TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Bé
    Ngày gửi: 15h:48' 09-10-2024
    Dung lượng: 5.6 MB
    Số lượt tải: 81
    Số lượt thích: 0 người
    LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 04
    Thứ
    ngày
    Hai
    28/9
    Chiều
    Ba
    29/9
    Chiều

    30/9
    Chiều
    Năm
    1/10
    Chiều
    Sáu
    2/10

    Môn

    Thời lượng
    Dự kiến

    Tên bài dạy

    HĐTN
    Mĩ thuật
    Học vần
    Toán
    HĐTN
    Â. Nhạc
    Học vần
    Đ Đức

    40
    40
    80
    40
    40
    40
    80
    40

    Giới thiệu những hs chăm ngoan lớp 1
    Góc mĩ thuật của em
    MmNn
    Các số 4, 5 ( T1)
    Tự giới thiệu về em
    Âm thanh ngày mới ( T3)
    UuƯư

    TOÁN
    L.HV
    Học vần
    GDTC
    TNXH
    TNXH
    L TOÁN
    Học vần
    GDTC
    TOÁN
    TH. T Việt
    TH Toán
    Học vần
    Kể chuyện
    HĐTN

    40
    40
    80
    40
    40
    40
    40
    80
    40
    40
    40
    40
    80
    40
    40

    Các số 4,5 ( T2)
    Luyện đọc, viết
    G g gh
    Đội hình đội ngủ
    Đồ dung trong nhà ( t1)
    Đồ dung trong nhà ( t2 )
    Luyện tập
    Ng ngh
    Đội hình đội ngủ
    Tách. Gộp số
    (Thực hành)
    Thực hành làm vào vở bài tập
    Ôn tập (2T)
    Kể chuyện: Nghỉ hè
    Cùng làm sơ đồ lớp học
    Ninh Quới A, ngày 21 tháng 9 năm 2020
    GVCN

    Duyệt PHT

    Bài 2. Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha
    mẹ ( tiết 2)

    Nguyễn Văn Khánh

    Trang 1

    -

    Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020
    TIẾT 1 : HĐTN(tiết 1) Chào cờ
    Bài 4. GIỚI THIỆU NHỮNG HỌC SINH CHĂM NGOAN CỦA LỚP
    Giáo viên chọn một số học sinh tiêu biểu giới thiệu trước toàn trường những gương
    mặt đáng yêu của các em sau một tháng học tập.
    GV có thể luyện trước cho các em cách giới thiệu cùng một số bài hát quen thuộc.
    RÚT KINH NGHIỆM
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
    CHỦ ĐỀ 4 : KÌ NGHỈ
    Bài 1: N, n, M, m

    I. MỤC TIÊU
    Bài học giúp học sinh hình thành các phẩm chất và các năng lực sau đây:
    1. Phẩm chất
    Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, khơi gợi tình yêu thiên nhiên,
    Biết quan tâm, chia sẻ với mọi người.
    2. Năng lực
    2.1 Năng lực chung
    + Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sàng. HS
    tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    + Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ, đánh giá và tự
    đánh giá.
    + Năng lực giải quyết vấn đề mang tính sáng tạo cao: HS dựa trên vốn sống thực tế
    để thực hiện nhiệm vụ học tập.
    2.2 Năng lực đặc thù: Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ
    - Đọc:
    + Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của n, m nhận diện cấu tạo tiếng,
    đánh vần đồng thanh lớn các tiếng nơ, me
    + Đánh vần, đọc trơn,hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được câu ứng dụng và hiểu
    nghĩa của câu ứng dụng mức độ đơn giản
    + Đọc được từ mở rộng, từ ứng dụng và hiểu nghĩa từ mở rộng, từ ứng dụng ở mức
    độ đơn giản.
    - Viết:
    + Viết được các chữ n, m và các tiếng, từ có nơ, me
    + Đưa bút theo đúng quy trình viết, viết đúng độ cao, khoảng cách
    - Nói – Nghe:

    Trang 2

    + Biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gọi ra, sử dụng được 1
    số từ khoá xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Kì nghỉ ( mũ , nơ, nghỉ, nghé,
    ngựa, gà…)
    + Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được
    vẽ trong tranh có tên gọi chứa n, m( nơ, nấm, me…)
    + Nói được câu có tiếng chứa từ ngữ chứa tiếng có âm được học.
    + Biết nghe và trả lời đúng các câu hỏi. Biết nhận xét câu trả lời của bạn.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    - Tranh trong SGK trang 40, 41.
    - Bài hát “ Hè ơi sao vui thế “
    - Mẫu các chữ ghi âm N,n , M, m , chữ ghi tiếng, ghi từ có chứa âm n,m
    2. Chuẩn bị của học sinh: VTV, bảng con, phấn, giẻ lau.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
    Hoạt động của Giáo viên

    Tiết 1

    Tiết 1

    1. Hoạt động 1:
    + Ổn định lớp: Hát bài
    “ Hè ơi sao vui thế “
    + Khởi động:

    GV giới thiệu bức tranh trong SGK trang 40
    kèm yêu cầu thảo luận nhóm đôi:
    + Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?

