TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BÀI 1. NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ, HÓA CHẤT THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Thị Hoài Phương
    Ngày gửi: 15h:34' 17-10-2025
    Dung lượng: 4.1 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1. NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ, HOÁ CHẤT. THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN
    ĐỀ KHOA HỌC
    (Thời lượng 2 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    Kiến thức
    Tên một số dụng cụ thí nghiệm và chức năng sử dụng; các lưu ý khi sử dụng các dụng cụ
    và cách bảo quản chúng.
    Các hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm; cách bảo quản và sử dụng chúng.
    Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học: 1. Tiêu đề; 2. Tóm tắt; 3. Giới thiệu; 4.
    Phương pháp; 5. Kết quả; 6. Thảo luận; 7. Kết luận; 8. Tài liệu tham khảo.
    Năng lực
    Năng lực khoa học tự nhiên
    Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự
    nhiên 9.
    Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một vấn đề
    khoa học.
    Năng lực chung
    Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về một số
    dụng cụ và cách sử dụng.
    Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí
    nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.
    Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học
    chung của acid, base.
    Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9
    trong SGK.
    Phẩm chất
    – Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia sẻ
    các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    Các hình ảnh: (1) một số dụng cụ thí nghiệm như ống thí nghiệm, lọ đựng hoá chất,...(2)
    không gian phòng thí nghiệm, (3) biển cảnh báo an toàn trong phòng thí nghiệm.
    Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: 2 ống nghiệm hoặc cốc thuỷ tinh, giấy pH hoặc
    bộ que thử pH, 1 bình xịt nước, 1 ống pipet, 1 ống chia, dụng cụ trộn và đựng dung dịch,
    acid axetic hoặc acid clohidric loãng, dung dịch nước xút (NaOH) hoặc dung dịch
    ammoniac (NH₃).
    III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

    Hoạt động 1: Mở đầu
    a) Mục tiêu
    – Nêu được cách lựa chọn hoá chất và dụng cụ phù hợp khi tiến hành các thí nghiệm. b)
    Tiến trình thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Sản phẩm

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    – Câu trả lời
    của HS:

    – GV thực hiện:
    + Chia nhóm HS: 4 HS/nhóm.
    + Chiếu hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan sát.
    + Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong
    phần mở đầu trong SGK.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    – HS thực hiện:
    + Tập hợp nhóm theo phân công.
    + Quan sát hình ảnh.
    + Thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    – Đại diện 02 nhóm trình bày câu trả lời.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    – GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài mới. GV có thể
    dẫn dắt: tiến hành các thí nghiệm là một hoạt động quan
    trọng kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh vực khoa học
    tự nhiên. Các dụng cụ thí nghiệm, hoá chất được lựa
    chọn như thế nào? Kết quả thí nghiệm được trình bày ra
    sao để đảm bảo tính khoa học? Bài học ngày hôm nay
    sẽ giúp các em trả lời được những câu hỏi đó.

    Để lựa chọn
    được dụng cụ
    và hoá chất
    phù hợp và an
    toàn, người
    tiến hành cần:
    + Xác định rõ
    mục đích của
    thí nghiệm.
    + Có hiểu biết
    rõ ràng về
    công
    dụng
    của từng dụng
    cụ thí nghiệm,
    tính chất của
    từng loại hoá
    chất.

    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức2.1. Giới thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng
    a) Mục tiêu
    Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.– Chủ
    động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9 trong
    SGK.
    Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về một số
    dụng cụ và cách sử dụng.
    Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia sẻ các
    nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm. b) Tiến trình thực hiện

    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Sản phẩm

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    Đặc điểm, cấu tạo,
    chức năng sử
    dụng, các lưu ý
    khi sử dụng và
    bảo quản một số
    dụng
    cụ
    thí
    nghiệm.

    –GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
    Vòng 1: Nhóm chuyên gia
    + Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia.
    + Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK/tr.6 và thực
    hiện: Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức
    năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản
    một số dụng cụ thí nghiệm quang học.
    Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử
    dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số
    dụng cụ thí nghiệm điện từ.
    Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử
    dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số
    dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi
    chất.
    Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử
    dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số
    dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể.
    Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
    + Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm
    mới gồm 4 thành viên, mỗi thành viên đến từ 1
    nhóm chuyên gia.
    + Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy
    đủ các thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên gia
    cho các thành viên còn lại của nhóm.
    + Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các
    nhiệm vụ:
    Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng dùng đèn
    dây tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp.
    Quan sát điện kế trong Hình 1.4–SGK/tr.7, giải
    thích vì sao vạch 0 nằm giữa thang đo.
    Trả lời các câu hỏi:
    Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí nghiệm
    thường được làm bằng vật liệu gì? Cần lưu ý điều
    gì khi sử dụng chúng?
    Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để thực hiện các

    Kết quả thực hiện
    các nhiệm vụ của
    nhóm mảnh ghép:
    (1) Thực hiện theo
    các bước:
    + Khoét 1 lỗ nhỏ
    trên tấm bìa để tạo
    tấm chắn sáng.
    + Dùng 1 tấm bìa
    để làm màn hứng.
    + Chiếu ánh sáng
    từ đèn dây tóc vào
    tấm bìa có khoét
    một lỗ nhỏ.
    + Đặt màn hứng
    đặt phía sau và
    vuông góc với
    tấm bìa có khoét
    lỗ nhỏ sao cho vệt
    sáng đi ra từ lỗ
    nhỏ đi là là mặt
    màn hứng. Vệt
    sáng hẹp, thẳng
    trên màn hứng
    được coi là tia
    sáng.
    (2) Vạch 0 nằm
    giữa thang đo vì:
    + Điện kế có thể
    phát hiện dòng
    điện cảm ứng,

    thí nghiệm ở nhiệt độ cao, tại sao phải dùng lưới
    tản nhiệt?

    dòng điện này có
    thể làm cho kim
    điện kế lệch sang
    phải hoặc sang
    trái.
    + Giá trị điện kế
    chỉ có thể là âm
    hoặc dương nên
    vạch số 0 nằm
    giữa thang đo
    thuận lợi cho việc
    quan sát, đọc số
    liệu.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS thực hiện:

    (3) Các câu trả
    lời:

    Vòng 1: Nhóm Chuyên gia

    1.

    + Tập hợp nhóm chuyên gia theo phân công của
    GV, làm việc cá nhân, đọc SGK và thực hiện nhiệm
    vụ được giao.
    Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
    + Tập hợp nhóm mới theo hướng dẫn của GV.
    + Chia sẻ các thông tin tìm hiểu được khi hoạt động
    nhóm chuyên gia với các thành viên trong nhóm.
    + Thảo luận với các thành viên trong nhóm để thực
    hiện các nhiệm vụ (1), (2) và (3).
    GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và
    hỗ trợ (nếu cần).
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    – Lần lượt 03 đại diện cho các nhóm mảnh ghép
    trình bày kết quả thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
    nhóm.

    + Phễu dùng để
    rót chất lỏng hoặc
    dùng để lọc; +
    Phễu chiết dùng
    để tách chất theo
    phương
    pháp
    chiết.
    + Bình cầu dùng
    để đựng chất lỏng,
    pha chế dung
    dịch, đun nóng,
    chưng cất.
    + Lưu ý khi sử
    dụng:
    Không được cho
    các dung dịch

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    HS các nhóm nhận xét, bổ sung (nếu có) sau mỗi
    phần trình bày.
    GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các
    nhóm và chốt đáp án.

    kiềm, axit đậm
    đặc vào những
    loại phễu, bình
    thuỷ tinh mỏng.
    Với phễu thuỷ
    tinh, khi dùng
    phải đặt phễu
    trong vòng sắt cặp
    trên giá sắt hoặc
    đặt trực tiếp trên
    các dụng cụ để
    hứng như: chai,
    lọ, bình tam giác,
    bình cầu,…
    Khi rót chất lỏng,
    cần chú ý tránh để
    chất lỏng bắn ra
    ngoài.
    Không đổ chất
    lỏng quá đầy phễu
    vì như thế phễu sẽ
    bị nghiêng và chất
    lỏng có thể trào ra
    ngoài.
    Nên để các phễu
    thuỷ tinh, bình
    cầu ở tủ, kệ riêng,
    tránh để chúng va
    chạm sẽ làm đỗ
    vỡ, hư hỏng.
    Những loại phễu
    thuỷ tinh, bình
    cầu không sử
    dụng phải khử
    trùng sạch sẽ, bỏ
    vào thùng rác có
    chứa vật sắc nhọn.
    2. Dùng để phân
    tán nhiệt khi đốt,
    tránh làm vỡ các

    dụng cụ thuỷ tinh
    khác.
    Một số hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm
    Mục tiêu
    Nhận biết được một số hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
    Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí
    nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base. b) Tiến trình thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Sản phẩm

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    – Kết quả thực hiện nhiệm vụ
    1:

    – GV thực hiện:
    + Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
    + Yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo
    luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử
    dụng và quy trình thí nghiệm chứng
    minh tính chất hoá học chung của acid
    hoặc base (nhiệm vụ 1). + Phát dụng
    cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu cầu
    HS tiến hành thí nghiệm theo quy
    trình đã thống nhất (nhiệm vụ 2).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS thực hiện:
    + Tập hợp nhóm theo sự phân chia
    của GV. + Thảo luận theo nhóm thực
    hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
    + Tiến hành thí nghiệm theo quy trình
    đã thống nhất.
    GV quan sát quá trình làm việc nhóm
    của HS, đưa ra nhận xét, góp ý trực
    tiếp cho từng nhóm trong quá trình
    thực hiện nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    luận – Đại diện 01 nhóm HS báo cáo
    thực hiện nhiệm vụ (1).

    + Dụng cụ: ống nghiệm hoặc
    cốc thuỷ tinh, giấy pH hoặc bộ
    que thử pH, bình xịt nước, ống
    pipet, ống chia, dụng cụ trộn và
    đựng dung dịch.
    + Hoá chất:
    Acid: acid axetic (CH₃COOH),
    acid sulfuric loãng (H₂SO₄),
    hoặc acid clohidric loãng
    (HCl).
    Base: Dung dịch nước xút
    (NaOH) hoặc dung dịch
    ammoniac (NH₃).
    + Quy trình thí nghiệm:
    Chuẩn bị dung dịch acid và
    base ở nồng độ thấp bằng cách
    pha loãng chúng với nước.
    Đo pH của từng dung dịch bằng
    giấy pH hoặc que thử pH.
    Chứng minh tính chất phản ứng
    với dung dịch điện li: thêm một
    chất chuyển màu (ví dụ như
    phenolphthalein) vào dung dịch

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ

    base và quan sát sự thay đổi
    màu sắc.

    HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh
    kết quả của nhóm mình với nhóm
    đang trình bày, nêu ý kiến (nếu có).

    – Kết quả tiến hành các thí
    nghiệm theo quy trình.

    GV thực hiện:
    + Nhận xét chung về kết quả làm việc
    của các nhóm.
    + Chốt các dụng cụ, hoá chất và quy
    trình thí nghiệm.
    Viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học
    Mục tiêu
    – Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một vấn
    đề khoa học.
    Tiến trình thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và
    học sinh

    Sản phẩm

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    vụ – GV thực hiện:

    – Câu trả lời của HS:

    + Chiếu hình ảnh (4).
    + Yêu cầu HS làm việc theo
    cặp, nêu cấu trúc và đặc điểm
    của từng phần trong bài báo
    cáo.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    – HS thực hiện nhiệm vụ học
    tập theo yêu cầu của GV.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và
    thảo luận
    – Lần lượt 2 HS đại diện cho 2
    cặp đôi trình bày sản phẩm học
    tập.

    + Cấu trúc của một bài báo cáo khoa
    học: tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu,
    phương pháp, kết quả, thảo luận, kết
    luận và tài liệu tham khảo. + Đặc điểm
    của từng phần trong bài báo cáo:
    Tiêu đề: Cần chính xác và mô tả rõ
    ràng nội dung của báo cáo.
    Tóm tắt: Một đoạn văn ngắn, tổng
    hợp nội dung chính của báo cáo, bao
    gồm mục tiêu, phương pháp, kết quả
    và kết luận.
    Giới thiệu: Mô tả vấn đề nghiên cứu
    và tầm quan trọng của vấn đề; mục
    tiêu của nghiên cứu.
    Phương pháp: Mô tả quá trình thực

    Bước 4: Đánh giá kết quả
    thực hiện nhiệm vụ
    – GV nhận xét phần trình bày
    của mỗi nhóm, chốt kiến thức
    về cấu trúc và đặc điểm từng
    phần trong bái báo cáo khoa
    học (có thể kết hợp với phân
    tích cụ thể dựa trên báo cáo
    mẫu).

    hiện thí nghiệm hoặc quá trình thu
    thập dữ liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật
    liệu, hoá chất và dụng cụ sử dụng.
    Kết quả: Trình bày dữ liệu thu được
    một cách rõ ràng, sử dụng biểu đồ,
    hình ảnh hoặc bảng.
    Thảo luận: Phân tích và giải thích ý
    nghĩa của kết quả; so sánh với các
    nghiên cứu khác (nếu có).
    Kết luận: Tóm tắt những phát hiện
    chính và gợi ý cho những nghiên cứu
    sau này.
    Tài liệu tham khảo: Liệt kê tất cả
    nguồn thông tin đã sử dụng.

    Bài thuyết trình một vấn đề khoa học
    Mục tiêu
    – Nêu được các nội dung trong một bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
    Hoạt động của giáo viên
    và học sinh

    Sản phẩm

    Bước 1:
    nhiệm vụ

    Chuyển

    giao

    – GV thực hiện:
    + Hướng dẫn HS tham khảo
    ví dụ bài thuyết trình một
    vấn đề khoa học trên phần
    mềm trình chiếu (SGK/
    tr.12) và ví dụ về báo cáo
    treo tường (Hình 1.12–
    SGK/tr.14).
    + Yêu cầu HS thảo luận
    theo nhóm 4 thành viên, trả
    lời các câu hỏi:
    Bài thuyết trình khoa học
    trên PowerPoint được thiết
    kế như thế nào? Để thuyết
    trình hiệu quả cần lưu ý gì?
    Bài báo cáo treo tường được
    thiết kế như thế nào? Để
    thuyết trình hiệu quả cần
    lưu ý gì?

    Câu trả lời của nhóm HS:
    (1)
    – Thiết kết bài thuyết trình trên
    PowerPoint: + Trang tiêu đề: Tiêu đề
    của báo cáo và tên của tác giả.
    + Trang giới thiệu: giới thiệu vấn đề
    nghiên cứu; tầm quan trọng của vấn
    đề.
    + Trang mục tiêu nghiên cứu: Trình
    bày mục tiêu nghiên cứu cần có tính
    khả thi, rõ ràng và phản ánh tên đề tài
    cũng như bao quát nội dung nghiên
    cứu.
    + Trang phương pháp: Trình bày quá
    trình thực hiện thí nghiệm hoặc thu
    thập dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất
    và dụng cụ.
    + Trang kết quả: Sử dụng biểu đồ,
    hình ảnh hoặc bảng để minh hoạ.
    + Trang thảo luận: Phân tích kết quả
    và so sánh (nếu có) với các nghiên
    cứu khác.
    + Trang kết luận: Tóm tắt những phát
    hiện chính.
    + Trang câu hỏi: Câu hỏi từ người
    tham dự và trả lời của người thuyết
    trình.
    Lưu ý khi thuyết trình: sử dụng ngôn
    ngữ đơn giản, rõ ràng; tập trung vào
    việc truyền đạt thông điệp chính và
    tương tác với người nghe.
    (2)
    Thiết kế bài báo cáo treo tường:
    + Giới thiệu: mô tả ngắn gọn về vấn
    đề nghiên cứu và mục tiêu);
    + Phương pháp:mô tả cách thức thu
    thập dữ liệu và tiếp cận vấn đề);
    + Kết quả: trình bày dữ liệu thông qua

    hình ảnh, biểu đồ, đồ thị);
    + Thảo luận: phân tích kết quả và so
    sánh với các nghiên cứu khác (nếu
    có);
    + Kết luận: tóm tắt những phát hiện
    và đưa ra các gợi ý hoặc hướng
    nghiên cứu tiếp theo; + Tài liệu tham
    khảo: liệt kê nguồn tham khảo đã sử
    dụng.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm
    vụ học tập – HS thực hiện:
    + Đọc SGK theo hướng dẫn
    của GV. + Thảo luận theo
    nhóm để trả lời các câu hỏi
    được nêu.

    – Lưu ý khi trình bày: Dùng ít chữ và
    tập trung vào việc truyền đạt thông điệp
    chính thông qua hình ảnh và đồ thị; đảm
    bảo hình ảnh và văn bản rõ ràng, sắc nét;
    trưng bày báo cáo treo tường ở nơi dễ
    nhìn và tiếp cận được.

    Bước 3: Báo cáo kết quả và
    thảo luận
    – Đại diện 02 nhóm HS
    trình bày câu trả lời.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    thực hiện nhiệm vụ
    HS các nhóm khác nêu ý
    kiến (nếu có).
    GV nhận xét chung và chốt
    kiến thức.
    Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
    a) Mục tiêu
    – Thiết kế được một bài thuyết trình một vấn đề khoa học trên phần mềm hoặc báo cáo
    treo tường.
    b) Tiến trình thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Sản phẩm

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    – Bài báo
    cáo
    trên
    PowerPoint
    hoặc báo
    cáo
    treo

    – GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thiết kế một báo cáo treo
    tường để trình bày kết quả của một nghiên cứu khoa học hoặc
    một bài thực hành mà em đã thực hiện trong môn Khoa học
    tự nhiên.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS dựa vào kiến thức đã được tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ
    học tập ở nhà.
    Các nhóm nộp báo cáo cho GV trước tiết học tiếp theo. GV
    tiến hành chấm, nhận xét cho từng báo cáo của các nhóm và
    chọn 1 báo cáo tiêu biểu.

    tường của
    mỗi nhóm
    HS đầy đủ
    các phần
    theo
    cấu
    trúc.

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    – Đại diện nhóm HS có báo cáo được chọn lên trình bày sản
    phẩm.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    – GV nêu nhận xét chung kết quả thực hiện của các nhóm,
    nhắc nhở các lỗi sai thường gặp (nếu có).

    CHƯƠNG I

    NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
    BÀI 2

    ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
    (Thời lượng 2 tiết)

    I. MỤC TIÊU
    Kiến thức
    Biểu thức tính động năng của vật:
    Wđ = 12m.v2
    trong đó:

    m (kg) là khối lượng của vật.

    v (m/s) là tốc độ của vật.

    Wđ (J) là động năng của vật.
    Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật:
    Wt = P.h
    trong đó:

    P (N) là trọng lượng của vật.

    h (m) là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc thế năng.
    Wt (J) là thế năng trọng trường.
    Năng lực
    Năng lực khoa học tự nhiên
    Viết được biểu thức tính động năng của vật.
    Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.

    Năng lực chung
    Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc độ và năng
    lượng của vật.
    Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động năng.
    Phẩm chất
    – Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu nội dung bài học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    Dụng cụ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS: 1 máng trượt (gồm 1 máng nghiêng, dài
    khoảng 30 cm, ghép với 1 máng ngang dài khoảng 20–30 cm); 1 quả bóng bi–a; 1 quả
    bóng golf; 1 miếng gỗ nhỏ hình hộp chữ nhật có khối lượng khoảng 50 g.
    1 con lắc đơn (vật nặng hình cầu có khối lượng 50 g, dây dài 40 cm.
    File trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài dạy, máy tính, máy chiếu.
    Các video (mỗi video khoảng 15s) : (1) Một quả bóng bi–a đập quả vào quả bóng khác
    làm nó chuyển động (https://www.youtube.com/watch?v=c2NtBdC8TIc); (2) Dòng nước
    chảy làm quay cọn nước (https://www.youtube.com/watch?v=I9RQNydoNjY); (3) Gió
    thổi làm chong chóng quay (https://www.youtube.com/watch?v=cKFz0wtTMSg); (4) Búa
    đập vào thanh kim loại nóng khi rèn dao (https://www.youtube.com/ watch?v=1UUN–
    fiZ6Pk).
    Phiếu học tập dành cho mỗi nhóm HS (in trên giấy A2):
    PHIẾU HỌC TẬP
    Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
    Bước 1: Đặt hộp gỗ tại vị trí B, quả bóng bi–
    a giữ ở vị trí (1).
    Bước 2: Thả tay cho quả bóng bi–a chuyển
    động xuống đập vào hộp gỗ.
    Bước 3: Lặp lại thí nghiệm nhưng ban đầu giữ quả bóng bi–a ở vị trí (2).–
    Bước 4: Lặp lại thí nghiệm, thay quả bóng bi–a bằng quả bóng golf.
    Thực hiện các yêu cầu sau:
    (a) Mô tả hiện tượng xảy ra khi các quả bóng chuyển động xuống đập vào
    hộp gỗ (b) Trả lời câu hỏi:
    + Ban đầu, nếu cùng đặt ở vị trí (1), lực tác dụng của quả bóng bi–a hay quả
    bóng golf tác dụng vào hộp gỗ lớn hơn?
    + Lực do quả bóng bi–a tác dụng lên hộp gỗ khi ban đầu đặt nó ở vị trí (1)
    hay vị trí (2) lớn hơn?
    Giải thích câu trả lời ở phần (b).
    Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Từ kết quả thí nghiệm, hãy

    cho biết động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
    III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu
    a) Mục tiêu
    Nhận biết được sự thay đổi tốc độ của vật trong quá trình chuyển động từ vị trí cao tới vị
    trí thấp, từ đó dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật.
    Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc độ và năng
    lượng của vật.
    b) Tiến trình thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Sản phẩm

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    Câu trả lời của
    HS: khi vật
    chuyển động từ
    vị trí cao nhất về
    vị trí thấp nhất
    thì tốc độ của vật
    tăng.

    – GV thực hiện:
    + Tiến hành thí nghiệm cho con lắc đơn dao động
    trong mặt phẳng thẳng đứng (góc lệch ban đầu
    khoảng 50o – 60o). + Yêu cầu HS quan sát thí
    nghiệm và thảo luận theo cặp để:
    Trả lời câu hỏi: khi vật đi từ vị trí cao nhất tới vị trí
    thấp nhất thì tốc độ của vật thay đổi như thế nào?
    Dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật trong quá
    trình vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp
    nhất.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    – HS làm việc cá nhân thực hiện:
    + Quan sát chuyển động của vật, đặc biệt là khi
    chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất.
    + Nhận biết sự thay đổi độ nhanh/chậm của vật khi
    chuyển động, thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi của
    GV và dự đoán sự thay đổi năng lượng của vật.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    – Đại diện 02 cặp đôi trình bày câu trả lời.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    – GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài
    mới: khi vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí
    thấp nhất, tốc độ của vật tăng. Năng lượng của vật
    trong quá trình này có biến đổi như dự đoán của các
    bạn hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm

    Dự đoán của HS:
    năng lượng của
    vật tăng.

    nay.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Động năng
    Mục tiêu
    Viết được biểu thức tính động năng của vật.
    Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động năng.b) Tiến trình
    thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Sản phẩm

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    – Định nghĩa động
    năng: Dạng năng lượng
    mà vật có được do
    chuyển động gọi là
    động năng.

    – GV thực hiện:
    + Chiếu các video (1), (2), (3), (4) và dẫn
    dắt: quả bóng bi–a, dòng nước, gió và búa
    đều chuyển động và mang năng lượng. Dạng
    năng lượng mà vật có được do chuyển động
    gọi là động năng.
    + Chia nhóm HS: 6 HS/nhóm.
    + Phát dụng cụ thí nghiệm trong bộ (1) và
    phiếu học tập cho mỗi nhóm.
    + Yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí
    nghiệm theo hướng dẫn và hoàn thành phiếu
    học tập.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập – HS
    thực hiện:
    + Tập hợp nhóm theo sự phân công của GV,
    tiếp nhận dụng cụ thí nghiệm và phiếu học
    tập.
    + Làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ
    học tập được giao.
    – GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ trong quá
    trình HS làm thí nghiệm.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Các nhóm treo phiếu học tập lên vị trí phía
    sau của nhóm.
    Đại diện 01 nhóm báo cáo kết quả thực hiện
    nhiệm vụ của nhóm mình.

    Phiếu học tập đã được
    hoàn thành các nội
    dung:
    (a) Khi quả bóng bi–a
    đập vào hộp gỗ, hộp gỗ
    bị tác dụng lực và
    chuyển động trượt trên
    mặt phẳng ngang.
    (b)
    + Lực tác dụng của quả
    bóng bi–a vào hộp gỗ
    lớn hơn vì hộp gỗ trượt
    một quãng đường dài
    hơn.
    + Lực do quả bóng bi–
    a tác dụng lên hộp gỗ
    khi ban đầu đặt nó ở vị
    trí (2) lớn hơn.
    So sánh chuyển động
    của hộp gỗ trong các
    trường hợp, hộp gỗ
    chuyển động quãng
    đường lớn hơn thì lực
    tác dụng vào nó lớn
    hơn.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ

    Động năng của vật phụ
    thuộc vào khối lượng
    và tốc độ của vật.

    HS các nhóm nêu ý kiến khác và tự đánh dấu
    lại các kết quả sai khác (nếu có) của nhóm
    mình so với nhóm bạn.

    – Biểu thức tính động
    năng của vật:

    GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của
    các nhóm, chốt kiến thức về sự phụ thuộc của
    động năng vào các yếu tố và thông báo công
    thức tính động năng của vật.

    Wđ = 1 m.v2 2
    trong đó: m (kg) là
    khối lượng của vật, v
    (m/s) là tốc độ của vật,
    Wđ (J) là động năng
    của vật.

    Thế năng
    Mục tiêu
    – Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
    Tiến trình thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Sản phẩm

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ – GV
    thực hiện:

    Thế năng trọng trường (gọi
    tắt là thế năng) là năng lượng
    của một vật khi nó ở một độ
    cao nhất định so với mặt đất
    hoặc so với một vật được
    chọn làm gốc để tính độ cao.

    + Thông báo định nghĩa thế năng trọng
    trường.
    + Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thực
    hiện:
    Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23;
    Mô tả nguyên lí hoạt động của đập thuỷ
    điện;
    Thực hiện nhiệm vụ phần Hoạt động
    trong SGK/tr.23 và nêu biểu thức tính
    thế năng.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập –
    HS thực hiện:
    + Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23; + Thực
    hiện nhiệm vụ học tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    – Đại diện 02 HS trình bày câu trả lời.

    Câu trả lời của nhóm HS:
    + Nguyên tắc hoạt động của
    đập thuỷ điện: nước trên hồ
    chứa dự trữ năng lượng dưới
    dạng thế năng; từ hồ chứa,
    nước chảy vào tua–bin của
    máy phát điện và làm quay
    tua–bin; tua–bin quay tạo ra
    điện.
    + Giải thích: Đặt máy càng
    thấp, độ cao h từ máy đến
    mực nước của hồ càng lớn do
    đó thế năng dòn
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt