Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 6. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 07h:27' 24-08-2024
Dung lượng: 89.0 KB
Số lượt tải: 364
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 07h:27' 24-08-2024
Dung lượng: 89.0 KB
Số lượt tải: 364
Số lượt thích:
0 người
Trường: ...........................
Tổ: ................................
Họ và tên giáo viên:............................
CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG
BÀI 6. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở mặt phân
cách giữa hai môi trường trong suốt.
- Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
+ Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 với:
n1 > n2.
n2
+ Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i ≥ ith, với sinith = n .
1
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
– Hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm hoàn thành thí nghiệm tìm hiểu điều kiện phản
xạ toàn phần.
– Chủ động trong việc nêu ý kiến thảo luận để giải thích một số hiện tượng liên quan tới
phản xạ toàn phần trong đời sống.
b) Năng lực KHTN
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và xác định
được góc tới hạn.
– Vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để giải thích một số hiện tượng đơn giản
thường gặp trong thực tế.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Các video hỗ trợ bài giảng.
– Bộ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS (6 bộ), gồm: Nguồn phát chùm sáng hẹp, bản bán
trụ bằng thủy tinh, tấm nhựa có in vòng tròn chia độ.
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHÓM …..
Tiến hành thí nghiệm (6.1. Đường đi của tia sáng từ thủy tinh sang không khí dưới
góc tới i) và trả lời các câu hỏi sau:
a) So sánh chiết suất của môi trường chứa tia tới và môi trường chứa tia khúc xa.
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
b) Dưới góc tới i bằng bao nhiêu thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
c) Nếu tiếp tục tăng góc tới thì tia sáng truyền đi như thế nào?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP 2
NHÓM …..
1. Giải thích vì sao chỉ quan sát được ảnh ảo ở khoảng cách rất xa, khi lại gần thì không
nhìn thấy nữa?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
2. Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Giải thích sự truyền ánh sáng trong sợi quang?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
b. Nêu một số ứng dụng của sợi quang trong y học, công nghệ thông tin?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Động não, tư duy nhanh tại chổ.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, trạm.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
– Nhận biết được trường hợp sự khúc xạ ánh sáng không xảy ra khi cho ánh sáng đi qua
mặt phân cách giữa hai môi trường.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS giải quyết bài toán:
Một tia sáng từ môi trường 1 là nhựa trong suốt có chiết suất n1 = 1,49 sang môi trường 2
là không khí có chiết suất n2 = 1. Tính góc khúc xạ và vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:
+ góc tới i = 30o.
+ góc tới i = 60o.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng: n1.sini = n2.sinr
⇒ sinr =
n1 sini1
n2
Với i = 30o
sinr =
o
1,49.sin 30
1
⇒ r = 48,16 .o
Với i = 60o
1,49.sin 60o
sinr =
> 1 (vô lí)
1
=> Không tìm được góc r
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS giải quyết bài toán:
Một tia sáng từ môi trường 1 là nhựa trong suốt có chiết suất n1 =
1,49 sang môi trường 2 là không khí có chiết suất n2 = 1. Tính góc
khúc xạ và vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:
+ góc tới i = 30o.
+ góc tới i = 60o.
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và trả lời
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì câu hỏi.
đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp
dưới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
HS lắng nghe và
- GV nhận xét chung bài làm của cả lớp, nêu các lỗi sai chung (nếu chuẩn bị tinh thần học
bài mới.
có) của HS và hướng dẫn chỉnh sửa.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi ánh sáng truyền qua mặt phân cách
giữa hai môi trường, ánh sáng có thể vừa bị phản xạ, vừa bị khúc
xạ. Trong trường hợp ánh sáng truyền từ nhựa trong sang không
khí, có các giá trị của góc tới mà ta không thể tìm được giá trị của
góc khúc xạ. Khi đó, ánh sáng đã bị phản xạ toàn phần. Vậy
“Hiện tượng phản xạ toàn phần có đặc điểm gì và xảy ra trong
điều kiện nào?”, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Hiện tượng phản xạ toàn phần
a) Mục tiêu:
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và xác định được
góc tới hạn.
– Biết được thế nào là phản xạ toàn phần.
– Hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm hoàn thành thí nghiệm tìm hiểu điều kiện phản xạ
toàn phần.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS: 6 nhóm.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK/tr.26 và hoàn thành phiếu
học tập.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHÓM …..
Tiến hành thí nghiệm (6.1. Đường đi của tia sáng từ thủy tinh sang không khí dưới
góc tới i) và trả lời các câu hỏi sau:
a) So sánh chiết suất của môi trường chứa tia tới và môi trường chứa tia khúc xa.
Trả lời
Chiết suất của môi trường chứa tia tới lớn hơn môi trường chứa tia khúc xạ.
b) Dưới góc tới i bằng bao nhiêu thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ?
Trả lời
n2
Góc tới i < ith với sinith = n thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ.
1
c) Nếu tiếp tục tăng góc tới thì tia sáng truyền đi như thế nào?
Trả lời
Nếu tiếp tục tăng góc tới i thì xuất hiện hiện tượng phản xạ ánh sáng.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
– GV thực hiện:
- Tập hợp nhóm và vào vị trí do giáo
viên chỉ định.
+ Chia nhóm HS: 6 nhóm.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập
cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng
dẫn trong SGK/tr.26 và hoàn thành phiếu học tập.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiến thành thí nghiệm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
đáp án phiếu học tập.
- GV gọi đại diện 1 nhóm trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét và hiệu chỉnh kiến thức cho HS.
- Lắng nghe và nhận xét các bài làm
của nhóm khác.
Tổng kết
– GV thực hiện:
-
HS các nhóm khác so sánh kết quả
thí nghiệm và câu trả lời của nhóm
+ GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các mình với phần nhận xét và chốt kiến
thức của GV, tự điều chỉnh (nếu
nhóm.
+ Chốt kiến thức về sự truyền ánh sáng từ môi
trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất
nhỏ hơn.
+ Qua thí nghiệm: Nếu tiếp tục tăng góc tới thì
ta không còn quan sát thấy tỉa khúc xạ mà chỉ
còn thấy tia phản xạ, toàn bộ tia tới bị phản xạ
tại mặt phẳng phân cách giữa bản bán trụ và
không khí. Hiện tượng này gọi là hiện tượng
phản xạ toàn phần. Góc tới lúc bắt đầu không
quan sát thấy tia khúc xạ được gọi là góc tới hạn
(kí hiệu: ith).
cần).
- Ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 2.2: Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần
b) Mục tiêu:
- Nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Yêu cầu HS:
Nêu điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần từ kết quả thí nghiệm.
Viết công thức xác định góc tới hạn phản xạ toàn phần.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Định nghĩa: Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở
mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
+ Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n 1 tới môi trường có chiết suất n 2 với: n1 >
n2.
Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i ≥ ith.
n2
Góc tới hạn phản xạ toàn phần sinith = n .
1
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
– GV thực hiện:
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
+ Yêu cầu HS:
Nêu điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn
phần từ kết quả thí nghiệm.
Viết công thức xác định góc tới hạn phản xạ toàn
phần.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
+ Căn cứ vào kết quả thí nghiệm, rút
– GV có thể gợi ý: Áp dụng công thức của định ra điều kiện phản xạ toàn phần.
luật khúc xạ ánh sáng khi góc tới bằng góc tới + Viết công thức xác định góc tới
hạn (góc khúc xạ bằng 90o).
hạn phản xạ toàn phần từ công thức
của định luật khúc xạ ánh sáng và
điều kiện phản xạ toàn phần.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện 01 HS nêu điều kiện phản xạ toàn
phần và 01 HS viết công thức xác định góc tới
hạn phản xạ toàn phần..