    Hoạt động của học
    sinh

    - HS hát và nêu chủ đề Kì nghỉ

    - HS tranh vẽ: nơ, nấm, nền nhà
    (chữ có n) ; me, mẹ, cá
    mè,mũ( có chữ m)
    - HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài

    +GV chốt chủ đề Kì nghỉ và bài N,n, M, m
    2. Hoạt động 2: Nhận diện âm chữ mới, tiếng có âm mới
    - Mục tiêu: Nhận diện được sự tương hợp giữa các âm , luyện đọc từ khóa
    - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
    a. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng có âm
    N,n

    - HS cái nơ
    - GV đưa hình ảnh cái nơ cho HS quan sát và hỏi - HS đọc nơ ( cá nhân, nhóm,
    tranh vẽ cái gì?
    lớp)
    - HS đánh vần
    - GV: từ cái nơ có tiếng nơ
    - HS đọc n ( cá nhân, nhóm,
    lớp)
    - HS đọc n, n-ơ-nơ, nơ ( cá
    Trang 3

    - Các em thử đánh vần tiếng nơ

    nhân, nhóm, lớp)

    - GV tiếng nơ có âm n, âm ơ, đưa ra mô hình
    giống
    trong sách giới thiệu n
    chúng ta vừa học xong âm n . Các em tìm
    - HS đọc n, nơ; m,me ( cá nhân,
    thêm tiếng có âm n
    nhóm)
    b.Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng có âm
    M m ( tương tự âm n)
    So sánh n, m
    chúng ta vừa học xong âm m . Các em tìm
    thêm tiếng có âm m
    - Luyện đọc lại n, nơ; m,me
    - Các em vừa học xong âm n, m
    Lồng ghép kỹ năng sống: nơ dùng để
    trang trí trên gói quà tặng, kẹp, cột tóc…
    me có vị chua, ngọt ngon….
    3.Hoạt động 3 : Tập viết:
    - Mục tiêu:
    + Viết được các chữ n, m và các tiếng, từ có n,m ( nơ, me )
    + Đưa bút theo đúng quy trình viết, viết đúng độ cao, khoảng cách
    - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân
    a. Luyện viết bảng con: chữ n, nơ,m, me
    Viết chữ n
    + GV : hướng dẫn cách viết và viết mẫu chữ n
    + Yêu cầu HS viết vào bảng con chữ n
    Viết chữ nơ
    + GV : chữ nơ có mấy con chữ, nêu cách viết

    - HS nhắc lại cách viết
    - HS viết vào bảng con chữ n
    - HS nói cách viết chữ nơ
    - HS viết vào bảng con chữ nơ

    + GV : vừa viết vừa hướng dẫn, yêu cầu học sinh
    viết
    Viết chữ m, me

    - HS nhận xét

    Tương tự như chữ n, nơ
    GV yêu cầu học sinh nhận xét bài của mình
    và của bạn.
    -HS : ngồi thẳng lưng , cầm bút
    đúng quy định
    b. Luyện viết vào vở : chữ n, nơ, m, me
    + GV nhắc nhở tư thế ngồi viết

    -HS : tô 1 hàng chữ n,1chữ nơ,
    Trang 4

    tô 1 hàng chữ m, tô 1 chữ me
    + Luyện viết vào vở
    + GV cho học sinh chọn biểu tượng đánh giá phù
    hợp với kết quả bài của mình.
    4 . Củng cố, dặn dò:
    -Hãy kể những đồ vật có mang âm n,m mà em
    biết
    - Xem trước sách tiếng việt trang 41

    - HS : trả lời

    Tiết 2
    5. Hoạt động 5: Ôn tiết 1
    Cho học sinh luyện đọc lại: n, nơ, m, me
    6. Hoạt động 6: Luyện đánh vần, đọc trơn
    6.1. Đánh vần, đọc trơn từ mở rộng, hiểu nghĩa các từ mở rộng
    - Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về sự vật , hiểu nghĩa các từ mở rộng,
    - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm
    - GV luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : na, mơ, ca - HS đọc từng từ ( cá nhân,
    nô, cá mè kết hợp giải nghĩa từ
    nhóm,cả lớp)
    - Trong từ na có âm nào con vừa học, từ mơ có - HS trả lời: n, m
    âm nào con vừa học?
    -Trong từ ca nô, cá mè có âm nào con vừa học?
    - HS trả lời: n trong tiếng nô, m
    có trong tiếng mè
    - Luyện đọc lại 4 từ thêm 1 lần nữa
    - HS đọc nối tiếp ( cá nhân,
    nhóm, cả lớp )
    6.2 Đánh vần, đọc câu ứng dụng
    - Mục tiêu: Nhận diện chữ B in hoa, luyện đọc câu, tìm hiểu nghĩa câu
    - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm
    -GV giới thiệu câu : Ba mẹ cho bé đi ca nô
    - Học sinh đọc nhóm, cá nhân,
    lớp
    - Luyện đọc cho học sinh
    - Học sinh trả lời: Ba mẹ cho bé
    -GV hỏi : “Ai cho bé đi ca nô ”
    đi ca nô
    -GV hỏi : “ Ba mẹ cho bé làm gì ? ”
    - Học sinh trả lời: Ba mẹ cho bé
    đi ca nô
    7. Hoạt động 7: Hoạt động mở rộng
    - Mục tiêu: Phát hiện nội dung tranh, nói câu liên quan đến tranh
    - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm, trò chơi
    - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 ?
    -GV yêu cầu 1 bạn hỏi, một bạn đáp dựa theo
    tranh:
    Tranh vẽ con vật gì?
    - HS thảo luận nhóm và nói
    Em có thích con vật đó không?
    tranh có hình ảnh (con nai, con
    Em đã nhìn thấy con vật đó chưa? Lúc nào?
    mèo, con mực)
    Con vật đó ra sao…?
    - HS trả lời
    Trang 5

