Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Dung
Ngày gửi: 15h:33' 30-03-2023
Dung lượng: 24.4 KB
Số lượt tải: 243
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Dung
Ngày gửi: 15h:33' 30-03-2023
Dung lượng: 24.4 KB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên : Nguyễn Kim Dung
Trường : Tiểu học Vĩnh Phong – Tiền Phong
KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN TOÁN LỚP 2
TIẾT 50: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số:
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số
chục của số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ
hai.
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK. Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu (3-5')
Khởi động: Trò chơi “Bắt sâu giúp
- Đại diện nhóm tổ chức trò chơi.
bác nông dân”
- Phần khởi động giúp các em củng cố - Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số
kiến thức gì?
với số có một chữ số
- Muốn thực hiện phép cộng(có nhớ) số - HS nêu
có hai chữ số với số có một chữ số em
làm như thế nào?
- Để biết cách thực hiện phép cộng (có
nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ
số có gì giống với cách thực hiện phép
cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số
có một chữ số. Cô cùng các em chuyển
sang tiết học ngày hôm nay.
- GV mời HS nhắc lại tên bài-GV ghi
- HS nhắc tên bài
2. HĐ Hình thành kiến thức mới.
2.1. Khám phá: (13-15')
- GV cho HS xem video – giao nhiệm -HS theo dõi video và xem bạn Mai và
vụ.
bạn Rô – bốt có bao nhiêu cục pin ?
- Gv hỏi: Qua đoạn video cho cô biết:
+ Bạn Mai có bao nhiêu cục pin?
+ Bạn Mai có 36 cục pin.
+ Bạn Rô – bốt có bao nhiêu cục pin?
+ Muốn biết cả hai bạn có bao nhiêu
cục pin em làm như thế nào? Hãy suy
nghĩ và viết cho cô phép tính vào bảng
con.
- GV yêu cầu HS nhận xét và nhắc lại
phép tính
- GV ghi phép tính lên bảng
- Em có nhận xét về phép tính:
36+17 = ?
* GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi
(trong 3') vận dụng kiến thức đã học
tìm kết quả của phép tính .
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày
cách làm
+ Bạn Rô – bốt có 17 cục pin.
- HS nêu phép tính : 36 + 17 =
- Phép cộng(có nhớ) số có hai chữ số
với số có hai chữ số
- HS thảo luận nhóm
Dự kiến:*Nhóm 1(thao tác trên que
tính)
- HS chia sẻ thao tác trên que tính để
tìm kết quả. Nhận xét
- GV kiểm chứng trên màn hình
- HS quan sát
- Có em nào có cách làm khác không?
*Nhóm 2 (thực hiện theo cách đặt tính)
- HS mang bảng chia sẻ bài làm.
- Yêu cầu nhận xét - nhắc lại cách thực - Em đặt tính: Em viết 36 dòng thứ
hiện - GV ghi bảng phép tính.
nhất, 17 ở dòng thứ 2, sao cho số đơn
36
vị thẳng với số đơn vị, số chục thẳng
+
17
với số chục, dấu cộng ở giữa 2 số, dấu
53
gạch ngang thay cho dấu bằng.
- Em thực hiện tính như sau: 6 + 7 = 13
viết 3 nhớ 1, 3 thêm 1 bằng 4, 4 cộng 1
bằng 5. Vậy 36 cộng 17 bằng 53
- Em đã nhớ như thế nào?
- Bạn nhớ 1 chục vào số chục của số
hạng thứ nhất rồi cộng tiếp với số chục
của số hạng thứ 2
- Qua VD trên, nêu cách thực hiện phép - HS nêu: + B1: Đặt tính
tính 36 + 17?
* Em viết 36 dòng thứ nhất, 17 ở dòng
thứ 2, sao cho số đơn vị thẳng với số
đơn vị, số chục thẳng với số chục, dấu
cộng ở giữa 2 số, dấu gạch ngang thay
cho dấu bằng.
+ B2: Tính
* Em thực hiện từ phải sang trái.
- So sánh kết quả của 2 cách làm.
- Cả 2 cách làm đều có kết quả bằng
nhau và bằng 53
- Để tìm được kết quả của phép tính
- Cách đặt tính rồi tính
36 + 17 chúng ta có 2 cách làm , các
em thấy cách làm nào thuận tiện hơn?
GV chốt: Cô cũng thấy cách đặt
tính rồi tính là cách làm thuận tiện hơn.
Từ nay khi cộng số có hai chữ số với số
có hai chữ số ta nên làm theo cách đặt
tính rồi tính .
+ Vận dụng cách thuận tiện đó thực
hiện ví dụ 2: 43 + 28
- Nhận xét và nêu cách làm
Qua 2 ví dụ trên em nào cho cô
biết: Muốn cộng(có nhớ) số có hai chữ
số với số có hai chữ số em làm như thế
nào?
- Bạn nào có thể nêu cách nhớ ?
- Em có cách nhớ nào khác không?
* GV nhận xét chốt: Cách đặt tính,
cách tính, cách nhớ.
Lưu ý cách nhớ:
* Sau khi cộng hai chữ số đơn vị thì
nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ
nhất rồi mới cộng tiếp số chục của số
hạng thứ hai.
* Có thể nhớ 1 vào kết quả của lần
cộng 2 số chục tiếp theo.
- Vậy em nào cho cô biết,cách thực
hiện phép cộng(có nhớ) của bài hôm
nay có gì giống với cách thực hiện
phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số
với số có một chữ số?
2.2: Hoạt động(15-17')
- Để vận dụng kiến thức vừa học chúng
ta cùng chuyển sang phần 2: Hoạt
động. Các em mở SGK trang 76.
Bài 1:
- Đọc thầm và nêu yêu cầu bài
- GV soi, chữa
- Để tính kết quả các phép tính trong
- HS làm bảng con
- HS nhận xét, nêu
- HS nêu: B1: Đặt tính sao cho chữ số
đơn vị thẳng với chữ số đơn vị, chữ số
chục thẳng với chữ số chục.
B2: Tính : Thực hiện từ phải
sang trái
- Em nhớ 1 chục vào số chục của số
hạng thứ nhất rồi cộng tiếp với số chục
của số hạng thứ 2
- Em nhớ 1 vào kết quả của lần cộng 2
số chục tiếp theo.
- Đều làm qua 2 bước: Đặt tính rồi tính,
bước đặt tính như nhau và cũng đều
tính từ phải sang trái.
- 1-2 HS đọc
- HS làm bài vào SGK
bài tập 1 em đã làm như thế nào?
Bài 2:
- Đọc thầm rồi nêu yêu cầu
- GV quan sát, hỗ trợ HS khó khăn.
*GV chốt:
- Nêu cách thực hiện phép cộng (có
nhớ)số có hai chữ số với số có hai chữ
số?
Bài 3:
- Đọc thầm rồi nêu yêu cầu bài
- Phần a que tính sai nằm ở đâu?
- Còn phần b thì sao?
- GV đổi màu 2 số 97 và 16 trên màn
hình.
- Nêu cách làm phần a?
- GV minh họa lại cách làm.
- GV yêu cầu HS đọc lại phép tính
đúng.
- Nêu cách làm phần b
- GV minh họa lại cách làm.
- GV yêu cầu HS đọc lại phép tính
đúng.
- Nêu cách làm bài tập số 3?
- Em đã vận dụng kiến thức nào để làm
bài tập này?
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm: (1-2')
- GV cho HS tham gia trò chơi “ Tìm
nhà cho thỏ”
- GV yêu cầu nhận xét
- GV kiểm tra lại
- Tại sao con thỏ số 1 lại về với ngôi
nhà C
- Ngôi nhà B sao lại không có con thỏ
nào về.
- Em đã vận dụng kiến thức nào để tìm
được nhà cho thỏ?
- Nêu cách thức hiện phép cộng có nhớ
số có hai chữ số với số có hai chữ số
- Sau tiết học ngày hôm nay em cảm
- Thực hiện tính từ phải sang trái.
- HS làm bảng con.
- HS nêu cách làm- lớp NX
- HS nêu
- 1-2 HS đọc
- Phần a, que tính sai ở kết quả
-Phần b, que tính sai ở số hạng thứ 2
-HS thảo luận nhóm 2 làm bài (trong
3') thực hiện yêu cầu của bài.
- HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét
36 + 45 = 81
- Đại diện nhóm lên chia sẻ– nhận xét
74 + 10 = 84
Bước 1: Lập lại phép tính đúng
Bước 2: Đặt lại que tính để được phép
tính đúng.
- Phép cộng có nhớ số có hai chữ số với
số có hai chữ số
- HS thực hiện bảng con.
- HS nhận xét
- HS nêu
- Vì kết quả của ngôi nhà B không
tương ứng với phép tính nào.
- Phép cộng có nhớ số có hai chữ số với
số có hai chữ số
- HS nêu
thấy như thế nào ?
- Nhận xét tiết học.
Điều chính sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Trường : Tiểu học Vĩnh Phong – Tiền Phong
KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN TOÁN LỚP 2
TIẾT 50: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số:
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số
chục của số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ
hai.
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK. Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu (3-5')
Khởi động: Trò chơi “Bắt sâu giúp
- Đại diện nhóm tổ chức trò chơi.
bác nông dân”
- Phần khởi động giúp các em củng cố - Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số
kiến thức gì?
với số có một chữ số
- Muốn thực hiện phép cộng(có nhớ) số - HS nêu
có hai chữ số với số có một chữ số em
làm như thế nào?
- Để biết cách thực hiện phép cộng (có
nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ
số có gì giống với cách thực hiện phép
cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số
có một chữ số. Cô cùng các em chuyển
sang tiết học ngày hôm nay.
- GV mời HS nhắc lại tên bài-GV ghi
- HS nhắc tên bài
2. HĐ Hình thành kiến thức mới.
2.1. Khám phá: (13-15')
- GV cho HS xem video – giao nhiệm -HS theo dõi video và xem bạn Mai và
vụ.
bạn Rô – bốt có bao nhiêu cục pin ?
- Gv hỏi: Qua đoạn video cho cô biết:
+ Bạn Mai có bao nhiêu cục pin?
+ Bạn Mai có 36 cục pin.
+ Bạn Rô – bốt có bao nhiêu cục pin?
+ Muốn biết cả hai bạn có bao nhiêu
cục pin em làm như thế nào? Hãy suy
nghĩ và viết cho cô phép tính vào bảng
con.
- GV yêu cầu HS nhận xét và nhắc lại
phép tính
- GV ghi phép tính lên bảng
- Em có nhận xét về phép tính:
36+17 = ?
* GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi
(trong 3') vận dụng kiến thức đã học
tìm kết quả của phép tính .
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày
cách làm
+ Bạn Rô – bốt có 17 cục pin.
- HS nêu phép tính : 36 + 17 =
- Phép cộng(có nhớ) số có hai chữ số
với số có hai chữ số
- HS thảo luận nhóm
Dự kiến:*Nhóm 1(thao tác trên que
tính)
- HS chia sẻ thao tác trên que tính để
tìm kết quả. Nhận xét
- GV kiểm chứng trên màn hình
- HS quan sát
- Có em nào có cách làm khác không?
*Nhóm 2 (thực hiện theo cách đặt tính)
- HS mang bảng chia sẻ bài làm.
- Yêu cầu nhận xét - nhắc lại cách thực - Em đặt tính: Em viết 36 dòng thứ
hiện - GV ghi bảng phép tính.
nhất, 17 ở dòng thứ 2, sao cho số đơn
36
vị thẳng với số đơn vị, số chục thẳng
+
17
với số chục, dấu cộng ở giữa 2 số, dấu
53
gạch ngang thay cho dấu bằng.
- Em thực hiện tính như sau: 6 + 7 = 13
viết 3 nhớ 1, 3 thêm 1 bằng 4, 4 cộng 1
bằng 5. Vậy 36 cộng 17 bằng 53
- Em đã nhớ như thế nào?
- Bạn nhớ 1 chục vào số chục của số
hạng thứ nhất rồi cộng tiếp với số chục
của số hạng thứ 2
- Qua VD trên, nêu cách thực hiện phép - HS nêu: + B1: Đặt tính
tính 36 + 17?
* Em viết 36 dòng thứ nhất, 17 ở dòng
thứ 2, sao cho số đơn vị thẳng với số
đơn vị, số chục thẳng với số chục, dấu
cộng ở giữa 2 số, dấu gạch ngang thay
cho dấu bằng.
+ B2: Tính
* Em thực hiện từ phải sang trái.
- So sánh kết quả của 2 cách làm.
- Cả 2 cách làm đều có kết quả bằng
nhau và bằng 53
- Để tìm được kết quả của phép tính
- Cách đặt tính rồi tính
36 + 17 chúng ta có 2 cách làm , các
em thấy cách làm nào thuận tiện hơn?
GV chốt: Cô cũng thấy cách đặt
tính rồi tính là cách làm thuận tiện hơn.
Từ nay khi cộng số có hai chữ số với số
có hai chữ số ta nên làm theo cách đặt
tính rồi tính .
