Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án tuần 1 đủ môn lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Giang
Ngày gửi: 06h:27' 28-09-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Giang
Ngày gửi: 06h:27' 28-09-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1
Nội dung điều chỉnh, bổ
sung (nếu có)
Thứ
(ngày)
Sáng
Thứ hai
09/9
Tiết
Môn
1
HĐTN
2
Toán
3
TA
4
ĐĐ
5
Chiều
Thứ hai
09/9
2
3
4
1
Sáng
Thứ ba
10/9
2
3
4
Tên bài dạy
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào
năm học mới
Bài 1: Ôn tập số tự nhiên và các
phép tính (Tiết 1)
(Những điều chỉnh về nội
dung, thời lượng, thiết bị dạy
học và học liệu tham khảo;
xây dựng chủ đề học tập, bổ
sung tích hợp liên môn; thời
gian và hình thức tổ chức…)
BT 1-5, Vui học; Đất
nước em
Bài 1: Người có công với quê
hương đất nước (tiết 1)
Bài 1: Chiều dưới chân núi (4 tiết)
TV
Đọc: Chiều dưới chân núi (Tiết
1+2)
Đọc: Chiều dưới chân núi (Tiết
TV
1+2)
Bài 1: Thành phần và vai trò của
Khoa học
đất. (Tiết 1)
TV
LT&C: Từ đồng nghĩa
Bài 1. Ôn tập số tự nhiên và các
Toán
phép tính (Tiết 2)
AN
TD
BT 6-10; Khám phá
5
Chiều
Thứ ba
10/9
2
3
4
Sáng
Thứ tư
11/9
Chiều
Thứ tư
Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị
LS&ĐL hành chính, Quốc kì, Quốc huy,
Quốc ca. (Tiết 1)
Bài 1. Công nghệ trong đời sống
CN
(tiết 1)
TC
Ôn tập về đọc hiểu
1
2
3
Toán
TA
TV
4
HĐTN
Bài 2. Ôn tập phân số
Viết: Bài văn tả phong cảnh
5
2
3
Sinh hoạt chuyên môn
1
Tích hợp GDBVMT
11/9
4
1
Sáng
Thứ năm
12/9
2
3
4
Chiều
Thứ năm
12/9
Sáng
Thứ sáu
13/9
Chiều
Thứ sáu
13/9
Bài 2: Quà tặng mùa hè (3 tiết)
Đọc Quà tặng mùa hè
Nói và nghe: Kể về một kỉ niệm
TV
đáng nhớ
Bài 3. Ôn tập và bổ sung các phép
Toán
tính với phân số (Tiết 1)
Bài 1: Thành phần và vai trò của
Khoa học
đất. (Tiết 2)
TV
2
3
4
TH
TD
MT
1
Toán
2
TA
3
4
Bài 3. Ôn tập và bổ sung các phép
tính với phân số (Tiết 2)
Viết: Quan sát, tìm ý cho bài văn tả
phong cảnh
Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị
LS&ĐL hành chính, Quốc kì, Quốc huy,
Quốc ca. (Tiết 2)
TV
2
TC
3
HĐTN
4
TA
Bài mới đến BT2
BT 3 -6
Tích hợp GDBVMT
Ôn tập các phép tính với phân số
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Tìm hiểu nội
dung sinh hoạt Đội Thiếu niên
TPHCM.
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
2
Sáng
Thứ hai ngày 09 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU.
Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong ngày khai giảng
năm học mới.
- Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
- Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua tư liệu, các sản phẩm lưu
trữ được.
- Tham gia các hoạt động của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
2. Năng lực chung
- Thích ứng với cuộc sống: Học sinh hiểu biết hơn về bản thân và môi trường
sống thông qua hoạt động thu gom, sắp xếp các tư liệu để nhận biết sự thay đổi của
bản thân; hoạt động rèn luyện khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: HS rèn luyện kĩ năng thực hiện kế hoạch và
điều chỉnh hoạt động để phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động thông qua
việc tham gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân hơn thông qua hoạt động nhận
diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ; có
trách nhiệm với nhà trường và xã hội thông qua việc tham gia các hoạt động của Đội
thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương bản thân, tôn trọng sự khác biệt của bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
2. Học sinh: Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào
năm học mới
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định
nề nếp.
a. Phần nghi lễ:
- Chào cờ (có trống Đội)
- HS hát Quốc ca
b.Nhận xét công tác tuần:
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
-TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và
triển khai công tác tuần tới.
Hoạt động HS
- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
3
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý.
Hoạt động 2: Chào năm học mới
* Mục tiêu: - Học sinh vui vẻ, phấn
khởi tham gia lễ chào cờ đầu năm
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia
văn nghệ chào mừng năm học mới.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS tham gia các hoạt
động chào năm mới do nhà trường tổ
chức (văn nghệ chào mừng, trang trí
trường lớp, chơi trò chơi, hội đọc sách,
đón các em học sinh lớp 1,…).
- GV chuẩn bị những trái tim (hoặc giấy
bìa màu, bưu thiếp,…) sau khi HS tham
gia lễ khai giảng thì viết lại “Cảm xúc
của em khi là học sinh lớp 5, chia sẻ
điều đó với các bạn, sau đó thả vào hộp
cảm xúc của lớp.
Hoạt động 3: Tổng kết hoạt động
- GV động viên và nhắc HS các việc cần
chú ý thực hiện để thực hiện tốt nội
dung em đã đăng kí rèn luyện, xứng
đáng là Đội viên Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh.
- HS tham gia văn nghệ chào mừng,
trang trí trường lớp, chơi trò chơi.
HS thực hiện nhiệm vụ chia sẻ cảm xúc
sau lễ chào cờ theo hướng dẫn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Môn: Toán
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng
được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm
được các thành phần chưa biết trong phép tính.
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề
liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
4
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá.
- HS: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Khởi động:
* Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
- Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng
lớp.)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự
nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng
được tính chất của phép tính để tính giá
trị của biểu thức bằng cách thuận tiện;
tìm được các thành phần chưa biết trong
phép tính.
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm theo PP
mảnh ghép
- GV mời HS trình bày kết quả, cả lớp
theo dõi, nhận xét.
Hoạt động HS
- HS tham gia trò chơi
+ Viết số vào bảng con.
(HS đọc số, nói cấu tạo số.)
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Thảo luận nhóm xác định các việc cần
làm: Đọc số, viết số, viết số thành tổng
theo các hàng.
- HS trình bày kết quả, cả lớp theo dõi,
nhận xét.
a) 57 308: năm mươi bảy nghìn ba trăm
linh tám. 460 092: bốn trăm sáu mươi
nghìn không
5
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm
triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn sáu
trăm.
b) Sáu mươi tám nghìn không trăm linh
chín: 68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn
ba trăm mười: 720 500 310.
c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp chơi tiếp sức
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp chơi trò chơi chữa bài
a) 987 < 1 082
b) 541 582 > 541 285
c)
200 + 500 < 200 500
d)
700 000 + 4 000 = 704 000
HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
Ví dụ: 987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn
chữ số
987 bé hơn 1 082 Điền dấu <.
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ
trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác
nhau. Kết luận
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV hỏi: tại sao lại điền dấu như vậy.
- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh
số:
•Số có ít chữ số hơn?
•Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
thế nào?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu.
- GV yêu cầu Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ
Đ/S (hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ
lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến khích
HS giải thích).
- HS đọc từng câu.
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc
viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo
hiệu lệnh của GV và HS giải thích.
Ví dụ:
a) Đ;
b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và không
có số tự nhiên lớn nhất);
c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có
giá trị là 60 000, ...);
d) Đ HS nhắc lại quy tắc làm tròn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS xác định các việc cần làm:
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Đặt tính rồi tính.
6
Bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi)
tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a) Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép
nhân và phép chia.
b) Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
đơn, có phép cộng, phép trừ và phép
nhân.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm/ biểu thức), khuyến khích HS nói
cách làm.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 9520 : 70×35 =136 ×35 = 4 760
b) 15 702 – (506 + 208 × 63)
= 15702 – (506 +13104) = 15702 –
13610 = 2 092
- HS nói cách làm. Ví dụ:
• Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ có phép
chia và phép nhân, thực hiện theo thứ tự
từ trái sang phải.
• Tính 9 520 : 70 trước Sau đó lấy kết
quả nhân với 35.
3. Vận dụng trải nghiệm .
* Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong
tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
Vui học
- Nhận biết yêu cầu của bài
- Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn
- Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì Gấu tìm đường về nhà.
thắng.
Xác định điểm xuất phát và điểm kết
thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng
chục nghìn giống nhau.ư
Ví dụ: 75 218 423 071 925
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì
thắng.
7
- Nhận xét, tuyên dương
Đất nước em
- GV mời HS xác định yêu cầu BT
- GV có thể nói thêm về những mặt hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ...
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
b) 22 : 11 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần
bưởi.
c) 24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng các loại
trái cây còn lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng trái
cây còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể
kết hợp thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác
định theo cột từ thấp đến cao): mãng cầu,
bưởi, chanh, dứa, mít.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương
Môn: Đạo đức
BÀI 1: NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Hoà nhã với bạn bè.
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt
động của bản thân trong nhóm.
2. Năng lực môn học (đặc thù)
- Năng lực điều chỉnh hành vi
- Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi:
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
- Trình bày được ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương,
đất nước.
- Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác:
- Bày tỏ được thái độ phù hợp với các đóng góp của người có công với quê
hương, đất nước và củng cố được ý nghĩa của việc biết ơn người có công với quê
hương, đất nước qua những tình huống cụ thể.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
8
Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội: Chia sẻ được với bạn bè về đóng góp của
các nhân vật có công với quê hương, đất nước tại địa phương em.
3. Phẩm chất chủ yếu
- Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
- Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp). Các hình ảnh minh hoạ, tài
liệu về người có công với quê hương, đất nước.
- HS: Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Hoạt động Khởi động: Tiếng hát
măng non (5 phút)
a) Mục tiêu: HS có hứng thú học tập,
nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức
mới, kết nối vào bài học Người có công
với quê hương, đất nước.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe và hát bài hát,
kết hợp với vỗ tay hoặc múa minh hoạ
theo video. Trước khi thực hiện, GV nêu
câu hỏi định hướng. (Nhân vật nào được
nhắc đến trong bài hát? Mọi người đã bày
tỏ tình cảm như thế nào với nhân vật
này?)
- Sau khi nghe/hát bài hát, GV nêu yêu
cầu để HS suy nghĩ và trả lời:
+ Bài hát nhắc đến nhân vật nào?
Hoạt động HS
- HS lắng yêu cầu của GV, tham gia sôi
nổi.
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
* Câu trả lời mong đợi:
+ Bài hát nhắc đến anh Kim Đồng, tên
thật là Nông Văn Dền, sinh năm 1929,
người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã
Xuân Hoà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao
Bằng (nhấn mạnh ý anh hùng nhỏ tuổi,
người dân tộc thiểu số).
+ Đóng góp: Anh Kim Đồng theo cách
mạng làm liên lạc, là một trong 5 đội viên
đầu tiên của Đội Thiếu niên tiền phong.
Trong một lần đi liên lạc về giữa đường
gặp địch phục kích, Kim Đồng nhanh trí
nhử cho địch nổ súng về phía mình. Nhờ
tiếng súng báo động ấy, các anh cán bộ ở
gần đó đã nhanh chóng thoát lên rừng.
Kim Đồng đã anh dũng hi sinh vào ngày
15/2/1943, khi anh vừa tròn 14 tuổi. Anh
được Nhà nước ta phong tặng danh hiệu
+ Kể các đóng góp của nhân vật này cho
quê hương, đất nước.
9
+ Hãy nêu cảm nhận của em khi nghe và
hát bài hát này.
- GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau
sau mỗi câu trả lời. GV nhận xét câu trả
lời của HS và thái độ tham gia hoạt động
của HS (hứng thú) và tổng kết lại hoạt
động để kết nối vào bài học.
Gợi ý: Trong suốt chiều dài lịch sử dựng
nước và giữ nước của dân tộc, có biết
bao người dân Việt Nam đã hi sinh máu
xương, cống hiến cuộc đời mình cho sự
bình yên và phát triển của đất nước. Đó
là những ai? Chúng ta nên có thái độ như
thế nào đối với họ?
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu
đóng góp của những người có công với
quê hương, đất nước.
a) Mục tiêu: Thể hiện được sự yêu quý
bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm;
Hoà nhã với bạn bè; Xác định được
nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt
động của bản thân trong nhóm; Kể được
tên và đóng góp của những người có
công với quê hương, đất nước.
b) Cách tiến hành:
- GV phát tài liệu giấy cho HS đọc về các
nhân vật, hoặc trước đó, dán các thông tin
này ở góc học tập.
+ GV chia HS theo nhóm 4 hoặc 6 để
tham gia trò chơi “Nhanh tay – nhớ tài”.
Luật chơi: GV chiếu video chứa hình ảnh
của những người có công với quê hương,
đất nước (6 tranh trong SGK, trang 6 –
7), yêu cầu nhóm HS viết vào bảng nhóm
tên của người có công với quê hương, đất
nước theo thứ tự xuất hiện. Các nhóm
hoàn thành sẽ dán kết quả theo thứ tự trên
bảng. Nhóm đúng và nhanh nhất là nhóm
chiến thắng.
+ GV tổ chức cho HS nhận xét về kết quả
thực hiện trò chơi.
- GV cho các nhóm HS bắt thăm tranh và
“Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân
dân”.
+ Cảm nhận: Cảm thấy biết ơn và tự hào
về anh Kim Đồng.
- HS nhận xét lẫn nhau và lắng nghe GV
nhận xét, tổng kết hoạt động, giới thiệu
bài mới.
- HS lập nhóm theo yêu cầu của GV; cử
nhóm trưởng, đặt tên nhóm; đưa ra nội
quy của nhóm, phản hồi về nhiệm vụ mà
nhóm và mỗi thành viên phụ trách.
- HS lắng nghe nhiệm vụ, tham gia hoạt
10
giới thiệu về tên, đóng góp của người có
công với quê hương, đất nước trong tranh
tương ứng. Với mỗi tranh, GV mời 1 – 2
HS trả lời và cho HS nhận xét lẫn nhau.
động và bày tỏ ý kiến.
* Câu trả lời mong đợi:
+ Tranh 1: Hai Bà Trưng (Trưng Trắc,
Trưng Nhị) lãnh đạo cuộc khởi nghĩa
đánh đổ ách thống trị của nhà Hán, giành
độc lập cho dân tộc.
+ Tranh 2: Vua Lý Thái Tổ (Lý Công
Uẩn) là người có công lập ra nhà Lý. Ông
đã dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long, giúp
đất nước phát triển hơn.
+ Tranh 3: Trần Quốc Toản với lá cờ thêu
sáu chữ vàng “Phá cường địch, báo
hoàng ân”, chỉ huy “đội quân thiếu niên”
thời nhà Trần, tham gia chống giặc
Nguyên Mông.
+ Tranh 4: Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân Võ Thị Sáu – người chiến sĩ
kiên cường, dũng cảm trong kháng chiến
chống Pháp.
+ Tranh 5: Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa, một trong những nhà khoa học đặt
nền móng cho nền công nghiệp quốc
phòng non trẻ của Việt Nam (chế tạo
thành công súng Bazoka – loại vũ khí chủ
yếu dùng đánh xe tăng, tàu chiến; chế tạo
thành công súng không giật SKZ để bắn
phá pháo đài kiên cố, đầu đạn xuyên
thủng bê tông; chống nhiễu của máy bay
B-52 và nâng cấp độ bay cao của tên lửa
SAM-2,…).
+ Tranh 6: Anh hùng Lao động – Giáo sư
– Viện sĩ – bác sĩ Tôn Thất Tùng nổi
tiếng ở Việt Nam và thế giới về phương
pháp mổ gan khô; là người thực hiện
thành công ca mổ tim đầu tiên ở Việt
Nam; người đặt nền móng cho việc
nghiên cứu tác hại của dioxin đến con
người và môi trường tại Việt Nam,…).
- GV tổ chức cho HS kể thêm tên và đóng - HS thảo luận theo nhóm đôi, ghi kết quả
góp của những người có công với quê
vào giấy nháp.
hương, đất nước theo kĩ thuật XYZ – 222
(làm việc theo nhóm đôi, mỗi người nêu
được 2 ý kiến trong 2 phút).
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
11
- GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận
xét lẫn nhau. GV đánh giá quá trình và
kết quả làm việc của các nhóm.
- GV chốt lại thông tin sau hoạt động
trước khi chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
Gợi ý: Những người có công với đất
nước hi sinh xương máu, công sức của
mình để bảo vệ Tổ quốc, để quê hương
ngày càng ấm no, giàu đẹp. Có thể kể đến
như: Hai Bà Trưng lãnh đạo cuộc khởi
nghĩa đánh đổ ách thống trị của nhà
Hán, giành lại nền độc lập cho dân tộc;
Vua Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn) có công
lập ra nhà Lý, dời đô từ Hoa Lư ra Thăng
Long, giúp đất nước phát triển hơn; Trần
Quốc Toản chỉ huy “đội quân thiếu niên”
tham gia chống giặc Nguyên Mông; Võ
Thị Sáu – người chiến sĩ kiên cường,
dũng cảm trong kháng chiến chống
Pháp; Trần Đại Nghĩa, một trong những
nhà khoa học đặt nền móng cho nền công
nghiệp quốc phòng non trẻ của Việt Nam;
Tôn Thất Tùng, người có đóng góp to lớn
cho nền y học Việt Nam,... Họ góp sức
mình cho đất nước không phân biệt dân
tộc, giới tính, tuổi tác,…
* Hoạt động 2: Đọc câu chuyện và trả
lời câu hỏi
a) Mục tiêu: Thể hiện được sự yêu quý
bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm;
Xác định được nhiệm vụ của nhóm và
trách nhiệm, hoạt động của bản thân
trong nhóm; Trình bày được ý nghĩa của
việc biết ơn những người có công với quê
hương, đất nước.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đọc câu chuyện
“Mẹ Việt Nam anh hùng” theo nhóm 4.
HS đọc phân đoạn câu chuyện trong
nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Mẹ Thứ đã có những đóng góp gì cho
quê hương, đất nước?
+ Theo em, vì sao phải biết ơn những
người có công với quê hương, đất nước?
- HS nhận xét các nhóm theo hướng dẫn
của GV.
- HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết
hoạt động, chuyển ý sang hoạt động tiếp
theo.
- HS lắng nghe nhiệm vụ và phản hồi về
việc hiểu yêu cầu của nhiệm vụ.
12
- GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu chuyện,
mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi sau
khi nghe đọc câu chuyện.
- HS làm việc theo nhóm, đọc câu chuyện
và trả lời câu hỏi.
* Câu trả lời mong đợi:
+ Mẹ Thứ đã có nhiều đóng góp cho quê
hương, đất nước: nuôi giấu chiến sĩ cách
mạng; canh gác nhiều cuộc họp quan
trọng của cán bộ, chiến sĩ; là hậu phương
vững chắc để chồng con ra chiến trường
bảo vệ Tổ quốc.
+ Phải biết ơn những người có công với
quê hương, đất nước vì:
+ Họ là những tấm gương về lòng yêu
nước, dũng cảm và sáng tạo,… xứng
đáng cho các thế hệ noi theo và học tập.
+ Vì họ giúp cho cuộc sống xã hội tốt đẹp
hơn, trong đó, chính chúng ta cũng được
thừa hưởng.
+ Là trách nhiệm của mỗi công dân; thể
hiện lối sống văn minh, nghĩa tình (được
mọi người yêu quý và tôn trọng).
- GV tạo điều kiện cho các nhóm bổ
- HS nhận xét lẫn nhau và lắng nghe GV
sung, nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá quá nhận xét.
trình và kết quả làm việc của các nhóm.
- GV chốt lại thông tin sau hoạt động
- HS rút ra ý nghĩa của việc biết ơn người
trước khi chuyển sang hoạt động tiếp
có công với quê hương, đất nước; lắng
theo.
nghe GV tổng kết hoạt động, chuyển ý
Gợi ý: Chúng ta phải biết ơn những
sang hoạt động tiếp theo.
người có công với quê hương, đất nước vì
họ là những tấm gương xứng đáng cho
các thế hệ noi theo và học tập; họ giúp
cho cuộc sống xã hội tốt đẹp hơn, trong
đó, chính chúng ta cũng thừa hưởng; đây
là trách nhiệm của mỗi công dân; thể
hiện lối sống văn minh, nghĩa tình.
3. Tóm tắt ghi nhớ, kết thúc tiết 1
- GV kết luận:
- HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi thắc
+ Tên và đóng góp của những người có
mắc, nếu có.
công với quê hương, đất nước.
+ Ý nghĩa của việc biết ơn những người
có công với quê hương, đất nước.
- GV dặn dò HS cho tiết học tiếp theo:
- HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
+ Tìm hiểu về người có công với quê
hương, đất nước ở địa phương.
+ Sưu tầm bài thơ, bài hát về người có
công với quê hương, đất nước.
13
Chiều
Thứ hai ngày 09 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong
một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi
thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị
tốt đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Khởi động: (5phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước
giờ học.
- Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
ở bài trước.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài
đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
b) Cách tiến hành:
- Chuẩn bị: GV cùng HS trang trí lớp học
hoặc góc học tập.
Hoạt động HS
- Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học
hoặc góc học tập của nhóm bằng tranh,
14
- GV yêu cầu HS bày tỏ suy nghĩ, cảm
xúc khi xem tranh, ảnh về tuổi thơ của
mình và các bạn.
ảnh khi còn nhỏ của HS và gia đình, bạn
bè,...
- HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem
tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và các
bạn.
- HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ.
- HS nêu Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi
đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn bè,
thầy cô,...
- HS nghe giới thiệu chủ điểm: “Khung
trời tuổi thơ”.
- Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi
thơ”.
* Giới thiệu bài.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn về một - HS nêu: Tên, thời gian, địa điểm, người
hoạt động mà em đã tham gia cùng người tham gia, cảm xúc khi được tham gia hoạt
thân hoặc bạn bè vào dịp hè.
động,…
- HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với
bạn về một hoạt động mà em đã tham gia
cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè
(có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã
chuẩn bị).
- 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động
- phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới
- Nghe GV giới thiệu bài học.
chân núi”.
2. Khám phá và Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
* Mục tiêu: - Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe, xác định chỗ
ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
- Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
- Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1
- HS nghe GV đọc mẫu.
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu,
- HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời đọc, kết hợp nghe GV hướng dẫn.
nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phấp
phới; lộng lẫy; ..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời
15
bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/
với một bó củi khô trên vai.//;
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam
màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/
trên chiếc lá to mới rụng.//
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời
cuối ngày/ và bên màu xanh biếc tràn đầy
sức sống của những tán lá,/ chúng tôi tựa
vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm
đường về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc
đời này.//;
-GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả,
hoặc dầu lạc,...);
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
- 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Mục tiêu:
- Hợp tác với GV và bạn để trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.
- Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu?
+ Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung
Khung cảnh ở đó được miêu tả như thế
cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên
nào?
tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây
thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi
nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những
bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào
lúc cuối ngày...
16
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
+ Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm
nào về tuổi thơ của mình?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
+ Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con
cánh cam? Những việc làm đó nói lên
điều gì?
+ Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các con
nghe kí ức đang sống động trong tâm trí
mình?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
+ Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm
thấy thật yêu mến cuộc đời này?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 4
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của
bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Kí ức tuổi thơ của
tác giả hiện lên sống động trong một buổi
cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng
chiều.
Ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường
- Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào
buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
+ Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi
thơ của mình gắn với những buổi chiều,
khi mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên
núi về nhà với một bó củi khô trên vai;
nhớ ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu
thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn
khói vợ vẫn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ
hình ảnh mẹ của mình từ vườn về và
nhóm bếp để nấu cơm
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của
người mẹ vào mỗi buổi chiều.
+ Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón
rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện,
hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con
cánh cam khi đêm xuống,... ) Rất yêu
thiên nhiên, quan tâm và có ý thức giữ
gìn, bảo vệ thiên nhiên.
+ HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Người mẹ kể cho các con
nghe kí ức đang sống động trong tâm trí
mình vì đó là những kí ức tươi đẹp của
mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con về cuộc
sống tuổi thơ êm đềm và đầy thú vị của
mình nơi thung lũng, núi rừng trước đây:
không có điện, trường rất xa, chỉ có
những cánh rừng mênh mông bất tận,...
nhưng bình yên và đầy sức sống.
- Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi ra
những kí ức tuổi thơ của mẹ.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu
mến cuộc đời này vì họ cảm nhận được
sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự
yên bình của cảnh vật,...)
- Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh vật
tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối ngày.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học.
17
rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng
kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
2.3. Luyện đọc lại:
* Mục tiêu:
- Xác định được giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung bài.
- Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp với
từng nhân vật.
- Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi một vài câu hỏi để nhớ lại nội
dung chính của bài và xác định giọng
đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- GV đọc lại đoạn 3:
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam
màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/
trên chiếc lá to mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
- Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả
mẹ?//
- Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của
nó.// – Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống
động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn
muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/
trong cái thung lũng không có ánh điện,/
chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi
học thế nào/ khi trường ở rất xa?// Mẹ
làm thế nào để trở về nh...
Nội dung điều chỉnh, bổ
sung (nếu có)
Thứ
(ngày)
Sáng
Thứ hai
09/9
Tiết
Môn
1
HĐTN
2
Toán
3
TA
4
ĐĐ
5
Chiều
Thứ hai
09/9
2
3
4
1
Sáng
Thứ ba
10/9
2
3
4
Tên bài dạy
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào
năm học mới
Bài 1: Ôn tập số tự nhiên và các
phép tính (Tiết 1)
(Những điều chỉnh về nội
dung, thời lượng, thiết bị dạy
học và học liệu tham khảo;
xây dựng chủ đề học tập, bổ
sung tích hợp liên môn; thời
gian và hình thức tổ chức…)
BT 1-5, Vui học; Đất
nước em
Bài 1: Người có công với quê
hương đất nước (tiết 1)
Bài 1: Chiều dưới chân núi (4 tiết)
TV
Đọc: Chiều dưới chân núi (Tiết
1+2)
Đọc: Chiều dưới chân núi (Tiết
TV
1+2)
Bài 1: Thành phần và vai trò của
Khoa học
đất. (Tiết 1)
TV
LT&C: Từ đồng nghĩa
Bài 1. Ôn tập số tự nhiên và các
Toán
phép tính (Tiết 2)
AN
TD
BT 6-10; Khám phá
5
Chiều
Thứ ba
10/9
2
3
4
Sáng
Thứ tư
11/9
Chiều
Thứ tư
Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị
LS&ĐL hành chính, Quốc kì, Quốc huy,
Quốc ca. (Tiết 1)
Bài 1. Công nghệ trong đời sống
CN
(tiết 1)
TC
Ôn tập về đọc hiểu
1
2
3
Toán
TA
TV
4
HĐTN
Bài 2. Ôn tập phân số
Viết: Bài văn tả phong cảnh
5
2
3
Sinh hoạt chuyên môn
1
Tích hợp GDBVMT
11/9
4
1
Sáng
Thứ năm
12/9
2
3
4
Chiều
Thứ năm
12/9
Sáng
Thứ sáu
13/9
Chiều
Thứ sáu
13/9
Bài 2: Quà tặng mùa hè (3 tiết)
Đọc Quà tặng mùa hè
Nói và nghe: Kể về một kỉ niệm
TV
đáng nhớ
Bài 3. Ôn tập và bổ sung các phép
Toán
tính với phân số (Tiết 1)
Bài 1: Thành phần và vai trò của
Khoa học
đất. (Tiết 2)
TV
2
3
4
TH
TD
MT
1
Toán
2
TA
3
4
Bài 3. Ôn tập và bổ sung các phép
tính với phân số (Tiết 2)
Viết: Quan sát, tìm ý cho bài văn tả
phong cảnh
Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị
LS&ĐL hành chính, Quốc kì, Quốc huy,
Quốc ca. (Tiết 2)
TV
2
TC
3
HĐTN
4
TA
Bài mới đến BT2
BT 3 -6
Tích hợp GDBVMT
Ôn tập các phép tính với phân số
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Tìm hiểu nội
dung sinh hoạt Đội Thiếu niên
TPHCM.
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
2
Sáng
Thứ hai ngày 09 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU.
Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong ngày khai giảng
năm học mới.
- Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
- Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua tư liệu, các sản phẩm lưu
trữ được.
- Tham gia các hoạt động của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
2. Năng lực chung
- Thích ứng với cuộc sống: Học sinh hiểu biết hơn về bản thân và môi trường
sống thông qua hoạt động thu gom, sắp xếp các tư liệu để nhận biết sự thay đổi của
bản thân; hoạt động rèn luyện khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: HS rèn luyện kĩ năng thực hiện kế hoạch và
điều chỉnh hoạt động để phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động thông qua
việc tham gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân hơn thông qua hoạt động nhận
diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ; có
trách nhiệm với nhà trường và xã hội thông qua việc tham gia các hoạt động của Đội
thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương bản thân, tôn trọng sự khác biệt của bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
2. Học sinh: Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào
năm học mới
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định
nề nếp.
a. Phần nghi lễ:
- Chào cờ (có trống Đội)
- HS hát Quốc ca
b.Nhận xét công tác tuần:
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
-TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và
triển khai công tác tuần tới.
Hoạt động HS
- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
3
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý.
Hoạt động 2: Chào năm học mới
* Mục tiêu: - Học sinh vui vẻ, phấn
khởi tham gia lễ chào cờ đầu năm
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia
văn nghệ chào mừng năm học mới.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS tham gia các hoạt
động chào năm mới do nhà trường tổ
chức (văn nghệ chào mừng, trang trí
trường lớp, chơi trò chơi, hội đọc sách,
đón các em học sinh lớp 1,…).
- GV chuẩn bị những trái tim (hoặc giấy
bìa màu, bưu thiếp,…) sau khi HS tham
gia lễ khai giảng thì viết lại “Cảm xúc
của em khi là học sinh lớp 5, chia sẻ
điều đó với các bạn, sau đó thả vào hộp
cảm xúc của lớp.
Hoạt động 3: Tổng kết hoạt động
- GV động viên và nhắc HS các việc cần
chú ý thực hiện để thực hiện tốt nội
dung em đã đăng kí rèn luyện, xứng
đáng là Đội viên Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh.
- HS tham gia văn nghệ chào mừng,
trang trí trường lớp, chơi trò chơi.
HS thực hiện nhiệm vụ chia sẻ cảm xúc
sau lễ chào cờ theo hướng dẫn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Môn: Toán
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng
được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm
được các thành phần chưa biết trong phép tính.
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề
liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
4
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá.
- HS: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Khởi động:
* Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
- Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng
lớp.)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự
nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng
được tính chất của phép tính để tính giá
trị của biểu thức bằng cách thuận tiện;
tìm được các thành phần chưa biết trong
phép tính.
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm theo PP
mảnh ghép
- GV mời HS trình bày kết quả, cả lớp
theo dõi, nhận xét.
Hoạt động HS
- HS tham gia trò chơi
+ Viết số vào bảng con.
(HS đọc số, nói cấu tạo số.)
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Thảo luận nhóm xác định các việc cần
làm: Đọc số, viết số, viết số thành tổng
theo các hàng.
- HS trình bày kết quả, cả lớp theo dõi,
nhận xét.
a) 57 308: năm mươi bảy nghìn ba trăm
linh tám. 460 092: bốn trăm sáu mươi
nghìn không
5
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm
triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn sáu
trăm.
b) Sáu mươi tám nghìn không trăm linh
chín: 68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn
ba trăm mười: 720 500 310.
c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp chơi tiếp sức
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp chơi trò chơi chữa bài
a) 987 < 1 082
b) 541 582 > 541 285
c)
200 + 500 < 200 500
d)
700 000 + 4 000 = 704 000
HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
Ví dụ: 987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn
chữ số
987 bé hơn 1 082 Điền dấu <.
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ
trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác
nhau. Kết luận
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV hỏi: tại sao lại điền dấu như vậy.
- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh
số:
•Số có ít chữ số hơn?
•Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
thế nào?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu.
- GV yêu cầu Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ
Đ/S (hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ
lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến khích
HS giải thích).
- HS đọc từng câu.
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc
viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo
hiệu lệnh của GV và HS giải thích.
Ví dụ:
a) Đ;
b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và không
có số tự nhiên lớn nhất);
c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có
giá trị là 60 000, ...);
d) Đ HS nhắc lại quy tắc làm tròn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS xác định các việc cần làm:
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Đặt tính rồi tính.
6
Bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi)
tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a) Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép
nhân và phép chia.
b) Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
đơn, có phép cộng, phép trừ và phép
nhân.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm/ biểu thức), khuyến khích HS nói
cách làm.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 9520 : 70×35 =136 ×35 = 4 760
b) 15 702 – (506 + 208 × 63)
= 15702 – (506 +13104) = 15702 –
13610 = 2 092
- HS nói cách làm. Ví dụ:
• Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ có phép
chia và phép nhân, thực hiện theo thứ tự
từ trái sang phải.
• Tính 9 520 : 70 trước Sau đó lấy kết
quả nhân với 35.
3. Vận dụng trải nghiệm .
* Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong
tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
Vui học
- Nhận biết yêu cầu của bài
- Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn
- Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì Gấu tìm đường về nhà.
thắng.
Xác định điểm xuất phát và điểm kết
thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng
chục nghìn giống nhau.ư
Ví dụ: 75 218 423 071 925
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì
thắng.
7
- Nhận xét, tuyên dương
Đất nước em
- GV mời HS xác định yêu cầu BT
- GV có thể nói thêm về những mặt hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ...
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
b) 22 : 11 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần
bưởi.
c) 24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng các loại
trái cây còn lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng trái
cây còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể
kết hợp thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác
định theo cột từ thấp đến cao): mãng cầu,
bưởi, chanh, dứa, mít.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương
Môn: Đạo đức
BÀI 1: NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Hoà nhã với bạn bè.
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt
động của bản thân trong nhóm.
2. Năng lực môn học (đặc thù)
- Năng lực điều chỉnh hành vi
- Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi:
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
- Trình bày được ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương,
đất nước.
- Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác:
- Bày tỏ được thái độ phù hợp với các đóng góp của người có công với quê
hương, đất nước và củng cố được ý nghĩa của việc biết ơn người có công với quê
hương, đất nước qua những tình huống cụ thể.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
8
Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội: Chia sẻ được với bạn bè về đóng góp của
các nhân vật có công với quê hương, đất nước tại địa phương em.
3. Phẩm chất chủ yếu
- Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
- Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp). Các hình ảnh minh hoạ, tài
liệu về người có công với quê hương, đất nước.
- HS: Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Hoạt động Khởi động: Tiếng hát
măng non (5 phút)
a) Mục tiêu: HS có hứng thú học tập,
nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức
mới, kết nối vào bài học Người có công
với quê hương, đất nước.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe và hát bài hát,
kết hợp với vỗ tay hoặc múa minh hoạ
theo video. Trước khi thực hiện, GV nêu
câu hỏi định hướng. (Nhân vật nào được
nhắc đến trong bài hát? Mọi người đã bày
tỏ tình cảm như thế nào với nhân vật
này?)
- Sau khi nghe/hát bài hát, GV nêu yêu
cầu để HS suy nghĩ và trả lời:
+ Bài hát nhắc đến nhân vật nào?
Hoạt động HS
- HS lắng yêu cầu của GV, tham gia sôi
nổi.
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
* Câu trả lời mong đợi:
+ Bài hát nhắc đến anh Kim Đồng, tên
thật là Nông Văn Dền, sinh năm 1929,
người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã
Xuân Hoà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao
Bằng (nhấn mạnh ý anh hùng nhỏ tuổi,
người dân tộc thiểu số).
+ Đóng góp: Anh Kim Đồng theo cách
mạng làm liên lạc, là một trong 5 đội viên
đầu tiên của Đội Thiếu niên tiền phong.
Trong một lần đi liên lạc về giữa đường
gặp địch phục kích, Kim Đồng nhanh trí
nhử cho địch nổ súng về phía mình. Nhờ
tiếng súng báo động ấy, các anh cán bộ ở
gần đó đã nhanh chóng thoát lên rừng.
Kim Đồng đã anh dũng hi sinh vào ngày
15/2/1943, khi anh vừa tròn 14 tuổi. Anh
được Nhà nước ta phong tặng danh hiệu
+ Kể các đóng góp của nhân vật này cho
quê hương, đất nước.
9
+ Hãy nêu cảm nhận của em khi nghe và
hát bài hát này.
- GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau
sau mỗi câu trả lời. GV nhận xét câu trả
lời của HS và thái độ tham gia hoạt động
của HS (hứng thú) và tổng kết lại hoạt
động để kết nối vào bài học.
Gợi ý: Trong suốt chiều dài lịch sử dựng
nước và giữ nước của dân tộc, có biết
bao người dân Việt Nam đã hi sinh máu
xương, cống hiến cuộc đời mình cho sự
bình yên và phát triển của đất nước. Đó
là những ai? Chúng ta nên có thái độ như
thế nào đối với họ?
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu
đóng góp của những người có công với
quê hương, đất nước.
a) Mục tiêu: Thể hiện được sự yêu quý
bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm;
Hoà nhã với bạn bè; Xác định được
nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt
động của bản thân trong nhóm; Kể được
tên và đóng góp của những người có
công với quê hương, đất nước.
b) Cách tiến hành:
- GV phát tài liệu giấy cho HS đọc về các
nhân vật, hoặc trước đó, dán các thông tin
này ở góc học tập.
+ GV chia HS theo nhóm 4 hoặc 6 để
tham gia trò chơi “Nhanh tay – nhớ tài”.
Luật chơi: GV chiếu video chứa hình ảnh
của những người có công với quê hương,
đất nước (6 tranh trong SGK, trang 6 –
7), yêu cầu nhóm HS viết vào bảng nhóm
tên của người có công với quê hương, đất
nước theo thứ tự xuất hiện. Các nhóm
hoàn thành sẽ dán kết quả theo thứ tự trên
bảng. Nhóm đúng và nhanh nhất là nhóm
chiến thắng.
+ GV tổ chức cho HS nhận xét về kết quả
thực hiện trò chơi.
- GV cho các nhóm HS bắt thăm tranh và
“Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân
dân”.
+ Cảm nhận: Cảm thấy biết ơn và tự hào
về anh Kim Đồng.
- HS nhận xét lẫn nhau và lắng nghe GV
nhận xét, tổng kết hoạt động, giới thiệu
bài mới.
- HS lập nhóm theo yêu cầu của GV; cử
nhóm trưởng, đặt tên nhóm; đưa ra nội
quy của nhóm, phản hồi về nhiệm vụ mà
nhóm và mỗi thành viên phụ trách.
- HS lắng nghe nhiệm vụ, tham gia hoạt
10
giới thiệu về tên, đóng góp của người có
công với quê hương, đất nước trong tranh
tương ứng. Với mỗi tranh, GV mời 1 – 2
HS trả lời và cho HS nhận xét lẫn nhau.
động và bày tỏ ý kiến.
* Câu trả lời mong đợi:
+ Tranh 1: Hai Bà Trưng (Trưng Trắc,
Trưng Nhị) lãnh đạo cuộc khởi nghĩa
đánh đổ ách thống trị của nhà Hán, giành
độc lập cho dân tộc.
+ Tranh 2: Vua Lý Thái Tổ (Lý Công
Uẩn) là người có công lập ra nhà Lý. Ông
đã dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long, giúp
đất nước phát triển hơn.
+ Tranh 3: Trần Quốc Toản với lá cờ thêu
sáu chữ vàng “Phá cường địch, báo
hoàng ân”, chỉ huy “đội quân thiếu niên”
thời nhà Trần, tham gia chống giặc
Nguyên Mông.
+ Tranh 4: Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân Võ Thị Sáu – người chiến sĩ
kiên cường, dũng cảm trong kháng chiến
chống Pháp.
+ Tranh 5: Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa, một trong những nhà khoa học đặt
nền móng cho nền công nghiệp quốc
phòng non trẻ của Việt Nam (chế tạo
thành công súng Bazoka – loại vũ khí chủ
yếu dùng đánh xe tăng, tàu chiến; chế tạo
thành công súng không giật SKZ để bắn
phá pháo đài kiên cố, đầu đạn xuyên
thủng bê tông; chống nhiễu của máy bay
B-52 và nâng cấp độ bay cao của tên lửa
SAM-2,…).
+ Tranh 6: Anh hùng Lao động – Giáo sư
– Viện sĩ – bác sĩ Tôn Thất Tùng nổi
tiếng ở Việt Nam và thế giới về phương
pháp mổ gan khô; là người thực hiện
thành công ca mổ tim đầu tiên ở Việt
Nam; người đặt nền móng cho việc
nghiên cứu tác hại của dioxin đến con
người và môi trường tại Việt Nam,…).
- GV tổ chức cho HS kể thêm tên và đóng - HS thảo luận theo nhóm đôi, ghi kết quả
góp của những người có công với quê
vào giấy nháp.
hương, đất nước theo kĩ thuật XYZ – 222
(làm việc theo nhóm đôi, mỗi người nêu
được 2 ý kiến trong 2 phút).
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
11
- GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận
xét lẫn nhau. GV đánh giá quá trình và
kết quả làm việc của các nhóm.
- GV chốt lại thông tin sau hoạt động
trước khi chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
Gợi ý: Những người có công với đất
nước hi sinh xương máu, công sức của
mình để bảo vệ Tổ quốc, để quê hương
ngày càng ấm no, giàu đẹp. Có thể kể đến
như: Hai Bà Trưng lãnh đạo cuộc khởi
nghĩa đánh đổ ách thống trị của nhà
Hán, giành lại nền độc lập cho dân tộc;
Vua Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn) có công
lập ra nhà Lý, dời đô từ Hoa Lư ra Thăng
Long, giúp đất nước phát triển hơn; Trần
Quốc Toản chỉ huy “đội quân thiếu niên”
tham gia chống giặc Nguyên Mông; Võ
Thị Sáu – người chiến sĩ kiên cường,
dũng cảm trong kháng chiến chống
Pháp; Trần Đại Nghĩa, một trong những
nhà khoa học đặt nền móng cho nền công
nghiệp quốc phòng non trẻ của Việt Nam;
Tôn Thất Tùng, người có đóng góp to lớn
cho nền y học Việt Nam,... Họ góp sức
mình cho đất nước không phân biệt dân
tộc, giới tính, tuổi tác,…
* Hoạt động 2: Đọc câu chuyện và trả
lời câu hỏi
a) Mục tiêu: Thể hiện được sự yêu quý
bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm;
Xác định được nhiệm vụ của nhóm và
trách nhiệm, hoạt động của bản thân
trong nhóm; Trình bày được ý nghĩa của
việc biết ơn những người có công với quê
hương, đất nước.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đọc câu chuyện
“Mẹ Việt Nam anh hùng” theo nhóm 4.
HS đọc phân đoạn câu chuyện trong
nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Mẹ Thứ đã có những đóng góp gì cho
quê hương, đất nước?
+ Theo em, vì sao phải biết ơn những
người có công với quê hương, đất nước?
- HS nhận xét các nhóm theo hướng dẫn
của GV.
- HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết
hoạt động, chuyển ý sang hoạt động tiếp
theo.
- HS lắng nghe nhiệm vụ và phản hồi về
việc hiểu yêu cầu của nhiệm vụ.
12
- GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu chuyện,
mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi sau
khi nghe đọc câu chuyện.
- HS làm việc theo nhóm, đọc câu chuyện
và trả lời câu hỏi.
* Câu trả lời mong đợi:
+ Mẹ Thứ đã có nhiều đóng góp cho quê
hương, đất nước: nuôi giấu chiến sĩ cách
mạng; canh gác nhiều cuộc họp quan
trọng của cán bộ, chiến sĩ; là hậu phương
vững chắc để chồng con ra chiến trường
bảo vệ Tổ quốc.
+ Phải biết ơn những người có công với
quê hương, đất nước vì:
+ Họ là những tấm gương về lòng yêu
nước, dũng cảm và sáng tạo,… xứng
đáng cho các thế hệ noi theo và học tập.
+ Vì họ giúp cho cuộc sống xã hội tốt đẹp
hơn, trong đó, chính chúng ta cũng được
thừa hưởng.
+ Là trách nhiệm của mỗi công dân; thể
hiện lối sống văn minh, nghĩa tình (được
mọi người yêu quý và tôn trọng).
- GV tạo điều kiện cho các nhóm bổ
- HS nhận xét lẫn nhau và lắng nghe GV
sung, nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá quá nhận xét.
trình và kết quả làm việc của các nhóm.
- GV chốt lại thông tin sau hoạt động
- HS rút ra ý nghĩa của việc biết ơn người
trước khi chuyển sang hoạt động tiếp
có công với quê hương, đất nước; lắng
theo.
nghe GV tổng kết hoạt động, chuyển ý
Gợi ý: Chúng ta phải biết ơn những
sang hoạt động tiếp theo.
người có công với quê hương, đất nước vì
họ là những tấm gương xứng đáng cho
các thế hệ noi theo và học tập; họ giúp
cho cuộc sống xã hội tốt đẹp hơn, trong
đó, chính chúng ta cũng thừa hưởng; đây
là trách nhiệm của mỗi công dân; thể
hiện lối sống văn minh, nghĩa tình.
3. Tóm tắt ghi nhớ, kết thúc tiết 1
- GV kết luận:
- HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi thắc
+ Tên và đóng góp của những người có
mắc, nếu có.
công với quê hương, đất nước.
+ Ý nghĩa của việc biết ơn những người
có công với quê hương, đất nước.
- GV dặn dò HS cho tiết học tiếp theo:
- HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
+ Tìm hiểu về người có công với quê
hương, đất nước ở địa phương.
+ Sưu tầm bài thơ, bài hát về người có
công với quê hương, đất nước.
13
Chiều
Thứ hai ngày 09 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong
một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi
thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị
tốt đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Khởi động: (5phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước
giờ học.
- Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
ở bài trước.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài
đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
b) Cách tiến hành:
- Chuẩn bị: GV cùng HS trang trí lớp học
hoặc góc học tập.
Hoạt động HS
- Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học
hoặc góc học tập của nhóm bằng tranh,
14
- GV yêu cầu HS bày tỏ suy nghĩ, cảm
xúc khi xem tranh, ảnh về tuổi thơ của
mình và các bạn.
ảnh khi còn nhỏ của HS và gia đình, bạn
bè,...
- HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem
tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và các
bạn.
- HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ.
- HS nêu Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi
đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn bè,
thầy cô,...
- HS nghe giới thiệu chủ điểm: “Khung
trời tuổi thơ”.
- Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi
thơ”.
* Giới thiệu bài.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn về một - HS nêu: Tên, thời gian, địa điểm, người
hoạt động mà em đã tham gia cùng người tham gia, cảm xúc khi được tham gia hoạt
thân hoặc bạn bè vào dịp hè.
động,…
- HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với
bạn về một hoạt động mà em đã tham gia
cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè
(có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã
chuẩn bị).
- 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động
- phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới
- Nghe GV giới thiệu bài học.
chân núi”.
2. Khám phá và Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
* Mục tiêu: - Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe, xác định chỗ
ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
- Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
- Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1
- HS nghe GV đọc mẫu.
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu,
- HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời đọc, kết hợp nghe GV hướng dẫn.
nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phấp
phới; lộng lẫy; ..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời
15
bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/
với một bó củi khô trên vai.//;
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam
màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/
trên chiếc lá to mới rụng.//
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời
cuối ngày/ và bên màu xanh biếc tràn đầy
sức sống của những tán lá,/ chúng tôi tựa
vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm
đường về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc
đời này.//;
-GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả,
hoặc dầu lạc,...);
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
- 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Mục tiêu:
- Hợp tác với GV và bạn để trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.
- Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu?
+ Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung
Khung cảnh ở đó được miêu tả như thế
cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên
nào?
tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây
thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi
nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những
bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào
lúc cuối ngày...
16
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
+ Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm
nào về tuổi thơ của mình?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
+ Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con
cánh cam? Những việc làm đó nói lên
điều gì?
+ Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các con
nghe kí ức đang sống động trong tâm trí
mình?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
+ Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm
thấy thật yêu mến cuộc đời này?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 4
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của
bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Kí ức tuổi thơ của
tác giả hiện lên sống động trong một buổi
cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng
chiều.
Ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường
- Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào
buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
+ Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi
thơ của mình gắn với những buổi chiều,
khi mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên
núi về nhà với một bó củi khô trên vai;
nhớ ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu
thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn
khói vợ vẫn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ
hình ảnh mẹ của mình từ vườn về và
nhóm bếp để nấu cơm
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của
người mẹ vào mỗi buổi chiều.
+ Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón
rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện,
hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con
cánh cam khi đêm xuống,... ) Rất yêu
thiên nhiên, quan tâm và có ý thức giữ
gìn, bảo vệ thiên nhiên.
+ HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Người mẹ kể cho các con
nghe kí ức đang sống động trong tâm trí
mình vì đó là những kí ức tươi đẹp của
mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con về cuộc
sống tuổi thơ êm đềm và đầy thú vị của
mình nơi thung lũng, núi rừng trước đây:
không có điện, trường rất xa, chỉ có
những cánh rừng mênh mông bất tận,...
nhưng bình yên và đầy sức sống.
- Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi ra
những kí ức tuổi thơ của mẹ.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu
mến cuộc đời này vì họ cảm nhận được
sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự
yên bình của cảnh vật,...)
- Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh vật
tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối ngày.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học.
17
rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng
kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
2.3. Luyện đọc lại:
* Mục tiêu:
- Xác định được giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung bài.
- Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp với
từng nhân vật.
- Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi một vài câu hỏi để nhớ lại nội
dung chính của bài và xác định giọng
đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- GV đọc lại đoạn 3:
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam
màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/
trên chiếc lá to mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
- Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả
mẹ?//
- Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của
nó.// – Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống
động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn
muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/
trong cái thung lũng không có ánh điện,/
chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi
học thế nào/ khi trường ở rất xa?// Mẹ
làm thế nào để trở về nh...
 







Các ý kiến mới nhất