    4. Tổng kết giờ học
    GV nhận xét về giờ học:
    + Ưu điểm, nhược điểm (nếu có)
    + Dặn dò chuẩn bị bài 2: u, ư trang 42, 43

    - HS hỏi đáp trước lớp ( vài
    nhóm)

    RÚT KINH NGHIỆM
    .............................................................................................................................................
    BUỔI CHIỀU
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN
    TUẦN 4: TỰ GIỚI THIỆU VỀ EM
    A. SINH HOẠT DƯỚI CỜ
    B. SINH HOẠT CHỦ ĐỀ
    I. Mục tiêu:
    1. Năng lực:
    - Biết cách giới thiệu về bản thân trước bạn bè, thầy cô và người thân.
    - Thể hiện sự thân thiện khi làm việc với các bạn.
    - Thể hiện hành vi phù hợp khi nghe bạn nói, trình bày
    2. Phẩm chất:
    - Thể hiện sự yêu quý bản thân và tôn trọng bạn bè.
    - Trung thực trong tự đánh giá bản thân và đánh giá bạn bè.
    II. Chuẩn bị:
    1. Giáo viên:
    - Đoạn clip HS tự giới thiệu bản thân, máy chiếu
    2. Học sinh:
    - Sách giáo khoa & Sách bài tập
    - Bút chì
    - Bộ thẻ cảm xúc.
    III. Hoạt động dạy học:
    Thời gian
    3p

    Bước
    1. Khởi
    động

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    - GV tổ chức trò chơi Tôi mến để HS nói - HS tham gia trò chơi
    suy nghĩ của bản thân về những người bạn
    trong lớp.
    + GV và HS đứng thành vòng tròn. GV
    hướng dẫn HS lần lượt giới thiệu về tên, sở
    thích và 1 đức tính của bạn kế bên.
    VD:
    GV làm mẫu 1-2 lần để HS biết cách chơi:
    GV đọc to: “Tôi mến” => cả lớp đồng
    thanh: “Mến ai, Mến ai”=> Mến A, em A
    thích…, em A vui vẻ.”. GV khi nói chú ý
    Trang 6

    9-10p

    2. Khám
    phá

    thể hiện bằng ánh mắt và cử chỉ: mắt nhìn
    về phía HS A, tay chỉ về hướng HS A.
    + Sau khi kết thúc, GV khen các em HS vì
    các em đã: hoàn thành tốt trò chơi, tham
    gia tích cực và có thể hiện sự quan tâm đến
    bạn bè xung quanh.
    - GV hướng dẫn HS những điều cần nói
    khi giới thiệu về bản thân với người xung
    quanh bằng 1 trong 2 hình thức: hỏi đáp;
    hoặc đưa ra các câu hỏi lựa chọn, và yêu
    cầu HS đưa thẻ mặt vui hoặc mặt buồn để
    thể hiện sự đồng tình hay không đồng tình.
    Một số câu hỏi:
    + Khi các con giới thiệu bản thân, các con
    nói những gì? (* GV lưu ý trình tự của
    việc giới thiệu: lời chào, nói họ tên, sở
    thích, lời cám ơn).
    + Khi các con giới thiệu về bản thân, các
    con nên nói như thế nào?
    + Khi các con giới thiệu về bản thân, các
    con nên đứng như thế nào?
    - GV cho HS xem clip 1 HS lớp 1 giới
    thiệu về bản thân. GV nhắc lại những nội
    dung vừa được nêu ra trong phần hỏi đáp.
    - GV chia HS thành nhóm nhỏ, và yêu cầu
    HS thực hành giới thiệu về bản thân với
    bạn trong nhóm. HS có thể sử dụng bức
    tranh chân dung (được vẽ ở tuần 3) để làm
    hình minh họa khi giới thiệu về bản thân

    10-15p

    10-15p

    3. Luyện
    tập

    4. Mở
    rộng

    - GV làm mẫu cách giới thiệu bản thân
    trước đám đông.
    - GV gợi ý cho HS nội dung giới thiệu
    gồm: họ tên, biệt danh, sở thích, ước mơ,
    sở trường…Sau đó, GV để HS suy nghĩ về
    nội dung giới thiệu bản thân.
    - GV mời một vài em lên giới thiệu về bản
    thân trước lớp. Trước khi thực hiện, GV
    yêu cầu những HS khác thể hiện lời nói
    khích lệ cho bạn: Hay là hay quá! sau từng
    phần thuyết trình.
    - GV cho HS xem những hình ảnh minh
    họa cho 1 người khán giả đáng yêu (file
    trình chiếu/ hình ảnh ở tr.16 –SGK) và hỏi
    HS về những cách thể hiện khi lắng nghe
    người khác thuyết trình.

    - HS lắng nghe câu hỏi và trả
    lời GV

    - HS quan sát cử chỉ, lời nói
    của HS trong clip.
    - HS lắng nghe GV nhắc lại
    những điều cần làm khi tự
    giới thiệu bản thân.
    - HS thực hành theo nhóm
    nhỏ.

    - HS lắng nghe và quan sát.
    - HS suy nghĩ trong 2 phút.

    - HS thực hiện theo sự hướng
    dận của GV
    - HS xem và trả lời câu hỏi từ
    GV

    - GV cho HS xem một clip minh họa (bằng - HS xem clip và nói những
    tiếng Anh) và hỏi HS: các em thấy các bạn điều thấy trong clip
    trong clip ngồi nghe bạn mình giới thiệu
    như thế nào?
    https://www.youtube.com/watch?
    v=U1_KnBNQPDU
    Trang 7

    3p

    5. Đánh
    giá

    1p

    * Kết nối:

    - GV cùng HS làm các động tác để trở
    thành người khán giả đáng yêu. Sau đó,
    GV mời 1 số HS lên sắm vai người thuyết
    trình và khán giả, các em còn lại quan sát
    và nhận xét phần sắm vai của bạn.
    GV hướng dẫn từng nội dung của phần tự
    đánh giá để học sinh làm quen với việc
    đánh giá.

    - 4-5 HS lên để thực hiện việc
    sắm vai, các HS khác ngồi
    xem và nhận xét.

    HS sử dụng thẻ cảm xúc hay
    chọn vào hình bông hoa có
    khuôn mặt tương ứng với 3
    mức “Tốt, đạt, cần cố gắng”
    - GV yêu cầu HS về nhà thực hành nội - HS thực hiện nhiệm vụ ở
    dung học trong tuần 4: quay một đoạn clip nhà.
    tự giới thiệu (nhờ sự giúp đỡ của người
    trong gia đình) hoặc HS về tự giới thiệu
    bản thân trước người trong gia đình.
    - GV đề nghị phụ huynh phối hợp để đánh
    giá phần thể hiện cá nhân của từng em
    bằng cách điền vào phần Ý kiến phụ huynh
    (tr.12 SBT)

    RÚT KINH NGHIỆM
    .............................................................................................................................................
    MÔN TOÁN

    CHỦ ĐỀ 2: CÁC SỐ ĐẾN 10
    BÀI: SỐ 4, 5 ( 2 tiết)
    I.

    MỤC TIÊU

    1. Kiến thức, kĩ năng:
    - Đếm, lập số, đọc, viết số 4, 5.
    - Làm quen với việc sử dụng ngón tay để đếm và lập số.
    - Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5.
    - Lập được dãy số từ 1 đến 5 bằng cách thêm 1 vào số liền trước.
    - Làm quen với tách số và nói được cấu tạo của số trong phạm vi 5.
    2. Phẩm chất:
    - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập.
    - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
    - Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được
    giao, làm bài tập đầy đủ.
    3. Năng lực chung:
    - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
    - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
    nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
    vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
    Trang 8

    4. Năng lực đặc thù:
    - Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được về các vấn đề trong bài.
    - Tư duy và lập luận toán học: dựa vào các tranh đếm và hình thành số 4,5, dùng khối lập
    phươnglập ra đượccác sơ đồ tách – gộp 4,5.
    - Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: biết tìm thẻ số 4, 5 trong bộ thực hành, biết đếm các
    khối lập phương, biết cách sử dụng các khối lập phương trong hoạt động lập sơ đồ tách – gộp 4, 5.
    - Mô hình hóa toán học: lập được sơ đồ tách – gộp 4, 5 từ khối lập phương để trình bày và diễn
    đạt nội dung, ý tưởng.
    II.
    CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên:5 khối lập phương, các thẻ chữ số từ 1 đến 5.
    2. Học sinh:5 khối lập phương.
    III.
    CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    *Hoạt động 1: Khởi động. (2 phút)
    Mục tiêu:
     Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học
    sinh.
     Giúp HS ôn lại các số 1, 2, 3.
    Phương pháp – Hình thức:Trò chơi.
    Cách tiến hành:
    o Giáo viên tổ chức trò chơi “ 5 ngón
    tay ngoan”.
    o Giáo viên nêu yêu cầu:
    o Mời 2 đội gồm 8 bạn, mỗi đội 4 bạn.
    Hs hát và biểu diễn trước lớp.

    - HS làm theo yêu cầu của GV.
    * Dự kiến sản phẩm: các nhóm
    được tạo, thái độ tham gia của HS.
    * Tiêu chí đánh giá:HS tham
    gia chơi vui, sôi nổi, hát to kèm xòe
    tay đúng và nhanh.

    *Hoạt động 2: Giới thiệu số 4 (8 phút)
    Mục tiêu:
     Đếm lập số, đọc, viết được số 4, số 5.
     Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5.
    Phương pháp – Hình thức:Trực quan, Giảng
    giải – minh họa, thực hành.
    Cách tiến hành:
     Lập số. Nhóm đôi
    o GV cho HS quan sát tranh và nêu
    yêu cầu:

    Trang 9

    - HS thực hành đếm và trả lời

    + Có 1, 2, 3,4 chiếc xe ô tô.
    + Hãy nói về những chiếc xe trong tranh mà em
    quan sát được?
    - GV nói: có 4 chiếc xe ô tô, có 4 chấm tròn, ta có
    số 4.

    + Có 4 chiếc xe ô tô, 1 chiếc màu
    đỏ, 1 chiếc màu xanh da trời, 1
    chiếc màu tím, 1 chiếc màu xanh
    lá cây.
    + Có 1, 2, 3 ,4 chấm tròn.

    - GV khuyến khích nhiều nhóm lên nói trước lớp.
     Đọc viết, số 4
    - HS lắng nghe.
    o GV giới thiệu: số 4 được viết bởi
    chữ số 4 – đọc là “bốn”.
    o GV hướng dẫn cách viết số 4.
    -Hs nói trước lớp.

    - HS nhận biết số 4 và đọc số theo
    dãy, cả lớp.
    - HS quan sát.
    - HS viết số 4 vào bảng con và đọc
    “bốn”.
    o Để viết số 1 , 2 , 3 , 4.
    Ta dùng các chữ số 1, 2, 3, 4.
    o GV đọc số từ 1 đến 4
     ** Đọc viết, số 5. Tương tự số 4:
    - HS viết bảng con các số từ 1 đến 4.
    o GV nhận xét, chốt và chuyển ý.

    - HS đọc xuôi, ngược dãy số vừa
    viết.

    Qua hoạt động 2:
     Thông qua việc quan sát hình và trình bày,
    học sinh phát triển năng lực tư duy và lập
    HS thực hành như trình tự số 4
    luận toán học.
     Thông qua cách trình bày, giải thích, học
    sinh được phát triển năng lực giao tiếp * Dự kiến sản phẩm:HS nhận biết
    được số 4, 5; đọc, viết được số 4, 5,
    toán học.
    Trang 10

    đếm xuôi, ngược dãy số từ 1 đến 5.
    *Hoạt động 3: Thực hành đếm, lập số (8 phút)
    Mục tiêu:

    * Tiêu chí đánh giá:đọc to, rõ số
    dãy số từ 1 đến 5, viết số 4, 5 đúng
    mẫu.

     Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5
     Làm quen số thứ tự trong phạm vi 4, 5
     Nội dung thuật ngữ, nói được câu sử dụng
    số thứ tự.
    Phương pháp – Hình thức: Trực quan, thực
    hành – luyện tập, làm việc nhóm.
    Cách tiến hành:
    - GV hướng dẫn học sinh sử dụng ngón tay, khối
    lập phương để đếm và lập số.
    - GV vỗ tay lần lượt từ 1 tới 5 cái và ngược lại.
    - GV chia nhóm 5 và phân công nhiệm vụ: (HS sẽ
    lần lượt thay đổi nhiệm vụ)
    + 1 HS vỗ tay.
    + 1 HS bật ngón tay.
    + 1 HS viết bảng con.
    + 1 HS xếp khối lập phương.
    + 1 HS tìm thẻ số gắn lên bảng cài.

    - HS bật ngón tay lần lượt từ 1 đến 5
    ngón, (bật từng ngón như sách giáo
    khoa trang 38) vừa bật ngón tay vừa
    đếm. Một, hai, ba,…. Và ngược lại:
    năm, bốn …
    - HS lấy 5 khối lập phương rồi đếm
    lần lượt từ 1 đến 5.

    a)HS thảo luận rồi viết số vào bên dưới mỗi cột
    - HS thực hành trong nhóm.
    chấm tròn.
    b)HS thảo luận rồi viết số còn thiếu vào dãy số đã
    cho.
    c)Các em dùng thẻ chữ số chơi so sánh số. Đối
    với HS còn lúng túng, Gv gợi ý: có thể đếm số
    hình ở mỗi cột rồi chọn thẻ số đặt vào.
    d)HS chọn những số bé hơn 5.

     HS thảo luận rồi làm bài .
    Số bên dưới mỗi cột chính là số
    hình tròn có trong cột
     HS thảo luận rồi làm bài
    Trang 11

    -GV quan sát, nhận xét, chuyển ý.
    Qua hoạt động 3:
     Thông qua việc thực hành đếm, lập số, học
    sinh phát triển năng lực tư duy và lập luận
    toán học, sử dụng công cụ và phương tiện
    toán học
     Thông qua việc thực hành theo nhóm giúp
    học sinh phát triển năng lực giao tiếp và
    hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.

     2 bạn ngồi bên cạnh cùng
    chơi.
     HS thảo luận rồi làm bài

    * Dự kiến sản phẩm:HS biết tìm
    thẻ số 4, 5 bật ngón tay, viết số 4, 5
    xếp 4, 5 khối lập phương.
    * Tiêu chí đánh giá:tìm được
    thẻ số 4, 5 viết số 4, 5 đúng mẫu,
    xếp đúng 4, 5 khối lập phương, bật
    ngón tay đúng đến 4, 5 làm việc
    nhóm hiệu quả.
    - Lớp trưởng điều khiển.

    NGHỈ GIỮA TIẾT: Hát, múa (1 phút)
    *Hoạt động 4: Tách - gộp số 4, 5 (12 phút)
    (không dùng sách giáo khoa)
    Mục tiêu: Phân tích tổng hợp số.
    Phương pháp – Hình thức: Trực quan, thực
    hành – luyện tập: Làm quen tách số, nói cấu tạo
    số trong phạm vi 5.
    - GV ra hiệu lệnh.
    - Mỗi HS để 4 khối lập phương trên
    bàn.

    -Hướng dẫn HS nói theo bạn ong :

    - HS tự tách 4 khối lập phương thành
    hai phần bất kì. (cá nhân).
    - HS trình bày (nói cấu tạo số 4)
    Ví dụ: Tách và nói
    + 4 gồm 1 và 3
    Trang 12

    + 4 gồm 3 và 1
    + 4 gồm 2 và 2
    Gộp và nói
    o Tách , gộp 5 tương tự.
    o GV nhận xét, chốt ý.
    Qua hoạt động 4:
     Thông qua việc thực hành tách – gộp mô
    hình khối lập phương, học sinh phát triển
    năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
    sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
     Thông qua việc trình bày cách tách – gộp số,
    học sinh được phát triển năng lực giao tiếp
    toán học.

    5. Hoạt động 5: Củng cố. (4 phút)

    + Gộp 1 và 3 được 4
    + Gộp 3 và 1 được 4
    + Gộp 2 và 2 được 4
    - HS nói cá nhân, tổ, cả lớp.
    * Dự kiến sản phẩm::thao tác và
    trình bày được cách thực hiện tách
    – gộp 4, 5.
    * Tiêu chí đánh giá:thực hiện
    đúng thao tác tách – gộp, viết được
    sơ đồ và nói đúng nội dung sơ đồ
    tách – gộp 4, 5.

    Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội kết nối kiến thức
    vừa học với thực tiễn cuộc sống, giao tiếp toán
    học.
    Phương pháp, hình thức: Trò chơi, gợi mở - vấn
    đáp.
    Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
    - GV hướng dẫn cách chơi, nêu yêu cầu: đếm
    nhanh từ 1 đến 5 những đồ vật có trong lớp.
    - HS thi đua đếm những đồ vật có
    trong lớp từ 1 đến 5. (bàn, ghế, bạn
    Qua hoạt động 5:
    nam, bạn nữ, …)
     Thông qua việc trình bày học sinh được phát
    triển năng lực giao tiếp toán học.

    RÚT KINH NGHIỆM
    .............................................................................................................................................
    Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2020

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
    CHỦ ĐỀ 4 : KÌ NGHỈ
    Bài 2: U, u,Ư, ư

    Trang 13

    I. MỤC TIÊU
    Bài học giúp học sinh hình thành các phẩm chất và các năng lực sau đây:
    1. Phẩm chất
    Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, khơi gợi tình yêu thiên nhiên,
    Biết quan tâm, chia sẻ với mọi người.
    2. Năng lực
    2.1 Năng lực chung
    + Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sàng. HS
    tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    + Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ, đánh giá và tự
    đánh giá.
    + Năng lực giải quyết vấn đề mang tính sáng tạo cao: HS dựa trên vốn sống thực tế
    để thực hiện nhiệm vụ học tập.
    2.2 Năng lực đặc thù: Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ
    - Đọc:
    + Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của u, ư nhận diện cấu tạo tiếng,
    đánh vần đồng thanh lớn các tiếng mũ, chữ
    + Đánh vần, đọc trơn,hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được câu ứng dụng và hiểu
    nghĩa của câu ứng dụng mức độ đơn giản
    + Đọc được từ mở rộng, từ ứng dụng và hiểu nghĩa từ mở rộng, từ ứng dụng ở mức
    độ đơn giản.
    - Viết:
    + Viết được các chữ u, ư và các tiếng, từ có mũ, chữ
    + Đưa bút theo đúng quy trình viết, viết đúng độ cao, khoảng cách
    - Nói – Nghe:
    + Biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gọi ra, sử dụng được 1
    số từ khoá xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Kì nghỉ
    Trang 14

    + Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được
    vẽ trong tranh có tên gọi chứa u, ư( đu đủ, su su, hộp thư, …)
    + Nói được câu có tiếng chứa từ ngữ chứa tiếng có âm được học.
    + Biết nghe và trả lời đúng các câu hỏi. Biết nhận xét câu trả lời của bạn.
    II. CHUẨN BỊ
    3. Chuẩn bị của giáo viên
    - Tranh trong SGK trang 42, 43.
    - Bài hát “ Hè ơi sao vui thế “
    - Mẫu các chữ ghi âm U, u, Ư, ư chữ ghi tiếng, ghi từ có chứa âm n,m (mũ, chữ)
    4. Chuẩn bị của học sinh: VTV, bảng con, phấn, giẻ lau.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
    Tiết 1
    Hoạt động của Giáo viên

    Hoạt động của học
    sinh

    Tiết 1
    1. Hoạt động 1:
    + Ổn định lớp: Hát bài
    “ Hè ơi sao vui thế “

    - HS hát và nêu chủ đề Kì nghỉ

    + Khởi động:
    GV giới thiệu bức tranh trong SGK trang 42
    kèm yêu cầu thảo luận nhóm đôi:
    + Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?

    - HS tranh vẽ: su su, đu đủ (chữ
    có u) hộp thư, đỏ lừ (chữ có ư)

    +GV chốt chủ đề Kì nghỉ và bài U, u, Ư, ư

    - HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài

    2. Hoạt động 2: Nhận diện âm chữ mới, tiếng có âm mới
    - Mục tiêu: Nhận diện được sự tương hợp giữa các âm , luyện đọc từ khóa
    - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
    Trang 15

    a. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng có âm
    U, u
    - GV đưa hình ảnh cái nơ cho HS quan sát và hỏi
    tranh vẽ cái gì?
    - GV: từ cái mũ có tiếng mũ

    - HS cái mũ
    - HS đọc mũ ( cá nhân, nhóm,
    lớp)
    - HS đánh vần
    - HS đọc u ( cá nhân, nhóm,

    - Các em thử đánh vần tiếng mũ
    - GV tiếng mũ có âm m, âm u,thanh ngã đưa ra
    mô hình giống trong sách giới thiệu u

    lớp)
    - HS đọc u, m-u-ngã- mũ, mũ
    ( cá nhân, nhóm, lớp)

    chúng ta vừa học xong âm u . Các em tìm
    thêm tiếng có âm u
    b.Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng có âm ư
    ( tương tự âm u)
    So sánh u, ư

    - HS đọc u, nụ, ư, thư ( cá nhân,
    nhóm)

    chúng ta vừa học xong âm ư . Các em tìm
    thêm tiếng có âm ư
    - Luyện đọc lại u, mũ, ư, thư
    - Các em vừa học xong âm u, ư
    Lồng ghép kỹ năng sống: mũ dùng để
    trang che nắng, gió…các em cần học thuộc
    chữ cái giúp em luyện đọc, viết tốt
    3.Hoạt động 3 : Tập viết:
    - Mục tiêu:
    + Viết được các chữ u, ư và các tiếng, từ có u, ư ( mũ, thư )
    + Đưa bút theo đúng quy trình viết, viết đúng độ cao, khoảng cách
    - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân
    Trang 16

    a. Luyện viết bảng con: chữ u, mũ, ư, thư
    Viết chữ u
    + GV : hướng dẫn cách viết và viết mẫu chữ u
    + Yêu cầu HS viết vào bảng con chữ u
    Viết chữ mũ

    - HS nhắc lại cách viết
    - HS viết vào bảng con chữ u

    - HS nói cách viết chữ mũ

    + GV : chữ nụ có mấy con chữ, nêu cách viết

    - HS viết vào bảng con chữ mũ

    + GV : vừa viết vừa hướng dẫn, yêu cầu học sinh
    viết
    Viết chữ ư, thư

    - HS nhận xét

    Tương tự như chữ u, mũ
    GV yêu cầu học sinh nhận xét bài của mình
    và của bạn.
    b. Luyện viết vào vở : chữ u,mũ, ư, thư
    + GV nhắc nhở tư thế ngồi viết

    -HS : ngồi thẳng lưng , cầm bút
    đúng quy định
    -HS : tô 1 hàng chữ u,1chữ mũ
    tô 1 hàng chữ ư, tô 1 chữ thư

    + Luyện viết vào vở
    + GV cho học sinh chọn biểu tượng đánh giá phù
    hợp với kết quả bài của mình.
    5 . Củng cố, dặn dò:
    -Hãy kể những đồ vật có mang âm n,m mà em

    - HS : trả lời

    biết
    - Xem trước sách tiếng việt trang 43
    Tiết 2
    5. Hoạt động 5: Ôn tiết 1
    Cho học sinh luyện đọc lại: u, mũ, ư, thư
    6. Hoạt động 6: Luyện đánh vần, đọc trơn
    6.1. Đánh vần, đọc trơn từ mở rộng, hiểu nghĩa các từ mở rộng
    Trang 17

    - Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về sự vật , hiểu nghĩa các từ mở rộng,
    - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm
    - GV luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : cá mú, đỏ - HS đọc từng từ ( cá nhân,
    lừ, đu đủ, cá hú

    nhóm,cả lớp)

    - Tìm trong các từ đó tiếng nào có âm u,ư?

    - HS trả lời: chữ mú , đu, đủ, hú
    có âm u; chữ lừ có âm ư

    - Luyện đọc lại 4 từ thêm 1 lần nữa
    - HS đọc nối tiếp ( cá nhân,
    nhóm, cả lớp )
    6.2 Đánh vần, đọc câu ứng dụng
    - Mục tiêu: Nhận diện chữ B in hoa, luyện đọc câu, tìm hiểu nghĩa câu
    - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm
    -GV giới thiệu câu : Bà cho bé đu đủ

    - Học sinh đọc nhóm, cá nhân,

    - Luyện đọc cho học sinh

    lớp

    -GV hỏi : “Ai cho bé đu đủ ”

    - Học sinh trả lời: Bà cho bé đu
    đủ.

    -GV hỏi : “ Bà cho bé quả gì ? ”

    - Học sinh trả lời: Bà cho bé đu
    đủ.

    7. Hoạt động 7: Hoạt động mở rộng
    - Mục tiêu: Phát hiện nội dung tranh, nói câu liên quan đến tranh
    - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm, trò chơi
    - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 ?

    - HS thảo luận nhóm và nói

    -Tranh vẽ những ai ?

    tranh có hình ảnh (các bạn trai,

    - Các bạn nhỏ đang làm gì?

    gái, chơi u)

    - Chữ gí trong bóng nói gắn với bạn nhỏ ?

    - HS trả lời
    - HS hỏi đáp trước lớp ( vài

    - GV giới thiệu trò chơi u. Có 1 người làm ban

    nhóm)

    giám khảo , tìm xem bạn nào?

    - Bạn trai tóc 3 chỏm, bộ đồ

    - Các bạn miệng nói u ……Bạn nào có hơi dài sẽ màu xanh lá
    thắng. Bạn thua phải tìm các từ ngữ có u, ư?

    - HS thực hiện trò chơi
    Trang 18

    4. Tổng kết giờ học
    GV nhận xét về giờ học:
    + Ưu điểm, nhược điểm (nếu có)
    + Dặn dò chuẩn bị bài 3: g, gh trang 44, 45
    RÚT KINH NGHIỆM
    .............................................................................................................................................
    BUỔI CHIỀU
    MÔN TOÁN

    CHỦ ĐỀ 2: CÁC SỐ ĐẾN 10
    BÀI: SỐ 4, 5 ( tiết 2)
    IV.

    MỤC TIÊU

    5. Kiến thức, kĩ năng:
    - Đếm, lập số, đọc, viết số 4, 5.
    - Làm quen với việc sử dụng ngón tay để đếm và lập số.
    - Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5.
    - Lập được dãy số từ 1 đến 5 bằng cách thêm 1 vào số liền trước.
    - Làm quen với tách số và nói được cấu tạo của số trong phạm vi 5.
    6. Phẩm chất:
    - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập.
    - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
    - Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được
    giao, làm bài tập đầy đủ.
    7. Năng lực chung:
    - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
    - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
    nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
    vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
    8. Năng lực đặc thù:
    - Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được về các vấn đề trong bài.
    - Tư duy và lập luận toán học: dựa vào các tranh đếm và hình thành số 4,5, dùng khối lập
    phươnglập ra đượccác sơ đồ tách – gộp 4,5.
    - Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: biết tìm thẻ số 4, 5 trong bộ thực hành, biết đếm các
    khối lập phương, biết cách sử dụng các khối lập phương trong hoạt động lập sơ đồ tách – gộp 4, 5.

    Trang 19

    - Mô hình hóa toán học: lập được sơ đồ tách – gộp 4, 5 từ khối lập phương để trình bày và diễn
    đạt nội dung, ý tưởng.
    V.
    CHUẨN BỊ
    3. Giáo viên:5 khối lập phương, các thẻ chữ số từ 1 đến 5.
    4. Học sinh:5 khối lập phương.
    VI.
    CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    *Hoạt động 1: Khởi động. (2 phút)
    Mục tiêu:
     Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh.
     Giúp HS ôn lại các số 1, 2, 3.
    Phương pháp – Hình thức:Trò chơi.
    Cách tiến hành:
    o Giáo viên tổ chức trò chơi “ 5 ngón
    tay ngoan”.
    - HS làm theo yêu cầu của GV.
    o Giáo viên nêu yêu cầu:
    * Dự kiến sản phẩm: các nhóm
    o Mời 2 đội gồm 8 bạn, mỗi đội 4 bạn.
    được tạo, thái độ tham gia của HS.
    Hs hát và biểu diễn trước lớp.
    * Tiêu chí đánh giá:HS tham gia
    chơi vui, sôi nổi, hát to kèm xòe tay
    đúng và nhanh.
    *Hoạt động 2: Giới thiệu số 4 (8 phút)
    Mục tiêu:
     Đếm lập số, đọc, viết được số 4, số 5.
     Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5.
    Phương pháp – Hình thức:Trực quan, Giảng giải –
    minh họa, thực hành.
    Cách tiến hành:
     Lập số. Nhóm đôi
    o GV cho HS quan sát tranh và nêu yêu
    cầu:

    - HS thực hành đếm và trả lời

    + Hãy nói về những chiếc xe trong tranh mà em
    quan sát được?

    + Có 1, 2, 3,4 chiếc xe ô tô.
    Trang 20

    - GV nói: có 4 chiếc xe ô tô, có 4 chấm tròn, ta có
    số 4.
    - GV khuyến khích nhiều nhóm lên nói trước lớp.
     Đọc viết, số 4
    o GV giới thiệu: số 4 được viết bởi chữ
    số 4 – đọc là “bốn”.
    o GV hướng dẫn cách viết số 4.

    + Có 4 chiếc xe ô tô, 1 chiếc màu
    đỏ, 1 chiếc màu xanh da trời, 1
    chiếc màu tím, 1 chiếc màu xanh
    lá cây.
    + Có 1, 2, 3 ,4 chấm tròn.

    - HS lắng nghe.

    -Hs nói trước lớp.

    - HS nhận biết số 4 và đọc số theo
    dãy, cả lớp.
    o Để viết số 1 , 2 , 3 , 4.
    Ta dùng các chữ số 1, 2, 3, 4.
    o GV đọc số từ 1 đến 4
     ** Đọc viết, số 5. Tương tự số 4:

    - HS quan sát.
    - HS viết số 4 vào bảng con và đọc
    “bốn”.

    o GV nhận xét, chốt và chuyển ý.
    - HS viết bảng con các số từ 1 đến 4.
    Qua hoạt động 2:
     Thông qua việc quan sát hình và trình bày, học - HS đọc xuôi, ngược dãy số vừa viết.
    sinh phát triển năng lực tư duy và lập luận
    toán học.
     Thông qua cách trình bày, giải thích, học sinh
    được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
    HS thực hành như trình tự số 4
    *Hoạt động 3: Thực hành đếm, lập số (8 phút)
    Mục tiêu:

    * Dự kiến sản phẩm:HS nhận biết
    được số 4, 5; đọc, viết được số 4, 5,
    đếm xuôi, ngược dãy số từ 1 đến 5.

     Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5
    * Tiêu chí đánh giá:đọc to, rõ số
     Làm quen số thứ tự trong phạm vi 4, 5
    dãy số từ 1 đến 5, viết số 4, 5 đúng
     Nộ...
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt