TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHBD Tiếng Việt 4. CD - Tuần 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
    Ngày gửi: 18h:32' 23-08-2023
    Dung lượng: 58.2 KB
    Số lượt tải: 124
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 6
    CHỦ ĐIỂM: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG
    Bài đọc 3 : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (2 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
    địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
    khoảng 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
    nghĩa của bài: Qua câu chuyện về chú bé Chôm, câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực
    và dũng cảm, xem đó là những đức tính quý nhất của con người, các bạn nhỏ rất cần rèn
    luyện để có được lòng trung thực và thần dũng cảm.
    - Hiểu những chi tiết bất ngờ trong bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người, phát hiện
    giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện.
    2. Năng lực chung:
    - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
    - NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu)
    3. Phẩm chất:
    - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, dũng cảm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
    -HS: SGK.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động.(5-7 phút)
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức TC: “Bông hoa niềm vui”

    - HS tham gia chơi trò chơi.

    - Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình
    thích trên trò chơi để đọc 1 đoạn và trả lời 1
    trong 5 câu hỏi ở SGK (tr.38-39) Bài đọc 2: - Nhận xét, khen bạn thắng cuộc.
    Một người chính trực.

    - GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của

    - Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.

    và dẫn dắt vào bài mới.
    2. Khám phá.(55-56 phút)
    a. Mục tiêu:
    - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
    phương dễ bị sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
    nghĩa của bài:
    - Hiểu những chi tiết bất ngờ trong bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người.
    b. Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
    - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thong thả, - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
    rõ ràng, sinh động. Nhấn giọng ở những từ SGK.
    ngữ mới hoặc khó đối với HS. Giọng đọc
    chậm rãi ở câu cuối; chú ý phân biệt lời của
    nhân vật (vua và Chôm).
    - HD chung cách đọc toàn bài.

    - HS lắng nghe cách đọc.

    - GV chia đoạn: 4 đoạn
    +Đoạn 1: Từ đầu ... đến bị trừng phạt.
    +Đoạn 2: Tiếp đến .... nảy mầm được.

    - Theo dõi

    +Đoạn 3: Tiếp đến... từ thóc giống của ta.
    +Đoạn 4 : Phần còn lại.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp

    - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp

    luyện đọc từ khó.

    phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng
    hạn: lệnh, truyền ngôi, kinh thành, sững

    - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS

    sờ, …)

    luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.

    - HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).

    - GV nhận xét các nhóm.

    - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo

    - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở

    dõi, nhận xét bạn đọc.

    phần chú giải trong SGK (bệ hạ, sững sờ,

    - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo

    dõng dạc, hiền minh)

    cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1
    số từ khác (nếu có). VD: thúng: dụng
    cụ đan bằng tre, nứa ngày xưa thường
    dùng để đựng thóc. Truyền ngôi:

    - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.

    nhường lại ngôi vua cho người kế tiếp.

    * Hoạt động 2: Đọc hiểu

    - Lớp theo dõi, đọc thầm.

    - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi
    trong SGK.

    - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS

    - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài

    khác lắng nghe, đọc thầm theo.

    đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức

    - HS nghe và làm việc theo N mảnh

    cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.

    ghép:

    *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và

    V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo

    lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.

    và trả lời câu hỏi của nhóm mình.

    - Xong, GV mời TBHT lên điều hành các

    V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu

    bạn trình bày, báo cáo kết quả.

    V3: Làm việc theo N mảnh ghép

    - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động

    V4: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành

    viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).

    các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét

    + Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách

    và bổ sung.

    nào?

    - Theo dõi
    *Dự kiến kết quả chia sẻ:
    + Nhà vua tìm người nối ngôi bằng
    cách ra lệnh phát cho mỗi người dân
    một thúng thóc về gieo trồng và giao

    + Vì sao đến vụ thu hoạch, cậu bé Chôm

    hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ

    không nộp được thóc cho nhà vua ?

    được truyền ngôi, ai không có thóc nộp

    + Vì sao mọi người đều sững sờ khi nghe

    sẽ bị trừng phạt.

    Chôm nói ?

    + Vì cậu bé dốc công chăm sóc mà thóc
    vẫn chẳng nẩy mầm.

    + Nhà vua xử sự thế nào khi nghe Chôm

    + Vì mọi người không dám nói ra sự

    nói ?

    thật; khi thấy Chôm nói ra sự thật, mọi
    người lo lắng, sợ Chôm bị nhà vua
    trừng phạt.
    + Nhà vua đỡ Chôm dậy và nói cho mọi
    người biết sự thật là ông đã cho luộc kĩ

    + Em có tán thành ý kiến “Trung thực là đức

    thóc rồi nên thóc không thể nảy mầm

    tính quý nhất của con người” không? Vì sao? được. Vua khen ngợi Chôm là người
    GV: Em có suy nghĩ gì về vị vua trong bài

    trung thực, dũng cảm; quyết định

    học?

    truyền ngôi cho Chôm.

    - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
    Em tán thành vì người trung thực luôn
    luôn được tín nhiệm và làm nhiều việc
    - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội

    tốt, …

    dung câu chuyện nói về điều gì?

    - Đó là một vị vua rất hiền minh, sáng

    - GV nhận xét, chốt lại: Câu chuyện ca ngợi suốt. Ông đề cao đức tính trung thực và
    đức tính trung thực và dũng cảm của chú bé dũng cảm. Ông đã dạy cho rất nhiều
    Chôm, xem đó là những đức tính quý nhất người dân của ông bài học về lòng
    của con người, các bạn nhỏ rất cần rèn luyện trung thực.
    để có được lòng trung thực và thần dũng - HS suy nghĩ, trả lời: Câu chuyện ca
    cảm.

    ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng
    cảm, dám nói lên sự thật.
    - Lắng nghe

    3. Thực hành: Đọc nâng cao (10-12 phút).
    * Mục tiêu:
    - Phát hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện.
    - Đọc diễn cảm được đoạn 1+2 của bài.
    * Cách tiến hành:
    - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1+2 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình
    cảm, cảm xúc.
    Ngày xưa/ có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi.// Vua ra lệnh/ phát
    cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn:/ ai thu được nhiều thóc
    nhất sẽ được truyền ngôi/, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.//       

    +

    Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về,/ dốc công chăm sóc/ mà thóc vẫn
    chẳng nảy mầm.//
    Đến vụ thu hoạch,/ mọi người nô nức chở thóc về kinh thành/ nộp cho nhà vua//.
    Chôm lo lắng đến trước nhà vua,/ quỳ tâu://
    - Tâu Bệ hạ!// Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.//
    - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.

    - HS luyện đọc đọc theo N bàn.

    - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

    - Thi đọc diễn cảm trước lớp.

    - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích

    Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn

    lệ HS.

    đọc tốt nhất.

    4. Vận dụng (3-5 phút).

    a. Mục tiêu:
    - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
    - Nêu được những việc làm của người HS thể hiện lòng thể hiện lòng dũng cảm và sự
    trung thực trong học tập, trong cuộc sống.
    - Có ý thức thực hiện tốt những việc làm đó.
    b. Cách tiến hành
    + Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm

    - HS nối tiếp chia sẻ.

    được những gì?
    + Theo em, lòng dũng cảm và sự trung thực của - Lòng dũng cảm: Dám nhận lỗi và
    người HS trong học tập được thể hiện qua

    sửa lỗi, dám vượt qua những khó

    những việc làm nào?

    khăn trở ngại trong học tập cũng như
    trong cuộc để vươn lên học tập tốt.

    - Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.

    + Sự trung thực: Không nói dối,
    không chép bài, nhìn bài của bạn, …

    Chốt (GDHS): Là HS, chúng ta cần phải
    trung thực trong học tập và cuộc sống; dũng

    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để

    cảm nhận lỗi và sửa lỗi.

    thực hiện.

    - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ............................................................................................................................................
    ............................................................................................................................................
    ............................................................................................................................................

    BÀI VIẾT 3: TRẢ BÀI VIẾT ĐƠN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong
    bài viết của bản thân, tự sửa được các lỗi về cấu tạo và nội dung của đơn, về chính tả, từ
    ngữ, ngữ pháp.
    - Viết được các câu văn rõ ràng, rành mạch, diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin.
    2. Năng lực chung
    - NL tự chủ, tự học; NL :

    - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm để thực hiện
    nhiệm vụ học tập).
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khi tham gia phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại
    đoạn văn trong bài.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Trong nhận xét, phát hiện lỗi, chữa bài.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: + Tập vở đã chấm của HS có lời nhận xét đầy đủ.
    + Ti vi, máy tính, ảnh chụp bài mắc lỗi điển hình, bài viết tốt của HS.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    * Mục tiêu:
    - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    - Nắm được mục tiêu của tiết học.
    * Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một bài - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát kết
    mà các em yêu thích.

    hợp vận động theo nhạc.

    - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học trước, các
    em đã thực hành viết một lá đơn. Hôm nay cô sẽ
    hướng dẫn các em tự sửa được các lỗi về cấu tạo và

    - HS lắng nghe.

    nội dung của đơn, về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
    Đồng thời viết được các câu văn rõ ràng, rành mạch,
    diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin để có thể viết
    một lá đơn hoàn chỉnh qua tiết học Trả bài viết đơn.
    2. Thực hành luyện tập
    - Mục tiêu:
    + Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài
    viết của bản thân;
    + Mạnh dạn tham gia sửa bài cùng cả lớp.
    + Tự sửa được các lỗi về cấu tạo và nội dung của đơn, về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
    + Viết được các câu văn rõ ràng, rành mạch, diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin.
    - Cách tiến hành:
    *HĐ1: Nghe nhận xét chung về bài viết của cả lớp.

    - GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
    + Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp.

    - HS chú ý theo dõi

    + Những lỗi chính tả điển hình về bố cục, nội dung,
    dùng từ, đặt câu, chính tả, .... (Trình chiếu trên màn
    hình)
    + Tuyên dương những HS có bài viết hay, có tiến bộ
    nổi bật.
    + GV chọn đọc một số đơn viết tốt trước lớp.
    *HĐ2: Tham gia sửa bài cùng cả lớp

    - Lắng nghe để học tập

    - GV tổ chức cho HS chữa một số lỗi điển hình (về
    cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả,...) - Làm việc cả lớp.
    của lớp.
    - GV trình chiếu lên màn hình những lỗi phổ biến
    trong bài chấm.

    - HS đọc bài trên màn hình, phát

    - Mời HS chia sẻ cách sửa lỗi.

    hiện ra những lỗi phổ biến.

    - GV chốt ý cách sửa.

    - Suy nghĩ và nối tiếp chia sẻ cách

    *Lưu ý:

    sửa lỗi những lỗi điển hình đó.

    + Có thể xây dựng các BT chữa lỗi với nguồn ngữ
    liệu từ bài viết của HS (Trình chiếu lên slide)
    + Có thể tổ chức HĐ nhóm hoặc HĐ lớp.
    + Có thể cho HS nghe đơn viết tốt.
    HĐ3: Tự sửa bài
    - GV hướng dẫn HS tự sửa bài bài viết của mình.

    - HS làm việc cá nhân:

    + Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình.

    + Đọc kĩ nhận xét của GV về bài
    viết của mình.

    + Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, ... trong + Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu,
    bài.

    chính tả, ... trong bài.

    + Lựa chọn, viết lại một phần của lá đơn.

    + Lựa chọn, viết lại một phần của lá

    *GV theo dõi và hỗ trợ HS gặp khó khăn,

    đơn vào vở.

    HĐ 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi.
    - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã - HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết
    sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết (nếu có).

    (đã sửa), góp ý để bạn hoàn thiện

    - Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.

    bài viết (nếu có).
    - 1-2 HS báo cáo kết quả sửa bài.

    Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
    - GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn cho bạn (nếu cần)
    thiện bài viết (nếu cần).

    - Lắng nghe để rút kinh nghiệm.

    4. Vận dụng.
    * Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    * Cách tiến hành:
    GV hỏi: Qua tiết học hôm nay, các em đã làm được - HS nối tiếp chia sẻ.
    những gì?
    - GV nhắc HS phải chú ý thực hiện đúng yêu cầu khi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    viết một lá đơn.
    - GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho - Lắng nghe, thực hiện
    bài Góc sáng tạo: Quan sát vườn cây.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................

    TRAO ĐỔI: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Nói mạch lạc, bước đầu nói được truyền cảm, thuyết phục được về chủ điểm Như
    măng mọc thẳng.
    - Biết lắng nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn.
    - Điều chỉnh được bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
    - Cảm nhận được tính cách các nhân vật trong câu chuyện; nêu được cảm nghĩ của bản
    thân.
    2. Năng lực chung
    - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự
    tin; biết nhìn vào người nghe khi nói).

    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất trung thực: Không nói dối, không làm hại người khác, biết giữ lời hứa.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động (3 – 5 phút)
    * Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kết nối giữa bài cũ và bài mới.
    * Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS nghe hát và kết hợp vận động - HS nghe - hát kết hợp vận động
    theo nhạc bài hát Em là mầm non của Đảng.

    theo nhạc.

    + Hãy kể tên các bài đọc, bài kể chuyện đã học ở tuần - HS kể: Một người chính trực,
    5 và tuần 6.

    Những hạt thóc giống, .....

    + Những bài đọc này thuộc chủ điểm nào?

    - Chủ điểm Như măng mọc thẳng.

    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học
    hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em gtrao đổi, nói mạch - HS lắng nghe.
    lạc, bước đầu nói được truyền cảm, thuyết phục được
    về chủ điểm Như măng mọc thẳng.
    2. Thực hành luyện tập (30 – 32 phút)
    * Mục tiêu:
    + HS thực hành trao đổi về chủ điểm Như măng mọc thẳng nói mạch lạc, bước đầu nói được
    truyền cảm, thuyết phục được.
    - Biết lắng nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn.
    - Điều chỉnh được bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
    - Cảm nhận được tính cách các nhân vật trong câu chuyện; nêu được cảm nghĩ của bản thân.
    * Cách tiến hành:
    *HĐ1: Chuẩn bị
    - GV yêu cầu HS đọc 2 đề trong SGK.

    - 2 HS nối tiếp đọc 2 đề. Lớp chú ý

    Hỏi: Em sẽ lựa chọn đề nào?

    theo dõi đọc thầm và nối tiếp nêu đề
    mình lựa chọn.

    - GV chia lớp thành các nhóm (theo đề các em đã + HS trong mỗi nhóm đọc kĩ những

    chọn). Yêu cầu HS trong mỗi nhóm đọc kĩ những gợi gợi ý về nội dung trao đổi trong
    ý về nội dung trao đổi trong SGK tương ứng với đề SGK tương ứng với đề mình chọn.
    mình chọn.
    *HĐ2: Trao đổi trong nhóm

    - HS hoạt động theo nhóm mảnh

    - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm mảnh ghép. HS ghép:
    dựa vào những gợi ý về nội dung trao đổi trong SGK *Đề 1:
    để thực hiện.

    V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu

    *Lưu ý

    trao đổi về từng nhân vật trong

    + Đối với đề 1: GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến truyện Những hạt thóc giống
    về tính cách của các nhân vật trong một câu chuyện V2: Làm việc theo N mảnh ghép:
    đã học ở Bài 3 (Chiếc ví, Một người chính trực, Trao đổi về tất cả các nhân vật
    Những hạt thóc giống – những câu chuyện về tính V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều
    trung thực). VD: Cậu bé Chôm, nhà vua, các nhân vật hành các bạn chia sẻ. Lớp chú ý
    khác trong truyện Những hạt thóc giống.

    nghe bạn trình bày, ghi chép và

    + Đối với đề 2: GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến chuẩn bị CH, sau đó đặt CH giao
    cá nhân về biểu hiện của tính trung thực trong học tập lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
    và đời sống.

    trình bày của bạn.

    - GV hướng dẫn HS đọc những gợi ý về nội dung trao *Đề 2:
    đổi trong SGK.

    V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu

    - HS thực hiện yêu cầu của 2 đề theo nhóm (sử dụng trao đổi về tình huống thể hiện cách
    kĩ thuật mảnh ghép)

    ứng xử trung thực và TH thể hiện

    - GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; tổ chức cho HS cách ứng xử không trung thực
    nhận xét, đánh giá bài nói của nhau.

    V2: Làm việc theo N mảnh ghép:

    HĐ3: Trao đổi trước lớp

    Trao đổi về cả hai loại tình huống;

    - GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến của V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều
    mình trước lớp. GV hướng dẫn HS trình bày nội dung hành các bạn chia sẻ. Lớp chú ý
    đã chuẩn bị theo các hình thức đa dạng (tranh ảnh, sơ nghe bạn trình bày, ghi chép và
    đồ); ghi chép và trả lời CH của các bạn trong lớp.

    chuẩn bị CH, sau đó đặt CH giao

    - GV nhắc nhở các HS khác (trong vai người nghe) lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
    chú ý nghe bạn trình bày, ghi chép và chuẩn bị CH, trình bày của bạn.
    sau đó đặt CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
    trình bày của bạn.
    GV nhận xét, khen ngợi và bổ sung thêm ý kiến (nếu - Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
    cần).

