TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 6. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Trung Nguyên
    Ngày gửi: 07h:27' 24-08-2024
    Dung lượng: 89.0 KB
    Số lượt tải: 364
    Số lượt thích: 0 người
    Trường: ...........................
    Tổ: ................................

    Họ và tên giáo viên:............................

    CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG

    BÀI 6. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
    Thời lượng: 2 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở mặt phân
    cách giữa hai môi trường trong suốt.
    - Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
    + Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 với:
    n1 > n2.
    n2

    + Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i ≥ ith, với sinith = n .
    1
    2. Về năng lực
    a) Năng lực chung
    – Hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm hoàn thành thí nghiệm tìm hiểu điều kiện phản

    xạ toàn phần.
    – Chủ động trong việc nêu ý kiến thảo luận để giải thích một số hiện tượng liên quan tới

    phản xạ toàn phần trong đời sống.
    b) Năng lực KHTN
    – Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và xác định
    được góc tới hạn.
    – Vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để giải thích một số hiện tượng đơn giản

    thường gặp trong thực tế.
    3. Về phẩm chất

    - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
    - Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
    - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    – Máy tính, máy chiếu.
    – File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
    – Các video hỗ trợ bài giảng.
    – Bộ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS (6 bộ), gồm: Nguồn phát chùm sáng hẹp, bản bán
    trụ bằng thủy tinh, tấm nhựa có in vòng tròn chia độ.
    – Phiếu học tập (in trên giấy A1):
    PHIẾU HỌC TẬP 1
    NHÓM …..
    Tiến hành thí nghiệm (6.1. Đường đi của tia sáng từ thủy tinh sang không khí dưới
    góc tới i) và trả lời các câu hỏi sau:
    a) So sánh chiết suất của môi trường chứa tia tới và môi trường chứa tia khúc xa.
    ……………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………
    b) Dưới góc tới i bằng bao nhiêu thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ?
    ……………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………….
    c) Nếu tiếp tục tăng góc tới thì tia sáng truyền đi như thế nào?
    ……………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………….
    PHIẾU HỌC TẬP 2
    NHÓM …..
    1. Giải thích vì sao chỉ quan sát được ảnh ảo ở khoảng cách rất xa, khi lại gần thì không
    nhìn thấy nữa?
    ……………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………
    2. Thực hiện các yêu cầu sau:
    a. Giải thích sự truyền ánh sáng trong sợi quang?
    ……………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………
    b. Nêu một số ứng dụng của sợi quang trong y học, công nghệ thông tin?
    ……………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………….
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
    - Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
    - Động não, tư duy nhanh tại chổ.
    - Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, trạm.
    - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
    B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động
    a) Mục tiêu:
    – Nhận biết được trường hợp sự khúc xạ ánh sáng không xảy ra khi cho ánh sáng đi qua
    mặt phân cách giữa hai môi trường.
    b) Nội dung:
    GV yêu cầu HS giải quyết bài toán:
    Một tia sáng từ môi trường 1 là nhựa trong suốt có chiết suất n1 = 1,49 sang môi trường 2
    là không khí có chiết suất n2 = 1. Tính góc khúc xạ và vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:
    + góc tới i = 30o.
    + góc tới i = 60o.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

    + Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng: n1.sini = n2.sinr
    ⇒ sinr =

    n1 sini1
    n2

    Với i = 30o
    sinr =

    o

    1,49.sin 30
    1

    ⇒ r = 48,16 .o

    Với i = 60o
    1,49.sin 60o
    sinr =
    > 1 (vô lí)
    1

    => Không tìm được góc r
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV
    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS giải quyết bài toán:
    Một tia sáng từ môi trường 1 là nhựa trong suốt có chiết suất n1 =
    1,49 sang môi trường 2 là không khí có chiết suất n2 = 1. Tính góc
    khúc xạ và vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:
    + góc tới i = 30o.
    + góc tới i = 60o.

    Hoạt động của HS
    - HS nhận nhiệm vụ.

    Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

    HS suy nghĩ và trả lời
    - GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì câu hỏi.
    đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp
    dưới.
    Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
    HS lắng nghe và
    - GV nhận xét chung bài làm của cả lớp, nêu các lỗi sai chung (nếu chuẩn bị tinh thần học
    bài mới.
    có) của HS và hướng dẫn chỉnh sửa.
    - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi ánh sáng truyền qua mặt phân cách
    giữa hai môi trường, ánh sáng có thể vừa bị phản xạ, vừa bị khúc
    xạ. Trong trường hợp ánh sáng truyền từ nhựa trong sang không
    khí, có các giá trị của góc tới mà ta không thể tìm được giá trị của
    góc khúc xạ. Khi đó, ánh sáng đã bị phản xạ toàn phần. Vậy
    “Hiện tượng phản xạ toàn phần có đặc điểm gì và xảy ra trong
    điều kiện nào?”, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1: Hiện tượng phản xạ toàn phần
    a) Mục tiêu:
    – Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và xác định được
    góc tới hạn.
    – Biết được thế nào là phản xạ toàn phần.
    – Hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm hoàn thành thí nghiệm tìm hiểu điều kiện phản xạ
    toàn phần.
    b) Nội dung:
    – GV thực hiện:
    + Chia nhóm HS: 6 nhóm.
    + Phát bộ dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập cho mỗi nhóm.
    + Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK/tr.26 và hoàn thành phiếu
    học tập.
    c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
    PHIẾU HỌC TẬP 1
    NHÓM …..
    Tiến hành thí nghiệm (6.1. Đường đi của tia sáng từ thủy tinh sang không khí dưới

    góc tới i) và trả lời các câu hỏi sau:
    a) So sánh chiết suất của môi trường chứa tia tới và môi trường chứa tia khúc xa.
    Trả lời
    Chiết suất của môi trường chứa tia tới lớn hơn môi trường chứa tia khúc xạ.
    b) Dưới góc tới i bằng bao nhiêu thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ?
    Trả lời
    n2

    Góc tới i < ith với sinith = n thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ.
    1
    c) Nếu tiếp tục tăng góc tới thì tia sáng truyền đi như thế nào?
    Trả lời
    Nếu tiếp tục tăng góc tới i thì xuất hiện hiện tượng phản xạ ánh sáng.
    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV
    Giao nhiệm vụ:

    Hoạt động của HS
    - HS nhận nhiệm vụ.

    – GV thực hiện:
    - Tập hợp nhóm và vào vị trí do giáo
    viên chỉ định.
    + Chia nhóm HS: 6 nhóm.
    + Phát bộ dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập
    cho mỗi nhóm.
    + Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng
    dẫn trong SGK/tr.26 và hoàn thành phiếu học tập.
    Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiến thành thí nghiệm.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

    - Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

    Báo cáo kết quả:

    - GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
    đáp án phiếu học tập.

    - GV gọi đại diện 1 nhóm trả lời các câu hỏi.
    - Nhận xét và hiệu chỉnh kiến thức cho HS.

    - Lắng nghe và nhận xét các bài làm
    của nhóm khác.

    Tổng kết
    – GV thực hiện:

    -

    HS các nhóm khác so sánh kết quả
    thí nghiệm và câu trả lời của nhóm
    + GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các mình với phần nhận xét và chốt kiến
    thức của GV, tự điều chỉnh (nếu
    nhóm.

    + Chốt kiến thức về sự truyền ánh sáng từ môi
    trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất
    nhỏ hơn.
    + Qua thí nghiệm: Nếu tiếp tục tăng góc tới thì
    ta không còn quan sát thấy tỉa khúc xạ mà chỉ
    còn thấy tia phản xạ, toàn bộ tia tới bị phản xạ
    tại mặt phẳng phân cách giữa bản bán trụ và
    không khí. Hiện tượng này gọi là hiện tượng
    phản xạ toàn phần. Góc tới lúc bắt đầu không
    quan sát thấy tia khúc xạ được gọi là góc tới hạn
    (kí hiệu: ith).

    cần).
    - Ghi nhớ kiến thức

    Hoạt động 2.2: Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần
    b) Mục tiêu:
    - Nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
    b) Nội dung:
    – GV thực hiện:
    + Yêu cầu HS:
    Nêu điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần từ kết quả thí nghiệm.
    Viết công thức xác định góc tới hạn phản xạ toàn phần.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    - Định nghĩa: Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở
    mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
    Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
    + Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n 1 tới môi trường có chiết suất n 2 với: n1 >
    n2.
    Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i ≥ ith.
    n2

    Góc tới hạn phản xạ toàn phần sinith = n .
    1
    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV
    Giao nhiệm vụ:
    – GV thực hiện:

    Hoạt động của HS
    - HS nhận nhiệm vụ.

    + Yêu cầu HS:
    Nêu điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn
    phần từ kết quả thí nghiệm.
    Viết công thức xác định góc tới hạn phản xạ toàn
    phần.
    Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

    + Căn cứ vào kết quả thí nghiệm, rút
    – GV có thể gợi ý: Áp dụng công thức của định ra điều kiện phản xạ toàn phần.
    luật khúc xạ ánh sáng khi góc tới bằng góc tới + Viết công thức xác định góc tới
    hạn (góc khúc xạ bằng 90o).
    hạn phản xạ toàn phần từ công thức
    của định luật khúc xạ ánh sáng và
    điều kiện phản xạ toàn phần.
    Báo cáo kết quả:
    - Đại diện 01 HS nêu điều kiện phản xạ toàn
    phần và 01 HS viết công thức xác định góc tới
    hạn phản xạ toàn phần..
    Tổng kết
    + Nhận xét chung về câu trả lời của HS, điều
    chỉnh (nếu có)

    - GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
    đáp án phiếu học tập.
    - Lắng nghe và nhận xét
    Ghi nhớ kiến thức

    - Chốt kiến thức điều kiện phản xạ toàn phần
    (SGK/tr.27).
    3.Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu:
    - Áp dụng được kiến thức về phản xạ toàn phần để tìm góc tới hạn phản xạ toàn phần và
    xác định chiết suất của một môi trường truyền sáng.
    b) Nội dung:
    – GV thực hiện:
    + Chỉ ra góc tới hạn phản xạ toàn phần trong thí nghiệm đã thực hiện ở phần trên.
    + Tính chiết suất của thuỷ tinh được dùng làm bán trụ
    c) Nội dung: Câu trả lời của HS

    – Câu trả lời của HS:
    + Góc tới hạn phản xạ toàn phần: khoảng 39o.
    + Chiết suất của thuỷ tinh:
    n2

    1

    sinith = n = n
    tt
    1
    Thay số:
    1

    sin39o = n
    tt
    ⇒ ntt ≈1,6.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV
    Giao nhiệm vụ:
    – GV thực hiện:

    Hoạt động của HS
    - HS nhận nhiệm vụ.

    + Chỉ ra góc tới hạn phản xạ toàn phần trong thí
    nghiệm đã thực hiện ở phần trên.
    + Tính chiết suất của thuỷ tinh được dùng làm bán trụ
    HS thực hiện nhiệm vụ
    - GV quan sát, hỗ trợ HS.

    + Đọc lại bảng kết quả thí
    nghiệm (hoặc tiến hành lại thí
    nghiệm) và chỉ ra góc tới hạn.
    + Áp dụng công thức tính sinith
    để tính toán chiết suất của thuỷ
    tinh làm bản bán trụ.

    Báo cáo kết quả:
    - Hỗ trợ HS nếu có sai sót.

    - HS lắng nghe GV hỗ trợ giải
    các câu hỏi khó, và ghi chép
    lại.

    Tổng kết

    Ghi nhớ kiến thức

    - Đại diện 02 HS trình bày câu trả lời.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu:
    - Vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để giải thích hoạt động của cáp quang.
    - Chủ động trong việc nêu ý kiến thảo luận để giải thích một số hiện tượng liên quan tới
    phản xạ toàn phần trong đời sống.

    - Đề xuất được phương án thí nghiệm mô phỏng sự dẫn sáng của sợi quang.
    b) Nội dung:
    - GV yêu cầu HS:
    + (1) Làm việc nhóm thảo luận để đề xuất phương án thí nghiệm minh họa về sự dẫn sáng
    (hiện tượng phản xạ toàn phần) của sợi quang (chỉ rõ dụng cụ, bố trí thí nghiệm).
    + (2) Tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất ở nhà, ghi lại các lưu ý trong quá trình
    thực hiện và báo cáo cho GV trong tiết học tiếp theo.
    c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau
    Phương án thí nghiệm:
    + Dụng cụ: 1 bình nhựa trong (dung tích khoảng 0,5 lít) có khoét 1 lỗ nhỏ (đường kính
    khoảng 1 cm) ở gần đáy, 1 đèn laser, nước sạch, 1 thỏi đất nặn.
    + Tiến hành:
    Bịt kín lỗ nhỏ trên bình nhựa bằng đất nặn và đổ đầy nước sạch vào bình.
    Đặt bình trên mặt bàn. Bật đèn laser, chiếu đèn laser vào bình nước sao cho tia sáng
    đi thẳng vào lỗ nhỏ.
    • Bỏ nút bằng đất nặn để nước trong bình chảy ra.
    • Quan sát hiện tượng dẫn truyền ánh sáng laser theo dòng nước chảy khỏi bình.



    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của giáo viên
    Giao nhiệm vụ:

    Hoạt động của học sinh
    HS nhận nhiệm vụ

    - GV yêu cầu HS:
    + (1) Làm việc nhóm thảo luận để đề xuất phương án thí nghiệm
    minh họa về sự dẫn sáng (hiện tượng phản xạ toàn phần) của sợi
    quang (chỉ rõ dụng cụ, bố trí thí nghiệm).
    + (2) Tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất ở nhà, ghi lại
    các lưu ý trong quá trình thực hiện và báo cáo cho GV trong tiết
    học tiếp theo.
    Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
    - GV hướng dẫn cho HS thực hiện ở nhà.
    - GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ và đưa ra hướng
    dẫn, gợi ý (nếu cần).

    - HS hoạt động theo
    nhóm làm việc tại nhà,
    cập nhật cho giáo viên
    mỗi ngày.

    Báo cáo kết quả:
    - GV thực hiện nhận xét, góp ý phương án thí nghiệm của các
    nhóm; HS các nhóm dựa trên nhận xét, góp ý để điều chỉnh lại
    phương án thí nghiệm.
    - Trường hợp các nhóm không đưa được phương án thí nghiệm,
    GV chiếu video thí nghiệm minh hoạ và gợi ý cho các nhóm tiếp
    tục thực hiện nhiệm vụ và ở nhà.
    https://www.youtube.com/watch?v=XrWB0KLXpn8
    IV. PHỤ LỤC
    PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
                  Mức độ
    Mức độ
    Tiêu chí
    Tiêu chí 1. Các học sinh
    trong nhóm đều tham gia
    hoạt động
    Tiêu chí 2. Thảo luận sôi
    nổi

    Mức độ 1
    (0.5 đ)

    Mức độ 2
    (1.0 đ)

    Mức độ 3
    (2.0 đ)

    Điểm

    Dưới 50% HS trong
    nhóm tham gia hoạt
    động
    Ít thảo luận, trao
    đổi với nhau.

    Từ 50% - 90% HS
    trong nhóm tham
    gia hoạt động
    Thảo luận sôi nổi
    nhưng ít tranh
    luận.
    Tiêu chí 3. Báo cáo kết Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng
    quả thảo luận
    ràng, còn lộn xộn.
    nhưng còn lúng
    túng
    Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được 75% Báo cáo từ 75% quả thảo luận
    trở xuống nội dung 90% nội dung yêu
    yêu cầu thảo luận
    cầu thảo luận.

    100% HS trong
    nhóm tham gia
    hoạt động
    Thảo luận và
    tranh luận sôi
    nổi với nhau.
    Báo cáo rõ ràng
    và mạch lạc, tự
    tin
    Báo cáo trên
    90% nội dung
    yêu cầu thảo
    luận.
    Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý kiến Có từ 3 – 4 ý kiến Có từ 5 ý kiến
    kiến của bạn.
    phản biện.
    phản biện
    phản biện trở
    lên.

    -----------------------------Hết-----------------------------
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt