Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 18: Ôn tập cuối học kì 1.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Thiệp
Ngày gửi: 08h:04' 07-06-2024
Dung lượng: 154.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Thiệp
Ngày gửi: 08h:04' 07-06-2024
Dung lượng: 154.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT THANH BA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI AN
MA TRẬN ĐỀ VÀ CÂU HỎI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: Tiếng việt – LỚP 2
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tổng
TN TL TN TL TN TL
Số câu 3
2
5
1
Đọc hiểu văn bản
Số điểm 1,5
1,5
3
Nghe – viết
Số câu
1
1
Số điểm
2
2
Đặt câu, xác định được Số câu
1
1
Kiến
từ nêu hoạt động và từ Số điểm
thức
2
nêu đặc điểm theo yêu
2
2
Tiếng
cầu
Việt
Viết đoạn văn thể hiện Số câu
1
1
tình cảm của em với Số điểm
3
3
người thân.
Tổng số câu
2
3 2
1
8
Tổng số điểm
1,5
1,5 4
3 10
I. Ma trận đề kiểm tra môn Tiếng việtcuối học kì I - lớp 2
T
T
Mạch kiến thức
Năm học : 2023 - 2024
II. Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng việt cuối học kì I-lớp 2
T
T
1
Kiến
thức
2
Tiếng
Việt
Mạch kiến thức
Mức 1
TN TL
Số câu 3
Đọc hiểu văn bản
Câu số 1; 2:3
Nghe – viết
Số câu
Câu số
Đặt câu, xác định được từ Số câu
nêu hoạt động và từ nêu
Câu số
đặc điểm theo yêu cầu
Viết đoạn văn thể hiện tình Số câu
cảm của em với người
Câu số
thân.
Tổng số câu
2
Mức 2 Mức 3
Tổng
TN TL TN TL
2
5
4;5
1
1
6
1
1
7
1
1
8
3
2
1
8
PHÒNG GD&ĐT THANH BA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI AN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: Tiếng việt – LỚP 2
Năm học 2023– 2024
Họ và tên:………....................................................Lớp:.....................
GV coi (Chữ ký,họ tên):………..............................................................
GV chấm (Chữ ký,họ tên):……….........................................................
Điểm
I. TRẮC NHIỆM (3 điểm)
Nhận xét của thầy (cô) giáo
Người học trò và con hổ
Một con hổ bị sập bẫy đang nằm chờ chết. Chợt thấy người học trò đi
qua, hổ cầu xin:
- Cứu tôi với, tôi sẽ biết ơn cậu suốt đời!
Người học trò liền mở bẫy cứu hổ. Nhưng
vừa thoát hiểm, hổ liền trở mặt đòi ăn thịt anh ta.
Thấy vậy, thần núi bèn hóa thành vị quan tòa, đến
hỏi:
- Có chuyện gì rắc rối, hãy kể lại để ta phán
xử.
Người học trò kể lại câu chuyện. Hổ cãi:
Nói láo ! Tôi đang ngủ ngon thì nó đến đánh thức tôi dậy. Tôi phải ăn thịt
nó vì tội ấy!
Thần núi nói với hổ:
- Ngươi to thế kia mà ngủ được ở chỗ hẹp này sao? Ta không tin. Hãy thử
nằm lại vào đó ta xem!
Hổ vừa chui vào bẫy, thần núi liền hạ cần bẫy xuống, nói:
- Đồ vô ơn. Hãy nằm đó mà chờ chết!
(Theo Truyện dân gian Việt Nam)
Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng:
Câu 1: (0.5 điểm)Sau khi được người học trò mở bẫy cứu thoát, hổ đã làm gì?
A. Rất biết ơn anh họctrò
B. Đòi ăn thịt anh họctrò
C. Đòi xé xác anh họctrò
Câu 2: (0.5 điểm)Thần núi đưa ra lí do gì khiến hổ sẵn sàng chui vào bẫy?
A. Không tin hổ to xác mà lại ngủ được ở chỗhẹp
B. Không tin hổ to khỏe như thế mà lại bị sập bẫy
C. Không tin hổ đã bị sập bẫy mà lại không chết
Câu 3 : (0.5 điểm)Hành động của hổ thể hiện điều gì?
A. Hổ là con vật vô ơn.
B. Hổ là con vật có tình nghĩa.
C. Hổ là con vật hung dữ.
Câu 4: (0.75 điểm)Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 5: (0,75 điểm) Hãy khoanh tròn vào bông hoa chứa từ ngữ chỉ hoạt động,
trạng thái?
hổ
nằm
cầu xin
cứu
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
1.Chính tả (2 điểm) Nghe – viết:
Nỗi đau
Côn khựng lại, hai tay ôm lấy mặt. Khiêm đỡ em vào vòng tay mình để
khỏi ngã. Một đám mây như dải băng trắng trôi qua che khuất mặt trời.Côn bước
nặng nề giữa cánh đồng chiêm mênh mông.
2. Từ và câu (2 điểm)
a, Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp,
đi qua, cao, gật đầu.
- Từ ngữ chỉ hoạt động: ....................................................................................
- Từ ngữ chỉ đặc điểm:........................................................................................
b) Viết một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Tập làm văn: (3 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 câu đến 5 câu) giới thiệu về một
người thân của em.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
PHÒNG GD&ĐT THANH BA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI AN
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ I
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Năm học : 2023 – 2024
I. TRẮC NHIỆM (3 điểm)
* Đọc hiểu:
- Câu 1; 2; 3; : Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
1. B
2. A
3. A
- Câu 4: (0.75 điểm)Trả lời theo ý hiểu.
- Câu 5: (0.75 điểm) Từ chỉ hoạt động, trạng thái: nằm, cầu xin, cứu
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
1.Chính tả (2 điểm)
- Bài viết đúng, đủ. Chữ viết đều nét, trình bày sạch đẹp.
- Mỗi lỗi viết sai trừ 0,1 điểm.
2. Từ và câu(2 điểm)
a. ( 1 điểm)
-Từ chỉ hoạt động: Chạy theo, cõng, đi qua, gật đầu.
-Từ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé nhỏ, đẹp, cao.
b. ( 1 điểm) Trả lời theo ý hiểu.
3. Tập làm văn (3 điểm)
- HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo đúng nội dung đề bài
- Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
- Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm.
- Có sáng tạo: 1 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI AN
MA TRẬN ĐỀ VÀ CÂU HỎI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: Tiếng việt – LỚP 2
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tổng
TN TL TN TL TN TL
Số câu 3
2
5
1
Đọc hiểu văn bản
Số điểm 1,5
1,5
3
Nghe – viết
Số câu
1
1
Số điểm
2
2
Đặt câu, xác định được Số câu
1
1
Kiến
từ nêu hoạt động và từ Số điểm
thức
2
nêu đặc điểm theo yêu
2
2
Tiếng
cầu
Việt
Viết đoạn văn thể hiện Số câu
1
1
tình cảm của em với Số điểm
3
3
người thân.
Tổng số câu
2
3 2
1
8
Tổng số điểm
1,5
1,5 4
3 10
I. Ma trận đề kiểm tra môn Tiếng việtcuối học kì I - lớp 2
T
T
Mạch kiến thức
Năm học : 2023 - 2024
II. Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng việt cuối học kì I-lớp 2
T
T
1
Kiến
thức
2
Tiếng
Việt
Mạch kiến thức
Mức 1
TN TL
Số câu 3
Đọc hiểu văn bản
Câu số 1; 2:3
Nghe – viết
Số câu
Câu số
Đặt câu, xác định được từ Số câu
nêu hoạt động và từ nêu
Câu số
đặc điểm theo yêu cầu
Viết đoạn văn thể hiện tình Số câu
cảm của em với người
Câu số
thân.
Tổng số câu
2
Mức 2 Mức 3
Tổng
TN TL TN TL
2
5
4;5
1
1
6
1
1
7
1
1
8
3
2
1
8
PHÒNG GD&ĐT THANH BA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI AN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: Tiếng việt – LỚP 2
Năm học 2023– 2024
Họ và tên:………....................................................Lớp:.....................
GV coi (Chữ ký,họ tên):………..............................................................
GV chấm (Chữ ký,họ tên):……….........................................................
Điểm
I. TRẮC NHIỆM (3 điểm)
Nhận xét của thầy (cô) giáo
Người học trò và con hổ
Một con hổ bị sập bẫy đang nằm chờ chết. Chợt thấy người học trò đi
qua, hổ cầu xin:
- Cứu tôi với, tôi sẽ biết ơn cậu suốt đời!
Người học trò liền mở bẫy cứu hổ. Nhưng
vừa thoát hiểm, hổ liền trở mặt đòi ăn thịt anh ta.
Thấy vậy, thần núi bèn hóa thành vị quan tòa, đến
hỏi:
- Có chuyện gì rắc rối, hãy kể lại để ta phán
xử.
Người học trò kể lại câu chuyện. Hổ cãi:
Nói láo ! Tôi đang ngủ ngon thì nó đến đánh thức tôi dậy. Tôi phải ăn thịt
nó vì tội ấy!
Thần núi nói với hổ:
- Ngươi to thế kia mà ngủ được ở chỗ hẹp này sao? Ta không tin. Hãy thử
nằm lại vào đó ta xem!
Hổ vừa chui vào bẫy, thần núi liền hạ cần bẫy xuống, nói:
- Đồ vô ơn. Hãy nằm đó mà chờ chết!
(Theo Truyện dân gian Việt Nam)
Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng:
Câu 1: (0.5 điểm)Sau khi được người học trò mở bẫy cứu thoát, hổ đã làm gì?
A. Rất biết ơn anh họctrò
B. Đòi ăn thịt anh họctrò
C. Đòi xé xác anh họctrò
Câu 2: (0.5 điểm)Thần núi đưa ra lí do gì khiến hổ sẵn sàng chui vào bẫy?
A. Không tin hổ to xác mà lại ngủ được ở chỗhẹp
B. Không tin hổ to khỏe như thế mà lại bị sập bẫy
C. Không tin hổ đã bị sập bẫy mà lại không chết
Câu 3 : (0.5 điểm)Hành động của hổ thể hiện điều gì?
A. Hổ là con vật vô ơn.
B. Hổ là con vật có tình nghĩa.
C. Hổ là con vật hung dữ.
Câu 4: (0.75 điểm)Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 5: (0,75 điểm) Hãy khoanh tròn vào bông hoa chứa từ ngữ chỉ hoạt động,
trạng thái?
hổ
nằm
cầu xin
cứu
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
1.Chính tả (2 điểm) Nghe – viết:
Nỗi đau
Côn khựng lại, hai tay ôm lấy mặt. Khiêm đỡ em vào vòng tay mình để
khỏi ngã. Một đám mây như dải băng trắng trôi qua che khuất mặt trời.Côn bước
nặng nề giữa cánh đồng chiêm mênh mông.
2. Từ và câu (2 điểm)
a, Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp,
đi qua, cao, gật đầu.
- Từ ngữ chỉ hoạt động: ....................................................................................
- Từ ngữ chỉ đặc điểm:........................................................................................
b) Viết một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Tập làm văn: (3 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 câu đến 5 câu) giới thiệu về một
người thân của em.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
PHÒNG GD&ĐT THANH BA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI AN
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ I
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Năm học : 2023 – 2024
I. TRẮC NHIỆM (3 điểm)
* Đọc hiểu:
- Câu 1; 2; 3; : Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
1. B
2. A
3. A
- Câu 4: (0.75 điểm)Trả lời theo ý hiểu.
- Câu 5: (0.75 điểm) Từ chỉ hoạt động, trạng thái: nằm, cầu xin, cứu
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
1.Chính tả (2 điểm)
- Bài viết đúng, đủ. Chữ viết đều nét, trình bày sạch đẹp.
- Mỗi lỗi viết sai trừ 0,1 điểm.
2. Từ và câu(2 điểm)
a. ( 1 điểm)
-Từ chỉ hoạt động: Chạy theo, cõng, đi qua, gật đầu.
-Từ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé nhỏ, đẹp, cao.
b. ( 1 điểm) Trả lời theo ý hiểu.
3. Tập làm văn (3 điểm)
- HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo đúng nội dung đề bài
- Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
- Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm.
- Có sáng tạo: 1 điểm.
 







Các ý kiến mới nhất