    4. Vận dụng (3 – 5 phút)
    * Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài học.
    * Cách tiến hành:
    - Hỏi: Qua tiết học hôm nay, em đã biết thêm điều gì? - HS nối tiếp chia sẻ.
    Và em đã làm được những gì?
    - GV nhắc HS những điều cần lưu khi trao đổi ý kiến - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    với bạn bè, cô giáo, người thân.
    - GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho - Lắng nghe, thực hiện
    bài sau.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................

    Bài đọc 4 : NHỮNG CHÚ BÉ GIÀU TRÍ TƯỞNG TƯỢNG (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
    địa phương dễ bị sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
    khoảng 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thẩm nhanh hơn lớp 3.
    - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài.
    Hiểu được ý nghĩa của bài: phân biệt được thói quen tán dóc vui vẻ với thói quen dối
    trá, từ đó chê trách những hành động nói dối, lừa gạt người khác.
    - Hiểu được những chi tiết tính cách của các nhân vật, chia sẻ được suy nghĩ của bản
    thân với mọi người.
    2. Năng lực chung:
    - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL chủ và tự
    học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài).

    3. Phẩm chất:
    - Bồi dưỡng phẩm chất PC nhân ái, trung thực: Biết yêu thương, chia sẻ; không nói dối,
    không đổ lỗi cho người khác.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
    -HS: SGK.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động.(3 phút)
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV mời 1 bạn lên điều hành KTBC: đọc 1

    - HS đọc bài và trả lời câu hỏi dưới sự điều

    đoạn và trả lời 1 trong 5 câu hỏi ở SGK

    hành của lớp trưởng.

    (tr.41- 42) Bài đọc 3: Những hạt thóc giống.

    - Nhận xét, khen bạn đọc tốt, trả lời đúng.

    - GV nhận xét và yêu cầu HS quan sát bức
    tranh ở SGK trang 44 và cho biết: Tranh vẽ
    những ai? Đang làm gì và trông họ thế nào?

    - HS quan sát và nêu.

    - GV chốt ý và dẫn dắt vào bài mới.
    - Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
    2. Khám phá.(23-25phút)
    a. Mục tiêu:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh dễ sai. Ngắt
    nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Đọc đúng tốc độ.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu được ý
    nghĩa của bài.
    - Hiểu được những chi tiết tính cách của các nhân vật, chia sẻ được suy nghĩ của bản thân
    với mọi người.
    b. Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
    - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện

    - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.

    sự hào hứng, tha thiết.

    - HS lắng nghe cách đọc.

    - HD chung cách đọc toàn bài.

    - GV chia bài thành 4 đoạn cụ thể:

    - Theo dõi

    +Đoạn 1: Từ đầu ... đến là cậu ngủ mê.
    +Đoạn 2: Tiếp... đến Mi-sa và Xa-sa bỏ về.
    +Đoạn 3: Tiếp ... đến mười que kem rồi ấy
    chứ!
    +Đoạn 4: Tiếp đến .... hết.

    - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn kết hợp phát hiện

    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp

    và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: Mi-sa, Xa-

    luyện đọc từ khó.

    sa, I-go, I-ra, xe buýt, roạt, bẹp rúm, huỵch,
    khoác lác…)
    - HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).

    - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
    luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
    *Theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

    - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi,

    - Tổ chức thi đọc trước lớp.

    nhận xét bạn đọc.

    - GV nhận xét các nhóm, khen nhóm (bạn)

    - Lắng nghe.

    đọc tốt.

    - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp

    - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở

    đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ ngữ

    phần chú giải trong SGK (tán dóc, bẹp rúm,

    khác.VD: chung cư: là từ Hán Việt chỉ những

    xạo, khoác lác, hết nhẵn).

    khu nhà bao gồm nhiều hộ dân sinh sống bên
    trong các căn hộ, có hệ thống công trình hạ
    tầng sử dụng chung…
    - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. Lớp theo dõi,

    - Mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.

    đọc thầm.

    * Hoạt động 2: Đọc hiểu

    - 4 HS đọc tiếp nối 4 câu hỏi; các HS khác

    - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 4 câu hỏi

    theo dõi, đọc thầm theo.

    trong SGK.

    - HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:

    - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài

    V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả

    đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức

    lời câu hỏi của nhóm mình.

    cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.

    V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu

    *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và

    V3: Làm việc theo N mảnh ghép

    lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.

    V4: Chia sẻ trước lớp: 1 HS lên điều hành

    - Xong, GV mời 1 bạn lên điều hành các bạn

    các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ

    trình bày, báo cáo kết quả.

    sung.

    - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động

    - Theo dõi

    viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).

    *Dự kiến kết quả chia sẻ:

    + Những câu chuyện của Mi-sa và Xa-sa có

    + Đó là những câu chuyện tưởng tượng vui

    gì thú vị?

    vẻ, dễ thương, mới nghe vô lí nhưng thực ra
    có lí.

    + Vì sao Mi-sa và Xa-sa bỏ về, không muốn

    + Vì Mi-sa và Xa-sa thấy nói chuyện với I-go

    ngồi cùng I-go?

    không hợp: Mi-sa và Xa-sa cho rằng họ chỉ
    tưởng tượng cho vui, không lừa dối ai, nhưng
    I-go lại coi thường những câu chuyện của
    Mi-sa và Xa-sa , cho trằng hai bạn khoác lác.
    .+ Những câu chuyện của Mi-sa và Xa-sa là

    + Việc I-go làm có gì khác với trò chơi lán

    chuyện tưởng tượng cho vui, vô hại, còn việc

    dóc của Mi-sa và Xa-sa?

    l-go làm là nói dối, đổ lỗi cho người khác
    + Hai cậu bé rất vui tính, rất trung thực và tốt
    bụng, biết quan tâm, chia sẻ với người khác.

    + Theo em, tính cách của Mi-sa và Xa-sa có

    - HS suy nghĩ, trả lời theo ý hiểu. VD: Câu

    gì đáng yêu?

    chuyện kể về thói quen tán dóc vui vẻ của
    hai cậu bé Mi-sa và Xa-sa, đồng thời phê

    - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội

    phán thói quen dối trá, lừa gạt của I-go.

    dung câu chuyện muốn nói về điều gì?
    - Lắng nghe
    - GV nhận xét, chốt lại: Câu chuyện giúp ta
    phân biệt được thói quen tán dóc vui vẻ với
    thói quen dối trá, từ đó chê trách những hành
    động nói dối, lừa gạt người khác.
    3. Thực hành: Đọc nâng cao (8-10 phút).
    * Mục tiêu:
    - Phát hiện và đọc phân vai với giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến
    của câu chuyện.
    - Đọc ngắt nghỉ hơi đúng ở những câu dài.
    * Cách tiến hành:
    - GV hướng dẫn HS luyện đọc phân vai với giọng đọc phù hợp thể hiện được tính cách của
    từng nhân vật. Chú ý cách nghỉ hơi ở các câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng. VD:

    - Tớ bay ban đêm/ nên không thấy gì.// Bay mãi… / bay mãi… / rồi rơi huỵch xuống đất.
    - Nhưng chúng tớ có lừa dối ai đâu ! // Chỉ tưởng tượng thôi, như kể chuyện cổ tích ấy mà.
    - Tổ chức cho HS luyện đọc phân vai theo

    - HS luyện đọc phân vai theo N5 (người

    nhóm 5.

    dẫn chuyện, Mi-sa; Xa-sa, I-go và I-ra).
    - 2 – 3 nhóm HS thi đọc phân vai trước

    - Tổ chức cho HS thi đọc phân vai giữa các

    lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét nhóm (bạn)

    nhóm trước lớp.

    đọc và bình chọn nhóm (bạn) đọc tốt nhất.

    - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích
    lệ HS.
    4. Vận dụng (3-4 phút).
    * Mục tiêu:
    - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
    - GD các em có thói quen nói dóc vui vẻ; tránh nói dối trong học tập cũng như trong cuộc
    sống.
    - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài học.
    * Cách tiến hành
    + Qua bài đọc, em biết thêm điều gì?

    - HS nối tiếp chia sẻ.

    + Theo em, việc tán dóc có hại không? Vì sao?

    - Không. Vì việc tán dóc chỉ mang lại sự

    - Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.

    vui vẻ, thoải mái cho người nói và cả

    Chốt (GDHS): Chúng ta cần phân biệt được người nghe.
    thói quen tán dóc vui vẻ với thói quen dối trá.
    Trong cuộc sống, con người cần có thói quen
    tán dóc để mang lại sự vui vẻ, tránh căng thẳng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
    cho mình và người khác. Tuyệt đối tránh những
    hành động nói dối, lừa gạt người khác.
    - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
    - Lắng nghe, thực hiện.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................

    LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HOÁ (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Nhận biết biện pháp nhân nhân hoá trong các bài thơ, đoạn văn,… Viết được các câu
    văn có sử dụng biện pháp nhân hoá.
    - Nhận biết tác dụng của biện pháp nhân hoá trong việc tăng tính gợi hình, gợi tả cho
    bài văn, bài thơ. Biết cách sử dụng từ ngữ nhân hoá một cách gợi tả, giàu hình ảnh.
    2. Năng lực chung:
    - Phát triển NL giao tiếp và tác: Biết thảo luận nhóm về nội dung và cách sử dụng biện
    pháp hoá; NL tự chủ và tự học: tự làm BT.
    3. Phẩm chất.
    - Bồi dưỡng PC nhân hoá: Phát hiện ra những điều thú vị về sự vật, tả những điều thú vị
    đó với tình cảm yêu mến.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi. Phiếu BT cho HĐ1 phần Luyện
    tập.
    -HS: SGK, VBT TV4-Tập 1.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động.(3-5 phút)
    * Mục tiêu:
    - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    * Cách tiến hành:
    - GV mở Video Bài hát Bé và ông Mặt Trời -

    - HS nghe hát kết hợp vận động theo

    Quỳnh My | Nhạc Thiếu Nhi Vui Nhộn cho HS

    nhạc.

    nghe hát và vận động theo nhạc.
    Hỏi: Bài hát nói về điều gì?

    - HS trả lời: Bài hát nói Bé và ông Mặt
    trời. Ông mặt trời trong bài hát rất đáng
    yêu.

    - Trong bài hát đó có sử dụng biện pháp nghệ

    - Biện pháp nhân hoá.

    thuật gì?
    - Nhân hoá là gì? Có mấy kiểu nhân hoá đã

    - HS nối tiếp trả lời.

    học?
    - GV nhận xét, chốt ý và dẫn dắt vào bài mới.

    - HS lắng nghe, ghi mục bài vào vở.

    2. Luyện tập.(30-32phút)
    * Mục tiêu:
    - Nhận biết được biện pháp nhân nhân hoá trong các bài thơ, đoạn văn,…
    - Viết được các câu văn có sử dụng biện pháp nhân hoá.
    - Nhận biết được tác dụng của biện pháp nhân hoá trong việc tăng tính gợi hình, gợi tả cho
    bài văn, bài thơ.
    - Biết được cách sử dụng từ ngữ nhân hoá một cách gợi tả, giàu hình ảnh.
    * Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Tìm hiểu biện pháp nhân hoá
    trong bài thơ Ông Mặt Trời óng ánh (BT1)
    - GV mời 1 – 2 HS đọc BT1
    a) Sự vật nào được nhân hoá trong bài thơ?

    - 1 – 2 HS đọc BT1. Lớp lắng nghe kết

    b) Sự vật đó được nhân hoá bằng cách nào?

    hợp theo dõi đọc thầm trong SGK.

    - Giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu bài thơ Ông
    Mặt Trời óng ánh, thảo luận nhóm 4 để trả lời

    - Hoạt động nhóm 4:

    câu hỏi của BT1. (GV phát bút dạ, phiếu lớn

    + HS làm việc cá nhân, làm vào VBT; 1

    cho 1 nhóm).

    bạn làm vào phiếu lớn.

    - GV theo dõi các nhóm hoạt động và hỗ trợ

    + Thảo luận, thống nhất kết quả làm việc

    nhóm (HS) gặp khó khăn.

    trong nhóm 4.

    - Mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả thảo

    + Báo cáo kết quả làm việc trước lớp

    luận.

    (Phiếu lớn). Các nhóm khác đối chiếu,
    nhận xét và bổ sung (nếu có).
    *Dự kiến kết quả chia sẻ:

    - Nhận xét, chốt ý đúng.

    a) Sự vật được nhân hoá trong bài thơ là
    Mặt Trời.
    b) Mặt Trời được nhân hoá bằng 3 cách:
    Gọi sự vật bằng từ ngữ dùng để gọi người
    (ông Mặt Trời). Tả sự vật bằng từ ngữ
    dùng để tả người (Ông Mặt Trời nhíu
    mắt, cười). Nói với sự vật thân mật như
    nói với người (“Ông ở trên cao nhé!

    * Hoạt động 2: Xác định kiểu nhân hoá trong Cháu ở dưới này thôi!”).

    một số đoạn văn, đoạn thơ (...
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt