TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    giáo án tuần 5 dành cho gvcn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Việt Toàn
    Ngày gửi: 07h:32' 02-10-2024
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 72
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 5

    Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024

    Hoạt động trải nghiệm
    Tuần 5. Sinh hoạt dưới cờ
    THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH “AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN
    CHO MỌI NGƯỜI”
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Học sinh nêu được những nội dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp
    trên mạng.
    - Học sinh sẵn sàng trao đổi với khách mời khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn
    khi giao tiếp trên mạng”
    - Học sinh tích cực suy nghĩ về những hoạt động mình sẽ thực hiện để hưởng
    ứng phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi người”.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác
    - Năng lực tự chủ và tự học
    3. Năng lực đặc thù
    - Năng lực thích ứng với cuộc sống
    4. Phẩm chất:
    - Phẩm chất trách nhiệm.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên:
    - Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
    - Hướng dẫn HS chuẩn bị những những nội dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn
    khi giao tiếp trên mạng để sẵn sàng trao đổi khi nghe nói chuyện.
    - Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
    2. Học sinh:
    - Chuẩn bị nội dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp trên mạng.
    - Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động nghe nói chuyện về an toàn khi giao
    tiếp trên mạng.
    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
    Hoạt động của giáo viên
    a) Mục tiêu
    - Học sinh nêu được những nội dung, các

    Hoạt động của học sinh

    câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp trên
    mạng.
    - Học sinh sẵn sàng trao đổi với khách mời
    khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn khi giao
    tiếp trên mạng”
    - Học sinh tích cực suy nghĩ về những
    hoạt động mình sẽ thực hiện để hưởng ứng
    phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi
    người”.
    b) Tiến trình hoạt động
    – GV hướng dẫn các em chuẩn bị những nội
    dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao - HS suy nghĩ và chuẩn bị theo hướng
    tiếp trên mạng và sẵn sàng trao đổi với khách mời dẫn.
    khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn khi giao
    tiếp trên mạng”.
    - Gợi ý một số nội dung như:
    + Có những nguy cơ nào khi giao tiếp trên
    mạng?
    + Làm thế nào để có thể tự chủ khi giao tiếp trên
    mạng?
    + Khi giao tiếp trên mạng, các em cần chú ý
    những điều gì?
    + …….
    - GV nhắc nhở các em tập trung lắng nghe
    khách mời chia sẻ về an toàn khi giao tiếp trên
    mạng.
    – GV nhắc nhở HS ghi chép lại những điều
    các em học hỏi được khi nghe nói chuyện về an
    toàn khi giao tiếp trên mạng.
    - GV gợi ý cho các em suy nghĩ về những
    hoạt động mình sẽ thực hiện để hưởng ứng
    phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi
    người”.

    – HS ghi nhớ và thực hiện
    - HS chuẩn bị gấy, bút viết để ghi
    chép
    - HS suy nghĩ và trả lời.

    IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    BÀI 1: TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI (TIẾT 1)
    ĐỌC: TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
    tranh minh hoạ.
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
    biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
    bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Nhờ thông minh, Nguyễn Hiền – trạng
    nguyên mười hai tuổi – đã giúp vua quan nhà Trần giải được lời thách đố của sứ
    thần nhà Nguyên. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tài năng của trạng nguyên
    Nguyễn Hiền, tuy tuổi nhỏ nhưng có tài năng hơn người, từ đó nêu gương cho thế
    hệ trẻ cố gắng học tập, rèn luyện, dùng tài năng giúp ích cho đất nước.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
    được nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - Tranh ảnh.
    - HS: mang theo sách có truyện về tình cảm với người thân; Tình cảm với
    bạn bè, trường học; Tình cảm với quê hương, đất nước. và Phiếu đọc sách đã ghi
    chép về truyện đã đọc.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    a. Mục tiêu: Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
    b. Cách tiến hành:
    - GV cho HS Nói 1 – 2 câu giới thiệu một - HS nói theo hiểu biết.

    vị trạng nguyên của nước ta mà em biết

    VD: Mạc Đĩnh Chi nổi tiếng tài cao
    học rộng, đến mức Hoàng đế nhà
    Nguyên khen ngợi là Lưỡng quốc
    Trạng Nguyên. Sử sách còn lưu lại
    nhiều câu chuyện về văn tài của ông.

    - Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
    - GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi - Quan sát, lắng nghe.
    tên bài đọc mới.
    - HS ghi tựa bài.
    2. Khám phá và luyện tập:
    Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
    a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
    b. Cách tiến hành:
    - GV đọc mẫu toàn bài
    - HS lắng nghe
    - GV HD Toàn bài đọc với giọng thong
    thả, chậm rãi. Nhấn giọng ở những từ ngữ
    chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật;
    từ ngữ miêu tả cảnh vật. Lời của Nguyễn
    Hiền và các bạn đọc giọng trong trẻo, hồn
    nhiên, pha chút tinh nghịch.
    - GV chia đoạn: (3 đoạn)
    - HS lắng nghe.
    + Đoạn 1: Từ đầu đến “học lễ”.
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến “Đại Việt”.
    + Đoạn 3: Còn lại.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc nối tiếp đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: xoắn; loay hoay; tích - HS đọc từ khó.
    tịch tình tang;...
    - Luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ nhịp thơ:
    -2-3 HS đọc câu dài.
    + Nghĩ rằng nước Đại Việt không có
    người tài,/ sứ thần bèn thách đố vua quan
    nhà Trần/ xâu sợi chỉ qua vỏ một con ốc
    xoắn nhỏ xíu.//;
    + Chợt nghĩ đến vị trạng nguyên nhỏ
    tuổi,/ Vua sai một viên quan/ về làng
    Dương A gặp Nguyễn Hiền/ để hỏi ý
    kiến.//;…
    - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc theo nhóm 4
    nhóm 4.

    - Gọi HS đọc trước lớp.
    -2 nhóm đọc trước lớp.
    - GV nhận xét các nhóm.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài..
    - 1 HS đọc toàn bài.
    Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
    a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
    trong bài và rút ra được nội dung của bài học.
    b. Cách tiến hành:
    - Giải nghĩa từ khó hiểu:
    - HS lắng nghe.
    + mệnh danh: gọi là – thường để nêu lên
    một tính chất đặc trưng nào đó.
    + vời: cho mời một người dưới nào đó đến
    + tư chất: tính chất có sẵn của con người,
    thường nói về mặt trí tuệ...
    - GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả
    lời câu hỏi:
    - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
    Câu 1: Hai đoạn đầu giới thiệu những
    thông tin gì về Nguyễn Hiền?

    1. Hai đoạn đầu giới thiệu những thông
    tin về Nguyễn Hiền: Được mệnh danh
    là thần đồng vì có tư chất vượt trội, học
    đâu hiểu đó, đậu trạng nguyên khi mới
    mười hai tuổi.
    + Ý đoạn 1: Giới thiệu về vị trạng
    + Rút ra ý đoạn 1:
    nguyên nhỏ tuổi.
    2. Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần
    Câu 2: Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần xâu sợi chỉ mảnh qua vỏ một con ốc
    làm gì? Vì sao?
    xoắn nhỏ xíu, vì cho rằng nước Đại
    Việt không có người tài.
    3. Viên quan nhận ra trạng Hiền nhờ vẻ
    Câu 3: Nhờ đâu viên quan nhận ra trạng ngoài khôi ngô, phong thái uy nghi,
    Hiền?
    vượt trội so với các bạn cùng trang lứa
    và hơn hết là nhờ vế đối cứng cỏi, xuất
    sắc.
    Giải nghĩa từ: cứng cỏi: không vì yếu mà
    chịu khuất phục, thay đổi thái độ của mình
     nghĩa trong bài: Nguyễn Hiền đối lại vừa
    nhanh vừa chính xác, thể hiện bản lĩnh

    - HS lắng nghe.

    vững vàng, không vì nhỏ tuổi mà tỏ ra e
    ngại, sợ sệt.
    Câu 4: Cách xâu chỉ qua vỏ ốc mà
    Nguyễn Hiền chỉ cho viên quan nói lên
    điều gì về vị trạng nguyên nhỏ tuổi?

    4. Cách xâu chỉ qua vỏ ốc mà Nguyễn
    Hiền chỉ cho viên quan nói lên Nguyễn
    Hiền là một cậu bé thông minh (nghĩ ra
    lời giải câu đố nhanh) và tinh nghịch
    (đưa ra câu trả lời bằng lời hát).)
    + Rút ra ý đoạn 2: Trạng Hiền đã giúp
    vua quan nhà Trần giải được lời thách
    + Rút ra ý đoạn 2:
    đố của sứ thần nhà Nguyên.
    5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
    riêng, VD: Ca ngợi tài trí của vị trạng
    Câu 5: Theo em, ý nghĩa của câu chuyện nguyên nhỏ tuổi; tự hào khi nước Việt
    là gì?
    ta có những nhân tài giỏi giang, tài trí
    hơn người
    - Ý đoạn 3: Nể phục vị trạng nguyên
    nhỏ tuổi, Vua ban mũ áo và vời Nguyễn
    Hiền về triều giúp nước.
    + Rút ra ý đoạn 3:
    - HS rút ra nội dung của bài.
    - 2-3 HS đọc lại nội dung.
    - Gọi HS nêu nội dung bài:
    - GV rút ra nội dung bài đọc: Nhờ thông
    minh, Nguyễn Hiền – trạng nguyên mười
    hai tuổi – đã giúp vua quan nhà Trần giải
    được lời thách đố của sứ thần nhà Nguyên.
    Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tài
    năng của trạng nguyên Nguyễn Hiền, tuy
    tuổi nhỏ nhưng có tài năng hơn người, từ
    đó nêu gương cho thế hệ trẻ cố gắng học
    tập, rèn luyện, dùng tài năng giúp ích cho
    đất nước.
    TIẾT 2
    Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
    a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài, nghe GV đọc lại; luyện đọc theo nhóm;
    HS đọc lại cả bài.
    b. Cách tiến hành:
    - GV đọc lại toàn bài.
    - HS lắng nghe.

    - Gọi HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý - HS nhắc lại: Toàn bài đọc với giọng
    nghĩa bài.
    thong thả, chậm rãi. Nhấn giọng ở
    những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái
    của các nhân vật; từ ngữ miêu tả cảnh
    vật. Lời của Nguyễn Hiền và các bạn
    đọc giọng trong trẻo, hồn nhiên, pha
    chút tinh nghịch.
    - GV đọc lại đoạn từ “Vừa đến đầu làng”
    - HS lắng nghe.
    đến “về kinh”
    - GV yêu cầu đọc lại đoạn.
    - HS luyện đọc
    - HS luyện đọc trong nhóm.
    - HS thi đua đọc diễn cảm
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    3. Cùng sáng tạo.
    a. Mục tiêu: HS biết hợp tác với bạn để đóng vai, ghi lại cảm xúc khi nhận được
    món quà của Trinh.
    b. Cách tiến hành:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc và xác định yêu cầu.
    - Cho HS hoạt động nhóm.
    - HS Kể lại cuộc gặp gỡ với Nguyễn
    Hiền bằng lời của viên quan trong
    nhóm 3.
    VD: Khi đến đầu làng, tôi thấy một
    đám trẻ con chăn trâu trong đó có một
    cậu bé mặt mũi khôi ngô đang chỉ các
    bạn nặn voi bằng đất. Thấy vậy, tôt
    đoán ngay đó là trạng Hiền. Tuy nhiên
    thấy cậu còn nhỏ quá, tôi bèn nghĩ ra
    cách thử tài cậu một vế đối. Ai ngờ cậu
    đối lại được ngay. Tôi phục cậu lắm
    bèn truyền lại ý Vua. Không cần nghĩ
    lâu, cậu bày cho các bạn cùng hát câu
    trả lời. Nghe xong tôi vội về triều đình
    báo cáo.
    - Gọi HS chia sẻ.
    -1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
    lớp.
    - GV nhận xét – tuyên dương.
    - HS nghe bạn và GV nhận xét
    4. Hoạt động nối tiếp.

    a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
    nội dung.
    + Hoạt động nối tiếp kiến thức đã học vào thực tiễn.
    b. Cách tiến hành:
    - Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
    - HS về nhà chia sẻ.
    bè về nội dung bài học.
    - GV nhận xét tiết học.
    - GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau. -HS lắng nghe.
    ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    Toán
    Bài 11. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ
    SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
    ( tiết 2– SGK trang 33)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    –HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó và
    giải được bài toán.
    –Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai
    số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
    được giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
    động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
    hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
    bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: Các hình ảnh có trong bài, viết sẵn đề bài toán Khởi động trên bảng phụ
    (nếu cần). HS: Bộ đồ dùng học toán.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    TIẾT 2
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    – GV cho HS múa hát để khởi động
    HS múa hát
    bài học.
    -GV giới thiệu vào bài mới
    2. Luyện tập-thực hành
    - Mục tiêu:
    Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số
    khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
    - Cách tiến hành:
    Luyện tập
    Bài 1:
    -GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
    - 1HS đọc yêu cầu BT1
    - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài
    – HS tìm hiểu bài: Xác định hiệu số, tỉ
    số
     Nhận dạng bài toán  Xác định số
    lớn, số bé.
    –HS thực hiện cá nhân.
    –Sửa bài, HS nói cách làm và thử lại.
    Bài 2:
    -GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
    –HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết
    - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài
    cái phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
    – Lưu ý HS nhận biết: Hiệu chính là
    Bài giải
    tuổi mẹ khi sinh Bin (mẹ luôn hơn Bin Theo đề bài, ta có sơ đồ:
    27 tuổi).

    4–1=3
    Hiệu số phần bằng nhau là 3 phần.
    27 : 3 = 9

    Năm nay Bin 9 tuổi.
    –Khi sửa bài, GV khuyến khích HS HS giải thích cách làm.
    nói cách làm.
    Ví dụ:
    Vẽ sơ đồ: Hiệu là 27 tuổi, số bé là tuổi
    Bin, số lớn là tuổi mẹ, tỉ số của tuổi
    1

    Bin và tuổi mẹ là 4 (vì tuổi mẹ gấp 4
    lần tuổi Bin).
    Bài 3:
    – HS đọc kĩ đề bài, nhận biết yêu cầu
    GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ cho
    của bài, cái phải tìm, cái đã cho.
    HS quan sát và nói.
    + Yêu cầu của bài: Số?
    – HS xác định:
    + Cái đã cho: Hiệu: 250 m.
    Tỉ số quãng đường từ nhà Nam đến
    công
    viên và quãng đường từ công viên đến
    2

    trường học là 3
    + Cái phải tìm: Chiều dài quãng đường
    – Sửa bài, GV có thể giới thiệu cách từ nhà Nam đến trường học.
    – HS thảo luận nhóm đôi, viết các phép
    làm như
    tính cần thiết (vào bảng con) rồi trình
    sau:
    + Quãng đường từ nhà Nam đến công bày.
    + Từ nhà đến công viên: 2 phần bằng
    2
    viên bằng 3 quãng đường từ công viên nhau, từ công viên đến trường học: 3
    đến trường học.
    phần như thế.
    Nếu thể hiện bằng sơ đồ đoạn thẳng
    thì thế nào?
    + Trên sơ đồ, quãng đường từ nhà
    Nam đến công viên ngắn hơn từ công + 1 phần.
    viên đến trường học mấy phần?
    + Theo đề bài, ta sẽ biết được gì?
    + 1 phần này là 250 m.
    + Bài toán hỏi gì?
    + Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng, tính thế + Quãng đường từ nhà Nam đến trường
    học dài bao nhiêu mét?
    nào?
    Vậy quãng đường từ nhà Nam đến + 250 x 5 = 1 250
    trường học dài 1 250 m.
    3. Vận dụng trải nghiệm .

    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 4:
    – HS xác định yêu cầu, thực hiện cá
    – Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nhân.
    giải thích tại sao chọn đáp án đó.
    – HS có thể thực hiện câu a) theo cách
    loại trừ như sau:
    a) Số bé nhất có hai chữ số là 10
     Chỉ có hai cặp 35 và 25; 12 và 22 có
    hiệu là 10
    35

     Trong đó 35 và 25 thoả mãn tỉ số 25
    7

    = 5 Chọn ý B.
    HS lắng nghe

    -GV nhận xét tiết học, tuyên dương
    -Dặn dò
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024
    TIẾNG VIỆT
    LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
    bài tập trong SGK.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
    hỏi trong bài.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi.

    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, biết hợp tác với bạn.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Tranh minh họa, bảng phụ.
    - HS: SGK, xem bài trước.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS nhảy múa bài - HS tham gia.
    “Baby Share” để khởi động bài học.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới - GV ghi bảng - HS ghi vở.
    tên bài.
    2. Luyện tập, thực hành
    Hoạt động: Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.
    a. Mục tiêu: HS Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
    b. Cách tiến hành:
    Bài 1
    - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
    - HS đọc yêu cầu.
    - Cho HS trả lời .
    - HS trả lời các nhân.
    + Từ "biển" trong câu nào được dùng với + Từ “biển” trong câu b được dùng với
    nghĩa gốc? Từ “biển" trong câu nào được nghĩa gốc. Từ “biển” trong câu a và câu
    dùng với nghĩa chuyển?
    c được dùng với nghĩa chuyển.
    + Đặt một câu có từ “biển” được dùng + Cả biển người mênh mông đang cùng
    với nghĩa chuyển.
    nhau đón chờ pháo hoa năm mới.
    - GV cho HS nhận xét.
    - HS nhận xét.
    - GV nhận xét – tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    Bài 2:
    - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
    - HS đọc yêu cầu.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
    - HS thảo luận nhóm đôi.
    a. Có tốc độ, nhịp độ trên mức bình a. Bạn An chạy rất nhanh.
    thường, trái ngược với “chậm".
    b. Tỏ ra có khả năng tiếp thu, phản ứng b. Huy nhanh nhảu giơ tay trả lời câu
    ngay tức khắc hoặc trong một thời gian hỏi.
    rất ngắn.
    - GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
    - 1 - 2 nhóm trình bày

    - GV- HS nhận xét,đánh giá
    - HS lắng nghe.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu.
    - HS đọc yêu cầu
    - GV yêu cầu HS thảo luận.
    - HS sử dụng từ điển, hoạt động nhóm 6
    a. Tra từ điển để tìm nghĩa gốc và 2 – 3 a. - Đầu:
    nghĩa chuyển của các từ sau:
    + Nghĩa gốc: Phần trên củng của thân
    + đầu
    thể người, nơi có bộ óc và nhiều giác
    + cao
    quan khác.
    + Nghĩa chuyển: Phần trước nhất hoặc
    phần trên cùng của một số vật.
    + phần có điểm xuất phát của một
    khoảng không gian hoặc thời gian; đối
    lập với cuối.
    - Cao:
    + Nghĩa gốc: có khoảng cách bao nhiêu
    đó, tính từ đầu này đến cuối đầu kia theo
    chiều thẳng đứng (gọi là chiều cao) của
    vật ở trạng thái đứng thẳng
    + Nghĩa chuyển: có khoảng cách xa với
    mặt đất lớn hơn mức bình thường hoặc
    lớn hơn so với những vật khác.
    + Nghĩa chuyển: hơn hẳn mức trung
    bình về số lượng hay chất lượng, trình
    độ, giá cả, v.v.
    - HS làm vào vở.
    b. Đặt câu để phân biệt các nghĩa tìm b. - Đầu:
    được của mỗi từ.
    + Mai cài một chiếc cài tóc rất xinh trên
    đầu.
    + Hoa cất một chiếc gối ở trên đầu
    giường.
    + Đầu làng có cây hoa gạo rất to.
    - Cao:
    + Bạn An cao 1m4.
    + Tòa nhà cao chọc trời.
    + Ông nội tuổi đã cao nhưng vẫn còn rất
    minh mẫn.
    - GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
    - 1 - 2 nhóm trình bày

    - GV nhận xét – tuyên dương
    - HS lắng nghe.
    3. Hoạt động nối tiếp.
    a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
    nội dung.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    b. Cách tiến hành:
    - GV cho HS chơi trò chơi tìm từ.
    - HS tham gia chơi.
    - GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người - HS về nhà thực hiện.
    thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài
    học.
    - GV nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe.
    - GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
    ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    TIẾNG VIỆT
    VIẾT: LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Lập được dàn ý cho bài văn tả một danh lam thắng cảnh.
    - Sưu tầm và kể được cho người thân nghe một mẫu chuyện về Nguyễn Hiền.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
    hỏi.
    - Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
    3. Phẩm chất.
    - Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: SGK, mẫu báo cáo.
    - HS: SGK
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    b. Cách tiến hành:

    - Cho HS nghe bài hát “Đất nước em đẹp - Lắng nghe.
    vô cùng”
    - YC HS kể tên một phong cảnh có trong - Kể tên các loại cây trong bài hát.
    bài hát.
    - Giới thiệu bài mới.
    - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
    2. Khám phá và luyện tập
    a. Mục tiêu: Xác định được dạng bài văn sẽ viết. Lập được dàn ý cho bài văn tả một
    danh lam thắng cảnh mà em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua sách báo, phim
    ảnh,...
    b. Cách tiến hành:
    2.1. Tìm hiểu đề bài.
    - Gọi HS đọc đề bài trả lời một số câu hỏi - HS đọc đề
    để phân tích đề bài:
    + Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể + miêu tả
    loại nào?
    + Đề bài yêu cầu tả gì?
    +Một danh lam thắng cảnh mà em đã có
    dịp đến thăm hoặc được biết qua sách
    báo, phim ảnh,...
    + Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu?
    - HS nêu theo ý kiến cá nhân.
    2.2. Lập dàn ý cho bài văn:
    - Gọi HS xác định yêu cầu của BT1.
    - HS xác định YC BT 1.
    - YC HS đọc lại BT 2 tr. 45 (Tiếng Việt - Đọc lại BT 2 tr 45 và kết hợp quan sát,
    5, tập một) kết hợp quan sát, đọc sơ đồ đọc sơ đồ gợi ý.
    gợi ý.
    - HS làm vào VBT hoặc vở nháp, lưu ý
    HS có thể ghi chép vắn tắt bằng các từ - HS làm vào VBT cá nhân.
    ngữ.
    - GV lưu ý HS:
    + Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
    - HS lắng nghe.
    • Cảnh gì? Ở đâu?
    • Vào thời điểm nào?
    •…
    + Thân bài: Tả cảnh
    + Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc,...
    về cảnh chọn tả hoặc liên hệ thực tế
    - YC HS đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung cho
    dàn ý (nếu cần).
    - HS đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung

    - YC 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp.
    - HS trình bày:
    + Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
    • Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Vịnh Hạ
    Long (Quảng Ninh), sông Nho Quế (Hà
    Giang), đảo Phú Quốc (Kiên Giang),...)
    • Vào thời điểm nào? (VD: Mùa xuân,
    mùa hè,…)
    •…
    + Thân bài: Tả cảnh ( có thể chọn tả
    từng đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc tả
    sự thay đổi của cảnh theo thời gian).
    + Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc,...
    về cảnh chọn tả hoặc liên hệ thực tế.
    - HS nhận xét, lắng nghe.
    - GV nhận xét.
    3. Vận dụng:
    a. Mục tiêu: Sưu tầm được một mẩu chuyện về Nguyễn Hiền và kể cho người thân
    nghe.
    b. Cách tiến hành:
    - YC HS xác định yêu cầu của hoạt động - HS xác định yêu cầu: Sưu tầm được
    - GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động một mẩu chuyện về Nguyễn Hiền và kể
    ở nhà: Tìm đọc truyện về Nguyễn Hiền ở cho người thân nghe.
    thư viện hoặc trên internet, có thể ghi - HS lắng nghe để về nhà thực hiện.
    chép lại mẩu chuyện dưới dạng sơ đồ 
    - HS lắng nghe.
    kể cho người thân nghe.
    - GV nhận xét hoạt động.
    4. Hoạt động nối tiếp:
    a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
    b. Cách tiến hành:

    - GV nhận xét tiết học.
    - GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.

    - HS lắng nghe.
    - HS về thực hiện.

    ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    .....................................................................................................................................

    ...............................................................................................
    ......................................
    Toán
    Bài 12. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
    (2 tiết – SGK trang 34)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS củng cố các kĩ năng liên quan đến giải bài toán tìm hai số khi biết tổng
    (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
    - Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giải bài toán tìm hai số
    khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
    được giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
    động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
    hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
    bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    - Bộ thẻ có các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của
    hai số đó (4 bộ)

    - Bảng phụ (hoặc thẻ từ) dùng cho bài Luyện tập 1; hình ảnh bài Luyện tập 2,
    mục Vui học và mục Hoạt động thực tế (nếu cần).
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    TIẾT 1
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh đáp - HS tham gia trò chơi
    gọn”.
    – HS đọc kết quả.
    + Các bước giải bài toán Tìm hai số khi + Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn

    biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.

    + So sánh các bước giải tìm điểm giống
    nhau và điểm khác nhau của hai bài toán.

    - GV nhận xét.

    thẳng.
    Bước 1: Tìm hiệu/tổng số phần
    bằng nhau.
    Bước 2: Tìm giá trị một phần.
    Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn).
    Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé).
    + Giống:
    – Đều vẽ sơ đồ.
    – Có 4 bước giải
    + Khác:
    – Dạng bài “tổng – tỉ” tìm tổng số phần
    bằng nhau rồi thực hiện các bước còn lại.
    – Dạng bài “hiệu – tỉ” tìm hiệu số phần
    bằng nhau rồi thực hiện các bước còn lại.
    – HS nhận xét bạn.

    2. Luyện tập – Thực hành
    - Mục tiêu:

    - HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giải bài toán tìm hai số
    khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
    - Cách tiến hành:
    *Thực hành
    Bài 1:
    a) GV cho HS thi đua nối (hoặc ghép) bài

    toán với tóm tắt thích hợp
    - HS giải thích tại sao lại chọn ghép cặp
    như vậy
    - GV giúp HS nhận biết dạng bài toán
    khi nhìn tóm tắt và ngược lại.
    b) HS nêu cách giải mỗi bài trên.

    Bài 2:
    - GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh
    cho HS quan sát.
    - Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
    giải thích cách làm.

    - HS hoạt động nhóm đôi.
    - HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
    bạn.
    Sửa bài.

    - HS đọc yêu cầu.
    a) Cả lớp suy nghĩ, chọn đáp án Đ/S
    - VD: Cả hia bạn đều sai vì hiệu của hai
    3

    số là 20 và tỉ số của hai số là 7 mà:
    + Kết quả của hai bạn nam có hiệu là 20

    nhưng tỉ số của hai số không phải
    3 5
    7 25

    ( = 15 )

    + Kết quả của bạn nữ có tỉ số của hai số là
    3

    là 7 , nhưng hiệu của hai số không phải
    là 20 (14 – 6 = 8)
    b) HS thực hiện cá nhân.

    - HS thực hiện cá nhân.
    Bài 3:
    - HS nói cách làm và cách thử lại:
    Bài giải
    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài: Xác
    Tổng số phần bằng nhau:
    định tổng số, tỉ số.
    4 + 5 = 9 (phần)
    + Nhận dạng bài toán
    Giá trị của một phần là:
    + Xác định số lớn, số bé.
    72 000 : 9 = 8 000 (đồng)
    - GV sửa bài
    Số tiền Mai đóng góp:
    8 000 x 4 = 32 000 (đồng)
    Số tiền Hồng đóng góp:
    8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
    Đáp số: Mai: 32 000 đồng
    Hồng: 40 000 đồng
    - HS tìm hiểu bài: Xác định tổng số, tỉ số
    → Nhận dạng bài toán → Xác định số
    lớn, số bé.
    Mở rộng: Liên hệ thực tế phong trào “ - HS thực hiện cá nhân.
    - HS nói cách làm và cách thử lại:
    Nụ cười hồng” tại trường.
    Bài giải
    Bài 4: Thực hiện tương tự bài 3
    Theo đề bài, ta có sơ đồ:
    - Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
    thích cách làm.

    4–1=3
    Hiệu số phần bằng nhau là 3.
    78 : 3 = 26
    Số cây thước kẻ hay giá trị của một phần
    là 26 cái.
    26 x 4 = 104
    Số cái bút chì là 104 cái.
    Trả lời: Thước kẻ: 26 cái;

    Bút chì: 104 cái.

    3. Vận dụng trải nghiệm .
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm - HS chia 4 nhóm.
    nhận bộ thẻ có các bước giải bài toán Tìm
    hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai
    số đó.
    - Tiến hành thi xem nhóm nào sắp xếp - Các nhóm thi đua.
    các thẻ nhanh và đúng nhất là thắng cuộc. - HS nhận xét.
    - GV nhận xét.
    - Dặn dò chuẩn bị cho tiết học sau.
    - HS lắng nghe.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
    BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (Tiết 1 )
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1.Năng lực đặc thù:
    - Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
    + Trình bày được đặc điểm dân cư (số dân, gia tăng dân số, phân bố dân cư,
    …) của Việt Nam.
    + Kể được tên các dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về
    tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
    - Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
    + Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về văn hoá một số dân tộc ở
    Việt Nam.
    + Khai thác bảng số liệu để so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một
    số nước trong khu vực Đông Nam Á.
    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nhận xét một số hậu quả do gia tăng dân số
    nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam.
    2. Năng lực chung:

    - Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
    - Giao tiếp và hợp tác: nhận ra được những bất đồng giữa bản thân với các bạn
    hoặc giữa các bạn với nhau; biết chia sẻ và quan tâm.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
    những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
    3. Phẩm chất:
    - Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về trang phục, tính cách và
    hoàn cảnh gia đình; không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1.Đối với giáo viên
    - Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
    - Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
    - SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
    - Phiếu học tập, bảng con, bút viết,
    2. Học sinh :- Bảng con, bút, viết, phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu,…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1.Khởi động
    Mục tiêu: Nhận biết được các mục tiêu của bài học. Tạo sự hứng thú khi
    tham gia tiết học.
    Cách tiến hành:
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
    - Hình thức thực hiện: nhóm.
    - Phương pháp dạy học: trò chơi
    GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh
    hơn”, yêu cầu HS sắp xếp các
    từ thành tên một số dân tộc ở
    Việt Nam.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.

    - HS lắng ng...
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt