Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt Lớp 1 (Chân trời sáng tạo) - Chủ đề 23 - Bài 2 Chợ hoa ngày Tết ở Hà Nội - Nguyễn Ngọc Ánh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ánh Nguyến Hyunie
Ngày gửi: 18h:34' 18-02-2024
Dung lượng: 30.5 KB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Ánh Nguyến Hyunie
Ngày gửi: 18h:34' 18-02-2024
Dung lượng: 30.5 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 23 : TẾT QUÊ EM
BÀI : CHỢ HOA NGÀY TẾT Ở HÀ NỘI (TIẾT 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh:
1. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc hạnh phúc khi Tết đến thông qua hoạt động luyện
nói, nghe, đọc hiểu.
- Bồi dưỡng phẩm chất tự tin thông qua hoạt động nghe nói, đọc hiểu, viết.
- Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sàng.
Học sinh tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Học sinh tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ, đánh
giá và tự đánh giá.
- Năng lực giải quyết vấn đề mang tính sáng tạo cao: Học sinh dựa trên vốn sống
thực tế để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Phát triển năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo và giao tiếp qua việc đọc, viết.
2.2. Năng lực đặc thù: Hình thành cho học sinh năng lực ngôn ngữ
a. Đọc:
- Kĩ thuật đọc: Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn. Tốc độ đọc
khoảng 60 tiếng/ phút. Biết ngắt hơi ở dấu chấm, dấu phẩy và ngắt nghỉ hơi trong
câu dài.
- Đọc – hiểu: Nhận diện chi tiết trong bài đọc dựa vào các cụm từ trước hoặc sau
đó.
b. Nói và nghe: Giúp học sinh quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nhận xét về quang
cảnh ngày Tết nơi mình ở.
c. Nói và viết: Mở rộng vốn từ chứa vần anh, ang. Luyện tập khả năng nhận diện
vần thông qua hoạt động tìm hiểu tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài có tiếng cần
luyện tập và đặt câu.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, bài giảng Powerpoint.
- Slide trình chiếu bài đã được đánh dấu ngắt, nghỉ. Gạch chân những tiếng chứa
âm, vần học sinh hay đọc sai.
- Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ tiếng kèm theo thẻ từ.
2. Học sinh: Sách giáo khoa Tiếng Việt, viết chì, bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 1
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối:
* Mục tiêu: Giúp học sinh quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nhận xét về quang
cảnh ngày Tết nơi mình ở.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện”. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thuộc
lòng khổ thơ em thích và trả lời một số câu hỏi về bài thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng trang của bài học.
- Học sinh mở sách học sinh tập 2 trang 46.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm đôi quan sát tranh minh hoạ phần
khởi động và nói về các hoạt động diễn ra trong tranh.
- Giáo viên gợi ý để học sinh trả lời câu hỏi trong sách học sinh: Bức tranh vẽ
những gì? Con đã từng đến những nơi đó chưa? Những nơi đó như thế nào?.
- Giáo viên yêu cầu các em sẽ phán đoán của mình với nội dung bài sẽ đọc.
- Giáo viên giới thiệu bài mới: Chợ hoa ngày Tết ở Hà Nội.
- Giáo viên ghi tựa bài, yêu cầu học sinh nhắc nối tiếp.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc văn bản
* Mục tiêu: Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn. Tốc độ đọc
khoảng 60 tiếng/ phút. Biết ngắt hơi ở dấu chấm, dấu phẩy và ngắt nghỉ hơi trong
câu dài.
* Cách tiến hành:
a. GV đọc mẫu 1 lần, ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm và ngắt nghỉ ở câu
dài
- Giáo viên vừa đọc mẫu, vừa đặt một vài câu hỏi gợi ý để thu hút sự chú ý của học
sinh và dùng ánh mắt, cử chỉ, giọng nói cho phù hợp với nội dung truyện.
- Học sinh nghe và quan sát giáo viên đọc mẫu.
b. Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài
- Học sinh đọc thầm và đánh dấu những tiếng, từ mình chưa đọc được hoặc đọc
còn hay sai: chi chít, khoẻ khoắn, đỗ quyên,…
c. Cho học sinh đọc tiếng, từ ngữ
- Cho học sinh luyện đọc theo nhóm đôi, tự tìm ra từ khó đọc hoặc từ bạn mình
đọc sai, ghi lại trên thẻ từ.
- Học sinh luyện đọc theo nhóm và nêu từ khó đọc mà mình đã đánh dấu.
- Giáo viên quan sát các nhóm hoạt động, giúp đỡ, chỉnh sửa, rèn đọc cho học sinh.
- Giáo viên gạch chân các từ học sinh nêu, hướng dẫn các em luyện đọc. Học sinh
thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên.
- Giáo viên sửa sai kịp thời cho học sinh về cách phát âm.
- Giáo viên kết hợp học sinh giải thích nghĩa của một số từ khó hiểu: nhộn nhịp,
tấp nập, đào bích, hoa địa lan, đỗ quyên, hải đường,… (bằng phương pháp trực
quan, đặt câu, dùng ngữ cảnh,…)
- Học sinh lắng nghe, quan sát hình ảnh để hiểu nghĩa của từ.
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
d. Tổ chức cho học sinh luyện đọc câu, đọc cả bài văn:
- Giáo viên hỏi “Bài văn có mấy câu?” (Bài này có 8 câu)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp theo dãy bàn, đọc nối tiếp câu trong
bài (mỗi lượt 8 học sinh). Học sinh đọc nối tiếp cá nhân. Giáo viên theo dõi, hướng
dẫn học sinh đọc đúng.
- Giáo viên nhận xét cách ngắt hơi của học sinh và hướng dẫn học sinh ngắt đúng.
- Học sinh phát hiện câu dài và ngắt hơi theo suy nghĩ.
- Học sinh đọc lại theo hướng dẫn của giáo viên.
- Giáo viên hỏi “Bài văn được chia thành mấy đoạn?” (Bài này được chia thành
3 đoạn)
+ Đoạn 1: Quảng An ……. khắp con phố.
+ Đoạn 2: Đào và lan ……. trong khu chợ.
+ Đoạn 3: Chợ hoa đã ……. vui hơn.
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn. Học sinh thực hiện.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm 3. Học sinh thực
hiện tạo nhóm và đọc cho nhau nghe. Mỗi học sinh đọc 1 đoạn. (Học sinh lắng
nghe bạn đọc và sửa sai cho nhau)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc thi trước lớp. Mỗi đoạn 3 học sinh đọc thi.
Học sinh nhận xét bạn đọc theo tiêu chuẩn về tốc độ đọc, phát âm đúng, to, rõ
ràng.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh đọc tốt.
- Giáo viên cho học sinh khá giỏi đọc toàn bài trước lớp.
- Học sinh đọc toàn bài.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét và tuyên dương.
TIẾT 2
3. Hoạt động 3: Nhận diện vần, tìm hiểu bài đọc:
3.1. Hoạt động 3.1: Mở rộng vốn từ anh, ang:
* Mục tiêu: Mở rộng vốn từ chứa vần anh, ang. Luyện tập khả năng nhận diện
vần thông qua hoạt động tìm hiểu tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài có tiếng cần
luyện tập và đặt câu.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tiếng trong bài có chứa vần anh, ang. Học sinh
tìm và nêu (đang, lạnh, mạnh, sáng). Giáo viên gạch chân.
- Giáo viên chiếu tranh, yêu cầu học sinh quan sát tranh, chỉ và đọc từ mẫu trong
sách học sinh phù hợp với tranh.
- Học sinh quan sát tranh, đọc từ chứa vần anh, ang thích hợp với tranh.
- Yêu cầu học sinh so sánh vần anh, ang.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ong xây tổ”.
- Giáo viên hướng dẫn: Chia lớp thành 2 nhóm và phát cho các nhóm các mảnh
ghép. Nhiệm vụ của nhóm A là tìm và xây tổ ong có từ chứa tiếng mang vần anh.
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
Nhiệm vụ của nhóm B là tìm và xây tổ ong có từ chứa tiếng mang vần ang. Thời
gian là trong vòng 2 phút. Nhóm nào tìm được nhiều hơn và đúng vần sẽ là nhóm
chiến thắng.
- Học sinh chia nhóm và thực hiện xây tổ theo nhiệm vụ được phân công.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, đánh giá kết quả, tuyên dương học sinh.
- Giáo viên trình chiếu một số hình ảnh và từ chứa tiếng có vần anh, ang.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc to từ/ tiếng chứa vần anh, ang vừa tìm.
- Giáo viên nêu mẫu ngắn gọn để hướng dẫn đặt câu chứa từ có vần anh, ang vừa
tìm.
* Ví dụ: Bức tranh có đồng quê em rất đẹp. Tháng sáu ve kêu râm ran.
3.2. Hoạt động 3.2: Đọc hiểu
* Mục tiêu: Giúp học sinh nhận diện chi tiết trong bài đọc dựa vào các cụm từ
trước hoặc sau đó.
* Cách tiến hành:
Tìm hiểu nội dung bài đọc:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại bài đọc.
- Học sinh đọc lại bài đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
+ Với học sinh yếu: Đọc đoạn 1, tìm xem những điều gì được nhắc đến? Đọc đoạn
2, tìm xem những loại cây nào được bán nhiều vào dịp Tết?
Bài đọc nói về cái gì? Hãy đánh dấu vào ô trống trước ý em chọn.
Đào và lan được bán rất nhiều.
Cảnh chợ hoa ngày Tết ở Hà Nội đẹp, đông vui.…
+ Với học sinh giỏi: Kể tên những loài hoa được nhắc đến trong bài đọc. Tìm từ
ngữ chỉ màu sắc của hoa địa lan. Chợ hoa ngày Tết ở nơi em sống có gì khác chợ
hoa trong bài đọc?
- Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong sách học sinh.
- Giáo viên đưa ra các đại ý khác nhau theo hình thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn
để học sinh đối chiếu với các ý đã biết, rồi chọn lựa đại ý đã chọn. Sau đó, giáo
viên đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh giải thích lí do vì sao.
- Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để xác định đại ý của bài đọc.
4. Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
a. Củng cố:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung vừa được học.
- Học sinh nhắc lại nội dung bài vừa được học
- Học sinh đọc lại bài.
b. Dặn dò:
- Giáo viên dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài tiết sau.
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
-----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 23 : TẾT QUÊ EM
BÀI : CHỢ HOA NGÀY TẾT Ở HÀ NỘI (TIẾT 3, 4)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh:
1. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc hạnh phúc khi Tết đến thông qua hoạt động luyện
nói, nghe, đọc hiểu.
- Bồi dưỡng phẩm chất tự tin thông qua hoạt động nghe nói, đọc hiểu, viết.
- Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sàng.
Học sinh tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Học sinh tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ, đánh
giá và tự đánh giá.
- Năng lực giải quyết vấn đề mang tính sáng tạo cao: Học sinh dựa trên vốn sống
thực tế để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Phát triển năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo và giao tiếp qua việc đọc, viết.
2.2. Năng lực đặc thù: Hình thành cho học sinh năng lực ngôn ngữ
a. Viết:
- Kĩ thuật viết: Viết đúng tốc độ, viết hoa đầu dòng và sau dấu chấm. Chữ viết đều
nết, đúng quy định.
b. Nói và nghe:
- Luyện nói sáng tạo: Chơi trò chơi Ai ghép nhanh hơn?
c. Nói và viết: Tô đúng kiểu chữ hoa chữ D và viết câu ứng dụng. Thực hiện kĩ
năng nhìn – viết đoạn văn. Phân biệt đúng chính tả d/ gi và dấu hỏi/ dấu ngã.
Luyện tập việc đóng vai và dùng từ xưng hô với đối tượng không bằng vai. Viết
sáng tạo dựa trên những gì đã nói. Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đỏi với
bạn.
* Giáo dục học sinh: Ăn trái cây có lợi cho sức khỏe.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, bài giảng Powerpoint.
- Mẫu tô chữ viết hoa và khung chữ mẫu chữ hoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa Tiếng Việt, viết chì, bảng con.
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 3
1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối:
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, thoải mái cho học sinh bước vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên mở nhạc và tổ chức cho học sinh hát tập thể bài “Nhảy múa nào bạn
ơi!”
- Học sinh hát và múa theo nhạc.
- Giáo viên khen ngợi, giới thiệu bài mới: Chợ hoa ngày Tết ở Hà Nội (tiết 3–4)
- Học sinh sinh lần lượt nhắc lại tựa bài học.
2. Hoạt động 2: Luyện tập viết hoa chính tả
* Mục tiêu: Học sinh tô đúng kiểu chữ hoa chữ D và viết câu ứng dụng. Thực hiện
kĩ năng nhìn – viết đoạn văn. Phân biệt đúng chính tả d/ gi và dấu hỏi/ dấu ngã.
* Cách tiến hành:
a. Tô chữ viết hoa chữ D và viết câu ứng dụng:
a.1. Tô chữ viết hoa chữ D:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tô và phân tích cấu tạo nét chữ của con chữ D trên
bảng.
- Học sinh quan sát cách giáo viên tô và phân tích cấu tạo nét chữ của con chữ D.
- Giáo viên lặp lại lần 2 quy trình tô chữ D để học sinh quan sát và ghi nhớ.
- Học sinh quan sát quan sát và ghi nhớ, dùng ngón tay viết con chữ D hoa lên
không khí hoặc mặt bàn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tô chữ D hoa vào vở bài tập, chú ý các điểm đặt
bút và điểm kết thúc.
- Học sinh tô chữ D hoa vào vở bài tập, chú ý các điểm đặt bút và điểm kết thúc.
a.2. Viết câu ứng dụng:
- Giáo viên giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng: Dưa hấu được bày bán nhiều
vào dịp Tết.
- Học sinh đọc câu ứng dụng.
* Giáo dục học sinh: Ăn trái cây có lợi cho sức khỏe.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết chữ Dưa.
- Học sinh lắng nghe và quan sát.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết phần còn lại.
- Học sinh lắng nghe và quan sát cách giáo viên viết phần còn lại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết câu ứng dụng vào vở tập viết, nhắc học sinh
chú ý các điểm đặt, điểm kết thúc, nối giữa chữ hoa và chữ thường, khoảng cách
giữa các chữ trong một dòng, dấu chấm cuối câu.
- Học sinh viết câu ứng dụng vào vở tập viết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
- Học sinh tự đánh giá phần viết của mình và của bạn theo hướng dẫn của giáo
viên.
b. Chính tả nhìn - viết:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh về những điểm lưu ý khi nhìn - viết một câu văn
khác với viết câu thơ đã học trước đó, ví dụ: lùi đầu dòng ngắn hơn, không xuống
dòng, có dấu chấm cuối câu, đầu câu viết hoa: Chợ nhộn nhịp hơn khi có rất
nhiều xe chở hoa ra vào. Người bán, người mua, người xem hoa tấp nập đông
vui.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại câu văn được yêu cầu viết chính tả và trả
lời câu hỏi về nghĩa của câu/ đoạn văn.
- Học sinh đọc lại câu văn được yêu cầu viết chính tả và trả lời câu hỏi về nghĩa
của câu/ đoạn văn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và giải thích nghĩa một số tiếng/ từ dễ
viết sai bằng cách đặt câu.
- Học sinh đánh vần một số tiếng/ từ dễ viết sai như: nhộn nhịp, hoa, người.
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích nghĩa của những từ vừa nêu và đặt câu
- Học sinh giải thích nghĩa của những từ vừa nêu và đặt câu.
- Giáo viên nhắc học sinh lùi vào đầu dòng, nhắc học sinh viết chữ in hoa chữ đầu
câu, viết dấu chấm cuối câu.
- Học sinh nhìn và viết câu văn vào vở tập viết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài viết của mình và của bạn.
- Học sinh tự đánh giá bài viết của mình và của bạn theo sự hướng dẫn của giáo
viên.
c. Bài tập chính tả lựa chọn:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Giáo viên treo tranh gợi ý đính kèm từng bài tập, giáo viên gợi ý bằng các câu
hỏi.
- Học sinh quan sát tranh gợi ý đính kèm từng bài tập và thực hiện bài tập.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bài tập vào vở bài tập, tự đánh giá bài làm
của mình và của bạn.
- Học sinh thực hiện bài tập vào vở bài tập, tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu (nói miệng, không yêu cầu viết) với những từ
vừa điền đúng.
- Học sinh đặt câu (nói miệng) với những từ vừa điền đúng.
TIẾT 4
3. Hoạt động 3: Luyện tập nói, viết sáng tạo
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
* Mục tiêu: Học sinh luyện tập việc đóng vai và dùng từ xưng hô với đối tượng
không bằng vai. Viết sáng tạo dựa trên những gì đã nói. Phát triển ý tưởng thông
qua việc trao đỏi với bạn.
* Cách tiến hành:
a. Nói sáng tạo: Luyện tập đóng vai với ngôi vai không bằng nhau:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu của bài tập và quan sát tranh gợi ý.
Học sinh trao đổi trong nhóm nhỏ yêu cầu của hoạt động.
- Giáo viên treo tranh gợi ý.
- Học sinh quan sát tranh gợi ý, chú ý bóng nói và phần “mách nước” của anh bút
chì.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động nói theo yêu cầu, nhắc học sinh sử
dụng âm lượng và điều khiển ánh mắt khi hỏi và trả lời.
- Học sinh thực hiện yêu cầu của hoạt động: thực hiện theo cặp trong nhóm bốn,
trong đó một học sinh chọn vai ông, một học sinh chọn vai cháu, một học sinh
đóng vai anh/ chị, một học sinh đóng vai em.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý sử dụng ngôn ngữ cử chỉ, điệu bộ cho phù hợp với
đối tượng và ngữ cảnh.
- Học sinh trao đổi, thảo luận về từ xưng hô cho phù hợp với vai giao tiếp và về lời
chúc Tết cho phù hợp với ngữ cảnh.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá, nhận xét về phần trình bày của mình
và của bạn. Học sinh tự đánh giá, nhận xét về phần trình bày của mình và của bạn.
b. Viết sáng tạo:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách đổi nội dung vừa nói thành câu văn
viết; nhắc học sinh chú ý việc viết hoa đầu câu và sử dụng dấu chấm cuối câu,
khoảng cách giữa các chữ trong một câu.
- Học sinh tìm hiểu cách đổi nội dung vừa nói thành câu văn viết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu viết sáng tạo vào vở. Học sinh
thực hiện yêu cầu viết sáng tạo vào vở.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá, nhận xét về phần trình bày của mình.
Học sinh tự đánh giá, nhận xét về phần trình bày của mình theo hướng dẫn của giáo
viên.
4. Hoạt động 4: Hoạt động mở rộng
* Mục tiêu: Học sinh chơi trò Ai ghép nhanh hơn?
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc câu lệnh.
- Học sinh đọc câu lệnh: Chơi trò chơi Ai ghép nhanh hơn?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh và đặt câu hỏi gợi ý tìm hiểu nội
dung.
- Học sinh quan sát tranh và trả lời các câu hỏi để phát hiện được nội dung tranh.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu của hoạt động mở rộng.
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
- Học sinh xác định yêu cầu của HĐMR: Chơi trò chơi Ai ghép nhanh hơn?
- Giáo viên tổ chức chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ được phát một câu đối
gồm hai vế đã cắt rời. Học sinh ghép các mảnh ghép lại để tạo thành một cặp câu
đối.
- Giáo viên giải thích ý nghĩa của việc có các câu đối vào dịp Tết, và ý nghĩa của
các vế đối.
5. Hoạt động nối tiếp:
a. Củng cố:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung vừa học (tên bài, các nhân vật trong
bài, chi tiết em thích,…).
- Học sinh nhắc lại nội dung vừa học (tên bài, các nhân vật trong bài, chi tiết em
thích,…).
- Học sinh nắm lại nội dung bài ở giờ tự học.
b. Dặn dò:
- Giáo viên dặn học sinh về nhà chuẩn bị các nguyên liệu và dụng cụ để làm thiệp
chúc Tết; chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
------------------------------------------------------------
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 23 : TẾT QUÊ EM
BÀI : CHỢ HOA NGÀY TẾT Ở HÀ NỘI (TIẾT 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh:
1. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc hạnh phúc khi Tết đến thông qua hoạt động luyện
nói, nghe, đọc hiểu.
- Bồi dưỡng phẩm chất tự tin thông qua hoạt động nghe nói, đọc hiểu, viết.
- Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sàng.
Học sinh tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Học sinh tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ, đánh
giá và tự đánh giá.
- Năng lực giải quyết vấn đề mang tính sáng tạo cao: Học sinh dựa trên vốn sống
thực tế để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Phát triển năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo và giao tiếp qua việc đọc, viết.
2.2. Năng lực đặc thù: Hình thành cho học sinh năng lực ngôn ngữ
a. Đọc:
- Kĩ thuật đọc: Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn. Tốc độ đọc
khoảng 60 tiếng/ phút. Biết ngắt hơi ở dấu chấm, dấu phẩy và ngắt nghỉ hơi trong
câu dài.
- Đọc – hiểu: Nhận diện chi tiết trong bài đọc dựa vào các cụm từ trước hoặc sau
đó.
b. Nói và nghe: Giúp học sinh quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nhận xét về quang
cảnh ngày Tết nơi mình ở.
c. Nói và viết: Mở rộng vốn từ chứa vần anh, ang. Luyện tập khả năng nhận diện
vần thông qua hoạt động tìm hiểu tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài có tiếng cần
luyện tập và đặt câu.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, bài giảng Powerpoint.
- Slide trình chiếu bài đã được đánh dấu ngắt, nghỉ. Gạch chân những tiếng chứa
âm, vần học sinh hay đọc sai.
- Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ tiếng kèm theo thẻ từ.
2. Học sinh: Sách giáo khoa Tiếng Việt, viết chì, bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 1
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối:
* Mục tiêu: Giúp học sinh quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nhận xét về quang
cảnh ngày Tết nơi mình ở.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện”. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thuộc
lòng khổ thơ em thích và trả lời một số câu hỏi về bài thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng trang của bài học.
- Học sinh mở sách học sinh tập 2 trang 46.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm đôi quan sát tranh minh hoạ phần
khởi động và nói về các hoạt động diễn ra trong tranh.
- Giáo viên gợi ý để học sinh trả lời câu hỏi trong sách học sinh: Bức tranh vẽ
những gì? Con đã từng đến những nơi đó chưa? Những nơi đó như thế nào?.
- Giáo viên yêu cầu các em sẽ phán đoán của mình với nội dung bài sẽ đọc.
- Giáo viên giới thiệu bài mới: Chợ hoa ngày Tết ở Hà Nội.
- Giáo viên ghi tựa bài, yêu cầu học sinh nhắc nối tiếp.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc văn bản
* Mục tiêu: Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn. Tốc độ đọc
khoảng 60 tiếng/ phút. Biết ngắt hơi ở dấu chấm, dấu phẩy và ngắt nghỉ hơi trong
câu dài.
* Cách tiến hành:
a. GV đọc mẫu 1 lần, ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm và ngắt nghỉ ở câu
dài
- Giáo viên vừa đọc mẫu, vừa đặt một vài câu hỏi gợi ý để thu hút sự chú ý của học
sinh và dùng ánh mắt, cử chỉ, giọng nói cho phù hợp với nội dung truyện.
- Học sinh nghe và quan sát giáo viên đọc mẫu.
b. Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài
- Học sinh đọc thầm và đánh dấu những tiếng, từ mình chưa đọc được hoặc đọc
còn hay sai: chi chít, khoẻ khoắn, đỗ quyên,…
c. Cho học sinh đọc tiếng, từ ngữ
- Cho học sinh luyện đọc theo nhóm đôi, tự tìm ra từ khó đọc hoặc từ bạn mình
đọc sai, ghi lại trên thẻ từ.
- Học sinh luyện đọc theo nhóm và nêu từ khó đọc mà mình đã đánh dấu.
- Giáo viên quan sát các nhóm hoạt động, giúp đỡ, chỉnh sửa, rèn đọc cho học sinh.
- Giáo viên gạch chân các từ học sinh nêu, hướng dẫn các em luyện đọc. Học sinh
thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên.
- Giáo viên sửa sai kịp thời cho học sinh về cách phát âm.
- Giáo viên kết hợp học sinh giải thích nghĩa của một số từ khó hiểu: nhộn nhịp,
tấp nập, đào bích, hoa địa lan, đỗ quyên, hải đường,… (bằng phương pháp trực
quan, đặt câu, dùng ngữ cảnh,…)
- Học sinh lắng nghe, quan sát hình ảnh để hiểu nghĩa của từ.
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
d. Tổ chức cho học sinh luyện đọc câu, đọc cả bài văn:
- Giáo viên hỏi “Bài văn có mấy câu?” (Bài này có 8 câu)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp theo dãy bàn, đọc nối tiếp câu trong
bài (mỗi lượt 8 học sinh). Học sinh đọc nối tiếp cá nhân. Giáo viên theo dõi, hướng
dẫn học sinh đọc đúng.
- Giáo viên nhận xét cách ngắt hơi của học sinh và hướng dẫn học sinh ngắt đúng.
- Học sinh phát hiện câu dài và ngắt hơi theo suy nghĩ.
- Học sinh đọc lại theo hướng dẫn của giáo viên.
- Giáo viên hỏi “Bài văn được chia thành mấy đoạn?” (Bài này được chia thành
3 đoạn)
+ Đoạn 1: Quảng An ……. khắp con phố.
+ Đoạn 2: Đào và lan ……. trong khu chợ.
+ Đoạn 3: Chợ hoa đã ……. vui hơn.
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn. Học sinh thực hiện.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm 3. Học sinh thực
hiện tạo nhóm và đọc cho nhau nghe. Mỗi học sinh đọc 1 đoạn. (Học sinh lắng
nghe bạn đọc và sửa sai cho nhau)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc thi trước lớp. Mỗi đoạn 3 học sinh đọc thi.
Học sinh nhận xét bạn đọc theo tiêu chuẩn về tốc độ đọc, phát âm đúng, to, rõ
ràng.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh đọc tốt.
- Giáo viên cho học sinh khá giỏi đọc toàn bài trước lớp.
- Học sinh đọc toàn bài.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét và tuyên dương.
TIẾT 2
3. Hoạt động 3: Nhận diện vần, tìm hiểu bài đọc:
3.1. Hoạt động 3.1: Mở rộng vốn từ anh, ang:
* Mục tiêu: Mở rộng vốn từ chứa vần anh, ang. Luyện tập khả năng nhận diện
vần thông qua hoạt động tìm hiểu tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài có tiếng cần
luyện tập và đặt câu.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tiếng trong bài có chứa vần anh, ang. Học sinh
tìm và nêu (đang, lạnh, mạnh, sáng). Giáo viên gạch chân.
- Giáo viên chiếu tranh, yêu cầu học sinh quan sát tranh, chỉ và đọc từ mẫu trong
sách học sinh phù hợp với tranh.
- Học sinh quan sát tranh, đọc từ chứa vần anh, ang thích hợp với tranh.
- Yêu cầu học sinh so sánh vần anh, ang.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ong xây tổ”.
- Giáo viên hướng dẫn: Chia lớp thành 2 nhóm và phát cho các nhóm các mảnh
ghép. Nhiệm vụ của nhóm A là tìm và xây tổ ong có từ chứa tiếng mang vần anh.
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
Nhiệm vụ của nhóm B là tìm và xây tổ ong có từ chứa tiếng mang vần ang. Thời
gian là trong vòng 2 phút. Nhóm nào tìm được nhiều hơn và đúng vần sẽ là nhóm
chiến thắng.
- Học sinh chia nhóm và thực hiện xây tổ theo nhiệm vụ được phân công.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, đánh giá kết quả, tuyên dương học sinh.
- Giáo viên trình chiếu một số hình ảnh và từ chứa tiếng có vần anh, ang.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc to từ/ tiếng chứa vần anh, ang vừa tìm.
- Giáo viên nêu mẫu ngắn gọn để hướng dẫn đặt câu chứa từ có vần anh, ang vừa
tìm.
* Ví dụ: Bức tranh có đồng quê em rất đẹp. Tháng sáu ve kêu râm ran.
3.2. Hoạt động 3.2: Đọc hiểu
* Mục tiêu: Giúp học sinh nhận diện chi tiết trong bài đọc dựa vào các cụm từ
trước hoặc sau đó.
* Cách tiến hành:
Tìm hiểu nội dung bài đọc:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại bài đọc.
- Học sinh đọc lại bài đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
+ Với học sinh yếu: Đọc đoạn 1, tìm xem những điều gì được nhắc đến? Đọc đoạn
2, tìm xem những loại cây nào được bán nhiều vào dịp Tết?
Bài đọc nói về cái gì? Hãy đánh dấu vào ô trống trước ý em chọn.
Đào và lan được bán rất nhiều.
Cảnh chợ hoa ngày Tết ở Hà Nội đẹp, đông vui.…
+ Với học sinh giỏi: Kể tên những loài hoa được nhắc đến trong bài đọc. Tìm từ
ngữ chỉ màu sắc của hoa địa lan. Chợ hoa ngày Tết ở nơi em sống có gì khác chợ
hoa trong bài đọc?
- Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong sách học sinh.
- Giáo viên đưa ra các đại ý khác nhau theo hình thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn
để học sinh đối chiếu với các ý đã biết, rồi chọn lựa đại ý đã chọn. Sau đó, giáo
viên đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh giải thích lí do vì sao.
- Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để xác định đại ý của bài đọc.
4. Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
a. Củng cố:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung vừa được học.
- Học sinh nhắc lại nội dung bài vừa được học
- Học sinh đọc lại bài.
b. Dặn dò:
- Giáo viên dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài tiết sau.
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
-----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 23 : TẾT QUÊ EM
BÀI : CHỢ HOA NGÀY TẾT Ở HÀ NỘI (TIẾT 3, 4)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh:
1. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc hạnh phúc khi Tết đến thông qua hoạt động luyện
nói, nghe, đọc hiểu.
- Bồi dưỡng phẩm chất tự tin thông qua hoạt động nghe nói, đọc hiểu, viết.
- Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sàng.
Học sinh tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Học sinh tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ, đánh
giá và tự đánh giá.
- Năng lực giải quyết vấn đề mang tính sáng tạo cao: Học sinh dựa trên vốn sống
thực tế để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Phát triển năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo và giao tiếp qua việc đọc, viết.
2.2. Năng lực đặc thù: Hình thành cho học sinh năng lực ngôn ngữ
a. Viết:
- Kĩ thuật viết: Viết đúng tốc độ, viết hoa đầu dòng và sau dấu chấm. Chữ viết đều
nết, đúng quy định.
b. Nói và nghe:
- Luyện nói sáng tạo: Chơi trò chơi Ai ghép nhanh hơn?
c. Nói và viết: Tô đúng kiểu chữ hoa chữ D và viết câu ứng dụng. Thực hiện kĩ
năng nhìn – viết đoạn văn. Phân biệt đúng chính tả d/ gi và dấu hỏi/ dấu ngã.
Luyện tập việc đóng vai và dùng từ xưng hô với đối tượng không bằng vai. Viết
sáng tạo dựa trên những gì đã nói. Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đỏi với
bạn.
* Giáo dục học sinh: Ăn trái cây có lợi cho sức khỏe.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, bài giảng Powerpoint.
- Mẫu tô chữ viết hoa và khung chữ mẫu chữ hoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa Tiếng Việt, viết chì, bảng con.
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 3
1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối:
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, thoải mái cho học sinh bước vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên mở nhạc và tổ chức cho học sinh hát tập thể bài “Nhảy múa nào bạn
ơi!”
- Học sinh hát và múa theo nhạc.
- Giáo viên khen ngợi, giới thiệu bài mới: Chợ hoa ngày Tết ở Hà Nội (tiết 3–4)
- Học sinh sinh lần lượt nhắc lại tựa bài học.
2. Hoạt động 2: Luyện tập viết hoa chính tả
* Mục tiêu: Học sinh tô đúng kiểu chữ hoa chữ D và viết câu ứng dụng. Thực hiện
kĩ năng nhìn – viết đoạn văn. Phân biệt đúng chính tả d/ gi và dấu hỏi/ dấu ngã.
* Cách tiến hành:
a. Tô chữ viết hoa chữ D và viết câu ứng dụng:
a.1. Tô chữ viết hoa chữ D:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tô và phân tích cấu tạo nét chữ của con chữ D trên
bảng.
- Học sinh quan sát cách giáo viên tô và phân tích cấu tạo nét chữ của con chữ D.
- Giáo viên lặp lại lần 2 quy trình tô chữ D để học sinh quan sát và ghi nhớ.
- Học sinh quan sát quan sát và ghi nhớ, dùng ngón tay viết con chữ D hoa lên
không khí hoặc mặt bàn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tô chữ D hoa vào vở bài tập, chú ý các điểm đặt
bút và điểm kết thúc.
- Học sinh tô chữ D hoa vào vở bài tập, chú ý các điểm đặt bút và điểm kết thúc.
a.2. Viết câu ứng dụng:
- Giáo viên giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng: Dưa hấu được bày bán nhiều
vào dịp Tết.
- Học sinh đọc câu ứng dụng.
* Giáo dục học sinh: Ăn trái cây có lợi cho sức khỏe.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết chữ Dưa.
- Học sinh lắng nghe và quan sát.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết phần còn lại.
- Học sinh lắng nghe và quan sát cách giáo viên viết phần còn lại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết câu ứng dụng vào vở tập viết, nhắc học sinh
chú ý các điểm đặt, điểm kết thúc, nối giữa chữ hoa và chữ thường, khoảng cách
giữa các chữ trong một dòng, dấu chấm cuối câu.
- Học sinh viết câu ứng dụng vào vở tập viết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
- Học sinh tự đánh giá phần viết của mình và của bạn theo hướng dẫn của giáo
viên.
b. Chính tả nhìn - viết:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh về những điểm lưu ý khi nhìn - viết một câu văn
khác với viết câu thơ đã học trước đó, ví dụ: lùi đầu dòng ngắn hơn, không xuống
dòng, có dấu chấm cuối câu, đầu câu viết hoa: Chợ nhộn nhịp hơn khi có rất
nhiều xe chở hoa ra vào. Người bán, người mua, người xem hoa tấp nập đông
vui.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại câu văn được yêu cầu viết chính tả và trả
lời câu hỏi về nghĩa của câu/ đoạn văn.
- Học sinh đọc lại câu văn được yêu cầu viết chính tả và trả lời câu hỏi về nghĩa
của câu/ đoạn văn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và giải thích nghĩa một số tiếng/ từ dễ
viết sai bằng cách đặt câu.
- Học sinh đánh vần một số tiếng/ từ dễ viết sai như: nhộn nhịp, hoa, người.
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích nghĩa của những từ vừa nêu và đặt câu
- Học sinh giải thích nghĩa của những từ vừa nêu và đặt câu.
- Giáo viên nhắc học sinh lùi vào đầu dòng, nhắc học sinh viết chữ in hoa chữ đầu
câu, viết dấu chấm cuối câu.
- Học sinh nhìn và viết câu văn vào vở tập viết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài viết của mình và của bạn.
- Học sinh tự đánh giá bài viết của mình và của bạn theo sự hướng dẫn của giáo
viên.
c. Bài tập chính tả lựa chọn:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Giáo viên treo tranh gợi ý đính kèm từng bài tập, giáo viên gợi ý bằng các câu
hỏi.
- Học sinh quan sát tranh gợi ý đính kèm từng bài tập và thực hiện bài tập.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bài tập vào vở bài tập, tự đánh giá bài làm
của mình và của bạn.
- Học sinh thực hiện bài tập vào vở bài tập, tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu (nói miệng, không yêu cầu viết) với những từ
vừa điền đúng.
- Học sinh đặt câu (nói miệng) với những từ vừa điền đúng.
TIẾT 4
3. Hoạt động 3: Luyện tập nói, viết sáng tạo
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
* Mục tiêu: Học sinh luyện tập việc đóng vai và dùng từ xưng hô với đối tượng
không bằng vai. Viết sáng tạo dựa trên những gì đã nói. Phát triển ý tưởng thông
qua việc trao đỏi với bạn.
* Cách tiến hành:
a. Nói sáng tạo: Luyện tập đóng vai với ngôi vai không bằng nhau:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu của bài tập và quan sát tranh gợi ý.
Học sinh trao đổi trong nhóm nhỏ yêu cầu của hoạt động.
- Giáo viên treo tranh gợi ý.
- Học sinh quan sát tranh gợi ý, chú ý bóng nói và phần “mách nước” của anh bút
chì.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động nói theo yêu cầu, nhắc học sinh sử
dụng âm lượng và điều khiển ánh mắt khi hỏi và trả lời.
- Học sinh thực hiện yêu cầu của hoạt động: thực hiện theo cặp trong nhóm bốn,
trong đó một học sinh chọn vai ông, một học sinh chọn vai cháu, một học sinh
đóng vai anh/ chị, một học sinh đóng vai em.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý sử dụng ngôn ngữ cử chỉ, điệu bộ cho phù hợp với
đối tượng và ngữ cảnh.
- Học sinh trao đổi, thảo luận về từ xưng hô cho phù hợp với vai giao tiếp và về lời
chúc Tết cho phù hợp với ngữ cảnh.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá, nhận xét về phần trình bày của mình
và của bạn. Học sinh tự đánh giá, nhận xét về phần trình bày của mình và của bạn.
b. Viết sáng tạo:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách đổi nội dung vừa nói thành câu văn
viết; nhắc học sinh chú ý việc viết hoa đầu câu và sử dụng dấu chấm cuối câu,
khoảng cách giữa các chữ trong một câu.
- Học sinh tìm hiểu cách đổi nội dung vừa nói thành câu văn viết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu viết sáng tạo vào vở. Học sinh
thực hiện yêu cầu viết sáng tạo vào vở.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá, nhận xét về phần trình bày của mình.
Học sinh tự đánh giá, nhận xét về phần trình bày của mình theo hướng dẫn của giáo
viên.
4. Hoạt động 4: Hoạt động mở rộng
* Mục tiêu: Học sinh chơi trò Ai ghép nhanh hơn?
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc câu lệnh.
- Học sinh đọc câu lệnh: Chơi trò chơi Ai ghép nhanh hơn?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh và đặt câu hỏi gợi ý tìm hiểu nội
dung.
- Học sinh quan sát tranh và trả lời các câu hỏi để phát hiện được nội dung tranh.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu của hoạt động mở rộng.
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng việt lớp 1
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Ánh
- Học sinh xác định yêu cầu của HĐMR: Chơi trò chơi Ai ghép nhanh hơn?
- Giáo viên tổ chức chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ được phát một câu đối
gồm hai vế đã cắt rời. Học sinh ghép các mảnh ghép lại để tạo thành một cặp câu
đối.
- Giáo viên giải thích ý nghĩa của việc có các câu đối vào dịp Tết, và ý nghĩa của
các vế đối.
5. Hoạt động nối tiếp:
a. Củng cố:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung vừa học (tên bài, các nhân vật trong
bài, chi tiết em thích,…).
- Học sinh nhắc lại nội dung vừa học (tên bài, các nhân vật trong bài, chi tiết em
thích,…).
- Học sinh nắm lại nội dung bài ở giờ tự học.
b. Dặn dò:
- Giáo viên dặn học sinh về nhà chuẩn bị các nguyên liệu và dụng cụ để làm thiệp
chúc Tết; chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
------------------------------------------------------------
Chân trời sáng tạo - Chủ đề 23 – Tết quê em
 







Các ý kiến mới nhất