Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tập 1 - Chủ đề 2: Bảng nhân, bảng chia - Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 16h:17' 16-09-2023
Dung lượng: 200.2 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 16h:17' 16-09-2023
Dung lượng: 200.2 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 13: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (Tiết 2)
– Trang 40
Tiết 2: Tìm số bị chia, số chia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài tập, bài
toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề,
giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: ? x 4 = 24
+ Trả lời: 9 x 3 = 27
+ Câu 2: 5 x ? = 40
+ Trả lời: 9 x 5 = 45
+ Câu 3: ? x 6 = 36
+ Trả lời: 9 x 4 = 36
+ Câu 4: 9 x ? = 63
+ Trả lời: 9 x 7 = 63
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu: + Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài
tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
a, Tìm số bị chia
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu
họa và đọc bài toán
Bài toán: Mai mua về một số bông hoa
rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông.
Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa?
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
- HS theo dõi tìm hiểu bài
- HS trả lời: Mai mua về một số bông
hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5
bông.
+ Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi Mai đã mua về bao
nhiêu bông hoa?
+ Muốn tìm số bông hoa cả 3 lọ ta làm như - HS trả lời: Số bông hoa cả 3 lọ bằng số
thế nào?
bông hoa 1 lọ nhân với 3.
- Số bông hoa ở cả 3 lọ là: 5 x 3 = 15 (bông)
+ Vậy số bông hoa ở cả 3 lọ là bao nhiêu?
+ Muốn tìm số bị chia, ta làm như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm số - HS lắng nghe, nhắc lại
bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
b, Tìm số chia
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu
họa và đọc bài toán.
Bài toán: Việt cắm 15 bông hoa vào các
lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Việt cắm được
mấy lọ hoa như vậy?
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
- HS theo dõi tìm hiểu bài
- HS trả lời: Việt cắm 15 bông hoa vào
các lọ, mỗi lọ 5 bông hoa.
- HS trả lời: Hỏi Việt cắm được mấy lọ
+ Bài toán hỏi gì?
hoa như vậy?
- HS trả lời: Lấy số bông hoa chia cho số
+ Muốn tìm số lọ hoa ta làm như thế nào?
hoa ở mỗi lọ.
- Số lọ hoa cắm được là: 15 : 5 = 3 (lọ)
+ Vậy số lọ hoa cắm được là bao nhiêu?
- HS trả lời theo ý hiểu
+ Muốn tìm số chia, ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm số - HS lắng nghe, nhắc lại
+ Bài toán cho biết gì?
chia, ta lấy số bị chia, chia cho thương.
3. Hoạt động
- Mục tiêu: + Tìm được số bị chia, số chia theo quy tắc
- Cách tiến hành:
Bài 1: (41)
- HS đọc thầm yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn mẫu
- HS theo dõi
a, Tìm số bị chia
- HS làm bài
?
?
:6=7
7 x 6 = 42
:4=8
8 x 4 = 32
? :3=6
b, Tìm số chia
6 x 3 = 18
24 : ? = 6
24 : 6 = 4
- Yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS chia sẻ cách làm
- Nhận xét
Bài 2: (41)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- HS làm việc theo nhóm đôi
40 : ? = 5
40 : 5 = 8
28 : ? = 4
28 4 = 7
- HS chia sẻ cách làm
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Đại diện chia sẻ cách làm
Số bị chia
50 28 24 35
Số chia
5
4
4
7
Thương
10
7
6
5
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
45
5
9
- GV nhận xét
4. Luyện tập
- Mục tiêu: + Tìm được số bị chia, số chia theo quy tắc. Vận dụng giải các bài toán
thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (41)
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài
- GV tổ chức trò chơi: Chia 2 đội, mỗi
thành viên trong đội nối tiếp điền kết quả
vào ô trống.
- Gọi HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét
Bài 2: (41)
- Yêu cầu HS làm bài
- HS chia sẻ cách làm
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài vào vở ô li
Bài giải:
Số đĩa cam xếp được là:
35 : 5 = 7(đĩa)
Đáp số: 7 đĩa
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học
thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 13: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (Tiết 2)
– Trang 40
Tiết 2: Tìm số bị chia, số chia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài tập, bài
toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề,
giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: ? x 4 = 24
+ Trả lời: 9 x 3 = 27
+ Câu 2: 5 x ? = 40
+ Trả lời: 9 x 5 = 45
+ Câu 3: ? x 6 = 36
+ Trả lời: 9 x 4 = 36
+ Câu 4: 9 x ? = 63
+ Trả lời: 9 x 7 = 63
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu: + Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài
tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
a, Tìm số bị chia
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu
họa và đọc bài toán
Bài toán: Mai mua về một số bông hoa
rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông.
Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa?
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
- HS theo dõi tìm hiểu bài
- HS trả lời: Mai mua về một số bông
hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5
bông.
+ Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi Mai đã mua về bao
nhiêu bông hoa?
+ Muốn tìm số bông hoa cả 3 lọ ta làm như - HS trả lời: Số bông hoa cả 3 lọ bằng số
thế nào?
bông hoa 1 lọ nhân với 3.
- Số bông hoa ở cả 3 lọ là: 5 x 3 = 15 (bông)
+ Vậy số bông hoa ở cả 3 lọ là bao nhiêu?
+ Muốn tìm số bị chia, ta làm như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm số - HS lắng nghe, nhắc lại
bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
b, Tìm số chia
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu
họa và đọc bài toán.
Bài toán: Việt cắm 15 bông hoa vào các
lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Việt cắm được
mấy lọ hoa như vậy?
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
- HS theo dõi tìm hiểu bài
- HS trả lời: Việt cắm 15 bông hoa vào
các lọ, mỗi lọ 5 bông hoa.
- HS trả lời: Hỏi Việt cắm được mấy lọ
+ Bài toán hỏi gì?
hoa như vậy?
- HS trả lời: Lấy số bông hoa chia cho số
+ Muốn tìm số lọ hoa ta làm như thế nào?
hoa ở mỗi lọ.
- Số lọ hoa cắm được là: 15 : 5 = 3 (lọ)
+ Vậy số lọ hoa cắm được là bao nhiêu?
- HS trả lời theo ý hiểu
+ Muốn tìm số chia, ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm số - HS lắng nghe, nhắc lại
+ Bài toán cho biết gì?
chia, ta lấy số bị chia, chia cho thương.
3. Hoạt động
- Mục tiêu: + Tìm được số bị chia, số chia theo quy tắc
- Cách tiến hành:
Bài 1: (41)
- HS đọc thầm yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn mẫu
- HS theo dõi
a, Tìm số bị chia
- HS làm bài
?
?
:6=7
7 x 6 = 42
:4=8
8 x 4 = 32
? :3=6
b, Tìm số chia
6 x 3 = 18
24 : ? = 6
24 : 6 = 4
- Yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS chia sẻ cách làm
- Nhận xét
Bài 2: (41)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- HS làm việc theo nhóm đôi
40 : ? = 5
40 : 5 = 8
28 : ? = 4
28 4 = 7
- HS chia sẻ cách làm
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Đại diện chia sẻ cách làm
Số bị chia
50 28 24 35
Số chia
5
4
4
7
Thương
10
7
6
5
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
45
5
9
- GV nhận xét
4. Luyện tập
- Mục tiêu: + Tìm được số bị chia, số chia theo quy tắc. Vận dụng giải các bài toán
thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (41)
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài
- GV tổ chức trò chơi: Chia 2 đội, mỗi
thành viên trong đội nối tiếp điền kết quả
vào ô trống.
- Gọi HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét
Bài 2: (41)
- Yêu cầu HS làm bài
- HS chia sẻ cách làm
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài vào vở ô li
Bài giải:
Số đĩa cam xếp được là:
35 : 5 = 7(đĩa)
Đáp số: 7 đĩa
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học
thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 







Các ý kiến mới nhất