+ Vận dụng cách thuận tiện đó thực
hiện ví dụ 2: 43 + 28
- Nhận xét và nêu cách làm
Qua 2 ví dụ trên em nào cho cô
biết: Muốn cộng(có nhớ) số có hai chữ
số với số có hai chữ số em làm như thế
nào?
- Bạn nào có thể nêu cách nhớ ?
- Em có cách nhớ nào khác không?
* GV nhận xét chốt: Cách đặt tính,
cách tính, cách nhớ.
Lưu ý cách nhớ:
* Sau khi cộng hai chữ số đơn vị thì
nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ
nhất rồi mới cộng tiếp số chục của số
hạng thứ hai.
* Có thể nhớ 1 vào kết quả của lần
cộng 2 số chục tiếp theo.
- Vậy em nào cho cô biết,cách thực
hiện phép cộng(có nhớ) của bài hôm
nay có gì giống với cách thực hiện
phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số
với số có một chữ số?
2.2: Hoạt động(15-17')
- Để vận dụng kiến thức vừa học chúng
ta cùng chuyển sang phần 2: Hoạt
động. Các em mở SGK trang 76.
Bài 1:
- Đọc thầm và nêu yêu cầu bài
- GV soi, chữa
- Để tính kết quả các phép tính trong
- HS làm bảng con
- HS nhận xét, nêu
- HS nêu: B1: Đặt tính sao cho chữ số
đơn vị thẳng với chữ số đơn vị, chữ số
chục thẳng với chữ số chục.
B2: Tính : Thực hiện từ phải
sang trái
- Em nhớ 1 chục vào số chục của số
hạng thứ nhất rồi cộng tiếp với số chục
của số hạng thứ 2
- Em nhớ 1 vào kết quả của lần cộng 2
số chục tiếp theo.
- Đều làm qua 2 bước: Đặt tính rồi tính,
bước đặt tính như nhau và cũng đều
tính từ phải sang trái.
- 1-2 HS đọc
- HS làm bài vào SGK
bài tập 1 em đã làm như thế nào?
Bài 2:
- Đọc thầm rồi nêu yêu cầu
- GV quan sát, hỗ trợ HS khó khăn.
*GV chốt:
- Nêu cách thực hiện phép cộng (có
nhớ)số có hai chữ số với số có hai chữ
số?
Bài 3:
- Đọc thầm rồi nêu yêu cầu bài
- Phần a que tính sai nằm ở đâu?
- Còn phần b thì sao?
- GV đổi màu 2 số 97 và 16 trên màn
hình.
- Nêu cách làm phần a?
- GV minh họa lại cách làm.
- GV yêu cầu HS đọc lại phép tính
đúng.
- Nêu cách làm phần b
- GV minh họa lại cách làm.
- GV yêu cầu HS đọc lại phép tính
đúng.
- Nêu cách làm bài tập số 3?
- Em đã vận dụng kiến thức nào để làm
bài tập này?
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm: (1-2')
- GV cho HS tham gia trò chơi “ Tìm
nhà cho thỏ”
- GV yêu cầu nhận xét
- GV kiểm tra lại
- Tại sao con thỏ số 1 lại về với ngôi
nhà C
- Ngôi nhà B sao lại không có con thỏ
nào về.
- Em đã vận dụng kiến thức nào để tìm
được nhà cho thỏ?
- Nêu cách thức hiện phép cộng có nhớ
số có hai chữ số với số có hai chữ số
- Sau tiết học ngày hôm nay em cảm
- Thực hiện tính từ phải sang trái.
- HS làm bảng con.
- HS nêu cách làm- lớp NX
- HS nêu
- 1-2 HS đọc
- Phần a, que tính sai ở kết quả
-Phần b, que tính sai ở số hạng thứ 2
-HS thảo luận nhóm 2 làm bài (trong
3') thực hiện yêu cầu của bài.
- HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét
36 + 45 = 81
- Đại diện nhóm lên chia sẻ– nhận xét
74 + 10 = 84
Bước 1: Lập lại phép tính đúng
Bước 2: Đặt lại que tính để được phép
tính đúng.
- Phép cộng có nhớ số có hai chữ số với
số có hai chữ số
- HS thực hiện bảng con.
- HS nhận xét
- HS nêu
- Vì kết quả của ngôi nhà B không
tương ứng với phép tính nào.
- Phép cộng có nhớ số có hai chữ số với
số có hai chữ số
- HS nêu
thấy như thế nào ?
- Nhận xét tiết học.
Điều chính sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
 







Các ý kiến mới nhất