Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KE HOACH DAY HOC TIENG VIET KOC KI 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Anh
Ngày gửi: 21h:27' 02-10-2024
Dung lượng: 163.4 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Anh
Ngày gửi: 21h:27' 02-10-2024
Dung lượng: 163.4 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Trọn bộ giáo án liên hệ zalo 0987325932
TUẦN 4:
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 07: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ
càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận
biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật
trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị
tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát
hiện ra giá trị ấy.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng các sự vật quanh mình
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích cực
hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*Tích hợp QCN: Quyền được vui chơi, học tập của trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát kĩ - Nhóm TL: từng thành phần nêu ý kiến,
bức tranh minh họa và nhan đề bài đọc để các thành viên khác trao đổi, gợi ý và
đưa ra dự đoán về nội dung câu chuyện.
thống nhất. Hs làm việc theo hướng dẫn
- Làm việc nhóm
theo nhóm trưởng
- 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
trước lớp.
- GV và cả lớp thống nhất đáp án.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới
thiệu.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào
các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn cảm - Hs lắng nghe GV đọc.
bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng
vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
cách đọc.
- GV chia đoạn:
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
xong…
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa
tiếng dễ phát âm sai: triển lãm, giọng nói,
cười lăn, liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn…)
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn
1 hướng dẫn đọc)
Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy bố,/
vốn là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm
các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu
tâm giọng nói của cả lớp.
- GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng các
câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá tính của - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật điệu.
lâu bền! ( Giọng dịu dàng, mềm mại)– Chúc
ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng
liến thoáng, lém lỉnh)
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận
biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật
trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị
tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát
hiện ra giá trị ấy.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi
người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc tin, bài
trên đài phát thanh, đài truyền hình.
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực
hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có
thái độ như thế nào với hoạt động ấy?
+ Câu 2:
Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý
tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu
tập.
+ Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về
bộ sưu tập của Loan?
+ Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương
cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo?
các câu hỏi:
+ Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt
động sưu tầm một món đồ và sau đó ra Tết
sẽ tổ chức một triển lãm. Các bạn trong lớp
có thái độ phấn khích và hứng thú với hoạt
động này, như được thể hiện qua việc ồ lên
và chủ động tìm kiếm món đồ để sưu tầm.
Nhưng Loan thì hơi lo lắng vì chưa biết sưu
tầm gì.
Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động sưu tầm
để tổ chức triển lãm, tớ đã suy nghĩ mãi
không biết nên sưu tầm gì. Chợt thấy bố,
vốn là giáo viên đang nghe lại băng ghi âm
các bài giảng, tớ nảy ra ý tưởng sưu tầm
giọng nói của cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc
thu thập giọng nói có thể là một cách ý
nghĩa để ghi lại những khoảnh khắc đặc biệt
của lớp. Tớ mượn máy ghi âm của bố và
gặp từng bạn trong lớp để thu âm những câu
chúc.
+ Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc
động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm nhận
được sự ý nghĩa sâu sắc của việc thu thập
giọng nói, khi mỗi giọng nói đều chứa đựng
những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt của
từng người trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ
độc đáo mà còn mang lại cho họ một cảm
giác gần gũi và thân thuộc với nhau hơn.
+ Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó rất
độc đáo vì nó không chỉ là việc sưu tầm vật
phẩm vật chất mà còn là việc thu thập và
lưu giữ những khoảnh khắc, cảm xúc, và kỷ
niệm của cả lớp thông qua giọng nói. Sự
sáng tạo và ý nghĩa sâu sắc của ý tưởng đã
khiến cho bộ sưu tập trở nên đặc biệt và
đáng nhớ.
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một + Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển
buổi triển lãm giống lớp của Loan, em lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm
sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao?
những bức ảnh hoặc video ghi lại những
khoảnh khắc đáng nhớ, những chia sẻ, câu
chuyện của từng thành viên trong lớp. Bởi
vì những hình ảnh và video có thể ghi lại
được nhiều thông điệp và cảm xúc, giúp mọi
người nhớ lại những khoảnh khắc đáng nhớ
và tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ hơn trong lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bộ sưu tập giọng nói của Loan không - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
chỉ mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì
chưa từng có những bộ sưu tập như
thế xuất hiện) mà còn mang lại giá trị
tinh thần sâu sắc, gắn kết tình bạn,
tình đoàn kết của cả lớp.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
đọc.
+ Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe -2 HS đọc trước lớp – HS nhận xét góp ý
bạn đọc góp ý cách đọc diễn cảm
-Cá nhân tự đọc
+ Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bộ cảm xúc của mình.
sưu tập độc đáo”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ ( Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến thức,
nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh lặp từ
của đại từ thay thế.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát,
cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- HS tham gia trò chơi theo sự phân công
Chia lớp thành 2 nhóm ( mỗi nhóm cử đại của nhóm.
diện 4 bạn) GV phát 1 số thẻ có chứa đại
từ các nhóm sắp xếp các đại từ đó vào các
nhóm thích hợp. Nhóm nào làm nhanh,
đúng thì nhóm đó thắng cuộc.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến thức,
nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh lặp từ
của đại từ thay thế.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát,
cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Thực hiện các yêu cầu:
a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi, anh, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
chúng ta) thích hợp với mỗi bông hoa dể nghe bạn đọc.
hoàn chỉnh câu chuyện vui dưới đây:
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm
trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một
chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay
bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, □ thấy cái gì?
