Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHBD Tiếng Việt 4. CD - Tuần 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:32' 23-08-2023
Dung lượng: 58.2 KB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:32' 23-08-2023
Dung lượng: 58.2 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
CHỦ ĐIỂM: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG
Bài đọc 3 : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
khoảng 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: Qua câu chuyện về chú bé Chôm, câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực
và dũng cảm, xem đó là những đức tính quý nhất của con người, các bạn nhỏ rất cần rèn
luyện để có được lòng trung thực và thần dũng cảm.
- Hiểu những chi tiết bất ngờ trong bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người, phát hiện
giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
- NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu)
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, dũng cảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.(5-7 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức TC: “Bông hoa niềm vui”
- HS tham gia chơi trò chơi.
- Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình
thích trên trò chơi để đọc 1 đoạn và trả lời 1
trong 5 câu hỏi ở SGK (tr.38-39) Bài đọc 2: - Nhận xét, khen bạn thắng cuộc.
Một người chính trực.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.(55-56 phút)
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ bị sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài:
- Hiểu những chi tiết bất ngờ trong bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thong thả, - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
rõ ràng, sinh động. Nhấn giọng ở những từ SGK.
ngữ mới hoặc khó đối với HS. Giọng đọc
chậm rãi ở câu cuối; chú ý phân biệt lời của
nhân vật (vua và Chôm).
- HD chung cách đọc toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu ... đến bị trừng phạt.
+Đoạn 2: Tiếp đến .... nảy mầm được.
- Theo dõi
+Đoạn 3: Tiếp đến... từ thóc giống của ta.
+Đoạn 4 : Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
luyện đọc từ khó.
phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng
hạn: lệnh, truyền ngôi, kinh thành, sững
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
sờ, …)
luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).
- GV nhận xét các nhóm.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
dõi, nhận xét bạn đọc.
phần chú giải trong SGK (bệ hạ, sững sờ,
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
dõng dạc, hiền minh)
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1
số từ khác (nếu có). VD: thúng: dụng
cụ đan bằng tre, nứa ngày xưa thường
dùng để đựng thóc. Truyền ngôi:
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
nhường lại ngôi vua cho người kế tiếp.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK.
- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức
- HS nghe và làm việc theo N mảnh
cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
ghép:
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
và trả lời câu hỏi của nhóm mình.
- Xong, GV mời TBHT lên điều hành các
V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
bạn trình bày, báo cáo kết quả.
V3: Làm việc theo N mảnh ghép
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
V4: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét
+ Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách
và bổ sung.
nào?
- Theo dõi
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Nhà vua tìm người nối ngôi bằng
cách ra lệnh phát cho mỗi người dân
một thúng thóc về gieo trồng và giao
+ Vì sao đến vụ thu hoạch, cậu bé Chôm
hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ
không nộp được thóc cho nhà vua ?
được truyền ngôi, ai không có thóc nộp
+ Vì sao mọi người đều sững sờ khi nghe
sẽ bị trừng phạt.
Chôm nói ?
+ Vì cậu bé dốc công chăm sóc mà thóc
vẫn chẳng nẩy mầm.
+ Nhà vua xử sự thế nào khi nghe Chôm
+ Vì mọi người không dám nói ra sự
nói ?
thật; khi thấy Chôm nói ra sự thật, mọi
người lo lắng, sợ Chôm bị nhà vua
trừng phạt.
+ Nhà vua đỡ Chôm dậy và nói cho mọi
người biết sự thật là ông đã cho luộc kĩ
+ Em có tán thành ý kiến “Trung thực là đức
thóc rồi nên thóc không thể nảy mầm
tính quý nhất của con người” không? Vì sao? được. Vua khen ngợi Chôm là người
GV: Em có suy nghĩ gì về vị vua trong bài
trung thực, dũng cảm; quyết định
học?
truyền ngôi cho Chôm.
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
Em tán thành vì người trung thực luôn
luôn được tín nhiệm và làm nhiều việc
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội
tốt, …
dung câu chuyện nói về điều gì?
- Đó là một vị vua rất hiền minh, sáng
- GV nhận xét, chốt lại: Câu chuyện ca ngợi suốt. Ông đề cao đức tính trung thực và
đức tính trung thực và dũng cảm của chú bé dũng cảm. Ông đã dạy cho rất nhiều
Chôm, xem đó là những đức tính quý nhất người dân của ông bài học về lòng
của con người, các bạn nhỏ rất cần rèn luyện trung thực.
để có được lòng trung thực và thần dũng - HS suy nghĩ, trả lời: Câu chuyện ca
cảm.
ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng
cảm, dám nói lên sự thật.
- Lắng nghe
3. Thực hành: Đọc nâng cao (10-12 phút).
* Mục tiêu:
- Phát hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện.
- Đọc diễn cảm được đoạn 1+2 của bài.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1+2 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình
cảm, cảm xúc.
Ngày xưa/ có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi.// Vua ra lệnh/ phát
cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn:/ ai thu được nhiều thóc
nhất sẽ được truyền ngôi/, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.//
+
Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về,/ dốc công chăm sóc/ mà thóc vẫn
chẳng nảy mầm.//
Đến vụ thu hoạch,/ mọi người nô nức chở thóc về kinh thành/ nộp cho nhà vua//.
Chôm lo lắng đến trước nhà vua,/ quỳ tâu://
- Tâu Bệ hạ!// Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.//
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo N bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn
lệ HS.
đọc tốt nhất.
4. Vận dụng (3-5 phút).
a. Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
- Nêu được những việc làm của người HS thể hiện lòng thể hiện lòng dũng cảm và sự
trung thực trong học tập, trong cuộc sống.
- Có ý thức thực hiện tốt những việc làm đó.
b. Cách tiến hành
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm
- HS nối tiếp chia sẻ.
được những gì?
+ Theo em, lòng dũng cảm và sự trung thực của - Lòng dũng cảm: Dám nhận lỗi và
người HS trong học tập được thể hiện qua
sửa lỗi, dám vượt qua những khó
những việc làm nào?
khăn trở ngại trong học tập cũng như
trong cuộc để vươn lên học tập tốt.
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
+ Sự trung thực: Không nói dối,
không chép bài, nhìn bài của bạn, …
Chốt (GDHS): Là HS, chúng ta cần phải
trung thực trong học tập và cuộc sống; dũng
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để
cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
thực hiện.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
BÀI VIẾT 3: TRẢ BÀI VIẾT ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong
bài viết của bản thân, tự sửa được các lỗi về cấu tạo và nội dung của đơn, về chính tả, từ
ngữ, ngữ pháp.
