TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: phạm trang
    Ngày gửi: 22h:52' 18-03-2024
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 41
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 26.
    Buổi sáng
    Lớp 2A. Tiếng Việt (Bài 15)

    Thứ Hai ngày18 tháng 3 năm 2024.
    Tiết 241+242

    ĐỌC: NHỮNG CON SAO BIỂN (Tr.61)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Đọc đúng tốc độ, đọc to, đọc rõ các từ ngữ khó trong bài Những con sao biển, biết
    ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ, sau dấu chấm, dấu phẩy.
    - Trả lời được các câu hỏi trong bài.
    - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình cảm yêu quý biển, biết làm những việc làm
    vừa sức để bảo vệ biển
    - Phát triển năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ. Tích cực trao
    đổi, thảo luận để tìm hiểu nội dung bài.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: - slide hướng dẫn đọc câu văn dài.
    HS:
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - Quan sát và trả lời câu hỏi
    hỏi:
    + Bức tranh 1 vẽ một bờ biển rất sạch,
    + Em hãy nói sự khác biệt giữa 2 bức đẹp; bức tranh 2 vẽ một bờ biển có đầy
    tranh?
    rác thải
    + Theo em, chúng ta nên làm gì để giữ + Chia sẻ
    cho biển luôn sạch đẹp?
    - Kết nối giới thiệu bài giới thiệu bài.
    - Lắng nghe
    2. Khám phá
    * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
    - Đọc mẫu, nêu cách đọc chung.
    - Cả lớp đọc thầm.
    - Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận nhóm
    tìm từ khó trong bài
    - Chia sẻ: bãi biển, thủy triều, trìu mến,..
    - Cho HS đọc các từ khó vừa tìm được
    - Định hướng HS chia đoạn đoạn (3 - 2-3 HS đọc từ khó
    đoạn)
    - Đoạn 1: Từ đầu đến trở về đại dương
    - Đoạn 2: Tiếp đến tất cả chúng không
    - Đoạn 3: Còn lại
    - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn lần 1
    tìm câu văn dài khó ngắt nghỉ, chiếu slide Tiến lại gần hơn,/ ông thấy cậu bé/ đang
    xác định ngắt nghỉ cho câu văn khó đọc nhặt những con sao biển /bị thủy triều
    trước lớp
    đánh dạt lên bờ /và thả chúng trở về với
    - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp đại dương.//
    giải nghĩa từ mới
    - Đọc nối tiếp đoạn lần 2
    - Luyện đọc theo nhóm 4
    - Thi đọc giữa các nhóm
    - Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 4
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Các nhóm thi đọc trước lớp
    * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
    - Lắng nghe.
    CH: Vì sao biển đông người nhưng

    người đàn ông lại chú ý đến cậu bé?
    - Vì thấy cậu bé liên tục cúi người xuống
    CH: Khi đến gần, ông thấy cậu bé đang nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống biển.
    làm gì? Vì sao cậu bé làm như vậy?
    - Khi đến gần, ông thấy cậu bé nhặt
    những con sao biển bị thủy triều đánh dạt
    lên bờ và thả chúng về đại dường. Cậu bé
    làm như vậy vì những con sao biển này
    CH: Người đàn ông nói gì về việc làm sắp chết vì thiếu nước.
    của cậu bé?
    - Người đàn ông nói: Có hàng ngàn con
    sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp
    CH: Em hãy nói suy nghĩ của mình về được tất cả chúng không?
    việc làm của cậu bé?***
    - Hưng việc làm của cậu bé thể hiện cậu
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    bé là người yêu quý động vật,…
    3. Luyện tập, thực hành
    - Lắng nghe
    * Hoạt động 1: Luyện đọc lại.
    - Đọc diễn cảm cả bài, chú ý giọng đọc
    tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - Lắng nghe, đọc thầm
    - Yêu cầu HS luyện đọc bài theo nhóm 3
    - Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
    - Luyện đọc bài theo nhóm 3
    - Nhận xét, khen ngợi.
    - Thi đọc toàn bài
    * Hoạt động 2: Luyện tập theo văn - Nhận xét
    bản đọc
    Bài 1(62): Những từ nào dưới đây chỉ
    hoạt động
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài
    - Cho HS trao đổi theo nhóm đôi tìm từ - 2HS nêu yêu cầu của bài
    chỉ hoạt động trong bảng và chia sẻ
    - Trao đổi theo nhóm và chia sẻ
    - Cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
    + Cúi xuống; Dạo bộ; Thả; Nhặt; Tiến
    lại
    Bài 2(62): Câu văn nào cho biết bé nghĩ - Nhận xét
    việc mình làm là có ích?**
    - Cho HS đọc thầm lại bài đọc.
    - Cho HS trao đổi theo nhóm 4 và tìm câu - Đọc thầm
    văn cho biết bé nghĩ việc mình làm là có - Trao đổi theo nhóm và chia sẻ.
    ích.
    “ Cháu cũng biết như vậy, nhưng ít nhất
    - Cho đại diện từng nhóm trình bày
    cháu cũng cứu được những con sao biển
    - Cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
    này.”
    3. Vận dụng
    - Sau khi học xong bài hôm nay, em học - Nêu cảm nhận
    được bạn nhỏ điều gì? (**)
    - Nhận xét
    - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):

    Lớp 1A. Tiếng Việt.

    Đọc

    BÀN TAY MẸ( tiết 2)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Đọc đúng, rõ ràng bài Bàn tay mẹ,. Hiểu được tình cảm yêu thương và sự vất vả của
    người mẹ. Tìm được những việc mẹ đã làm để chăm sóc bạn nhỏ. Nêu được điều bạn
    nhỏ mong muốn
    - Đặt và trả lời được câu hỏi về việc mẹ đã làm cho mình. Điền đúng dấu chấm kết
    thúc câu.
    - Chăm chỉ. Thể hiện được tình cảm yêu thương, biết ơn cha mẹ.
    - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp, NL tự học và giải quyết vấn đề
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV:Slide Hình minh họa
    -HS: SGK,
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    -Cho cả lớp hát bài: Cả nhà thương
    nhau
    HS: Cả lớp hát kết hợp vận động phụ họa
    HS: Thi đua học trả lời
    HS: Lắng nghe
    -Bài hát nói về điều gì?
    -GV: Dẫn dắt vào bài
    2. Khám phá kiến thức mới
    Tiết 2
    3. Thực hành luyện tập
    * Đọc hiểu, nói và nghe, kiến thức
    + HS tìm và viết vào VBT, Nêu kết quả
    GV: HD hs hđ theo nhóm 4 trả lời câu + HS nhóm khác nhận xét
    hỏi 1
    Hằng ngày mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm
    Đôi bàn tay mẹ làm những việc gì?
    cho em bé, giặt một chậu quần áo đầy.
    Gợi ý cho hs tìm câu trả lời
    Bổ sung, tuyên dương nhóm có bài làm
    tốt
    - Làm việc theo cặp, đọc thầm đoạn 3 để
    - Nêu Bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc trả lời
    cho các con. Mẹ rất vất vả
    - Đại diện các nhóm trả lời
    GV: HD hs trả lời câu hỏi 2.
    - HS khác bổ sung
    Bình mong muốn điều gì?
    + Bình mong muốn trưa nào mẹ cũng được
    GV: Làm việc theo cặp, đọc thầm đoạn nghỉ, tối nào mẹ cũng đi ngủ sớm.
    1,2 và 3 để trả lời
    + Bình rất thương mẹ, yêu mẹ, biết ơn mẹ
    Tình cảm của Bình đối với mẹ như
    thế nào?
    GV: Chốt ý đúng

    HS: theo dõi
    - Thực hành hỏi đáp theo cặp

    GV: HD hs trả lời câu hỏi 3.
    Nói và nghe.
    Hỏi – đáp về việc mẹ đã làm cho bạn?
    Cho 2 hs hỏi đáp theo mẫu
    + Mẹ đã làm việc gì cho bạn?
    + Mẹ chăm sóc khi mình bị ốm?

    - Một số cặp trình bày
    - HS nhóm khác bổ sung
    + Mẹ đã làm việc gì cho bạn?
    + Mẹ đã giặt quần áo cho mình
    + Mẹ nấu cơm cho mình
    + Mẹ chải tóc cho mình
    + Mẹ kể chuyện cho mình nghe
    +…
    Đọc y/c cầu đề bài
    -Cả lớp lắng nghe
    HS: Hoàn thiện vào VBT
    -Đổi vở soát lỗi
    -Vài hs nêu kết quả
    + Mẹ làm cho tôi rất nhiều viêc. Tôi rất
    biết ơn mẹ.

    GV: Cùng hs nhận xét, tuyên dương
    cặp nào mạnh dạn nhất
    4. Vận dụng
    Viết: Chọn dấu câu nào?
    GV: Nêu yêu cầu và hd hs làm bài
    Ở cuối mỗi câu các em đặt dấu chấm
    GV: Nhận xét tuyên dương, giúp đỡ hs
    còn khó khăn
    GV: Nhận xét khen ngợi những học
    HS: Hoạt động cả lớp
    sinh đọc đúng và rõ ràng, hiểu bài
    - Nhắc nhở những em phát âm chưa
    chính xác học bài chưa tích cực …
    - Cho cả lớp cùng làm Cây tình bạn
    GV: Quan sát giúp đỡ hs
    *Dặn dò ôn bài và chuẩn bị bài Lời
    chào đi trước
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    Buổi chiều.
    Tự nhiên và xã hội:
    Tiết 44

    CÁC GIÁC QUAN(T3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Biết nêu tên, chức năng của các giác quan. Biết quan sát và trải nghiệm thực tế để
    phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm quan trọng của các giác quan.

    - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan. Thực
    hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc
    biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
    - Có ý thức bảo vệ các giác quan, tránh cận thị học đường
    - Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo
    II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC
    - GV: Bộ tranh cơ thể người và các giác quan (TTB TNXH1)
    - HS:
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    - Ổn định
    - HS hát
    - Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của
    HS trong tiết học.
    2. Luyện tập, thực hành
    Thảo luận về các việc nên và không
    nên làm để bảo vệ mắt
    * Cách tiến hành.
    - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời
    - GV mời nhóm trưởng lên điều khiển các câu hỏi sau:
    hoạt động nhóm
    1) Hãy nói về các việc nên và không nên
    làm để chăm sóc, bảo vệ mắt. Lưu ý:
    + Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo
    các hình trang 104 (SGK) và kể thêm
    những việc nên và không nên làm khác.
    + Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng
    cần giải thích tại sao đây là việc nên làm
    hoặc không nên làm để chăm sóc, bảo vệ
    mắt,
    2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để
    - GV có thể ghi nhanh ý kiến của các chăm sóc, bảo vệ mắt, đặc biệt để phòng
    nhóm về những việc nên và không nên tránh cận thị? Vì sao?
    làm để chăm sóc và bảo vệ mắt lên bảng Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
    ( GV có thể tham khảo về các việc nên luận, các nhóm khác sẽ nhận xét và bổ
    và không nên làm để chăm sóc , bảo vệ sung.
    mắt ở Phụ lục 1 ),
    Thảo luận về các việc nên và không
    nên làm để bảo vệ tai
    * Cách tiến hành.
    - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời
    - GV mời nhóm trưởng lên điều khiển các câu hỏi sau:
    hoạt động nhóm
    1) Hãy nói về các việc nên và không nên

    làm để chăm sóc, bảo vệ tại.
    Lưu ý:
    Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo
    các hình trang 105 (SGK) và kể thêm
    những việc nên và không nên làm khác ,
    – Với mỗi việc được nêu ra , HS cũng
    cần giải thích tại sao đây là việc nên
    làm hoặc không nên làm để chăm sóc ,
    bảo vệ tai
    2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để
    chăm sóc, bảo vệ tai? Vì sao?
    - GV có thể ghi nhanh ý kiến của các Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
    nhóm về những việc nên và không nên luận, các nhóm khác sẽ nhận xét và bổ
    làm để chăm sóc và bảo vệ tại lên bảng. sung.
    (GV có thể tham khảo về các việc nên
    và không nên làm để chăm sóc , bảo vệ
    tại ở Phụ lục 2 ) .
    3. Vận dụng.
    - Bài học hôm nay em biết thêm được
    -Lắng nghe
    điều gì?
    -Lắng nghe và thực hiện
    - Nhận xét giờ học
    - Về nhà các em ôn lại bài học và chuẩn
    bị trước cho bài học sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    …………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    HĐTN
    Tiết 77

    GDTCĐ: THÂN THIỆN VỚI HÀNG XÓM (Tiết 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Kể được tên, độ tuổi, công việc của một số người hàng xóm xung quanh nơi gia
    đình mình sinh sống. Kể được một số việc HS và gia đình đã cùng làm với những
    người hàng xóm.
    - Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh: Kỹ năng giao tiếp: giúp
    học sinh rèn luyện nói lời cảm ơn xin lỗi trong các tình huống phù hợp khi sống tại
    cộng đồng.
    - Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.
    - Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
    - GV: Tranh trong SGK
    - HS:

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    HS hát.
    - Cho HS hát tập thể bài hát: Chim vành
    khuyên.
    - GV đặt câu hỏi:
    + Chim vành khuyên đã gặp và chào:
    + Trong bài hát chú chim vành khuyên bác Chào mào, cô Sơn Ca, anh Chích
    đã gặp và chào những ai?
    Choè, chị Sáo Nâu.
    + Là một chú chim ngoan ngoãn và biết
    + Điều đó thể hiện chim vành khuyên là gọi dạ bảo vâng.
    một chú chim như thế nào?
    - GV kết luận và đưa ra yêu cầu tiết
    hoạt động.
    2. Khám phá
    2.1 Nhiệm vụ 3: Rèn luyện kỹ năng:
    Nói lời cảm ơn, xin lỗi
    - GV nêu ý nghĩa của việc nói lời cảm
    ơn xin lỗi, vì sao phải nói lời cảm ơn
    xin lỗi: “Cảm ơn” là lời bày tỏ thái độ - HS lắng nghe
    biết ơn, cảm kích trước lời nói, hành
    động hay sự giúp đỡ của một ai đó đối
    với những người giúp mình.  “Xin lỗi”
    là lời bày tỏ thái độ ân hận, hối lỗi
    trước những sai lầm mình đã gây ra
    cho những người khác. Tùy theo hậu
    quả xảy ra mà lời xin lỗi có được tha
    thứ. Lời cảm ơn và xin lỗi tưởng rất
    ngắn gọn nhưng rất đỗi quan trọng
    trong cuộc sống hằng ngày và một
    người không chỉ có tài năng mà còn có
    những phẩm chất đạo đức quý giá và
    hãy thực hành nó ngay từ hôm nay
    bằng cách nói “Cảm ơn” và “Xin lỗi”
    với mọi người.
    GV hỏi HS: Cảm xúc của em khi nhận
    được lời cảm ơn?
    - HS trả lời: Em cảm thấy rất vui.
    - GV làm mẫu nói lời cảm ơn xin lỗi
    với hàng xóm.
    - HS quan sát vẻ mặt thân thiện khi nói
    - GV cho HS quan sát các tình huống lời cảm ơn, lời nói chân thành, biết lỗi
    trong SGK. Phân tích nội dung từng khi nói lời xin lỗi.
    tình huống.
    - HS quan sát thực hiện nhiệm vụ.

    - Gọi một số HS lên bảng trình bày.

    - Một số HS lên bảng trình bày:
    + TH1: Hà đi học về qua nhà hàng xóm
    và được bà hàng xóm hỏi thăm.
    + TH2: Khi em đang chơi bị ngã và
    được chú hàng xóm giúp đỡ.
    + TH3: Khi em va vào cô hàng xóm và
    làm rơi đồ của cô
    + TH4: Khi em bị bác hàng xóm nhắc
    nhở vì em làm ồn.
    - HS đóng vai tình huống theo nhóm đôi.
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sắm - Một vài nhóm lên đóng vai trước lớp.
    vai các nhân vật và thực hiện nói lời - Hs nêu cách giải quyết.
    cảm ơn, xin lỗi.
    - HS nhận xét cách giải quyết của bạn.
    - Yêu cầu một số nhóm lên thể hiện
    Hs lắng nghe.
    trước lớp.
    - GV bổ sung một số tình huống gắn
    với cuộc sống của HS để rèn luyện.
    - GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
    2 Nói lời đề nghị phù hợp
    - GV giải thích cho HS vì sao trong
    trong cuộc sống chúng ta cần biết nói
    những lời đề nghị khi cần thiết: Vì khi
    có những việc quan trọng chúng ta cần
    có những lời đề nghị, yêu cầu lịch sự
    với người khác để mọi người có thể
    giúp đỡ chúng ta.
    - GV làm mẫu nói lời đề nghị với hàng
    xóm. GV lưu ý HS khi nói lời đề nghị
    nên dùng từ có thể trước những động từ
    mà chúng ta muốn giúp. Ví dụ: …có
    thể chỉ giúp; …
    - GV cho HS quan sát các tình huống
    trong SGK. Phân tích nội dung từng
    tình huống.
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sắm
    vai các nhân vật và thực hiện nói lời
    cảm ơn, xin lỗi.
    - Yêu cầu một số nhóm lên thể hiện
    trước lớp.
    - GV bổ sung một số tình huống gắn
    với cuộc sống của HS để rèn luyện.

    - HS quan sát biểu cảm khuôn mặt để có
    thể làm theo..
    - Một số HS lên bảng trình bày.
    + TH1: Khi em nhìn thấy bạn hàng xóm
    vứt rác bừa bãi.
    + TH2: Khi em đang bê vật nặng và co
    bác hàng xóm đi qua.
    + TH3: Khi em nhỏ bị ngã.
    - HS đóng vai tình huống theo nhóm đôi.

    - Một vài nhóm lên đóng vai trước lớp.
    - Hs nêu cách giải quyết.
    - HS nhận xét cách giải quyết của bạn

    - GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
    3. Vận dụng
    - Nhắc nhở HS khi nói lời cảm ơn, xin
    lỗi hay đề nghị nên nói một cách lịch
    sự, nhẹ nhàng và chân thành. Và nên
    nói lời cảm ơn, xin lỗi hay đề nghị
    trong những trường hợp cần thiết.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    Toán

    - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

    Tiết 76

    PHÉP TÍNH CỘNG DẠNG 23 + 4
    (Trang 44)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Biết cách cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thông qua mô hình số, hiểu
    được cách cộng ví dụ 23 + 4, biết 23 = 20 + 3
    - Rèn kĩ năng cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.
    - Phẩm chất chăm chỉ.
    - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập
    luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC
    - GV: Sile bài dạy
    - HS : bảng con, que tính
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn:
    - 2 nhóm thi tính nhanh:
    - Nhận xét.
    14 + 3 =
    17 - 3 =
    - Giới thiệu bài.
    2. Khám phá:
    - Cho HS quan sát tranh, trao đổi nhóm đôi. - Quan sát tranh, trao đổi nhóm đôi.
    - Thảo luận về cách thực hiện.
    - Gọi đại diện nhóm trình bày.
    - Một số nhóm trình bày trước lớp.
    - Chốt lại cách thực hiện đúng.
    23 + 4 =
    Lấy 3 cộng 4 bằng 7; 2 chục vẫn giữ
    nguyên. 2 chục và 7 đơn vị là 27.
    - - Cho HS viết phép tính 23 + 4 vào bảng con - Cả lớp thực hiện vào báng con.
    theo cột dọc.
    23
    +
    - Nhận xét chốt lại cách thực hiện.
    4
    27
    3. Luyện tập, thực hành:
    - Cho HS nêu yêu cầu bài tập.
    - Gọi 1 số em lên bảng làm bài.

    - Quan sát theo dõi HS thực hiện.

    Bài 1: Tính.
    - Một số em làm trên bảng lớp:
    21
    43
    52
    74
    +
    +
    +
    +
    5
    6
    7
    4
    26
    49
    59
    78

    - Nhận xét chốt ý đúng.
    - Nêu yêu cầu bài tập.
    - Theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng.
    - Nhận xét sửa sai.

    32
    67
    80
    90
    +
    +
    +
    1
    2
    4
    9
    33
    69
    84
    99
    Bài 2: Đặt tính rồi tính.
    - Làm từng phép tính vào bảng con.
    35
    4
    60
    6
    +
    +
    +
    +
    3
    72
    3
    83
    38
    76
    63
    89

    3. Vận dụng.
    - Nêu yêu cầu bài tập.
    - Cho HS làm bài tập theo nhóm đôi.
    - Gọi đại diện nhóm trình bày.

    +

    Bài 3: Tính.
    - Làm bài theo nhóm đôi.
    - Đại diện các nhóm trình bày cách
    thực hiện:
    56 + 2 = 58
    43 + 4 = 47
    94 + 5 = 99
    Bài 4: Chọn số thay vào mỗi
    - Chơi trò chơi: Thi nối nhanh

    - Nêu yêu cầu bài tập.
    - Chia nhóm, giao việc cho các nhóm.
    - Theo dõi giúp đỡ HS.
    - Nhận xét tuyên dương.
    * Tổng kết
    - Nhận xét tiết học.
    - Chuẩn bị bài: Phép tính trừ dạng 27 - 4.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    Thứ Ba ngày 19tháng 3 năm 2024.
    Buổi sáng.
    Lớp 5A. Đạo đức.
    Tiết 26
    EM YÊU HOÀ BÌNH (tiết 1)
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    - Nêu được những điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại cho trẻ em.
    * THLM: Âm nhạc phần Khởi động (Hát).
    - Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
    - Yêu hoà bình, yêu tự do.
    - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

    - GV: Tranh SGK
    - HS:
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động
    * THLM: Âm nhạc cho HS hát bài hát
    "Em yêu hòa bình"
    - Nhận xét
    - Giới thiệu bài
    2. Khám phá
    *Tìm hiểu thông tin(sgk trang 37)
    - Cho HS quan sát tranh ảnh về cuộc
    sống của nhân dân và trẻ em ở những
    vùng có chiến tranh về sự tàn phá của
    chiến tranh và hỏi:
    + Em thấy những gì trong các tranh ảnh
    đó?
    - GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra
    đổ nát ,đau thương, chết chóc, đói
    nghèo…Vì vậy chúng ta phải cùng
    nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến
    tranh.
    3. Luyện tập-thực hành
    - Cho HS đọc yêu cầu bài
    - Tổ chức cho HS bày tỏ thái độ bằng
    cách giơ tay.
    - Mời HS giải thích lí do.
    - GV kết luận: Các ý kiến a, d là
    đúng.Các ý kiến b,c là sai.Trẻ em có
    quyền được sống trong hoà bình và có
    trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
    - Cho HS làm BT 2 cá nhân
    - Cho HS trình bày trước lớp.
    - GV kết luận.

    Hoạt động của học sinh
    - HS hát
    - Lắng nghe
    - Ghi vở

    - Quan sát và trả lời.

    - Đọc sgk trang 37,38 và trả lời câu hỏi
    - HS lắng nghe.

    Bài tập 1:
    - HS thực hiện
    - Giơ tay bày tỏ thái độ.
    - Một số HS giải thích lí do.

    Bài tập 2:
    - HS làm bài, trình bày kết quả.

    Bài tập 3:
    - HS lắng nghe.
    - Cho HS làm việc cá nhân  Gọi HS - HS làm bài, trình bày.
    trình bày.
    - GV kết luận, khuyến khích HS tham
    gia các hoạt động bảo vệ hoà bình.
    2 HS đọc
    Ghi nhớ: HS đọc phần ghi nhớ SGK.
    4. Vận dụng.
    - Nhận xét giờ học.

    - Sưu tầm tranh,ảnh, bài báo, băng hình - Nghe và thực hiện
    về các hoạt động bảo vệ hoà bình của
    nhân dân Việt Nam và thế giới; sưu
    tầm các bài thơ, bài hát, truyện… về
    chủ đề Em yêu hoà bình.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

    Lớp 2A.
    Tiếng Việt

    Tiết 253

    VIẾT: CHỮ HOA Y

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Nêu được cấu tạo chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng chữ hoa Y và câu ứng
    dụng trong bài.
    - HS có ý thức cẩn thận, kiên nhẫn, sáng tạo, thẩm mỹ, khi viết chữ.
    - Thông qua các hoạt động học nhằm phát triển phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, tự chủ
    tự học, giao tiếp giải quyết vấn đề, thẩm mĩ trình bày chữ viết sạch đẹp.
    - Phát triển ngôn ngữ, văn học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠYnHỌC
    GV: - Mẫu chữ cái viết hoa X - TBTV2
    HS: - Bảng con
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    - Cho HS hát tập thể bài hát: Chữ đẹp mà - Hát và vận động theo nhạc bài hát: Chữ
    nét càng ngoan
    đẹp mà nét càng ngoan
    - Kết nối giới thiệu bài.
    - Lắng nghe.
    2. Khám phá
    - Giới thiệu mẫu chữ viết hoa Y
    - Lắng nghe.

    - Cho HS quan sát chữ viết hoa Y và hỏi: - Quan sát chữ viết mẫu
    + Chữ Y viết hoa (cỡ vừa, cỡ nhỏ) cao + Chữ Y vừa cao 8 li, chữ cỡ nhỏ cao 4 li
    mấy ô li?
    + Chữ viết hoa Y gồm mấy nét?
    + Gồm 2 nét (nét móc hai đầu và nét
    khuyết ngược)
    - Giới thiệu cách viết và HD quy trình - Quan sát và lắng nghe cách viết chữ viết
    viết chữ Y
    hoa Y

    - Yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ
    hoa Y
    - Hướng dẫn viết từ ứng dụng: Cổ Yểng
    - Nhận xét, sửa lỗi cho HS
    - Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
    Đèo Cổ Yểng có phong cảnh
    tuyệt vời
    - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
    - Viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
    cho HS:
    + Câu ứng dụng có mấy tiếng
    + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
    Vì sao phải viết hoa chữ đó?
    - Nêu độ cao của các con chữ?

    - Viết bảng con
    - Quan sát, viết bảng con
    - Lắng nghe

    - 1 HS đọc câu ứng dụng cần viết.
    - Quan sát

    - Có 8 tiếng
    - Viết hoa tiếng Đèo Cổ Yểng. Vì ở đầu
    câu , tên riêng nên phải viết hoa
    + Chữ Đ, C, Y, g, h cao 2,5 li; chữ t cao
    1,5 li; các chữ còn lại cao 1li
    - Nêu khoảng cách giữa các chữ, con + Khoảng cách giữa các chữ rộng bằng
    khoảng 1 con chữ o.
    chữ?
    3. Luyện tập, thực hành
    - Cho HS nhắc tư thế ngồi viết và cầm - Nhắc lại ngồi viết và cầm bút
    bút
    - Cho HS thực hiện viết vào vở luyện viết - Viết vào vở.
    - Theo dõi uốn nắn cho HS
    - Tổ chức cho HS tự kiểm tra lại bài và - Tự kiểm tra lại bài và đổi vở kiểm tra
    đổi vở kiểm tra bạn.
    - Lắng nghe
    - Thu vở nhận xét một số vở HS
    4. Vận dụng .
    - Nêu
    - Hãy nêu lại quy trình viết chữ hoa Y
    - Viết chữ Y sáng tạo
    - Cho HS viết chữ Y viết sáng tạo(***)
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):

    Toán

    Tiết 127

    SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - So sánh được các số có ba chữ số. Xác định được thứ tự các số (trong phạm vi
    1000)
    - Vận dụng kiến thức vào làm các bài tập so sánh các số có ba chữ số
    - Thông qua hoạt động quan sát, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS
    phát triển năng lực giao tiếp, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn
    đề. Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: - Tranh bài học.
    HS:
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động
    - Cho múa hát theo bài: Tập đếm
    - Kết nối giới thiệu bài
    2. Khám phá
    - Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh các
    số có hai chữ số?
    - Cài các tấm thẻ lên bảng yêu cầu HS
    viết các số có ba chữ số tương ứng với
    mỗi nhóm hình và so sánh các số có ba
    chữ số bằng cách đếm ô vuông.
    - Lấy ví dụ tương tự trong SGK, yêu cầu
    HS nêu cấu tạo số rồi lần lượt so sánh các
    số trăm, chục, số đơn vị
    - Nêu: Muốn so sánh các số có ba chữ số
    ta làm thế nào?
    - Kết luận: Muốn so sánh các số có 3 chữ
    số, ta làm như sau:
    + Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có
    số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
    + Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục:
    Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn
    hơn.
    + Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số
    nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn
    hơn.
    - YC HS nhắc lại
    3. Luyện tập, thực hành
    Bài 1 (58): Đ, S?
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - YC HS làm bài
    - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai
    nhanh, ai đúng
    - GV phổ biến luật chơi, cách chơi. Tổ
    chức cho HS chơi

    - Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng

    Hoạt động của học sinh
    - Hát
    - Lắng nghe
    - 1 HS nêu
    - Lần lượt thực hiện các yêu cầu.

    - Trả lời - nhận xét, bổ sung
    - Lắng nghe

    - 3 HS nhắc lại.
    - 3 HS đọc.
    - HS trả lời.
    - Lắng nghe.
    - Các nhóm lên chơi
    - HS đọc.
    - HS trả lời.
    - Thực hiện làm bài cá nhân, 2 HS lên
    bảng làm bài.
    215 < 218
    587 > 507
    392 > 239
    258 = 258
    767 < 777
    858 > 585

    Bài 2 (59): >,<,= ?
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp
    làm bài vào vở ô li.
    - HS đọc.

    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Đổi chéo vở kiểm tra
    - Đánh giá, nhận xét một số bài HS.
    Bài 3 (59): Cho biết số đo chiều cao của
    bốn con vật như sau:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi,
    một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk

    - HS trả lời.
    - Các nhóm làm việc, trình bày kết quả.
    + Con vật cao nhất là hươu cao cổ, cao
    579cm. Con vật thấp nhất là đà điểu, cao
    213cm.
    + Đà điểu, gấu nâu, voi, hươu cao cổ.
    - HS lắng nghe

    - Nhận xét, khen ngợi HS.
    - Có thể giới thiệu thêm kiến thức: Hươu - HS đọc.
    cao cổ được xác định là loài động vật cao - HS trả lời.
    nhất thế giới hiện nay.
    - 1HS lên chia sẻ.
    Bài 4 (59):Từ tấm thẻ ghi các số 2,3 và 5,
    mỗi bạn đã tạo ra một số có ba chữ số rồi + Số lớn nhất là 352, số bé nhất là 235.
    viết ra giấy (như hình vẽ)
    + 523, 532.
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Lập các số: 235, 253, 325, 352, 523,
    - Bài yêu cầu làm gì?
    532.
    - Yêu HS nêu miệng câu trả lời
    - Nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
    - Nêu lại
    - Để tìm được số lớn nhất, số bé nhất
    trong 4 số đó, em làm như thế nào?
    - Yêu cầu HS lập tất cả các số có ba chữ
    số khác nhau từ ba tấm thẻ trên(***)
    4. Vận dụng .
    - Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ
    số.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
    Buổi chiều.
    Tiếng Việt

    Tiết 254
    NÓI VÀ NGHE: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh hưởng đến
    môi trường. Trao đổi với các bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường,
    những việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ những việc em đã làm để gìn giữ môi
    trường sạch đẹp.
    - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
    - Thông qua các hoạt động học nhằm phát triển phẩm chất chăm chỉ, ham học;
    - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm, tự học và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
    Năng lực ngôn ngữ thông qua các hoạt động nói và nghe

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: - Tranh bài học
    HS:
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    - Cho HS hát và vận động theo bài: - Hát và vận động theo bài hát
    Không đổ rác
    - Kết nối giới thiệu bài.
    - Lắng nghe
    2. Khám phá
    * Nói tên các việc làm trong tranh. Cho
    biết những việc làm đó ảnh hưởng đến
    môi trường như thế nào.
    - Yêu cầu HS quan sát từng tranh, trao
    đổi trong nhóm về các việc làm được thể - Quan sát từng tranh, trao đổi trong
    hiện trong tranh
    nhóm
    - Cho HS trình bày nội dung tranh
    - Trình bày nội dung tranh
    + Tranh 1: Vớt rác thải từ sông hồ lên
    + Tranh 2: Chêu chọc tổ chim
    + Tranh 3: Đổ rác thải ra sông hồ
    + Tranh 4: Thu gom rác thải trên biển
    - Cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
    - Nhận xét
    - Cho HS trao đổi về những việc làm - Trao đổi và chia sẻ
    trong tranh có ảnh hương gì đến môi + Những việc làm ảnh hưởng xấu đến
    trường xung quanh.
    môi trường: Chêu chọc tổ chim, đổ rác
    - Gợi ý để HS phân biệt được những việc thải ra sông hồ
    làm đẹp; những việc làm chưa đẹp trong + Những việc làm có ích cho môi trường:
    mỗi bức tranh.
    Vớt rác thải từ sông hồ lên, thu gom rác
    - Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    thải trên biển
    - Nhận xét, động viên HS.
    - Lắng nghe
    3. Luyện tập, thực hành
    * Em đã làm gì để góp phần giữ gìn
    môi trường sạch đẹp?
    - Cho HS đọc yêu cầu đề bài
    - Đọc yêu cầu đề bài
    - Cho HS thảo luận nhóm nói về việc - Thảo luận và chia sẻ trước lớp
    mình đã làm để góp phần giữ gìn môi
    Mỗi năm, cứ sau tết Nguyên đán,
    trường xung quanh sạch đẹp và chia sẻ trường em phát động chương trình tết
    trước lớp (**)
    trồng cây. Theo sự phân công của lớp, em
    mang cuốc để đào hố trồng cây. Sáng
    hôm đó, thời tiết mùa xuân thật đẹp, em
    cùng các bạn đến trường lao động. Ai nấy
    đều cảm thấy vui vẻ và hào hứng. Sau
    buổi khai mạc, em và các bạn tổ 4 được
    phân công trồng một cây ở góc sân
    trường. Không cần cô giáo nhắc nhở,
    chúng em kéo nhau về vị trí trồng cây của

    mình và phân công công việc. Em và
    Tuấn thay nhau đào hố, Sơn dùng xẻng
    xúc đất ở hố lên. Lan và Ngọc đi lấy lấy
    nước. Sau gần hai tiếng đồng hồ, chúng
    em đã trồng và tưới nước xong cho cây.
    Để bảo vệ cây, chúng em tìm mấy cái que
    thẳng đóng thành một vòng bên ngoài cây
    để bảo vệ cây.
    Kết thúc hoạt động trồng cây,
    chúng em vào lớp lấy chổi ra khu vực sân
    trường, quét dọn sạch sẽ sân trường để
    ngày mai trở lại việc học tập sau gần hai
    tuần nghỉ tết. Mỗi người một tay, người
    quét rác, người hốt rác vào bao tải, người
    đưa rác đi đổ. Các bạn ai cũng có ý thức
    lao động nên chẳng mấy chốc chúng em
    hoàn thành công việc của mình.
    - Lắng nghe bạn kể

    - Sửa cách diễn đạt cho HS.
    - Nhận xét, khen ngợi HS.
    4. Vận dụng:
    - Yêu cầu HS về nhà nói với người thân - Lắng nghe, thực hiện
    những việc làm để bảo vệ môi trường mà
    em và các bạn đã trao đổi trước lớp.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):

    Toán:

    LUYỆN TẬP (Tuần 26 – Tiết 1)
    (Dạy theo sách Củng cố KTKN).

    Tự nhiên và Xã hội

    Tiết 51

    TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiếp)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Củng cố và vận dụng kiến thức đã học nêu được các bộ phận của cơ quan hô hấp,
    mô tả được cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp.
    - Biết xử lý tình huống thường gặp khi tắc đường thở, biết cách phòng tránh tắc
    đường thở.
    - Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp.
    - Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: - Tranh bài học
    - HS: - SGK.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    - Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận - 2 HS nêu

    nào?
    - Nhận xét
    - HS thực hành tập các động tác, hít vào
    và thở ra.
    - GV ghi tên bài lên bảng
    2. Khám phá
    * Hoạt động 1: Làm mô hình cơ quan
    hô hấp.
    * Quan sát mô hình cơ quan hô hấp và
    trả lời các câu hỏi sau:
    + Các bộ phận a, b,c ứng với bộ phận
    nào của cơ quan hô hấp?
    - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết
    quả thảo luận.
    - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
    * Tổ chức cho học sinh thực hành làm
    mô hình cơ quan hô hấp từ vật liệu đơn
    giản. ( Bóng bay, ống hút)
    - HS trình bày và thuyết minh về SP của
    nhóm mình.
    - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
    * Hoạt động 2 + 3: Thực hành với mô
    hình
    - Tổ chức cho HS thực hành nhóm đôi
    nhóm đôi với mô hình vừa làm được.
    + Nêu sự thay đổi của hai quả bóng khi
    thổi vào đầu ống hút. Hoạt động này
    giống với hoạt động hít vào hay thở ra?
    + Dùng tay giữ chặt ống hút và thổi.
    Em thấy hai quả bóng có thay đổi
    không? Ðiều gì sẽ xảy ra nếu có vật rơi
    vào khí quản hoặc phế quản?
    - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết
    quả thảo luận.
    - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
    3. Vận dụng .
    * Hoạt động 1: Xử lý tình huống
    - TC cho HS TL nhóm 4.
    - YC HS quan sát tranh 1, 2. Nêu nôi
    dung tranh 1, 2.
    - Em sẽ làm gì trong các tình huống

    - Nhận xét
    - HS thực hiện động tác.
    - HS ghi tên bài vào vở

    - HS trả lời
    - HSNX, bổ sung

    - Nhóm đôi thực hành
    - TB sản phẩm

    - HS thực hành nhóm đôi và trình bày KQ
    thực hành.
    - HSNX, bổ sung

    - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
    - HS thảo luận nhóm 4 xử lý tình huống.

    trong tranh 1,2
    - HS trình bày
    - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - HS nhận xét, bổ sung
    quả thảo luận.
    - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
    * Hoạt động 2: Tình huống và cách
    xử lý của em
    - TC cho HS TL nhóm 6.
    - YC HS Nêu thêm tinh huống có thể - HS thảo luận nhóm 6 sắm vai xử lý tình
    dẫn đến nguy cơ tắc đường hô hấp và đề huống.
    xuất cách phòng tránh bằng cách sắm
    vai xử lý tình huống đó.
    - Tổ chức cho trình bày phần sắm vai xử
    lý tình huống.
    - HS trình bày phần sắm vai
    - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
    - HS nhận xét
    - YC HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
    - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào - HS nghe, thực hiện
    đã học?
    - HS trả lời
    - Nhận xét giờ học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
    Thứ Tư ngày 20 tháng 3 năm 2024.
    Buổi sáng.
    Lớp 5A.
    Tập đọc

    Ti...
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt