Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm trang
Ngày gửi: 22h:52' 18-03-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: phạm trang
Ngày gửi: 22h:52' 18-03-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26.
Buổi sáng
Lớp 2A. Tiếng Việt (Bài 15)
Thứ Hai ngày18 tháng 3 năm 2024.
Tiết 241+242
ĐỌC: NHỮNG CON SAO BIỂN (Tr.61)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng tốc độ, đọc to, đọc rõ các từ ngữ khó trong bài Những con sao biển, biết
ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ, sau dấu chấm, dấu phẩy.
- Trả lời được các câu hỏi trong bài.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình cảm yêu quý biển, biết làm những việc làm
vừa sức để bảo vệ biển
- Phát triển năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ. Tích cực trao
đổi, thảo luận để tìm hiểu nội dung bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - slide hướng dẫn đọc câu văn dài.
HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - Quan sát và trả lời câu hỏi
hỏi:
+ Bức tranh 1 vẽ một bờ biển rất sạch,
+ Em hãy nói sự khác biệt giữa 2 bức đẹp; bức tranh 2 vẽ một bờ biển có đầy
tranh?
rác thải
+ Theo em, chúng ta nên làm gì để giữ + Chia sẻ
cho biển luôn sạch đẹp?
- Kết nối giới thiệu bài giới thiệu bài.
- Lắng nghe
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Đọc mẫu, nêu cách đọc chung.
- Cả lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận nhóm
tìm từ khó trong bài
- Chia sẻ: bãi biển, thủy triều, trìu mến,..
- Cho HS đọc các từ khó vừa tìm được
- Định hướng HS chia đoạn đoạn (3 - 2-3 HS đọc từ khó
đoạn)
- Đoạn 1: Từ đầu đến trở về đại dương
- Đoạn 2: Tiếp đến tất cả chúng không
- Đoạn 3: Còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn lần 1
tìm câu văn dài khó ngắt nghỉ, chiếu slide Tiến lại gần hơn,/ ông thấy cậu bé/ đang
xác định ngắt nghỉ cho câu văn khó đọc nhặt những con sao biển /bị thủy triều
trước lớp
đánh dạt lên bờ /và thả chúng trở về với
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp đại dương.//
giải nghĩa từ mới
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Luyện đọc theo nhóm 4
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 4
- Nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm thi đọc trước lớp
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- Lắng nghe.
CH: Vì sao biển đông người nhưng
người đàn ông lại chú ý đến cậu bé?
- Vì thấy cậu bé liên tục cúi người xuống
CH: Khi đến gần, ông thấy cậu bé đang nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống biển.
làm gì? Vì sao cậu bé làm như vậy?
- Khi đến gần, ông thấy cậu bé nhặt
những con sao biển bị thủy triều đánh dạt
lên bờ và thả chúng về đại dường. Cậu bé
làm như vậy vì những con sao biển này
CH: Người đàn ông nói gì về việc làm sắp chết vì thiếu nước.
của cậu bé?
- Người đàn ông nói: Có hàng ngàn con
sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp
CH: Em hãy nói suy nghĩ của mình về được tất cả chúng không?
việc làm của cậu bé?***
- Hưng việc làm của cậu bé thể hiện cậu
- Nhận xét, tuyên dương HS.
bé là người yêu quý động vật,…
3. Luyện tập, thực hành
- Lắng nghe
* Hoạt động 1: Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm cả bài, chú ý giọng đọc
tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - Lắng nghe, đọc thầm
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo nhóm 3
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Luyện đọc bài theo nhóm 3
- Nhận xét, khen ngợi.
- Thi đọc toàn bài
* Hoạt động 2: Luyện tập theo văn - Nhận xét
bản đọc
Bài 1(62): Những từ nào dưới đây chỉ
hoạt động
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS trao đổi theo nhóm đôi tìm từ - 2HS nêu yêu cầu của bài
chỉ hoạt động trong bảng và chia sẻ
- Trao đổi theo nhóm và chia sẻ
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
+ Cúi xuống; Dạo bộ; Thả; Nhặt; Tiến
lại
Bài 2(62): Câu văn nào cho biết bé nghĩ - Nhận xét
việc mình làm là có ích?**
- Cho HS đọc thầm lại bài đọc.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4 và tìm câu - Đọc thầm
văn cho biết bé nghĩ việc mình làm là có - Trao đổi theo nhóm và chia sẻ.
ích.
“ Cháu cũng biết như vậy, nhưng ít nhất
- Cho đại diện từng nhóm trình bày
cháu cũng cứu được những con sao biển
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
này.”
3. Vận dụng
- Sau khi học xong bài hôm nay, em học - Nêu cảm nhận
được bạn nhỏ điều gì? (**)
- Nhận xét
- Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
Lớp 1A. Tiếng Việt.
Đọc
BÀN TAY MẸ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng, rõ ràng bài Bàn tay mẹ,. Hiểu được tình cảm yêu thương và sự vất vả của
người mẹ. Tìm được những việc mẹ đã làm để chăm sóc bạn nhỏ. Nêu được điều bạn
nhỏ mong muốn
- Đặt và trả lời được câu hỏi về việc mẹ đã làm cho mình. Điền đúng dấu chấm kết
thúc câu.
- Chăm chỉ. Thể hiện được tình cảm yêu thương, biết ơn cha mẹ.
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp, NL tự học và giải quyết vấn đề
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV:Slide Hình minh họa
-HS: SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
-Cho cả lớp hát bài: Cả nhà thương
nhau
HS: Cả lớp hát kết hợp vận động phụ họa
HS: Thi đua học trả lời
HS: Lắng nghe
-Bài hát nói về điều gì?
-GV: Dẫn dắt vào bài
2. Khám phá kiến thức mới
Tiết 2
3. Thực hành luyện tập
* Đọc hiểu, nói và nghe, kiến thức
+ HS tìm và viết vào VBT, Nêu kết quả
GV: HD hs hđ theo nhóm 4 trả lời câu + HS nhóm khác nhận xét
hỏi 1
Hằng ngày mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm
Đôi bàn tay mẹ làm những việc gì?
cho em bé, giặt một chậu quần áo đầy.
Gợi ý cho hs tìm câu trả lời
Bổ sung, tuyên dương nhóm có bài làm
tốt
- Làm việc theo cặp, đọc thầm đoạn 3 để
- Nêu Bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc trả lời
cho các con. Mẹ rất vất vả
- Đại diện các nhóm trả lời
GV: HD hs trả lời câu hỏi 2.
- HS khác bổ sung
Bình mong muốn điều gì?
+ Bình mong muốn trưa nào mẹ cũng được
GV: Làm việc theo cặp, đọc thầm đoạn nghỉ, tối nào mẹ cũng đi ngủ sớm.
1,2 và 3 để trả lời
+ Bình rất thương mẹ, yêu mẹ, biết ơn mẹ
Tình cảm của Bình đối với mẹ như
thế nào?
GV: Chốt ý đúng
HS: theo dõi
- Thực hành hỏi đáp theo cặp
GV: HD hs trả lời câu hỏi 3.
Nói và nghe.
Hỏi – đáp về việc mẹ đã làm cho bạn?
Cho 2 hs hỏi đáp theo mẫu
+ Mẹ đã làm việc gì cho bạn?
+ Mẹ chăm sóc khi mình bị ốm?
- Một số cặp trình bày
- HS nhóm khác bổ sung
+ Mẹ đã làm việc gì cho bạn?
+ Mẹ đã giặt quần áo cho mình
+ Mẹ nấu cơm cho mình
+ Mẹ chải tóc cho mình
+ Mẹ kể chuyện cho mình nghe
+…
Đọc y/c cầu đề bài
-Cả lớp lắng nghe
HS: Hoàn thiện vào VBT
-Đổi vở soát lỗi
-Vài hs nêu kết quả
+ Mẹ làm cho tôi rất nhiều viêc. Tôi rất
biết ơn mẹ.
GV: Cùng hs nhận xét, tuyên dương
cặp nào mạnh dạn nhất
4. Vận dụng
Viết: Chọn dấu câu nào?
GV: Nêu yêu cầu và hd hs làm bài
Ở cuối mỗi câu các em đặt dấu chấm
GV: Nhận xét tuyên dương, giúp đỡ hs
còn khó khăn
GV: Nhận xét khen ngợi những học
HS: Hoạt động cả lớp
sinh đọc đúng và rõ ràng, hiểu bài
- Nhắc nhở những em phát âm chưa
chính xác học bài chưa tích cực …
- Cho cả lớp cùng làm Cây tình bạn
GV: Quan sát giúp đỡ hs
*Dặn dò ôn bài và chuẩn bị bài Lời
chào đi trước
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Buổi chiều.
Tự nhiên và xã hội:
Tiết 44
CÁC GIÁC QUAN(T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nêu tên, chức năng của các giác quan. Biết quan sát và trải nghiệm thực tế để
phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm quan trọng của các giác quan.
- Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan. Thực
hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc
biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
- Có ý thức bảo vệ các giác quan, tránh cận thị học đường
- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC
- GV: Bộ tranh cơ thể người và các giác quan (TTB TNXH1)
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Ổn định
- HS hát
- Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của
HS trong tiết học.
2. Luyện tập, thực hành
Thảo luận về các việc nên và không
nên làm để bảo vệ mắt
* Cách tiến hành.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời
- GV mời nhóm trưởng lên điều khiển các câu hỏi sau:
hoạt động nhóm
1) Hãy nói về các việc nên và không nên
làm để chăm sóc, bảo vệ mắt. Lưu ý:
+ Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo
các hình trang 104 (SGK) và kể thêm
những việc nên và không nên làm khác.
+ Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng
cần giải thích tại sao đây là việc nên làm
hoặc không nên làm để chăm sóc, bảo vệ
mắt,
2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để
- GV có thể ghi nhanh ý kiến của các chăm sóc, bảo vệ mắt, đặc biệt để phòng
nhóm về những việc nên và không nên tránh cận thị? Vì sao?
làm để chăm sóc và bảo vệ mắt lên bảng Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
( GV có thể tham khảo về các việc nên luận, các nhóm khác sẽ nhận xét và bổ
và không nên làm để chăm sóc , bảo vệ sung.
mắt ở Phụ lục 1 ),
Thảo luận về các việc nên và không
nên làm để bảo vệ tai
* Cách tiến hành.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời
- GV mời nhóm trưởng lên điều khiển các câu hỏi sau:
hoạt động nhóm
1) Hãy nói về các việc nên và không nên
làm để chăm sóc, bảo vệ tại.
Lưu ý:
Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo
các hình trang 105 (SGK) và kể thêm
những việc nên và không nên làm khác ,
– Với mỗi việc được nêu ra , HS cũng
cần giải thích tại sao đây là việc nên
làm hoặc không nên làm để chăm sóc ,
bảo vệ tai
2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để
chăm sóc, bảo vệ tai? Vì sao?
- GV có thể ghi nhanh ý kiến của các Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
nhóm về những việc nên và không nên luận, các nhóm khác sẽ nhận xét và bổ
làm để chăm sóc và bảo vệ tại lên bảng. sung.
(GV có thể tham khảo về các việc nên
và không nên làm để chăm sóc , bảo vệ
tại ở Phụ lục 2 ) .
3. Vận dụng.
- Bài học hôm nay em biết thêm được
-Lắng nghe
điều gì?
-Lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em ôn lại bài học và chuẩn
bị trước cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
HĐTN
Tiết 77
GDTCĐ: THÂN THIỆN VỚI HÀNG XÓM (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được tên, độ tuổi, công việc của một số người hàng xóm xung quanh nơi gia
đình mình sinh sống. Kể được một số việc HS và gia đình đã cùng làm với những
người hàng xóm.
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh: Kỹ năng giao tiếp: giúp
học sinh rèn luyện nói lời cảm ơn xin lỗi trong các tình huống phù hợp khi sống tại
cộng đồng.
- Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.
- Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Tranh trong SGK
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
HS hát.
- Cho HS hát tập thể bài hát: Chim vành
khuyên.
- GV đặt câu hỏi:
+ Chim vành khuyên đã gặp và chào:
+ Trong bài hát chú chim vành khuyên bác Chào mào, cô Sơn Ca, anh Chích
đã gặp và chào những ai?
Choè, chị Sáo Nâu.
+ Là một chú chim ngoan ngoãn và biết
+ Điều đó thể hiện chim vành khuyên là gọi dạ bảo vâng.
một chú chim như thế nào?
- GV kết luận và đưa ra yêu cầu tiết
hoạt động.
2. Khám phá
2.1 Nhiệm vụ 3: Rèn luyện kỹ năng:
Nói lời cảm ơn, xin lỗi
- GV nêu ý nghĩa của việc nói lời cảm
ơn xin lỗi, vì sao phải nói lời cảm ơn
xin lỗi: “Cảm ơn” là lời bày tỏ thái độ - HS lắng nghe
biết ơn, cảm kích trước lời nói, hành
động hay sự giúp đỡ của một ai đó đối
với những người giúp mình. “Xin lỗi”
là lời bày tỏ thái độ ân hận, hối lỗi
trước những sai lầm mình đã gây ra
cho những người khác. Tùy theo hậu
quả xảy ra mà lời xin lỗi có được tha
thứ. Lời cảm ơn và xin lỗi tưởng rất
ngắn gọn nhưng rất đỗi quan trọng
trong cuộc sống hằng ngày và một
người không chỉ có tài năng mà còn có
những phẩm chất đạo đức quý giá và
hãy thực hành nó ngay từ hôm nay
bằng cách nói “Cảm ơn” và “Xin lỗi”
với mọi người.
GV hỏi HS: Cảm xúc của em khi nhận
được lời cảm ơn?
- HS trả lời: Em cảm thấy rất vui.
- GV làm mẫu nói lời cảm ơn xin lỗi
với hàng xóm.
- HS quan sát vẻ mặt thân thiện khi nói
- GV cho HS quan sát các tình huống lời cảm ơn, lời nói chân thành, biết lỗi
trong SGK. Phân tích nội dung từng khi nói lời xin lỗi.
tình huống.
- HS quan sát thực hiện nhiệm vụ.
- Gọi một số HS lên bảng trình bày.
- Một số HS lên bảng trình bày:
+ TH1: Hà đi học về qua nhà hàng xóm
và được bà hàng xóm hỏi thăm.
+ TH2: Khi em đang chơi bị ngã và
được chú hàng xóm giúp đỡ.
+ TH3: Khi em va vào cô hàng xóm và
làm rơi đồ của cô
+ TH4: Khi em bị bác hàng xóm nhắc
nhở vì em làm ồn.
- HS đóng vai tình huống theo nhóm đôi.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sắm - Một vài nhóm lên đóng vai trước lớp.
vai các nhân vật và thực hiện nói lời - Hs nêu cách giải quyết.
cảm ơn, xin lỗi.
- HS nhận xét cách giải quyết của bạn.
- Yêu cầu một số nhóm lên thể hiện
Hs lắng nghe.
trước lớp.
- GV bổ sung một số tình huống gắn
với cuộc sống của HS để rèn luyện.
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
2 Nói lời đề nghị phù hợp
- GV giải thích cho HS vì sao trong
trong cuộc sống chúng ta cần biết nói
những lời đề nghị khi cần thiết: Vì khi
có những việc quan trọng chúng ta cần
có những lời đề nghị, yêu cầu lịch sự
với người khác để mọi người có thể
giúp đỡ chúng ta.
- GV làm mẫu nói lời đề nghị với hàng
xóm. GV lưu ý HS khi nói lời đề nghị
nên dùng từ có thể trước những động từ
mà chúng ta muốn giúp. Ví dụ: …có
thể chỉ giúp; …
- GV cho HS quan sát các tình huống
trong SGK. Phân tích nội dung từng
tình huống.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sắm
vai các nhân vật và thực hiện nói lời
cảm ơn, xin lỗi.
- Yêu cầu một số nhóm lên thể hiện
trước lớp.
- GV bổ sung một số tình huống gắn
với cuộc sống của HS để rèn luyện.
- HS quan sát biểu cảm khuôn mặt để có
thể làm theo..
- Một số HS lên bảng trình bày.
+ TH1: Khi em nhìn thấy bạn hàng xóm
vứt rác bừa bãi.
+ TH2: Khi em đang bê vật nặng và co
bác hàng xóm đi qua.
+ TH3: Khi em nhỏ bị ngã.
- HS đóng vai tình huống theo nhóm đôi.
- Một vài nhóm lên đóng vai trước lớp.
- Hs nêu cách giải quyết.
- HS nhận xét cách giải quyết của bạn
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
3. Vận dụng
- Nhắc nhở HS khi nói lời cảm ơn, xin
lỗi hay đề nghị nên nói một cách lịch
sự, nhẹ nhàng và chân thành. Và nên
nói lời cảm ơn, xin lỗi hay đề nghị
trong những trường hợp cần thiết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Toán
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Tiết 76
PHÉP TÍNH CỘNG DẠNG 23 + 4
(Trang 44)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thông qua mô hình số, hiểu
được cách cộng ví dụ 23 + 4, biết 23 = 20 + 3
- Rèn kĩ năng cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.
- Phẩm chất chăm chỉ.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập
luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC
- GV: Sile bài dạy
- HS : bảng con, que tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn:
- 2 nhóm thi tính nhanh:
- Nhận xét.