- Viết được các câu văn rõ ràng, rành mạch, diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ, tự học; NL :
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm để thực hiện
nhiệm vụ học tập).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khi tham gia phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại
đoạn văn trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Trong nhận xét, phát hiện lỗi, chữa bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tập vở đã chấm của HS có lời nhận xét đầy đủ.
+ Ti vi, máy tính, ảnh chụp bài mắc lỗi điển hình, bài viết tốt của HS.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Nắm được mục tiêu của tiết học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một bài - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát kết
mà các em yêu thích.
hợp vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học trước, các
em đã thực hành viết một lá đơn. Hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em tự sửa được các lỗi về cấu tạo và
- HS lắng nghe.
nội dung của đơn, về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
Đồng thời viết được các câu văn rõ ràng, rành mạch,
diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin để có thể viết
một lá đơn hoàn chỉnh qua tiết học Trả bài viết đơn.
2. Thực hành luyện tập
- Mục tiêu:
+ Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài
viết của bản thân;
+ Mạnh dạn tham gia sửa bài cùng cả lớp.
+ Tự sửa được các lỗi về cấu tạo và nội dung của đơn, về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
+ Viết được các câu văn rõ ràng, rành mạch, diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin.
- Cách tiến hành:
*HĐ1: Nghe nhận xét chung về bài viết của cả lớp.
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
+ Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp.
- HS chú ý theo dõi
+ Những lỗi chính tả điển hình về bố cục, nội dung,
dùng từ, đặt câu, chính tả, .... (Trình chiếu trên màn
hình)
+ Tuyên dương những HS có bài viết hay, có tiến bộ
nổi bật.
+ GV chọn đọc một số đơn viết tốt trước lớp.
*HĐ2: Tham gia sửa bài cùng cả lớp
- Lắng nghe để học tập
- GV tổ chức cho HS chữa một số lỗi điển hình (về
cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả,...) - Làm việc cả lớp.
của lớp.
- GV trình chiếu lên màn hình những lỗi phổ biến
trong bài chấm.
- HS đọc bài trên màn hình, phát
- Mời HS chia sẻ cách sửa lỗi.
hiện ra những lỗi phổ biến.
- GV chốt ý cách sửa.
- Suy nghĩ và nối tiếp chia sẻ cách
*Lưu ý:
sửa lỗi những lỗi điển hình đó.
+ Có thể xây dựng các BT chữa lỗi với nguồn ngữ
liệu từ bài viết của HS (Trình chiếu lên slide)
+ Có thể tổ chức HĐ nhóm hoặc HĐ lớp.
+ Có thể cho HS nghe đơn viết tốt.
HĐ3: Tự sửa bài
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài bài viết của mình.
- HS làm việc cá nhân:
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình.
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài
viết của mình.
+ Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, ... trong + Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu,
bài.
chính tả, ... trong bài.
+ Lựa chọn, viết lại một phần của lá đơn.
+ Lựa chọn, viết lại một phần của lá
*GV theo dõi và hỗ trợ HS gặp khó khăn,
đơn vào vở.
HĐ 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã - HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết
sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết (nếu có).
(đã sửa), góp ý để bạn hoàn thiện
- Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
bài viết (nếu có).
- 1-2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn cho bạn (nếu cần)
thiện bài viết (nếu cần).
- Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
GV hỏi: Qua tiết học hôm nay, các em đã làm được - HS nối tiếp chia sẻ.
những gì?
- GV nhắc HS phải chú ý thực hiện đúng yêu cầu khi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
viết một lá đơn.
- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho - Lắng nghe, thực hiện
bài Góc sáng tạo: Quan sát vườn cây.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TRAO ĐỔI: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói mạch lạc, bước đầu nói được truyền cảm, thuyết phục được về chủ điểm Như
măng mọc thẳng.
- Biết lắng nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn.
- Điều chỉnh được bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
- Cảm nhận được tính cách các nhân vật trong câu chuyện; nêu được cảm nghĩ của bản
thân.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự
tin; biết nhìn vào người nghe khi nói).
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Không nói dối, không làm hại người khác, biết giữ lời hứa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 – 5 phút)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối giữa bài cũ và bài mới.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe hát và kết hợp vận động - HS nghe - hát kết hợp vận động
theo nhạc bài hát Em là mầm non của Đảng.
theo nhạc.
+ Hãy kể tên các bài đọc, bài kể chuyện đã học ở tuần - HS kể: Một người chính trực,
5 và tuần 6.
Những hạt thóc giống, .....
+ Những bài đọc này thuộc chủ điểm nào?
- Chủ điểm Như măng mọc thẳng.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học
hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em gtrao đổi, nói mạch - HS lắng nghe.
lạc, bước đầu nói được truyền cảm, thuyết phục được
về chủ điểm Như măng mọc thẳng.
2. Thực hành luyện tập (30 – 32 phút)
* Mục tiêu:
+ HS thực hành trao đổi về chủ điểm Như măng mọc thẳng nói mạch lạc, bước đầu nói được
truyền cảm, thuyết phục được.
- Biết lắng nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn.
- Điều chỉnh được bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
- Cảm nhận được tính cách các nhân vật trong câu chuyện; nêu được cảm nghĩ của bản thân.
* Cách tiến hành:
*HĐ1: Chuẩn bị
- GV yêu cầu HS đọc 2 đề trong SGK.
- 2 HS nối tiếp đọc 2 đề. Lớp chú ý
Hỏi: Em sẽ lựa chọn đề nào?
theo dõi đọc thầm và nối tiếp nêu đề
mình lựa chọn.
- GV chia lớp thành các nhóm (theo đề các em đã + HS trong mỗi nhóm đọc kĩ những
chọn). Yêu cầu HS trong mỗi nhóm đọc kĩ những gợi gợi ý về nội dung trao đổi trong
ý về nội dung trao đổi trong SGK tương ứng với đề SGK tương ứng với đề mình chọn.
mình chọn.
*HĐ2: Trao đổi trong nhóm
- HS hoạt động theo nhóm mảnh
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm mảnh ghép. HS ghép:
dựa vào những gợi ý về nội dung trao đổi trong SGK *Đề 1:
để thực hiện.
V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu
*Lưu ý
trao đổi về từng nhân vật trong
+ Đối với đề 1: GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến truyện Những hạt thóc giống
về tính cách của các nhân vật trong một câu chuyện V2: Làm việc theo N mảnh ghép:
đã học ở Bài 3 (Chiếc ví, Một người chính trực, Trao đổi về tất cả các nhân vật
Những hạt thóc giống – những câu chuyện về tính V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều
trung thực). VD: Cậu bé Chôm, nhà vua, các nhân vật hành các bạn chia sẻ. Lớp chú ý
khác trong truyện Những hạt thóc giống.
nghe bạn trình bày, ghi chép và
+ Đối với đề 2: GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến chuẩn bị CH, sau đó đặt CH giao
cá nhân về biểu hiện của tính trung thực trong học tập lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
và đời sống.
trình bày của bạn.
- GV hướng dẫn HS đọc những gợi ý về nội dung trao *Đề 2:
đổi trong SGK.
V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu
- HS thực hiện yêu cầu của 2 đề theo nhóm (sử dụng trao đổi về tình huống thể hiện cách
kĩ thuật mảnh ghép)
ứng xử trung thực và TH thể hiện
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; tổ chức cho HS cách ứng xử không trung thực
nhận xét, đánh giá bài nói của nhau.
V2: Làm việc theo N mảnh ghép:
HĐ3: Trao đổi trước lớp
Trao đổi về cả hai loại tình huống;
- GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến của V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều
mình trước lớp. GV hướng dẫn HS trình bày nội dung hành các bạn chia sẻ. Lớp chú ý
đã chuẩn bị theo các hình thức đa dạng (tranh ảnh, sơ nghe bạn trình bày, ghi chép và
đồ); ghi chép và trả lời CH của các bạn trong lớp.
chuẩn bị CH, sau đó đặt CH giao
- GV nhắc nhở các HS khác (trong vai người nghe) lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
chú ý nghe bạn trình bày, ghi chép và chuẩn bị CH, trình bày của bạn.
sau đó đặt CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
trình bày của bạn.
GV nhận xét, khen ngợi và bổ sung thêm ý kiến (nếu - Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
cần).
4. Vận dụng (3 – 5 phút)
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài học.
* Cách tiến hành:
- Hỏi: Qua tiết học hôm nay, em đã biết thêm điều gì? - HS nối tiếp chia sẻ.
Và em đã làm được những gì?
- GV nhắc HS những điều cần lưu khi trao đổi ý kiến - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
với bạn bè, cô giáo, người thân.
- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho - Lắng nghe, thực hiện
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Bài đọc 4 : NHỮNG CHÚ BÉ GIÀU TRÍ TƯỞNG TƯỢNG (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ bị sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
khoảng 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thẩm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài.
Hiểu được ý nghĩa của bài: phân biệt được thói quen tán dóc vui vẻ với thói quen dối
trá, từ đó chê trách những hành động nói dối, lừa gạt người khác.
- Hiểu được những chi tiết tính cách của các nhân vật, chia sẻ được suy nghĩ của bản
thân với mọi người.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL chủ và tự
học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài).
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất PC nhân ái, trung thực: Biết yêu thương, chia sẻ; không nói dối,
không đổ lỗi cho người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.(3 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mời 1 bạn lên điều hành KTBC: đọc 1
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi dưới sự điều
đoạn và trả lời 1 trong 5 câu hỏi ở SGK
hành của lớp trưởng.
(tr.41- 42) Bài đọc 3: Những hạt thóc giống.
- Nhận xét, khen bạn đọc tốt, trả lời đúng.
- GV nhận xét và yêu cầu HS quan sát bức
tranh ở SGK trang 44 và cho biết: Tranh vẽ
những ai? Đang làm gì và trông họ thế nào?
- HS quan sát và nêu.
- GV chốt ý và dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
2. Khám phá.(23-25phút)
a. Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh dễ sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Đọc đúng tốc độ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu được ý
nghĩa của bài.
- Hiểu được những chi tiết tính cách của các nhân vật, chia sẻ được suy nghĩ của bản thân
với mọi người.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
sự hào hứng, tha thiết.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chia bài thành 4 đoạn cụ thể:
- Theo dõi
+Đoạn 1: Từ đầu ... đến là cậu ngủ mê.
+Đoạn 2: Tiếp... đến Mi-sa và Xa-sa bỏ về.
+Đoạn 3: Tiếp ... đến mười que kem rồi ấy
chứ!
+Đoạn 4: Tiếp đến .... hết.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn kết hợp phát hiện
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: Mi-sa, Xa-
luyện đọc từ khó.
sa, I-go, I-ra, xe buýt, roạt, bẹp rúm, huỵch,
khoác lác…)
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
*Theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi,
- Tổ chức thi đọc trước lớp.
nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét các nhóm, khen nhóm (bạn)
- Lắng nghe.
đọc tốt.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ ngữ
phần chú giải trong SGK (tán dóc, bẹp rúm,
khác.VD: chung cư: là từ Hán Việt chỉ những
xạo, khoác lác, hết nhẵn).
khu nhà bao gồm nhiều hộ dân sinh sống bên
trong các căn hộ, có hệ thống công trình hạ
tầng sử dụng chung…
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. Lớp theo dõi,
- Mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- 4 HS đọc tiếp nối 4 câu hỏi; các HS khác
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 4 câu hỏi
theo dõi, đọc thầm theo.
trong SGK.
- HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức
lời câu hỏi của nhóm mình.
cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
V3: Làm việc theo N mảnh ghép
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
V4: Chia sẻ trước lớp: 1 HS lên điều hành
- Xong, GV mời 1 bạn lên điều hành các bạn
các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ
trình bày, báo cáo kết quả.
sung.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
- Theo dõi
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Những câu chuyện của Mi-sa và Xa-sa có
+ Đó là những câu chuyện tưởng tượng vui
gì thú vị?
vẻ, dễ thương, mới nghe vô lí nhưng thực ra
có lí.
+ Vì sao Mi-sa và Xa-sa bỏ về, không muốn
+ Vì Mi-sa và Xa-sa thấy nói chuyện với I-go
ngồi cùng I-go?
không hợp: Mi-sa và Xa-sa cho rằng họ chỉ
tưởng tượng cho vui, không lừa dối ai, nhưng
I-go lại coi thường những câu chuyện của
Mi-sa và Xa-sa , cho trằng hai bạn khoác lác.
.+ Những câu chuyện của Mi-sa và Xa-sa là
+ Việc I-go làm có gì khác với trò chơi lán
chuyện tưởng tượng cho vui, vô hại, còn việc
dóc của Mi-sa và Xa-sa?
l-go làm là nói dối, đổ lỗi cho người khác
+ Hai cậu bé rất vui tính, rất trung thực và tốt
bụng, biết quan tâm, chia sẻ với người khác.
+ Theo em, tính cách của Mi-sa và Xa-sa có
- HS suy nghĩ, trả lời theo ý hiểu. VD: Câu
gì đáng yêu?
chuyện kể về thói quen tán dóc vui vẻ của
hai cậu bé Mi-sa và Xa-sa, đồng thời phê
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội
phán thói quen dối trá, lừa gạt của I-go.
dung câu chuyện muốn nói về điều gì?
- Lắng nghe
- GV nhận xét, chốt lại: Câu chuyện giúp ta
phân biệt được thói quen tán dóc vui vẻ với
thói quen dối trá, từ đó chê trách những hành
động nói dối, lừa gạt người khác.
3. Thực hành: Đọc nâng cao (8-10 phút).
* Mục tiêu:
- Phát hiện và đọc phân vai với giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến
của câu chuyện.
- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng ở những câu dài.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc phân vai với giọng đọc phù hợp thể hiện được tính cách của
từng nhân vật. Chú ý cách nghỉ hơi ở các câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng. VD:
- Tớ bay ban đêm/ nên không thấy gì.// Bay mãi… / bay mãi… / rồi rơi huỵch xuống đất.
- Nhưng chúng tớ có lừa dối ai đâu ! // Chỉ tưởng tượng thôi, như kể chuyện cổ tích ấy mà.
- Tổ chức cho HS luyện đọc phân vai theo
- HS luyện đọc phân vai theo N5 (người
nhóm 5.
dẫn chuyện, Mi-sa; Xa-sa, I-go và I-ra).
- 2 – 3 nhóm HS thi đọc phân vai trước
- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai giữa các
lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét nhóm (bạn)
nhóm trước lớp.
đọc và bình chọn nhóm (bạn) đọc tốt nhất.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích
lệ HS.
4. Vận dụng (3-4 phút).
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
- GD các em có thói quen nói dóc vui vẻ; tránh nói dối trong học tập cũng như trong cuộc
sống.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài học.
* Cách tiến hành
+ Qua bài đọc, em biết thêm điều gì?
- HS nối tiếp chia sẻ.
+ Theo em, việc tán dóc có hại không? Vì sao?
- Không. Vì việc tán dóc chỉ mang lại sự
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
vui vẻ, thoải mái cho người nói và cả
Chốt (GDHS): Chúng ta cần phân biệt được người nghe.
thói quen tán dóc vui vẻ với thói quen dối trá.
Trong cuộc sống, con người cần có thói quen
tán dóc để mang lại sự vui vẻ, tránh căng thẳng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
cho mình và người khác. Tuyệt đối tránh những
hành động nói dối, lừa gạt người khác.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe, thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HOÁ (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết biện pháp nhân nhân hoá trong các bài thơ, đoạn văn,… Viết được các câu
văn có sử dụng biện pháp nhân hoá.
- Nhận biết tác dụng của biện pháp nhân hoá trong việc tăng tính gợi hình, gợi tả cho
bài văn, bài thơ. Biết cách sử dụng từ ngữ nhân hoá một cách gợi tả, giàu hình ảnh.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giao tiếp và tác: Biết thảo luận nhóm về nội dung và cách sử dụng biện
pháp hoá; NL tự chủ và tự học: tự làm BT.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng PC nhân hoá: Phát hiện ra những điều thú vị về sự vật, tả những điều thú vị
đó với tình cảm yêu mến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi. Phiếu BT cho HĐ1 phần Luyện
tập.
-HS: SGK, VBT TV4-Tập 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.(3-5 phút)
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV mở Video Bài hát Bé và ông Mặt Trời -
- HS nghe hát kết hợp vận động theo
Quỳnh My | Nhạc Thiếu Nhi Vui Nhộn cho HS
nhạc.
nghe hát và vận động theo nhạc.
Hỏi: Bài hát nói về điều gì?
- HS trả lời: Bài hát nói Bé và ông Mặt
trời. Ông mặt trời trong bài hát rất đáng
yêu.
- Trong bài hát đó có sử dụng biện pháp nghệ
- Biện pháp nhân hoá.
thuật gì?
- Nhân hoá là gì? Có mấy kiểu nhân hoá đã
- HS nối tiếp trả lời.
học?
- GV nhận xét, chốt ý và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe, ghi mục bài vào vở.
2. Luyện tập.(30-32phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được biện pháp nhân nhân hoá trong các bài thơ, đoạn văn,…
- Viết được các câu văn có sử dụng biện pháp nhân hoá.
- Nhận biết được tác dụng của biện pháp nhân hoá trong việc tăng tính gợi hình, gợi tả cho
bài văn, bài thơ.
- Biết được cách sử dụng từ ngữ nhân hoá một cách gợi tả, giàu hình ảnh.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu biện pháp nhân hoá
trong bài thơ Ông Mặt Trời óng ánh (BT1)
- GV mời 1 – 2 HS đọc BT1
a) Sự vật nào được nhân hoá trong bài thơ?
- 1 – 2 HS đọc BT1. Lớp lắng nghe kết
b) Sự vật đó được nhân hoá bằng cách nào?
hợp theo dõi đọc thầm trong SGK.
- Giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu bài thơ Ông
Mặt Trời óng ánh, thảo luận nhóm 4 để trả lời
- Hoạt động nhóm 4:
câu hỏi của BT1. (GV phát bút dạ, phiếu lớn
+ HS làm việc cá nhân, làm vào VBT; 1
cho 1 nhóm).
bạn làm vào phiếu lớn.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động và hỗ trợ
+ Thảo luận, thống nhất kết quả làm việc
nhóm (HS) gặp khó khăn.
trong nhóm 4.
- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả thảo
+ Báo cáo kết quả làm việc trước lớp
luận.
(Phiếu lớn). Các nhóm khác đối chiếu,
nhận xét và bổ sung (nếu có).
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
- Nhận xét, chốt ý đúng.
a) Sự vật được nhân hoá trong bài thơ là
Mặt Trời.
b) Mặt Trời được nhân hoá bằng 3 cách:
Gọi sự vật bằng từ ngữ dùng để gọi người
(ông Mặt Trời). Tả sự vật bằng từ ngữ
dùng để tả người (Ông Mặt Trời nhíu
mắt, cười). Nói với sự vật thân mật như
nói với người (“Ông ở trên cao nhé!
* Hoạt động 2: Xác định kiểu nhân hoá trong Cháu ở dưới này thôi!”).
một số đoạn văn, đoạn thơ (...
CHỦ ĐIỂM: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG
Bài đọc 3 : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
khoảng 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: Qua câu chuyện về chú bé Chôm, câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực
và dũng cảm, xem đó là những đức tính quý nhất của con người, các bạn nhỏ rất cần rèn
luyện để có được lòng trung thực và thần dũng cảm.
- Hiểu những chi tiết bất ngờ trong bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người, phát hiện
giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
- NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu)
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, dũng cảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.(5-7 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức TC: “Bông hoa niềm vui”
- HS tham gia chơi trò chơi.
- Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình
thích trên trò chơi để đọc 1 đoạn và trả lời 1
trong 5 câu hỏi ở SGK (tr.38-39) Bài đọc 2: - Nhận xét, khen bạn thắng cuộc.
Một người chính trực.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.(55-56 phút)
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ bị sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài:
- Hiểu những chi tiết bất ngờ trong bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thong thả, - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
rõ ràng, sinh động. Nhấn giọng ở những từ SGK.
ngữ mới hoặc khó đối với HS. Giọng đọc
chậm rãi ở câu cuối; chú ý phân biệt lời của
nhân vật (vua và Chôm).
- HD chung cách đọc toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu ... đến bị trừng phạt.
+Đoạn 2: Tiếp đến .... nảy mầm được.
- Theo dõi
+Đoạn 3: Tiếp đến... từ thóc giống của ta.
+Đoạn 4 : Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
luyện đọc từ khó.
phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng
hạn: lệnh, truyền ngôi, kinh thành, sững
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
sờ, …)
luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).
- GV nhận xét các nhóm.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
dõi, nhận xét bạn đọc.
phần chú giải trong SGK (bệ hạ, sững sờ,
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
dõng dạc, hiền minh)
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1
số từ khác (nếu có). VD: thúng: dụng
cụ đan bằng tre, nứa ngày xưa thường
dùng để đựng thóc. Truyền ngôi:
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
nhường lại ngôi vua cho người kế tiếp.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK.
- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức
- HS nghe và làm việc theo N mảnh
cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
ghép:
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
và trả lời câu hỏi của nhóm mình.
- Xong, GV mời TBHT lên điều hành các
V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
bạn trình bày, báo cáo kết quả.
V3: Làm việc theo N mảnh ghép
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
V4: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét
+ Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách
và bổ sung.
nào?
- Theo dõi
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Nhà vua tìm người nối ngôi bằng
cách ra lệnh phát cho mỗi người dân
một thúng thóc về gieo trồng và giao
+ Vì sao đến vụ thu hoạch, cậu bé Chôm
hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ
không nộp được thóc cho nhà vua ?
được truyền ngôi, ai không có thóc nộp
+ Vì sao mọi người đều sững sờ khi nghe
sẽ bị trừng phạt.
Chôm nói ?
+ Vì cậu bé dốc công chăm sóc mà thóc
vẫn chẳng nẩy mầm.
+ Nhà vua xử sự thế nào khi nghe Chôm
+ Vì mọi người không dám nói ra sự
nói ?
thật; khi thấy Chôm nói ra sự thật, mọi
người lo lắng, sợ Chôm bị nhà vua
trừng phạt.
+ Nhà vua đỡ Chôm dậy và nói cho mọi
người biết sự thật là ông đã cho luộc kĩ
+ Em có tán thành ý kiến “Trung thực là đức
thóc rồi nên thóc không thể nảy mầm
tính quý nhất của con người” không? Vì sao? được. Vua khen ngợi Chôm là người
GV: Em có suy nghĩ gì về vị vua trong bài
trung thực, dũng cảm; quyết định
học?
truyền ngôi cho Chôm.
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
Em tán thành vì người trung thực luôn
luôn được tín nhiệm và làm nhiều việc
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội
tốt, …
dung câu chuyện nói về điều gì?
- Đó là một vị vua rất hiền minh, sáng
- GV nhận xét, chốt lại: Câu chuyện ca ngợi suốt. Ông đề cao đức tính trung thực và
đức tính trung thực và dũng cảm của chú bé dũng cảm. Ông đã dạy cho rất nhiều
Chôm, xem đó là những đức tính quý nhất người dân của ông bài học về lòng
của con người, các bạn nhỏ rất cần rèn luyện trung thực.
để có được lòng trung thực và thần dũng - HS suy nghĩ, trả lời: Câu chuyện ca
cảm.
ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng
cảm, dám nói lên sự thật.
- Lắng nghe
3. Thực hành: Đọc nâng cao (10-12 phút).
* Mục tiêu:
- Phát hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện.
- Đọc diễn cảm được đoạn 1+2 của bài.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1+2 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình
cảm, cảm xúc.
Ngày xưa/ có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi.// Vua ra lệnh/ phát
cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn:/ ai thu được nhiều thóc
nhất sẽ được truyền ngôi/, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.//
+
Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về,/ dốc công chăm sóc/ mà thóc vẫn
chẳng nảy mầm.//
Đến vụ thu hoạch,/ mọi người nô nức chở thóc về kinh thành/ nộp cho nhà vua//.
Chôm lo lắng đến trước nhà vua,/ quỳ tâu://
- Tâu Bệ hạ!// Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.//
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo N bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn
lệ HS.
đọc tốt nhất.
4. Vận dụng (3-5 phút).
a. Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
- Nêu được những việc làm của người HS thể hiện lòng thể hiện lòng dũng cảm và sự
trung thực trong học tập, trong cuộc sống.
- Có ý thức thực hiện tốt những việc làm đó.
b. Cách tiến hành
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm
- HS nối tiếp chia sẻ.
được những gì?
+ Theo em, lòng dũng cảm và sự trung thực của - Lòng dũng cảm: Dám nhận lỗi và
người HS trong học tập được thể hiện qua
sửa lỗi, dám vượt qua những khó
những việc làm nào?
khăn trở ngại trong học tập cũng như
trong cuộc để vươn lên học tập tốt.
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
+ Sự trung thực: Không nói dối,
không chép bài, nhìn bài của bạn, …
Chốt (GDHS): Là HS, chúng ta cần phải
trung thực trong học tập và cuộc sống; dũng
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để
cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
thực hiện.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
BÀI VIẾT 3: TRẢ BÀI VIẾT ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong
bài viết của bản thân, tự sửa được các lỗi về cấu tạo và nội dung của đơn, về chính tả, từ
ngữ, ngữ pháp.
- Viết được các câu văn rõ ràng, rành mạch, diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ, tự học; NL :
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm để thực hiện
nhiệm vụ học tập).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khi tham gia phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại
đoạn văn trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Trong nhận xét, phát hiện lỗi, chữa bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tập vở đã chấm của HS có lời nhận xét đầy đủ.
+ Ti vi, máy tính, ảnh chụp bài mắc lỗi điển hình, bài viết tốt của HS.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Nắm được mục tiêu của tiết học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một bài - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát kết
mà các em yêu thích.
hợp vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học trước, các
em đã thực hành viết một lá đơn. Hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em tự sửa được các lỗi về cấu tạo và
- HS lắng nghe.
nội dung của đơn, về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
Đồng thời viết được các câu văn rõ ràng, rành mạch,
diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin để có thể viết
một lá đơn hoàn chỉnh qua tiết học Trả bài viết đơn.
2. Thực hành luyện tập
- Mục tiêu:
+ Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài
viết của bản thân;
+ Mạnh dạn tham gia sửa bài cùng cả lớp.
+ Tự sửa được các lỗi về cấu tạo và nội dung của đơn, về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
+ Viết được các câu văn rõ ràng, rành mạch, diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin.
- Cách tiến hành:
*HĐ1: Nghe nhận xét chung về bài viết của cả lớp.
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
+ Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp.
- HS chú ý theo dõi
+ Những lỗi chính tả điển hình về bố cục, nội dung,
dùng từ, đặt câu, chính tả, .... (Trình chiếu trên màn
hình)
+ Tuyên dương những HS có bài viết hay, có tiến bộ
nổi bật.
+ GV chọn đọc một số đơn viết tốt trước lớp.
*HĐ2: Tham gia sửa bài cùng cả lớp
- Lắng nghe để học tập
- GV tổ chức cho HS chữa một số lỗi điển hình (về
cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả,...) - Làm việc cả lớp.
của lớp.
- GV trình chiếu lên màn hình những lỗi phổ biến
trong bài chấm.
- HS đọc bài trên màn hình, phát
- Mời HS chia sẻ cách sửa lỗi.
hiện ra những lỗi phổ biến.
- GV chốt ý cách sửa.
- Suy nghĩ và nối tiếp chia sẻ cách
*Lưu ý:
sửa lỗi những lỗi điển hình đó.
+ Có thể xây dựng các BT chữa lỗi với nguồn ngữ
liệu từ bài viết của HS (Trình chiếu lên slide)
+ Có thể tổ chức HĐ nhóm hoặc HĐ lớp.
+ Có thể cho HS nghe đơn viết tốt.
HĐ3: Tự sửa bài
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài bài viết của mình.
- HS làm việc cá nhân:
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình.
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài
viết của mình.
+ Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, ... trong + Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu,
bài.
chính tả, ... trong bài.
+ Lựa chọn, viết lại một phần của lá đơn.
+ Lựa chọn, viết lại một phần của lá
*GV theo dõi và hỗ trợ HS gặp khó khăn,
đơn vào vở.
HĐ 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã - HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết
sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết (nếu có).
(đã sửa), góp ý để bạn hoàn thiện
- Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
bài viết (nếu có).
- 1-2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn cho bạn (nếu cần)
thiện bài viết (nếu cần).
- Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
GV hỏi: Qua tiết học hôm nay, các em đã làm được - HS nối tiếp chia sẻ.
những gì?
- GV nhắc HS phải chú ý thực hiện đúng yêu cầu khi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
viết một lá đơn.
- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho - Lắng nghe, thực hiện
bài Góc sáng tạo: Quan sát vườn cây.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TRAO ĐỔI: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói mạch lạc, bước đầu nói được truyền cảm, thuyết phục được về chủ điểm Như
măng mọc thẳng.
- Biết lắng nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn.
- Điều chỉnh được bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
- Cảm nhận được tính cách các nhân vật trong câu chuyện; nêu được cảm nghĩ của bản
thân.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự
tin; biết nhìn vào người nghe khi nói).
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Không nói dối, không làm hại người khác, biết giữ lời hứa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 – 5 phút)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối giữa bài cũ và bài mới.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe hát và kết hợp vận động - HS nghe - hát kết hợp vận động
theo nhạc bài hát Em là mầm non của Đảng.
theo nhạc.
+ Hãy kể tên các bài đọc, bài kể chuyện đã học ở tuần - HS kể: Một người chính trực,
5 và tuần 6.
Những hạt thóc giống, .....
+ Những bài đọc này thuộc chủ điểm nào?
- Chủ điểm Như măng mọc thẳng.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học
hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em gtrao đổi, nói mạch - HS lắng nghe.
lạc, bước đầu nói được truyền cảm, thuyết phục được
về chủ điểm Như măng mọc thẳng.
2. Thực hành luyện tập (30 – 32 phút)
* Mục tiêu:
+ HS thực hành trao đổi về chủ điểm Như măng mọc thẳng nói mạch lạc, bước đầu nói được
truyền cảm, thuyết phục được.
- Biết lắng nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn.
- Điều chỉnh được bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
- Cảm nhận được tính cách các nhân vật trong câu chuyện; nêu được cảm nghĩ của bản thân.
* Cách tiến hành:
*HĐ1: Chuẩn bị
- GV yêu cầu HS đọc 2 đề trong SGK.
- 2 HS nối tiếp đọc 2 đề. Lớp chú ý
Hỏi: Em sẽ lựa chọn đề nào?
theo dõi đọc thầm và nối tiếp nêu đề
mình lựa chọn.
- GV chia lớp thành các nhóm (theo đề các em đã + HS trong mỗi nhóm đọc kĩ những
chọn). Yêu cầu HS trong mỗi nhóm đọc kĩ những gợi gợi ý về nội dung trao đổi trong
ý về nội dung trao đổi trong SGK tương ứng với đề SGK tương ứng với đề mình chọn.
mình chọn.
*HĐ2: Trao đổi trong nhóm
- HS hoạt động theo nhóm mảnh
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm mảnh ghép. HS ghép:
dựa vào những gợi ý về nội dung trao đổi trong SGK *Đề 1:
để thực hiện.
V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu
*Lưu ý
trao đổi về từng nhân vật trong
+ Đối với đề 1: GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến truyện Những hạt thóc giống
về tính cách của các nhân vật trong một câu chuyện V2: Làm việc theo N mảnh ghép:
đã học ở Bài 3 (Chiếc ví, Một người chính trực, Trao đổi về tất cả các nhân vật
Những hạt thóc giống – những câu chuyện về tính V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều
trung thực). VD: Cậu bé Chôm, nhà vua, các nhân vật hành các bạn chia sẻ. Lớp chú ý
khác trong truyện Những hạt thóc giống.
nghe bạn trình bày, ghi chép và
+ Đối với đề 2: GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến chuẩn bị CH, sau đó đặt CH giao
cá nhân về biểu hiện của tính trung thực trong học tập lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
và đời sống.
trình bày của bạn.
- GV hướng dẫn HS đọc những gợi ý về nội dung trao *Đề 2:
đổi trong SGK.
V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu
- HS thực hiện yêu cầu của 2 đề theo nhóm (sử dụng trao đổi về tình huống thể hiện cách
kĩ thuật mảnh ghép)
ứng xử trung thực và TH thể hiện
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; tổ chức cho HS cách ứng xử không trung thực
nhận xét, đánh giá bài nói của nhau.
V2: Làm việc theo N mảnh ghép:
HĐ3: Trao đổi trước lớp
Trao đổi về cả hai loại tình huống;
- GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến của V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều
mình trước lớp. GV hướng dẫn HS trình bày nội dung hành các bạn chia sẻ. Lớp chú ý
đã chuẩn bị theo các hình thức đa dạng (tranh ảnh, sơ nghe bạn trình bày, ghi chép và
đồ); ghi chép và trả lời CH của các bạn trong lớp.
chuẩn bị CH, sau đó đặt CH giao
- GV nhắc nhở các HS khác (trong vai người nghe) lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
chú ý nghe bạn trình bày, ghi chép và chuẩn bị CH, trình bày của bạn.
sau đó đặt CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
trình bày của bạn.
GV nhận xét, khen ngợi và bổ sung thêm ý kiến (nếu - Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
cần).
4. Vận dụng (3 – 5 phút)
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài học.
* Cách tiến hành:
- Hỏi: Qua tiết học hôm nay, em đã biết thêm điều gì? - HS nối tiếp chia sẻ.
Và em đã làm được những gì?
- GV nhắc HS những điều cần lưu khi trao đổi ý kiến - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
với bạn bè, cô giáo, người thân.
- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho - Lắng nghe, thực hiện
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Bài đọc 4 : NHỮNG CHÚ BÉ GIÀU TRÍ TƯỞNG TƯỢNG (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ bị sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
khoảng 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thẩm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài.
Hiểu được ý nghĩa của bài: phân biệt được thói quen tán dóc vui vẻ với thói quen dối
trá, từ đó chê trách những hành động nói dối, lừa gạt người khác.
- Hiểu được những chi tiết tính cách của các nhân vật, chia sẻ được suy nghĩ của bản
thân với mọi người.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL chủ và tự
học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài).
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất PC nhân ái, trung thực: Biết yêu thương, chia sẻ; không nói dối,
không đổ lỗi cho người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.(3 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mời 1 bạn lên điều hành KTBC: đọc 1
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi dưới sự điều
đoạn và trả lời 1 trong 5 câu hỏi ở SGK
hành của lớp trưởng.
(tr.41- 42) Bài đọc 3: Những hạt thóc giống.
- Nhận xét, khen bạn đọc tốt, trả lời đúng.
- GV nhận xét và yêu cầu HS quan sát bức
tranh ở SGK trang 44 và cho biết: Tranh vẽ
những ai? Đang làm gì và trông họ thế nào?
- HS quan sát và nêu.
- GV chốt ý và dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
2. Khám phá.(23-25phút)
a. Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh dễ sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Đọc đúng tốc độ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu được ý
nghĩa của bài.
- Hiểu được những chi tiết tính cách của các nhân vật, chia sẻ được suy nghĩ của bản thân
với mọi người.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
sự hào hứng, tha thiết.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chia bài thành 4 đoạn cụ thể:
- Theo dõi
+Đoạn 1: Từ đầu ... đến là cậu ngủ mê.
+Đoạn 2: Tiếp... đến Mi-sa và Xa-sa bỏ về.
+Đoạn 3: Tiếp ... đến mười que kem rồi ấy
chứ!
+Đoạn 4: Tiếp đến .... hết.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn kết hợp phát hiện
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: Mi-sa, Xa-
luyện đọc từ khó.
sa, I-go, I-ra, xe buýt, roạt, bẹp rúm, huỵch,
khoác lác…)
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
*Theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi,
- Tổ chức thi đọc trước lớp.
nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét các nhóm, khen nhóm (bạn)
- Lắng nghe.
đọc tốt.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ ngữ
phần chú giải trong SGK (tán dóc, bẹp rúm,
khác.VD: chung cư: là từ Hán Việt chỉ những
xạo, khoác lác, hết nhẵn).
khu nhà bao gồm nhiều hộ dân sinh sống bên
trong các căn hộ, có hệ thống công trình hạ
tầng sử dụng chung…
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. Lớp theo dõi,
- Mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- 4 HS đọc tiếp nối 4 câu hỏi; các HS khác
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 4 câu hỏi
theo dõi, đọc thầm theo.
trong SGK.
- HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức
lời câu hỏi của nhóm mình.
cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
V3: Làm việc theo N mảnh ghép
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
V4: Chia sẻ trước lớp: 1 HS lên điều hành
- Xong, GV mời 1 bạn lên điều hành các bạn
các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ
trình bày, báo cáo kết quả.
sung.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
- Theo dõi
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Những câu chuyện của Mi-sa và Xa-sa có
+ Đó là những câu chuyện tưởng tượng vui
gì thú vị?
vẻ, dễ thương, mới nghe vô lí nhưng thực ra
có lí.
+ Vì sao Mi-sa và Xa-sa bỏ về, không muốn
+ Vì Mi-sa và Xa-sa thấy nói chuyện với I-go
ngồi cùng I-go?
không hợp: Mi-sa và Xa-sa cho rằng họ chỉ
tưởng tượng cho vui, không lừa dối ai, nhưng
I-go lại coi thường những câu chuyện của
Mi-sa và Xa-sa , cho trằng hai bạn khoác lác.
.+ Những câu chuyện của Mi-sa và Xa-sa là
+ Việc I-go làm có gì khác với trò chơi lán
chuyện tưởng tượng cho vui, vô hại, còn việc
dóc của Mi-sa và Xa-sa?
l-go làm là nói dối, đổ lỗi cho người khác
+ Hai cậu bé rất vui tính, rất trung thực và tốt
bụng, biết quan tâm, chia sẻ với người khác.
+ Theo em, tính cách của Mi-sa và Xa-sa có
- HS suy nghĩ, trả lời theo ý hiểu. VD: Câu
gì đáng yêu?
chuyện kể về thói quen tán dóc vui vẻ của
hai cậu bé Mi-sa và Xa-sa, đồng thời phê
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội
phán thói quen dối trá, lừa gạt của I-go.
dung câu chuyện muốn nói về điều gì?
- Lắng nghe
- GV nhận xét, chốt lại: Câu chuyện giúp ta
phân biệt được thói quen tán dóc vui vẻ với
thói quen dối trá, từ đó chê trách những hành
động nói dối, lừa gạt người khác.
3. Thực hành: Đọc nâng cao (8-10 phút).
* Mục tiêu:
- Phát hiện và đọc phân vai với giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến
của câu chuyện.
- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng ở những câu dài.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc phân vai với giọng đọc phù hợp thể hiện được tính cách của
từng nhân vật. Chú ý cách nghỉ hơi ở các câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng. VD:
- Tớ bay ban đêm/ nên không thấy gì.// Bay mãi… / bay mãi… / rồi rơi huỵch xuống đất.
- Nhưng chúng tớ có lừa dối ai đâu ! // Chỉ tưởng tượng thôi, như kể chuyện cổ tích ấy mà.
- Tổ chức cho HS luyện đọc phân vai theo
- HS luyện đọc phân vai theo N5 (người
nhóm 5.
dẫn chuyện, Mi-sa; Xa-sa, I-go và I-ra).
- 2 – 3 nhóm HS thi đọc phân vai trước
- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai giữa các
lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét nhóm (bạn)
nhóm trước lớp.
đọc và bình chọn nhóm (bạn) đọc tốt nhất.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích
lệ HS.
4. Vận dụng (3-4 phút).
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
- GD các em có thói quen nói dóc vui vẻ; tránh nói dối trong học tập cũng như trong cuộc
sống.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài học.
* Cách tiến hành
+ Qua bài đọc, em biết thêm điều gì?
- HS nối tiếp chia sẻ.
+ Theo em, việc tán dóc có hại không? Vì sao?
- Không. Vì việc tán dóc chỉ mang lại sự
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
vui vẻ, thoải mái cho người nói và cả
Chốt (GDHS): Chúng ta cần phân biệt được người nghe.
thói quen tán dóc vui vẻ với thói quen dối trá.
Trong cuộc sống, con người cần có thói quen
tán dóc để mang lại sự vui vẻ, tránh căng thẳng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
cho mình và người khác. Tuyệt đối tránh những
hành động nói dối, lừa gạt người khác.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe, thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HOÁ (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết biện pháp nhân nhân hoá trong các bài thơ, đoạn văn,… Viết được các câu
văn có sử dụng biện pháp nhân hoá.
- Nhận biết tác dụng của biện pháp nhân hoá trong việc tăng tính gợi hình, gợi tả cho
bài văn, bài thơ. Biết cách sử dụng từ ngữ nhân hoá một cách gợi tả, giàu hình ảnh.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giao tiếp và tác: Biết thảo luận nhóm về nội dung và cách sử dụng biện
pháp hoá; NL tự chủ và tự học: tự làm BT.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng PC nhân hoá: Phát hiện ra những điều thú vị về sự vật, tả những điều thú vị
đó với tình cảm yêu mến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi. Phiếu BT cho HĐ1 phần Luyện
tập.
-HS: SGK, VBT TV4-Tập 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.(3-5 phút)
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV mở Video Bài hát Bé và ông Mặt Trời -
- HS nghe hát kết hợp vận động theo
Quỳnh My | Nhạc Thiếu Nhi Vui Nhộn cho HS
nhạc.
nghe hát và vận động theo nhạc.
Hỏi: Bài hát nói về điều gì?
- HS trả lời: Bài hát nói Bé và ông Mặt
trời. Ông mặt trời trong bài hát rất đáng
yêu.
- Trong bài hát đó có sử dụng biện pháp nghệ
- Biện pháp nhân hoá.
thuật gì?
- Nhân hoá là gì? Có mấy kiểu nhân hoá đã
- HS nối tiếp trả lời.
học?
- GV nhận xét, chốt ý và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe, ghi mục bài vào vở.
2. Luyện tập.(30-32phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được biện pháp nhân nhân hoá trong các bài thơ, đoạn văn,…
- Viết được các câu văn có sử dụng biện pháp nhân hoá.
- Nhận biết được tác dụng của biện pháp nhân hoá trong việc tăng tính gợi hình, gợi tả cho
bài văn, bài thơ.
- Biết được cách sử dụng từ ngữ nhân hoá một cách gợi tả, giàu hình ảnh.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu biện pháp nhân hoá
trong bài thơ Ông Mặt Trời óng ánh (BT1)
- GV mời 1 – 2 HS đọc BT1
a) Sự vật nào được nhân hoá trong bài thơ?
- 1 – 2 HS đọc BT1. Lớp lắng nghe kết
b) Sự vật đó được nhân hoá bằng cách nào?
hợp theo dõi đọc thầm trong SGK.
- Giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu bài thơ Ông
Mặt Trời óng ánh, thảo luận nhóm 4 để trả lời
- Hoạt động nhóm 4:
câu hỏi của BT1. (GV phát bút dạ, phiếu lớn
+ HS làm việc cá nhân, làm vào VBT; 1
cho 1 nhóm).
bạn làm vào phiếu lớn.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động và hỗ trợ
+ Thảo luận, thống nhất kết quả làm việc
nhóm (HS) gặp khó khăn.
trong nhóm 4.
- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả thảo
+ Báo cáo kết quả làm việc trước lớp
luận.
(Phiếu lớn). Các nhóm khác đối chiếu,
nhận xét và bổ sung (nếu có).
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
- Nhận xét, chốt ý đúng.
a) Sự vật được nhân hoá trong bài thơ là
Mặt Trời.
b) Mặt Trời được nhân hoá bằng 3 cách:
Gọi sự vật bằng từ ngữ dùng để gọi người
(ông Mặt Trời). Tả sự vật bằng từ ngữ
dùng để tả người (Ông Mặt Trời nhíu
mắt, cười). Nói với sự vật thân mật như
nói với người (“Ông ở trên cao nhé!
* Hoạt động 2: Xác định kiểu nhân hoá trong Cháu ở dưới này thôi!”).
một số đoạn văn, đoạn thơ (...
 







Các ý kiến mới nhất