Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nam
Ngày gửi: 00h:32' 07-03-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Trần Nam
Ngày gửi: 00h:32' 07-03-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28:
Thứ hai, ngày 25 tháng 03 nă m 2024
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Bài 1: CẬU BÉ GẶT GIÓ
(Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Sắp xếp và xác định được ý nghĩa của câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học
một sàng khôn”; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh
hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bằng sự chăm chỉ
học tập và , nỗ lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Cam-goam-ba đã thực hiện được
ước mơ chế tạo chiếc cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của cậu. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa Chăm chỉ học tập, nỗ lực không ngừng không chỉ giúp bản
thân đạt được ước mơ mà còn 'đem lại những điều tốt đẹp cho những người xung
quanh.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình cảm, sư quan tâm, chia sẻ.
- Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên; tấm lòng nhân ái.
- Tính chăm chỉ trong học tập, trung thực và tinh thần trách
nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh, ảnh chụp cối xay gió (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Để làm được chiếc cối xay gió” đến hết.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng việt 4 - tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Sắp xếp và xác định được ý nghĩa của câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một
sàng khôn”; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và
hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc - HS nghe GV giới thiệu.
suy nghĩ về tên chủ điểm “Thế giới quanh ta” (Gợi
ý: Thế giới quanh ta có biết bao điều đẹp đẽ, kì lạ,
đem đến cho chúng ta rất nhiều bài học bổ ích.).
- Yêu cầu HS sắp xếp câu.
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, sắp xếp các từ đã cho
thành câu tục ngữ
(Đáp án: Đi một ngày dàng học
một sàng khôn); chia sẻ trong
nhóm và trước lớp ý nghĩa của
câu tục ngữ )
Gợi ý: Càng đi và trải nghiệm
nhiều, ta càng học hỏi thêm
được nhiều điều bổ ích.
- Yêu cầu HS xem tranh, liên hệ nội dung khởi - HS xem tranh, liên hệ nội dung
động với nội dung tranh - Đọc tên và phán đoán nội khởi động với nội dung tranh dung bài đọc.
Đọc tên và phán đoán nội dung
bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - HS nghe GV giới thiệu bài
đọc mới “Cậu bé gặt gió”.
mới, quan sát.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bằng sự chăm chỉ học tập và, nỗ
lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Cam-goam-ba đã thực hiện được ước mơ chế tạo
chiếc cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của cậu. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Chăm chỉ học tập, nỗ lực không ngừng không chỉ giúp bản thân đạt được ước
mơ mà còn 'đem lại những điều tốt đẹp cho những người xung quanh.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu.
- HS nghe GV đọc mẫu
- GV HD đọc: (Gợi ý: Giọng đọc thong thả, nhấn - HS nghe GV hướng dẫn đọc
giọng ở những từ ngữ chỉ địa danh, tên nhân vật;
hạ thấp giọng ở cuối câu,...).
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “đọc những cuốn sách khoa
học”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “dẫn nước từ giếng ra
ruộng”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
(Tuỳ thuộc vào năng lực HS, GV
có thể tách hoặc ghép đoạn để
thuận tiện trong việc hướng dẫn
các em luyện đọc.)
- Luyện đọc từ khó: Uy-li-am Cam-giam-ba, Gie- - HS luyện đọc một số từ khó.
phơ-ri, sung sướng, ...;
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một Sống ở một nước châu Phi
số câu dài:
nghèo và không có diện,/ gia
đình Uy-li-am Cam-giam-ba
cũng như người dân trong vùng
rất cơ cực./l;
Kể từ khi nhìn thấy những cảnh
quạt khổng lồ trên bề mặt thảo
nguyên trong một cuốn sách
khoa học,/ Uy-lt-am tin chắc
rằng cối xay gió sẽ giúp gia đình
cậu thoát khỏi nghèo đói,...
- Luyện đọc câu dài.
- HS đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc nối tiếp đoạn.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS giải thích nghĩa của một số
VD: gặt (nghĩa trong bài: thu về một nơi, một chỗ), từ khó (ngoài từ ngữ đã được
ngoại lệ (nằm ngoài cái chung, không theo quy giải thích ở SHS)
định, quy luật), cảm hứng (say mê, thích thú, phấn
khởi,... khi làm một việc gì đó),...
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài.
- HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi
trong SHS.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Uy-li-am nghĩ và làm gì khi nhìn thấy + Câu 1: Khi nhìn thấy những
những hình ảnh trong cuốn sách khoa học?
hình ảnh trong cuốn sách khoa
học, Uy-li-am tin rằng cối xay
gió sẽ giúp gia đình cậu thoát
khỏi nghèo đói. Cậu đi học đều
đặn, đến thư viện thường xuyên
để đọc những cuốn sách khoa
học.
+ Câu 2: Nhờ đâu Uy-li-am dựng lên được chiếc + Câu 2: Nhờ lòng quyết tâm và
cối xay gió?
sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè,
Uy-li-am đã dựng lên được
chiếc cối xay gió,
+ Câu 3: Vì sao mọi người hò reo sung sướng khi + Câu 3: Mọi người hò reo sung
cối xay gió hoạt động?
sướng khi cối xay gió hoạt động
vì nó phát ra điện, làm chạy máy
bơm, dẫn nước từ giếng ra
ruộng
+ Câu 4: Theo em, việc chế tạo thành công chiếc +Câu 4: Việc chế tạo thành
cối xay gió đã mở ra những gì cho tương lai của công cối xay gió đã giúp Uy-liUy-li-am và người dân trong vùng?
am nhận được học bổng để tiếp
tục đi học. Đây là cơ sở để sau
này, cậu trở thành một diễn giả
nổi tiếng, có đủ khả năng để
quay về giúp đỡ người dân trong
vùng.
+ Câu 5: Vì sao bài đọc có tên “Cậu bé gặt gió”?
+ Câu 5: Bài đọc có tên "Cậu bé
gặt giờ" vì Uy-li-am đã chế tạo
được chiếc máy hoạt động dựa
vào sức gió; cách đặt tên còn
nhằm thu hút sự chú ý của người
đọc,...).
- Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ
chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài
đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1 - rút ra ý đoạn 1: Uy- + Sau khi HS trả lời câu hỏi 4 →
li-am Cam-goam-ba nhận ra tác dụng của cối xay rút ra ý đoạn 3: Việc chế tạo
gió và cố gắng đọc sách khoa học để tìm hiểu cách thành công cối xay gió đã giúp
chế tạo ra nó,
Uy-li-am Cam-goam-ba nhận
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2, 3 → rút ra ý đoạn 2: được học bổng để tiếp tục đi
Nhờ lòng quyết tâm và sự giúp đỡ của gia đình, bạn học, để sau này trở thành một
bè, Uy-li-am Cam-goam-ba đã chế tạo thành công diễn giả truyền cảm hứng nổi
chiếc cối xay gió thô sơ, mang lại niềm vui cho mọi tiếng,
người.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 5 rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội
dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV chốt nội dung bài đọc: Bằng sự chăm chỉ học - HS lắng nghe.
tập và, nỗ lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Camgoam-ba đã thực hiện được ước mơ chế tạo chiếc
cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của
cậu.
