Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
giáo án tuần 5 dành cho gvcn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Việt Toàn
Ngày gửi: 07h:32' 02-10-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Mai Việt Toàn
Ngày gửi: 07h:32' 02-10-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
Tuần 5
Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
Tuần 5. Sinh hoạt dưới cờ
THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH “AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN
CHO MỌI NGƯỜI”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh nêu được những nội dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp
trên mạng.
- Học sinh sẵn sàng trao đổi với khách mời khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn
khi giao tiếp trên mạng”
- Học sinh tích cực suy nghĩ về những hoạt động mình sẽ thực hiện để hưởng
ứng phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi người”.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những những nội dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn
khi giao tiếp trên mạng để sẵn sàng trao đổi khi nghe nói chuyện.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị nội dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động nghe nói chuyện về an toàn khi giao
tiếp trên mạng.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
a) Mục tiêu
- Học sinh nêu được những nội dung, các
Hoạt động của học sinh
câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp trên
mạng.
- Học sinh sẵn sàng trao đổi với khách mời
khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn khi giao
tiếp trên mạng”
- Học sinh tích cực suy nghĩ về những
hoạt động mình sẽ thực hiện để hưởng ứng
phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi
người”.
b) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn các em chuẩn bị những nội
dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao - HS suy nghĩ và chuẩn bị theo hướng
tiếp trên mạng và sẵn sàng trao đổi với khách mời dẫn.
khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn khi giao
tiếp trên mạng”.
- Gợi ý một số nội dung như:
+ Có những nguy cơ nào khi giao tiếp trên
mạng?
+ Làm thế nào để có thể tự chủ khi giao tiếp trên
mạng?
+ Khi giao tiếp trên mạng, các em cần chú ý
những điều gì?
+ …….
- GV nhắc nhở các em tập trung lắng nghe
khách mời chia sẻ về an toàn khi giao tiếp trên
mạng.
– GV nhắc nhở HS ghi chép lại những điều
các em học hỏi được khi nghe nói chuyện về an
toàn khi giao tiếp trên mạng.
- GV gợi ý cho các em suy nghĩ về những
hoạt động mình sẽ thực hiện để hưởng ứng
phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi
người”.
– HS ghi nhớ và thực hiện
- HS chuẩn bị gấy, bút viết để ghi
chép
- HS suy nghĩ và trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
BÀI 1: TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI (TIẾT 1)
ĐỌC: TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Nhờ thông minh, Nguyễn Hiền – trạng
nguyên mười hai tuổi – đã giúp vua quan nhà Trần giải được lời thách đố của sứ
thần nhà Nguyên. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tài năng của trạng nguyên
Nguyễn Hiền, tuy tuổi nhỏ nhưng có tài năng hơn người, từ đó nêu gương cho thế
hệ trẻ cố gắng học tập, rèn luyện, dùng tài năng giúp ích cho đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh.
- HS: mang theo sách có truyện về tình cảm với người thân; Tình cảm với
bạn bè, trường học; Tình cảm với quê hương, đất nước. và Phiếu đọc sách đã ghi
chép về truyện đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS Nói 1 – 2 câu giới thiệu một - HS nói theo hiểu biết.
vị trạng nguyên của nước ta mà em biết
VD: Mạc Đĩnh Chi nổi tiếng tài cao
học rộng, đến mức Hoàng đế nhà
Nguyên khen ngợi là Lưỡng quốc
Trạng Nguyên. Sử sách còn lưu lại
nhiều câu chuyện về văn tài của ông.
- Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi - Quan sát, lắng nghe.
tên bài đọc mới.
- HS ghi tựa bài.
2. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD Toàn bài đọc với giọng thong
thả, chậm rãi. Nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật;
từ ngữ miêu tả cảnh vật. Lời của Nguyễn
Hiền và các bạn đọc giọng trong trẻo, hồn
nhiên, pha chút tinh nghịch.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS lắng nghe.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “học lễ”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Đại Việt”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: xoắn; loay hoay; tích - HS đọc từ khó.
tịch tình tang;...
- Luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ nhịp thơ:
-2-3 HS đọc câu dài.
+ Nghĩ rằng nước Đại Việt không có
người tài,/ sứ thần bèn thách đố vua quan
nhà Trần/ xâu sợi chỉ qua vỏ một con ốc
xoắn nhỏ xíu.//;
+ Chợt nghĩ đến vị trạng nguyên nhỏ
tuổi,/ Vua sai một viên quan/ về làng
Dương A gặp Nguyễn Hiền/ để hỏi ý
kiến.//;…
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc theo nhóm 4
nhóm 4.
- Gọi HS đọc trước lớp.
-2 nhóm đọc trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài..
- 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
trong bài và rút ra được nội dung của bài học.
b. Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS lắng nghe.
+ mệnh danh: gọi là – thường để nêu lên
một tính chất đặc trưng nào đó.
+ vời: cho mời một người dưới nào đó đến
+ tư chất: tính chất có sẵn của con người,
thường nói về mặt trí tuệ...
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả
lời câu hỏi:
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Hai đoạn đầu giới thiệu những
thông tin gì về Nguyễn Hiền?
1. Hai đoạn đầu giới thiệu những thông
tin về Nguyễn Hiền: Được mệnh danh
là thần đồng vì có tư chất vượt trội, học
đâu hiểu đó, đậu trạng nguyên khi mới
mười hai tuổi.
+ Ý đoạn 1: Giới thiệu về vị trạng
+ Rút ra ý đoạn 1:
nguyên nhỏ tuổi.
2. Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần
Câu 2: Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần xâu sợi chỉ mảnh qua vỏ một con ốc
làm gì? Vì sao?
xoắn nhỏ xíu, vì cho rằng nước Đại
Việt không có người tài.
3. Viên quan nhận ra trạng Hiền nhờ vẻ
Câu 3: Nhờ đâu viên quan nhận ra trạng ngoài khôi ngô, phong thái uy nghi,
Hiền?
vượt trội so với các bạn cùng trang lứa
và hơn hết là nhờ vế đối cứng cỏi, xuất
sắc.
Giải nghĩa từ: cứng cỏi: không vì yếu mà
chịu khuất phục, thay đổi thái độ của mình
nghĩa trong bài: Nguyễn Hiền đối lại vừa
nhanh vừa chính xác, thể hiện bản lĩnh
- HS lắng nghe.
vững vàng, không vì nhỏ tuổi mà tỏ ra e
ngại, sợ sệt.
Câu 4: Cách xâu chỉ qua vỏ ốc mà
Nguyễn Hiền chỉ cho viên quan nói lên
điều gì về vị trạng nguyên nhỏ tuổi?
4. Cách xâu chỉ qua vỏ ốc mà Nguyễn
Hiền chỉ cho viên quan nói lên Nguyễn
Hiền là một cậu bé thông minh (nghĩ ra
lời giải câu đố nhanh) và tinh nghịch
(đưa ra câu trả lời bằng lời hát).)
+ Rút ra ý đoạn 2: Trạng Hiền đã giúp
vua quan nhà Trần giải được lời thách
+ Rút ra ý đoạn 2:
đố của sứ thần nhà Nguyên.
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Ca ngợi tài trí của vị trạng
Câu 5: Theo em, ý nghĩa của câu chuyện nguyên nhỏ tuổi; tự hào khi nước Việt
là gì?
ta có những nhân tài giỏi giang, tài trí
hơn người
- Ý đoạn 3: Nể phục vị trạng nguyên
nhỏ tuổi, Vua ban mũ áo và vời Nguyễn
Hiền về triều giúp nước.
+ Rút ra ý đoạn 3:
- HS rút ra nội dung của bài.
- 2-3 HS đọc lại nội dung.
- Gọi HS nêu nội dung bài:
- GV rút ra nội dung bài đọc: Nhờ thông
minh, Nguyễn Hiền – trạng nguyên mười
hai tuổi – đã giúp vua quan nhà Trần giải
được lời thách đố của sứ thần nhà Nguyên.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tài
năng của trạng nguyên Nguyễn Hiền, tuy
tuổi nhỏ nhưng có tài năng hơn người, từ
đó nêu gương cho thế hệ trẻ cố gắng học
tập, rèn luyện, dùng tài năng giúp ích cho
đất nước.
TIẾT 2
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài, nghe GV đọc lại; luyện đọc theo nhóm;
HS đọc lại cả bài.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý - HS nhắc lại: Toàn bài đọc với giọng
nghĩa bài.
thong thả, chậm rãi. Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái
của các nhân vật; từ ngữ miêu tả cảnh
vật. Lời của Nguyễn Hiền và các bạn
đọc giọng trong trẻo, hồn nhiên, pha
chút tinh nghịch.
- GV đọc lại đoạn từ “Vừa đến đầu làng”
- HS lắng nghe.
đến “về kinh”
- GV yêu cầu đọc lại đoạn.
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc trong nhóm.
- HS thi đua đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Cùng sáng tạo.
a. Mục tiêu: HS biết hợp tác với bạn để đóng vai, ghi lại cảm xúc khi nhận được
món quà của Trinh.
b. Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm.
- HS Kể lại cuộc gặp gỡ với Nguyễn
Hiền bằng lời của viên quan trong
nhóm 3.
VD: Khi đến đầu làng, tôi thấy một
đám trẻ con chăn trâu trong đó có một
cậu bé mặt mũi khôi ngô đang chỉ các
bạn nặn voi bằng đất. Thấy vậy, tôt
đoán ngay đó là trạng Hiền. Tuy nhiên
thấy cậu còn nhỏ quá, tôi bèn nghĩ ra
cách thử tài cậu một vế đối. Ai ngờ cậu
đối lại được ngay. Tôi phục cậu lắm
bèn truyền lại ý Vua. Không cần nghĩ
lâu, cậu bày cho các bạn cùng hát câu
trả lời. Nghe xong tôi vội về triều đình
báo cáo.
- Gọi HS chia sẻ.
-1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét – tuyên dương.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
4. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Hoạt động nối tiếp kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Cách tiến hành:
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
- HS về nhà chia sẻ.
bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau. -HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán
Bài 11. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ
SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
( tiết 2– SGK trang 33)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
–HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó và
giải được bài toán.
–Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh có trong bài, viết sẵn đề bài toán Khởi động trên bảng phụ
(nếu cần). HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
– GV cho HS múa hát để khởi động
HS múa hát
bài học.
-GV giới thiệu vào bài mới
2. Luyện tập-thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài
– HS tìm hiểu bài: Xác định hiệu số, tỉ
số
Nhận dạng bài toán Xác định số
lớn, số bé.
–HS thực hiện cá nhân.
–Sửa bài, HS nói cách làm và thử lại.
Bài 2:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
–HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài
cái phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
– Lưu ý HS nhận biết: Hiệu chính là
Bài giải
tuổi mẹ khi sinh Bin (mẹ luôn hơn Bin Theo đề bài, ta có sơ đồ:
27 tuổi).
4–1=3
Hiệu số phần bằng nhau là 3 phần.
27 : 3 = 9
Năm nay Bin 9 tuổi.
–Khi sửa bài, GV khuyến khích HS HS giải thích cách làm.
nói cách làm.
Ví dụ:
Vẽ sơ đồ: Hiệu là 27 tuổi, số bé là tuổi
Bin, số lớn là tuổi mẹ, tỉ số của tuổi
1
Bin và tuổi mẹ là 4 (vì tuổi mẹ gấp 4
lần tuổi Bin).
Bài 3:
– HS đọc kĩ đề bài, nhận biết yêu cầu
GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ cho
của bài, cái phải tìm, cái đã cho.
HS quan sát và nói.
+ Yêu cầu của bài: Số?
– HS xác định:
+ Cái đã cho: Hiệu: 250 m.
Tỉ số quãng đường từ nhà Nam đến
công
viên và quãng đường từ công viên đến
2
trường học là 3
+ Cái phải tìm: Chiều dài quãng đường
– Sửa bài, GV có thể giới thiệu cách từ nhà Nam đến trường học.
– HS thảo luận nhóm đôi, viết các phép
làm như
tính cần thiết (vào bảng con) rồi trình
sau:
+ Quãng đường từ nhà Nam đến công bày.
+ Từ nhà đến công viên: 2 phần bằng
2
viên bằng 3 quãng đường từ công viên nhau, từ công viên đến trường học: 3
đến trường học.
phần như thế.
Nếu thể hiện bằng sơ đồ đoạn thẳng
thì thế nào?
+ Trên sơ đồ, quãng đường từ nhà
Nam đến công viên ngắn hơn từ công + 1 phần.
viên đến trường học mấy phần?
+ Theo đề bài, ta sẽ biết được gì?
+ 1 phần này là 250 m.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng, tính thế + Quãng đường từ nhà Nam đến trường
học dài bao nhiêu mét?
nào?
Vậy quãng đường từ nhà Nam đến + 250 x 5 = 1 250
trường học dài 1 250 m.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4:
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nhân.
giải thích tại sao chọn đáp án đó.
– HS có thể thực hiện câu a) theo cách
loại trừ như sau:
a) Số bé nhất có hai chữ số là 10
Chỉ có hai cặp 35 và 25; 12 và 22 có
hiệu là 10
35
Trong đó 35 và 25 thoả mãn tỉ số 25
7
= 5 Chọn ý B.
HS lắng nghe
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, biết hợp tác với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, bảng phụ.
- HS: SGK, xem bài trước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài - HS tham gia.
“Baby Share” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới - GV ghi bảng - HS ghi vở.
tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
Hoạt động: Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.
a. Mục tiêu: HS Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
b. Cách tiến hành:
Bài 1
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS trả lời .
- HS trả lời các nhân.
+ Từ "biển" trong câu nào được dùng với + Từ “biển” trong câu b được dùng với
nghĩa gốc? Từ “biển" trong câu nào được nghĩa gốc. Từ “biển” trong câu a và câu
dùng với nghĩa chuyển?
c được dùng với nghĩa chuyển.
+ Đặt một câu có từ “biển” được dùng + Cả biển người mênh mông đang cùng
với nghĩa chuyển.
nhau đón chờ pháo hoa năm mới.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét – tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- HS thảo luận nhóm đôi.
a. Có tốc độ, nhịp độ trên mức bình a. Bạn An chạy rất nhanh.
thường, trái ngược với “chậm".
b. Tỏ ra có khả năng tiếp thu, phản ứng b. Huy nhanh nhảu giơ tay trả lời câu
ngay tức khắc hoặc trong một thời gian hỏi.
rất ngắn.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
- 1 - 2 nhóm trình bày
- GV- HS nhận xét,đánh giá
- HS lắng nghe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc, xác định yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận.
- HS sử dụng từ điển, hoạt động nhóm 6
a. Tra từ điển để tìm nghĩa gốc và 2 – 3 a. - Đầu:
nghĩa chuyển của các từ sau:
+ Nghĩa gốc: Phần trên củng của thân
+ đầu
thể người, nơi có bộ óc và nhiều giác
+ cao
quan khác.
+ Nghĩa chuyển: Phần trước nhất hoặc
phần trên cùng của một số vật.
+ phần có điểm xuất phát của một
khoảng không gian hoặc thời gian; đối
lập với cuối.
- Cao:
+ Nghĩa gốc: có khoảng cách bao nhiêu
đó, tính từ đầu này đến cuối đầu kia theo
chiều thẳng đứng (gọi là chiều cao) của
vật ở trạng thái đứng thẳng
+ Nghĩa chuyển: có khoảng cách xa với
mặt đất lớn hơn mức bình thường hoặc
lớn hơn so với những vật khác.
+ Nghĩa chuyển: hơn hẳn mức trung
bình về số lượng hay chất lượng, trình
độ, giá cả, v.v.
- HS làm vào vở.
b. Đặt câu để phân biệt các nghĩa tìm b. - Đầu:
được của mỗi từ.
+ Mai cài một chiếc cài tóc rất xinh trên
đầu.
+ Hoa cất một chiếc gối ở trên đầu
giường.
+ Đầu làng có cây hoa gạo rất to.
- Cao:
+ Bạn An cao 1m4.
+ Tòa nhà cao chọc trời.
+ Ông nội tuổi đã cao nhưng vẫn còn rất
minh mẫn.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
- 1 - 2 nhóm trình bày
- GV nhận xét – tuyên dương
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi tìm từ.
- HS tham gia chơi.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người - HS về nhà thực hiện.
thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài
học.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
VIẾT: LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Lập được dàn ý cho bài văn tả một danh lam thắng cảnh.
- Sưu tầm và kể được cho người thân nghe một mẫu chuyện về Nguyễn Hiền.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, mẫu báo cáo.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Cách tiến hành:
- Cho HS nghe bài hát “Đất nước em đẹp - Lắng nghe.
vô cùng”
- YC HS kể tên một phong cảnh có trong - Kể tên các loại cây trong bài hát.
bài hát.
- Giới thiệu bài mới.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Khám phá và luyện tập
a. Mục tiêu: Xác định được dạng bài văn sẽ viết. Lập được dàn ý cho bài văn tả một
danh lam thắng cảnh mà em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua sách báo, phim
ảnh,...
b. Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu đề bài.
- Gọi HS đọc đề bài trả lời một số câu hỏi - HS đọc đề
để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể + miêu tả
loại nào?
+ Đề bài yêu cầu tả gì?
+Một danh lam thắng cảnh mà em đã có
dịp đến thăm hoặc được biết qua sách
báo, phim ảnh,...
+ Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu?
- HS nêu theo ý kiến cá nhân.
2.2. Lập dàn ý cho bài văn:
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT1.
- HS xác định YC BT 1.
- YC HS đọc lại BT 2 tr. 45 (Tiếng Việt - Đọc lại BT 2 tr 45 và kết hợp quan sát,
5, tập một) kết hợp quan sát, đọc sơ đồ đọc sơ đồ gợi ý.
gợi ý.
- HS làm vào VBT hoặc vở nháp, lưu ý
HS có thể ghi chép vắn tắt bằng các từ - HS làm vào VBT cá nhân.
ngữ.
- GV lưu ý HS:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
- HS lắng nghe.
• Cảnh gì? Ở đâu?
• Vào thời điểm nào?
•…
+ Thân bài: Tả cảnh
+ Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc,...
về cảnh chọn tả hoặc liên hệ thực tế
- YC HS đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung cho
dàn ý (nếu cần).
- HS đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung
- YC 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS trình bày:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
• Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Vịnh Hạ
Long (Quảng Ninh), sông Nho Quế (Hà
Giang), đảo Phú Quốc (Kiên Giang),...)
• Vào thời điểm nào? (VD: Mùa xuân,
mùa hè,…)
•…
+ Thân bài: Tả cảnh ( có thể chọn tả
từng đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc tả
sự thay đổi của cảnh theo thời gian).
+ Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc,...
về cảnh chọn tả hoặc liên hệ thực tế.
- HS nhận xét, lắng nghe.
- GV nhận xét.
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu: Sưu tầm được một mẩu chuyện về Nguyễn Hiền và kể cho người thân
nghe.
b. Cách tiến hành:
- YC HS xác định yêu cầu của hoạt động - HS xác định yêu cầu: Sưu tầm được
- GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động một mẩu chuyện về Nguyễn Hiền và kể
ở nhà: Tìm đọc truyện về Nguyễn Hiền ở cho người thân nghe.
thư viện hoặc trên internet, có thể ghi - HS lắng nghe để về nhà thực hiện.
chép lại mẩu chuyện dưới dạng sơ đồ
- HS lắng nghe.
kể cho người thân nghe.
- GV nhận xét hoạt động.
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
b. Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
- HS lắng nghe.
- HS về thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
...............................................................................................
......................................
Toán
Bài 12. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 34)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS củng cố các kĩ năng liên quan đến giải bài toán tìm hai số khi biết tổng
(hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giải bài toán tìm hai số
khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bộ thẻ có các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của
hai số đó (4 bộ)
- Bảng phụ (hoặc thẻ từ) dùng cho bài Luyện tập 1; hình ảnh bài Luyện tập 2,
mục Vui học và mục Hoạt động thực tế (nếu cần).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh đáp - HS tham gia trò chơi
gọn”.
– HS đọc kết quả.
+ Các bước giải bài toán Tìm hai số khi + Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn
biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
+ So sánh các bước giải tìm điểm giống
nhau và điểm khác nhau của hai bài toán.
- GV nhận xét.
thẳng.
Bước 1: Tìm hiệu/tổng số phần
bằng nhau.
Bước 2: Tìm giá trị một phần.
Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn).
Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé).
+ Giống:
– Đều vẽ sơ đồ.
– Có 4 bước giải
+ Khác:
– Dạng bài “tổng – tỉ” tìm tổng số phần
bằng nhau rồi thực hiện các bước còn lại.
– Dạng bài “hiệu – tỉ” tìm hiệu số phần
bằng nhau rồi thực hiện các bước còn lại.
– HS nhận xét bạn.
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giải bài toán tìm hai số
khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Cách tiến hành:
*Thực hành
Bài 1:
a) GV cho HS thi đua nối (hoặc ghép) bài
toán với tóm tắt thích hợp
- HS giải thích tại sao lại chọn ghép cặp
như vậy
- GV giúp HS nhận biết dạng bài toán
khi nhìn tóm tắt và ngược lại.
b) HS nêu cách giải mỗi bài trên.
Bài 2:
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh
cho HS quan sát.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích cách làm.
- HS hoạt động nhóm đôi.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
Sửa bài.
- HS đọc yêu cầu.
a) Cả lớp suy nghĩ, chọn đáp án Đ/S
- VD: Cả hia bạn đều sai vì hiệu của hai
3
số là 20 và tỉ số của hai số là 7 mà:
+ Kết quả của hai bạn nam có hiệu là 20
nhưng tỉ số của hai số không phải
3 5
7 25
( = 15 )
+ Kết quả của bạn nữ có tỉ số của hai số là
3
là 7 , nhưng hiệu của hai số không phải
là 20 (14 – 6 = 8)
b) HS thực hiện cá nhân.
- HS thực hiện cá nhân.
Bài 3:
- HS nói cách làm và cách thử lại:
Bài giải
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài: Xác
Tổng số phần bằng nhau:
định tổng số, tỉ số.
4 + 5 = 9 (phần)
+ Nhận dạng bài toán
Giá trị của một phần là:
+ Xác định số lớn, số bé.
72 000 : 9 = 8 000 (đồng)
- GV sửa bài
Số tiền Mai đóng góp:
8 000 x 4 = 32 000 (đồng)
Số tiền Hồng đóng góp:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Đáp số: Mai: 32 000 đồng
Hồng: 40 000 đồng
- HS tìm hiểu bài: Xác định tổng số, tỉ số
→ Nhận dạng bài toán → Xác định số
lớn, số bé.
Mở rộng: Liên hệ thực tế phong trào “ - HS thực hiện cá nhân.
- HS nói cách làm và cách thử lại:
Nụ cười hồng” tại trường.
Bài giải
Bài 4: Thực hiện tương tự bài 3
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
4–1=3
Hiệu số phần bằng nhau là 3.
78 : 3 = 26
Số cây thước kẻ hay giá trị của một phần
là 26 cái.
26 x 4 = 104
Số cái bút chì là 104 cái.
Trả lời: Thước kẻ: 26 cái;
Bút chì: 104 cái.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm - HS chia 4 nhóm.
nhận bộ thẻ có các bước giải bài toán Tìm
hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai
số đó.
- Tiến hành thi xem nhóm nào sắp xếp - Các nhóm thi đua.
các thẻ nhanh và đúng nhất là thắng cuộc. - HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- Dặn dò chuẩn bị cho tiết học sau.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (Tiết 1 )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm dân cư (số dân, gia tăng dân số, phân bố dân cư,
…) của Việt Nam.
+ Kể được tên các dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về
tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về văn hoá một số dân tộc ở
Việt Nam.
+ Khai thác bảng số liệu để so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một
số nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nhận xét một số hậu quả do gia tăng dân số
nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Giao tiếp và hợp tác: nhận ra được những bất đồng giữa bản thân với các bạn
hoặc giữa các bạn với nhau; biết chia sẻ và quan tâm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về trang phục, tính cách và
hoàn cảnh gia đình; không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
- Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
- SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
- Phiếu học tập, bảng con, bút viết,
2. Học sinh :- Bảng con, bút, viết, phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
Mục tiêu: Nhận biết được các mục tiêu của bài học. Tạo sự hứng thú khi
tham gia tiết học.
Cách tiến hành:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
- Hình thức thực hiện: nhóm.
- Phương pháp dạy học: trò chơi
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh
hơn”, yêu cầu HS sắp xếp các
từ thành tên một số dân tộc ở
Việt Nam.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng ng...
Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
Tuần 5. Sinh hoạt dưới cờ
THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH “AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN
CHO MỌI NGƯỜI”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh nêu được những nội dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp
trên mạng.
- Học sinh sẵn sàng trao đổi với khách mời khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn
khi giao tiếp trên mạng”
- Học sinh tích cực suy nghĩ về những hoạt động mình sẽ thực hiện để hưởng
ứng phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi người”.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những những nội dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn
khi giao tiếp trên mạng để sẵn sàng trao đổi khi nghe nói chuyện.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị nội dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động nghe nói chuyện về an toàn khi giao
tiếp trên mạng.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
a) Mục tiêu
- Học sinh nêu được những nội dung, các
Hoạt động của học sinh
câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp trên
mạng.
- Học sinh sẵn sàng trao đổi với khách mời
khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn khi giao
tiếp trên mạng”
- Học sinh tích cực suy nghĩ về những
hoạt động mình sẽ thực hiện để hưởng ứng
phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi
người”.
b) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn các em chuẩn bị những nội
dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao - HS suy nghĩ và chuẩn bị theo hướng
tiếp trên mạng và sẵn sàng trao đổi với khách mời dẫn.
khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn khi giao
tiếp trên mạng”.
- Gợi ý một số nội dung như:
+ Có những nguy cơ nào khi giao tiếp trên
mạng?
+ Làm thế nào để có thể tự chủ khi giao tiếp trên
mạng?
+ Khi giao tiếp trên mạng, các em cần chú ý
những điều gì?
+ …….
- GV nhắc nhở các em tập trung lắng nghe
khách mời chia sẻ về an toàn khi giao tiếp trên
mạng.
– GV nhắc nhở HS ghi chép lại những điều
các em học hỏi được khi nghe nói chuyện về an
toàn khi giao tiếp trên mạng.
- GV gợi ý cho các em suy nghĩ về những
hoạt động mình sẽ thực hiện để hưởng ứng
phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi
người”.
– HS ghi nhớ và thực hiện
- HS chuẩn bị gấy, bút viết để ghi
chép
- HS suy nghĩ và trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
BÀI 1: TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI (TIẾT 1)
ĐỌC: TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Nhờ thông minh, Nguyễn Hiền – trạng
nguyên mười hai tuổi – đã giúp vua quan nhà Trần giải được lời thách đố của sứ
thần nhà Nguyên. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tài năng của trạng nguyên
Nguyễn Hiền, tuy tuổi nhỏ nhưng có tài năng hơn người, từ đó nêu gương cho thế
hệ trẻ cố gắng học tập, rèn luyện, dùng tài năng giúp ích cho đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh.
- HS: mang theo sách có truyện về tình cảm với người thân; Tình cảm với
bạn bè, trường học; Tình cảm với quê hương, đất nước. và Phiếu đọc sách đã ghi
chép về truyện đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS Nói 1 – 2 câu giới thiệu một - HS nói theo hiểu biết.
vị trạng nguyên của nước ta mà em biết
VD: Mạc Đĩnh Chi nổi tiếng tài cao
học rộng, đến mức Hoàng đế nhà
Nguyên khen ngợi là Lưỡng quốc
Trạng Nguyên. Sử sách còn lưu lại
nhiều câu chuyện về văn tài của ông.
- Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi - Quan sát, lắng nghe.
tên bài đọc mới.
- HS ghi tựa bài.
2. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD Toàn bài đọc với giọng thong
thả, chậm rãi. Nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật;
từ ngữ miêu tả cảnh vật. Lời của Nguyễn
Hiền và các bạn đọc giọng trong trẻo, hồn
nhiên, pha chút tinh nghịch.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS lắng nghe.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “học lễ”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Đại Việt”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: xoắn; loay hoay; tích - HS đọc từ khó.
tịch tình tang;...
- Luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ nhịp thơ:
-2-3 HS đọc câu dài.
+ Nghĩ rằng nước Đại Việt không có
người tài,/ sứ thần bèn thách đố vua quan
nhà Trần/ xâu sợi chỉ qua vỏ một con ốc
xoắn nhỏ xíu.//;
+ Chợt nghĩ đến vị trạng nguyên nhỏ
tuổi,/ Vua sai một viên quan/ về làng
Dương A gặp Nguyễn Hiền/ để hỏi ý
kiến.//;…
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc theo nhóm 4
nhóm 4.
- Gọi HS đọc trước lớp.
-2 nhóm đọc trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài..
- 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
trong bài và rút ra được nội dung của bài học.
b. Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS lắng nghe.
+ mệnh danh: gọi là – thường để nêu lên
một tính chất đặc trưng nào đó.
+ vời: cho mời một người dưới nào đó đến
+ tư chất: tính chất có sẵn của con người,
thường nói về mặt trí tuệ...
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả
lời câu hỏi:
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Hai đoạn đầu giới thiệu những
thông tin gì về Nguyễn Hiền?
1. Hai đoạn đầu giới thiệu những thông
tin về Nguyễn Hiền: Được mệnh danh
là thần đồng vì có tư chất vượt trội, học
đâu hiểu đó, đậu trạng nguyên khi mới
mười hai tuổi.
+ Ý đoạn 1: Giới thiệu về vị trạng
+ Rút ra ý đoạn 1:
nguyên nhỏ tuổi.
2. Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần
Câu 2: Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần xâu sợi chỉ mảnh qua vỏ một con ốc
làm gì? Vì sao?
xoắn nhỏ xíu, vì cho rằng nước Đại
Việt không có người tài.
3. Viên quan nhận ra trạng Hiền nhờ vẻ
Câu 3: Nhờ đâu viên quan nhận ra trạng ngoài khôi ngô, phong thái uy nghi,
Hiền?
vượt trội so với các bạn cùng trang lứa
và hơn hết là nhờ vế đối cứng cỏi, xuất
sắc.
Giải nghĩa từ: cứng cỏi: không vì yếu mà
chịu khuất phục, thay đổi thái độ của mình
nghĩa trong bài: Nguyễn Hiền đối lại vừa
nhanh vừa chính xác, thể hiện bản lĩnh
- HS lắng nghe.
vững vàng, không vì nhỏ tuổi mà tỏ ra e
ngại, sợ sệt.
Câu 4: Cách xâu chỉ qua vỏ ốc mà
Nguyễn Hiền chỉ cho viên quan nói lên
điều gì về vị trạng nguyên nhỏ tuổi?
4. Cách xâu chỉ qua vỏ ốc mà Nguyễn
Hiền chỉ cho viên quan nói lên Nguyễn
Hiền là một cậu bé thông minh (nghĩ ra
lời giải câu đố nhanh) và tinh nghịch
(đưa ra câu trả lời bằng lời hát).)
+ Rút ra ý đoạn 2: Trạng Hiền đã giúp
vua quan nhà Trần giải được lời thách
+ Rút ra ý đoạn 2:
đố của sứ thần nhà Nguyên.
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Ca ngợi tài trí của vị trạng
Câu 5: Theo em, ý nghĩa của câu chuyện nguyên nhỏ tuổi; tự hào khi nước Việt
là gì?
ta có những nhân tài giỏi giang, tài trí
hơn người
- Ý đoạn 3: Nể phục vị trạng nguyên
nhỏ tuổi, Vua ban mũ áo và vời Nguyễn
Hiền về triều giúp nước.
+ Rút ra ý đoạn 3:
- HS rút ra nội dung của bài.
- 2-3 HS đọc lại nội dung.
- Gọi HS nêu nội dung bài:
- GV rút ra nội dung bài đọc: Nhờ thông
minh, Nguyễn Hiền – trạng nguyên mười
hai tuổi – đã giúp vua quan nhà Trần giải
được lời thách đố của sứ thần nhà Nguyên.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tài
năng của trạng nguyên Nguyễn Hiền, tuy
tuổi nhỏ nhưng có tài năng hơn người, từ
đó nêu gương cho thế hệ trẻ cố gắng học
tập, rèn luyện, dùng tài năng giúp ích cho
đất nước.
TIẾT 2
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài, nghe GV đọc lại; luyện đọc theo nhóm;
HS đọc lại cả bài.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý - HS nhắc lại: Toàn bài đọc với giọng
nghĩa bài.
thong thả, chậm rãi. Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái
của các nhân vật; từ ngữ miêu tả cảnh
vật. Lời của Nguyễn Hiền và các bạn
đọc giọng trong trẻo, hồn nhiên, pha
chút tinh nghịch.
- GV đọc lại đoạn từ “Vừa đến đầu làng”
- HS lắng nghe.
đến “về kinh”
- GV yêu cầu đọc lại đoạn.
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc trong nhóm.
- HS thi đua đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Cùng sáng tạo.
a. Mục tiêu: HS biết hợp tác với bạn để đóng vai, ghi lại cảm xúc khi nhận được
món quà của Trinh.
b. Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm.
- HS Kể lại cuộc gặp gỡ với Nguyễn
Hiền bằng lời của viên quan trong
nhóm 3.
VD: Khi đến đầu làng, tôi thấy một
đám trẻ con chăn trâu trong đó có một
cậu bé mặt mũi khôi ngô đang chỉ các
bạn nặn voi bằng đất. Thấy vậy, tôt
đoán ngay đó là trạng Hiền. Tuy nhiên
thấy cậu còn nhỏ quá, tôi bèn nghĩ ra
cách thử tài cậu một vế đối. Ai ngờ cậu
đối lại được ngay. Tôi phục cậu lắm
bèn truyền lại ý Vua. Không cần nghĩ
lâu, cậu bày cho các bạn cùng hát câu
trả lời. Nghe xong tôi vội về triều đình
báo cáo.
- Gọi HS chia sẻ.
-1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét – tuyên dương.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
4. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Hoạt động nối tiếp kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Cách tiến hành:
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
- HS về nhà chia sẻ.
bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau. -HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán
Bài 11. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ
SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
( tiết 2– SGK trang 33)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
–HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó và
giải được bài toán.
–Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh có trong bài, viết sẵn đề bài toán Khởi động trên bảng phụ
(nếu cần). HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
– GV cho HS múa hát để khởi động
HS múa hát
bài học.
-GV giới thiệu vào bài mới
2. Luyện tập-thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài
– HS tìm hiểu bài: Xác định hiệu số, tỉ
số
Nhận dạng bài toán Xác định số
lớn, số bé.
–HS thực hiện cá nhân.
–Sửa bài, HS nói cách làm và thử lại.
Bài 2:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
–HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài
cái phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
– Lưu ý HS nhận biết: Hiệu chính là
Bài giải
tuổi mẹ khi sinh Bin (mẹ luôn hơn Bin Theo đề bài, ta có sơ đồ:
27 tuổi).
4–1=3
Hiệu số phần bằng nhau là 3 phần.
27 : 3 = 9
Năm nay Bin 9 tuổi.
–Khi sửa bài, GV khuyến khích HS HS giải thích cách làm.
nói cách làm.
Ví dụ:
Vẽ sơ đồ: Hiệu là 27 tuổi, số bé là tuổi
Bin, số lớn là tuổi mẹ, tỉ số của tuổi
1
Bin và tuổi mẹ là 4 (vì tuổi mẹ gấp 4
lần tuổi Bin).
Bài 3:
– HS đọc kĩ đề bài, nhận biết yêu cầu
GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ cho
của bài, cái phải tìm, cái đã cho.
HS quan sát và nói.
+ Yêu cầu của bài: Số?
– HS xác định:
+ Cái đã cho: Hiệu: 250 m.
Tỉ số quãng đường từ nhà Nam đến
công
viên và quãng đường từ công viên đến
2
trường học là 3
+ Cái phải tìm: Chiều dài quãng đường
– Sửa bài, GV có thể giới thiệu cách từ nhà Nam đến trường học.
– HS thảo luận nhóm đôi, viết các phép
làm như
tính cần thiết (vào bảng con) rồi trình
sau:
+ Quãng đường từ nhà Nam đến công bày.
+ Từ nhà đến công viên: 2 phần bằng
2
viên bằng 3 quãng đường từ công viên nhau, từ công viên đến trường học: 3
đến trường học.
phần như thế.
Nếu thể hiện bằng sơ đồ đoạn thẳng
thì thế nào?
+ Trên sơ đồ, quãng đường từ nhà
Nam đến công viên ngắn hơn từ công + 1 phần.
viên đến trường học mấy phần?
+ Theo đề bài, ta sẽ biết được gì?
+ 1 phần này là 250 m.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng, tính thế + Quãng đường từ nhà Nam đến trường
học dài bao nhiêu mét?
nào?
Vậy quãng đường từ nhà Nam đến + 250 x 5 = 1 250
trường học dài 1 250 m.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4:
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nhân.
giải thích tại sao chọn đáp án đó.
– HS có thể thực hiện câu a) theo cách
loại trừ như sau:
a) Số bé nhất có hai chữ số là 10
Chỉ có hai cặp 35 và 25; 12 và 22 có
hiệu là 10
35
Trong đó 35 và 25 thoả mãn tỉ số 25
7
= 5 Chọn ý B.
HS lắng nghe
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, biết hợp tác với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, bảng phụ.
- HS: SGK, xem bài trước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài - HS tham gia.
“Baby Share” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới - GV ghi bảng - HS ghi vở.
tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
Hoạt động: Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.
a. Mục tiêu: HS Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
b. Cách tiến hành:
Bài 1
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS trả lời .
- HS trả lời các nhân.
+ Từ "biển" trong câu nào được dùng với + Từ “biển” trong câu b được dùng với
nghĩa gốc? Từ “biển" trong câu nào được nghĩa gốc. Từ “biển” trong câu a và câu
dùng với nghĩa chuyển?
c được dùng với nghĩa chuyển.
+ Đặt một câu có từ “biển” được dùng + Cả biển người mênh mông đang cùng
với nghĩa chuyển.
nhau đón chờ pháo hoa năm mới.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét – tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- HS thảo luận nhóm đôi.
a. Có tốc độ, nhịp độ trên mức bình a. Bạn An chạy rất nhanh.
thường, trái ngược với “chậm".
b. Tỏ ra có khả năng tiếp thu, phản ứng b. Huy nhanh nhảu giơ tay trả lời câu
ngay tức khắc hoặc trong một thời gian hỏi.
rất ngắn.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
- 1 - 2 nhóm trình bày
- GV- HS nhận xét,đánh giá
- HS lắng nghe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc, xác định yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận.
- HS sử dụng từ điển, hoạt động nhóm 6
a. Tra từ điển để tìm nghĩa gốc và 2 – 3 a. - Đầu:
nghĩa chuyển của các từ sau:
+ Nghĩa gốc: Phần trên củng của thân
+ đầu
thể người, nơi có bộ óc và nhiều giác
+ cao
quan khác.
+ Nghĩa chuyển: Phần trước nhất hoặc
phần trên cùng của một số vật.
+ phần có điểm xuất phát của một
khoảng không gian hoặc thời gian; đối
lập với cuối.
- Cao:
+ Nghĩa gốc: có khoảng cách bao nhiêu
đó, tính từ đầu này đến cuối đầu kia theo
chiều thẳng đứng (gọi là chiều cao) của
vật ở trạng thái đứng thẳng
+ Nghĩa chuyển: có khoảng cách xa với
mặt đất lớn hơn mức bình thường hoặc
lớn hơn so với những vật khác.
+ Nghĩa chuyển: hơn hẳn mức trung
bình về số lượng hay chất lượng, trình
độ, giá cả, v.v.
- HS làm vào vở.
b. Đặt câu để phân biệt các nghĩa tìm b. - Đầu:
được của mỗi từ.
+ Mai cài một chiếc cài tóc rất xinh trên
đầu.
+ Hoa cất một chiếc gối ở trên đầu
giường.
+ Đầu làng có cây hoa gạo rất to.
- Cao:
+ Bạn An cao 1m4.
+ Tòa nhà cao chọc trời.
+ Ông nội tuổi đã cao nhưng vẫn còn rất
minh mẫn.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
- 1 - 2 nhóm trình bày
- GV nhận xét – tuyên dương
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi tìm từ.
- HS tham gia chơi.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người - HS về nhà thực hiện.
thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài
học.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
VIẾT: LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Lập được dàn ý cho bài văn tả một danh lam thắng cảnh.
- Sưu tầm và kể được cho người thân nghe một mẫu chuyện về Nguyễn Hiền.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, mẫu báo cáo.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Cách tiến hành:
- Cho HS nghe bài hát “Đất nước em đẹp - Lắng nghe.
vô cùng”
- YC HS kể tên một phong cảnh có trong - Kể tên các loại cây trong bài hát.
bài hát.
- Giới thiệu bài mới.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Khám phá và luyện tập
a. Mục tiêu: Xác định được dạng bài văn sẽ viết. Lập được dàn ý cho bài văn tả một
danh lam thắng cảnh mà em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua sách báo, phim
ảnh,...
b. Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu đề bài.
- Gọi HS đọc đề bài trả lời một số câu hỏi - HS đọc đề
để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể + miêu tả
loại nào?
+ Đề bài yêu cầu tả gì?
+Một danh lam thắng cảnh mà em đã có
dịp đến thăm hoặc được biết qua sách
báo, phim ảnh,...
+ Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu?
- HS nêu theo ý kiến cá nhân.
2.2. Lập dàn ý cho bài văn:
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT1.
- HS xác định YC BT 1.
- YC HS đọc lại BT 2 tr. 45 (Tiếng Việt - Đọc lại BT 2 tr 45 và kết hợp quan sát,
5, tập một) kết hợp quan sát, đọc sơ đồ đọc sơ đồ gợi ý.
gợi ý.
- HS làm vào VBT hoặc vở nháp, lưu ý
HS có thể ghi chép vắn tắt bằng các từ - HS làm vào VBT cá nhân.
ngữ.
- GV lưu ý HS:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
- HS lắng nghe.
• Cảnh gì? Ở đâu?
• Vào thời điểm nào?
•…
+ Thân bài: Tả cảnh
+ Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc,...
về cảnh chọn tả hoặc liên hệ thực tế
- YC HS đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung cho
dàn ý (nếu cần).
- HS đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung
- YC 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS trình bày:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
• Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Vịnh Hạ
Long (Quảng Ninh), sông Nho Quế (Hà
Giang), đảo Phú Quốc (Kiên Giang),...)
• Vào thời điểm nào? (VD: Mùa xuân,
mùa hè,…)
•…
+ Thân bài: Tả cảnh ( có thể chọn tả
từng đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc tả
sự thay đổi của cảnh theo thời gian).
+ Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc,...
về cảnh chọn tả hoặc liên hệ thực tế.
- HS nhận xét, lắng nghe.
- GV nhận xét.
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu: Sưu tầm được một mẩu chuyện về Nguyễn Hiền và kể cho người thân
nghe.
b. Cách tiến hành:
- YC HS xác định yêu cầu của hoạt động - HS xác định yêu cầu: Sưu tầm được
- GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động một mẩu chuyện về Nguyễn Hiền và kể
ở nhà: Tìm đọc truyện về Nguyễn Hiền ở cho người thân nghe.
thư viện hoặc trên internet, có thể ghi - HS lắng nghe để về nhà thực hiện.
chép lại mẩu chuyện dưới dạng sơ đồ
- HS lắng nghe.
kể cho người thân nghe.
- GV nhận xét hoạt động.
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
b. Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
- HS lắng nghe.
- HS về thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
...............................................................................................
......................................
Toán
Bài 12. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 34)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS củng cố các kĩ năng liên quan đến giải bài toán tìm hai số khi biết tổng
(hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giải bài toán tìm hai số
khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bộ thẻ có các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của
hai số đó (4 bộ)
- Bảng phụ (hoặc thẻ từ) dùng cho bài Luyện tập 1; hình ảnh bài Luyện tập 2,
mục Vui học và mục Hoạt động thực tế (nếu cần).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh đáp - HS tham gia trò chơi
gọn”.
– HS đọc kết quả.
+ Các bước giải bài toán Tìm hai số khi + Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn
biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
+ So sánh các bước giải tìm điểm giống
nhau và điểm khác nhau của hai bài toán.
- GV nhận xét.
thẳng.
Bước 1: Tìm hiệu/tổng số phần
bằng nhau.
Bước 2: Tìm giá trị một phần.
Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn).
Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé).
+ Giống:
– Đều vẽ sơ đồ.
– Có 4 bước giải
+ Khác:
– Dạng bài “tổng – tỉ” tìm tổng số phần
bằng nhau rồi thực hiện các bước còn lại.
– Dạng bài “hiệu – tỉ” tìm hiệu số phần
bằng nhau rồi thực hiện các bước còn lại.
– HS nhận xét bạn.
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giải bài toán tìm hai số
khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Cách tiến hành:
*Thực hành
Bài 1:
a) GV cho HS thi đua nối (hoặc ghép) bài
toán với tóm tắt thích hợp
- HS giải thích tại sao lại chọn ghép cặp
như vậy
- GV giúp HS nhận biết dạng bài toán
khi nhìn tóm tắt và ngược lại.
b) HS nêu cách giải mỗi bài trên.
Bài 2:
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh
cho HS quan sát.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích cách làm.
- HS hoạt động nhóm đôi.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
Sửa bài.
- HS đọc yêu cầu.
a) Cả lớp suy nghĩ, chọn đáp án Đ/S
- VD: Cả hia bạn đều sai vì hiệu của hai
3
số là 20 và tỉ số của hai số là 7 mà:
+ Kết quả của hai bạn nam có hiệu là 20
nhưng tỉ số của hai số không phải
3 5
7 25
( = 15 )
+ Kết quả của bạn nữ có tỉ số của hai số là
3
là 7 , nhưng hiệu của hai số không phải
là 20 (14 – 6 = 8)
b) HS thực hiện cá nhân.
- HS thực hiện cá nhân.
Bài 3:
- HS nói cách làm và cách thử lại:
Bài giải
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài: Xác
Tổng số phần bằng nhau:
định tổng số, tỉ số.
4 + 5 = 9 (phần)
+ Nhận dạng bài toán
Giá trị của một phần là:
+ Xác định số lớn, số bé.
72 000 : 9 = 8 000 (đồng)
- GV sửa bài
Số tiền Mai đóng góp:
8 000 x 4 = 32 000 (đồng)
Số tiền Hồng đóng góp:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Đáp số: Mai: 32 000 đồng
Hồng: 40 000 đồng
- HS tìm hiểu bài: Xác định tổng số, tỉ số
→ Nhận dạng bài toán → Xác định số
lớn, số bé.
Mở rộng: Liên hệ thực tế phong trào “ - HS thực hiện cá nhân.
- HS nói cách làm và cách thử lại:
Nụ cười hồng” tại trường.
Bài giải
Bài 4: Thực hiện tương tự bài 3
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
4–1=3
Hiệu số phần bằng nhau là 3.
78 : 3 = 26
Số cây thước kẻ hay giá trị của một phần
là 26 cái.
26 x 4 = 104
Số cái bút chì là 104 cái.
Trả lời: Thước kẻ: 26 cái;
Bút chì: 104 cái.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm - HS chia 4 nhóm.
nhận bộ thẻ có các bước giải bài toán Tìm
hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai
số đó.
- Tiến hành thi xem nhóm nào sắp xếp - Các nhóm thi đua.
các thẻ nhanh và đúng nhất là thắng cuộc. - HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- Dặn dò chuẩn bị cho tiết học sau.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (Tiết 1 )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm dân cư (số dân, gia tăng dân số, phân bố dân cư,
…) của Việt Nam.
+ Kể được tên các dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về
tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về văn hoá một số dân tộc ở
Việt Nam.
+ Khai thác bảng số liệu để so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một
số nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nhận xét một số hậu quả do gia tăng dân số
nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Giao tiếp và hợp tác: nhận ra được những bất đồng giữa bản thân với các bạn
hoặc giữa các bạn với nhau; biết chia sẻ và quan tâm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về trang phục, tính cách và
hoàn cảnh gia đình; không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
- Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
- SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
- Phiếu học tập, bảng con, bút viết,
2. Học sinh :- Bảng con, bút, viết, phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
Mục tiêu: Nhận biết được các mục tiêu của bài học. Tạo sự hứng thú khi
tham gia tiết học.
Cách tiến hành:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
- Hình thức thực hiện: nhóm.
- Phương pháp dạy học: trò chơi
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh
hơn”, yêu cầu HS sắp xếp các
từ thành tên một số dân tộc ở
Việt Nam.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng ng...
 







Các ý kiến mới nhất