Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Khoa học 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRÂN THỊ YẾN PHƯỢNG
Ngày gửi: 12h:41' 18-10-2023
Dung lượng: 32.9 KB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: TRÂN THỊ YẾN PHƯỢNG
Ngày gửi: 12h:41' 18-10-2023
Dung lượng: 32.9 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
BÀI 8 : NGUỒN SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng . Nêu được cách
làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng : về vật
cho ánh sáng truyền qua và vật cần ánh sáng .
-Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho
ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng
dụng thực tế .
- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay
đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi .
-Vận dụng được trong thực tế ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của sự vật
3. Năng lực chung: Tự chủ vào giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: Các hình trong bài 8 SGK , phiếu học tập , các vật dụng thí
nghiệm : tập vở , tấm kính ( hoặc tấm mi –ca ) trong suốt ,tấm kính trong mờ , ba
miếng bìa cứng kích thước , dây mềm , đất nặn , đèn pin
2. Đối với học sinh: SGK,VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về đường đi
của ánh sáng .
b. Cách tiến hành:
- GV chiếu cho HS xem hình 1(SGK trang HS trả lời câu hỏi.
35 ) và hỏi :
+ Em có nhận xét gì về đường đi của ánh
sáng trong H1 ?
+ Đường đi của ánh sáng là những
+ Đường đi của ánh sáng xuyên qua tán cây
đường thẳng
ở H1 là thẳng hay cong ?
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi – GV nhận
xét chung và dẫn dắt vào bài học : “ Nguồn
sáng và sự truyền ánh sáng .”
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Phân biệt vật phát sáng và vật được chiếu sáng
a. Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm đẻ nhận biết vật phát sáng và vật được chiếu
sáng
b. Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS quan sát các cặp hình 2a và HS quan sát các cặp hình 2a và 2b ;
2b ; 3a và 3b ( SGK trang 35 ) thảo luận 3a và 3b ( SGK trang 35 ) thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi :
nhóm để trả lời các câu hỏi :
+ Trong hình 2a , bạn An có nhìn thấy rõ + Trong hình 2a , bạn An không nhìn
mọi vật trong phòng không ? Để thấy rõ thấy rõ mọi vật trong phòng . Để thấy
mọi vật trong phòng bạn phải làm gì ? rõ mọi vật trong phòng bạn An phải
bật điện.
(H2b ) Vì sao ?
+ Chúng ta có thể nhìn thấy rõ cảnh vật + Chúng ta có thể nhìn thấy rõ cảnh
vật trong hình 3a hay 3b. Vì có ánh
trong hình 3a hay 3b ? Vì sao ?
sáng mặt trới .
+ Vật nào là vật phát sáng , vật nào là vật + Vật phát sáng là mặt trời .Vật được
được chiếu sáng trong các hình trên ?
chiếu sáng là nhà , cây cối ,núi .
- GV tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời
trước lớp – HS trả lời và nhận xét lẫn nhau
- GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ về - HS tìm một số ví dụ về nguồn sáng
nguồn sáng trong tự nhiên – GV nhận xét và trong tự nhiên
+ Vật phát sáng : Mặt trời , bóng đèn
rút ra ết luận .
diện , ngọn lửa của nến ( đèn cầy ),…
+ Vật được chiếu sáng : Cuốn sách ,
bảng viết , bàn ghế …
* Kết luận : Chúng ta chỉ có thể thấy được - HS lắng nghe.
vật khi có ánh sáng phát ra
3. Luyện tập- thực hành:
Hoạt động 2: Tìm một số vật được phát sáng và vật được chiếu sáng trong lớp
học
a. Mục tiêu: HS tìm và kể tên một số vật phát sáng và vật được chiếu sáng vào
phiếu học tập
b. Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành các nhóm 4 và giao Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
nhiệm vụ cho HS :
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : Trong lớp HS trả lời các câu hỏi
chúng ta có những vật nào là vật phát sáng ,
vật nào là vật chiếu sáng ?
Hoàn thành nội dung trả lời trong phiếu bài
tập sau .
HS trình bày –nhận xét lẫn nhau –gv nhận
xét kết luận : Có những vật tự phát sáng và
những vật được chiếu sáng . Ta chỉ thấy
được những vật tự phát sáng và những vật
được chiếu sáng
Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản sáng
a. Mục tiêu: HS nhận thức và phân biệt được vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản
sáng
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
+ Ánh sáng truyền qua cuốn sách hay tấm HS trình bày – nhận xét lẫn nhau:
(Ánh sáng truyền qua tấm kính trong
kính trong ? Vì sao em biết ?
