
, chim công , voọc xám
b. Yểng nhoẻn miệng cười rồi
bắt chước tiếng của một số loài
vật ; mèo rừng ca “ ngoan
ngoao ”; gõ kiến khoét được cải
tổ xinh xắn; chim công múa ;
voọc xám đu cây :
c. Câu trả lời mở
4. Viết vào câu trả lời cho câu a và c ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu HS quan sát và viết câu trả lời
hỏi a và c ( có thể trình chiếu lên bảng vào vở
một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn a . Cuộc thi có sự tham gia của
HS viết câu trả lời vào vở.
Yểng, mèo rừng, chim gõ kiến ,
- GV hướng dẫn HS chọn tiết mục chim công , voọc xám.
mình yêu thích để viết vào vở
c , Câu trả lời mở
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu
cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị
trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS .
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cấu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để HS làm việc nhóm để chọn từ
chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu ngữ phù hợp và hoàn thiện câu:
, GV yêu cầu đại diện một số nhóm a. Cô bé nhoẻn miệng cười khi
trình bày kết quả. - GV và HS thống thấy anh đi học về ;
nhất các câu hoàn chỉnh ,
b . Nhà trường niên vết thương
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh trình văn nghệ trên bảng tin .
vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài
của một số HS .
-HS đọc
k theo
cô.
-HS tô
viết chữ
k
đọc
vào bảng
con theo
hướng
dẫn.
-HS viết
chữ
k
vào bảng
con theo
hướng
dẫn.
-HS tô
viết vào
vở theo
hướng
dẫn.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS HS làm việc nhóm , quan sát
quan sát tranh .
tranh và trao đổi trong nhóm
GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan theo nội dung tranh , có dùng
sát tranh và trao đổi trong nhóm theo các từ ngữ đã gợi ý
nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã
gợi ý
GV gọi một số HS trình bày kết quả
nói theo tranh
- HS và GV nhận xét .
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn văn .
2 – 3 HS đọc lại đoạn văn
GV lưu ý HS một số vần đề chính tả Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt
trong đoạn viết .
chước tiếng một số loài vật . Gõ
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái kiến trong nháy mắt đã khoét
đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm .
được cái tổ xinh xắn. Còn chim
+ Chữ dễ viết sai chính tả : các từ ngữ công có điệu múa tuyệt đẹp.
chứa vần mới như : bếng , ngoạo
ngoao , khoét , Các từ ngữ chửa các
hiện tượng chính tả như r / d / gi ( treo
rừng ) , chỉ tr ( leo trèo ) . GV yêu cầu
HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng
cách . Đọc và viết chính tả :
+ GV đọc từng câu cho HS viết .
Những câu dài cần đọc theo từng cụm
từ ( Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt HS ngồi đúng tư thế , cầm bút
chước tiếng một số loài vật . Gõ kiến đúng cách .
trong nháy mắt / đã khoét được cái tổ
xinh xắn . Còn chiến công có điều thúa
tuyệt đẹp . ) , Mỗi cụm từ đọc 2 - 3
lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi ,
HS viết
phù hợp với tốc độ viết của HS .
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại + HS đổi vở cho nhau để rà soát
một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS
lỗi
và soát lỗi
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi .
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một
số HS .
8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình
bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện bày kết quả trước lớp ( có thể
yêu cầu , GV nêu nhiệm vụ . HS làm điền vào chỗ trống của từ ngữ
việc nhóm đôiđể tìm những vần phù được ghi trên bảng )
hợp .
- Một số HS đọc to các từ ngữ .
Sau đó cả lớp đọc đồng thanh
một số lẩn .
-HS tô
viết chữ
vào vở
theo
hướng
dẫn.
-HS tô
viết chữ
vào vở
theo
hướng
dẫn.
--HS tô
viết chữ
vào vở
theo
hướng
dẫn.
9. Đặt tên cho bức tranh và nói lí do em đặt tên đó
GV nêu yêu cầu của bài tập , cho HS HS thảo luận nhóm , trao đổi về -HS đọc
thảo luận nhóm , trao đổi về bức tranh . bức tranh .
theo yêu
- Mỗi nhóm thống nhất tên gọi cho bức
cầu
tranh và lí do đặt tên ,
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả trước lớp .
10. Hoạt động nối tiếp
HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu -HS lắng
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội hay chưa hiểu , thích hay không nghe
dung đã học
thích , cụ thể ở những nội dung
GV tóm tắt lại những nội dung chính
hay hoạt động nào ) .
GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS
về bài học ,
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên
HS .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có)
.....................................................................................................................................
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 15 tháng 04 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH ( 4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và
đơn giản , có yếu tố thông tin ; đọc đúng các văn yêt , yêng , oen , oao , oet , uêch ,
ooc và các tiếng , từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên
quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh
được quan sát
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc ; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại dùng cầu đã
hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn ; viết một cầu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ
tranh vẽ . Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh . Phát triển năng lực chung: khả năng làm việc
nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi .
- Giáo dục học sinh tình yêu đối với đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa
dạng của thế giới tự nhiên.
*HSKT:
-Nhận biết, đọc, viết được âm k theo sự HD của GV.
- Giáo dục học sinh tình yêu đối với đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa
dạng của thế giới tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính, SGK,tranh ảnh bài đọc.
2. HS: Sách giáo khoa, vở Tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Mở đầu
Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và
-HS đọc
nói về một số điều thú vị mà HS học HS nhắc lại
theo
được từ bài học đó .
hướng
Khởi động :
dẫn.
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi .
GV có thể cho HS xem một số clip như
chim gõ kiến khoét thân cây , khỉ leo
trèo .
a . Em biết những con vật nào trong
tranh ?
+ Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu
b . Mỗi con vật có khả năng gì đặc hỏi . Các HS khác có thể bổ
biệt
sung nếu câu trả lời của các bạn
+ GV và HS thống nhất nội dung câu chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời
trả lời
khác
a. Trong tranh có vếng , mèo rừng ,
chimcông , gõ kiến , khi ;
b. Mỗi con vật có một động tác thể
hiện tài năng của mình , VD : chim
công múa , voọc xám đu cây , gõ kiến
khoét thân cây , ...
+ GV dẫn vào bài đọc Cuộc thẻ tài
năng rừng xanh . ( Rừng xanh là nơi tụ
hội của rất nhiều con vật . Mỗi con vật
có đặc tính và tài năng riêng , rất đặc
biệt . Chúng ta sẽ củng đọc VB Cuộc
thi tài năng rừng xanh để khám phá tài
năng của các con vật ) .
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB .
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một
số từ ngữ có văn mới .
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ
có tiếng đứa vần mới trong VB.
+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng
và hướng dẫn HS đọc , GV đọc mẫu
lần lượt từng vần và tử ngữ chứa vẩn
đỏ , HS đọc theo đồng thanh.
+ Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc
trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh
một số lần .
-HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần
1 GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
tuy không chứa vần mới nhưng có thể
khó đối với HS .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần
2 , GV hướng dẫn HS đọc những câu
dài .
- HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1
: từ đầu đến trầm trồ , đoạn 2 : phần
còn lại ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2
lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong bài ( niêm yết : ý ở đây là
công bố chương trình cuộc thi để mọi
người biết ; chuếnh choáng : ý chỉ cảm
giác không còn tỉnh táo giống như khi
say của khán giả trước điệu múa tuyệt
đẹp của chim công , trầm trồ : thốt ra
lời khen ngợi với vẻ ngạc nhiên thán
-HS
nhận biết
và đọc
+ HS đọc từ khó: yết ( niêm yết chữ k
), yêng ( yểng ), oen ( nhoẻn ), theo cô.
oao ( ngoao ngoao ), oet ( khoét
), uênh ( chuyếnh choáng ), ooc
( vooc ).
+ HS đọc câu dài: Mừng xuân ,
/ các con vật trong rừng/ tổ
chức một cuộc thi tài năng.
HS đọc đoạn
phục ; điều tuyến : đạt đến trình độ cao
do trau dồi , luyện tập nhiều ) .
+ HS đọc đoạn theo nhóm .
- HS và GV đọc toàn VB
+1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp
sang phần trả lời câu hỏi .
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để
tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a . Cuộc thi có những con vật nào tham
gia ?
b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gi ?
c. Em thích nhất tiết mục nào trong
cuộc thi ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện
một số nhóm trình bày câu trả lời .
- GV và HS thống nhất câu trả lời .
GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình
yêu thích để trả lời.
HS làm việc nhóm ( có thể đọc
to từng câu hỏi ) , cùng nhau
trao đổi về bức tranh minh hoạ
và câu trả lời cho từng câu hỏi .
Các nhóm khác nhận xét , đánh
giá:
a . Cuộc thi có sự tham gia của
Yểng , mèo rừng , chim gõ kiến
, chim công , voọc xám
b. Yểng nhoẻn miệng cười rồi
bắt chước tiếng của một số loài
vật ; mèo rừng ca “ ngoan
ngoao ”; gõ kiến khoét được cải
tổ xinh xắn; chim công múa ;
voọc xám đu cây :
c. Câu trả lời mở
4. Viết vào câu trả lời cho câu a và c ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu HS quan sát và viết câu trả lời
hỏi a và c ( có thể trình chiếu lên bảng vào vở
một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn a . Cuộc thi có sự tham gia của
HS viết câu trả lời vào vở.
Yểng, mèo rừng, chim gõ kiến ,
- GV hướng dẫn HS chọn tiết mục chim công , voọc xám.
mình yêu thích để viết vào vở
c , Câu trả lời mở
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu
cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị
trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS .
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cấu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để HS làm việc nhóm để chọn từ
chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu ngữ phù hợp và hoàn thiện câu:
, GV yêu cầu đại diện một số nhóm a. Cô bé nhoẻn miệng cười khi
trình bày kết quả. - GV và HS thống thấy anh đi học về ;
nhất các câu hoàn chỉnh ,
b . Nhà trường niên vết thương
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh trình văn nghệ trên bảng tin .
vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài
của một số HS .
-HS đọc
k theo
cô.
-HS tô
viết chữ
k
đọc
vào bảng
con theo
hướng
dẫn.
-HS viết
chữ
k
vào bảng
con theo
hướng
dẫn.
-HS tô
viết vào
vở theo
hướng
dẫn.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS HS làm việc nhóm , quan sát
quan sát tranh .
tranh và trao đổi trong nhóm
GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan theo nội dung tranh , có dùng
sát tranh và trao đổi trong nhóm theo các từ ngữ đã gợi ý
nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã
gợi ý
GV gọi một số HS trình bày kết quả
nói theo tranh
- HS và GV nhận xét .
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn văn .
2 – 3 HS đọc lại đoạn văn
GV lưu ý HS một số vần đề chính tả Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt
trong đoạn viết .
chước tiếng một số loài vật . Gõ
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái kiến trong nháy mắt đã khoét
đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm .
được cái tổ xinh xắn. Còn chim
+ Chữ dễ viết sai chính tả : các từ ngữ công có điệu múa tuyệt đẹp.
chứa vần mới như : bếng , ngoạo
ngoao , khoét , Các từ ngữ chửa các
hiện tượng chính tả như r / d / gi ( treo
rừng ) , chỉ tr ( leo trèo ) . GV yêu cầu
HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng
cách . Đọc và viết chính tả :
+ GV đọc từng câu cho HS viết .
Những câu dài cần đọc theo từng cụm
từ ( Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt HS ngồi đúng tư thế , cầm bút
chước tiếng một số loài vật . Gõ kiến đúng cách .
trong nháy mắt / đã khoét được cái tổ
xinh xắn . Còn chiến công có điều thúa
tuyệt đẹp . ) , Mỗi cụm từ đọc 2 - 3
lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi ,
HS viết
phù hợp với tốc độ viết của HS .
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại + HS đổi vở cho nhau để rà soát
một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS
lỗi
và soát lỗi
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi .
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một
số HS .
8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình
bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện bày kết quả trước lớp ( có thể
yêu cầu , GV nêu nhiệm vụ . HS làm điền vào chỗ trống của từ ngữ
việc nhóm đôiđể tìm những vần phù được ghi trên bảng )
hợp .
- Một số HS đọc to các từ ngữ .
Sau đó cả lớp đọc đồng thanh
một số lẩn .
-HS tô
viết chữ
vào vở
theo
hướng
dẫn.
-HS tô
viết chữ
vào vở
theo
hướng
dẫn.
--HS tô
viết chữ
vào vở
theo
hướng
dẫn.
9. Đặt tên cho bức tranh và nói lí do em đặt tên đó
GV nêu yêu cầu của bài tập , cho HS HS thảo luận nhóm , trao đổi về -HS đọc
thảo luận nhóm , trao đổi về bức tranh . bức tranh .
theo yêu
- Mỗi nhóm thống nhất tên gọi cho bức
cầu
tranh và lí do đặt tên ,
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả trước lớp .
10. Hoạt động nối tiếp
HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu -HS lắng
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội hay chưa hiểu , thích hay không nghe
dung đã học
thích , cụ thể ở những nội dung
GV tóm tắt lại những nội dung chính
hay hoạt động nào ) .
GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS
về bài học ,
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên
HS .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có)
.....................................................................................................................................
 







Các ý kiến mới nhất