Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tập 1 - Chủ đề 4: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 - Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 17h:54' 17-09-2023
Dung lượng: 17.0 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 17h:54' 17-09-2023
Dung lượng: 17.0 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100
Bài 25: PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ (T2)
Trang 74
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có
dư (một bước tính).
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và
hoạt động giải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dừng Toán 3/ Một số viên phấn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Câu 1: Có 9 người muốn sang sông cùng lúc mà - HS làm việc cá nhân
mỗi thuyền chỉ chở được 2 người (không kể bác - HS nêu kết quả.
lái đò). Hỏi cần mấy chiếc thuyền để chở hết số - Cần 5 chiếc thuyền để chở hết
khách đó sang sông? .
9 khách qua sông cùng lúc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư
(một bước tính).
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính.
1a.
- GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính vào vở.
1b.
- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả các phép tính ở
phần a, nêu phép tính chia hết? Nêu các phép tính
chia có dư? Nêu phép chia có số dư là 3?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn số dư của mỗi
phép chia.
- GV yêu cầu HS thực hiện từng phép tính ra vở
nháp rồi ghi số dư mỗi phép tính (bông hoa) vào
vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn.
- GV đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài cá nhân
- HS làm bài cá nhân
- HS trả lời
- Chậu cây ghi phép tính 23 : 5
là phép chia có số dư là 3.
- HS đọc đề bài
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày bài vào vở
17 : 2 = 8 dư 1
41 : 6 = 6 dư 5
19 : 7 = 2 dư 5
19 : 5 = 3 dư 4
34 : 6 = 5 dư 4
16 : 6 = 2 dư 4
- HS đọc bài toán.
- 8 con cá: 1 rổ
- 56 con cá: ? rổ
- Muốn tìm số rổ Rô- bốt chia cá, em thực hiện - HS trả lời
phép tính nào?
- HS làm bài vào vở
Giải
Rô- bốt chia được số rổ cá là:
56 : 8 = 7 (rổ)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 7 rổ cá
3. Củng cố
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư
(một bước tính).
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính?
- Lan thực hiện phép chia 49 : 8 = 5 dư 9. Hỏi bạn
Lan thực hiện phép tính đã đúng chưa? Vì sao?
Bài 2: Liên hệ thực tế?
- GV đọc đề bài: Có 17m vải đem may quần áo.
Mỗi bộ quần áo hết 3m vải. Hỏi may được nhiều
nhất bao nhiêu bộ quần áo và thừa bao nhiêu mét
vải
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS trả lời
- Lan thực hiện phép chia sai vì
số dư lớn hơn số chia.
Giải
Ta có: 17 : 3 = 5 dư 2
Vậy 17 mét vải may được
nhiều nhất 5 bộ quần áo và còn
dư 2 mét vải
Đáp số: 5 bộ dư 2m vải
- Cả lớp chữa bài, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100
Bài 25: PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ (T2)
Trang 74
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có
dư (một bước tính).
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và
hoạt động giải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dừng Toán 3/ Một số viên phấn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Câu 1: Có 9 người muốn sang sông cùng lúc mà - HS làm việc cá nhân
mỗi thuyền chỉ chở được 2 người (không kể bác - HS nêu kết quả.
lái đò). Hỏi cần mấy chiếc thuyền để chở hết số - Cần 5 chiếc thuyền để chở hết
khách đó sang sông? .
9 khách qua sông cùng lúc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư
(một bước tính).
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính.
1a.
- GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính vào vở.
1b.
- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả các phép tính ở
phần a, nêu phép tính chia hết? Nêu các phép tính
chia có dư? Nêu phép chia có số dư là 3?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn số dư của mỗi
phép chia.
- GV yêu cầu HS thực hiện từng phép tính ra vở
nháp rồi ghi số dư mỗi phép tính (bông hoa) vào
vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn.
- GV đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài cá nhân
- HS làm bài cá nhân
- HS trả lời
- Chậu cây ghi phép tính 23 : 5
là phép chia có số dư là 3.
- HS đọc đề bài
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày bài vào vở
17 : 2 = 8 dư 1
41 : 6 = 6 dư 5
19 : 7 = 2 dư 5
19 : 5 = 3 dư 4
34 : 6 = 5 dư 4
16 : 6 = 2 dư 4
- HS đọc bài toán.
- 8 con cá: 1 rổ
- 56 con cá: ? rổ
- Muốn tìm số rổ Rô- bốt chia cá, em thực hiện - HS trả lời
phép tính nào?
- HS làm bài vào vở
Giải
Rô- bốt chia được số rổ cá là:
56 : 8 = 7 (rổ)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 7 rổ cá
3. Củng cố
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư
(một bước tính).
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính?
- Lan thực hiện phép chia 49 : 8 = 5 dư 9. Hỏi bạn
Lan thực hiện phép tính đã đúng chưa? Vì sao?
Bài 2: Liên hệ thực tế?
- GV đọc đề bài: Có 17m vải đem may quần áo.
Mỗi bộ quần áo hết 3m vải. Hỏi may được nhiều
nhất bao nhiêu bộ quần áo và thừa bao nhiêu mét
vải
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS trả lời
- Lan thực hiện phép chia sai vì
số dư lớn hơn số chia.
Giải
Ta có: 17 : 3 = 5 dư 2
Vậy 17 mét vải may được
nhiều nhất 5 bộ quần áo và còn
dư 2 mét vải
Đáp số: 5 bộ dư 2m vải
- Cả lớp chữa bài, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 







Các ý kiến mới nhất