+ Em cần thiết kế thí nghiệm như thế nào để vì em thấy có ánh sáng sau tấm kính
trong )
kiểm chứng ?
-GV yều cầu HS bố trí và thực hiện thí
nghiệm như các hình 4a và 4b ( SGK trang
36 ) quan sát kết quả thí nghiệm và trả lời
câu hỏi :
+ Khi dùng tấm kính chắn trước đèn pin em Tấm kính là vật cho ánh sáng truyền
thấy gì trên mặt bàn ? Vì sao?
qua
Điều gì xảy ra khi dúng tấm kính chắn
Kết luận : Vật cản sáng là bức tường
trước đèn pin ? Giải thích .
+ Em rút ra kêt luận gì về sự truyền ánh gạch , mảnh gỗ ,. Vật cho ánh sáng
truyền qua là kính trong , nước trong ,
sáng qua tấm kính ?
-Cho HS chia sẻ câu trả lời – GV cùng HS không khí
nhận xét rút ra kết luận sgk
4. Vận dụng: Đố em
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản
ánh sáng để trả lời các câu hỏi liên quan đến đời sống thực tiễn
b. Cách tiến hành: GV nêu câu đố và yêu HS trả lời
cầu HS trả lời :
Rèm thường làm bằng vải , vải là chất
+ Rèm cửa thường được dùng để làm gì ?
không cho ánh sáng truyền qua nên
giúp che bớt ánh sáng
+ Bể nuôi cá cảnh thường được làm bằng Bể nuôi cá cảnh thường được làm
gì ?Vì sao ?bằng kính để ta quan sát được các con
GV nhận xét, kết luận: Những vật cản ánh cá và cảnh vật xung quanh
sáng hoặc cho ánh sáng truyền qua có
nhiều ứng dụng hữu ích trong đời sống. Tuỳ
từng trường hợp và nhu cầu mà con người
sử dụng vật cho ánh sáng truyền qua và vật
cản ánh sáng sao cho hợp lí.
GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học
được:
● Ta nhìn thấy được một vật khi vật này
phát sáng hoặc được chiếu sáng. Mặt Trời,
bóng đèn, ngọn lửa của nến (đèn cầy),...
phát sáng. Vật được chiếu sáng khi
nhận được ánh sáng chiếu đến. lên cây) là
các vật pi
● Ánh sáng truyền qua được những chất
trong suốt như thuỷ tinh, nước trong, không
khí
sạch,... Những vật cản ánh sáng như bức
tường gạch, miếng gỗ, không cho ánh sáng
truyền qua.
Hoạt động nối tiếp sau bài học
Hs thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà tìm them các ví dụ
về vật phát sáng , vật được chiếu sáng , vật
cản ánh sáng , vật cho ánh áng truyền qua
xung quanh em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
BÀI 8 : NGUỒN SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được vi dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng . Nêu được
cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng : về
vật choánh sáng truyền qua và vật cần ánh sáng .
-Vận dụng được kiến thức về tinh chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho
ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng
dụng thực tế .
-Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự
thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi .
-Vận dụng được trong thực tế ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của sự vật
3.Năng lực chung:Tự chủ vào giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: Các hình trong bài 8 SGK , phiếu học tập , các vật dụng thí
nghiệm : tập vở , tấm kính ( hoặc tấm mi –ca ) trong suốt ,tấm kính trong mờ , ba
miếng bìa cứng kích thước , dây mềm , đất nặn , đèn pin
2. Đối với học sinh: SGK,VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về sự truyền của
ánh sáng trong không khí .
b. Cách tiến hành: GV đặt câu hỏi
Ánh sáng truyền đi như thế nào trong
không khí ( theo đường thẳng , đường vòng
HS trả lời và nhận xét lẫn nhau
,đường dích dắt ). GV có thể chiếu hình để
HS trả lời : Ánh sáng truyền đi trong
HS quan sát và trả lời câu hỏi .
không khí theo đường thẳng .
GV nhận xét chung và dẫn dắt HS vào tiết
2 của bài
2. Khám phá:
Hoạt động 1:Thực hành thí nghiệm khám phá sự truyền thẳng của ánh sáng
a.Mục tiêu: HS thực hiện thí nghiệm khám phá sự truyền theo đường thẳng của ánh
sáng .
b. Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thực hiện thí nghiệm
như nội dung hướng dẫn trong SGK tr37
- GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và
HS quan sát thí nghiệm và trả lời các câu
trả lời các câu hỏi :
hỏi :
+ Vì sao khi 3 lỗ tròn thẳng hàng , ta thấy
+Khi 3 lỗ tròn thẳng hàng , ta thấy có
có vạch sáng trên tường ?
vạch sáng trên tường Vì ánh sáng truyền
+ Vì sao không thấy vạch sáng trên tường
theo đường thẳng
khi tấm bìa giữa bị lệch sang một bên ?
+ Chúng ta có thể kết luận
+ Chúng ta có thể kết luận gì về đường
Ánh sáng truyền theo đường thẳng
truyền của ánh sáng ?
HS trả lời và nhận xét lẫn nhau .
- GV nhận xét và dẫn dắt HS rút ra kết luận
HS rút ra kết luận : Ánh sáng truyền trong
: Ánh sáng truyền trong không khí theo
không khí theo đường thẳng .
đường thẳng .
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự tạo thành bóng của vật , hình dạng và kích thước của
bóng
a. Mục tiêu:HS thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân tạo ra bóng của
vật và sự thay đổi kích thước ,hình dạng của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn
sáng thay đổi
b. Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thực hiện thí nghiệm
HS thực hiện thí nghiệm theo nội dung
theo nội dung mô tả ở hình 7 SGK tr38
- HSthực hành quan sát thí nghiệm để trả mô tả ở hình 7 SGK tr38
HS tả lời :
lời các câu hỏi :
+ Em nhìn thây gì trên tấm bìa khi có hộp + Em nhìn thây bóng của hộp bút trên
tấm bìa khi có hộp bút giữa tấm bìa và
bút giữa tấm bìa và đèn pin ? Vì sao ?
+ Hình dạng và kích thước bóng của hộp đèn pin . Vì đèn pin chiếu sáng lên hộp
bút trên tấm bìa thay đổi như thế nào khi di bút và in bóng hộp bút lên tấm bìa
chuyển đen pin hoặc hộp bút ra xa và lại Hình dạng và kích thước bóng của hộp
bút thay đổi trên tấm bìa khi di chuyển
gần tấm bìa ?
+ Em rút ra kết luận gì về sự thay đổi của đen pin xa thì hình hộp bút nhỏ ,di
bóng khi vị trí của vật hoặc nguồn sáng chuyển đèn pin lại gần thì hình hộp bút
thay đổi ?
trên tấm bìa to
- HS trả lời và nhận xét lẫn nhau . GV nhận HS rút ra KL như SGK: “ Bóng của vật
xét và dẫn dắt HS rút ra kết luận(SGK)
cản sáng có hình dạng tương tự với vật và
có thể lớn hoặc nhỏ hơn vật . Kích thước
bóng của vật thay đổi khi vị trí của vật
hoặc của nguồn sáng thay đổi .”
HS trả lời và nhận xét lẫn nhau
3. Luyện tập thực hành
Hoạt động 3: Đố bạn
a. Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức về bóng của vật để giải thích được hiện tượng
trong thực tiễn đởi sống
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS qan sát hình 8a , 8b và
thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm
vụ : Xác định hướng chiếu của mặt trời đến
cây trong hình
-GV hỏi HS để tránh nắng em nên chọn
đứng ở vị trí nào ?
- HS thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi
–GV và HS nhận xét .
-HS qan sát hình 8a , 8b và thảo luận
nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ : Xác
định hướng chiếu của mặt trời đến cây
trong hình.
+HS trả lời : để tránh nắng em nên chọn
đứng ở vị trí bóng cây
4. Vận dụng :
Hoạt động 4 : Trò chơi : Tạo bóng bằng tay
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về bóng của vật để tạo hình các con vật theo khả
năng của bản thân
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi : - HS thực hiện trò chơi
Dùng hai bàn tay tạo bóng trên tường như HS trả lời : Vì hai bàn tay tạo hình giống
trong hình 9a ,b,c và đoán đó là con vật gì các con vật…
- GV hỏi HS : Vì sao có bóng giống các
con vật trên tường ?
- HS trả lời GV nhận xét , kết luận( SGK )
- GV yêu cầu HS đọc nội dung em vừa học
được
- GV dẫn dắt HS rút ra từ khóa : Vật phát
sáng – vật được chiếu sáng – vật cản ánh
sáng –truyền thẳng – bóng của vật - nguồn
sáng
Hoạt động nối tiếp sau bài học
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu vai trò Hs thực hiện nhiệm vụ
của ánh sáng đối với sự sống chuẩn bị cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 8 : NGUỒN SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng . Nêu được cách
làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng : về vật
cho ánh sáng truyền qua và vật cần ánh sáng .
-Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho
ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng
dụng thực tế .
- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay
đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi .
-Vận dụng được trong thực tế ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của sự vật
3. Năng lực chung: Tự chủ vào giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: Các hình trong bài 8 SGK , phiếu học tập , các vật dụng thí
nghiệm : tập vở , tấm kính ( hoặc tấm mi –ca ) trong suốt ,tấm kính trong mờ , ba
miếng bìa cứng kích thước , dây mềm , đất nặn , đèn pin
2. Đối với học sinh: SGK,VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về đường đi
của ánh sáng .
b. Cách tiến hành:
- GV chiếu cho HS xem hình 1(SGK trang HS trả lời câu hỏi.
35 ) và hỏi :
+ Em có nhận xét gì về đường đi của ánh
sáng trong H1 ?
+ Đường đi của ánh sáng là những
+ Đường đi của ánh sáng xuyên qua tán cây
đường thẳng
ở H1 là thẳng hay cong ?
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi – GV nhận
xét chung và dẫn dắt vào bài học : “ Nguồn
sáng và sự truyền ánh sáng .”
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Phân biệt vật phát sáng và vật được chiếu sáng
a. Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm đẻ nhận biết vật phát sáng và vật được chiếu
sáng
b. Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS quan sát các cặp hình 2a và HS quan sát các cặp hình 2a và 2b ;
2b ; 3a và 3b ( SGK trang 35 ) thảo luận 3a và 3b ( SGK trang 35 ) thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi :
nhóm để trả lời các câu hỏi :
+ Trong hình 2a , bạn An có nhìn thấy rõ + Trong hình 2a , bạn An không nhìn
mọi vật trong phòng không ? Để thấy rõ thấy rõ mọi vật trong phòng . Để thấy
mọi vật trong phòng bạn phải làm gì ? rõ mọi vật trong phòng bạn An phải
bật điện.
(H2b ) Vì sao ?
+ Chúng ta có thể nhìn thấy rõ cảnh vật + Chúng ta có thể nhìn thấy rõ cảnh
vật trong hình 3a hay 3b. Vì có ánh
trong hình 3a hay 3b ? Vì sao ?
sáng mặt trới .
+ Vật nào là vật phát sáng , vật nào là vật + Vật phát sáng là mặt trời .Vật được
được chiếu sáng trong các hình trên ?
chiếu sáng là nhà , cây cối ,núi .
- GV tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời
trước lớp – HS trả lời và nhận xét lẫn nhau
- GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ về - HS tìm một số ví dụ về nguồn sáng
nguồn sáng trong tự nhiên – GV nhận xét và trong tự nhiên
+ Vật phát sáng : Mặt trời , bóng đèn
rút ra ết luận .
diện , ngọn lửa của nến ( đèn cầy ),…
+ Vật được chiếu sáng : Cuốn sách ,
bảng viết , bàn ghế …
* Kết luận : Chúng ta chỉ có thể thấy được - HS lắng nghe.
vật khi có ánh sáng phát ra
3. Luyện tập- thực hành:
Hoạt động 2: Tìm một số vật được phát sáng và vật được chiếu sáng trong lớp
học
a. Mục tiêu: HS tìm và kể tên một số vật phát sáng và vật được chiếu sáng vào
phiếu học tập
b. Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành các nhóm 4 và giao Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
nhiệm vụ cho HS :
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : Trong lớp HS trả lời các câu hỏi
chúng ta có những vật nào là vật phát sáng ,
vật nào là vật chiếu sáng ?
Hoàn thành nội dung trả lời trong phiếu bài
tập sau .
HS trình bày –nhận xét lẫn nhau –gv nhận
xét kết luận : Có những vật tự phát sáng và
những vật được chiếu sáng . Ta chỉ thấy
được những vật tự phát sáng và những vật
được chiếu sáng
Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản sáng
a. Mục tiêu: HS nhận thức và phân biệt được vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản
sáng
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
+ Ánh sáng truyền qua cuốn sách hay tấm HS trình bày – nhận xét lẫn nhau:
(Ánh sáng truyền qua tấm kính trong
kính trong ? Vì sao em biết ?
+ Em cần thiết kế thí nghiệm như thế nào để vì em thấy có ánh sáng sau tấm kính
trong )
kiểm chứng ?
-GV yều cầu HS bố trí và thực hiện thí
nghiệm như các hình 4a và 4b ( SGK trang
36 ) quan sát kết quả thí nghiệm và trả lời
câu hỏi :
+ Khi dùng tấm kính chắn trước đèn pin em Tấm kính là vật cho ánh sáng truyền
thấy gì trên mặt bàn ? Vì sao?
qua
Điều gì xảy ra khi dúng tấm kính chắn
Kết luận : Vật cản sáng là bức tường
trước đèn pin ? Giải thích .
+ Em rút ra kêt luận gì về sự truyền ánh gạch , mảnh gỗ ,. Vật cho ánh sáng
truyền qua là kính trong , nước trong ,
sáng qua tấm kính ?
-Cho HS chia sẻ câu trả lời – GV cùng HS không khí
nhận xét rút ra kết luận sgk
4. Vận dụng: Đố em
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản
ánh sáng để trả lời các câu hỏi liên quan đến đời sống thực tiễn
b. Cách tiến hành: GV nêu câu đố và yêu HS trả lời
cầu HS trả lời :
Rèm thường làm bằng vải , vải là chất
+ Rèm cửa thường được dùng để làm gì ?
không cho ánh sáng truyền qua nên
giúp che bớt ánh sáng
+ Bể nuôi cá cảnh thường được làm bằng Bể nuôi cá cảnh thường được làm
gì ?Vì sao ?bằng kính để ta quan sát được các con
GV nhận xét, kết luận: Những vật cản ánh cá và cảnh vật xung quanh
sáng hoặc cho ánh sáng truyền qua có
nhiều ứng dụng hữu ích trong đời sống. Tuỳ
từng trường hợp và nhu cầu mà con người
sử dụng vật cho ánh sáng truyền qua và vật
cản ánh sáng sao cho hợp lí.
GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học
được:
● Ta nhìn thấy được một vật khi vật này
phát sáng hoặc được chiếu sáng. Mặt Trời,
bóng đèn, ngọn lửa của nến (đèn cầy),...
phát sáng. Vật được chiếu sáng khi
nhận được ánh sáng chiếu đến. lên cây) là
các vật pi
● Ánh sáng truyền qua được những chất
trong suốt như thuỷ tinh, nước trong, không
khí
sạch,... Những vật cản ánh sáng như bức
tường gạch, miếng gỗ, không cho ánh sáng
truyền qua.
Hoạt động nối tiếp sau bài học
Hs thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà tìm them các ví dụ
về vật phát sáng , vật được chiếu sáng , vật
cản ánh sáng , vật cho ánh áng truyền qua
xung quanh em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
BÀI 8 : NGUỒN SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được vi dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng . Nêu được
cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng : về
vật choánh sáng truyền qua và vật cần ánh sáng .
-Vận dụng được kiến thức về tinh chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho
ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng
dụng thực tế .
-Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự
thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi .
-Vận dụng được trong thực tế ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của sự vật
3.Năng lực chung:Tự chủ vào giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: Các hình trong bài 8 SGK , phiếu học tập , các vật dụng thí
nghiệm : tập vở , tấm kính ( hoặc tấm mi –ca ) trong suốt ,tấm kính trong mờ , ba
miếng bìa cứng kích thước , dây mềm , đất nặn , đèn pin
2. Đối với học sinh: SGK,VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về sự truyền của
ánh sáng trong không khí .
b. Cách tiến hành: GV đặt câu hỏi
Ánh sáng truyền đi như thế nào trong
không khí ( theo đường thẳng , đường vòng
HS trả lời và nhận xét lẫn nhau
,đường dích dắt ). GV có thể chiếu hình để
HS trả lời : Ánh sáng truyền đi trong
HS quan sát và trả lời câu hỏi .
không khí theo đường thẳng .
GV nhận xét chung và dẫn dắt HS vào tiết
2 của bài
2. Khám phá:
Hoạt động 1:Thực hành thí nghiệm khám phá sự truyền thẳng của ánh sáng
a.Mục tiêu: HS thực hiện thí nghiệm khám phá sự truyền theo đường thẳng của ánh
sáng .
b. Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thực hiện thí nghiệm
như nội dung hướng dẫn trong SGK tr37
- GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và
HS quan sát thí nghiệm và trả lời các câu
trả lời các câu hỏi :
hỏi :
+ Vì sao khi 3 lỗ tròn thẳng hàng , ta thấy
+Khi 3 lỗ tròn thẳng hàng , ta thấy có
có vạch sáng trên tường ?
vạch sáng trên tường Vì ánh sáng truyền
+ Vì sao không thấy vạch sáng trên tường
theo đường thẳng
khi tấm bìa giữa bị lệch sang một bên ?
+ Chúng ta có thể kết luận
+ Chúng ta có thể kết luận gì về đường
Ánh sáng truyền theo đường thẳng
truyền của ánh sáng ?
HS trả lời và nhận xét lẫn nhau .
- GV nhận xét và dẫn dắt HS rút ra kết luận
HS rút ra kết luận : Ánh sáng truyền trong
: Ánh sáng truyền trong không khí theo
không khí theo đường thẳng .
đường thẳng .
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự tạo thành bóng của vật , hình dạng và kích thước của
bóng
a. Mục tiêu:HS thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân tạo ra bóng của
vật và sự thay đổi kích thước ,hình dạng của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn
sáng thay đổi
b. Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thực hiện thí nghiệm
HS thực hiện thí nghiệm theo nội dung
theo nội dung mô tả ở hình 7 SGK tr38
- HSthực hành quan sát thí nghiệm để trả mô tả ở hình 7 SGK tr38
HS tả lời :
lời các câu hỏi :
+ Em nhìn thây gì trên tấm bìa khi có hộp + Em nhìn thây bóng của hộp bút trên
tấm bìa khi có hộp bút giữa tấm bìa và
bút giữa tấm bìa và đèn pin ? Vì sao ?
+ Hình dạng và kích thước bóng của hộp đèn pin . Vì đèn pin chiếu sáng lên hộp
bút trên tấm bìa thay đổi như thế nào khi di bút và in bóng hộp bút lên tấm bìa
chuyển đen pin hoặc hộp bút ra xa và lại Hình dạng và kích thước bóng của hộp
bút thay đổi trên tấm bìa khi di chuyển
gần tấm bìa ?
+ Em rút ra kết luận gì về sự thay đổi của đen pin xa thì hình hộp bút nhỏ ,di
bóng khi vị trí của vật hoặc nguồn sáng chuyển đèn pin lại gần thì hình hộp bút
thay đổi ?
trên tấm bìa to
- HS trả lời và nhận xét lẫn nhau . GV nhận HS rút ra KL như SGK: “ Bóng của vật
xét và dẫn dắt HS rút ra kết luận(SGK)
cản sáng có hình dạng tương tự với vật và
có thể lớn hoặc nhỏ hơn vật . Kích thước
bóng của vật thay đổi khi vị trí của vật
hoặc của nguồn sáng thay đổi .”
HS trả lời và nhận xét lẫn nhau
3. Luyện tập thực hành
Hoạt động 3: Đố bạn
a. Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức về bóng của vật để giải thích được hiện tượng
trong thực tiễn đởi sống
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS qan sát hình 8a , 8b và
thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm
vụ : Xác định hướng chiếu của mặt trời đến
cây trong hình
-GV hỏi HS để tránh nắng em nên chọn
đứng ở vị trí nào ?
- HS thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi
–GV và HS nhận xét .
-HS qan sát hình 8a , 8b và thảo luận
nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ : Xác
định hướng chiếu của mặt trời đến cây
trong hình.
+HS trả lời : để tránh nắng em nên chọn
đứng ở vị trí bóng cây
4. Vận dụng :
Hoạt động 4 : Trò chơi : Tạo bóng bằng tay
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về bóng của vật để tạo hình các con vật theo khả
năng của bản thân
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi : - HS thực hiện trò chơi
Dùng hai bàn tay tạo bóng trên tường như HS trả lời : Vì hai bàn tay tạo hình giống
trong hình 9a ,b,c và đoán đó là con vật gì các con vật…
- GV hỏi HS : Vì sao có bóng giống các
con vật trên tường ?
- HS trả lời GV nhận xét , kết luận( SGK )
- GV yêu cầu HS đọc nội dung em vừa học
được
- GV dẫn dắt HS rút ra từ khóa : Vật phát
sáng – vật được chiếu sáng – vật cản ánh
sáng –truyền thẳng – bóng của vật - nguồn
sáng
Hoạt động nối tiếp sau bài học
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu vai trò Hs thực hiện nhiệm vụ
của ánh sáng đối với sự sống chuẩn bị cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 







Các ý kiến mới nhất