Chăm chỉ học tập, nỗ lực không ngừng không chỉ
giúp bản thân đạt được ước mơ mà còn 'đem lại
những điều tốt đẹp cho những người xung quanh.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- Hs lắng nghe.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS nhắc lại.
bài đọc. Xác định được giọng đọc (Gợi ý: Giọng
đọc thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sự
vật, trạng thái cảm xúc, hạ giọng ở cuối câu).
-HS nghe GV hoặc bạn đọc lại
- GV đọc lại đoạn mẫu
- GV yêu cầu đọc lại đoạn từ “Để làm được chiếc - HS luyện đọc trong nhóm,
cối xay gió mơ ước” đến hết và xác định giọng đọc trước lớp.
đoạn này”
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức thi đọc.
- HS thi đọc diễn cảm.
- Đại diện từng nhóm lên đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN:
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 63: RÚT GỌN PHÂN SỐ
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết việc vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số,
thực hiện được việc rút gọn phân số trong những trường hợp đơn giản (sử dụng
các bảng nhân, chia; các dạng nhân, chia nhẩm đã học).
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến việc rút gọn phân số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn vè để
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sự dụng các kiến thức đã học ứng
dụng và thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, cso miền hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Rèn tính cẩn thận chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình ảnh có trong bài (nếu cần).
- HS: SGK, Thước thẳng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (8 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải, thực hành,…
c. Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp,…
- GV giới thiệu hình ảnh những lá cờ.
- HS lắng nghe.
- GV giao việc cho các nhóm.
+ Việc 1: Viết phân số chỉ số lá cờ màu đỏ ở
hình ảnh trên bảng.
- HS viết:
và giải thích (có
tất cả 18 lá cờ, trong đó có 12
+ Việc 2: Vận dụng những hiểu biết về phân số, lá cờ màu đỏ).
viết phân số 12 thành phân số có tử số và mẫu số - Các nhóm GQVĐ.
• Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
bé hơn nhưng phân số mới vẫn bằng phân số.
- Nhận biết vấn đề cần giải
quyết: Viết phân số
thành
phân số có tử số và muẫ số bé
hơn nhưng phân số mới vẫn
bằng phân số
.
Bước 2: Lập kế hoạch
- Nêu được cách thức GQVĐ
(có thể dùng hình ảnh: vẽ lại
các lá cờ theo ba nhóm; có thể
áp dụng tính chất cơ bản của
phân số; ...).
• Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- HS thực hiện theo cách thức
ở Bước 2.
- Trình bày trước lớp.
=
(có giải thích cách làm)
• Bước 4: Kiểm tra lại
- Xác tín xem phân số mới tìm
có thoả mãn hai yêu cầu:
+ Phân số có tử số và mẫu số
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu: Ta đã chuyển phân số kể thành bé hơn phân số không?
phân số có tử số và mẫu số bé hơn phân ở rể mà
giá trị phân số không thay đổi, việc làm này gọi + Phân số có bằng phân số
là rút gọn phân số.
không?
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động: Kiến tạo tri thức mới - Rút gọn phân số (24 phút)
2.1 Hoạt động 1: Khám phá (17 phút)
a. Mục tiêu: HS nhận biết việc vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn
phân số, thực hiện được việc rút gọn phân số trong những trường hợp đơn giản
(sử dụng các bảng nhân, chia; các dạng nhân, chia nhẩm đã học).
b. Phương pháp: vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, nêu vấn đề, giải
quyết vấn đề, giảng giải, thuyết trình,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân lớp, nhóm,…
1. Giới thiệu cách trình bày bài rút gọn phân
số.
- GV vấn đáp đề HS xây dựng bài, GV hướng
dẫn cách trình bày,
- HS lắng nghe và HS viết
Cách 1
theo.
Tử số (12) và mẫu số (18) cùng chia hết cho số
nào?
Ta chia cả tử số và mẫu số cho 2.
- Nêu: 2
- HS thực hiện:
Tử số (6) và mẫu số (9) cùng chia hết cho số
nào?
Ta chia cả tử số và mẫu số cho 3.
- Nêu: 3
- HS thực hiện:
Tử số (2) và mẫu số (3) có cùng chia hết cho số
nào không?
- HS nêu: Không.
- GV kết luận: 2 và 3 không cùng chia hết cho số
nào lớn hơn 1, ta nói - là phân số tối giản.
- HS lắng nghe.
Nếu lệnh của bài là Rút gọn thì kết quả phải là
phân số tối giản (không thể rút gọn được nữa).
Lưu ý:
• Có thể rút gọn cho 3 trước, 2 sau.
• GV nhắc nhở những HS trình bày sai do thói
quen.
Cách 2
Tử số (12) và mẫu số (18) cùng chia hết cho số
nào ngoài 2 và 3?
- HS nêu: 6
Ta chia cả tử số và mẫu số cho 6.
- Hs quan sát, lắng nghe.
2. Khái quát hoá cách rút gọn phân số.
- GV gợi ý, giúp HS đưa ra cách rút gọn.
Xem tử số và mẫu số có cùng chia hết cho số tự - HS lắng nghe.
nhiên nào lớn hơn 1 không. - Chia tử số và mẫu
số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số
tối giản.
2.2 Hoạt động 2 (7 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến việc rút gọn
phân số.
b. Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm, thuyết trình,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân lớp, nhóm,…
Bài 1:
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm - HS thực hiện cá nhân, chia
đôi.
sẻ nhóm đôi.
- GV lưu ý HS:
• Khi tìm các số để rút gọn, người ta thường để ý
các trường hợp đặc biệt:
+ Số chia hết cho 2 (số chẵn).
+ Số chia hết cho 5 (số có tận cùng là 0 hoặc 5).
+ Số chia hết cho 10 (số có tận cùng là 0).
Các trường hợp chia hết cho 3, 4, 6, 7, 8, 9: Vận
dụng bảng nhân, bảng chia.
• Cách trình bày.
• Kết quả phải là phân số tối giản.
- HS trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân lớp.
- GV viết phân số bất kì yêu cầu HS rút gọn.
- HS thực hiện bảng con.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết - Lắng nghe.
tiết ôn tập.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài - Theo dõi, nhận việc.
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Bài 22: LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hoá Cồng chiêng
Tây Nguyên.
+ Nêu được vai trò của cồng chiên trong đời sống tinh thần của đồng bào các
dân tộc Tây Nguyên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: đề xuất được những biện pháp để bảo
tồn và phát huy giá trị của lễ hội Cồng Chiêng Tây Nguyên phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu nhận được thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất.
Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về văn hoá của đồng bào các
dân tộc Tây Nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3 và cho
Hoạt động của học sinh
- HS: Hình 1. Cồng chiêng và
hình 3. Đàn đá.
biết đâu là nhạc cụ truyền thống của đồng bào Tây
Nguyên.
2. Hoạt động khám phá 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu về Không gian văn hoá
Cồng chiêng Tây Nguyên.
- Mục tiêu: Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hoá Cồng
chiêng Tây Nguyên.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát các
- HS thực hiện và báo cáo
hình 4,5 và cho biết:
- Chủ nhân của Không gian văn hoá Cồng chiêng
- Chủ nhân của Không gian
Tây Nguyên là những dân tộc nào.
văn hoá này là các dân tộc: Ê
Đê, Gia Rai, Ba Rai, Ba Na,
Mạ,…
- Vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần
- Cồng chiêng là một phần
của đồng bào các dân tộc ở Tây Nguyên.
không thể thiếu trong đời sống
tinh thần của người dân Tây
Nguyên. Cồng chiêng thường
được sử dụng trong các buổi
lễ quan trọng như: lễ Thổi tai
cho trẻ sơ sinh, lễ Cúng sức
khoẻ cho voi, lễ Mừng lúa
mới,.. Cồng chiêng là phương
tiện để kết nối cộng đồng và
thể hiện bản sắc văn hoá của
các dân tộc Tây Nguyên.
- GV nhận xét và giới thiệu cho HS biết về cồng và
chiêng và cách phân biệt theo hình bên.
- Cồng chiêng là nhạc khí bằng hợp kim đồng, có
khi pha vàng, bạc hoặc đồng đen. Cồng có núm ở
giữa còn chiêng thì không có núm. Đường kính của
mỗi chiếc cồng chiêng thường từ 20 -120 cm. Có
thể sử dụng đơn lẻ cồng chiêng hoặc theo dàn, bộ
từ 2 đến 20 chiếc.
- HS lắng nghe
- Để minh hoạ cụ thể, GV có thể chiếu các đoạn
phim ngắn các tiết học về cồng chiêng của các em
HS.
- HS quan sát
- GV giới thiệu thêm: Không gian văn hoá Cồng
- HS lắng nghe
chiêng Tây Nguyên đã được UNESCO ghi danh là
kiệt tác truyền khẩu và Di sản văn hoá phi vật thể
của nhân loại.
3. Hoạt động khám phá 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu về lễ hội Cồng chiêng Tây
Nguyên
- Mục tiêu: Nêu được vai trò của cồng chiên trong đời sống tinh thần của đồng bào
các dân tộc Tây Nguyên.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát hình - HS thực hiện và báo cáo
6 để mô tả những nét chính của lễ hội Cồng chiêng
Tây Nguyên.
- GV có thể cho HS xem đoạn phim ngắn về lễ hội - HS xem phim
Cồng chiêng Tây Nguyên.
- GV nhận xét và có thể tổ chức một không gian lễ
hội trong lớp để HS tham gia trên nền nhạc truyền
thống của cồng chiêng.
- HS lắng nghe
4. Luyện tập – vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: đề xuất được những biện pháp để
bảo tồn và phát huy giá trị của lễ hội Cồng Chiêng Tây Nguyên phù hợp với lứa
tuổi.
- Cách tiến hành:
Luyện tập:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Vì sao nói cồng chiêng là một phần không thể + Cồng chiêng là một phần
thiếu trong đời sống tinh thần của người dân Tây không thể thiếu trong đời sống
Nguyên?
tinh thần của người dân Tây
Gợi ý hoạt động: GV có thể tổ chức trò chơi “Ai Nguyên. Cồng chiêng thường
nhanh hơn” và chia lớp thành 2 nhóm. Sau đó, cho được sử dụng trong các buổi
đại diện các nhóm lần lượt lên viết các ý kiến trong lễ quan trọng như: lễ Thổi tai
thời gian 10 phút. Hết thời gian quy định, GV và cả cho trẻ sơ sinh, lễ Cúng sức
lớp cùng nhận xét và chọn ra nhóm có nhiều ý hợp khoẻ cho voi, lễ Mừng lúa
lí nhất.
mới,.. Cồng chiêng là phương
tiện để kết nối cộng đồng và
thể hiện bản sắc văn hoá của
các dân tộc Tây Nguyên.
Vận dụng
- HS nêu cảm nghỉ
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của bản thân về lễ
hội Cồng chiêng Tây Nguyên bằng cách viết một
đoạn văn ngắn khoảng 5 – 7 câu, sau đó trình bày
cho cả lớp cùng nghe và nhận xét.
5. Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời: Sau bài học em học - HS nêu
được những gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CÔNG NGHỆ:
THẦY HẢI
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC:
CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 27: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được tên, dấu hiệu chính và nguyên nhân của một số bệnh do thiếu
hoặc thừa chất dinh dưỡng
- Thực hiện được một số việc làm để phòng, tránh một số bệnh liên quan đến
dinh dưỡng và vận động mọi người trong gia đình cùng thực hiện
2. Năng lực chung:
- Tự chăm sóc sức khoẻ bản thân: ăn đầy đủ chất dinh dưỡng
- Biết chia sẻ thông tin, giúp đỡ bạn trong học tập; biết cách làm việc theo
nhóm, hoàn thành nhiệm vụ của mình và giúp đỡ các thành viên khác cùng
hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, báo cáo được kết quả làm việc/sản phẩm
chung của nhóm.
- Rút ra được các kiến thức bổ ích, vận dụng vào thực tế cuộc sống thông
qua các hoạt động thực hành
3. Phẩm chất:
- Ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và xã hội
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3. Đối với giáo viên
Các hình trong bài 27 sgk; giấy A3 hoặc A0
4. Đối với học sinh
SGK, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của hs về một số bệnh liên quan đến dinh
dưỡng để dẫn dắt vào bài học
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho hs quan sát hình 1,2 (sgk trang 103)
- GV đặt câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra với mỗi bạn trong
hình 1 và hình 2
- GV yêu cầu hs dự đoán các tình huống có thể xảy ra
với 2 bạn ở trong hình. GV mời hs trả lời
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS nghe
+ Hình 1: Nếu bạn ăn rất ít
cơm và thức ăn cơ thể bạn
- GV nhận xét chung và giải thích cho hs: nếu ăn ít
cơm và thức ăn sẽ mắc bệnh suy dinh dưỡng; ngược
lại ăn quá nhiều đồ chiên, rá, uống nước ngọt có ga thì
sẽ mắc bệnh béo phì.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Một số bệnh liên quan
đến dinh dưỡng
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số bệnh thừa cân béo
phì
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số bệnh thừa cân
béo phì
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu hs quan sát và đọc thông tin trong hình 3
(sgk trang 103) và trả lời các câu hỏi:
+ Những dấu hiệu, nguyên nhân của bệnh thừa cân,
béo phì là gì?
+ Theo em, bệnh thừa cân béo phì có thể gây ra hậu
quả gì?
- GV mời 2-3 hs trình bày dấu hiệu, nguyên nhân và
hậu quả của bệnh béo phì
- HS trả lời và nhận xét lẫn nhau, GV khen ngợi hs trả
lời tốt và bổ sung cho hs chưa tốt
*Kết luận: Nếu chúng ta ăn quá nhiều nhưng lại ít vận
động thì mỡ trong cơ thể sẽ tích tụ ngày càng nhiều,
gây nên bệnh béo phì. Ngoài ra, bệnh béo phì còn do
yếu tố di truyền trong gia đình; nếu cha hoặc mẹ hoặc
sẽ thiếu dưỡng chất dẫn đến
gầy gò, suy dinh dưỡng.
+ Hình 2: Nếu bạn ăn quá
nhiều đồ ăn nhanh và chiên
rán sẽ khiến cơ thể thừa
chất và có nguy cơ bị bệnh
béo phì.
- HS quan sát
- Dấu hiệu: + Cân nặng
vượt mức trung bình của độ
tuổi.
+Mỡ được tích tụ nhiều ở
các phần cơ thể như bụng,
đùi, eo.
- Nguyên nhân: +Do ăn quá
nhiều chất béo, chất bột
cả hai đều béo phì thì nguy cơ con cái bị thừa cân rất
đường.
cao,.. Người thừa cân béo phì có nguy cơ mắc bệnh về +Do ăn ít rau củ quả.
tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao, ung thư,…
+ Do vận động quá ít.
- Hậu quả: + Dễ mắc các
bệnh liên quan đến tim
mạch.
+ Làm suy giảm hệ miễn
dịch.
+ Dễ mắc bệnh tiểu đường
và thường có nguy cơ tử
vong cao hơn so với những
bệnh nhân khác.
+ Vận động khó khăn và
ảnh hưởng đến xương khớp.
Hoạt động 2: Nhận biết một số bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số bệnh do thiếu
chất dinh dưỡng
b. Cách tiến hành
- Gv có thể tổ chức trò chơi đóng vai “Bệnh nhân và
bác sĩ”, yêu cầu hs quan sát hình 4,5,6 (sgk trang 104)
và đặt ra yêu cầu:
+ Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng có
- Hình 4: Bệnh suy dinh
trong hình
dưỡng thấp còi.
Hình 5: Bệnh thiếu máu
thiếu sắt.
Hình 6: Bệnh bướu cổ.
+ Nêu những dấu hiệu, nguyên nhân của bệnh thiếu
- Bệnh suy dinh dưỡng
dinh dưỡng
thấp còi: dấu hiệu: Cân
nặng và chiều cao thấp hơn
mức trung bình của độ tuổi;
Cơ thể chậm lớn, mệt mỏi;
Dễ bị mắc bệnh cảm cúm,
- GV mời 2-3 cặp hs chia sẻ trước lớp về 4 bệnh đã
được học và kể thêm một số bệnh khác
- HS trả lời và nhận xét lẫn nhau, giáo viên khen ngợi
hs trả lời tốt
*Kết luận: Chế độ ăn uống không hợp lí: ăn quá nhiều
chất bột đường, chất béo hoặc ăn thiếu chất đạm, thiếu
vi – ta – min và chất khoáng dẫn đến cơ thể mắc các
bệnh liên quan đến dinh dưỡng như thừa cân, béo phì,
suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu do thiếu sắt, bướu
cổ
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
teo cơ, da khô, xanh xao, dễ
rụng tóc...
Nguyên nhân: Do ăn uống
không đầy đủ số lượng và
chất dinh dưỡng, đặc biệt là
thiếu chất đạm.
- Bệnh thiếu máu thiếu sắt:
dấu hiệu:Cơ thể mệt mỏi,
xanh xao, chóng mặt, nhịp
tim không đều,...
Nguyên nhân:Do chế độ ăn
thiếu sắt; Do cơ thể nhiễm
giun, sán,...
- Bệnh bướu cổ: dấu hiệu:
Cổ nổi cục to; Hơi khó thở
khi nằm; Mắt lồi; Hay hồi
hộp, căng thẳng, trí nhớ
giảm sút,...
Nguyên nhân:Do chế độ ăn
thiếu i- ốt.
- Bệnh còi xương ở trẻ nhỏ;
Bệnh loãng xương; Trầm
cảm; Bệnh khô mắt, quáng
gà
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu hs về nhà vẽ,viết nguyên nhân, dấu hiệu - HS thực hiện
mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 8: EM VÀ CUỘC SỐNG XANH
BÀI: SINH HOẠT DƯỚI CỜ (Tiết 1)
HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “MÔI TRƯỜNG XANH – CUỘC SỐNG XANH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia Phong trào Môi trường xanh
- Giới thiệu được được với bạn bè, người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Đề xuất ý tưởng lập kế hoạch tham quan và chăm
sóc một số góc không gian trường lớp cho sạch đẹp hơn phù hợp với thực tế của trường lớp
mình.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch “Làm đẹp
trường lớp”.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện các việc làm phù hợp với lứa tuổi để
chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và giữ gìn trường lớp xanh, sạch,
đẹp.
- Phẩm chất yêu nước: thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức chăm sóc và
bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương.
- Phẩm chất trung thực: Phản ánh chính xác kết quả điều tra về thực trạng vệ sinh trường,
lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động làm sạch, đẹp môi trường trường,
lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 4, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 4 (nếu có); các
cuốn sách hay
- HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 4, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 4 (nếu có); Các
cuốn sách mình có ở nhà mang đi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân.
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
2. Khám phá
a.Phần nghi lễ:
+ Chào cờ (có trống Đội)
+ HS hát Quốc ca
b.Nhận xét công tác tuần:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển khai
công tác tuần tới.
- GV tổ chức cho HS ghi nhớ về các truyền
thống quê em.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
Hoạt động của học sinh
- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
+ HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- HS tham gia giao lưu.
Hoạt động 2. Hưởng ứng phong trào “Môi trường xanh – cuộc sống xanh”
Mục tiêu: Học sinh tham gia phong trào “Môi trường xanh – cuộc sống xanh”
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS cùng chuẩn bị để tổ chức góc
chia sẻ “Môi trường xanh – Cuộc sống xanh”:
Chuẩn bị một số ý kiến của em về việc giữ gìn
môi trường lớp học sạch đẹp.
- GV hướng dẫn HS chủ động chia sẻ ý kiến của
mình.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
3. Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiêt SHDC.
- Nêu các kế hoạch và phương hướng của tuần
- Lắng nghe GV phổ biến và chuẩn
bị.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
tới
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 27 tháng 03 năm 2024
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 63: RÚT GỌN PHÂN SỐ
(Tiết 2)
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết việc vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số,
thực hiện được việc rút gọn phân số trong những trường hợp đơn giản (sử dụng
các bảng nhân, chia; các dạng nhân, chia nhẩm đã học).
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến việc rút gọn phân số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn vè để
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sự dụng các kiến thức đã học ứng
dụng và thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham hocjm có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa...
Thứ hai, ngày 25 tháng 03 nă m 2024
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Bài 1: CẬU BÉ GẶT GIÓ
(Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Sắp xếp và xác định được ý nghĩa của câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học
một sàng khôn”; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh
hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bằng sự chăm chỉ
học tập và , nỗ lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Cam-goam-ba đã thực hiện được
ước mơ chế tạo chiếc cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của cậu. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa Chăm chỉ học tập, nỗ lực không ngừng không chỉ giúp bản
thân đạt được ước mơ mà còn 'đem lại những điều tốt đẹp cho những người xung
quanh.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình cảm, sư quan tâm, chia sẻ.
- Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên; tấm lòng nhân ái.
- Tính chăm chỉ trong học tập, trung thực và tinh thần trách
nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh, ảnh chụp cối xay gió (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Để làm được chiếc cối xay gió” đến hết.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng việt 4 - tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Sắp xếp và xác định được ý nghĩa của câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một
sàng khôn”; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và
hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc - HS nghe GV giới thiệu.
suy nghĩ về tên chủ điểm “Thế giới quanh ta” (Gợi
ý: Thế giới quanh ta có biết bao điều đẹp đẽ, kì lạ,
đem đến cho chúng ta rất nhiều bài học bổ ích.).
- Yêu cầu HS sắp xếp câu.
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, sắp xếp các từ đã cho
thành câu tục ngữ
(Đáp án: Đi một ngày dàng học
một sàng khôn); chia sẻ trong
nhóm và trước lớp ý nghĩa của
câu tục ngữ )
Gợi ý: Càng đi và trải nghiệm
nhiều, ta càng học hỏi thêm
được nhiều điều bổ ích.
- Yêu cầu HS xem tranh, liên hệ nội dung khởi - HS xem tranh, liên hệ nội dung
động với nội dung tranh - Đọc tên và phán đoán nội khởi động với nội dung tranh dung bài đọc.
Đọc tên và phán đoán nội dung
bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - HS nghe GV giới thiệu bài
đọc mới “Cậu bé gặt gió”.
mới, quan sát.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bằng sự chăm chỉ học tập và, nỗ
lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Cam-goam-ba đã thực hiện được ước mơ chế tạo
chiếc cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của cậu. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Chăm chỉ học tập, nỗ lực không ngừng không chỉ giúp bản thân đạt được ước
mơ mà còn 'đem lại những điều tốt đẹp cho những người xung quanh.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu.
- HS nghe GV đọc mẫu
- GV HD đọc: (Gợi ý: Giọng đọc thong thả, nhấn - HS nghe GV hướng dẫn đọc
giọng ở những từ ngữ chỉ địa danh, tên nhân vật;
hạ thấp giọng ở cuối câu,...).
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “đọc những cuốn sách khoa
học”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “dẫn nước từ giếng ra
ruộng”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
(Tuỳ thuộc vào năng lực HS, GV
có thể tách hoặc ghép đoạn để
thuận tiện trong việc hướng dẫn
các em luyện đọc.)
- Luyện đọc từ khó: Uy-li-am Cam-giam-ba, Gie- - HS luyện đọc một số từ khó.
phơ-ri, sung sướng, ...;
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một Sống ở một nước châu Phi
số câu dài:
nghèo và không có diện,/ gia
đình Uy-li-am Cam-giam-ba
cũng như người dân trong vùng
rất cơ cực./l;
Kể từ khi nhìn thấy những cảnh
quạt khổng lồ trên bề mặt thảo
nguyên trong một cuốn sách
khoa học,/ Uy-lt-am tin chắc
rằng cối xay gió sẽ giúp gia đình
cậu thoát khỏi nghèo đói,...
- Luyện đọc câu dài.
- HS đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc nối tiếp đoạn.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS giải thích nghĩa của một số
VD: gặt (nghĩa trong bài: thu về một nơi, một chỗ), từ khó (ngoài từ ngữ đã được
ngoại lệ (nằm ngoài cái chung, không theo quy giải thích ở SHS)
định, quy luật), cảm hứng (say mê, thích thú, phấn
khởi,... khi làm một việc gì đó),...
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài.
- HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi
trong SHS.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Uy-li-am nghĩ và làm gì khi nhìn thấy + Câu 1: Khi nhìn thấy những
những hình ảnh trong cuốn sách khoa học?
hình ảnh trong cuốn sách khoa
học, Uy-li-am tin rằng cối xay
gió sẽ giúp gia đình cậu thoát
khỏi nghèo đói. Cậu đi học đều
đặn, đến thư viện thường xuyên
để đọc những cuốn sách khoa
học.
+ Câu 2: Nhờ đâu Uy-li-am dựng lên được chiếc + Câu 2: Nhờ lòng quyết tâm và
cối xay gió?
sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè,
Uy-li-am đã dựng lên được
chiếc cối xay gió,
+ Câu 3: Vì sao mọi người hò reo sung sướng khi + Câu 3: Mọi người hò reo sung
cối xay gió hoạt động?
sướng khi cối xay gió hoạt động
vì nó phát ra điện, làm chạy máy
bơm, dẫn nước từ giếng ra
ruộng
+ Câu 4: Theo em, việc chế tạo thành công chiếc +Câu 4: Việc chế tạo thành
cối xay gió đã mở ra những gì cho tương lai của công cối xay gió đã giúp Uy-liUy-li-am và người dân trong vùng?
am nhận được học bổng để tiếp
tục đi học. Đây là cơ sở để sau
này, cậu trở thành một diễn giả
nổi tiếng, có đủ khả năng để
quay về giúp đỡ người dân trong
vùng.
+ Câu 5: Vì sao bài đọc có tên “Cậu bé gặt gió”?
+ Câu 5: Bài đọc có tên "Cậu bé
gặt giờ" vì Uy-li-am đã chế tạo
được chiếc máy hoạt động dựa
vào sức gió; cách đặt tên còn
nhằm thu hút sự chú ý của người
đọc,...).
- Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ
chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài
đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1 - rút ra ý đoạn 1: Uy- + Sau khi HS trả lời câu hỏi 4 →
li-am Cam-goam-ba nhận ra tác dụng của cối xay rút ra ý đoạn 3: Việc chế tạo
gió và cố gắng đọc sách khoa học để tìm hiểu cách thành công cối xay gió đã giúp
chế tạo ra nó,
Uy-li-am Cam-goam-ba nhận
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2, 3 → rút ra ý đoạn 2: được học bổng để tiếp tục đi
Nhờ lòng quyết tâm và sự giúp đỡ của gia đình, bạn học, để sau này trở thành một
bè, Uy-li-am Cam-goam-ba đã chế tạo thành công diễn giả truyền cảm hứng nổi
chiếc cối xay gió thô sơ, mang lại niềm vui cho mọi tiếng,
người.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 5 rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội
dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV chốt nội dung bài đọc: Bằng sự chăm chỉ học - HS lắng nghe.
tập và, nỗ lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Camgoam-ba đã thực hiện được ước mơ chế tạo chiếc
cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của
cậu.
Chăm chỉ học tập, nỗ lực không ngừng không chỉ
giúp bản thân đạt được ước mơ mà còn 'đem lại
những điều tốt đẹp cho những người xung quanh.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- Hs lắng nghe.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS nhắc lại.
bài đọc. Xác định được giọng đọc (Gợi ý: Giọng
đọc thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sự
vật, trạng thái cảm xúc, hạ giọng ở cuối câu).
-HS nghe GV hoặc bạn đọc lại
- GV đọc lại đoạn mẫu
- GV yêu cầu đọc lại đoạn từ “Để làm được chiếc - HS luyện đọc trong nhóm,
cối xay gió mơ ước” đến hết và xác định giọng đọc trước lớp.
đoạn này”
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức thi đọc.
- HS thi đọc diễn cảm.
- Đại diện từng nhóm lên đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN:
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 63: RÚT GỌN PHÂN SỐ
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết việc vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số,
thực hiện được việc rút gọn phân số trong những trường hợp đơn giản (sử dụng
các bảng nhân, chia; các dạng nhân, chia nhẩm đã học).
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến việc rút gọn phân số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn vè để
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sự dụng các kiến thức đã học ứng
dụng và thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, cso miền hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Rèn tính cẩn thận chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình ảnh có trong bài (nếu cần).
- HS: SGK, Thước thẳng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (8 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải, thực hành,…
c. Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp,…
- GV giới thiệu hình ảnh những lá cờ.
- HS lắng nghe.
- GV giao việc cho các nhóm.
+ Việc 1: Viết phân số chỉ số lá cờ màu đỏ ở
hình ảnh trên bảng.
- HS viết:
và giải thích (có
tất cả 18 lá cờ, trong đó có 12
+ Việc 2: Vận dụng những hiểu biết về phân số, lá cờ màu đỏ).
viết phân số 12 thành phân số có tử số và mẫu số - Các nhóm GQVĐ.
• Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
bé hơn nhưng phân số mới vẫn bằng phân số.
- Nhận biết vấn đề cần giải
quyết: Viết phân số
thành
phân số có tử số và muẫ số bé
hơn nhưng phân số mới vẫn
bằng phân số
.
Bước 2: Lập kế hoạch
- Nêu được cách thức GQVĐ
(có thể dùng hình ảnh: vẽ lại
các lá cờ theo ba nhóm; có thể
áp dụng tính chất cơ bản của
phân số; ...).
• Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- HS thực hiện theo cách thức
ở Bước 2.
- Trình bày trước lớp.
=
(có giải thích cách làm)
• Bước 4: Kiểm tra lại
- Xác tín xem phân số mới tìm
có thoả mãn hai yêu cầu:
+ Phân số có tử số và mẫu số
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu: Ta đã chuyển phân số kể thành bé hơn phân số không?
phân số có tử số và mẫu số bé hơn phân ở rể mà
giá trị phân số không thay đổi, việc làm này gọi + Phân số có bằng phân số
là rút gọn phân số.
không?
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động: Kiến tạo tri thức mới - Rút gọn phân số (24 phút)
2.1 Hoạt động 1: Khám phá (17 phút)
a. Mục tiêu: HS nhận biết việc vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn
phân số, thực hiện được việc rút gọn phân số trong những trường hợp đơn giản
(sử dụng các bảng nhân, chia; các dạng nhân, chia nhẩm đã học).
b. Phương pháp: vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, nêu vấn đề, giải
quyết vấn đề, giảng giải, thuyết trình,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân lớp, nhóm,…
1. Giới thiệu cách trình bày bài rút gọn phân
số.
- GV vấn đáp đề HS xây dựng bài, GV hướng
dẫn cách trình bày,
- HS lắng nghe và HS viết
Cách 1
theo.
Tử số (12) và mẫu số (18) cùng chia hết cho số
nào?
Ta chia cả tử số và mẫu số cho 2.
- Nêu: 2
- HS thực hiện:
Tử số (6) và mẫu số (9) cùng chia hết cho số
nào?
Ta chia cả tử số và mẫu số cho 3.
- Nêu: 3
- HS thực hiện:
Tử số (2) và mẫu số (3) có cùng chia hết cho số
nào không?
- HS nêu: Không.
- GV kết luận: 2 và 3 không cùng chia hết cho số
nào lớn hơn 1, ta nói - là phân số tối giản.
- HS lắng nghe.
Nếu lệnh của bài là Rút gọn thì kết quả phải là
phân số tối giản (không thể rút gọn được nữa).
Lưu ý:
• Có thể rút gọn cho 3 trước, 2 sau.
• GV nhắc nhở những HS trình bày sai do thói
quen.
Cách 2
Tử số (12) và mẫu số (18) cùng chia hết cho số
nào ngoài 2 và 3?
- HS nêu: 6
Ta chia cả tử số và mẫu số cho 6.
- Hs quan sát, lắng nghe.
2. Khái quát hoá cách rút gọn phân số.
- GV gợi ý, giúp HS đưa ra cách rút gọn.
Xem tử số và mẫu số có cùng chia hết cho số tự - HS lắng nghe.
nhiên nào lớn hơn 1 không. - Chia tử số và mẫu
số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số
tối giản.
2.2 Hoạt động 2 (7 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến việc rút gọn
phân số.
b. Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm, thuyết trình,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân lớp, nhóm,…
Bài 1:
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm - HS thực hiện cá nhân, chia
đôi.
sẻ nhóm đôi.
- GV lưu ý HS:
• Khi tìm các số để rút gọn, người ta thường để ý
các trường hợp đặc biệt:
+ Số chia hết cho 2 (số chẵn).
+ Số chia hết cho 5 (số có tận cùng là 0 hoặc 5).
+ Số chia hết cho 10 (số có tận cùng là 0).
Các trường hợp chia hết cho 3, 4, 6, 7, 8, 9: Vận
dụng bảng nhân, bảng chia.
• Cách trình bày.
• Kết quả phải là phân số tối giản.
- HS trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân lớp.
- GV viết phân số bất kì yêu cầu HS rút gọn.
- HS thực hiện bảng con.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết - Lắng nghe.
tiết ôn tập.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài - Theo dõi, nhận việc.
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Bài 22: LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hoá Cồng chiêng
Tây Nguyên.
+ Nêu được vai trò của cồng chiên trong đời sống tinh thần của đồng bào các
dân tộc Tây Nguyên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: đề xuất được những biện pháp để bảo
tồn và phát huy giá trị của lễ hội Cồng Chiêng Tây Nguyên phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu nhận được thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất.
Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về văn hoá của đồng bào các
dân tộc Tây Nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3 và cho
Hoạt động của học sinh
- HS: Hình 1. Cồng chiêng và
hình 3. Đàn đá.
biết đâu là nhạc cụ truyền thống của đồng bào Tây
Nguyên.
2. Hoạt động khám phá 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu về Không gian văn hoá
Cồng chiêng Tây Nguyên.
- Mục tiêu: Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hoá Cồng
chiêng Tây Nguyên.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát các
- HS thực hiện và báo cáo
hình 4,5 và cho biết:
- Chủ nhân của Không gian văn hoá Cồng chiêng
- Chủ nhân của Không gian
Tây Nguyên là những dân tộc nào.
văn hoá này là các dân tộc: Ê
Đê, Gia Rai, Ba Rai, Ba Na,
Mạ,…
- Vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần
- Cồng chiêng là một phần
của đồng bào các dân tộc ở Tây Nguyên.
không thể thiếu trong đời sống
tinh thần của người dân Tây
Nguyên. Cồng chiêng thường
được sử dụng trong các buổi
lễ quan trọng như: lễ Thổi tai
cho trẻ sơ sinh, lễ Cúng sức
khoẻ cho voi, lễ Mừng lúa
mới,.. Cồng chiêng là phương
tiện để kết nối cộng đồng và
thể hiện bản sắc văn hoá của
các dân tộc Tây Nguyên.
- GV nhận xét và giới thiệu cho HS biết về cồng và
chiêng và cách phân biệt theo hình bên.
- Cồng chiêng là nhạc khí bằng hợp kim đồng, có
khi pha vàng, bạc hoặc đồng đen. Cồng có núm ở
giữa còn chiêng thì không có núm. Đường kính của
mỗi chiếc cồng chiêng thường từ 20 -120 cm. Có
thể sử dụng đơn lẻ cồng chiêng hoặc theo dàn, bộ
từ 2 đến 20 chiếc.
- HS lắng nghe
- Để minh hoạ cụ thể, GV có thể chiếu các đoạn
phim ngắn các tiết học về cồng chiêng của các em
HS.
- HS quan sát
- GV giới thiệu thêm: Không gian văn hoá Cồng
- HS lắng nghe
chiêng Tây Nguyên đã được UNESCO ghi danh là
kiệt tác truyền khẩu và Di sản văn hoá phi vật thể
của nhân loại.
3. Hoạt động khám phá 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu về lễ hội Cồng chiêng Tây
Nguyên
- Mục tiêu: Nêu được vai trò của cồng chiên trong đời sống tinh thần của đồng bào
các dân tộc Tây Nguyên.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát hình - HS thực hiện và báo cáo
6 để mô tả những nét chính của lễ hội Cồng chiêng
Tây Nguyên.
- GV có thể cho HS xem đoạn phim ngắn về lễ hội - HS xem phim
Cồng chiêng Tây Nguyên.
- GV nhận xét và có thể tổ chức một không gian lễ
hội trong lớp để HS tham gia trên nền nhạc truyền
thống của cồng chiêng.
- HS lắng nghe
4. Luyện tập – vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: đề xuất được những biện pháp để
bảo tồn và phát huy giá trị của lễ hội Cồng Chiêng Tây Nguyên phù hợp với lứa
tuổi.
- Cách tiến hành:
Luyện tập:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Vì sao nói cồng chiêng là một phần không thể + Cồng chiêng là một phần
thiếu trong đời sống tinh thần của người dân Tây không thể thiếu trong đời sống
Nguyên?
tinh thần của người dân Tây
Gợi ý hoạt động: GV có thể tổ chức trò chơi “Ai Nguyên. Cồng chiêng thường
nhanh hơn” và chia lớp thành 2 nhóm. Sau đó, cho được sử dụng trong các buổi
đại diện các nhóm lần lượt lên viết các ý kiến trong lễ quan trọng như: lễ Thổi tai
thời gian 10 phút. Hết thời gian quy định, GV và cả cho trẻ sơ sinh, lễ Cúng sức
lớp cùng nhận xét và chọn ra nhóm có nhiều ý hợp khoẻ cho voi, lễ Mừng lúa
lí nhất.
mới,.. Cồng chiêng là phương
tiện để kết nối cộng đồng và
thể hiện bản sắc văn hoá của
các dân tộc Tây Nguyên.
Vận dụng
- HS nêu cảm nghỉ
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của bản thân về lễ
hội Cồng chiêng Tây Nguyên bằng cách viết một
đoạn văn ngắn khoảng 5 – 7 câu, sau đó trình bày
cho cả lớp cùng nghe và nhận xét.
5. Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời: Sau bài học em học - HS nêu
được những gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CÔNG NGHỆ:
THẦY HẢI
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC:
CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 27: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được tên, dấu hiệu chính và nguyên nhân của một số bệnh do thiếu
hoặc thừa chất dinh dưỡng
- Thực hiện được một số việc làm để phòng, tránh một số bệnh liên quan đến
dinh dưỡng và vận động mọi người trong gia đình cùng thực hiện
2. Năng lực chung:
- Tự chăm sóc sức khoẻ bản thân: ăn đầy đủ chất dinh dưỡng
- Biết chia sẻ thông tin, giúp đỡ bạn trong học tập; biết cách làm việc theo
nhóm, hoàn thành nhiệm vụ của mình và giúp đỡ các thành viên khác cùng
hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, báo cáo được kết quả làm việc/sản phẩm
chung của nhóm.
- Rút ra được các kiến thức bổ ích, vận dụng vào thực tế cuộc sống thông
qua các hoạt động thực hành
3. Phẩm chất:
- Ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và xã hội
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3. Đối với giáo viên
Các hình trong bài 27 sgk; giấy A3 hoặc A0
4. Đối với học sinh
SGK, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của hs về một số bệnh liên quan đến dinh
dưỡng để dẫn dắt vào bài học
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho hs quan sát hình 1,2 (sgk trang 103)
- GV đặt câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra với mỗi bạn trong
hình 1 và hình 2
- GV yêu cầu hs dự đoán các tình huống có thể xảy ra
với 2 bạn ở trong hình. GV mời hs trả lời
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS nghe
+ Hình 1: Nếu bạn ăn rất ít
cơm và thức ăn cơ thể bạn
- GV nhận xét chung và giải thích cho hs: nếu ăn ít
cơm và thức ăn sẽ mắc bệnh suy dinh dưỡng; ngược
lại ăn quá nhiều đồ chiên, rá, uống nước ngọt có ga thì
sẽ mắc bệnh béo phì.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Một số bệnh liên quan
đến dinh dưỡng
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số bệnh thừa cân béo
phì
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số bệnh thừa cân
béo phì
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu hs quan sát và đọc thông tin trong hình 3
(sgk trang 103) và trả lời các câu hỏi:
+ Những dấu hiệu, nguyên nhân của bệnh thừa cân,
béo phì là gì?
+ Theo em, bệnh thừa cân béo phì có thể gây ra hậu
quả gì?
- GV mời 2-3 hs trình bày dấu hiệu, nguyên nhân và
hậu quả của bệnh béo phì
- HS trả lời và nhận xét lẫn nhau, GV khen ngợi hs trả
lời tốt và bổ sung cho hs chưa tốt
*Kết luận: Nếu chúng ta ăn quá nhiều nhưng lại ít vận
động thì mỡ trong cơ thể sẽ tích tụ ngày càng nhiều,
gây nên bệnh béo phì. Ngoài ra, bệnh béo phì còn do
yếu tố di truyền trong gia đình; nếu cha hoặc mẹ hoặc
sẽ thiếu dưỡng chất dẫn đến
gầy gò, suy dinh dưỡng.
+ Hình 2: Nếu bạn ăn quá
nhiều đồ ăn nhanh và chiên
rán sẽ khiến cơ thể thừa
chất và có nguy cơ bị bệnh
béo phì.
- HS quan sát
- Dấu hiệu: + Cân nặng
vượt mức trung bình của độ
tuổi.
+Mỡ được tích tụ nhiều ở
các phần cơ thể như bụng,
đùi, eo.
- Nguyên nhân: +Do ăn quá
nhiều chất béo, chất bột
cả hai đều béo phì thì nguy cơ con cái bị thừa cân rất
đường.
cao,.. Người thừa cân béo phì có nguy cơ mắc bệnh về +Do ăn ít rau củ quả.
tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao, ung thư,…
+ Do vận động quá ít.
- Hậu quả: + Dễ mắc các
bệnh liên quan đến tim
mạch.
+ Làm suy giảm hệ miễn
dịch.
+ Dễ mắc bệnh tiểu đường
và thường có nguy cơ tử
vong cao hơn so với những
bệnh nhân khác.
+ Vận động khó khăn và
ảnh hưởng đến xương khớp.
Hoạt động 2: Nhận biết một số bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số bệnh do thiếu
chất dinh dưỡng
b. Cách tiến hành
- Gv có thể tổ chức trò chơi đóng vai “Bệnh nhân và
bác sĩ”, yêu cầu hs quan sát hình 4,5,6 (sgk trang 104)
và đặt ra yêu cầu:
+ Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng có
- Hình 4: Bệnh suy dinh
trong hình
dưỡng thấp còi.
Hình 5: Bệnh thiếu máu
thiếu sắt.
Hình 6: Bệnh bướu cổ.
+ Nêu những dấu hiệu, nguyên nhân của bệnh thiếu
- Bệnh suy dinh dưỡng
dinh dưỡng
thấp còi: dấu hiệu: Cân
nặng và chiều cao thấp hơn
mức trung bình của độ tuổi;
Cơ thể chậm lớn, mệt mỏi;
Dễ bị mắc bệnh cảm cúm,
- GV mời 2-3 cặp hs chia sẻ trước lớp về 4 bệnh đã
được học và kể thêm một số bệnh khác
- HS trả lời và nhận xét lẫn nhau, giáo viên khen ngợi
hs trả lời tốt
*Kết luận: Chế độ ăn uống không hợp lí: ăn quá nhiều
chất bột đường, chất béo hoặc ăn thiếu chất đạm, thiếu
vi – ta – min và chất khoáng dẫn đến cơ thể mắc các
bệnh liên quan đến dinh dưỡng như thừa cân, béo phì,
suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu do thiếu sắt, bướu
cổ
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
teo cơ, da khô, xanh xao, dễ
rụng tóc...
Nguyên nhân: Do ăn uống
không đầy đủ số lượng và
chất dinh dưỡng, đặc biệt là
thiếu chất đạm.
- Bệnh thiếu máu thiếu sắt:
dấu hiệu:Cơ thể mệt mỏi,
xanh xao, chóng mặt, nhịp
tim không đều,...
Nguyên nhân:Do chế độ ăn
thiếu sắt; Do cơ thể nhiễm
giun, sán,...
- Bệnh bướu cổ: dấu hiệu:
Cổ nổi cục to; Hơi khó thở
khi nằm; Mắt lồi; Hay hồi
hộp, căng thẳng, trí nhớ
giảm sút,...
Nguyên nhân:Do chế độ ăn
thiếu i- ốt.
- Bệnh còi xương ở trẻ nhỏ;
Bệnh loãng xương; Trầm
cảm; Bệnh khô mắt, quáng
gà
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu hs về nhà vẽ,viết nguyên nhân, dấu hiệu - HS thực hiện
mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 8: EM VÀ CUỘC SỐNG XANH
BÀI: SINH HOẠT DƯỚI CỜ (Tiết 1)
HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “MÔI TRƯỜNG XANH – CUỘC SỐNG XANH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia Phong trào Môi trường xanh
- Giới thiệu được được với bạn bè, người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Đề xuất ý tưởng lập kế hoạch tham quan và chăm
sóc một số góc không gian trường lớp cho sạch đẹp hơn phù hợp với thực tế của trường lớp
mình.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch “Làm đẹp
trường lớp”.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện các việc làm phù hợp với lứa tuổi để
chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và giữ gìn trường lớp xanh, sạch,
đẹp.
- Phẩm chất yêu nước: thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức chăm sóc và
bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương.
- Phẩm chất trung thực: Phản ánh chính xác kết quả điều tra về thực trạng vệ sinh trường,
lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động làm sạch, đẹp môi trường trường,
lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 4, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 4 (nếu có); các
cuốn sách hay
- HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 4, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 4 (nếu có); Các
cuốn sách mình có ở nhà mang đi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân.
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
2. Khám phá
a.Phần nghi lễ:
+ Chào cờ (có trống Đội)
+ HS hát Quốc ca
b.Nhận xét công tác tuần:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển khai
công tác tuần tới.
- GV tổ chức cho HS ghi nhớ về các truyền
thống quê em.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
Hoạt động của học sinh
- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
+ HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- HS tham gia giao lưu.
Hoạt động 2. Hưởng ứng phong trào “Môi trường xanh – cuộc sống xanh”
Mục tiêu: Học sinh tham gia phong trào “Môi trường xanh – cuộc sống xanh”
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS cùng chuẩn bị để tổ chức góc
chia sẻ “Môi trường xanh – Cuộc sống xanh”:
Chuẩn bị một số ý kiến của em về việc giữ gìn
môi trường lớp học sạch đẹp.
- GV hướng dẫn HS chủ động chia sẻ ý kiến của
mình.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
3. Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiêt SHDC.
- Nêu các kế hoạch và phương hướng của tuần
- Lắng nghe GV phổ biến và chuẩn
bị.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
tới
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 27 tháng 03 năm 2024
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 63: RÚT GỌN PHÂN SỐ
(Tiết 2)
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết việc vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số,
thực hiện được việc rút gọn phân số trong những trường hợp đơn giản (sử dụng
các bảng nhân, chia; các dạng nhân, chia nhẩm đã học).
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến việc rút gọn phân số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn vè để
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sự dụng các kiến thức đã học ứng
dụng và thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham hocjm có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa...
 







Các ý kiến mới nhất