Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Quế Trân
Ngày gửi: 21h:01' 30-03-2024
Dung lượng: 21.8 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Quế Trân
Ngày gửi: 21h:01' 30-03-2024
Dung lượng: 21.8 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Bộ SGK Chân trời sáng tạo
Lớp 2_tập 2
Tuần 26_tiết 126
TOÁN
Bài: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Tiết 1)_Trang 53
Người soạn: Nguyễn Quế Trân_121125004
Ngày soạn: 30/3/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Hệ thống cách so sánh số
- Nhận biết cách so sánh hai số: so sánh số trăm , số chục, số đơn vị.
- Sắp xếp thứ tự các số: số bé nhất, số lớn nhất.
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình toán học, giao tiếp toán học.
2. Thái độ
- Chú ý lắng nghe, trả lời nội dung bài học.
- Tích cực làm bài, thảo luận bài.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: chỉ chăm chỉ suy nghĩ trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
Giáo viên: kế hoạch bài dạy, đồ dùng (3 thẻ trăm, 10 thanh chục, 20 khối lập
phương), máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập (2 thẻ trăm, 5 thanh chục, 5 khối lập
phương)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Khởi động: trò chơi đố bạn
Đưa ra các cặp số trong phạm vi 100
59…72
78…70
36…34
91…85
27…66
30…30
Học sinh thực hiện điền các dấu
>,<,= theo yêu cầu của giáo viên.
Yêu cầu học sinh thực hiện so sánh
Hình thành kiến thức mới
- Dùng các khối lập phương để thể hiện Học sinh quan sát và lắng nghe giáo
các số và thực hiện, giảng thích cách so viên.
sánh cho học sinh:
- Dùng khối lập phương để thể hiện số
254 và 257 .
+ 254 gồm 2 thẻ trăm, 5 thanh chục, 4
khối lập phương.
+ 257 gồm 2 thẻ trăm, 5 thanh chục, 7
khối lập phương.
+ Yêu cầu học sinh quan sát so sánh sự
nhiều hơn, ít hơn giữa 2 số.
. Cùng có 2 thẻ trăm và 5 thanh chục.
. Bên trái có 4 khối lập phương, bên
phải có 7 khối lập phương (4 ít hơn 7).
. Bên trái có ít khối lập phương hơn
bên phải.
. Kết luận: 254 < 257 hay 257 > 254.
Học sinh lắng nghe và nhìn theo
động tác của giáo viên.
- Thực hiện so sánh trên 2 số 254 và
257, hướng dẫn cụ thể hơn cho học
sinh.
+ So sánh 2 số từ trái qua phải, từ số
trăm đến số chục rồi đến với số đơn vị
(vừa nói vừa chỉ tay cho học sinh dễ
hiểu).
+ 2 trăm bằng 2 trăm
+ 5 chục bằng 5 chục
+ 4 đơn vị bé hơn 7 đơn vị
+ Vậy 254 < 257
- Yêu cầu học sinh cùng thực hiện so
sánh 2 số 168 và 172.
+ Một bàn 2 học sinh thành 1 nhóm.
+ Một em xếp các khối lập phương
thành số 168 và em còn lại là số 172.
Thực hiện cùng giáo viên.
Lập nhóm theo yêu cầu.
Xếp các khối lập phương thành các
số 168 và 172.
+ 168 gồm 1 thẻ trăm, 6 thanh chục,
8 khối lập phương.
+ 172 gồm 1 thẻ trăm, 7 thanh chục,
2 khối lập phương.
+ 168 gồm 1 thẻ trăm, 6 thanh chục, 8
khối lập phương.
+ Đẩy thẻ 100 lên phía trên.
+ 172 gồm 1 thẻ trăm, 7 thanh chục, 2
khối lập phương.
+ 6 thanh bé hơn 7 thanh, đẩy 7
thanh và 2 khối lên trên.
+ Số bên trái và số bên phải có cùng 1
thẻ trăm, đẩy thẻ 100 lên phía trên.
+ Nói theo giáo viên.
+ Bên trái có 6 thanh chục, bên phải có
7 thanh chục, 6 thanh bé hơn 7 thanh
nên đẩy 7 thanh và 2 khối lên trên.
Thực hiện theo giáo viên.
+ Đưa ra kết luận bên trái ít khối lập
phương hơn bên phải, vậy 168 < 172,
yêu cầu học sinh nói theo giáo viên.
- Thực hiện so sánh trên 2 số 168 và
172, hướng dẫn cụ thể hơn cho học
sinh.
+ So sánh 2 số từ trái qua phải, từ số
trăm đến số chục rồi đến với số đơn vị
(vừa nói vừa chỉ tay cho học sinh dễ
hiểu), yêu cầu học sinh thực hiện theo.
+ 1 trăm bằng 1 trăm
+ 6 chục bé hơn 7 chục
+ Ta có ngay 168 < 172
+ Vậy 168 < 172
+ Kết luận: số trăm bằng nhau thì so
sánh tới số chục, bên nào có số chục
lớn hơn thì bên đó lớn hơn mà không
cần so sánh tới số hàng đơn vị.
+ Học sinh lắng nghe theo lời giáo
viên.
+ Học sinh lên thực hiện.
Thực hiện cùng giáo viên.
Lập nhóm theo yêu cầu.
+ Yêu cầu học sinh lắng nghe giáo
viên.
Xếp các khối lập phương thành các
số 199 và 213.
+ Yêu cầu vài học sinh (cả lớp) thực
hiện lại.
+ 199 gồm 1 thẻ trăm, 9 thanh chục,
9 khối lập phương.
- Yêu cầu học sinh cùng thực hiện so
sánh 2 số 199 và 213.
+ Một bàn 2 học sinh thành 1 nhóm.
+ 213 gồm 2 thẻ trăm, 1 thanh chục,
3 khối lập phương.
+ Đẩy thẻ 100 lên phía trên.
+ Một em xếp các khối lập phương
thành số 199 và em còn lại là số 213.
+ 199 gồm 1 thẻ trăm, 9 thanh chục, 9
+ Đẩy thẻ 1 trăm và 13 khối lên phía
khối lập phương.
trên.
+ 213 gồm 2 thẻ trăm, 1 thanh chục, 3
khối lập phương.
+ Nói theo giáo viên.
+ Lấy bên trái và bên phải mõi bên 1
thẻ 100, đẩy thẻ 100 lên phía trên.
+ Thấy bên trái còn 99 khối , bên phải
còn 1 thẻ 100 và 13 khối nghĩa là còn
113 khối .
Thực hiện theo giáo viên.
+ Bên phải đẩy hết lên phía trên.
+ Đưa ra kết luận bên trái ít khối lập
phương hơn bên phải, vậy 199 < 213,
yêu cầu học sinh nói theo giáo viên.
- Thực hiện so sánh trên 2 số 199 và
213, hướng dẫn cụ thể hơn cho học
sinh.
+ So sánh 2 số từ trái qua phải, từ số
trăm đến số chục rồi đến với số đơn vị
(vừa nói vừa chỉ tay cho học sinh dễ
hiểu), yêu cầu học sinh thực hiện theo.
+ Lắng nghe và nói theo giáo viên.
+ 1 trăm bé hơn 2 trăm.
+ Ta có ngay 199 < 213.
+ Vậy 199 < 213.
+ Kết luận: số trăm bé hơn thì số đó bé
hơn, mà không cần so sánh các số còn
lại ở phía sau.
+ Yêu cầu học sinh lắng nghe giáo
viên.
+ Yêu cầu vài học sinh (cả lớp) thực
hiện lại.
CÁCH SO SÁNH HAI SỐ CÓ Thực hiện theo yêu cầu của giáo
BA CHỮ SỐ
viên.
Khi so sánh các số có ba chữ số
ta So sánh từ trái qua phải:
- So sánh số trăm số nào có số
trăm lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
- Số trăm bằng nhau thì so sánh
số chục. Số nào có số chục
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Số trăm và số chục bằng nhau
thì so sánh số đơn vị số nào
có số đơn vị lớn hơn thì lớn
hơn.
Lưu ý: số có ba chữ số sẽ lớn
hơn số có hai (hay một) chữ số.
Yêu cầu học sinh lập lại (vài học
sinh, cả lớp).
Luyện tập: Viết số lớn hơn hay số bé hơn số đã cho
- Giáo viên chia lớp thành 2 đội để thi
đua:
Học sinh viết số theo yêu cầu, chia
lớp thành 2 nhóm.
+ Giáo viên viết số ba chữ số bất kỳ.
+ VD: số 325
Mỗi bạn ở nhóm thứ nhất viết số bé
hơn số 325.
+ Tương tự với các số khác (giáo viên
cho số hoặc các học sinh cho số).
Mỗi bạn ở nhóm thứ hai viết số lớn
hơn số 325.
Củng cố, dặn dò
Nhận xét thái độ học tập của cả lớp
Nhắc lại ý chính bài học.
Nhắc học sinh xem trước bài cho tiết
học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Lớp 2_tập 2
Tuần 26_tiết 126
TOÁN
Bài: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Tiết 1)_Trang 53
Người soạn: Nguyễn Quế Trân_121125004
Ngày soạn: 30/3/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Hệ thống cách so sánh số
- Nhận biết cách so sánh hai số: so sánh số trăm , số chục, số đơn vị.
- Sắp xếp thứ tự các số: số bé nhất, số lớn nhất.
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình toán học, giao tiếp toán học.
2. Thái độ
- Chú ý lắng nghe, trả lời nội dung bài học.
- Tích cực làm bài, thảo luận bài.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: chỉ chăm chỉ suy nghĩ trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
Giáo viên: kế hoạch bài dạy, đồ dùng (3 thẻ trăm, 10 thanh chục, 20 khối lập
phương), máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập (2 thẻ trăm, 5 thanh chục, 5 khối lập
phương)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Khởi động: trò chơi đố bạn
Đưa ra các cặp số trong phạm vi 100
59…72
78…70
36…34
91…85
27…66
30…30
Học sinh thực hiện điền các dấu
>,<,= theo yêu cầu của giáo viên.
Yêu cầu học sinh thực hiện so sánh
Hình thành kiến thức mới
- Dùng các khối lập phương để thể hiện Học sinh quan sát và lắng nghe giáo
các số và thực hiện, giảng thích cách so viên.
sánh cho học sinh:
- Dùng khối lập phương để thể hiện số
254 và 257 .
+ 254 gồm 2 thẻ trăm, 5 thanh chục, 4
khối lập phương.
+ 257 gồm 2 thẻ trăm, 5 thanh chục, 7
khối lập phương.
+ Yêu cầu học sinh quan sát so sánh sự
nhiều hơn, ít hơn giữa 2 số.
. Cùng có 2 thẻ trăm và 5 thanh chục.
. Bên trái có 4 khối lập phương, bên
phải có 7 khối lập phương (4 ít hơn 7).
. Bên trái có ít khối lập phương hơn
bên phải.
. Kết luận: 254 < 257 hay 257 > 254.
Học sinh lắng nghe và nhìn theo
động tác của giáo viên.
- Thực hiện so sánh trên 2 số 254 và
257, hướng dẫn cụ thể hơn cho học
sinh.
+ So sánh 2 số từ trái qua phải, từ số
trăm đến số chục rồi đến với số đơn vị
(vừa nói vừa chỉ tay cho học sinh dễ
hiểu).
+ 2 trăm bằng 2 trăm
+ 5 chục bằng 5 chục
+ 4 đơn vị bé hơn 7 đơn vị
+ Vậy 254 < 257
- Yêu cầu học sinh cùng thực hiện so
sánh 2 số 168 và 172.
+ Một bàn 2 học sinh thành 1 nhóm.
+ Một em xếp các khối lập phương
thành số 168 và em còn lại là số 172.
Thực hiện cùng giáo viên.
Lập nhóm theo yêu cầu.
Xếp các khối lập phương thành các
số 168 và 172.
+ 168 gồm 1 thẻ trăm, 6 thanh chục,
8 khối lập phương.
+ 172 gồm 1 thẻ trăm, 7 thanh chục,
2 khối lập phương.
+ 168 gồm 1 thẻ trăm, 6 thanh chục, 8
khối lập phương.
+ Đẩy thẻ 100 lên phía trên.
+ 172 gồm 1 thẻ trăm, 7 thanh chục, 2
khối lập phương.
+ 6 thanh bé hơn 7 thanh, đẩy 7
thanh và 2 khối lên trên.
+ Số bên trái và số bên phải có cùng 1
thẻ trăm, đẩy thẻ 100 lên phía trên.
+ Nói theo giáo viên.
+ Bên trái có 6 thanh chục, bên phải có
7 thanh chục, 6 thanh bé hơn 7 thanh
nên đẩy 7 thanh và 2 khối lên trên.
Thực hiện theo giáo viên.
+ Đưa ra kết luận bên trái ít khối lập
phương hơn bên phải, vậy 168 < 172,
yêu cầu học sinh nói theo giáo viên.
- Thực hiện so sánh trên 2 số 168 và
172, hướng dẫn cụ thể hơn cho học
sinh.
+ So sánh 2 số từ trái qua phải, từ số
trăm đến số chục rồi đến với số đơn vị
(vừa nói vừa chỉ tay cho học sinh dễ
hiểu), yêu cầu học sinh thực hiện theo.
+ 1 trăm bằng 1 trăm
+ 6 chục bé hơn 7 chục
+ Ta có ngay 168 < 172
+ Vậy 168 < 172
+ Kết luận: số trăm bằng nhau thì so
sánh tới số chục, bên nào có số chục
lớn hơn thì bên đó lớn hơn mà không
cần so sánh tới số hàng đơn vị.
+ Học sinh lắng nghe theo lời giáo
viên.
+ Học sinh lên thực hiện.
Thực hiện cùng giáo viên.
Lập nhóm theo yêu cầu.
+ Yêu cầu học sinh lắng nghe giáo
viên.
Xếp các khối lập phương thành các
số 199 và 213.
+ Yêu cầu vài học sinh (cả lớp) thực
hiện lại.
+ 199 gồm 1 thẻ trăm, 9 thanh chục,
9 khối lập phương.
- Yêu cầu học sinh cùng thực hiện so
sánh 2 số 199 và 213.
+ Một bàn 2 học sinh thành 1 nhóm.
+ 213 gồm 2 thẻ trăm, 1 thanh chục,
3 khối lập phương.
+ Đẩy thẻ 100 lên phía trên.
+ Một em xếp các khối lập phương
thành số 199 và em còn lại là số 213.
+ 199 gồm 1 thẻ trăm, 9 thanh chục, 9
+ Đẩy thẻ 1 trăm và 13 khối lên phía
khối lập phương.
trên.
+ 213 gồm 2 thẻ trăm, 1 thanh chục, 3
khối lập phương.
+ Nói theo giáo viên.
+ Lấy bên trái và bên phải mõi bên 1
thẻ 100, đẩy thẻ 100 lên phía trên.
+ Thấy bên trái còn 99 khối , bên phải
còn 1 thẻ 100 và 13 khối nghĩa là còn
113 khối .
Thực hiện theo giáo viên.
+ Bên phải đẩy hết lên phía trên.
+ Đưa ra kết luận bên trái ít khối lập
phương hơn bên phải, vậy 199 < 213,
yêu cầu học sinh nói theo giáo viên.
- Thực hiện so sánh trên 2 số 199 và
213, hướng dẫn cụ thể hơn cho học
sinh.
+ So sánh 2 số từ trái qua phải, từ số
trăm đến số chục rồi đến với số đơn vị
(vừa nói vừa chỉ tay cho học sinh dễ
hiểu), yêu cầu học sinh thực hiện theo.
+ Lắng nghe và nói theo giáo viên.
+ 1 trăm bé hơn 2 trăm.
+ Ta có ngay 199 < 213.
+ Vậy 199 < 213.
+ Kết luận: số trăm bé hơn thì số đó bé
hơn, mà không cần so sánh các số còn
lại ở phía sau.
+ Yêu cầu học sinh lắng nghe giáo
viên.
+ Yêu cầu vài học sinh (cả lớp) thực
hiện lại.
CÁCH SO SÁNH HAI SỐ CÓ Thực hiện theo yêu cầu của giáo
BA CHỮ SỐ
viên.
Khi so sánh các số có ba chữ số
ta So sánh từ trái qua phải:
- So sánh số trăm số nào có số
trăm lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
- Số trăm bằng nhau thì so sánh
số chục. Số nào có số chục
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Số trăm và số chục bằng nhau
thì so sánh số đơn vị số nào
có số đơn vị lớn hơn thì lớn
hơn.
Lưu ý: số có ba chữ số sẽ lớn
hơn số có hai (hay một) chữ số.
Yêu cầu học sinh lập lại (vài học
sinh, cả lớp).
Luyện tập: Viết số lớn hơn hay số bé hơn số đã cho
- Giáo viên chia lớp thành 2 đội để thi
đua:
Học sinh viết số theo yêu cầu, chia
lớp thành 2 nhóm.
+ Giáo viên viết số ba chữ số bất kỳ.
+ VD: số 325
Mỗi bạn ở nhóm thứ nhất viết số bé
hơn số 325.
+ Tương tự với các số khác (giáo viên
cho số hoặc các học sinh cho số).
Mỗi bạn ở nhóm thứ hai viết số lớn
hơn số 325.
Củng cố, dặn dò
Nhận xét thái độ học tập của cả lớp
Nhắc lại ý chính bài học.
Nhắc học sinh xem trước bài cho tiết
học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
 







Các ý kiến mới nhất