- (5) □ thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là □ sẽ có một ngày đẹp trời.
(8) Còn □ , □ nghĩ sao?
- (9) Theo □ , điều này có nghĩa là ai đó đã
đánh cắp cái lều của □
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm
trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một
chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay
bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái gì?
- (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày
đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao?
- (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai đó
đã đánh cắp cái lều của chúng ta.
b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6. Những (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? (Đại từ
đại từ nào có thể thay thế cho đại từ đó?
thay thế trong câu này là “thế”.
- Các đại từ có thể thay thế là: vậy, đó,...
c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng - Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng
một đại từ nghi vấn khác.
một đại từ nghi vấn khác: gì, thế nào,…
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn Trả lời câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu, Cả lớp lắng nghe.
2 trang 38 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri - HS thực hiện cá nhân trình bày trước lớp
thức
Dùng đại từ để thay thế cho những từ
ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây và
cho biết việc dùng đại từ thay thế như vậy
có tác dụng gì.
a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh.
Việc Thành tặng tôi một quyền truyện
tranh làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng.
Ngoài cái khung cửa mở rộng là một khu
vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi
cũng thích xem phim hoạt hình.
- GV cùng cả lớp tranh luận kết quả
- GV nhận xét chung \
Bài 3: Trả lời câu hỏi 3 trang 38 SGK
Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức
Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu chuyện
Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết câu đáp lại
lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một
đại từ.
-GV cho nhóm đôi thảo luận và trình bày
trước lớp.
-GV nhận xét cùng cả lớp.
a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh.
Việc đó làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng.
Ngoài đó là một khu vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi
cũng thế.
=> Tác dụng: Tránh lặp từ.
- Cả lớp cùng tranh luận và cùng thống
nhất.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy luận
của Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và viết câu đáp
lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa
một đại từ.
VD: Anh thật là hài hước!
Đại từ xưng hô: anh
Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây
giờ? ( Chúng ta là đại từ xưng hô, gì là đại
từ nghi vấn)
-Nghe rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó
có chứa đại từ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là đại từ có trong đoạn văn.
Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát,
cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc 1 bản báo cáo và nhận - HS đọc và tựnhanaj xét theo hiểu biết
xét.
của mình.
- 2 HS nhắc lại.
- Nhắc lại những điểm cần ghi nhớ khi viết - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
một bản báo cáo.
bài hát.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Chuẩn bị:
- GV mời 2 HS đọc 2 đề văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
cách thực hiện nhiệm vụ. Viết báo cáo nghe bạn đọc.
công việc theo 1 trong 2 để dưới dây:
Đề 1: Trong vai tổ trưởng hoặc lớp trưởng,
báo cáo thầy cô về các hoạt động của tổ
hoặc của lớp trong tháng qua.
Đề 2: Trong vai chi đội trưởng, báo cáo
thầy cô Tổng phụ trách Đội về các hoạt
động của chi đội trong tháng qua.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
-HS trong nhóm dọc đề bài
- GV mời HS làm việc theo nhóm, nêu
được những ưu điểm và hạn chế:
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
Ưu điểm
bài văn và đưa ra cách trả lời:
+ Những việc hoàn thành tốt
+ Những kết quả vượt trội
+ Những thành viên tích cực…
- Hạn chế
+ Những việc chưa hoàn thành, lí do
+ Những sai sót cần khắc phục
+ Những thành viên cần cố gắng
- Gv cho HS dựa vào dàn ý đã làm tiết
trước để trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV chốt cách thực hiện các việc khi viết - Cả lớp nhận xét nhận xét.
báo cáo:
- HS lắng nghe.
+ Xem lại cách viết quốc hiệu, tiêu ngữ…
Trong báo cáo mẫu ở hoạt động viết bài 6
+ Thu thập số liệu để viết báo cáo theo
đúng các hoạt động và kết quả có thực.
+ Lập bảng biểu ra giấy trước khi viết báo
cáo.
+ Chú ý cách đánh số thứ tự các mục để
liệt kê các ý trong phần nội dung báo cáo.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát,
cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Viết báo cáo
- GV cho HS làm việc cá nhân, viết báo cáo
theo mẫu đã chọn và nội dung đã chuẩn bị.
- HS thực hiện theo yêu cầu viết báo
- GV quan sát HS viết, ghi chép những nội cáo vào vở.
dung cần góp ý.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Bài 3: Đọc soát và chỉnh sửa.
- HS làm việc nhóm
- Đọc chéo bài cho nhau để sửa lỗi
-Nhóm thực hiện, đọc chéo để sửa lỗi
- Chỉnh sửa báo cáo
cho nhau.
- Chỉnh sửa báo cáo
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng:
học vào thực tiễn.
1/ Những hoạt động em đã tham gia trong
tháng vừa qua.
2/ Những mong muốn dự định của em
trong tháng tiếp.
- HS làm việc chung cả lớp và trình bày
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để
trình bày vào phiếu học tập.
GV đánh giá kĩ năng vận dụng vào thực
- GV khuyến khích HS tích cực chia sẻ với tiễn.
người thân, lắng nghe người thân góp ý để - HS chia sẻ trước lớp
lên kế hoạch lao động, học tập cũng như - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui chơi, giải trí trong tháng tới một cách
hợp lí.
- GV nhận xét tiết dạy.
-Nghe về nhà thực hiện
- Củng cố, dặn dò bài về nhà. Chuẩn bị sưu
tầm tranh để chuẩn bị cho bài 8: Hành tinh
kì lạ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------
Bài 8: HÀNH TINH KÌ LẠ
Tiết 1 – 2: HÀNH TINH KÌ LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Hành tinh kì lạ”. Biết đọc
đúng lời kể chuyện, lời nói của nhân vật với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,
suy nghĩ, …. Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh… Trong việc xây dựng nhân vật
và diễn biến câu chuyện.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Người máy có thể làm rất nhiều việc
thay cho con người, nhưng những điều liên quan đến tình cảm, cảm xúc thì người máy
không thể thay con người được; Ai cũng có tình cảm gắn bó với quê hương mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước, quê hương mình.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, ảnh câu chuyện Bến sông tuổi thơ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho 2 HS lên đọc diễn cảm bài “Bộ sưu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi.
tập độc đáo” và trả lời 2 câu hỏi đọc hiểu - HS lắng nghe.
cuối bài.
1.2. Khởi động:
- GV cho cá nhân trả lời câu hỏi: Tưởng - HS nghe suy nghĩ
tượng em đến một hành tinh ngoài Trái Đất,
em sẽ thấy những gì?
- GV cho HS trao đổi trước lớp
- HS lên chia sẻ: Ví dụ:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Cảnh quan địa hình khác lạ: Đó là một
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới thành phố hiện đại với các tòa nhà cao
thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài mới.
tầng và kiến trúc đặc biệt chưa từng
xuất hiện ở trái đất. Tất cả mọi thứ ở
đây đều có kĩ thuật hiện đại.
- Khí hậu đặc biệt: Khí hậu trên hành
tinh rất khác biệt so với Trái Đất, khí
hậu lạnh giá.
- Đời sống sinh vật: các sinh vật và
thực vật hoàn toàn mới lạ và không
giống bất kỳ thứ gì em đã thấy trên
Trái Đất. Đó là các sinh vật thông minh
với nền văn hóa và xã hội riêng, họ có
hình dạng đầu to, mình nhỏ, không mặc
quần áo và giao tiếp với nhau bằng một
ngôn ngữ lạ.
- Vũ trụ và thiên văn: những cảnh
tượng thiên văn kỳ diệu xuất hiện ngay
trên bầu trời, rất gần, như các dải sao,
những hiện tượng vũ trụ như các thiên
thạch và sao băng.
- Văn hóa và nền kinh tế: Hành tinh
ngoài Trái Đất có văn hóa và nền kinh
tế khác biệt hoàn toàn, với các giá trị
và phong tục lệ độc đáo.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Hành tinh kì lạ”.
Biết đọc đúng lời kể chuyện, lời nói của nhân vật với giọng điệu phù hợp.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của
nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến trái đất nhỉ?
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
cách đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó dễ phát âm
sai: ( hành lang lửa, thám hiểm, buồng lái, - 1 HS đọc toàn bài.
rối loạn, huých, dời non, lạ thường, gốc rễ, - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
xù xì……)
- GV hướng dẫn luyện đọc nhán giọng ở các
từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật:
( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc)
+ Giọng thông báo hào hứng nhưng phải - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
kiềm chế để nói nhỏ: người máy.
- HS đọc từ khó.
+ Giọng pha trò: Chắc họ chỉ quen dời
non, lấp biển.
+ Giọng nhỏ, chậm rãi, suy tư: Thế là dài - 2-3 HS đọc câu.
hơn hay ngắn hơn Trái đất nhỉ?
+ Đọc ngắt giọng ở những câu dài:
Khi họ đưa chúng tôi vào thành phố,/ tôi
quan sát những người xung quanh/ mới nhận
ra sự khác biệt.//
Mỗi ngày mười giờ,/ một tuần mười ngày,/
mỗi tháng mười tuần,/ một năm mười
tháng.//
Ở Trái Đất,/ 30 độ chưa nóng lắm,/ nhưng ở
đây/ oi bức lạ thường/ mặc dù có rất nhiều
cây.//
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn hoàn thành
câu chuyện.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc theo nhóm 2.
-Mỗi HS đọc 1 đoạn và đổi nược lại
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động, suy nghĩ, …. Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh… Trong việc xây dựng
nhân vật và diễn biến câu chuyện. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Người
máy có thể làm rất nhiều việc thay cho con người, nhưng những điều liên quan đến
tính cảm, cảm xúc thì người máy không thể thay con người được; Ai cũng có tình cảm
gắn bó với quê hương mình.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Đáp xuống: hạ xuống và dừng lại.
+ Sĩ quan: cán bộ thuộc lực lượng vũ trang
( quân độii, cảnh sát, công an) cuả một quốc
gia.)
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc toàn bài và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm chi tiết cho biết lí do con tàu
phải hạ cánh xuống hành tinh gần nhất.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
Chi tiết cho biết lí do con tàu phải hạ
cánh xuống hành tinh gần nhất:
- Phía trước bỗng xuất hiện những tia
sáng nhấp nháy.
- Các kim đồng hồ ở buồng lái rối loạn,
rồi không nhúc nhích nữa
+ Câu 2: Hai nhà du hành phát hiện ra những - Hai nhà du hành phát hiện ra những
điều gì đặc biệt ở hành tinh đó?
điều đặc biệt ở hành tinh đó:
+ Sự đa dạng về màu sắc của da người
dân trên hành tinh, với các màu như
hồng, xanh, vàng nghệ, tím.
+ Sự khác biệt về cấu trúc cơ thể, như
những cánh tay bằng thép mà một số
người dân có.
+ Sự tự động hóa cao trong các hoạt
động hàng ngày, từ xây dựng đến các
công việc như cắt tóc, tẩm quất.
+ Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” cảm thấy nhớ Nhân vật “tôi” cảm thấy nhớ Trái Đất
Trái Đất?
vì:
+ Sự khao khát được trở về những gì
quen thuộc và gần gũi, như bóng cây
râm mát và tiếng chim hót ríu rít.
+ Sự chênh vênh về khí hậu và môi
trường sống trên hành tinh lạ so với
Trái Đất, khiến cho nhân vật cảm thấy
khao khát những điều quen thuộc hơn.
- Các bạn nhìn tôi có lạ không? Để tôi
+ Câu 4: Đóng vai một người máy trên hành kể cho các bạn nghe về chúng tôi và
tinh lạ, giới thiệu về hành tinh đó.
nơi chúng tôi sống nhé! Cơ thể chúng
tôi được làm hoàn toàn bằng thép nên
rất chắc chắn. Chúng tôi có nhiều màu
da khác nhau như hồng, ánh xanh,.... Ở
hành tinh này, sự tự động hóa là một
phần không thể thiếu trong cuộc sống
hàng ngày của chúng tôi. Tất cả các
công việc từ xây dựng đến cắt tóc đều
được thực hiện bằng các máy móc
thông minh. Thậm chí, những phương
tiện di chuyển như ô tô cũng có khả
năng bay và hoạt động theo yêu cầu
của chủ nhân. Tuy nhiên, mặc dù có
nhiều tiện ích, cuộc sống ở hành tinh
này cũng có những điều lạ lẫm và khác
biệt so với những gì các bạn từ Trái
Đất đã quen thuộc, tiêu biểu như thời
tiết. Thời tiết ở đây nóng bức vô cùng.
+ Thế rồi, trong lúc tôi và Chăn-bai
Câu 5: Kể tiếp phần kết thúc cho câu chuyện. cảm thấy nhớ nhà và khao khát trở về
Trái Đất, chúng tôi bỗng nhiên nghe
thấy tiếng còi báo hiệu từ tàu vũ trụ.
Lửa trên hành trình đã được dập tắt, và
tàu đã sẵn sàng cất cánh trở về hành
tinh quê hương của chúng tôi. Với
niềm vui và hạnh phúc tràn đầy, tôi lên
tàu và bắt đầu hành trình trở về nhà,
mang theo những kỷ niệm đáng nhớ về
hành tinh kì lạ mà chúng tôi vừa thăm.
- 1-2 HS nêu ND bài học theo hiểu biết
của mình.
- 2-3 HS đọc lại bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV cho HS nêu ND bài học.
- GV nhận xét, chốt ND:
Người máy có thể làm rất nhiều việc thay
cho con người, nhưng những điều liên quan
đến tình cảm, cảm xúc thì người máy không
thể thay con người được; Ai cũng có tình
cảm gắn bó với quê hương mình.
- Nghe Gv đọc và nhóm đôi thực hiện
3.3. Luyện đọc lại:
đọc: Nhóm phân công luân phiên bạn
- Gv đọc diễn cảm toàn bài và cho HS đọc
đọc
+ HS làm việc theo nhóm góp ý bạn đọc
Hs xung phong đọc trước lớp.
+ Xung phong đọc trước lớp.
3.4. Luyện tập sau khi đọc
- GV cho nhóm đôi thực hiện và tổ chức
trình bày trước lớp.
Câu 1: Tìm trong và ngoài bài đọc những từ
ngữ chỉ sự vật trong vũ trụ.
Câu 2: Tìm các đại từ trong đoạn dưới dây
và cho biết mỗi đại từ đó dùng để xưng hô
hay để thay thế.
Tôi thích nhất những chiếc ô tô vừa chạy vừa
bay. Chúng hoạt động theo yêu cầu bằng
giọng nói của chủ nhân.
Câu 3: Viết tiếp câu dưới đây, trong đó có sử
dụng đại từ thay thế.
Tôi lại gần một cây đại thụ. *
- GV cho HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên
2 -3 HS đọc bài
Những từ ngữ chỉ sự vật trong vũ trụ:
tàu vũ trụ, sao Kim, mặt trời, sao thổ,
người ngoài hành tinh, mặt trăng, sao
băng, thiên thạch,....
- Tôi: được sử dụng để xưng hô cho
nh...
TUẦN 4:
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 07: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ
càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận
biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật
trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị
tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát
hiện ra giá trị ấy.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng các sự vật quanh mình
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích cực
hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*Tích hợp QCN: Quyền được vui chơi, học tập của trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát kĩ - Nhóm TL: từng thành phần nêu ý kiến,
bức tranh minh họa và nhan đề bài đọc để các thành viên khác trao đổi, gợi ý và
đưa ra dự đoán về nội dung câu chuyện.
thống nhất. Hs làm việc theo hướng dẫn
- Làm việc nhóm
theo nhóm trưởng
- 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
trước lớp.
- GV và cả lớp thống nhất đáp án.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới
thiệu.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào
các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn cảm - Hs lắng nghe GV đọc.
bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng
vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
cách đọc.
- GV chia đoạn:
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
xong…
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa
tiếng dễ phát âm sai: triển lãm, giọng nói,
cười lăn, liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn…)
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn
1 hướng dẫn đọc)
Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy bố,/
vốn là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm
các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu
tâm giọng nói của cả lớp.
- GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng các
câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá tính của - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật điệu.
lâu bền! ( Giọng dịu dàng, mềm mại)– Chúc
ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng
liến thoáng, lém lỉnh)
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận
biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật
trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị
tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát
hiện ra giá trị ấy.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi
người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc tin, bài
trên đài phát thanh, đài truyền hình.
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực
hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có
thái độ như thế nào với hoạt động ấy?
+ Câu 2:
Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý
tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu
tập.
+ Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về
bộ sưu tập của Loan?
+ Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương
cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo?
các câu hỏi:
+ Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt
động sưu tầm một món đồ và sau đó ra Tết
sẽ tổ chức một triển lãm. Các bạn trong lớp
có thái độ phấn khích và hứng thú với hoạt
động này, như được thể hiện qua việc ồ lên
và chủ động tìm kiếm món đồ để sưu tầm.
Nhưng Loan thì hơi lo lắng vì chưa biết sưu
tầm gì.
Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động sưu tầm
để tổ chức triển lãm, tớ đã suy nghĩ mãi
không biết nên sưu tầm gì. Chợt thấy bố,
vốn là giáo viên đang nghe lại băng ghi âm
các bài giảng, tớ nảy ra ý tưởng sưu tầm
giọng nói của cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc
thu thập giọng nói có thể là một cách ý
nghĩa để ghi lại những khoảnh khắc đặc biệt
của lớp. Tớ mượn máy ghi âm của bố và
gặp từng bạn trong lớp để thu âm những câu
chúc.
+ Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc
động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm nhận
được sự ý nghĩa sâu sắc của việc thu thập
giọng nói, khi mỗi giọng nói đều chứa đựng
những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt của
từng người trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ
độc đáo mà còn mang lại cho họ một cảm
giác gần gũi và thân thuộc với nhau hơn.
+ Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó rất
độc đáo vì nó không chỉ là việc sưu tầm vật
phẩm vật chất mà còn là việc thu thập và
lưu giữ những khoảnh khắc, cảm xúc, và kỷ
niệm của cả lớp thông qua giọng nói. Sự
sáng tạo và ý nghĩa sâu sắc của ý tưởng đã
khiến cho bộ sưu tập trở nên đặc biệt và
đáng nhớ.
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một + Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển
buổi triển lãm giống lớp của Loan, em lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm
sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao?
những bức ảnh hoặc video ghi lại những
khoảnh khắc đáng nhớ, những chia sẻ, câu
chuyện của từng thành viên trong lớp. Bởi
vì những hình ảnh và video có thể ghi lại
được nhiều thông điệp và cảm xúc, giúp mọi
người nhớ lại những khoảnh khắc đáng nhớ
và tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ hơn trong lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bộ sưu tập giọng nói của Loan không - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
chỉ mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì
chưa từng có những bộ sưu tập như
thế xuất hiện) mà còn mang lại giá trị
tinh thần sâu sắc, gắn kết tình bạn,
tình đoàn kết của cả lớp.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
đọc.
+ Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe -2 HS đọc trước lớp – HS nhận xét góp ý
bạn đọc góp ý cách đọc diễn cảm
-Cá nhân tự đọc
+ Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bộ cảm xúc của mình.
sưu tập độc đáo”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ ( Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến thức,
nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh lặp từ
của đại từ thay thế.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát,
cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- HS tham gia trò chơi theo sự phân công
Chia lớp thành 2 nhóm ( mỗi nhóm cử đại của nhóm.
diện 4 bạn) GV phát 1 số thẻ có chứa đại
từ các nhóm sắp xếp các đại từ đó vào các
nhóm thích hợp. Nhóm nào làm nhanh,
đúng thì nhóm đó thắng cuộc.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến thức,
nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh lặp từ
của đại từ thay thế.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát,
cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Thực hiện các yêu cầu:
a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi, anh, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
chúng ta) thích hợp với mỗi bông hoa dể nghe bạn đọc.
hoàn chỉnh câu chuyện vui dưới đây:
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm
trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một
chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay
bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, □ thấy cái gì?
- (5) □ thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là □ sẽ có một ngày đẹp trời.
(8) Còn □ , □ nghĩ sao?
- (9) Theo □ , điều này có nghĩa là ai đó đã
đánh cắp cái lều của □
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm
trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một
chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay
bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái gì?
- (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày
đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao?
- (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai đó
đã đánh cắp cái lều của chúng ta.
b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6. Những (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? (Đại từ
đại từ nào có thể thay thế cho đại từ đó?
thay thế trong câu này là “thế”.
- Các đại từ có thể thay thế là: vậy, đó,...
c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng - Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng
một đại từ nghi vấn khác.
một đại từ nghi vấn khác: gì, thế nào,…
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn Trả lời câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu, Cả lớp lắng nghe.
2 trang 38 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri - HS thực hiện cá nhân trình bày trước lớp
thức
Dùng đại từ để thay thế cho những từ
ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây và
cho biết việc dùng đại từ thay thế như vậy
có tác dụng gì.
a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh.
Việc Thành tặng tôi một quyền truyện
tranh làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng.
Ngoài cái khung cửa mở rộng là một khu
vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi
cũng thích xem phim hoạt hình.
- GV cùng cả lớp tranh luận kết quả
- GV nhận xét chung \
Bài 3: Trả lời câu hỏi 3 trang 38 SGK
Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức
Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu chuyện
Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết câu đáp lại
lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một
đại từ.
-GV cho nhóm đôi thảo luận và trình bày
trước lớp.
-GV nhận xét cùng cả lớp.
a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh.
Việc đó làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng.
Ngoài đó là một khu vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi
cũng thế.
=> Tác dụng: Tránh lặp từ.
- Cả lớp cùng tranh luận và cùng thống
nhất.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy luận
của Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và viết câu đáp
lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa
một đại từ.
VD: Anh thật là hài hước!
Đại từ xưng hô: anh
Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây
giờ? ( Chúng ta là đại từ xưng hô, gì là đại
từ nghi vấn)
-Nghe rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó
có chứa đại từ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là đại từ có trong đoạn văn.
Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát,
cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc 1 bản báo cáo và nhận - HS đọc và tựnhanaj xét theo hiểu biết
xét.
của mình.
- 2 HS nhắc lại.
- Nhắc lại những điểm cần ghi nhớ khi viết - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
một bản báo cáo.
bài hát.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Chuẩn bị:
- GV mời 2 HS đọc 2 đề văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
cách thực hiện nhiệm vụ. Viết báo cáo nghe bạn đọc.
công việc theo 1 trong 2 để dưới dây:
Đề 1: Trong vai tổ trưởng hoặc lớp trưởng,
báo cáo thầy cô về các hoạt động của tổ
hoặc của lớp trong tháng qua.
Đề 2: Trong vai chi đội trưởng, báo cáo
thầy cô Tổng phụ trách Đội về các hoạt
động của chi đội trong tháng qua.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
-HS trong nhóm dọc đề bài
- GV mời HS làm việc theo nhóm, nêu
được những ưu điểm và hạn chế:
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
Ưu điểm
bài văn và đưa ra cách trả lời:
+ Những việc hoàn thành tốt
+ Những kết quả vượt trội
+ Những thành viên tích cực…
- Hạn chế
+ Những việc chưa hoàn thành, lí do
+ Những sai sót cần khắc phục
+ Những thành viên cần cố gắng
- Gv cho HS dựa vào dàn ý đã làm tiết
trước để trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV chốt cách thực hiện các việc khi viết - Cả lớp nhận xét nhận xét.
báo cáo:
- HS lắng nghe.
+ Xem lại cách viết quốc hiệu, tiêu ngữ…
Trong báo cáo mẫu ở hoạt động viết bài 6
+ Thu thập số liệu để viết báo cáo theo
đúng các hoạt động và kết quả có thực.
+ Lập bảng biểu ra giấy trước khi viết báo
cáo.
+ Chú ý cách đánh số thứ tự các mục để
liệt kê các ý trong phần nội dung báo cáo.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát,
cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Viết báo cáo
- GV cho HS làm việc cá nhân, viết báo cáo
theo mẫu đã chọn và nội dung đã chuẩn bị.
- HS thực hiện theo yêu cầu viết báo
- GV quan sát HS viết, ghi chép những nội cáo vào vở.
dung cần góp ý.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Bài 3: Đọc soát và chỉnh sửa.
- HS làm việc nhóm
- Đọc chéo bài cho nhau để sửa lỗi
-Nhóm thực hiện, đọc chéo để sửa lỗi
- Chỉnh sửa báo cáo
cho nhau.
- Chỉnh sửa báo cáo
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng:
học vào thực tiễn.
1/ Những hoạt động em đã tham gia trong
tháng vừa qua.
2/ Những mong muốn dự định của em
trong tháng tiếp.
- HS làm việc chung cả lớp và trình bày
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để
trình bày vào phiếu học tập.
GV đánh giá kĩ năng vận dụng vào thực
- GV khuyến khích HS tích cực chia sẻ với tiễn.
người thân, lắng nghe người thân góp ý để - HS chia sẻ trước lớp
lên kế hoạch lao động, học tập cũng như - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui chơi, giải trí trong tháng tới một cách
hợp lí.
- GV nhận xét tiết dạy.
-Nghe về nhà thực hiện
- Củng cố, dặn dò bài về nhà. Chuẩn bị sưu
tầm tranh để chuẩn bị cho bài 8: Hành tinh
kì lạ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------
Bài 8: HÀNH TINH KÌ LẠ
Tiết 1 – 2: HÀNH TINH KÌ LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Hành tinh kì lạ”. Biết đọc
đúng lời kể chuyện, lời nói của nhân vật với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,
suy nghĩ, …. Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh… Trong việc xây dựng nhân vật
và diễn biến câu chuyện.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Người máy có thể làm rất nhiều việc
thay cho con người, nhưng những điều liên quan đến tình cảm, cảm xúc thì người máy
không thể thay con người được; Ai cũng có tình cảm gắn bó với quê hương mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước, quê hương mình.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, ảnh câu chuyện Bến sông tuổi thơ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho 2 HS lên đọc diễn cảm bài “Bộ sưu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi.
tập độc đáo” và trả lời 2 câu hỏi đọc hiểu - HS lắng nghe.
cuối bài.
1.2. Khởi động:
- GV cho cá nhân trả lời câu hỏi: Tưởng - HS nghe suy nghĩ
tượng em đến một hành tinh ngoài Trái Đất,
em sẽ thấy những gì?
- GV cho HS trao đổi trước lớp
- HS lên chia sẻ: Ví dụ:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Cảnh quan địa hình khác lạ: Đó là một
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới thành phố hiện đại với các tòa nhà cao
thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài mới.
tầng và kiến trúc đặc biệt chưa từng
xuất hiện ở trái đất. Tất cả mọi thứ ở
đây đều có kĩ thuật hiện đại.
- Khí hậu đặc biệt: Khí hậu trên hành
tinh rất khác biệt so với Trái Đất, khí
hậu lạnh giá.
- Đời sống sinh vật: các sinh vật và
thực vật hoàn toàn mới lạ và không
giống bất kỳ thứ gì em đã thấy trên
Trái Đất. Đó là các sinh vật thông minh
với nền văn hóa và xã hội riêng, họ có
hình dạng đầu to, mình nhỏ, không mặc
quần áo và giao tiếp với nhau bằng một
ngôn ngữ lạ.
- Vũ trụ và thiên văn: những cảnh
tượng thiên văn kỳ diệu xuất hiện ngay
trên bầu trời, rất gần, như các dải sao,
những hiện tượng vũ trụ như các thiên
thạch và sao băng.
- Văn hóa và nền kinh tế: Hành tinh
ngoài Trái Đất có văn hóa và nền kinh
tế khác biệt hoàn toàn, với các giá trị
và phong tục lệ độc đáo.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Hành tinh kì lạ”.
Biết đọc đúng lời kể chuyện, lời nói của nhân vật với giọng điệu phù hợp.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của
nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến trái đất nhỉ?
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
cách đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó dễ phát âm
sai: ( hành lang lửa, thám hiểm, buồng lái, - 1 HS đọc toàn bài.
rối loạn, huých, dời non, lạ thường, gốc rễ, - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
xù xì……)
- GV hướng dẫn luyện đọc nhán giọng ở các
từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật:
( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc)
+ Giọng thông báo hào hứng nhưng phải - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
kiềm chế để nói nhỏ: người máy.
- HS đọc từ khó.
+ Giọng pha trò: Chắc họ chỉ quen dời
non, lấp biển.
+ Giọng nhỏ, chậm rãi, suy tư: Thế là dài - 2-3 HS đọc câu.
hơn hay ngắn hơn Trái đất nhỉ?
+ Đọc ngắt giọng ở những câu dài:
Khi họ đưa chúng tôi vào thành phố,/ tôi
quan sát những người xung quanh/ mới nhận
ra sự khác biệt.//
Mỗi ngày mười giờ,/ một tuần mười ngày,/
mỗi tháng mười tuần,/ một năm mười
tháng.//
Ở Trái Đất,/ 30 độ chưa nóng lắm,/ nhưng ở
đây/ oi bức lạ thường/ mặc dù có rất nhiều
cây.//
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn hoàn thành
câu chuyện.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc theo nhóm 2.
-Mỗi HS đọc 1 đoạn và đổi nược lại
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động, suy nghĩ, …. Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh… Trong việc xây dựng
nhân vật và diễn biến câu chuyện. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Người
máy có thể làm rất nhiều việc thay cho con người, nhưng những điều liên quan đến
tính cảm, cảm xúc thì người máy không thể thay con người được; Ai cũng có tình cảm
gắn bó với quê hương mình.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Đáp xuống: hạ xuống và dừng lại.
+ Sĩ quan: cán bộ thuộc lực lượng vũ trang
( quân độii, cảnh sát, công an) cuả một quốc
gia.)
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc toàn bài và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm chi tiết cho biết lí do con tàu
phải hạ cánh xuống hành tinh gần nhất.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
Chi tiết cho biết lí do con tàu phải hạ
cánh xuống hành tinh gần nhất:
- Phía trước bỗng xuất hiện những tia
sáng nhấp nháy.
- Các kim đồng hồ ở buồng lái rối loạn,
rồi không nhúc nhích nữa
+ Câu 2: Hai nhà du hành phát hiện ra những - Hai nhà du hành phát hiện ra những
điều gì đặc biệt ở hành tinh đó?
điều đặc biệt ở hành tinh đó:
+ Sự đa dạng về màu sắc của da người
dân trên hành tinh, với các màu như
hồng, xanh, vàng nghệ, tím.
+ Sự khác biệt về cấu trúc cơ thể, như
những cánh tay bằng thép mà một số
người dân có.
+ Sự tự động hóa cao trong các hoạt
động hàng ngày, từ xây dựng đến các
công việc như cắt tóc, tẩm quất.
+ Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” cảm thấy nhớ Nhân vật “tôi” cảm thấy nhớ Trái Đất
Trái Đất?
vì:
+ Sự khao khát được trở về những gì
quen thuộc và gần gũi, như bóng cây
râm mát và tiếng chim hót ríu rít.
+ Sự chênh vênh về khí hậu và môi
trường sống trên hành tinh lạ so với
Trái Đất, khiến cho nhân vật cảm thấy
khao khát những điều quen thuộc hơn.
- Các bạn nhìn tôi có lạ không? Để tôi
+ Câu 4: Đóng vai một người máy trên hành kể cho các bạn nghe về chúng tôi và
tinh lạ, giới thiệu về hành tinh đó.
nơi chúng tôi sống nhé! Cơ thể chúng
tôi được làm hoàn toàn bằng thép nên
rất chắc chắn. Chúng tôi có nhiều màu
da khác nhau như hồng, ánh xanh,.... Ở
hành tinh này, sự tự động hóa là một
phần không thể thiếu trong cuộc sống
hàng ngày của chúng tôi. Tất cả các
công việc từ xây dựng đến cắt tóc đều
được thực hiện bằng các máy móc
thông minh. Thậm chí, những phương
tiện di chuyển như ô tô cũng có khả
năng bay và hoạt động theo yêu cầu
của chủ nhân. Tuy nhiên, mặc dù có
nhiều tiện ích, cuộc sống ở hành tinh
này cũng có những điều lạ lẫm và khác
biệt so với những gì các bạn từ Trái
Đất đã quen thuộc, tiêu biểu như thời
tiết. Thời tiết ở đây nóng bức vô cùng.
+ Thế rồi, trong lúc tôi và Chăn-bai
Câu 5: Kể tiếp phần kết thúc cho câu chuyện. cảm thấy nhớ nhà và khao khát trở về
Trái Đất, chúng tôi bỗng nhiên nghe
thấy tiếng còi báo hiệu từ tàu vũ trụ.
Lửa trên hành trình đã được dập tắt, và
tàu đã sẵn sàng cất cánh trở về hành
tinh quê hương của chúng tôi. Với
niềm vui và hạnh phúc tràn đầy, tôi lên
tàu và bắt đầu hành trình trở về nhà,
mang theo những kỷ niệm đáng nhớ về
hành tinh kì lạ mà chúng tôi vừa thăm.
- 1-2 HS nêu ND bài học theo hiểu biết
của mình.
- 2-3 HS đọc lại bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV cho HS nêu ND bài học.
- GV nhận xét, chốt ND:
Người máy có thể làm rất nhiều việc thay
cho con người, nhưng những điều liên quan
đến tình cảm, cảm xúc thì người máy không
thể thay con người được; Ai cũng có tình
cảm gắn bó với quê hương mình.
- Nghe Gv đọc và nhóm đôi thực hiện
3.3. Luyện đọc lại:
đọc: Nhóm phân công luân phiên bạn
- Gv đọc diễn cảm toàn bài và cho HS đọc
đọc
+ HS làm việc theo nhóm góp ý bạn đọc
Hs xung phong đọc trước lớp.
+ Xung phong đọc trước lớp.
3.4. Luyện tập sau khi đọc
- GV cho nhóm đôi thực hiện và tổ chức
trình bày trước lớp.
Câu 1: Tìm trong và ngoài bài đọc những từ
ngữ chỉ sự vật trong vũ trụ.
Câu 2: Tìm các đại từ trong đoạn dưới dây
và cho biết mỗi đại từ đó dùng để xưng hô
hay để thay thế.
Tôi thích nhất những chiếc ô tô vừa chạy vừa
bay. Chúng hoạt động theo yêu cầu bằng
giọng nói của chủ nhân.
Câu 3: Viết tiếp câu dưới đây, trong đó có sử
dụng đại từ thay thế.
Tôi lại gần một cây đại thụ. *
- GV cho HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên
2 -3 HS đọc bài
Những từ ngữ chỉ sự vật trong vũ trụ:
tàu vũ trụ, sao Kim, mặt trời, sao thổ,
người ngoài hành tinh, mặt trăng, sao
băng, thiên thạch,....
- Tôi: được sử dụng để xưng hô cho
nh...
 







Các ý kiến mới nhất