14 + 3 =
17 - 3 =
- Giới thiệu bài.
2. Khám phá:
- Cho HS quan sát tranh, trao đổi nhóm đôi. - Quan sát tranh, trao đổi nhóm đôi.
- Thảo luận về cách thực hiện.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Một số nhóm trình bày trước lớp.
- Chốt lại cách thực hiện đúng.
23 + 4 =
Lấy 3 cộng 4 bằng 7; 2 chục vẫn giữ
nguyên. 2 chục và 7 đơn vị là 27.
- - Cho HS viết phép tính 23 + 4 vào bảng con - Cả lớp thực hiện vào báng con.
theo cột dọc.
23
+
- Nhận xét chốt lại cách thực hiện.
4
27
3. Luyện tập, thực hành:
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 số em lên bảng làm bài.
- Quan sát theo dõi HS thực hiện.
Bài 1: Tính.
- Một số em làm trên bảng lớp:
21
43
52
74
+
+
+
+
5
6
7
4
26
49
59
78
- Nhận xét chốt ý đúng.
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng.
- Nhận xét sửa sai.
32
67
80
90
+
+
+
1
2
4
9
33
69
84
99
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Làm từng phép tính vào bảng con.
35
4
60
6
+
+
+
+
3
72
3
83
38
76
63
89
3. Vận dụng.
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Cho HS làm bài tập theo nhóm đôi.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
+
Bài 3: Tính.
- Làm bài theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày cách
thực hiện:
56 + 2 = 58
43 + 4 = 47
94 + 5 = 99
Bài 4: Chọn số thay vào mỗi
- Chơi trò chơi: Thi nối nhanh
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Chia nhóm, giao việc cho các nhóm.
- Theo dõi giúp đỡ HS.
- Nhận xét tuyên dương.
* Tổng kết
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Phép tính trừ dạng 27 - 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 19tháng 3 năm 2024.
Buổi sáng.
Lớp 5A. Đạo đức.
Tiết 26
EM YÊU HOÀ BÌNH (tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại cho trẻ em.
* THLM: Âm nhạc phần Khởi động (Hát).
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
- Yêu hoà bình, yêu tự do.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: Tranh SGK
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
* THLM: Âm nhạc cho HS hát bài hát
"Em yêu hòa bình"
- Nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Khám phá
*Tìm hiểu thông tin(sgk trang 37)
- Cho HS quan sát tranh ảnh về cuộc
sống của nhân dân và trẻ em ở những
vùng có chiến tranh về sự tàn phá của
chiến tranh và hỏi:
+ Em thấy những gì trong các tranh ảnh
đó?
- GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra
đổ nát ,đau thương, chết chóc, đói
nghèo…Vì vậy chúng ta phải cùng
nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến
tranh.
3. Luyện tập-thực hành
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Tổ chức cho HS bày tỏ thái độ bằng
cách giơ tay.
- Mời HS giải thích lí do.
- GV kết luận: Các ý kiến a, d là
đúng.Các ý kiến b,c là sai.Trẻ em có
quyền được sống trong hoà bình và có
trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
- Cho HS làm BT 2 cá nhân
- Cho HS trình bày trước lớp.
- GV kết luận.
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- Lắng nghe
- Ghi vở
- Quan sát và trả lời.
- Đọc sgk trang 37,38 và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe.
Bài tập 1:
- HS thực hiện
- Giơ tay bày tỏ thái độ.
- Một số HS giải thích lí do.
Bài tập 2:
- HS làm bài, trình bày kết quả.
Bài tập 3:
- HS lắng nghe.
- Cho HS làm việc cá nhân Gọi HS - HS làm bài, trình bày.
trình bày.
- GV kết luận, khuyến khích HS tham
gia các hoạt động bảo vệ hoà bình.
2 HS đọc
Ghi nhớ: HS đọc phần ghi nhớ SGK.
4. Vận dụng.
- Nhận xét giờ học.
- Sưu tầm tranh,ảnh, bài báo, băng hình - Nghe và thực hiện
về các hoạt động bảo vệ hoà bình của
nhân dân Việt Nam và thế giới; sưu
tầm các bài thơ, bài hát, truyện… về
chủ đề Em yêu hoà bình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Lớp 2A.
Tiếng Việt
Tiết 253
VIẾT: CHỮ HOA Y
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được cấu tạo chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng chữ hoa Y và câu ứng
dụng trong bài.
- HS có ý thức cẩn thận, kiên nhẫn, sáng tạo, thẩm mỹ, khi viết chữ.
- Thông qua các hoạt động học nhằm phát triển phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, tự chủ
tự học, giao tiếp giải quyết vấn đề, thẩm mĩ trình bày chữ viết sạch đẹp.
- Phát triển ngôn ngữ, văn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠYnHỌC
GV: - Mẫu chữ cái viết hoa X - TBTV2
HS: - Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS hát tập thể bài hát: Chữ đẹp mà - Hát và vận động theo nhạc bài hát: Chữ
nét càng ngoan
đẹp mà nét càng ngoan
- Kết nối giới thiệu bài.
- Lắng nghe.
2. Khám phá
- Giới thiệu mẫu chữ viết hoa Y
- Lắng nghe.
- Cho HS quan sát chữ viết hoa Y và hỏi: - Quan sát chữ viết mẫu
+ Chữ Y viết hoa (cỡ vừa, cỡ nhỏ) cao + Chữ Y vừa cao 8 li, chữ cỡ nhỏ cao 4 li
mấy ô li?
+ Chữ viết hoa Y gồm mấy nét?
+ Gồm 2 nét (nét móc hai đầu và nét
khuyết ngược)
- Giới thiệu cách viết và HD quy trình - Quan sát và lắng nghe cách viết chữ viết
viết chữ Y
hoa Y
- Yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ
hoa Y
- Hướng dẫn viết từ ứng dụng: Cổ Yểng
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS
- Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
Đèo Cổ Yểng có phong cảnh
tuyệt vời
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- Viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
+ Câu ứng dụng có mấy tiếng
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
Vì sao phải viết hoa chữ đó?
- Nêu độ cao của các con chữ?
- Viết bảng con
- Quan sát, viết bảng con
- Lắng nghe
- 1 HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- Quan sát
- Có 8 tiếng
- Viết hoa tiếng Đèo Cổ Yểng. Vì ở đầu
câu , tên riêng nên phải viết hoa
+ Chữ Đ, C, Y, g, h cao 2,5 li; chữ t cao
1,5 li; các chữ còn lại cao 1li
- Nêu khoảng cách giữa các chữ, con + Khoảng cách giữa các chữ rộng bằng
khoảng 1 con chữ o.
chữ?
3. Luyện tập, thực hành
- Cho HS nhắc tư thế ngồi viết và cầm - Nhắc lại ngồi viết và cầm bút
bút
- Cho HS thực hiện viết vào vở luyện viết - Viết vào vở.
- Theo dõi uốn nắn cho HS
- Tổ chức cho HS tự kiểm tra lại bài và - Tự kiểm tra lại bài và đổi vở kiểm tra
đổi vở kiểm tra bạn.
- Lắng nghe
- Thu vở nhận xét một số vở HS
4. Vận dụng .
- Nêu
- Hãy nêu lại quy trình viết chữ hoa Y
- Viết chữ Y sáng tạo
- Cho HS viết chữ Y viết sáng tạo(***)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
Toán
Tiết 127
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- So sánh được các số có ba chữ số. Xác định được thứ tự các số (trong phạm vi
1000)
- Vận dụng kiến thức vào làm các bài tập so sánh các số có ba chữ số
- Thông qua hoạt động quan sát, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS
phát triển năng lực giao tiếp, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn
đề. Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Tranh bài học.
HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Cho múa hát theo bài: Tập đếm
- Kết nối giới thiệu bài
2. Khám phá
- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh các
số có hai chữ số?
- Cài các tấm thẻ lên bảng yêu cầu HS
viết các số có ba chữ số tương ứng với
mỗi nhóm hình và so sánh các số có ba
chữ số bằng cách đếm ô vuông.
- Lấy ví dụ tương tự trong SGK, yêu cầu
HS nêu cấu tạo số rồi lần lượt so sánh các
số trăm, chục, số đơn vị
- Nêu: Muốn so sánh các số có ba chữ số
ta làm thế nào?
- Kết luận: Muốn so sánh các số có 3 chữ
số, ta làm như sau:
+ Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có
số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục:
Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
+ Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số
nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
- YC HS nhắc lại
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1 (58): Đ, S?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài
- Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai
nhanh, ai đúng
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi. Tổ
chức cho HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Lắng nghe
- 1 HS nêu
- Lần lượt thực hiện các yêu cầu.
- Trả lời - nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 3 HS nhắc lại.
- 3 HS đọc.
- HS trả lời.
- Lắng nghe.
- Các nhóm lên chơi
- HS đọc.
- HS trả lời.
- Thực hiện làm bài cá nhân, 2 HS lên
bảng làm bài.
215 < 218
587 > 507
392 > 239
258 = 258
767 < 777
858 > 585
Bài 2 (59): >,<,= ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp
làm bài vào vở ô li.
- HS đọc.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đổi chéo vở kiểm tra
- Đánh giá, nhận xét một số bài HS.
Bài 3 (59): Cho biết số đo chiều cao của
bốn con vật như sau:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi,
một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk
- HS trả lời.
- Các nhóm làm việc, trình bày kết quả.
+ Con vật cao nhất là hươu cao cổ, cao
579cm. Con vật thấp nhất là đà điểu, cao
213cm.
+ Đà điểu, gấu nâu, voi, hươu cao cổ.
- HS lắng nghe
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Có thể giới thiệu thêm kiến thức: Hươu - HS đọc.
cao cổ được xác định là loài động vật cao - HS trả lời.
nhất thế giới hiện nay.
- 1HS lên chia sẻ.
Bài 4 (59):Từ tấm thẻ ghi các số 2,3 và 5,
mỗi bạn đã tạo ra một số có ba chữ số rồi + Số lớn nhất là 352, số bé nhất là 235.
viết ra giấy (như hình vẽ)
+ 523, 532.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Lập các số: 235, 253, 325, 352, 523,
- Bài yêu cầu làm gì?
532.
- Yêu HS nêu miệng câu trả lời
- Nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
- Nêu lại
- Để tìm được số lớn nhất, số bé nhất
trong 4 số đó, em làm như thế nào?
- Yêu cầu HS lập tất cả các số có ba chữ
số khác nhau từ ba tấm thẻ trên(***)
4. Vận dụng .
- Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ
số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
Buổi chiều.
Tiếng Việt
Tiết 254
NÓI VÀ NGHE: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh hưởng đến
môi trường. Trao đổi với các bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường,
những việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ những việc em đã làm để gìn giữ môi
trường sạch đẹp.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
- Thông qua các hoạt động học nhằm phát triển phẩm chất chăm chỉ, ham học;
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm, tự học và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
Năng lực ngôn ngữ thông qua các hoạt động nói và nghe
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Tranh bài học
HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS hát và vận động theo bài: - Hát và vận động theo bài hát
Không đổ rác
- Kết nối giới thiệu bài.
- Lắng nghe
2. Khám phá
* Nói tên các việc làm trong tranh. Cho
biết những việc làm đó ảnh hưởng đến
môi trường như thế nào.
- Yêu cầu HS quan sát từng tranh, trao
đổi trong nhóm về các việc làm được thể - Quan sát từng tranh, trao đổi trong
hiện trong tranh
nhóm
- Cho HS trình bày nội dung tranh
- Trình bày nội dung tranh
+ Tranh 1: Vớt rác thải từ sông hồ lên
+ Tranh 2: Chêu chọc tổ chim
+ Tranh 3: Đổ rác thải ra sông hồ
+ Tranh 4: Thu gom rác thải trên biển
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
- Nhận xét
- Cho HS trao đổi về những việc làm - Trao đổi và chia sẻ
trong tranh có ảnh hương gì đến môi + Những việc làm ảnh hưởng xấu đến
trường xung quanh.
môi trường: Chêu chọc tổ chim, đổ rác
- Gợi ý để HS phân biệt được những việc thải ra sông hồ
làm đẹp; những việc làm chưa đẹp trong + Những việc làm có ích cho môi trường:
mỗi bức tranh.
Vớt rác thải từ sông hồ lên, thu gom rác
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
thải trên biển
- Nhận xét, động viên HS.
- Lắng nghe
3. Luyện tập, thực hành
* Em đã làm gì để góp phần giữ gìn
môi trường sạch đẹp?
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- Đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS thảo luận nhóm nói về việc - Thảo luận và chia sẻ trước lớp
mình đã làm để góp phần giữ gìn môi
Mỗi năm, cứ sau tết Nguyên đán,
trường xung quanh sạch đẹp và chia sẻ trường em phát động chương trình tết
trước lớp (**)
trồng cây. Theo sự phân công của lớp, em
mang cuốc để đào hố trồng cây. Sáng
hôm đó, thời tiết mùa xuân thật đẹp, em
cùng các bạn đến trường lao động. Ai nấy
đều cảm thấy vui vẻ và hào hứng. Sau
buổi khai mạc, em và các bạn tổ 4 được
phân công trồng một cây ở góc sân
trường. Không cần cô giáo nhắc nhở,
chúng em kéo nhau về vị trí trồng cây của
mình và phân công công việc. Em và
Tuấn thay nhau đào hố, Sơn dùng xẻng
xúc đất ở hố lên. Lan và Ngọc đi lấy lấy
nước. Sau gần hai tiếng đồng hồ, chúng
em đã trồng và tưới nước xong cho cây.
Để bảo vệ cây, chúng em tìm mấy cái que
thẳng đóng thành một vòng bên ngoài cây
để bảo vệ cây.
Kết thúc hoạt động trồng cây,
chúng em vào lớp lấy chổi ra khu vực sân
trường, quét dọn sạch sẽ sân trường để
ngày mai trở lại việc học tập sau gần hai
tuần nghỉ tết. Mỗi người một tay, người
quét rác, người hốt rác vào bao tải, người
đưa rác đi đổ. Các bạn ai cũng có ý thức
lao động nên chẳng mấy chốc chúng em
hoàn thành công việc của mình.
- Lắng nghe bạn kể
- Sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS về nhà nói với người thân - Lắng nghe, thực hiện
những việc làm để bảo vệ môi trường mà
em và các bạn đã trao đổi trước lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
Toán:
LUYỆN TẬP (Tuần 26 – Tiết 1)
(Dạy theo sách Củng cố KTKN).
Tự nhiên và Xã hội
Tiết 51
TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố và vận dụng kiến thức đã học nêu được các bộ phận của cơ quan hô hấp,
mô tả được cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp.
- Biết xử lý tình huống thường gặp khi tắc đường thở, biết cách phòng tránh tắc
đường thở.
- Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp.
- Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Tranh bài học
- HS: - SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận - 2 HS nêu
nào?
- Nhận xét
- HS thực hành tập các động tác, hít vào
và thở ra.
- GV ghi tên bài lên bảng
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Làm mô hình cơ quan
hô hấp.
* Quan sát mô hình cơ quan hô hấp và
trả lời các câu hỏi sau:
+ Các bộ phận a, b,c ứng với bộ phận
nào của cơ quan hô hấp?
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết
quả thảo luận.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
* Tổ chức cho học sinh thực hành làm
mô hình cơ quan hô hấp từ vật liệu đơn
giản. ( Bóng bay, ống hút)
- HS trình bày và thuyết minh về SP của
nhóm mình.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2 + 3: Thực hành với mô
hình
- Tổ chức cho HS thực hành nhóm đôi
nhóm đôi với mô hình vừa làm được.
+ Nêu sự thay đổi của hai quả bóng khi
thổi vào đầu ống hút. Hoạt động này
giống với hoạt động hít vào hay thở ra?
+ Dùng tay giữ chặt ống hút và thổi.
Em thấy hai quả bóng có thay đổi
không? Ðiều gì sẽ xảy ra nếu có vật rơi
vào khí quản hoặc phế quản?
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết
quả thảo luận.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng .
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- TC cho HS TL nhóm 4.
- YC HS quan sát tranh 1, 2. Nêu nôi
dung tranh 1, 2.
- Em sẽ làm gì trong các tình huống
- Nhận xét
- HS thực hiện động tác.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS trả lời
- HSNX, bổ sung
- Nhóm đôi thực hành
- TB sản phẩm
- HS thực hành nhóm đôi và trình bày KQ
thực hành.
- HSNX, bổ sung
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
- HS thảo luận nhóm 4 xử lý tình huống.
trong tranh 1,2
- HS trình bày
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - HS nhận xét, bổ sung
quả thảo luận.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Tình huống và cách
xử lý của em
- TC cho HS TL nhóm 6.
- YC HS Nêu thêm tinh huống có thể - HS thảo luận nhóm 6 sắm vai xử lý tình
dẫn đến nguy cơ tắc đường hô hấp và đề huống.
xuất cách phòng tránh bằng cách sắm
vai xử lý tình huống đó.
- Tổ chức cho trình bày phần sắm vai xử
lý tình huống.
- HS trình bày phần sắm vai
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét
- YC HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Hôm nay em được ôn lại nội dung nào - HS nghe, thực hiện
đã học?
- HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
Thứ Tư ngày 20 tháng 3 năm 2024.
Buổi sáng.
Lớp 5A.
Tập đọc
Ti...
Buổi sáng
Lớp 2A. Tiếng Việt (Bài 15)
Thứ Hai ngày18 tháng 3 năm 2024.
Tiết 241+242
ĐỌC: NHỮNG CON SAO BIỂN (Tr.61)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng tốc độ, đọc to, đọc rõ các từ ngữ khó trong bài Những con sao biển, biết
ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ, sau dấu chấm, dấu phẩy.
- Trả lời được các câu hỏi trong bài.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình cảm yêu quý biển, biết làm những việc làm
vừa sức để bảo vệ biển
- Phát triển năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ. Tích cực trao
đổi, thảo luận để tìm hiểu nội dung bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - slide hướng dẫn đọc câu văn dài.
HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - Quan sát và trả lời câu hỏi
hỏi:
+ Bức tranh 1 vẽ một bờ biển rất sạch,
+ Em hãy nói sự khác biệt giữa 2 bức đẹp; bức tranh 2 vẽ một bờ biển có đầy
tranh?
rác thải
+ Theo em, chúng ta nên làm gì để giữ + Chia sẻ
cho biển luôn sạch đẹp?
- Kết nối giới thiệu bài giới thiệu bài.
- Lắng nghe
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Đọc mẫu, nêu cách đọc chung.
- Cả lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận nhóm
tìm từ khó trong bài
- Chia sẻ: bãi biển, thủy triều, trìu mến,..
- Cho HS đọc các từ khó vừa tìm được
- Định hướng HS chia đoạn đoạn (3 - 2-3 HS đọc từ khó
đoạn)
- Đoạn 1: Từ đầu đến trở về đại dương
- Đoạn 2: Tiếp đến tất cả chúng không
- Đoạn 3: Còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn lần 1
tìm câu văn dài khó ngắt nghỉ, chiếu slide Tiến lại gần hơn,/ ông thấy cậu bé/ đang
xác định ngắt nghỉ cho câu văn khó đọc nhặt những con sao biển /bị thủy triều
trước lớp
đánh dạt lên bờ /và thả chúng trở về với
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp đại dương.//
giải nghĩa từ mới
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Luyện đọc theo nhóm 4
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 4
- Nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm thi đọc trước lớp
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- Lắng nghe.
CH: Vì sao biển đông người nhưng
người đàn ông lại chú ý đến cậu bé?
- Vì thấy cậu bé liên tục cúi người xuống
CH: Khi đến gần, ông thấy cậu bé đang nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống biển.
làm gì? Vì sao cậu bé làm như vậy?
- Khi đến gần, ông thấy cậu bé nhặt
những con sao biển bị thủy triều đánh dạt
lên bờ và thả chúng về đại dường. Cậu bé
làm như vậy vì những con sao biển này
CH: Người đàn ông nói gì về việc làm sắp chết vì thiếu nước.
của cậu bé?
- Người đàn ông nói: Có hàng ngàn con
sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp
CH: Em hãy nói suy nghĩ của mình về được tất cả chúng không?
việc làm của cậu bé?***
- Hưng việc làm của cậu bé thể hiện cậu
- Nhận xét, tuyên dương HS.
bé là người yêu quý động vật,…
3. Luyện tập, thực hành
- Lắng nghe
* Hoạt động 1: Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm cả bài, chú ý giọng đọc
tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - Lắng nghe, đọc thầm
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo nhóm 3
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Luyện đọc bài theo nhóm 3
- Nhận xét, khen ngợi.
- Thi đọc toàn bài
* Hoạt động 2: Luyện tập theo văn - Nhận xét
bản đọc
Bài 1(62): Những từ nào dưới đây chỉ
hoạt động
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS trao đổi theo nhóm đôi tìm từ - 2HS nêu yêu cầu của bài
chỉ hoạt động trong bảng và chia sẻ
- Trao đổi theo nhóm và chia sẻ
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
+ Cúi xuống; Dạo bộ; Thả; Nhặt; Tiến
lại
Bài 2(62): Câu văn nào cho biết bé nghĩ - Nhận xét
việc mình làm là có ích?**
- Cho HS đọc thầm lại bài đọc.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4 và tìm câu - Đọc thầm
văn cho biết bé nghĩ việc mình làm là có - Trao đổi theo nhóm và chia sẻ.
ích.
“ Cháu cũng biết như vậy, nhưng ít nhất
- Cho đại diện từng nhóm trình bày
cháu cũng cứu được những con sao biển
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
này.”
3. Vận dụng
- Sau khi học xong bài hôm nay, em học - Nêu cảm nhận
được bạn nhỏ điều gì? (**)
- Nhận xét
- Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
Lớp 1A. Tiếng Việt.
Đọc
BÀN TAY MẸ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng, rõ ràng bài Bàn tay mẹ,. Hiểu được tình cảm yêu thương và sự vất vả của
người mẹ. Tìm được những việc mẹ đã làm để chăm sóc bạn nhỏ. Nêu được điều bạn
nhỏ mong muốn
- Đặt và trả lời được câu hỏi về việc mẹ đã làm cho mình. Điền đúng dấu chấm kết
thúc câu.
- Chăm chỉ. Thể hiện được tình cảm yêu thương, biết ơn cha mẹ.
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp, NL tự học và giải quyết vấn đề
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV:Slide Hình minh họa
-HS: SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
-Cho cả lớp hát bài: Cả nhà thương
nhau
HS: Cả lớp hát kết hợp vận động phụ họa
HS: Thi đua học trả lời
HS: Lắng nghe
-Bài hát nói về điều gì?
-GV: Dẫn dắt vào bài
2. Khám phá kiến thức mới
Tiết 2
3. Thực hành luyện tập
* Đọc hiểu, nói và nghe, kiến thức
+ HS tìm và viết vào VBT, Nêu kết quả
GV: HD hs hđ theo nhóm 4 trả lời câu + HS nhóm khác nhận xét
hỏi 1
Hằng ngày mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm
Đôi bàn tay mẹ làm những việc gì?
cho em bé, giặt một chậu quần áo đầy.
Gợi ý cho hs tìm câu trả lời
Bổ sung, tuyên dương nhóm có bài làm
tốt
- Làm việc theo cặp, đọc thầm đoạn 3 để
- Nêu Bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc trả lời
cho các con. Mẹ rất vất vả
- Đại diện các nhóm trả lời
GV: HD hs trả lời câu hỏi 2.
- HS khác bổ sung
Bình mong muốn điều gì?
+ Bình mong muốn trưa nào mẹ cũng được
GV: Làm việc theo cặp, đọc thầm đoạn nghỉ, tối nào mẹ cũng đi ngủ sớm.
1,2 và 3 để trả lời
+ Bình rất thương mẹ, yêu mẹ, biết ơn mẹ
Tình cảm của Bình đối với mẹ như
thế nào?
GV: Chốt ý đúng
HS: theo dõi
- Thực hành hỏi đáp theo cặp
GV: HD hs trả lời câu hỏi 3.
Nói và nghe.
Hỏi – đáp về việc mẹ đã làm cho bạn?
Cho 2 hs hỏi đáp theo mẫu
+ Mẹ đã làm việc gì cho bạn?
+ Mẹ chăm sóc khi mình bị ốm?
- Một số cặp trình bày
- HS nhóm khác bổ sung
+ Mẹ đã làm việc gì cho bạn?
+ Mẹ đã giặt quần áo cho mình
+ Mẹ nấu cơm cho mình
+ Mẹ chải tóc cho mình
+ Mẹ kể chuyện cho mình nghe
+…
Đọc y/c cầu đề bài
-Cả lớp lắng nghe
HS: Hoàn thiện vào VBT
-Đổi vở soát lỗi
-Vài hs nêu kết quả
+ Mẹ làm cho tôi rất nhiều viêc. Tôi rất
biết ơn mẹ.
GV: Cùng hs nhận xét, tuyên dương
cặp nào mạnh dạn nhất
4. Vận dụng
Viết: Chọn dấu câu nào?
GV: Nêu yêu cầu và hd hs làm bài
Ở cuối mỗi câu các em đặt dấu chấm
GV: Nhận xét tuyên dương, giúp đỡ hs
còn khó khăn
GV: Nhận xét khen ngợi những học
HS: Hoạt động cả lớp
sinh đọc đúng và rõ ràng, hiểu bài
- Nhắc nhở những em phát âm chưa
chính xác học bài chưa tích cực …
- Cho cả lớp cùng làm Cây tình bạn
GV: Quan sát giúp đỡ hs
*Dặn dò ôn bài và chuẩn bị bài Lời
chào đi trước
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Buổi chiều.
Tự nhiên và xã hội:
Tiết 44
CÁC GIÁC QUAN(T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nêu tên, chức năng của các giác quan. Biết quan sát và trải nghiệm thực tế để
phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm quan trọng của các giác quan.
- Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan. Thực
hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc
biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
- Có ý thức bảo vệ các giác quan, tránh cận thị học đường
- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC
- GV: Bộ tranh cơ thể người và các giác quan (TTB TNXH1)
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Ổn định
- HS hát
- Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của
HS trong tiết học.
2. Luyện tập, thực hành
Thảo luận về các việc nên và không
nên làm để bảo vệ mắt
* Cách tiến hành.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời
- GV mời nhóm trưởng lên điều khiển các câu hỏi sau:
hoạt động nhóm
1) Hãy nói về các việc nên và không nên
làm để chăm sóc, bảo vệ mắt. Lưu ý:
+ Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo
các hình trang 104 (SGK) và kể thêm
những việc nên và không nên làm khác.
+ Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng
cần giải thích tại sao đây là việc nên làm
hoặc không nên làm để chăm sóc, bảo vệ
mắt,
2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để
- GV có thể ghi nhanh ý kiến của các chăm sóc, bảo vệ mắt, đặc biệt để phòng
nhóm về những việc nên và không nên tránh cận thị? Vì sao?
làm để chăm sóc và bảo vệ mắt lên bảng Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
( GV có thể tham khảo về các việc nên luận, các nhóm khác sẽ nhận xét và bổ
và không nên làm để chăm sóc , bảo vệ sung.
mắt ở Phụ lục 1 ),
Thảo luận về các việc nên và không
nên làm để bảo vệ tai
* Cách tiến hành.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời
- GV mời nhóm trưởng lên điều khiển các câu hỏi sau:
hoạt động nhóm
1) Hãy nói về các việc nên và không nên
làm để chăm sóc, bảo vệ tại.
Lưu ý:
Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo
các hình trang 105 (SGK) và kể thêm
những việc nên và không nên làm khác ,
– Với mỗi việc được nêu ra , HS cũng
cần giải thích tại sao đây là việc nên
làm hoặc không nên làm để chăm sóc ,
bảo vệ tai
2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để
chăm sóc, bảo vệ tai? Vì sao?
- GV có thể ghi nhanh ý kiến của các Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
nhóm về những việc nên và không nên luận, các nhóm khác sẽ nhận xét và bổ
làm để chăm sóc và bảo vệ tại lên bảng. sung.
(GV có thể tham khảo về các việc nên
và không nên làm để chăm sóc , bảo vệ
tại ở Phụ lục 2 ) .
3. Vận dụng.
- Bài học hôm nay em biết thêm được
-Lắng nghe
điều gì?
-Lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em ôn lại bài học và chuẩn
bị trước cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
HĐTN
Tiết 77
GDTCĐ: THÂN THIỆN VỚI HÀNG XÓM (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được tên, độ tuổi, công việc của một số người hàng xóm xung quanh nơi gia
đình mình sinh sống. Kể được một số việc HS và gia đình đã cùng làm với những
người hàng xóm.
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh: Kỹ năng giao tiếp: giúp
học sinh rèn luyện nói lời cảm ơn xin lỗi trong các tình huống phù hợp khi sống tại
cộng đồng.
- Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.
- Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Tranh trong SGK
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
HS hát.
- Cho HS hát tập thể bài hát: Chim vành
khuyên.
- GV đặt câu hỏi:
+ Chim vành khuyên đã gặp và chào:
+ Trong bài hát chú chim vành khuyên bác Chào mào, cô Sơn Ca, anh Chích
đã gặp và chào những ai?
Choè, chị Sáo Nâu.
+ Là một chú chim ngoan ngoãn và biết
+ Điều đó thể hiện chim vành khuyên là gọi dạ bảo vâng.
một chú chim như thế nào?
- GV kết luận và đưa ra yêu cầu tiết
hoạt động.
2. Khám phá
2.1 Nhiệm vụ 3: Rèn luyện kỹ năng:
Nói lời cảm ơn, xin lỗi
- GV nêu ý nghĩa của việc nói lời cảm
ơn xin lỗi, vì sao phải nói lời cảm ơn
xin lỗi: “Cảm ơn” là lời bày tỏ thái độ - HS lắng nghe
biết ơn, cảm kích trước lời nói, hành
động hay sự giúp đỡ của một ai đó đối
với những người giúp mình. “Xin lỗi”
là lời bày tỏ thái độ ân hận, hối lỗi
trước những sai lầm mình đã gây ra
cho những người khác. Tùy theo hậu
quả xảy ra mà lời xin lỗi có được tha
thứ. Lời cảm ơn và xin lỗi tưởng rất
ngắn gọn nhưng rất đỗi quan trọng
trong cuộc sống hằng ngày và một
người không chỉ có tài năng mà còn có
những phẩm chất đạo đức quý giá và
hãy thực hành nó ngay từ hôm nay
bằng cách nói “Cảm ơn” và “Xin lỗi”
với mọi người.
GV hỏi HS: Cảm xúc của em khi nhận
được lời cảm ơn?
- HS trả lời: Em cảm thấy rất vui.
- GV làm mẫu nói lời cảm ơn xin lỗi
với hàng xóm.
- HS quan sát vẻ mặt thân thiện khi nói
- GV cho HS quan sát các tình huống lời cảm ơn, lời nói chân thành, biết lỗi
trong SGK. Phân tích nội dung từng khi nói lời xin lỗi.
tình huống.
- HS quan sát thực hiện nhiệm vụ.
- Gọi một số HS lên bảng trình bày.
- Một số HS lên bảng trình bày:
+ TH1: Hà đi học về qua nhà hàng xóm
và được bà hàng xóm hỏi thăm.
+ TH2: Khi em đang chơi bị ngã và
được chú hàng xóm giúp đỡ.
+ TH3: Khi em va vào cô hàng xóm và
làm rơi đồ của cô
+ TH4: Khi em bị bác hàng xóm nhắc
nhở vì em làm ồn.
- HS đóng vai tình huống theo nhóm đôi.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sắm - Một vài nhóm lên đóng vai trước lớp.
vai các nhân vật và thực hiện nói lời - Hs nêu cách giải quyết.
cảm ơn, xin lỗi.
- HS nhận xét cách giải quyết của bạn.
- Yêu cầu một số nhóm lên thể hiện
Hs lắng nghe.
trước lớp.
- GV bổ sung một số tình huống gắn
với cuộc sống của HS để rèn luyện.
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
2 Nói lời đề nghị phù hợp
- GV giải thích cho HS vì sao trong
trong cuộc sống chúng ta cần biết nói
những lời đề nghị khi cần thiết: Vì khi
có những việc quan trọng chúng ta cần
có những lời đề nghị, yêu cầu lịch sự
với người khác để mọi người có thể
giúp đỡ chúng ta.
- GV làm mẫu nói lời đề nghị với hàng
xóm. GV lưu ý HS khi nói lời đề nghị
nên dùng từ có thể trước những động từ
mà chúng ta muốn giúp. Ví dụ: …có
thể chỉ giúp; …
- GV cho HS quan sát các tình huống
trong SGK. Phân tích nội dung từng
tình huống.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sắm
vai các nhân vật và thực hiện nói lời
cảm ơn, xin lỗi.
- Yêu cầu một số nhóm lên thể hiện
trước lớp.
- GV bổ sung một số tình huống gắn
với cuộc sống của HS để rèn luyện.
- HS quan sát biểu cảm khuôn mặt để có
thể làm theo..
- Một số HS lên bảng trình bày.
+ TH1: Khi em nhìn thấy bạn hàng xóm
vứt rác bừa bãi.
+ TH2: Khi em đang bê vật nặng và co
bác hàng xóm đi qua.
+ TH3: Khi em nhỏ bị ngã.
- HS đóng vai tình huống theo nhóm đôi.
- Một vài nhóm lên đóng vai trước lớp.
- Hs nêu cách giải quyết.
- HS nhận xét cách giải quyết của bạn
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
3. Vận dụng
- Nhắc nhở HS khi nói lời cảm ơn, xin
lỗi hay đề nghị nên nói một cách lịch
sự, nhẹ nhàng và chân thành. Và nên
nói lời cảm ơn, xin lỗi hay đề nghị
trong những trường hợp cần thiết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Toán
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Tiết 76
PHÉP TÍNH CỘNG DẠNG 23 + 4
(Trang 44)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thông qua mô hình số, hiểu
được cách cộng ví dụ 23 + 4, biết 23 = 20 + 3
- Rèn kĩ năng cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.
- Phẩm chất chăm chỉ.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập
luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC
- GV: Sile bài dạy
- HS : bảng con, que tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn:
- 2 nhóm thi tính nhanh:
- Nhận xét.
14 + 3 =
17 - 3 =
- Giới thiệu bài.
2. Khám phá:
- Cho HS quan sát tranh, trao đổi nhóm đôi. - Quan sát tranh, trao đổi nhóm đôi.
- Thảo luận về cách thực hiện.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Một số nhóm trình bày trước lớp.
- Chốt lại cách thực hiện đúng.
23 + 4 =
Lấy 3 cộng 4 bằng 7; 2 chục vẫn giữ
nguyên. 2 chục và 7 đơn vị là 27.
- - Cho HS viết phép tính 23 + 4 vào bảng con - Cả lớp thực hiện vào báng con.
theo cột dọc.
23
+
- Nhận xét chốt lại cách thực hiện.
4
27
3. Luyện tập, thực hành:
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 số em lên bảng làm bài.
- Quan sát theo dõi HS thực hiện.
Bài 1: Tính.
- Một số em làm trên bảng lớp:
21
43
52
74
+
+
+
+
5
6
7
4
26
49
59
78
- Nhận xét chốt ý đúng.
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng.
- Nhận xét sửa sai.
32
67
80
90
+
+
+
1
2
4
9
33
69
84
99
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Làm từng phép tính vào bảng con.
35
4
60
6
+
+
+
+
3
72
3
83
38
76
63
89
3. Vận dụng.
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Cho HS làm bài tập theo nhóm đôi.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
+
Bài 3: Tính.
- Làm bài theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày cách
thực hiện:
56 + 2 = 58
43 + 4 = 47
94 + 5 = 99
Bài 4: Chọn số thay vào mỗi
- Chơi trò chơi: Thi nối nhanh
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Chia nhóm, giao việc cho các nhóm.
- Theo dõi giúp đỡ HS.
- Nhận xét tuyên dương.
* Tổng kết
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Phép tính trừ dạng 27 - 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 19tháng 3 năm 2024.
Buổi sáng.
Lớp 5A. Đạo đức.
Tiết 26
EM YÊU HOÀ BÌNH (tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại cho trẻ em.
* THLM: Âm nhạc phần Khởi động (Hát).
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
- Yêu hoà bình, yêu tự do.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: Tranh SGK
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
* THLM: Âm nhạc cho HS hát bài hát
"Em yêu hòa bình"
- Nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Khám phá
*Tìm hiểu thông tin(sgk trang 37)
- Cho HS quan sát tranh ảnh về cuộc
sống của nhân dân và trẻ em ở những
vùng có chiến tranh về sự tàn phá của
chiến tranh và hỏi:
+ Em thấy những gì trong các tranh ảnh
đó?
- GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra
đổ nát ,đau thương, chết chóc, đói
nghèo…Vì vậy chúng ta phải cùng
nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến
tranh.
3. Luyện tập-thực hành
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Tổ chức cho HS bày tỏ thái độ bằng
cách giơ tay.
- Mời HS giải thích lí do.
- GV kết luận: Các ý kiến a, d là
đúng.Các ý kiến b,c là sai.Trẻ em có
quyền được sống trong hoà bình và có
trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
- Cho HS làm BT 2 cá nhân
- Cho HS trình bày trước lớp.
- GV kết luận.
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- Lắng nghe
- Ghi vở
- Quan sát và trả lời.
- Đọc sgk trang 37,38 và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe.
Bài tập 1:
- HS thực hiện
- Giơ tay bày tỏ thái độ.
- Một số HS giải thích lí do.
Bài tập 2:
- HS làm bài, trình bày kết quả.
Bài tập 3:
- HS lắng nghe.
- Cho HS làm việc cá nhân Gọi HS - HS làm bài, trình bày.
trình bày.
- GV kết luận, khuyến khích HS tham
gia các hoạt động bảo vệ hoà bình.
2 HS đọc
Ghi nhớ: HS đọc phần ghi nhớ SGK.
4. Vận dụng.
- Nhận xét giờ học.
- Sưu tầm tranh,ảnh, bài báo, băng hình - Nghe và thực hiện
về các hoạt động bảo vệ hoà bình của
nhân dân Việt Nam và thế giới; sưu
tầm các bài thơ, bài hát, truyện… về
chủ đề Em yêu hoà bình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Lớp 2A.
Tiếng Việt
Tiết 253
VIẾT: CHỮ HOA Y
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được cấu tạo chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng chữ hoa Y và câu ứng
dụng trong bài.
- HS có ý thức cẩn thận, kiên nhẫn, sáng tạo, thẩm mỹ, khi viết chữ.
- Thông qua các hoạt động học nhằm phát triển phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, tự chủ
tự học, giao tiếp giải quyết vấn đề, thẩm mĩ trình bày chữ viết sạch đẹp.
- Phát triển ngôn ngữ, văn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠYnHỌC
GV: - Mẫu chữ cái viết hoa X - TBTV2
HS: - Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS hát tập thể bài hát: Chữ đẹp mà - Hát và vận động theo nhạc bài hát: Chữ
nét càng ngoan
đẹp mà nét càng ngoan
- Kết nối giới thiệu bài.
- Lắng nghe.
2. Khám phá
- Giới thiệu mẫu chữ viết hoa Y
- Lắng nghe.
- Cho HS quan sát chữ viết hoa Y và hỏi: - Quan sát chữ viết mẫu
+ Chữ Y viết hoa (cỡ vừa, cỡ nhỏ) cao + Chữ Y vừa cao 8 li, chữ cỡ nhỏ cao 4 li
mấy ô li?
+ Chữ viết hoa Y gồm mấy nét?
+ Gồm 2 nét (nét móc hai đầu và nét
khuyết ngược)
- Giới thiệu cách viết và HD quy trình - Quan sát và lắng nghe cách viết chữ viết
viết chữ Y
hoa Y
- Yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ
hoa Y
- Hướng dẫn viết từ ứng dụng: Cổ Yểng
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS
- Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
Đèo Cổ Yểng có phong cảnh
tuyệt vời
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- Viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
+ Câu ứng dụng có mấy tiếng
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
Vì sao phải viết hoa chữ đó?
- Nêu độ cao của các con chữ?
- Viết bảng con
- Quan sát, viết bảng con
- Lắng nghe
- 1 HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- Quan sát
- Có 8 tiếng
- Viết hoa tiếng Đèo Cổ Yểng. Vì ở đầu
câu , tên riêng nên phải viết hoa
+ Chữ Đ, C, Y, g, h cao 2,5 li; chữ t cao
1,5 li; các chữ còn lại cao 1li
- Nêu khoảng cách giữa các chữ, con + Khoảng cách giữa các chữ rộng bằng
khoảng 1 con chữ o.
chữ?
3. Luyện tập, thực hành
- Cho HS nhắc tư thế ngồi viết và cầm - Nhắc lại ngồi viết và cầm bút
bút
- Cho HS thực hiện viết vào vở luyện viết - Viết vào vở.
- Theo dõi uốn nắn cho HS
- Tổ chức cho HS tự kiểm tra lại bài và - Tự kiểm tra lại bài và đổi vở kiểm tra
đổi vở kiểm tra bạn.
- Lắng nghe
- Thu vở nhận xét một số vở HS
4. Vận dụng .
- Nêu
- Hãy nêu lại quy trình viết chữ hoa Y
- Viết chữ Y sáng tạo
- Cho HS viết chữ Y viết sáng tạo(***)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
Toán
Tiết 127
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- So sánh được các số có ba chữ số. Xác định được thứ tự các số (trong phạm vi
1000)
- Vận dụng kiến thức vào làm các bài tập so sánh các số có ba chữ số
- Thông qua hoạt động quan sát, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS
phát triển năng lực giao tiếp, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn
đề. Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Tranh bài học.
HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Cho múa hát theo bài: Tập đếm
- Kết nối giới thiệu bài
2. Khám phá
- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh các
số có hai chữ số?
- Cài các tấm thẻ lên bảng yêu cầu HS
viết các số có ba chữ số tương ứng với
mỗi nhóm hình và so sánh các số có ba
chữ số bằng cách đếm ô vuông.
- Lấy ví dụ tương tự trong SGK, yêu cầu
HS nêu cấu tạo số rồi lần lượt so sánh các
số trăm, chục, số đơn vị
- Nêu: Muốn so sánh các số có ba chữ số
ta làm thế nào?
- Kết luận: Muốn so sánh các số có 3 chữ
số, ta làm như sau:
+ Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có
số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục:
Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
+ Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số
nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
- YC HS nhắc lại
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1 (58): Đ, S?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài
- Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai
nhanh, ai đúng
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi. Tổ
chức cho HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Lắng nghe
- 1 HS nêu
- Lần lượt thực hiện các yêu cầu.
- Trả lời - nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 3 HS nhắc lại.
- 3 HS đọc.
- HS trả lời.
- Lắng nghe.
- Các nhóm lên chơi
- HS đọc.
- HS trả lời.
- Thực hiện làm bài cá nhân, 2 HS lên
bảng làm bài.
215 < 218
587 > 507
392 > 239
258 = 258
767 < 777
858 > 585
Bài 2 (59): >,<,= ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp
làm bài vào vở ô li.
- HS đọc.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đổi chéo vở kiểm tra
- Đánh giá, nhận xét một số bài HS.
Bài 3 (59): Cho biết số đo chiều cao của
bốn con vật như sau:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi,
một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk
- HS trả lời.
- Các nhóm làm việc, trình bày kết quả.
+ Con vật cao nhất là hươu cao cổ, cao
579cm. Con vật thấp nhất là đà điểu, cao
213cm.
+ Đà điểu, gấu nâu, voi, hươu cao cổ.
- HS lắng nghe
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Có thể giới thiệu thêm kiến thức: Hươu - HS đọc.
cao cổ được xác định là loài động vật cao - HS trả lời.
nhất thế giới hiện nay.
- 1HS lên chia sẻ.
Bài 4 (59):Từ tấm thẻ ghi các số 2,3 và 5,
mỗi bạn đã tạo ra một số có ba chữ số rồi + Số lớn nhất là 352, số bé nhất là 235.
viết ra giấy (như hình vẽ)
+ 523, 532.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Lập các số: 235, 253, 325, 352, 523,
- Bài yêu cầu làm gì?
532.
- Yêu HS nêu miệng câu trả lời
- Nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
- Nêu lại
- Để tìm được số lớn nhất, số bé nhất
trong 4 số đó, em làm như thế nào?
- Yêu cầu HS lập tất cả các số có ba chữ
số khác nhau từ ba tấm thẻ trên(***)
4. Vận dụng .
- Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ
số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
Buổi chiều.
Tiếng Việt
Tiết 254
NÓI VÀ NGHE: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh hưởng đến
môi trường. Trao đổi với các bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường,
những việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ những việc em đã làm để gìn giữ môi
trường sạch đẹp.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
- Thông qua các hoạt động học nhằm phát triển phẩm chất chăm chỉ, ham học;
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm, tự học và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
Năng lực ngôn ngữ thông qua các hoạt động nói và nghe
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Tranh bài học
HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS hát và vận động theo bài: - Hát và vận động theo bài hát
Không đổ rác
- Kết nối giới thiệu bài.
- Lắng nghe
2. Khám phá
* Nói tên các việc làm trong tranh. Cho
biết những việc làm đó ảnh hưởng đến
môi trường như thế nào.
- Yêu cầu HS quan sát từng tranh, trao
đổi trong nhóm về các việc làm được thể - Quan sát từng tranh, trao đổi trong
hiện trong tranh
nhóm
- Cho HS trình bày nội dung tranh
- Trình bày nội dung tranh
+ Tranh 1: Vớt rác thải từ sông hồ lên
+ Tranh 2: Chêu chọc tổ chim
+ Tranh 3: Đổ rác thải ra sông hồ
+ Tranh 4: Thu gom rác thải trên biển
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
- Nhận xét
- Cho HS trao đổi về những việc làm - Trao đổi và chia sẻ
trong tranh có ảnh hương gì đến môi + Những việc làm ảnh hưởng xấu đến
trường xung quanh.
môi trường: Chêu chọc tổ chim, đổ rác
- Gợi ý để HS phân biệt được những việc thải ra sông hồ
làm đẹp; những việc làm chưa đẹp trong + Những việc làm có ích cho môi trường:
mỗi bức tranh.
Vớt rác thải từ sông hồ lên, thu gom rác
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
thải trên biển
- Nhận xét, động viên HS.
- Lắng nghe
3. Luyện tập, thực hành
* Em đã làm gì để góp phần giữ gìn
môi trường sạch đẹp?
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- Đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS thảo luận nhóm nói về việc - Thảo luận và chia sẻ trước lớp
mình đã làm để góp phần giữ gìn môi
Mỗi năm, cứ sau tết Nguyên đán,
trường xung quanh sạch đẹp và chia sẻ trường em phát động chương trình tết
trước lớp (**)
trồng cây. Theo sự phân công của lớp, em
mang cuốc để đào hố trồng cây. Sáng
hôm đó, thời tiết mùa xuân thật đẹp, em
cùng các bạn đến trường lao động. Ai nấy
đều cảm thấy vui vẻ và hào hứng. Sau
buổi khai mạc, em và các bạn tổ 4 được
phân công trồng một cây ở góc sân
trường. Không cần cô giáo nhắc nhở,
chúng em kéo nhau về vị trí trồng cây của
mình và phân công công việc. Em và
Tuấn thay nhau đào hố, Sơn dùng xẻng
xúc đất ở hố lên. Lan và Ngọc đi lấy lấy
nước. Sau gần hai tiếng đồng hồ, chúng
em đã trồng và tưới nước xong cho cây.
Để bảo vệ cây, chúng em tìm mấy cái que
thẳng đóng thành một vòng bên ngoài cây
để bảo vệ cây.
Kết thúc hoạt động trồng cây,
chúng em vào lớp lấy chổi ra khu vực sân
trường, quét dọn sạch sẽ sân trường để
ngày mai trở lại việc học tập sau gần hai
tuần nghỉ tết. Mỗi người một tay, người
quét rác, người hốt rác vào bao tải, người
đưa rác đi đổ. Các bạn ai cũng có ý thức
lao động nên chẳng mấy chốc chúng em
hoàn thành công việc của mình.
- Lắng nghe bạn kể
- Sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS về nhà nói với người thân - Lắng nghe, thực hiện
những việc làm để bảo vệ môi trường mà
em và các bạn đã trao đổi trước lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
Toán:
LUYỆN TẬP (Tuần 26 – Tiết 1)
(Dạy theo sách Củng cố KTKN).
Tự nhiên và Xã hội
Tiết 51
TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố và vận dụng kiến thức đã học nêu được các bộ phận của cơ quan hô hấp,
mô tả được cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp.
- Biết xử lý tình huống thường gặp khi tắc đường thở, biết cách phòng tránh tắc
đường thở.
- Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp.
- Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Tranh bài học
- HS: - SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận - 2 HS nêu
nào?
- Nhận xét
- HS thực hành tập các động tác, hít vào
và thở ra.
- GV ghi tên bài lên bảng
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Làm mô hình cơ quan
hô hấp.
* Quan sát mô hình cơ quan hô hấp và
trả lời các câu hỏi sau:
+ Các bộ phận a, b,c ứng với bộ phận
nào của cơ quan hô hấp?
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết
quả thảo luận.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
* Tổ chức cho học sinh thực hành làm
mô hình cơ quan hô hấp từ vật liệu đơn
giản. ( Bóng bay, ống hút)
- HS trình bày và thuyết minh về SP của
nhóm mình.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2 + 3: Thực hành với mô
hình
- Tổ chức cho HS thực hành nhóm đôi
nhóm đôi với mô hình vừa làm được.
+ Nêu sự thay đổi của hai quả bóng khi
thổi vào đầu ống hút. Hoạt động này
giống với hoạt động hít vào hay thở ra?
+ Dùng tay giữ chặt ống hút và thổi.
Em thấy hai quả bóng có thay đổi
không? Ðiều gì sẽ xảy ra nếu có vật rơi
vào khí quản hoặc phế quản?
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết
quả thảo luận.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng .
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- TC cho HS TL nhóm 4.
- YC HS quan sát tranh 1, 2. Nêu nôi
dung tranh 1, 2.
- Em sẽ làm gì trong các tình huống
- Nhận xét
- HS thực hiện động tác.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS trả lời
- HSNX, bổ sung
- Nhóm đôi thực hành
- TB sản phẩm
- HS thực hành nhóm đôi và trình bày KQ
thực hành.
- HSNX, bổ sung
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
- HS thảo luận nhóm 4 xử lý tình huống.
trong tranh 1,2
- HS trình bày
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - HS nhận xét, bổ sung
quả thảo luận.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Tình huống và cách
xử lý của em
- TC cho HS TL nhóm 6.
- YC HS Nêu thêm tinh huống có thể - HS thảo luận nhóm 6 sắm vai xử lý tình
dẫn đến nguy cơ tắc đường hô hấp và đề huống.
xuất cách phòng tránh bằng cách sắm
vai xử lý tình huống đó.
- Tổ chức cho trình bày phần sắm vai xử
lý tình huống.
- HS trình bày phần sắm vai
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét
- YC HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Hôm nay em được ôn lại nội dung nào - HS nghe, thực hiện
đã học?
- HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
Thứ Tư ngày 20 tháng 3 năm 2024.
Buổi sáng.
Lớp 5A.
Tập đọc
Ti...
 







Các ý kiến mới nhất