TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 1: Phần cứng và phần mềm máy tính

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Hanhtranggiaovien
    Người gửi: Trần Huyên
    Ngày gửi: 20h:42' 05-08-2023
    Dung lượng: 159.5 KB
    Số lượt tải: 168
    Số lượt thích: 0 người
    CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM
    BÀI 1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
    (2 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức:
    Sau bài học này, HS sẽ:


    Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.



    Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ
    thuộc lẫn nhau giữa chúng.



    Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần
    cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:


    Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
    liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và
    thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…



    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
    nhiệm vụ học tập.



    Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
    câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học
    để giải quyết vấn đề thường gặp

    Năng lực riêng:


    Nhận dạng, sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và
    truyền thông.



    Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.

    Phẩm chất:


    Rèn luyện ý thức trách nhiệm, cẩn thận đối với việc sử dụng thiết bị điện.

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Phương pháp dạy học


    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.



    Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

    2. Thiết bị dạy học
    Đối với giáo viên


    SGK, SGV, Giáo án.



    Chuẩn bị hình ảnh, mô hình hoặc thiết bị làm giáo cụ minh họa trực quan
    các thiết bị và ứng dụng của máy tính.

    Đối với học sinh


    Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học
    tập theo yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi vào
    môn tin học.
    b. Cách thức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS đọc tình huống phần Khởi động –

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    - HS trả lời: Hai chiếc điện thoại trông giốn
    nhau nhưng khi sử dụng lại khác nhau vì
    mục đích sử dụng của bố và mẹ là khác
    nhau.
    - HS khác bổ sung.

    SGK tr.5 và trả lời câu hỏi: Minh mượn điện thoại
    của mẹ để dịch một bài hát từ tiếng Anh sang tiếng
    Việt. Nhưng trên điện thoại của mẹ không có từ
    điển như trên điện thoại của bố. Tại sao hai chiếc
    điện thoại trông giống nhau mà khi sử dụng lại
    khác nhau?
    - GV mời 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời
    của mình.
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
    - GV dẫn dắt HS vào bài: Để giúp bạn Minh tìm

    - HS lắng nghe.
    - HS lắng nghe.
    - HS trả lời:
    + Phần cứng: bàn phím, chuột, màn hình,
    thân máy.
    + Phần mềm: trò chơi, phần mềm trình
    chiếu.
    + Lý do: những thiết bị ở hàng đầu có thể

    quan sát và nhận dạng được, còn trò chơi và

    hiểu xem tại sao hai chiếc điện thoại giống nhau lại phần mềm trình chiếu là những ứng dụng ko
    sử dụng khác nhau, chúng ta cùng đến với bài hôm thể quan sát được.
    nay – Bài 1: Phần cứng và phần mềm máy tính.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    1. Phần cứng và phần mềm
    Hoạt động 1: Phần cứng hay phần mềm?
    a. Mục tiêu: HS giới thiệu những thiết bị và ứng
    dụng quen thuộc với hầu hết HS.
    b. Cách thức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS quan sát lại các thiết bị - SGK tr.6
    và đặt câu hỏi: Em hãy quan sát những hình ảnh
    sau và chia chúng thành hai nhóm? Tại sao em chia

    - HS khác bổ sung.
    - HS đọc to và rõ ràng.
    - HS thảo luận nhóm và trả lời:
    + Phần cứng:
    • Đặc điểm: có thể nhận ra hình dạng

    • Kể tên: chuột, bàn phím, màn hình, ổ đĩa
    máy in, loa, thân máy,…
    • Phần cứng trên điện thoại thông minh:
    màn hình, ống kính, loa,…

    nhóm như vậy?

    + Phần mềm:

    - GV gọi 2 – 3 bạn HS trả lời.

    • Đặc điểm: không thể nhìn thấy, chỉ thấy

    - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông tin
    trong phần Hoạt động đọc SGK tr.6.

    kết quả hoạt động thông qua phần cứng.
    • Kể tên: trò chơi, phần mềm trình chiếu,

    - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 4 HS), thảo phần mềm soạn thảo,…
    luận nhóm và trả lời câu hỏi:

    • Phần mềm trên điện thoại thông minh: từ

    + Nhóm chẵn: Tìm hiểu về phần cứng:

    điển, đồng hồ, trò chơi,…

    • Đặc điểm của thiết bị phần cứng là gì?

    • Có thể bổ sung hoặc xóa bớt phần mềm

    • Hãy kể tên các thiết bị phần cứng máy tính mà

    trên điện thoại.

    em biết.

    - HS đọc và ghi nhớ.

    • Các bộ phận nào trên điện thoại thông minh là

    - HS tham gia trò chơi.

    phần cứng?
    + Nhóm lẻ: Tìm hiểu về phần mềm.
    • Đặc điểm của phần mềm máy tính là gì?
    • Hãy kể tên các phần mềm máy tính mà em biết.
    • Các bộ phận nào trên điện thoại thông minh là

    - HS trả lời:
    1. C.
    2. Hai phần mềm em đã sử dụng là phần
    mềm nghe nhạc, xem phim, vẽ hình, chụp
    ảnh, trò chơi,…

    phần mềm? Có thể bổ sung hoặc xóa bớt phần mềm - HS khác bổ sung.
    trên điện thoại không?
    - GV gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày nội
    dung của nhóm mình.
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và chốt lại kiến
    thức ở mục Hộp kiến thức: Máy tính gồm phần
    cứng và phần mềm.
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?”
    - GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu luật chơi: GV

    - HS lắng nghe và ghi nhớ.
    - HS quan sát Hình 1 và trả lời câu hỏi:
    1. Ghép: 1b – 2a.
    2.
    + Nếu thiếu ống kính thì chiếc điện thoại
    không chụp ảnh được vì không có thiết bị
    nhận dạng hình ảnh,

    phát cho 2 nhóm một tờ danh sách có tên các thiết

    + Nếu thiếu ứng dụng chụp ảnh thì chiếc

    bị phần cứng và phần mềm. Mỗi khi một nhóm nêu

    điện thoại cũng không chụp ảnh được vì

    tên một thiết bị hay một ứng dụng thì nhóm còn lại

    không có ứng dụng điều khiển thu nhận hình

    phải nói ngay đó là phần cứng hay phần mềm. Lưu ảnh.

    ý không lặp lại tên phần cứng, phần mềm đã nêu

    - HS khác bổ sung (nếu có)

    trước đó. Hai nhóm chơi lần lượt từng bạn.

    - HS đọc to. Các bạn khác lắng nghe.

    - GV tiếp tục yêu cầu HS đọc Câu hỏi – SGK tr.6,

    - HS trả lời:

    thảo luận và trả lời:
    1. Phát biểu nào sau đây là sai?
    A. Trò chơi trên máy tính là phần mềm.
    B. Thân máy của máy tính là phần cứng.
    C. Chương trình luyện tập gõ bàn phím là phần
    cứng.
    D. Ứng dụng xem video trên máy tính là phần mềm.
    2. Hãy kể tên hai phần mềm mà em đã sử dụng.
    - GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác lắng
    nghe, nhận xét.
    - GV nhận xét và đánh giá.
    2. Mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm
    Hoạt động 2: Ống kính điện thoại và phần mềm
    chụp ảnh
    a. Mục tiêu: Nêu sơ lược về vai trò của phần cứng,
    phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa
    chúng
    b. Cách thức thực hiện:

    + Vai trò: điều khiển phần cứng làm việc.
    + Nếu không có phần cứng thì phần mềm
    không hoạt động được vì phần mềm được
    lưu trữ trong phần cứng. Không có phần
    cứng thì không có môi trường để phần mềm
    hoạt động.
    - HS đọc và ghi nhớ.
    - HS lưu ý.
    - HS trả lời: Đáp án C.
    - HS sửa lại (nếu sai).
    - HS lắng nghe và tiếp thu.
    - HS quan sát Hình 2 và trả lời:
    a. Cốc nước bị đổ làm ướt bàn phím máy

    tính của Minh → bàn phím không hoạt động

    được, thậm chí còn dẫn đến chập cháy điện.

    b. An nhấn giữ công tắc làm máy tính tắt độ
    ngột → mất dữ liệu, lỗi phần cứng hoặc
    phần mềm.
    2. Việc nên và không nên làm khi sử dụng

    - GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 – SGK tr.7, thảo

    máy tính để đảm bảo an toàn về điện: (đính

    luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Em hãy quan sát

    kèm ở cuối mục).

    Hình 1 và trả lời các câu hỏi sau:

    - HS lắng nghe.

    1. Ghép mỗi mục ở cột A với một mục ở cột B cho

    - HS đọc to, rõ ràng. Các bạn khác lắng

    phù hợp.

    nghe.

    A
    1) Ống kính điện
    thoại
    2) Ứng dụng chụp
    ảnh

    B

    a) Phần mềm

    - HS trả lời:
    + Bảo đảm an toàn về điện để:
    • Giữ an toàn cho bản thân.

    • Bảo vệ phần cứng và phần mềm máy tính
    b) Phần cứng

    + Một số quy tắc khi sử dụng máy tính để
    đảm bảo an toàn cho phần cứng và phần
    mềm:

    2. Nếu thiếu ống kính hoặc ứng dụng chụp ảnh thì

    • Thao tác cẩn thận, nhẹ tay và thực hiện

    chiếc điện thoại có dùng để chụp ảnh được không? quy tắc an toàn về điện như em đã học ở lớp
    Tại sao?
    3.
    - GV gọi 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.

    • Cần phải tắt máy tính đúng cách để

    - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông tin không gây ra hỏng cho cả phần cứng và
    phần mềm.
    trong phần Hoạt động đọc SGK tr.7.
    - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Từ ví dụ ở Hoạt động 2,

    • Không sử dụng tùy tiện Internet hoặc

    em hãy nêu vai trò của phần mềm đối với phần

    phần mềm chưa được phép để tránh nguy cơ

    cứng là gì? Không có phần cứng thì phần mềm có

    bị nhiễm virus.

    hoạt động được không? Tại sao?

    - HS ghi nhớ và ghi bài.

    - GV gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng - HS ghi nhớ,
    nghe và bổ sung (nếu cần).
    - HS đọc câu hỏi và trả lời:
    - Từ ví dụ trên, GV rút ra mối quan hệ giữa phần
    + Đáp án B: Đúng.
    cứng và phần mềm và chốt lại kiến thức ở mục Hộp
    kiến thức:
    + Phần mềm được lưu trữ trong phần cứng và điều
    khiển hoạt động của phần cứng.

    + Đáp án A: sai vì gây mất an toàn cho phầ
    cứng.

    + Đáp án C: sai vì gây mất an toàn cho con

    + Máy tính cần phải có cả phần cứng và phần mềm người, có thể bị điện giật.
    để làm việc.

    + Đáp án D: sai vì gây mất an toàn cho

    - GV lưu ý: Phần cứng không chỉ giúp máy tính

    phần mềm, có thể bị nhiễm virus cho máy

    quan sát và tác động vào thế giới thực mà còn cần

    tính.

    thiết để lưu trữ phần mềm như sự hiểu biết được

    - HS khác lắng nghe, bổ sung và sửa lỗi (nếu

    chứa trong bộ não.

    sai).

    - GV tiếp tục yêu cầu HS đọc Câu hỏi – SGK tr.7

    - HS lắng nghe.

    và trả lời: Phát biểu nào sau đây là đúng?
    A. Phần cứng có thể làm việc độc lập, không cần
    đến phần mềm.
    B. Phần cứng có thể làm mọi việc, không cần đến

    - HS lắng nghe.
    - HS đọc yêu cầu và trả lời câu hỏi:
    + Phần cứng: a, b, c

    phần cứng.

    + Phần mềm: d.

    C. Cả phần cứng và phần mềm đều cần thiết để

    - HS trả lời.

    máy tính hoạt động.
    - GV mời đại diện 1 HS trả lời. HS khác lắng nghe,
    nhận xét.
    - GV nhận xét và đánh giá.
    3. Sử dụng máy tính đúng cách
    Hoạt động 3: An toàn cho máy tính
    a. Mục tiêu:
    - HS biết sử dụng máy tính đúng cách, đảm bảo an
    toàn cho phần cứng và phần mềm.

    - HS lắng nghe.
    - HS thảo luận và đưa ra đáp án đúng:
    Câu 1: A.
    Câu 2: B.
    Câu 3: D
    Câu 4: D
    Câu 5: C
    - HS trả lời.

    - HS có ý thức, trách nhiệm và cẩn thận khi sử dụng - HS lắng nghe.
    máy tính.

    - HS trả lời câu hỏi:

    b. Cách thức thực hiện:

    Câu 1: Một số phần cứng hỗ trợ việc học

    - GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 – SGK tr.8 và trả
    lời câu hỏi:
    1. Chuyện gì sẽ xảy ra với máy tính của Minh và
    máy tính của An?

    trực tuyến:

    2. Em hãy nhắc lại những điều đã học ở lớp 3 về

    + Điện thoại thông minh:

    việc nên và không nên làm khi sử dụng máy tính để + Máy tính xách tay.
    đảm bảo an toàn về điện.
    + Loa:
    - GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
    + Micro:
    - GV nhận xét và bổ sung (nếu thiếu).
    + Tai nghe:
    - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông tin
    + Webcam.
    trong phần Hoạt động đọc SGK tr.8.
    - GV yêu cầu HS đọc mục 3 – SGK tr.8 và trả lời
    câu hỏi: Bảo đảm an toàn về điện khi sử dụng máy
    tính để làm gì? Em hãy nêu một số quy tắc khi sử
    dụng máy tính để đảm bảo an toàn cho phần cứng
    và phần mềm?
    - GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
    - GV lấy thêm một số ví dụ cụ thể về thao tác

    Câu 2: Một số phần mềm giúp em học trực
    tuyến:
    + Zoom
    + Microsoft Team
    + Google Meet:
    - HS khác bổ sung.

    không đúng gây ra lỗi cho máy tính.

    - HS lắng nghe và ghi nhớ.

    + Để đồ ăn, đồ uống gần máy tính.

    - HS lắng nghe.

    + Chạm vào phần kim loại của máy tính.

    - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên dương.

    + Nối máy tính với máy in khi đang bật nguồn điện. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
    + Thao tác tùy tiện, không đọc kĩ hướng dẫn khi sử
    dụng thiết bị.
    + Lau máy tính bằng khăn ướt khi đang bật nguồn

    điện.
    + Dùng tay ướt để cắm nguồn điện máy tính.
    - GV chốt lại kiến thức ở mục Hộp kiến thức: Việc
    sử dụng máy tính không đúng cách có thể gây ra
    lỗi, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của nó.
    - GV tiếp tục yêu cầu HS đọc Câu hỏi – SGK tr.9
    và trả lời:
    Chọn hành động sử dụng máy tính đúng cách:
    A. Sử dụng dao cạo sạch những vết bẩn trên màn
    hình máy tính.
    B. Nháy chuột vào nút Start, chọn nút Power rồi
    chọn lệnh Shutdown để tắt máy tính.
    C. Sử dụng khăn ướt để vệ sinh máy tính.
    D. Cài đặt và sử dụng bất kì trò chơi nào mà mình
    thích lên máy tính
    - GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác lắng
    nghe, nhận xét.
    - GV nhận xét và đánh giá.
    - GV nhắc nhở HS luôn thực hiện đúng quy tắc,
    hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn cho phần
    cứng, phần mềm máy tính và sử dụng được bền lâu.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học
    thông qua bài tập.
    b. Cách thức thực hiện:

    Bài tập 1 .
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy chỉ ra đâu
    là phần cứng, đâu là phần mềm trong các phương
    án sau?
    a) Màn hình máy tính xách tay.
    b) Ổ đĩa cứng nằm trong thân máy.
    c) Máy in
    d) Ứng dụng luyện gõ bàn phím.
    - GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời
    - GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
    Bài tập 2 .
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực hiện
    yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đúng:
    Câu 1: Việc nào sau đây là sử dụng máy tính đúng
    cách?
    A. Đặt máy tính ở nơi thoáng mát, khô ráo, sạch sẽ.
    B. Để cặp sách hoặc các đồ vật khác lên trên bàn
    phím.
    C. Sử dụng bút bi để viết lên bề mặt màn hình điện
    thoại thông minh.
    D. Truy cập tùy tiện vào bất kì trang thông tin nào
    trên Internet.
    Câu 2: Đặc điểm của phần cứng máy tính là:
    A. Không thể nhìn thấy.

    B. Có thể nhận ra qua hình dạng của chúng.
    C. Có thể xóa bớt mà không ảnh hưởng gì đến máy
    tính.
    D. Tự hoạt động mà không cần phần mềm
    Câu 3: Trình duyệt web Microsoft Edge là gì?
    A. Thiết bị ra.
    B. Thiết bị vào.
    C. Phần cứng.
    D. Phần mềm
    Câu 4: Mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm
    của máy tính là gì?
    A. Là hai phần hoạt động độc lập.
    B. Phần cứng cần phần mềm để hoạt động; phần
    mềm có thể hoạt động độc lập.
    C. Phần mềm cần phần cứng để hoạt động; phần
    cứng có thể hoạt động độc lập.
    D. Phần cứng và phần mềm đều phụ thuộc lẫn nhau
    để làm cho máy tính hoạt động.
    Câu 5: Đâu là thao tác không đúng khi sử dụng
    máy tính?
    A. Sử dụng khăn khô hoặc chổi nhỏ để vệ sinh bàn
    phím.
    B. Gõ bàn phím nhẹ nhàng, dứt khoát.
    C. Truy cập vào liên kết từ người lạ.

    D. Để máy tính ở nơi khô ráo, thoáng mát.
    - GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời
    - GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức để liên hệ vào
    cuộc sống thực tiễn.
    b. Cách thức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    Câu 1: Hãy kể một số phần cứng hỗ trợ việc học
    trực tuyến.
    Câu 2: Hãy kể tên một số phần mềm giúp em học
    trực tuyến.
    - GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời, các bạn khác
    bổ sung.
    - GV nhận xét và đánh giá
    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
    của bài học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
    giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
    động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - GV nhắc nhở HS:

    + Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 1.
    + Đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Gõ bàn phím đúng
    cách.
    Câu 2 – Mục 3. Sử dụng máy tính đúng cách – SGK tr.8: Việc nên và
    không nên làm khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn về điện
    NÊN

    KHÔNG NÊN

    1. Hỏi người lớn khi muốn bật hoặc tắt máy

    1. Tự cắm hoặc rút các dây kết nối với máy tính

    tính.

    dây kết nối với ổ điện.

    2. Thông báo cho người lớn khi các dây kết nối

    2. Dùng tay hoặc các vật sắc nhọn (dao, kéo, tô

    ngắt khỏi máy tính hay phát hiện dây điện, ổ

    vít, chìa khóa, bút,…) cắm vào nguồn điện hoặc

    cắm lỏng.

    các bộ phận của máy tính.

    3. Dùng khăn mềm hoặc chổi phủi bụi để vệ sinh
    máy tính.
    4. Giữ máy tính và khu vực xung quanh luôn
    sạch sẽ.

    3. Dùng khăn ướt để lau máy tính.

    4. Ăn uống quanh khu vực để máy tính.

    5. Sạc đầy pin điện thoại thông minh, máy tính

    5. Vừa sạc pin vừa sử dụng điện thoại thông

    bảng,… trước khi sử dụng.

    minh, máy tính bảng,…
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt