Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KNTT - Bài 16. Sử dụng hợp lí thực vật và động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Cẩm Chi
Ngày gửi: 21h:52' 18-11-2024
Dung lượng: 36.3 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Cẩm Chi
Ngày gửi: 21h:52' 18-11-2024
Dung lượng: 36.3 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
TUẦN …:
ngày soạn:…..
ngày dạy:……
CHỦ ĐỀ 4. THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 13. MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (3 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Phân loại được thực vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ : đặc điểm cách mọc của
thân, hình dạng của rễ, hình dạng hoặc màu sắc của lá)
So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,…) rễ, thân, lá, hoa, quả của các
thực vật khác nhau.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động công nghệ.
Năng lực tự nhiên xã hội:
Năng lực nhận thức tự nhiên xã hội: Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và
nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của thực vật.
Năng lực sử dụng tự nhiên xã hội: Phân loại được thực vật dựa trên một số tiêu chí
(ví dụ : đặc điểm cách mọc của thân, hình dạng của rễ, hình dạng hoặc màu sắc của
lá). So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,…) rễ, thân, lá, hoa, quả của các
thực vật khác nhau.
3. Phẩm chất
Yêu mến, hiểu biết nhiều về các bộ phận của thực vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Đối với giáo viên
Giáo án, SGV Tự nhiên xã hội 3, SGK Tự nhiên xã hội 3.
Tranh ảnh ít hất 10 cây quen thuộc ở địa phương nhìn rõ thân, rễ, lá của cây. Hoặc
một số cây thật có ở xung quanh lớp học, có những đặc điểm khác nhau về thân,
rễ, lá.
Mẫu phiếu học tập tranh 59 (theo nhóm)
Đối với học sinh
SGK Tự nhiên xã hội 3.
Tranh ảnh một số loại cây hoặc cây thật, lá thật để quan sát (theo nội dung từng
tiết học).
Bàng nhóm hoặc giấy khổ lớn hoặc mặt sau tờ lịch để ghi chép thực vật ở xung
quanh (Gợi ý theo SGK trang 59).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi động bài học.
HS lắng nghe bài hát.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai?
+ Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là gì?
+ Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ và con.
+ Trả lời: Tác giả bài hát ví ba là cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến
hồng.
GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
+ Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày
kết quả.
+ Những người nào là họ hàng bên nội?
+ Những người nào là họ hàng bên ngoại?
Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình bày:
+ Họ hàng bên nội của Hoa: Ông bà nội của Hoa, gia đình anh trai của bố Hoa.
+ Họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông bà ngoại của Hoa, gia đình em gái của mẹ
Hoa.
GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết thống. Những người có mối quan
hệ huyết thống với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên ngoại. Những
người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những người trong gia đình của người có
mối quan hệ huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên
ngoại.
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận
và trình bày kết quả.
+ Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa xưng hô như thế nào với những
người trong gia đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại?
Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hoa gọi anh trai của bố là bác trai; Vợ của bác trai là bác gái; con trai và con gái
của các bác gọi là anh họ, chị họ.
+ Hoa gọi em gái của mẹ là dì; chồng của dì là chú (theo cách gọi của người miền
Bắc); con gái của dì và chú là em họ.
Đại diện các nhóm nhận xét.
GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm:
+ Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội, bên ngoại bao gồm: ông bà nội;
anh, chị em của bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao gồm: ông bà ngoại; anh, chị em
của mẹ và gia đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em gái của bố ở miền Bắc gọi là cô,
còn miền trung gọi à “o”,...
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông, bà, anh chị em ruột của bố hoặc
mẹ và con ruột của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác nhau đối với
những thành viên trong họ hàng.
3. Luyện tập:
Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin còn thiếu cách Hoa xưng hô với
các thành viên trong gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4)
GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình
bày kết quả.
+ Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên nội, bên ngoại trong sơ đồ dưới đây.
- HS chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội của Hoa: Ông nội-bà nội (bố mẹ
của bố Hoa); bác trai-bác gái (anh trai và vợ của anh trai của bố); anh, chị họ (con
của bác trai, bác gái).
Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông ngoại-bà ngoại
(bố mẹ của mẹ Hoa); dì-chú (em gái và chồng của em gái của mẹ); em họ (con của
gì và chú).
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv mô tả về một số người thân trong
gia đình họ hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai?
+ Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai?
+ Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình là ai?
+ Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ mình là ai?
+ Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi là gì?
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi:
+ Đó là bà ngoại.
+ Đó là chú.
+ Đó là dì.
+Đó là anh họ.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………
TUẦN 14, 15:
CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 14. CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (2 TIẾT)
Thời gian thực hiện: Ngày …… tháng ….. năm 2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù: Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh)
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo
khi tham gia các hoạt động công nghệ.
- Năng lực tự nhiên xã hội:
- Năng lực nhận thức tự nhiên xã hội: Nhận biết được chức năng một số bộ phận của
thực vật.
- Năng lực sử dụng tự nhiên xã hội: Sử dụng sơ đồ, tranh ảnh để trình bày, giới thiệu mợ
tố chức năng một số bộ phận của thực phận
3. Phẩm chất
- Thể hiện sự hiểu biết, yêu mên thực vật xung quanh ta.
- Có tinh thần tự chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia
hoạt động nhóm
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Đồ dùng dạy học
a) Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV Tự nhiên xã hội 3, SGK Tự nhiên xã hội 3.
- Tranh trong SGK phóng to (nếu có thể)
- 2 cành hoa cúc (hoa đồng tiền hoặc hoa khác là loại thân thảo) mới hái nhưng bị héo
do thiếu nước (không dùng hoa để lâu ngày), 2 lọ nước.
b) Đối với học sinh
- SGK Tự nhiên xã hội 3.
- 1 cành có lá, hoa cúc (hoặc đồng tiền,…)
- 1 lọ có nước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
*Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành
- GV cho HS xem video về cách tưới nước cho cây hoa hồng thích hợp:
https://www.youtube.com/watch?v=HyXODDeDnFc
- GV đặt câu hỏi gợi mở trong SGK tr.60 để HS nói về những việc làm cần thiết để chăm
sóc, trồng 1 cây: Theo em, vì sao người ta cần tưới nước cho cây?
- HS quan sát video và trả lời: Cần tưới nước cho cây vì cây cần nước để hòa tan và hấp
thụ các chất dinh dưỡng trong đất.
- GV khuyến khích HS chia sể hiểu biết, chốt ý kiến đúng/sai
- GV kết luận và dẫn dăt: Mỗi một bộ phận của tực vật đều mang những chức năng riêng
của nó.. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu chứ năng của một số bộ phận của cây cối thông qua
bài học hôm nay – Bài 14. Chức năng một số bộ phận của thực vật
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a. Mục tiêu: HS nhận biết được chức năng của rễ, thân cây
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc và quan sát hình 1 để nói được chức nắng của rễ, thân
- GV chốt kiến thức chức năng của rễ, thân:
+ Rễ hút nước, muối khoáng nuôi cây; lan rộng, cắm sâu vào đất giúp cây không bị đổ.
+ Thân vận chuyển nước, muối khoáng từ rễ lên cành, lá nâng đỡ cho cây.
- GV mở rộng thêm: Trong thực tế ở vùng núi hay có mưa, lũ, vai trò của rễ cây ăn sau,
lan rộng giúp giữ đất không bị trôi, chống xói mòn
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
a. Mục tiêu:
- HS vui vẻ, tích cực thực hiện theo hướng dẫn làm thí nghiệm nhỏ với 1 cành cúc.
- HS chia sẻ ý kiến với bạn, trả lời được chức năng của thân cây, rễ cây.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS tiên hành thực nghiệm, yêu cầu các nhóm giới thiệu các đồ dùng
chuẩn bị thực hành, đảm bảo cây trong tình trạng mới hái và bị héo do thiếu nước
- GV hỗ trợ, hướng dẫn HS thực hiện
- HS làm viêc theo nhóm, thực hiện cắm cành cúc vào lọ nước:
+ Qua sát, ghi chép đặc điểm của cành, lá, hoa trước khi cắm vào nước.
+ Tiến hành cắm cành cúc héo vào lọ nước ngập 2/3 thân, ghi chép thời gian, dự đoán
kết quả.
+ Đưa ra nhận xét và giải thích kết quả (hoặc không tươi trở lại)
- GV giới thiệu kết quả của mình đã thực hiện, giải thích kết quả
- GV kết luận về chức năng của thân cây và rễ cây
4. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: HS vui vẻ, tích cực, nói được về chức năng chính của lá cây
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành vài nhóm nhỏ và đặt câu hỏi: Em hãy nêu chức năng của lá cây mà
em biết?
- HS nói được chức năng của lá cây và chia sẻ câu trả lời trong nhóm
- GV nhận xét và yêu cầu HS đọc thông tin ở hình 4 và thi nhau trả lời các câu hỏi, nhóm
nào trả lời được nhanh và chính xác nhất sẽ được khen thưởng:
+ Quá trình hô hấp diễn ra khi nào? Lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì?
+ Quá trình quang hợp diễn ra khi nào? Lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì?
+ Thoát hơi nước diễn ra khi nào trong ngày?
- HS quan sát, dựa vào hình 4 thảo luận, chỉ trên hình tương ứng với chức năng của lá
cây:
+ Quá trình hô hấp diễn ra suốt ngày, đêm. Lá cây hâp thụ khí ô-xi và thải ra khí cácbô-níc.
+ Quá trình quang hợp diễn ra dưới ánh sáng mặt trời. Lá cây hấp thụ khí các-bô-níc và
tải ra khí ô-xi
+ Thoát hơi nước diễn ra vào ban ngày dưới ánh sáng mặt trời.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS đọc mục Em có biết để mở rộng tìm hiểu về vai trò của lá
cây (cây xanh) trong việc cung cấp ô-xi cho hoạt động sống, giúp làm sạch và giảm ô
nhiễm không khí. Từ đó hướng đến ý thức trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh ở xung
quanh.
- GV kết luận về chức năng của lá cây: Lá cây giúp quang hợp, hô hấp và thoát hơi
nước.
5. Hoạt động Thực hành:
a. Mục tiêu: HS đưa ra được ý kiến giải thích cho các hiện tượng tự nhiên dựa trên
những kiến thức đã học về chức năng hô hấp, thoát hơi nước và lá.
b. Cách tiến hành
- GV yêu càu HS làm việc nhóm, đọc và thực hiện theo yêu cầu: Giải thích vì sao ban
đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng lớn?
- HS dụa trên kiến thức đã học về chức năng hô hấp, thoát hơi nước và lá cây để đưa ra
các ý kiến giải thích trong nhóm
- GV lắng nghe ý kiến của các nhóm, khen ngợi các ý kiến giải thích đúng, phù hợp và
chốt lại đáp án: Vào ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng lớn vì
cây khi ấy ngừng quang hợp nhưng vẫn duy trì hô hấp. Nếu trong phòng ngủ đóng kín
cửa mà để nhiều cây thi rất dễ bị ngạt thở, vì trong quá trình hô hấp cây đã lấy rất nhiều
khí ô-xi của không khí trong phòng, đồng thời lại thải ra rất nhiều khí các-bô-níc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TUẦN:…
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15. MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (TIẾT
1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được chức năng của các bộ phận (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh).
So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo
khi tham gia các hoạt động công nghệ.
Năng lực tự nhiên xã hội:
Năng lực nhận thức tự nhiên xã hội: So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật
khác nhau. Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di
chuyển).
Năng lực sử dụng tự nhiên xã hội: Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói
(hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật.
3. Phẩm chất
Yêu mến, hiểu biết nhiều về các bộ phận và chức năng của động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Đối với giáo viên
Giáo án, SGV Tự nhiên xã hội 3, SGK Tự nhiên xã hội 3.
Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương
Đối với học sinh
SGK Tự nhiên xã hội 3.
Tranh vẽ, ảnh chụp một số con vật, mẩu chuyện về con vật
Một tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. khởi động:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Động vật quanh ta”.
- GV phổ biến luật chơi: GV phát ra cho HS một đồ vật bất kì sau đó cả lớp sẽ truyền tay
nhau, mỗi lần truyền đến bạn nào thì bạn đó phải nói tên một loài động vật bất kì mà
bạn biết. Cứ thế cho đến khi hết một vòng lớp học, nếu chưa hết thì bạn cuối cùng không
nên được sẽ bị cô giáo phạt phải lên hát một bài về thế giới động vật.
GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt: Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài động vật đa
dạng khác nhua. Mỗi loài đều có những đặc điểm và chức năng riêng tạo nên một thế
giới động vật sinh động. Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một số bộ phận
của động vật và chức năng của chúng qua bài – Bài 15. Một số bộ phận của động vật
và chức năng của chúng
2.hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu sơ qua về động vật
GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, quan sát hình 1 và hỏi HS xem Trong hình
có những con vật nào? Sau đó chia nhóm HS theo những con vật mà các em tích tìm hiểu
vào các nhóm thực hiện theo yêu cầu:
+ Cho biết nơi sống của chúng?
+ Con vật đó có những đặc điểm bên ngoài nào nổi bật?
HS quan sát, trao đổi trong nhóm và giới thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật
của con vật đó:
+ Nhóm con bò sữa: sống ở đồng cỏ, có bộ lông đen, trắng
+ Nhóm con nai: sống ở đồng cỏ, có sừng nhọn
+ Nhóm con vịt: bơi dưới nước, có bộ lông nhiều màu
+ Nhóm con ếch: sống dưới nước, trên những đóa hoa sen, có màu xanh lá...
GV mời các nhóm lên giởi thiệu bức tranh
- HS các nhóm lên chỉ con vật và giới thiệu, các nhóm khác quan sát và ghi nhớ.
- GV nhận xét và đặt cáu hỏi gợi mở: Con bò có thể bơi dưới nước không? Con anai có thể
bay như con chim không? Vì sao?
- HS suy nghĩ, thảo luận với nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: Động vật rất đa dạng, các con vật rất khác
nhau, sống ở những nơi khác nhau, nên chúng có những đặc điểm cơ thể, đặc điểm bên
ngoài khác nhau.
Hoạt động 2: So sánh và nhận xét đặc điểm bên ngoài của con vật.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK:
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận bên ngoài của con vật
+ Nhận xét về lớp che phủ bên ngoài cơ thể của các con vật
+ Lựa chọn một số con vật và so sánh đặc điểm bên ngoài của chúng
- HS (cá nhân) quan sát kĩ từng hình, trả lời theo yêu cầu:
+ Hình 2: con tôm: vỏ cứng
+ Hình 3: con cá: vảy vàng
+ Hình 4: con chim: lông vũ sặc sỡ
+ Hình 5: con mèo: lông mao
- GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật,
so sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số con vật (không cần so sánh tất cả các
con vật với nhau)
- HS chia sẻ kết quả quan sát: nói được tên các bộ phận chính, tên lớp che phủ bên ngoài con
vật, so sánh và nhận xét của mình trong nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm.
- HS trình ày kết quả, các nhóm khác bổ sung và nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 3: Chức năng một số bộ phận.
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát nội dung từng
hình ứng với nhóm được giao và trả lời câu hỏi:
+ Các con vật đang làm gì? Ở đâu?
+ Bộ phận nào giúp chúng có thể thực hiện hoạt động đó?
- HS quan sát và nói được hoạt động của con vật và nới sống của chúng, tên bộ phận giúp
con vật thực hiện hoạt động đó:
+ Nhóm 1 (hình 6): cá bơi dưới nước nhớ vảy
+ Nhóm 2 (hình 7): chim bay trên trời nhờ cánh
+ Nhóm 3 (hình 8): ngựa chạy ngoài đồng cỏ nhờ chân
+ Nhóm 4 (hình 9): con cua bò trên đất, gần hồ nước nhờ càng
- GV mời đại diện các nhóm trình bày và kết quả làm việc nhóm.
- HS nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- GV chốt kiến thức.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ học sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số
động vật mà em em biết: mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TUẦN 17:
CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 16. SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (2 TIẾT)
Thời gian thực hiện: Ngày …… tháng ….. năm 2023.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày.
- Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo
khi tham gia các hoạt động công nghệ.
- Năng lực tự nhiên xã hội:
Năng lực nhận thức tự nhiên xã hội: Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng
thực vật và động vật của gai đình và cộng đồng.
Năng lực sử dụng tự nhiên xã hội: Lựa chọn và đê xuất cách sử dụng thực vật và
động vật hợp ls. Chia sẻ với những người xung quanh đẻ cùng thực hiện.
3. Phẩm chất
vật.
Nhiệt tình, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động sử dụng hợp lí thực vật và động
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2.Thiết bị dạy học
a) Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV Tự nhiên xã hội 3, SGK Tự nhiên xã hội 3.
- Tranh ảnh trong SGK được phóng to
- Tình huống về việc sử dụng thực vật, động vật không hợp lí gần gũi với địa phương
(nếu cần thay thế hoạt động thực hành 3).
- Mẫu Phiếu tìm hiểu cách sửu dụng thực vật, động vật.
b) Đối với học sinh
- SGK Tự nhiên xã hội 3.
- Phiếu tìm hiểu (cá nhân)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
*Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ; đoán tên các loài động vật và thực
vật quen thuộc
- GV nhận xét, dẫn dắt: Thế giới thực vật và động vật luôn rất đa dạng và đem lại nhiều
lợi ích cho con người. Vậy làm cách nào để sử dụng thực vật và động vật một cách hợp
lí? Đó chính là những lí để chúng ta đến với bài học hôm nay – Bài 16. Sử dụng hợp lí
thực vật và dộng vật.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Mục đích con người sử dụng thực vật, động vật
a. Mục tiêu: HS vui vẻ, tích cực, suy nghĩ và chia sẻ ý kiến trong nhóm về mục đích con
ngươi sử dụng động, thực vật.
b. Cách tiến hành
- GV chia lớp thành 4 đội, phân chia cho mỗi đội sẽ đọc câu dẫn, đọc yêu cầu hoạt động,
quan sát hình 1, 2, 3, 4 và thực hiện yêu cầu:
Cho biết con người sử dụng sử dụng thực vật và động vật để làm gì?
- GV mời đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ kết quả làm việc nhóm.
- HS quan sát, thảo luận để trả lời và chia sẻ ý kiến của mình trong nhóm:
+ Đội 1 (hình 1): Thực phẩm từ thực vật và động vật
+ Đội 2 (hình 2): Đồ dung trong nhà từ bộ phận của thực vật (cây mây)
+ Đội 3 (hình 3): Chăn nuôi bò lấy sữa, đồ
+ Đội 4 (hình 4): Làm thực phẩm chức năng
- GV chốt kiến thức: Con người sử dụng thực vật và động vật cho rất nhiều mục đích
khác nhau trong đời sống như ăn uống, may mặc, trang trí, buôn bán,...
Hoạt động 2: Lọi ích của thực vật và động vật mang lại
a. Mục tiêu: HS nhận biết, kể được một số lợi ích của thực vật và động vật mang lại cho
con người
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thực hiện: Kể thêm một số việc sử dụng thực
vật và động vật trong đời sống mà em biết.
- GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp, bốc thăm một số nhóm đại diện trình bày.
- HS trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, chiếu hình ảnh minh họa và kết luận về nhiều lợi ích của thực vật và động
vật mang lại, phục vụ đời sống hằng ngày
Hoạt động 3: Sử dụng hợp lí thực vật và động vật trong cuộc sống thường ngày
a. Mục tiêu:
- HS vui vẻ, tích cực, quan sát nội dung hình ảnh, nói được nội dung hình, nêu được ví
dụ về việc sử dụng thực vật, động vật trong đời sống thường ngày.
- HS nhận xét được việc làm cho thấy sử dụng thực vật, động vật hợp lí hoặc chưa hợp lí.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi: Nhận
xét việc sử dụng thực vật và động vật của con người trong mỗi hình sau
- GV bao quát, gợi ý HS trả lời một số để giải thích vì sao việc làm trong hình hợp lí hay
chưa hợp lí.
+ Hình 5: Bác gái đã sử dụng nguyên liệu gì để ở phân bón cây? Việc làm đó có hợp lí
không?
+ Hình 6: Bạn trai có hành động gì? Việc làm đó hợp lí không?
+ Hình 7: Bạn gái đã nói gì với mẹ/ Điều đó thể hiện điều gì?
+ Hình 8: Hai bạn nam đang làm gì? Việc làm đó đúng hay sai?
- GV mời đại diện một số nhóm HS báo cáo.
- HS chia sẻ trong nhóm ý kiến của mình, trao đổi ý các ý kiến giải thích:
+ Hình 5: Ủ phân bón từ cuống rau, vỏ củ quả
+ Hình 6: Lãng phí thức ăn
+ Hình 7: Chổi được làm từ rơm, phần đã qua sử dụng của cây lúa
+ Hình 8: Lãng phí giấy vệ sinh
- GV chốt kiến thức về những việc làm hợp lí hay chưa hợp lí
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết, giải thích thêm về việc sử dụng gỗ làm nguyên
liệu để làm các loại giấy, vì vậy tiết kiệm giấy chính là giảm tiêu tốn gỗ vào việc sản xuất
giấy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
ngày soạn:…..
ngày dạy:……
CHỦ ĐỀ 4. THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 13. MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (3 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Phân loại được thực vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ : đặc điểm cách mọc của
thân, hình dạng của rễ, hình dạng hoặc màu sắc của lá)
So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,…) rễ, thân, lá, hoa, quả của các
thực vật khác nhau.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động công nghệ.
Năng lực tự nhiên xã hội:
Năng lực nhận thức tự nhiên xã hội: Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và
nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của thực vật.
Năng lực sử dụng tự nhiên xã hội: Phân loại được thực vật dựa trên một số tiêu chí
(ví dụ : đặc điểm cách mọc của thân, hình dạng của rễ, hình dạng hoặc màu sắc của
lá). So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,…) rễ, thân, lá, hoa, quả của các
thực vật khác nhau.
3. Phẩm chất
Yêu mến, hiểu biết nhiều về các bộ phận của thực vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Đối với giáo viên
Giáo án, SGV Tự nhiên xã hội 3, SGK Tự nhiên xã hội 3.
Tranh ảnh ít hất 10 cây quen thuộc ở địa phương nhìn rõ thân, rễ, lá của cây. Hoặc
một số cây thật có ở xung quanh lớp học, có những đặc điểm khác nhau về thân,
rễ, lá.
Mẫu phiếu học tập tranh 59 (theo nhóm)
Đối với học sinh
SGK Tự nhiên xã hội 3.
Tranh ảnh một số loại cây hoặc cây thật, lá thật để quan sát (theo nội dung từng
tiết học).
Bàng nhóm hoặc giấy khổ lớn hoặc mặt sau tờ lịch để ghi chép thực vật ở xung
quanh (Gợi ý theo SGK trang 59).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi động bài học.
HS lắng nghe bài hát.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai?
+ Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là gì?
+ Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ và con.
+ Trả lời: Tác giả bài hát ví ba là cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến
hồng.
GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
+ Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày
kết quả.
+ Những người nào là họ hàng bên nội?
+ Những người nào là họ hàng bên ngoại?
Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình bày:
+ Họ hàng bên nội của Hoa: Ông bà nội của Hoa, gia đình anh trai của bố Hoa.
+ Họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông bà ngoại của Hoa, gia đình em gái của mẹ
Hoa.
GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết thống. Những người có mối quan
hệ huyết thống với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên ngoại. Những
người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những người trong gia đình của người có
mối quan hệ huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên
ngoại.
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận
và trình bày kết quả.
+ Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa xưng hô như thế nào với những
người trong gia đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại?
Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hoa gọi anh trai của bố là bác trai; Vợ của bác trai là bác gái; con trai và con gái
của các bác gọi là anh họ, chị họ.
+ Hoa gọi em gái của mẹ là dì; chồng của dì là chú (theo cách gọi của người miền
Bắc); con gái của dì và chú là em họ.
Đại diện các nhóm nhận xét.
GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm:
+ Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội, bên ngoại bao gồm: ông bà nội;
anh, chị em của bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao gồm: ông bà ngoại; anh, chị em
của mẹ và gia đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em gái của bố ở miền Bắc gọi là cô,
còn miền trung gọi à “o”,...
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông, bà, anh chị em ruột của bố hoặc
mẹ và con ruột của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác nhau đối với
những thành viên trong họ hàng.
3. Luyện tập:
Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin còn thiếu cách Hoa xưng hô với
các thành viên trong gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4)
GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình
bày kết quả.
+ Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên nội, bên ngoại trong sơ đồ dưới đây.
- HS chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội của Hoa: Ông nội-bà nội (bố mẹ
của bố Hoa); bác trai-bác gái (anh trai và vợ của anh trai của bố); anh, chị họ (con
của bác trai, bác gái).
Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông ngoại-bà ngoại
(bố mẹ của mẹ Hoa); dì-chú (em gái và chồng của em gái của mẹ); em họ (con của
gì và chú).
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv mô tả về một số người thân trong
gia đình họ hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai?
+ Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai?
+ Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình là ai?
+ Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ mình là ai?
+ Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi là gì?
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi:
+ Đó là bà ngoại.
+ Đó là chú.
+ Đó là dì.
+Đó là anh họ.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………
TUẦN 14, 15:
CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 14. CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (2 TIẾT)
Thời gian thực hiện: Ngày …… tháng ….. năm 2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù: Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh)
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo
khi tham gia các hoạt động công nghệ.
- Năng lực tự nhiên xã hội:
- Năng lực nhận thức tự nhiên xã hội: Nhận biết được chức năng một số bộ phận của
thực vật.
- Năng lực sử dụng tự nhiên xã hội: Sử dụng sơ đồ, tranh ảnh để trình bày, giới thiệu mợ
tố chức năng một số bộ phận của thực phận
3. Phẩm chất
- Thể hiện sự hiểu biết, yêu mên thực vật xung quanh ta.
- Có tinh thần tự chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia
hoạt động nhóm
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Đồ dùng dạy học
a) Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV Tự nhiên xã hội 3, SGK Tự nhiên xã hội 3.
- Tranh trong SGK phóng to (nếu có thể)
- 2 cành hoa cúc (hoa đồng tiền hoặc hoa khác là loại thân thảo) mới hái nhưng bị héo
do thiếu nước (không dùng hoa để lâu ngày), 2 lọ nước.
b) Đối với học sinh
- SGK Tự nhiên xã hội 3.
- 1 cành có lá, hoa cúc (hoặc đồng tiền,…)
- 1 lọ có nước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
*Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành
- GV cho HS xem video về cách tưới nước cho cây hoa hồng thích hợp:
https://www.youtube.com/watch?v=HyXODDeDnFc
- GV đặt câu hỏi gợi mở trong SGK tr.60 để HS nói về những việc làm cần thiết để chăm
sóc, trồng 1 cây: Theo em, vì sao người ta cần tưới nước cho cây?
- HS quan sát video và trả lời: Cần tưới nước cho cây vì cây cần nước để hòa tan và hấp
thụ các chất dinh dưỡng trong đất.
- GV khuyến khích HS chia sể hiểu biết, chốt ý kiến đúng/sai
- GV kết luận và dẫn dăt: Mỗi một bộ phận của tực vật đều mang những chức năng riêng
của nó.. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu chứ năng của một số bộ phận của cây cối thông qua
bài học hôm nay – Bài 14. Chức năng một số bộ phận của thực vật
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a. Mục tiêu: HS nhận biết được chức năng của rễ, thân cây
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc và quan sát hình 1 để nói được chức nắng của rễ, thân
- GV chốt kiến thức chức năng của rễ, thân:
+ Rễ hút nước, muối khoáng nuôi cây; lan rộng, cắm sâu vào đất giúp cây không bị đổ.
+ Thân vận chuyển nước, muối khoáng từ rễ lên cành, lá nâng đỡ cho cây.
- GV mở rộng thêm: Trong thực tế ở vùng núi hay có mưa, lũ, vai trò của rễ cây ăn sau,
lan rộng giúp giữ đất không bị trôi, chống xói mòn
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
a. Mục tiêu:
- HS vui vẻ, tích cực thực hiện theo hướng dẫn làm thí nghiệm nhỏ với 1 cành cúc.
- HS chia sẻ ý kiến với bạn, trả lời được chức năng của thân cây, rễ cây.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS tiên hành thực nghiệm, yêu cầu các nhóm giới thiệu các đồ dùng
chuẩn bị thực hành, đảm bảo cây trong tình trạng mới hái và bị héo do thiếu nước
- GV hỗ trợ, hướng dẫn HS thực hiện
- HS làm viêc theo nhóm, thực hiện cắm cành cúc vào lọ nước:
+ Qua sát, ghi chép đặc điểm của cành, lá, hoa trước khi cắm vào nước.
+ Tiến hành cắm cành cúc héo vào lọ nước ngập 2/3 thân, ghi chép thời gian, dự đoán
kết quả.
+ Đưa ra nhận xét và giải thích kết quả (hoặc không tươi trở lại)
- GV giới thiệu kết quả của mình đã thực hiện, giải thích kết quả
- GV kết luận về chức năng của thân cây và rễ cây
4. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: HS vui vẻ, tích cực, nói được về chức năng chính của lá cây
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành vài nhóm nhỏ và đặt câu hỏi: Em hãy nêu chức năng của lá cây mà
em biết?
- HS nói được chức năng của lá cây và chia sẻ câu trả lời trong nhóm
- GV nhận xét và yêu cầu HS đọc thông tin ở hình 4 và thi nhau trả lời các câu hỏi, nhóm
nào trả lời được nhanh và chính xác nhất sẽ được khen thưởng:
+ Quá trình hô hấp diễn ra khi nào? Lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì?
+ Quá trình quang hợp diễn ra khi nào? Lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì?
+ Thoát hơi nước diễn ra khi nào trong ngày?
- HS quan sát, dựa vào hình 4 thảo luận, chỉ trên hình tương ứng với chức năng của lá
cây:
+ Quá trình hô hấp diễn ra suốt ngày, đêm. Lá cây hâp thụ khí ô-xi và thải ra khí cácbô-níc.
+ Quá trình quang hợp diễn ra dưới ánh sáng mặt trời. Lá cây hấp thụ khí các-bô-níc và
tải ra khí ô-xi
+ Thoát hơi nước diễn ra vào ban ngày dưới ánh sáng mặt trời.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS đọc mục Em có biết để mở rộng tìm hiểu về vai trò của lá
cây (cây xanh) trong việc cung cấp ô-xi cho hoạt động sống, giúp làm sạch và giảm ô
nhiễm không khí. Từ đó hướng đến ý thức trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh ở xung
quanh.
- GV kết luận về chức năng của lá cây: Lá cây giúp quang hợp, hô hấp và thoát hơi
nước.
5. Hoạt động Thực hành:
a. Mục tiêu: HS đưa ra được ý kiến giải thích cho các hiện tượng tự nhiên dựa trên
những kiến thức đã học về chức năng hô hấp, thoát hơi nước và lá.
b. Cách tiến hành
- GV yêu càu HS làm việc nhóm, đọc và thực hiện theo yêu cầu: Giải thích vì sao ban
đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng lớn?
- HS dụa trên kiến thức đã học về chức năng hô hấp, thoát hơi nước và lá cây để đưa ra
các ý kiến giải thích trong nhóm
- GV lắng nghe ý kiến của các nhóm, khen ngợi các ý kiến giải thích đúng, phù hợp và
chốt lại đáp án: Vào ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng lớn vì
cây khi ấy ngừng quang hợp nhưng vẫn duy trì hô hấp. Nếu trong phòng ngủ đóng kín
cửa mà để nhiều cây thi rất dễ bị ngạt thở, vì trong quá trình hô hấp cây đã lấy rất nhiều
khí ô-xi của không khí trong phòng, đồng thời lại thải ra rất nhiều khí các-bô-níc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TUẦN:…
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15. MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (TIẾT
1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được chức năng của các bộ phận (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh).
So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo
khi tham gia các hoạt động công nghệ.
Năng lực tự nhiên xã hội:
Năng lực nhận thức tự nhiên xã hội: So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật
khác nhau. Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di
chuyển).
Năng lực sử dụng tự nhiên xã hội: Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói
(hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật.
3. Phẩm chất
Yêu mến, hiểu biết nhiều về các bộ phận và chức năng của động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Đối với giáo viên
Giáo án, SGV Tự nhiên xã hội 3, SGK Tự nhiên xã hội 3.
Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương
Đối với học sinh
SGK Tự nhiên xã hội 3.
Tranh vẽ, ảnh chụp một số con vật, mẩu chuyện về con vật
Một tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. khởi động:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Động vật quanh ta”.
- GV phổ biến luật chơi: GV phát ra cho HS một đồ vật bất kì sau đó cả lớp sẽ truyền tay
nhau, mỗi lần truyền đến bạn nào thì bạn đó phải nói tên một loài động vật bất kì mà
bạn biết. Cứ thế cho đến khi hết một vòng lớp học, nếu chưa hết thì bạn cuối cùng không
nên được sẽ bị cô giáo phạt phải lên hát một bài về thế giới động vật.
GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt: Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài động vật đa
dạng khác nhua. Mỗi loài đều có những đặc điểm và chức năng riêng tạo nên một thế
giới động vật sinh động. Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một số bộ phận
của động vật và chức năng của chúng qua bài – Bài 15. Một số bộ phận của động vật
và chức năng của chúng
2.hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu sơ qua về động vật
GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, quan sát hình 1 và hỏi HS xem Trong hình
có những con vật nào? Sau đó chia nhóm HS theo những con vật mà các em tích tìm hiểu
vào các nhóm thực hiện theo yêu cầu:
+ Cho biết nơi sống của chúng?
+ Con vật đó có những đặc điểm bên ngoài nào nổi bật?
HS quan sát, trao đổi trong nhóm và giới thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật
của con vật đó:
+ Nhóm con bò sữa: sống ở đồng cỏ, có bộ lông đen, trắng
+ Nhóm con nai: sống ở đồng cỏ, có sừng nhọn
+ Nhóm con vịt: bơi dưới nước, có bộ lông nhiều màu
+ Nhóm con ếch: sống dưới nước, trên những đóa hoa sen, có màu xanh lá...
GV mời các nhóm lên giởi thiệu bức tranh
- HS các nhóm lên chỉ con vật và giới thiệu, các nhóm khác quan sát và ghi nhớ.
- GV nhận xét và đặt cáu hỏi gợi mở: Con bò có thể bơi dưới nước không? Con anai có thể
bay như con chim không? Vì sao?
- HS suy nghĩ, thảo luận với nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: Động vật rất đa dạng, các con vật rất khác
nhau, sống ở những nơi khác nhau, nên chúng có những đặc điểm cơ thể, đặc điểm bên
ngoài khác nhau.
Hoạt động 2: So sánh và nhận xét đặc điểm bên ngoài của con vật.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK:
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận bên ngoài của con vật
+ Nhận xét về lớp che phủ bên ngoài cơ thể của các con vật
+ Lựa chọn một số con vật và so sánh đặc điểm bên ngoài của chúng
- HS (cá nhân) quan sát kĩ từng hình, trả lời theo yêu cầu:
+ Hình 2: con tôm: vỏ cứng
+ Hình 3: con cá: vảy vàng
+ Hình 4: con chim: lông vũ sặc sỡ
+ Hình 5: con mèo: lông mao
- GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật,
so sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số con vật (không cần so sánh tất cả các
con vật với nhau)
- HS chia sẻ kết quả quan sát: nói được tên các bộ phận chính, tên lớp che phủ bên ngoài con
vật, so sánh và nhận xét của mình trong nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm.
- HS trình ày kết quả, các nhóm khác bổ sung và nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 3: Chức năng một số bộ phận.
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát nội dung từng
hình ứng với nhóm được giao và trả lời câu hỏi:
+ Các con vật đang làm gì? Ở đâu?
+ Bộ phận nào giúp chúng có thể thực hiện hoạt động đó?
- HS quan sát và nói được hoạt động của con vật và nới sống của chúng, tên bộ phận giúp
con vật thực hiện hoạt động đó:
+ Nhóm 1 (hình 6): cá bơi dưới nước nhớ vảy
+ Nhóm 2 (hình 7): chim bay trên trời nhờ cánh
+ Nhóm 3 (hình 8): ngựa chạy ngoài đồng cỏ nhờ chân
+ Nhóm 4 (hình 9): con cua bò trên đất, gần hồ nước nhờ càng
- GV mời đại diện các nhóm trình bày và kết quả làm việc nhóm.
- HS nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- GV chốt kiến thức.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ học sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số
động vật mà em em biết: mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TUẦN 17:
CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 16. SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (2 TIẾT)
Thời gian thực hiện: Ngày …… tháng ….. năm 2023.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày.
- Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo
khi tham gia các hoạt động công nghệ.
- Năng lực tự nhiên xã hội:
Năng lực nhận thức tự nhiên xã hội: Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng
thực vật và động vật của gai đình và cộng đồng.
Năng lực sử dụng tự nhiên xã hội: Lựa chọn và đê xuất cách sử dụng thực vật và
động vật hợp ls. Chia sẻ với những người xung quanh đẻ cùng thực hiện.
3. Phẩm chất
vật.
Nhiệt tình, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động sử dụng hợp lí thực vật và động
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2.Thiết bị dạy học
a) Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV Tự nhiên xã hội 3, SGK Tự nhiên xã hội 3.
- Tranh ảnh trong SGK được phóng to
- Tình huống về việc sử dụng thực vật, động vật không hợp lí gần gũi với địa phương
(nếu cần thay thế hoạt động thực hành 3).
- Mẫu Phiếu tìm hiểu cách sửu dụng thực vật, động vật.
b) Đối với học sinh
- SGK Tự nhiên xã hội 3.
- Phiếu tìm hiểu (cá nhân)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
*Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ; đoán tên các loài động vật và thực
vật quen thuộc
- GV nhận xét, dẫn dắt: Thế giới thực vật và động vật luôn rất đa dạng và đem lại nhiều
lợi ích cho con người. Vậy làm cách nào để sử dụng thực vật và động vật một cách hợp
lí? Đó chính là những lí để chúng ta đến với bài học hôm nay – Bài 16. Sử dụng hợp lí
thực vật và dộng vật.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Mục đích con người sử dụng thực vật, động vật
a. Mục tiêu: HS vui vẻ, tích cực, suy nghĩ và chia sẻ ý kiến trong nhóm về mục đích con
ngươi sử dụng động, thực vật.
b. Cách tiến hành
- GV chia lớp thành 4 đội, phân chia cho mỗi đội sẽ đọc câu dẫn, đọc yêu cầu hoạt động,
quan sát hình 1, 2, 3, 4 và thực hiện yêu cầu:
Cho biết con người sử dụng sử dụng thực vật và động vật để làm gì?
- GV mời đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ kết quả làm việc nhóm.
- HS quan sát, thảo luận để trả lời và chia sẻ ý kiến của mình trong nhóm:
+ Đội 1 (hình 1): Thực phẩm từ thực vật và động vật
+ Đội 2 (hình 2): Đồ dung trong nhà từ bộ phận của thực vật (cây mây)
+ Đội 3 (hình 3): Chăn nuôi bò lấy sữa, đồ
+ Đội 4 (hình 4): Làm thực phẩm chức năng
- GV chốt kiến thức: Con người sử dụng thực vật và động vật cho rất nhiều mục đích
khác nhau trong đời sống như ăn uống, may mặc, trang trí, buôn bán,...
Hoạt động 2: Lọi ích của thực vật và động vật mang lại
a. Mục tiêu: HS nhận biết, kể được một số lợi ích của thực vật và động vật mang lại cho
con người
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thực hiện: Kể thêm một số việc sử dụng thực
vật và động vật trong đời sống mà em biết.
- GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp, bốc thăm một số nhóm đại diện trình bày.
- HS trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, chiếu hình ảnh minh họa và kết luận về nhiều lợi ích của thực vật và động
vật mang lại, phục vụ đời sống hằng ngày
Hoạt động 3: Sử dụng hợp lí thực vật và động vật trong cuộc sống thường ngày
a. Mục tiêu:
- HS vui vẻ, tích cực, quan sát nội dung hình ảnh, nói được nội dung hình, nêu được ví
dụ về việc sử dụng thực vật, động vật trong đời sống thường ngày.
- HS nhận xét được việc làm cho thấy sử dụng thực vật, động vật hợp lí hoặc chưa hợp lí.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi: Nhận
xét việc sử dụng thực vật và động vật của con người trong mỗi hình sau
- GV bao quát, gợi ý HS trả lời một số để giải thích vì sao việc làm trong hình hợp lí hay
chưa hợp lí.
+ Hình 5: Bác gái đã sử dụng nguyên liệu gì để ở phân bón cây? Việc làm đó có hợp lí
không?
+ Hình 6: Bạn trai có hành động gì? Việc làm đó hợp lí không?
+ Hình 7: Bạn gái đã nói gì với mẹ/ Điều đó thể hiện điều gì?
+ Hình 8: Hai bạn nam đang làm gì? Việc làm đó đúng hay sai?
- GV mời đại diện một số nhóm HS báo cáo.
- HS chia sẻ trong nhóm ý kiến của mình, trao đổi ý các ý kiến giải thích:
+ Hình 5: Ủ phân bón từ cuống rau, vỏ củ quả
+ Hình 6: Lãng phí thức ăn
+ Hình 7: Chổi được làm từ rơm, phần đã qua sử dụng của cây lúa
+ Hình 8: Lãng phí giấy vệ sinh
- GV chốt kiến thức về những việc làm hợp lí hay chưa hợp lí
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết, giải thích thêm về việc sử dụng gỗ làm nguyên
liệu để làm các loại giấy, vì vậy tiết kiệm giấy chính là giảm tiêu tốn gỗ vào việc sản xuất
giấy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 







Các ý kiến mới nhất