Tổng kết
+ Nhận xét chung về câu trả lời của HS, điều
chỉnh (nếu có)
- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
đáp án phiếu học tập.
- Lắng nghe và nhận xét
Ghi nhớ kiến thức
- Chốt kiến thức điều kiện phản xạ toàn phần
(SGK/tr.27).
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Áp dụng được kiến thức về phản xạ toàn phần để tìm góc tới hạn phản xạ toàn phần và
xác định chiết suất của một môi trường truyền sáng.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Chỉ ra góc tới hạn phản xạ toàn phần trong thí nghiệm đã thực hiện ở phần trên.
+ Tính chiết suất của thuỷ tinh được dùng làm bán trụ
c) Nội dung: Câu trả lời của HS
– Câu trả lời của HS:
+ Góc tới hạn phản xạ toàn phần: khoảng 39o.
+ Chiết suất của thuỷ tinh:
n2
1
sinith = n = n
tt
1
Thay số:
1
sin39o = n
tt
⇒ ntt ≈1,6.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
– GV thực hiện:
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
+ Chỉ ra góc tới hạn phản xạ toàn phần trong thí
nghiệm đã thực hiện ở phần trên.
+ Tính chiết suất của thuỷ tinh được dùng làm bán trụ
HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
+ Đọc lại bảng kết quả thí
nghiệm (hoặc tiến hành lại thí
nghiệm) và chỉ ra góc tới hạn.
+ Áp dụng công thức tính sinith
để tính toán chiết suất của thuỷ
tinh làm bản bán trụ.
Báo cáo kết quả:
- Hỗ trợ HS nếu có sai sót.
- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải
các câu hỏi khó, và ghi chép
lại.
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
- Đại diện 02 HS trình bày câu trả lời.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để giải thích hoạt động của cáp quang.
- Chủ động trong việc nêu ý kiến thảo luận để giải thích một số hiện tượng liên quan tới
phản xạ toàn phần trong đời sống.
- Đề xuất được phương án thí nghiệm mô phỏng sự dẫn sáng của sợi quang.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS:
+ (1) Làm việc nhóm thảo luận để đề xuất phương án thí nghiệm minh họa về sự dẫn sáng
(hiện tượng phản xạ toàn phần) của sợi quang (chỉ rõ dụng cụ, bố trí thí nghiệm).
+ (2) Tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất ở nhà, ghi lại các lưu ý trong quá trình
thực hiện và báo cáo cho GV trong tiết học tiếp theo.
c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau
Phương án thí nghiệm:
+ Dụng cụ: 1 bình nhựa trong (dung tích khoảng 0,5 lít) có khoét 1 lỗ nhỏ (đường kính
khoảng 1 cm) ở gần đáy, 1 đèn laser, nước sạch, 1 thỏi đất nặn.
+ Tiến hành:
Bịt kín lỗ nhỏ trên bình nhựa bằng đất nặn và đổ đầy nước sạch vào bình.
Đặt bình trên mặt bàn. Bật đèn laser, chiếu đèn laser vào bình nước sao cho tia sáng
đi thẳng vào lỗ nhỏ.
• Bỏ nút bằng đất nặn để nước trong bình chảy ra.
• Quan sát hiện tượng dẫn truyền ánh sáng laser theo dòng nước chảy khỏi bình.
•
•
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của học sinh
HS nhận nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
+ (1) Làm việc nhóm thảo luận để đề xuất phương án thí nghiệm
minh họa về sự dẫn sáng (hiện tượng phản xạ toàn phần) của sợi
quang (chỉ rõ dụng cụ, bố trí thí nghiệm).
+ (2) Tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất ở nhà, ghi lại
các lưu ý trong quá trình thực hiện và báo cáo cho GV trong tiết
học tiếp theo.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện ở nhà.
- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ và đưa ra hướng
dẫn, gợi ý (nếu cần).
- HS hoạt động theo
nhóm làm việc tại nhà,
cập nhật cho giáo viên
mỗi ngày.
Báo cáo kết quả:
- GV thực hiện nhận xét, góp ý phương án thí nghiệm của các
nhóm; HS các nhóm dựa trên nhận xét, góp ý để điều chỉnh lại
phương án thí nghiệm.
- Trường hợp các nhóm không đưa được phương án thí nghiệm,
GV chiếu video thí nghiệm minh hoạ và gợi ý cho các nhóm tiếp
tục thực hiện nhiệm vụ và ở nhà.
https://www.youtube.com/watch?v=XrWB0KLXpn8
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
Mức độ
Mức độ
Tiêu chí
Tiêu chí 1. Các học sinh
trong nhóm đều tham gia
hoạt động
Tiêu chí 2. Thảo luận sôi
nổi
Mức độ 1
(0.5 đ)
Mức độ 2
(1.0 đ)
Mức độ 3
(2.0 đ)
Điểm
Dưới 50% HS trong
nhóm tham gia hoạt
động
Ít thảo luận, trao
đổi với nhau.
Từ 50% - 90% HS
trong nhóm tham
gia hoạt động
Thảo luận sôi nổi
nhưng ít tranh
luận.
Tiêu chí 3. Báo cáo kết Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng
quả thảo luận
ràng, còn lộn xộn.
nhưng còn lúng
túng
Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được 75% Báo cáo từ 75% quả thảo luận
trở xuống nội dung 90% nội dung yêu
yêu cầu thảo luận
cầu thảo luận.
100% HS trong
nhóm tham gia
hoạt động
Thảo luận và
tranh luận sôi
nổi với nhau.
Báo cáo rõ ràng
và mạch lạc, tự
tin
Báo cáo trên
90% nội dung
yêu cầu thảo
luận.
Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý kiến Có từ 3 – 4 ý kiến Có từ 5 ý kiến
kiến của bạn.
phản biện.
phản biện
phản biện trở
lên.
-----------------------------Hết-----------------------------
Tổ: ................................
Họ và tên giáo viên:............................
CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG
BÀI 6. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở mặt phân
cách giữa hai môi trường trong suốt.
- Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
+ Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 với:
n1 > n2.
n2
+ Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i ≥ ith, với sinith = n .
1
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
– Hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm hoàn thành thí nghiệm tìm hiểu điều kiện phản
xạ toàn phần.
– Chủ động trong việc nêu ý kiến thảo luận để giải thích một số hiện tượng liên quan tới
phản xạ toàn phần trong đời sống.
b) Năng lực KHTN
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và xác định
được góc tới hạn.
– Vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để giải thích một số hiện tượng đơn giản
thường gặp trong thực tế.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Các video hỗ trợ bài giảng.
– Bộ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS (6 bộ), gồm: Nguồn phát chùm sáng hẹp, bản bán
trụ bằng thủy tinh, tấm nhựa có in vòng tròn chia độ.
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHÓM …..
Tiến hành thí nghiệm (6.1. Đường đi của tia sáng từ thủy tinh sang không khí dưới
góc tới i) và trả lời các câu hỏi sau:
a) So sánh chiết suất của môi trường chứa tia tới và môi trường chứa tia khúc xa.
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
b) Dưới góc tới i bằng bao nhiêu thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
c) Nếu tiếp tục tăng góc tới thì tia sáng truyền đi như thế nào?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP 2
NHÓM …..
1. Giải thích vì sao chỉ quan sát được ảnh ảo ở khoảng cách rất xa, khi lại gần thì không
nhìn thấy nữa?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
2. Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Giải thích sự truyền ánh sáng trong sợi quang?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
b. Nêu một số ứng dụng của sợi quang trong y học, công nghệ thông tin?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Động não, tư duy nhanh tại chổ.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, trạm.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
– Nhận biết được trường hợp sự khúc xạ ánh sáng không xảy ra khi cho ánh sáng đi qua
mặt phân cách giữa hai môi trường.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS giải quyết bài toán:
Một tia sáng từ môi trường 1 là nhựa trong suốt có chiết suất n1 = 1,49 sang môi trường 2
là không khí có chiết suất n2 = 1. Tính góc khúc xạ và vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:
+ góc tới i = 30o.
+ góc tới i = 60o.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng: n1.sini = n2.sinr
⇒ sinr =
n1 sini1
n2
Với i = 30o
sinr =
o
1,49.sin 30
1
⇒ r = 48,16 .o
Với i = 60o
1,49.sin 60o
sinr =
> 1 (vô lí)
1
=> Không tìm được góc r
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS giải quyết bài toán:
Một tia sáng từ môi trường 1 là nhựa trong suốt có chiết suất n1 =
1,49 sang môi trường 2 là không khí có chiết suất n2 = 1. Tính góc
khúc xạ và vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:
+ góc tới i = 30o.
+ góc tới i = 60o.
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và trả lời
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì câu hỏi.
đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp
dưới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
HS lắng nghe và
- GV nhận xét chung bài làm của cả lớp, nêu các lỗi sai chung (nếu chuẩn bị tinh thần học
bài mới.
có) của HS và hướng dẫn chỉnh sửa.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi ánh sáng truyền qua mặt phân cách
giữa hai môi trường, ánh sáng có thể vừa bị phản xạ, vừa bị khúc
xạ. Trong trường hợp ánh sáng truyền từ nhựa trong sang không
khí, có các giá trị của góc tới mà ta không thể tìm được giá trị của
góc khúc xạ. Khi đó, ánh sáng đã bị phản xạ toàn phần. Vậy
“Hiện tượng phản xạ toàn phần có đặc điểm gì và xảy ra trong
điều kiện nào?”, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Hiện tượng phản xạ toàn phần
a) Mục tiêu:
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và xác định được
góc tới hạn.
– Biết được thế nào là phản xạ toàn phần.
– Hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm hoàn thành thí nghiệm tìm hiểu điều kiện phản xạ
toàn phần.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS: 6 nhóm.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK/tr.26 và hoàn thành phiếu
học tập.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHÓM …..
Tiến hành thí nghiệm (6.1. Đường đi của tia sáng từ thủy tinh sang không khí dưới
góc tới i) và trả lời các câu hỏi sau:
a) So sánh chiết suất của môi trường chứa tia tới và môi trường chứa tia khúc xa.
Trả lời
Chiết suất của môi trường chứa tia tới lớn hơn môi trường chứa tia khúc xạ.
b) Dưới góc tới i bằng bao nhiêu thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ?
Trả lời
n2
Góc tới i < ith với sinith = n thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ.
1
c) Nếu tiếp tục tăng góc tới thì tia sáng truyền đi như thế nào?
Trả lời
Nếu tiếp tục tăng góc tới i thì xuất hiện hiện tượng phản xạ ánh sáng.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
– GV thực hiện:
- Tập hợp nhóm và vào vị trí do giáo
viên chỉ định.
+ Chia nhóm HS: 6 nhóm.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập
cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng
dẫn trong SGK/tr.26 và hoàn thành phiếu học tập.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiến thành thí nghiệm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
đáp án phiếu học tập.
- GV gọi đại diện 1 nhóm trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét và hiệu chỉnh kiến thức cho HS.
- Lắng nghe và nhận xét các bài làm
của nhóm khác.
Tổng kết
– GV thực hiện:
-
HS các nhóm khác so sánh kết quả
thí nghiệm và câu trả lời của nhóm
+ GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các mình với phần nhận xét và chốt kiến
thức của GV, tự điều chỉnh (nếu
nhóm.
+ Chốt kiến thức về sự truyền ánh sáng từ môi
trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất
nhỏ hơn.
+ Qua thí nghiệm: Nếu tiếp tục tăng góc tới thì
ta không còn quan sát thấy tỉa khúc xạ mà chỉ
còn thấy tia phản xạ, toàn bộ tia tới bị phản xạ
tại mặt phẳng phân cách giữa bản bán trụ và
không khí. Hiện tượng này gọi là hiện tượng
phản xạ toàn phần. Góc tới lúc bắt đầu không
quan sát thấy tia khúc xạ được gọi là góc tới hạn
(kí hiệu: ith).
cần).
- Ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 2.2: Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần
b) Mục tiêu:
- Nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Yêu cầu HS:
Nêu điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần từ kết quả thí nghiệm.
Viết công thức xác định góc tới hạn phản xạ toàn phần.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Định nghĩa: Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở
mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
+ Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n 1 tới môi trường có chiết suất n 2 với: n1 >
n2.
Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i ≥ ith.
n2
Góc tới hạn phản xạ toàn phần sinith = n .
1
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
– GV thực hiện:
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
+ Yêu cầu HS:
Nêu điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn
phần từ kết quả thí nghiệm.
Viết công thức xác định góc tới hạn phản xạ toàn
phần.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
+ Căn cứ vào kết quả thí nghiệm, rút
– GV có thể gợi ý: Áp dụng công thức của định ra điều kiện phản xạ toàn phần.
luật khúc xạ ánh sáng khi góc tới bằng góc tới + Viết công thức xác định góc tới
hạn (góc khúc xạ bằng 90o).
hạn phản xạ toàn phần từ công thức
của định luật khúc xạ ánh sáng và
điều kiện phản xạ toàn phần.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện 01 HS nêu điều kiện phản xạ toàn
phần và 01 HS viết công thức xác định góc tới
hạn phản xạ toàn phần..
Tổng kết
+ Nhận xét chung về câu trả lời của HS, điều
chỉnh (nếu có)
- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
đáp án phiếu học tập.
- Lắng nghe và nhận xét
Ghi nhớ kiến thức
- Chốt kiến thức điều kiện phản xạ toàn phần
(SGK/tr.27).
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Áp dụng được kiến thức về phản xạ toàn phần để tìm góc tới hạn phản xạ toàn phần và
xác định chiết suất của một môi trường truyền sáng.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Chỉ ra góc tới hạn phản xạ toàn phần trong thí nghiệm đã thực hiện ở phần trên.
+ Tính chiết suất của thuỷ tinh được dùng làm bán trụ
c) Nội dung: Câu trả lời của HS
– Câu trả lời của HS:
+ Góc tới hạn phản xạ toàn phần: khoảng 39o.
+ Chiết suất của thuỷ tinh:
n2
1
sinith = n = n
tt
1
Thay số:
1
sin39o = n
tt
⇒ ntt ≈1,6.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
– GV thực hiện:
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
+ Chỉ ra góc tới hạn phản xạ toàn phần trong thí
nghiệm đã thực hiện ở phần trên.
+ Tính chiết suất của thuỷ tinh được dùng làm bán trụ
HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
+ Đọc lại bảng kết quả thí
nghiệm (hoặc tiến hành lại thí
nghiệm) và chỉ ra góc tới hạn.
+ Áp dụng công thức tính sinith
để tính toán chiết suất của thuỷ
tinh làm bản bán trụ.
Báo cáo kết quả:
- Hỗ trợ HS nếu có sai sót.
- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải
các câu hỏi khó, và ghi chép
lại.
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
- Đại diện 02 HS trình bày câu trả lời.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để giải thích hoạt động của cáp quang.
- Chủ động trong việc nêu ý kiến thảo luận để giải thích một số hiện tượng liên quan tới
phản xạ toàn phần trong đời sống.
- Đề xuất được phương án thí nghiệm mô phỏng sự dẫn sáng của sợi quang.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS:
+ (1) Làm việc nhóm thảo luận để đề xuất phương án thí nghiệm minh họa về sự dẫn sáng
(hiện tượng phản xạ toàn phần) của sợi quang (chỉ rõ dụng cụ, bố trí thí nghiệm).
+ (2) Tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất ở nhà, ghi lại các lưu ý trong quá trình
thực hiện và báo cáo cho GV trong tiết học tiếp theo.
c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau
Phương án thí nghiệm:
+ Dụng cụ: 1 bình nhựa trong (dung tích khoảng 0,5 lít) có khoét 1 lỗ nhỏ (đường kính
khoảng 1 cm) ở gần đáy, 1 đèn laser, nước sạch, 1 thỏi đất nặn.
+ Tiến hành:
Bịt kín lỗ nhỏ trên bình nhựa bằng đất nặn và đổ đầy nước sạch vào bình.
Đặt bình trên mặt bàn. Bật đèn laser, chiếu đèn laser vào bình nước sao cho tia sáng
đi thẳng vào lỗ nhỏ.
• Bỏ nút bằng đất nặn để nước trong bình chảy ra.
• Quan sát hiện tượng dẫn truyền ánh sáng laser theo dòng nước chảy khỏi bình.
•
•
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của học sinh
HS nhận nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
+ (1) Làm việc nhóm thảo luận để đề xuất phương án thí nghiệm
minh họa về sự dẫn sáng (hiện tượng phản xạ toàn phần) của sợi
quang (chỉ rõ dụng cụ, bố trí thí nghiệm).
+ (2) Tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất ở nhà, ghi lại
các lưu ý trong quá trình thực hiện và báo cáo cho GV trong tiết
học tiếp theo.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện ở nhà.
- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ và đưa ra hướng
dẫn, gợi ý (nếu cần).
- HS hoạt động theo
nhóm làm việc tại nhà,
cập nhật cho giáo viên
mỗi ngày.
Báo cáo kết quả:
- GV thực hiện nhận xét, góp ý phương án thí nghiệm của các
nhóm; HS các nhóm dựa trên nhận xét, góp ý để điều chỉnh lại
phương án thí nghiệm.
- Trường hợp các nhóm không đưa được phương án thí nghiệm,
GV chiếu video thí nghiệm minh hoạ và gợi ý cho các nhóm tiếp
tục thực hiện nhiệm vụ và ở nhà.
https://www.youtube.com/watch?v=XrWB0KLXpn8
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
Mức độ
Mức độ
Tiêu chí
Tiêu chí 1. Các học sinh
trong nhóm đều tham gia
hoạt động
Tiêu chí 2. Thảo luận sôi
nổi
Mức độ 1
(0.5 đ)
Mức độ 2
(1.0 đ)
Mức độ 3
(2.0 đ)
Điểm
Dưới 50% HS trong
nhóm tham gia hoạt
động
Ít thảo luận, trao
đổi với nhau.
Từ 50% - 90% HS
trong nhóm tham
gia hoạt động
Thảo luận sôi nổi
nhưng ít tranh
luận.
Tiêu chí 3. Báo cáo kết Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng
quả thảo luận
ràng, còn lộn xộn.
nhưng còn lúng
túng
Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được 75% Báo cáo từ 75% quả thảo luận
trở xuống nội dung 90% nội dung yêu
yêu cầu thảo luận
cầu thảo luận.
100% HS trong
nhóm tham gia
hoạt động
Thảo luận và
tranh luận sôi
nổi với nhau.
Báo cáo rõ ràng
và mạch lạc, tự
tin
Báo cáo trên
90% nội dung
yêu cầu thảo
luận.
Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý kiến Có từ 3 – 4 ý kiến Có từ 5 ý kiến
kiến của bạn.
phản biện.
phản biện
phản biện trở
lên.
-----------------------------Hết-----------------------------
 







Các ý kiến mới nhất