Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bé
Ngày gửi: 15h:48' 09-10-2024
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bé
Ngày gửi: 15h:48' 09-10-2024
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 04
Thứ
ngày
Hai
28/9
Chiều
Ba
29/9
Chiều
Tư
30/9
Chiều
Năm
1/10
Chiều
Sáu
2/10
Môn
Thời lượng
Dự kiến
Tên bài dạy
HĐTN
Mĩ thuật
Học vần
Toán
HĐTN
Â. Nhạc
Học vần
Đ Đức
40
40
80
40
40
40
80
40
Giới thiệu những hs chăm ngoan lớp 1
Góc mĩ thuật của em
MmNn
Các số 4, 5 ( T1)
Tự giới thiệu về em
Âm thanh ngày mới ( T3)
UuƯư
TOÁN
L.HV
Học vần
GDTC
TNXH
TNXH
L TOÁN
Học vần
GDTC
TOÁN
TH. T Việt
TH Toán
Học vần
Kể chuyện
HĐTN
40
40
80
40
40
40
40
80
40
40
40
40
80
40
40
Các số 4,5 ( T2)
Luyện đọc, viết
G g gh
Đội hình đội ngủ
Đồ dung trong nhà ( t1)
Đồ dung trong nhà ( t2 )
Luyện tập
Ng ngh
Đội hình đội ngủ
Tách. Gộp số
(Thực hành)
Thực hành làm vào vở bài tập
Ôn tập (2T)
Kể chuyện: Nghỉ hè
Cùng làm sơ đồ lớp học
Ninh Quới A, ngày 21 tháng 9 năm 2020
GVCN
Duyệt PHT
Bài 2. Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha
mẹ ( tiết 2)
Nguyễn Văn Khánh
Trang 1
-
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020
TIẾT 1 : HĐTN(tiết 1) Chào cờ
Bài 4. GIỚI THIỆU NHỮNG HỌC SINH CHĂM NGOAN CỦA LỚP
Giáo viên chọn một số học sinh tiêu biểu giới thiệu trước toàn trường những gương
mặt đáng yêu của các em sau một tháng học tập.
GV có thể luyện trước cho các em cách giới thiệu cùng một số bài hát quen thuộc.
RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
CHỦ ĐỀ 4 : KÌ NGHỈ
Bài 1: N, n, M, m
I. MỤC TIÊU
Bài học giúp học sinh hình thành các phẩm chất và các năng lực sau đây:
1. Phẩm chất
Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, khơi gợi tình yêu thiên nhiên,
Biết quan tâm, chia sẻ với mọi người.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sàng. HS
tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ, đánh giá và tự
đánh giá.
+ Năng lực giải quyết vấn đề mang tính sáng tạo cao: HS dựa trên vốn sống thực tế
để thực hiện nhiệm vụ học tập.
2.2 Năng lực đặc thù: Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ
- Đọc:
+ Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của n, m nhận diện cấu tạo tiếng,
đánh vần đồng thanh lớn các tiếng nơ, me
+ Đánh vần, đọc trơn,hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được câu ứng dụng và hiểu
nghĩa của câu ứng dụng mức độ đơn giản
+ Đọc được từ mở rộng, từ ứng dụng và hiểu nghĩa từ mở rộng, từ ứng dụng ở mức
độ đơn giản.
- Viết:
+ Viết được các chữ n, m và các tiếng, từ có nơ, me
+ Đưa bút theo đúng quy trình viết, viết đúng độ cao, khoảng cách
- Nói – Nghe:
Trang 2
+ Biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gọi ra, sử dụng được 1
số từ khoá xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Kì nghỉ ( mũ , nơ, nghỉ, nghé,
ngựa, gà…)
+ Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được
vẽ trong tranh có tên gọi chứa n, m( nơ, nấm, me…)
+ Nói được câu có tiếng chứa từ ngữ chứa tiếng có âm được học.
+ Biết nghe và trả lời đúng các câu hỏi. Biết nhận xét câu trả lời của bạn.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh trong SGK trang 40, 41.
- Bài hát “ Hè ơi sao vui thế “
- Mẫu các chữ ghi âm N,n , M, m , chữ ghi tiếng, ghi từ có chứa âm n,m
2. Chuẩn bị của học sinh: VTV, bảng con, phấn, giẻ lau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Hoạt động của Giáo viên
Tiết 1
Tiết 1
1. Hoạt động 1:
+ Ổn định lớp: Hát bài
“ Hè ơi sao vui thế “
+ Khởi động:
GV giới thiệu bức tranh trong SGK trang 40
kèm yêu cầu thảo luận nhóm đôi:
+ Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?
Hoạt động của học
sinh
- HS hát và nêu chủ đề Kì nghỉ
- HS tranh vẽ: nơ, nấm, nền nhà
(chữ có n) ; me, mẹ, cá
mè,mũ( có chữ m)
- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài
+GV chốt chủ đề Kì nghỉ và bài N,n, M, m
2. Hoạt động 2: Nhận diện âm chữ mới, tiếng có âm mới
- Mục tiêu: Nhận diện được sự tương hợp giữa các âm , luyện đọc từ khóa
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
a. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng có âm
N,n
- HS cái nơ
- GV đưa hình ảnh cái nơ cho HS quan sát và hỏi - HS đọc nơ ( cá nhân, nhóm,
tranh vẽ cái gì?
lớp)
- HS đánh vần
- GV: từ cái nơ có tiếng nơ
- HS đọc n ( cá nhân, nhóm,
lớp)
- HS đọc n, n-ơ-nơ, nơ ( cá
Trang 3
- Các em thử đánh vần tiếng nơ
nhân, nhóm, lớp)
- GV tiếng nơ có âm n, âm ơ, đưa ra mô hình
giống
trong sách giới thiệu n
chúng ta vừa học xong âm n . Các em tìm
- HS đọc n, nơ; m,me ( cá nhân,
thêm tiếng có âm n
nhóm)
b.Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng có âm
M m ( tương tự âm n)
So sánh n, m
chúng ta vừa học xong âm m . Các em tìm
thêm tiếng có âm m
- Luyện đọc lại n, nơ; m,me
- Các em vừa học xong âm n, m
Lồng ghép kỹ năng sống: nơ dùng để
trang trí trên gói quà tặng, kẹp, cột tóc…
me có vị chua, ngọt ngon….
3.Hoạt động 3 : Tập viết:
- Mục tiêu:
+ Viết được các chữ n, m và các tiếng, từ có n,m ( nơ, me )
+ Đưa bút theo đúng quy trình viết, viết đúng độ cao, khoảng cách
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân
a. Luyện viết bảng con: chữ n, nơ,m, me
Viết chữ n
+ GV : hướng dẫn cách viết và viết mẫu chữ n
+ Yêu cầu HS viết vào bảng con chữ n
Viết chữ nơ
+ GV : chữ nơ có mấy con chữ, nêu cách viết
- HS nhắc lại cách viết
- HS viết vào bảng con chữ n
- HS nói cách viết chữ nơ
- HS viết vào bảng con chữ nơ
+ GV : vừa viết vừa hướng dẫn, yêu cầu học sinh
viết
Viết chữ m, me
- HS nhận xét
Tương tự như chữ n, nơ
GV yêu cầu học sinh nhận xét bài của mình
và của bạn.
-HS : ngồi thẳng lưng , cầm bút
đúng quy định
b. Luyện viết vào vở : chữ n, nơ, m, me
+ GV nhắc nhở tư thế ngồi viết
-HS : tô 1 hàng chữ n,1chữ nơ,
Trang 4
tô 1 hàng chữ m, tô 1 chữ me
+ Luyện viết vào vở
+ GV cho học sinh chọn biểu tượng đánh giá phù
hợp với kết quả bài của mình.
4 . Củng cố, dặn dò:
-Hãy kể những đồ vật có mang âm n,m mà em
biết
- Xem trước sách tiếng việt trang 41
- HS : trả lời
Tiết 2
5. Hoạt động 5: Ôn tiết 1
Cho học sinh luyện đọc lại: n, nơ, m, me
6. Hoạt động 6: Luyện đánh vần, đọc trơn
6.1. Đánh vần, đọc trơn từ mở rộng, hiểu nghĩa các từ mở rộng
- Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về sự vật , hiểu nghĩa các từ mở rộng,
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm
- GV luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : na, mơ, ca - HS đọc từng từ ( cá nhân,
nô, cá mè kết hợp giải nghĩa từ
nhóm,cả lớp)
- Trong từ na có âm nào con vừa học, từ mơ có - HS trả lời: n, m
âm nào con vừa học?
-Trong từ ca nô, cá mè có âm nào con vừa học?
- HS trả lời: n trong tiếng nô, m
có trong tiếng mè
- Luyện đọc lại 4 từ thêm 1 lần nữa
- HS đọc nối tiếp ( cá nhân,
nhóm, cả lớp )
6.2 Đánh vần, đọc câu ứng dụng
- Mục tiêu: Nhận diện chữ B in hoa, luyện đọc câu, tìm hiểu nghĩa câu
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm
-GV giới thiệu câu : Ba mẹ cho bé đi ca nô
- Học sinh đọc nhóm, cá nhân,
lớp
- Luyện đọc cho học sinh
- Học sinh trả lời: Ba mẹ cho bé
-GV hỏi : “Ai cho bé đi ca nô ”
đi ca nô
-GV hỏi : “ Ba mẹ cho bé làm gì ? ”
- Học sinh trả lời: Ba mẹ cho bé
đi ca nô
7. Hoạt động 7: Hoạt động mở rộng
- Mục tiêu: Phát hiện nội dung tranh, nói câu liên quan đến tranh
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm, trò chơi
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 ?
-GV yêu cầu 1 bạn hỏi, một bạn đáp dựa theo
tranh:
Tranh vẽ con vật gì?
- HS thảo luận nhóm và nói
Em có thích con vật đó không?
tranh có hình ảnh (con nai, con
Em đã nhìn thấy con vật đó chưa? Lúc nào?
mèo, con mực)
Con vật đó ra sao…?
- HS trả lời
Trang 5
4. Tổng kết giờ học
GV nhận xét về giờ học:
+ Ưu điểm, nhược điểm (nếu có)
+ Dặn dò chuẩn bị bài 2: u, ư trang 42, 43
- HS hỏi đáp trước lớp ( vài
nhóm)
RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN
TUẦN 4: TỰ GIỚI THIỆU VỀ EM
A. SINH HOẠT DƯỚI CỜ
B. SINH HOẠT CHỦ ĐỀ
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
- Biết cách giới thiệu về bản thân trước bạn bè, thầy cô và người thân.
- Thể hiện sự thân thiện khi làm việc với các bạn.
- Thể hiện hành vi phù hợp khi nghe bạn nói, trình bày
2. Phẩm chất:
- Thể hiện sự yêu quý bản thân và tôn trọng bạn bè.
- Trung thực trong tự đánh giá bản thân và đánh giá bạn bè.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Đoạn clip HS tự giới thiệu bản thân, máy chiếu
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa & Sách bài tập
- Bút chì
- Bộ thẻ cảm xúc.
III. Hoạt động dạy học:
Thời gian
3p
Bước
1. Khởi
động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức trò chơi Tôi mến để HS nói - HS tham gia trò chơi
suy nghĩ của bản thân về những người bạn
trong lớp.
+ GV và HS đứng thành vòng tròn. GV
hướng dẫn HS lần lượt giới thiệu về tên, sở
thích và 1 đức tính của bạn kế bên.
VD:
GV làm mẫu 1-2 lần để HS biết cách chơi:
GV đọc to: “Tôi mến” => cả lớp đồng
thanh: “Mến ai, Mến ai”=> Mến A, em A
thích…, em A vui vẻ.”. GV khi nói chú ý
Trang 6
9-10p
2. Khám
phá
thể hiện bằng ánh mắt và cử chỉ: mắt nhìn
về phía HS A, tay chỉ về hướng HS A.
+ Sau khi kết thúc, GV khen các em HS vì
các em đã: hoàn thành tốt trò chơi, tham
gia tích cực và có thể hiện sự quan tâm đến
bạn bè xung quanh.
- GV hướng dẫn HS những điều cần nói
khi giới thiệu về bản thân với người xung
quanh bằng 1 trong 2 hình thức: hỏi đáp;
hoặc đưa ra các câu hỏi lựa chọn, và yêu
cầu HS đưa thẻ mặt vui hoặc mặt buồn để
thể hiện sự đồng tình hay không đồng tình.
Một số câu hỏi:
+ Khi các con giới thiệu bản thân, các con
nói những gì? (* GV lưu ý trình tự của
việc giới thiệu: lời chào, nói họ tên, sở
thích, lời cám ơn).
+ Khi các con giới thiệu về bản thân, các
con nên nói như thế nào?
+ Khi các con giới thiệu về bản thân, các
con nên đứng như thế nào?
- GV cho HS xem clip 1 HS lớp 1 giới
thiệu về bản thân. GV nhắc lại những nội
dung vừa được nêu ra trong phần hỏi đáp.
- GV chia HS thành nhóm nhỏ, và yêu cầu
HS thực hành giới thiệu về bản thân với
bạn trong nhóm. HS có thể sử dụng bức
tranh chân dung (được vẽ ở tuần 3) để làm
hình minh họa khi giới thiệu về bản thân
10-15p
10-15p
3. Luyện
tập
4. Mở
rộng
- GV làm mẫu cách giới thiệu bản thân
trước đám đông.
- GV gợi ý cho HS nội dung giới thiệu
gồm: họ tên, biệt danh, sở thích, ước mơ,
sở trường…Sau đó, GV để HS suy nghĩ về
nội dung giới thiệu bản thân.
- GV mời một vài em lên giới thiệu về bản
thân trước lớp. Trước khi thực hiện, GV
yêu cầu những HS khác thể hiện lời nói
khích lệ cho bạn: Hay là hay quá! sau từng
phần thuyết trình.
- GV cho HS xem những hình ảnh minh
họa cho 1 người khán giả đáng yêu (file
trình chiếu/ hình ảnh ở tr.16 –SGK) và hỏi
HS về những cách thể hiện khi lắng nghe
người khác thuyết trình.
- HS lắng nghe câu hỏi và trả
lời GV
- HS quan sát cử chỉ, lời nói
của HS trong clip.
- HS lắng nghe GV nhắc lại
những điều cần làm khi tự
giới thiệu bản thân.
- HS thực hành theo nhóm
nhỏ.
- HS lắng nghe và quan sát.
- HS suy nghĩ trong 2 phút.
- HS thực hiện theo sự hướng
dận của GV
- HS xem và trả lời câu hỏi từ
GV
- GV cho HS xem một clip minh họa (bằng - HS xem clip và nói những
tiếng Anh) và hỏi HS: các em thấy các bạn điều thấy trong clip
trong clip ngồi nghe bạn mình giới thiệu
như thế nào?
https://www.youtube.com/watch?
v=U1_KnBNQPDU
Trang 7
3p
5. Đánh
giá
1p
* Kết nối:
- GV cùng HS làm các động tác để trở
thành người khán giả đáng yêu. Sau đó,
GV mời 1 số HS lên sắm vai người thuyết
trình và khán giả, các em còn lại quan sát
và nhận xét phần sắm vai của bạn.
GV hướng dẫn từng nội dung của phần tự
đánh giá để học sinh làm quen với việc
đánh giá.
- 4-5 HS lên để thực hiện việc
sắm vai, các HS khác ngồi
xem và nhận xét.
HS sử dụng thẻ cảm xúc hay
chọn vào hình bông hoa có
khuôn mặt tương ứng với 3
mức “Tốt, đạt, cần cố gắng”
- GV yêu cầu HS về nhà thực hành nội - HS thực hiện nhiệm vụ ở
dung học trong tuần 4: quay một đoạn clip nhà.
tự giới thiệu (nhờ sự giúp đỡ của người
trong gia đình) hoặc HS về tự giới thiệu
bản thân trước người trong gia đình.
- GV đề nghị phụ huynh phối hợp để đánh
giá phần thể hiện cá nhân của từng em
bằng cách điền vào phần Ý kiến phụ huynh
(tr.12 SBT)
RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: CÁC SỐ ĐẾN 10
BÀI: SỐ 4, 5 ( 2 tiết)
I.
MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đếm, lập số, đọc, viết số 4, 5.
- Làm quen với việc sử dụng ngón tay để đếm và lập số.
- Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5.
- Lập được dãy số từ 1 đến 5 bằng cách thêm 1 vào số liền trước.
- Làm quen với tách số và nói được cấu tạo của số trong phạm vi 5.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được
giao, làm bài tập đầy đủ.
3. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
Trang 8
4. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được về các vấn đề trong bài.
- Tư duy và lập luận toán học: dựa vào các tranh đếm và hình thành số 4,5, dùng khối lập
phươnglập ra đượccác sơ đồ tách – gộp 4,5.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: biết tìm thẻ số 4, 5 trong bộ thực hành, biết đếm các
khối lập phương, biết cách sử dụng các khối lập phương trong hoạt động lập sơ đồ tách – gộp 4, 5.
- Mô hình hóa toán học: lập được sơ đồ tách – gộp 4, 5 từ khối lập phương để trình bày và diễn
đạt nội dung, ý tưởng.
II.
CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:5 khối lập phương, các thẻ chữ số từ 1 đến 5.
2. Học sinh:5 khối lập phương.
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1: Khởi động. (2 phút)
Mục tiêu:
Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học
sinh.
Giúp HS ôn lại các số 1, 2, 3.
Phương pháp – Hình thức:Trò chơi.
Cách tiến hành:
o Giáo viên tổ chức trò chơi “ 5 ngón
tay ngoan”.
o Giáo viên nêu yêu cầu:
o Mời 2 đội gồm 8 bạn, mỗi đội 4 bạn.
Hs hát và biểu diễn trước lớp.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
* Dự kiến sản phẩm: các nhóm
được tạo, thái độ tham gia của HS.
* Tiêu chí đánh giá:HS tham
gia chơi vui, sôi nổi, hát to kèm xòe
tay đúng và nhanh.
*Hoạt động 2: Giới thiệu số 4 (8 phút)
Mục tiêu:
Đếm lập số, đọc, viết được số 4, số 5.
Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5.
Phương pháp – Hình thức:Trực quan, Giảng
giải – minh họa, thực hành.
Cách tiến hành:
Lập số. Nhóm đôi
o GV cho HS quan sát tranh và nêu
yêu cầu:
Trang 9
- HS thực hành đếm và trả lời
+ Có 1, 2, 3,4 chiếc xe ô tô.
+ Hãy nói về những chiếc xe trong tranh mà em
quan sát được?
- GV nói: có 4 chiếc xe ô tô, có 4 chấm tròn, ta có
số 4.
+ Có 4 chiếc xe ô tô, 1 chiếc màu
đỏ, 1 chiếc màu xanh da trời, 1
chiếc màu tím, 1 chiếc màu xanh
lá cây.
+ Có 1, 2, 3 ,4 chấm tròn.
- GV khuyến khích nhiều nhóm lên nói trước lớp.
Đọc viết, số 4
- HS lắng nghe.
o GV giới thiệu: số 4 được viết bởi
chữ số 4 – đọc là “bốn”.
o GV hướng dẫn cách viết số 4.
-Hs nói trước lớp.
- HS nhận biết số 4 và đọc số theo
dãy, cả lớp.
- HS quan sát.
- HS viết số 4 vào bảng con và đọc
“bốn”.
o Để viết số 1 , 2 , 3 , 4.
Ta dùng các chữ số 1, 2, 3, 4.
o GV đọc số từ 1 đến 4
** Đọc viết, số 5. Tương tự số 4:
- HS viết bảng con các số từ 1 đến 4.
o GV nhận xét, chốt và chuyển ý.
- HS đọc xuôi, ngược dãy số vừa
viết.
Qua hoạt động 2:
Thông qua việc quan sát hình và trình bày,
học sinh phát triển năng lực tư duy và lập
HS thực hành như trình tự số 4
luận toán học.
Thông qua cách trình bày, giải thích, học
sinh được phát triển năng lực giao tiếp * Dự kiến sản phẩm:HS nhận biết
được số 4, 5; đọc, viết được số 4, 5,
toán học.
Trang 10
đếm xuôi, ngược dãy số từ 1 đến 5.
*Hoạt động 3: Thực hành đếm, lập số (8 phút)
Mục tiêu:
* Tiêu chí đánh giá:đọc to, rõ số
dãy số từ 1 đến 5, viết số 4, 5 đúng
mẫu.
Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5
Làm quen số thứ tự trong phạm vi 4, 5
Nội dung thuật ngữ, nói được câu sử dụng
số thứ tự.
Phương pháp – Hình thức: Trực quan, thực
hành – luyện tập, làm việc nhóm.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn học sinh sử dụng ngón tay, khối
lập phương để đếm và lập số.
- GV vỗ tay lần lượt từ 1 tới 5 cái và ngược lại.
- GV chia nhóm 5 và phân công nhiệm vụ: (HS sẽ
lần lượt thay đổi nhiệm vụ)
+ 1 HS vỗ tay.
+ 1 HS bật ngón tay.
+ 1 HS viết bảng con.
+ 1 HS xếp khối lập phương.
+ 1 HS tìm thẻ số gắn lên bảng cài.
- HS bật ngón tay lần lượt từ 1 đến 5
ngón, (bật từng ngón như sách giáo
khoa trang 38) vừa bật ngón tay vừa
đếm. Một, hai, ba,…. Và ngược lại:
năm, bốn …
- HS lấy 5 khối lập phương rồi đếm
lần lượt từ 1 đến 5.
a)HS thảo luận rồi viết số vào bên dưới mỗi cột
- HS thực hành trong nhóm.
chấm tròn.
b)HS thảo luận rồi viết số còn thiếu vào dãy số đã
cho.
c)Các em dùng thẻ chữ số chơi so sánh số. Đối
với HS còn lúng túng, Gv gợi ý: có thể đếm số
hình ở mỗi cột rồi chọn thẻ số đặt vào.
d)HS chọn những số bé hơn 5.
HS thảo luận rồi làm bài .
Số bên dưới mỗi cột chính là số
hình tròn có trong cột
HS thảo luận rồi làm bài
Trang 11
-GV quan sát, nhận xét, chuyển ý.
Qua hoạt động 3:
Thông qua việc thực hành đếm, lập số, học
sinh phát triển năng lực tư duy và lập luận
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện
toán học
Thông qua việc thực hành theo nhóm giúp
học sinh phát triển năng lực giao tiếp và
hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.
2 bạn ngồi bên cạnh cùng
chơi.
HS thảo luận rồi làm bài
* Dự kiến sản phẩm:HS biết tìm
thẻ số 4, 5 bật ngón tay, viết số 4, 5
xếp 4, 5 khối lập phương.
* Tiêu chí đánh giá:tìm được
thẻ số 4, 5 viết số 4, 5 đúng mẫu,
xếp đúng 4, 5 khối lập phương, bật
ngón tay đúng đến 4, 5 làm việc
nhóm hiệu quả.
- Lớp trưởng điều khiển.
NGHỈ GIỮA TIẾT: Hát, múa (1 phút)
*Hoạt động 4: Tách - gộp số 4, 5 (12 phút)
(không dùng sách giáo khoa)
Mục tiêu: Phân tích tổng hợp số.
Phương pháp – Hình thức: Trực quan, thực
hành – luyện tập: Làm quen tách số, nói cấu tạo
số trong phạm vi 5.
- GV ra hiệu lệnh.
- Mỗi HS để 4 khối lập phương trên
bàn.
-Hướng dẫn HS nói theo bạn ong :
- HS tự tách 4 khối lập phương thành
hai phần bất kì. (cá nhân).
- HS trình bày (nói cấu tạo số 4)
Ví dụ: Tách và nói
+ 4 gồm 1 và 3
Trang 12
+ 4 gồm 3 và 1
+ 4 gồm 2 và 2
Gộp và nói
o Tách , gộp 5 tương tự.
o GV nhận xét, chốt ý.
Qua hoạt động 4:
Thông qua việc thực hành tách – gộp mô
hình khối lập phương, học sinh phát triển
năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
Thông qua việc trình bày cách tách – gộp số,
học sinh được phát triển năng lực giao tiếp
toán học.
5. Hoạt động 5: Củng cố. (4 phút)
+ Gộp 1 và 3 được 4
+ Gộp 3 và 1 được 4
+ Gộp 2 và 2 được 4
- HS nói cá nhân, tổ, cả lớp.
* Dự kiến sản phẩm::thao tác và
trình bày được cách thực hiện tách
– gộp 4, 5.
* Tiêu chí đánh giá:thực hiện
đúng thao tác tách – gộp, viết được
sơ đồ và nói đúng nội dung sơ đồ
tách – gộp 4, 5.
Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội kết nối kiến thức
vừa học với thực tiễn cuộc sống, giao tiếp toán
học.
Phương pháp, hình thức: Trò chơi, gợi mở - vấn
đáp.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
- GV hướng dẫn cách chơi, nêu yêu cầu: đếm
nhanh từ 1 đến 5 những đồ vật có trong lớp.
- HS thi đua đếm những đồ vật có
trong lớp từ 1 đến 5. (bàn, ghế, bạn
Qua hoạt động 5:
nam, bạn nữ, …)
Thông qua việc trình bày học sinh được phát
triển năng lực giao tiếp toán học.
RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2020
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
CHỦ ĐỀ 4 : KÌ NGHỈ
Bài 2: U, u,Ư, ư
Trang 13
I. MỤC TIÊU
Bài học giúp học sinh hình thành các phẩm chất và các năng lực sau đây:
1. Phẩm chất
Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, khơi gợi tình yêu thiên nhiên,
Biết quan tâm, chia sẻ với mọi người.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sàng. HS
tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ, đánh giá và tự
đánh giá.
+ Năng lực giải quyết vấn đề mang tính sáng tạo cao: HS dựa trên vốn sống thực tế
để thực hiện nhiệm vụ học tập.
2.2 Năng lực đặc thù: Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ
- Đọc:
+ Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của u, ư nhận diện cấu tạo tiếng,
đánh vần đồng thanh lớn các tiếng mũ, chữ
+ Đánh vần, đọc trơn,hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được câu ứng dụng và hiểu
nghĩa của câu ứng dụng mức độ đơn giản
+ Đọc được từ mở rộng, từ ứng dụng và hiểu nghĩa từ mở rộng, từ ứng dụng ở mức
độ đơn giản.
- Viết:
+ Viết được các chữ u, ư và các tiếng, từ có mũ, chữ
+ Đưa bút theo đúng quy trình viết, viết đúng độ cao, khoảng cách
- Nói – Nghe:
+ Biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gọi ra, sử dụng được 1
số từ khoá xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Kì nghỉ
Trang 14
+ Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được
vẽ trong tranh có tên gọi chứa u, ư( đu đủ, su su, hộp thư, …)
+ Nói được câu có tiếng chứa từ ngữ chứa tiếng có âm được học.
+ Biết nghe và trả lời đúng các câu hỏi. Biết nhận xét câu trả lời của bạn.
II. CHUẨN BỊ
3. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh trong SGK trang 42, 43.
- Bài hát “ Hè ơi sao vui thế “
- Mẫu các chữ ghi âm U, u, Ư, ư chữ ghi tiếng, ghi từ có chứa âm n,m (mũ, chữ)
4. Chuẩn bị của học sinh: VTV, bảng con, phấn, giẻ lau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Tiết 1
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Tiết 1
1. Hoạt động 1:
+ Ổn định lớp: Hát bài
“ Hè ơi sao vui thế “
- HS hát và nêu chủ đề Kì nghỉ
+ Khởi động:
GV giới thiệu bức tranh trong SGK trang 42
kèm yêu cầu thảo luận nhóm đôi:
+ Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?
- HS tranh vẽ: su su, đu đủ (chữ
có u) hộp thư, đỏ lừ (chữ có ư)
+GV chốt chủ đề Kì nghỉ và bài U, u, Ư, ư
- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài
2. Hoạt động 2: Nhận diện âm chữ mới, tiếng có âm mới
- Mục tiêu: Nhận diện được sự tương hợp giữa các âm , luyện đọc từ khóa
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
Trang 15
a. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng có âm
U, u
- GV đưa hình ảnh cái nơ cho HS quan sát và hỏi
tranh vẽ cái gì?
- GV: từ cái mũ có tiếng mũ
- HS cái mũ
- HS đọc mũ ( cá nhân, nhóm,
lớp)
- HS đánh vần
- HS đọc u ( cá nhân, nhóm,
- Các em thử đánh vần tiếng mũ
- GV tiếng mũ có âm m, âm u,thanh ngã đưa ra
mô hình giống trong sách giới thiệu u
lớp)
- HS đọc u, m-u-ngã- mũ, mũ
( cá nhân, nhóm, lớp)
chúng ta vừa học xong âm u . Các em tìm
thêm tiếng có âm u
b.Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng có âm ư
( tương tự âm u)
So sánh u, ư
- HS đọc u, nụ, ư, thư ( cá nhân,
nhóm)
chúng ta vừa học xong âm ư . Các em tìm
thêm tiếng có âm ư
- Luyện đọc lại u, mũ, ư, thư
- Các em vừa học xong âm u, ư
Lồng ghép kỹ năng sống: mũ dùng để
trang che nắng, gió…các em cần học thuộc
chữ cái giúp em luyện đọc, viết tốt
3.Hoạt động 3 : Tập viết:
- Mục tiêu:
+ Viết được các chữ u, ư và các tiếng, từ có u, ư ( mũ, thư )
+ Đưa bút theo đúng quy trình viết, viết đúng độ cao, khoảng cách
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân
Trang 16
a. Luyện viết bảng con: chữ u, mũ, ư, thư
Viết chữ u
+ GV : hướng dẫn cách viết và viết mẫu chữ u
+ Yêu cầu HS viết vào bảng con chữ u
Viết chữ mũ
- HS nhắc lại cách viết
- HS viết vào bảng con chữ u
- HS nói cách viết chữ mũ
+ GV : chữ nụ có mấy con chữ, nêu cách viết
- HS viết vào bảng con chữ mũ
+ GV : vừa viết vừa hướng dẫn, yêu cầu học sinh
viết
Viết chữ ư, thư
- HS nhận xét
Tương tự như chữ u, mũ
GV yêu cầu học sinh nhận xét bài của mình
và của bạn.
b. Luyện viết vào vở : chữ u,mũ, ư, thư
+ GV nhắc nhở tư thế ngồi viết
-HS : ngồi thẳng lưng , cầm bút
đúng quy định
-HS : tô 1 hàng chữ u,1chữ mũ
tô 1 hàng chữ ư, tô 1 chữ thư
+ Luyện viết vào vở
+ GV cho học sinh chọn biểu tượng đánh giá phù
hợp với kết quả bài của mình.
5 . Củng cố, dặn dò:
-Hãy kể những đồ vật có mang âm n,m mà em
- HS : trả lời
biết
- Xem trước sách tiếng việt trang 43
Tiết 2
5. Hoạt động 5: Ôn tiết 1
Cho học sinh luyện đọc lại: u, mũ, ư, thư
6. Hoạt động 6: Luyện đánh vần, đọc trơn
6.1. Đánh vần, đọc trơn từ mở rộng, hiểu nghĩa các từ mở rộng
Trang 17
- Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về sự vật , hiểu nghĩa các từ mở rộng,
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm
- GV luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : cá mú, đỏ - HS đọc từng từ ( cá nhân,
lừ, đu đủ, cá hú
nhóm,cả lớp)
- Tìm trong các từ đó tiếng nào có âm u,ư?
- HS trả lời: chữ mú , đu, đủ, hú
có âm u; chữ lừ có âm ư
- Luyện đọc lại 4 từ thêm 1 lần nữa
- HS đọc nối tiếp ( cá nhân,
nhóm, cả lớp )
6.2 Đánh vần, đọc câu ứng dụng
- Mục tiêu: Nhận diện chữ B in hoa, luyện đọc câu, tìm hiểu nghĩa câu
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm
-GV giới thiệu câu : Bà cho bé đu đủ
- Học sinh đọc nhóm, cá nhân,
- Luyện đọc cho học sinh
lớp
-GV hỏi : “Ai cho bé đu đủ ”
- Học sinh trả lời: Bà cho bé đu
đủ.
-GV hỏi : “ Bà cho bé quả gì ? ”
- Học sinh trả lời: Bà cho bé đu
đủ.
7. Hoạt động 7: Hoạt động mở rộng
- Mục tiêu: Phát hiện nội dung tranh, nói câu liên quan đến tranh
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm, trò chơi
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 ?
- HS thảo luận nhóm và nói
-Tranh vẽ những ai ?
tranh có hình ảnh (các bạn trai,
- Các bạn nhỏ đang làm gì?
gái, chơi u)
- Chữ gí trong bóng nói gắn với bạn nhỏ ?
- HS trả lời
- HS hỏi đáp trước lớp ( vài
- GV giới thiệu trò chơi u. Có 1 người làm ban
nhóm)
giám khảo , tìm xem bạn nào?
- Bạn trai tóc 3 chỏm, bộ đồ
- Các bạn miệng nói u ……Bạn nào có hơi dài sẽ màu xanh lá
thắng. Bạn thua phải tìm các từ ngữ có u, ư?
- HS thực hiện trò chơi
Trang 18
4. Tổng kết giờ học
GV nhận xét về giờ học:
+ Ưu điểm, nhược điểm (nếu có)
+ Dặn dò chuẩn bị bài 3: g, gh trang 44, 45
RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: CÁC SỐ ĐẾN 10
BÀI: SỐ 4, 5 ( tiết 2)
IV.
MỤC TIÊU
5. Kiến thức, kĩ năng:
- Đếm, lập số, đọc, viết số 4, 5.
- Làm quen với việc sử dụng ngón tay để đếm và lập số.
- Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5.
- Lập được dãy số từ 1 đến 5 bằng cách thêm 1 vào số liền trước.
- Làm quen với tách số và nói được cấu tạo của số trong phạm vi 5.
6. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được
giao, làm bài tập đầy đủ.
7. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
8. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được về các vấn đề trong bài.
- Tư duy và lập luận toán học: dựa vào các tranh đếm và hình thành số 4,5, dùng khối lập
phươnglập ra đượccác sơ đồ tách – gộp 4,5.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: biết tìm thẻ số 4, 5 trong bộ thực hành, biết đếm các
khối lập phương, biết cách sử dụng các khối lập phương trong hoạt động lập sơ đồ tách – gộp 4, 5.
Trang 19
- Mô hình hóa toán học: lập được sơ đồ tách – gộp 4, 5 từ khối lập phương để trình bày và diễn
đạt nội dung, ý tưởng.
V.
CHUẨN BỊ
3. Giáo viên:5 khối lập phương, các thẻ chữ số từ 1 đến 5.
4. Học sinh:5 khối lập phương.
VI.
CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1: Khởi động. (2 phút)
Mục tiêu:
Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh.
Giúp HS ôn lại các số 1, 2, 3.
Phương pháp – Hình thức:Trò chơi.
Cách tiến hành:
o Giáo viên tổ chức trò chơi “ 5 ngón
tay ngoan”.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
o Giáo viên nêu yêu cầu:
* Dự kiến sản phẩm: các nhóm
o Mời 2 đội gồm 8 bạn, mỗi đội 4 bạn.
được tạo, thái độ tham gia của HS.
Hs hát và biểu diễn trước lớp.
* Tiêu chí đánh giá:HS tham gia
chơi vui, sôi nổi, hát to kèm xòe tay
đúng và nhanh.
*Hoạt động 2: Giới thiệu số 4 (8 phút)
Mục tiêu:
Đếm lập số, đọc, viết được số 4, số 5.
Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5.
Phương pháp – Hình thức:Trực quan, Giảng giải –
minh họa, thực hành.
Cách tiến hành:
Lập số. Nhóm đôi
o GV cho HS quan sát tranh và nêu yêu
cầu:
- HS thực hành đếm và trả lời
+ Hãy nói về những chiếc xe trong tranh mà em
quan sát được?
+ Có 1, 2, 3,4 chiếc xe ô tô.
Trang 20
- GV nói: có 4 chiếc xe ô tô, có 4 chấm tròn, ta có
số 4.
- GV khuyến khích nhiều nhóm lên nói trước lớp.
Đọc viết, số 4
o GV giới thiệu: số 4 được viết bởi chữ
số 4 – đọc là “bốn”.
o GV hướng dẫn cách viết số 4.
+ Có 4 chiếc xe ô tô, 1 chiếc màu
đỏ, 1 chiếc màu xanh da trời, 1
chiếc màu tím, 1 chiếc màu xanh
lá cây.
+ Có 1, 2, 3 ,4 chấm tròn.
- HS lắng nghe.
-Hs nói trước lớp.
- HS nhận biết số 4 và đọc số theo
dãy, cả lớp.
o Để viết số 1 , 2 , 3 , 4.
Ta dùng các chữ số 1, 2, 3, 4.
o GV đọc số từ 1 đến 4
** Đọc viết, số 5. Tương tự số 4:
- HS quan sát.
- HS viết số 4 vào bảng con và đọc
“bốn”.
o GV nhận xét, chốt và chuyển ý.
- HS viết bảng con các số từ 1 đến 4.
Qua hoạt động 2:
Thông qua việc quan sát hình và trình bày, học - HS đọc xuôi, ngược dãy số vừa viết.
sinh phát triển năng lực tư duy và lập luận
toán học.
Thông qua cách trình bày, giải thích, học sinh
được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
HS thực hành như trình tự số 4
*Hoạt động 3: Thực hành đếm, lập số (8 phút)
Mục tiêu:
* Dự kiến sản phẩm:HS nhận biết
được số 4, 5; đọc, viết được số 4, 5,
đếm xuôi, ngược dãy số từ 1 đến 5.
Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5
* Tiêu chí đánh giá:đọc to, rõ số
Làm quen số thứ tự trong phạm vi 4, 5
dãy số từ 1 đến 5, viết số 4, 5 đúng
Nộ...
Thứ
ngày
Hai
28/9
Chiều
Ba
29/9
Chiều
Tư
30/9
Chiều
Năm
1/10
Chiều
Sáu
2/10
Môn
Thời lượng
Dự kiến
Tên bài dạy
HĐTN
Mĩ thuật
Học vần
Toán
HĐTN
Â. Nhạc
Học vần
Đ Đức
40
40
80
40
40
40
80
40
Giới thiệu những hs chăm ngoan lớp 1
Góc mĩ thuật của em
MmNn
Các số 4, 5 ( T1)
Tự giới thiệu về em
Âm thanh ngày mới ( T3)
UuƯư
TOÁN
L.HV
Học vần
GDTC
TNXH
TNXH
L TOÁN
Học vần
GDTC
TOÁN
TH. T Việt
TH Toán
Học vần
Kể chuyện
HĐTN
40
40
80
40
40
40
40
80
40
40
40
40
80
40
40
Các số 4,5 ( T2)
Luyện đọc, viết
G g gh
Đội hình đội ngủ
Đồ dung trong nhà ( t1)
Đồ dung trong nhà ( t2 )
Luyện tập
Ng ngh
Đội hình đội ngủ
Tách. Gộp số
(Thực hành)
Thực hành làm vào vở bài tập
Ôn tập (2T)
Kể chuyện: Nghỉ hè
Cùng làm sơ đồ lớp học
Ninh Quới A, ngày 21 tháng 9 năm 2020
GVCN
Duyệt PHT
Bài 2. Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha
mẹ ( tiết 2)
Nguyễn Văn Khánh
Trang 1
-
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020
TIẾT 1 : HĐTN(tiết 1) Chào cờ
Bài 4. GIỚI THIỆU NHỮNG HỌC SINH CHĂM NGOAN CỦA LỚP
Giáo viên chọn một số học sinh tiêu biểu giới thiệu trước toàn trường những gương
mặt đáng yêu của các em sau một tháng học tập.
GV có thể luyện trước cho các em cách giới thiệu cùng một số bài hát quen thuộc.
RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
CHỦ ĐỀ 4 : KÌ NGHỈ
Bài 1: N, n, M, m
I. MỤC TIÊU
Bài học giúp học sinh hình thành các phẩm chất và các năng lực sau đây:
1. Phẩm chất
Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, khơi gợi tình yêu thiên nhiên,
Biết quan tâm, chia sẻ với mọi người.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sàng. HS
tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ, đánh giá và tự
đánh giá.
+ Năng lực giải quyết vấn đề mang tính sáng tạo cao: HS dựa trên vốn sống thực tế
để thực hiện nhiệm vụ học tập.
2.2 Năng lực đặc thù: Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ
- Đọc:
+ Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của n, m nhận diện cấu tạo tiếng,
đánh vần đồng thanh lớn các tiếng nơ, me
+ Đánh vần, đọc trơn,hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được câu ứng dụng và hiểu
nghĩa của câu ứng dụng mức độ đơn giản
+ Đọc được từ mở rộng, từ ứng dụng và hiểu nghĩa từ mở rộng, từ ứng dụng ở mức
độ đơn giản.
- Viết:
+ Viết được các chữ n, m và các tiếng, từ có nơ, me
+ Đưa bút theo đúng quy trình viết, viết đúng độ cao, khoảng cách
- Nói – Nghe:
Trang 2
+ Biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gọi ra, sử dụng được 1
số từ khoá xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Kì nghỉ ( mũ , nơ, nghỉ, nghé,
ngựa, gà…)
+ Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được
vẽ trong tranh có tên gọi chứa n, m( nơ, nấm, me…)
+ Nói được câu có tiếng chứa từ ngữ chứa tiếng có âm được học.
+ Biết nghe và trả lời đúng các câu hỏi. Biết nhận xét câu trả lời của bạn.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh trong SGK trang 40, 41.
- Bài hát “ Hè ơi sao vui thế “
- Mẫu các chữ ghi âm N,n , M, m , chữ ghi tiếng, ghi từ có chứa âm n,m
2. Chuẩn bị của học sinh: VTV, bảng con, phấn, giẻ lau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Hoạt động của Giáo viên
Tiết 1
Tiết 1
1. Hoạt động 1:
+ Ổn định lớp: Hát bài
“ Hè ơi sao vui thế “
+ Khởi động:
GV giới thiệu bức tranh trong SGK trang 40
kèm yêu cầu thảo luận nhóm đôi:
+ Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?
Hoạt động của học
sinh
- HS hát và nêu chủ đề Kì nghỉ
- HS tranh vẽ: nơ, nấm, nền nhà
(chữ có n) ; me, mẹ, cá
mè,mũ( có chữ m)
- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài
+GV chốt chủ đề Kì nghỉ và bài N,n, M, m
2. Hoạt động 2: Nhận diện âm chữ mới, tiếng có âm mới
- Mục tiêu: Nhận diện được sự tương hợp giữa các âm , luyện đọc từ khóa
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
a. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng có âm
N,n
- HS cái nơ
- GV đưa hình ảnh cái nơ cho HS quan sát và hỏi - HS đọc nơ ( cá nhân, nhóm,
tranh vẽ cái gì?
lớp)
- HS đánh vần
- GV: từ cái nơ có tiếng nơ
- HS đọc n ( cá nhân, nhóm,
lớp)
- HS đọc n, n-ơ-nơ, nơ ( cá
Trang 3
- Các em thử đánh vần tiếng nơ
nhân, nhóm, lớp)
- GV tiếng nơ có âm n, âm ơ, đưa ra mô hình
giống
trong sách giới thiệu n
chúng ta vừa học xong âm n . Các em tìm
- HS đọc n, nơ; m,me ( cá nhân,
thêm tiếng có âm n
nhóm)
b.Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng có âm
M m ( tương tự âm n)
So sánh n, m
chúng ta vừa học xong âm m . Các em tìm
thêm tiếng có âm m
- Luyện đọc lại n, nơ; m,me
- Các em vừa học xong âm n, m
Lồng ghép kỹ năng sống: nơ dùng để
trang trí trên gói quà tặng, kẹp, cột tóc…
me có vị chua, ngọt ngon….
3.Hoạt động 3 : Tập viết:
- Mục tiêu:
+ Viết được các chữ n, m và các tiếng, từ có n,m ( nơ, me )
+ Đưa bút theo đúng quy trình viết, viết đúng độ cao, khoảng cách
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân
a. Luyện viết bảng con: chữ n, nơ,m, me
Viết chữ n
+ GV : hướng dẫn cách viết và viết mẫu chữ n
+ Yêu cầu HS viết vào bảng con chữ n
Viết chữ nơ
+ GV : chữ nơ có mấy con chữ, nêu cách viết
- HS nhắc lại cách viết
- HS viết vào bảng con chữ n
- HS nói cách viết chữ nơ
- HS viết vào bảng con chữ nơ
+ GV : vừa viết vừa hướng dẫn, yêu cầu học sinh
viết
Viết chữ m, me
- HS nhận xét
Tương tự như chữ n, nơ
GV yêu cầu học sinh nhận xét bài của mình
và của bạn.
-HS : ngồi thẳng lưng , cầm bút
đúng quy định
b. Luyện viết vào vở : chữ n, nơ, m, me
+ GV nhắc nhở tư thế ngồi viết
-HS : tô 1 hàng chữ n,1chữ nơ,
Trang 4
tô 1 hàng chữ m, tô 1 chữ me
+ Luyện viết vào vở
+ GV cho học sinh chọn biểu tượng đánh giá phù
hợp với kết quả bài của mình.
4 . Củng cố, dặn dò:
-Hãy kể những đồ vật có mang âm n,m mà em
biết
- Xem trước sách tiếng việt trang 41
- HS : trả lời
Tiết 2
5. Hoạt động 5: Ôn tiết 1
Cho học sinh luyện đọc lại: n, nơ, m, me
6. Hoạt động 6: Luyện đánh vần, đọc trơn
6.1. Đánh vần, đọc trơn từ mở rộng, hiểu nghĩa các từ mở rộng
- Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về sự vật , hiểu nghĩa các từ mở rộng,
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm
- GV luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : na, mơ, ca - HS đọc từng từ ( cá nhân,
nô, cá mè kết hợp giải nghĩa từ
nhóm,cả lớp)
- Trong từ na có âm nào con vừa học, từ mơ có - HS trả lời: n, m
âm nào con vừa học?
-Trong từ ca nô, cá mè có âm nào con vừa học?
- HS trả lời: n trong tiếng nô, m
có trong tiếng mè
- Luyện đọc lại 4 từ thêm 1 lần nữa
- HS đọc nối tiếp ( cá nhân,
nhóm, cả lớp )
6.2 Đánh vần, đọc câu ứng dụng
- Mục tiêu: Nhận diện chữ B in hoa, luyện đọc câu, tìm hiểu nghĩa câu
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm
-GV giới thiệu câu : Ba mẹ cho bé đi ca nô
- Học sinh đọc nhóm, cá nhân,
lớp
- Luyện đọc cho học sinh
- Học sinh trả lời: Ba mẹ cho bé
-GV hỏi : “Ai cho bé đi ca nô ”
đi ca nô
-GV hỏi : “ Ba mẹ cho bé làm gì ? ”
- Học sinh trả lời: Ba mẹ cho bé
đi ca nô
7. Hoạt động 7: Hoạt động mở rộng
- Mục tiêu: Phát hiện nội dung tranh, nói câu liên quan đến tranh
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm, trò chơi
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 ?
-GV yêu cầu 1 bạn hỏi, một bạn đáp dựa theo
tranh:
Tranh vẽ con vật gì?
- HS thảo luận nhóm và nói
Em có thích con vật đó không?
tranh có hình ảnh (con nai, con
Em đã nhìn thấy con vật đó chưa? Lúc nào?
mèo, con mực)
Con vật đó ra sao…?
- HS trả lời
Trang 5
4. Tổng kết giờ học
GV nhận xét về giờ học:
+ Ưu điểm, nhược điểm (nếu có)
+ Dặn dò chuẩn bị bài 2: u, ư trang 42, 43
- HS hỏi đáp trước lớp ( vài
nhóm)
RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN
TUẦN 4: TỰ GIỚI THIỆU VỀ EM
A. SINH HOẠT DƯỚI CỜ
B. SINH HOẠT CHỦ ĐỀ
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
- Biết cách giới thiệu về bản thân trước bạn bè, thầy cô và người thân.
- Thể hiện sự thân thiện khi làm việc với các bạn.
- Thể hiện hành vi phù hợp khi nghe bạn nói, trình bày
2. Phẩm chất:
- Thể hiện sự yêu quý bản thân và tôn trọng bạn bè.
- Trung thực trong tự đánh giá bản thân và đánh giá bạn bè.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Đoạn clip HS tự giới thiệu bản thân, máy chiếu
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa & Sách bài tập
- Bút chì
- Bộ thẻ cảm xúc.
III. Hoạt động dạy học:
Thời gian
3p
Bước
1. Khởi
động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức trò chơi Tôi mến để HS nói - HS tham gia trò chơi
suy nghĩ của bản thân về những người bạn
trong lớp.
+ GV và HS đứng thành vòng tròn. GV
hướng dẫn HS lần lượt giới thiệu về tên, sở
thích và 1 đức tính của bạn kế bên.
VD:
GV làm mẫu 1-2 lần để HS biết cách chơi:
GV đọc to: “Tôi mến” => cả lớp đồng
thanh: “Mến ai, Mến ai”=> Mến A, em A
thích…, em A vui vẻ.”. GV khi nói chú ý
Trang 6
9-10p
2. Khám
phá
thể hiện bằng ánh mắt và cử chỉ: mắt nhìn
về phía HS A, tay chỉ về hướng HS A.
+ Sau khi kết thúc, GV khen các em HS vì
các em đã: hoàn thành tốt trò chơi, tham
gia tích cực và có thể hiện sự quan tâm đến
bạn bè xung quanh.
- GV hướng dẫn HS những điều cần nói
khi giới thiệu về bản thân với người xung
quanh bằng 1 trong 2 hình thức: hỏi đáp;
hoặc đưa ra các câu hỏi lựa chọn, và yêu
cầu HS đưa thẻ mặt vui hoặc mặt buồn để
thể hiện sự đồng tình hay không đồng tình.
Một số câu hỏi:
+ Khi các con giới thiệu bản thân, các con
nói những gì? (* GV lưu ý trình tự của
việc giới thiệu: lời chào, nói họ tên, sở
thích, lời cám ơn).
+ Khi các con giới thiệu về bản thân, các
con nên nói như thế nào?
+ Khi các con giới thiệu về bản thân, các
con nên đứng như thế nào?
- GV cho HS xem clip 1 HS lớp 1 giới
thiệu về bản thân. GV nhắc lại những nội
dung vừa được nêu ra trong phần hỏi đáp.
- GV chia HS thành nhóm nhỏ, và yêu cầu
HS thực hành giới thiệu về bản thân với
bạn trong nhóm. HS có thể sử dụng bức
tranh chân dung (được vẽ ở tuần 3) để làm
hình minh họa khi giới thiệu về bản thân
10-15p
10-15p
3. Luyện
tập
4. Mở
rộng
- GV làm mẫu cách giới thiệu bản thân
trước đám đông.
- GV gợi ý cho HS nội dung giới thiệu
gồm: họ tên, biệt danh, sở thích, ước mơ,
sở trường…Sau đó, GV để HS suy nghĩ về
nội dung giới thiệu bản thân.
- GV mời một vài em lên giới thiệu về bản
thân trước lớp. Trước khi thực hiện, GV
yêu cầu những HS khác thể hiện lời nói
khích lệ cho bạn: Hay là hay quá! sau từng
phần thuyết trình.
- GV cho HS xem những hình ảnh minh
họa cho 1 người khán giả đáng yêu (file
trình chiếu/ hình ảnh ở tr.16 –SGK) và hỏi
HS về những cách thể hiện khi lắng nghe
người khác thuyết trình.
- HS lắng nghe câu hỏi và trả
lời GV
- HS quan sát cử chỉ, lời nói
của HS trong clip.
- HS lắng nghe GV nhắc lại
những điều cần làm khi tự
giới thiệu bản thân.
- HS thực hành theo nhóm
nhỏ.
- HS lắng nghe và quan sát.
- HS suy nghĩ trong 2 phút.
- HS thực hiện theo sự hướng
dận của GV
- HS xem và trả lời câu hỏi từ
GV
- GV cho HS xem một clip minh họa (bằng - HS xem clip và nói những
tiếng Anh) và hỏi HS: các em thấy các bạn điều thấy trong clip
trong clip ngồi nghe bạn mình giới thiệu
như thế nào?
https://www.youtube.com/watch?
v=U1_KnBNQPDU
Trang 7
3p
5. Đánh
giá
1p
* Kết nối:
- GV cùng HS làm các động tác để trở
thành người khán giả đáng yêu. Sau đó,
GV mời 1 số HS lên sắm vai người thuyết
trình và khán giả, các em còn lại quan sát
và nhận xét phần sắm vai của bạn.
GV hướng dẫn từng nội dung của phần tự
đánh giá để học sinh làm quen với việc
đánh giá.
- 4-5 HS lên để thực hiện việc
sắm vai, các HS khác ngồi
xem và nhận xét.
HS sử dụng thẻ cảm xúc hay
chọn vào hình bông hoa có
khuôn mặt tương ứng với 3
mức “Tốt, đạt, cần cố gắng”
- GV yêu cầu HS về nhà thực hành nội - HS thực hiện nhiệm vụ ở
dung học trong tuần 4: quay một đoạn clip nhà.
tự giới thiệu (nhờ sự giúp đỡ của người
trong gia đình) hoặc HS về tự giới thiệu
bản thân trước người trong gia đình.
- GV đề nghị phụ huynh phối hợp để đánh
giá phần thể hiện cá nhân của từng em
bằng cách điền vào phần Ý kiến phụ huynh
(tr.12 SBT)
RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: CÁC SỐ ĐẾN 10
BÀI: SỐ 4, 5 ( 2 tiết)
I.
MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đếm, lập số, đọc, viết số 4, 5.
- Làm quen với việc sử dụng ngón tay để đếm và lập số.
- Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5.
- Lập được dãy số từ 1 đến 5 bằng cách thêm 1 vào số liền trước.
- Làm quen với tách số và nói được cấu tạo của số trong phạm vi 5.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được
giao, làm bài tập đầy đủ.
3. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
Trang 8
4. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được về các vấn đề trong bài.
- Tư duy và lập luận toán học: dựa vào các tranh đếm và hình thành số 4,5, dùng khối lập
phươnglập ra đượccác sơ đồ tách – gộp 4,5.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: biết tìm thẻ số 4, 5 trong bộ thực hành, biết đếm các
khối lập phương, biết cách sử dụng các khối lập phương trong hoạt động lập sơ đồ tách – gộp 4, 5.
- Mô hình hóa toán học: lập được sơ đồ tách – gộp 4, 5 từ khối lập phương để trình bày và diễn
đạt nội dung, ý tưởng.
II.
CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:5 khối lập phương, các thẻ chữ số từ 1 đến 5.
2. Học sinh:5 khối lập phương.
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1: Khởi động. (2 phút)
Mục tiêu:
Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học
sinh.
Giúp HS ôn lại các số 1, 2, 3.
Phương pháp – Hình thức:Trò chơi.
Cách tiến hành:
o Giáo viên tổ chức trò chơi “ 5 ngón
tay ngoan”.
o Giáo viên nêu yêu cầu:
o Mời 2 đội gồm 8 bạn, mỗi đội 4 bạn.
Hs hát và biểu diễn trước lớp.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
* Dự kiến sản phẩm: các nhóm
được tạo, thái độ tham gia của HS.
* Tiêu chí đánh giá:HS tham
gia chơi vui, sôi nổi, hát to kèm xòe
tay đúng và nhanh.
*Hoạt động 2: Giới thiệu số 4 (8 phút)
Mục tiêu:
Đếm lập số, đọc, viết được số 4, số 5.
Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5.
Phương pháp – Hình thức:Trực quan, Giảng
giải – minh họa, thực hành.
Cách tiến hành:
Lập số. Nhóm đôi
o GV cho HS quan sát tranh và nêu
yêu cầu:
Trang 9
- HS thực hành đếm và trả lời
+ Có 1, 2, 3,4 chiếc xe ô tô.
+ Hãy nói về những chiếc xe trong tranh mà em
quan sát được?
- GV nói: có 4 chiếc xe ô tô, có 4 chấm tròn, ta có
số 4.
+ Có 4 chiếc xe ô tô, 1 chiếc màu
đỏ, 1 chiếc màu xanh da trời, 1
chiếc màu tím, 1 chiếc màu xanh
lá cây.
+ Có 1, 2, 3 ,4 chấm tròn.
- GV khuyến khích nhiều nhóm lên nói trước lớp.
Đọc viết, số 4
- HS lắng nghe.
o GV giới thiệu: số 4 được viết bởi
chữ số 4 – đọc là “bốn”.
o GV hướng dẫn cách viết số 4.
-Hs nói trước lớp.
- HS nhận biết số 4 và đọc số theo
dãy, cả lớp.
- HS quan sát.
- HS viết số 4 vào bảng con và đọc
“bốn”.
o Để viết số 1 , 2 , 3 , 4.
Ta dùng các chữ số 1, 2, 3, 4.
o GV đọc số từ 1 đến 4
** Đọc viết, số 5. Tương tự số 4:
- HS viết bảng con các số từ 1 đến 4.
o GV nhận xét, chốt và chuyển ý.
- HS đọc xuôi, ngược dãy số vừa
viết.
Qua hoạt động 2:
Thông qua việc quan sát hình và trình bày,
học sinh phát triển năng lực tư duy và lập
HS thực hành như trình tự số 4
luận toán học.
Thông qua cách trình bày, giải thích, học
sinh được phát triển năng lực giao tiếp * Dự kiến sản phẩm:HS nhận biết
được số 4, 5; đọc, viết được số 4, 5,
toán học.
Trang 10
đếm xuôi, ngược dãy số từ 1 đến 5.
*Hoạt động 3: Thực hành đếm, lập số (8 phút)
Mục tiêu:
* Tiêu chí đánh giá:đọc to, rõ số
dãy số từ 1 đến 5, viết số 4, 5 đúng
mẫu.
Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5
Làm quen số thứ tự trong phạm vi 4, 5
Nội dung thuật ngữ, nói được câu sử dụng
số thứ tự.
Phương pháp – Hình thức: Trực quan, thực
hành – luyện tập, làm việc nhóm.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn học sinh sử dụng ngón tay, khối
lập phương để đếm và lập số.
- GV vỗ tay lần lượt từ 1 tới 5 cái và ngược lại.
- GV chia nhóm 5 và phân công nhiệm vụ: (HS sẽ
lần lượt thay đổi nhiệm vụ)
+ 1 HS vỗ tay.
+ 1 HS bật ngón tay.
+ 1 HS viết bảng con.
+ 1 HS xếp khối lập phương.
+ 1 HS tìm thẻ số gắn lên bảng cài.
- HS bật ngón tay lần lượt từ 1 đến 5
ngón, (bật từng ngón như sách giáo
khoa trang 38) vừa bật ngón tay vừa
đếm. Một, hai, ba,…. Và ngược lại:
năm, bốn …
- HS lấy 5 khối lập phương rồi đếm
lần lượt từ 1 đến 5.
a)HS thảo luận rồi viết số vào bên dưới mỗi cột
- HS thực hành trong nhóm.
chấm tròn.
b)HS thảo luận rồi viết số còn thiếu vào dãy số đã
cho.
c)Các em dùng thẻ chữ số chơi so sánh số. Đối
với HS còn lúng túng, Gv gợi ý: có thể đếm số
hình ở mỗi cột rồi chọn thẻ số đặt vào.
d)HS chọn những số bé hơn 5.
HS thảo luận rồi làm bài .
Số bên dưới mỗi cột chính là số
hình tròn có trong cột
HS thảo luận rồi làm bài
Trang 11
-GV quan sát, nhận xét, chuyển ý.
Qua hoạt động 3:
Thông qua việc thực hành đếm, lập số, học
sinh phát triển năng lực tư duy và lập luận
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện
toán học
Thông qua việc thực hành theo nhóm giúp
học sinh phát triển năng lực giao tiếp và
hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.
2 bạn ngồi bên cạnh cùng
chơi.
HS thảo luận rồi làm bài
* Dự kiến sản phẩm:HS biết tìm
thẻ số 4, 5 bật ngón tay, viết số 4, 5
xếp 4, 5 khối lập phương.
* Tiêu chí đánh giá:tìm được
thẻ số 4, 5 viết số 4, 5 đúng mẫu,
xếp đúng 4, 5 khối lập phương, bật
ngón tay đúng đến 4, 5 làm việc
nhóm hiệu quả.
- Lớp trưởng điều khiển.
NGHỈ GIỮA TIẾT: Hát, múa (1 phút)
*Hoạt động 4: Tách - gộp số 4, 5 (12 phút)
(không dùng sách giáo khoa)
Mục tiêu: Phân tích tổng hợp số.
Phương pháp – Hình thức: Trực quan, thực
hành – luyện tập: Làm quen tách số, nói cấu tạo
số trong phạm vi 5.
- GV ra hiệu lệnh.
- Mỗi HS để 4 khối lập phương trên
bàn.
-Hướng dẫn HS nói theo bạn ong :
- HS tự tách 4 khối lập phương thành
hai phần bất kì. (cá nhân).
- HS trình bày (nói cấu tạo số 4)
Ví dụ: Tách và nói
+ 4 gồm 1 và 3
Trang 12
+ 4 gồm 3 và 1
+ 4 gồm 2 và 2
Gộp và nói
o Tách , gộp 5 tương tự.
o GV nhận xét, chốt ý.
Qua hoạt động 4:
Thông qua việc thực hành tách – gộp mô
hình khối lập phương, học sinh phát triển
năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
Thông qua việc trình bày cách tách – gộp số,
học sinh được phát triển năng lực giao tiếp
toán học.
5. Hoạt động 5: Củng cố. (4 phút)
+ Gộp 1 và 3 được 4
+ Gộp 3 và 1 được 4
+ Gộp 2 và 2 được 4
- HS nói cá nhân, tổ, cả lớp.
* Dự kiến sản phẩm::thao tác và
trình bày được cách thực hiện tách
– gộp 4, 5.
* Tiêu chí đánh giá:thực hiện
đúng thao tác tách – gộp, viết được
sơ đồ và nói đúng nội dung sơ đồ
tách – gộp 4, 5.
Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội kết nối kiến thức
vừa học với thực tiễn cuộc sống, giao tiếp toán
học.
Phương pháp, hình thức: Trò chơi, gợi mở - vấn
đáp.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
- GV hướng dẫn cách chơi, nêu yêu cầu: đếm
nhanh từ 1 đến 5 những đồ vật có trong lớp.
- HS thi đua đếm những đồ vật có
trong lớp từ 1 đến 5. (bàn, ghế, bạn
Qua hoạt động 5:
nam, bạn nữ, …)
Thông qua việc trình bày học sinh được phát
triển năng lực giao tiếp toán học.
RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2020
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
CHỦ ĐỀ 4 : KÌ NGHỈ
Bài 2: U, u,Ư, ư
Trang 13
I. MỤC TIÊU
Bài học giúp học sinh hình thành các phẩm chất và các năng lực sau đây:
1. Phẩm chất
Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, khơi gợi tình yêu thiên nhiên,
Biết quan tâm, chia sẻ với mọi người.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sàng. HS
tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ, đánh giá và tự
đánh giá.
+ Năng lực giải quyết vấn đề mang tính sáng tạo cao: HS dựa trên vốn sống thực tế
để thực hiện nhiệm vụ học tập.
2.2 Năng lực đặc thù: Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ
- Đọc:
+ Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của u, ư nhận diện cấu tạo tiếng,
đánh vần đồng thanh lớn các tiếng mũ, chữ
+ Đánh vần, đọc trơn,hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được câu ứng dụng và hiểu
nghĩa của câu ứng dụng mức độ đơn giản
+ Đọc được từ mở rộng, từ ứng dụng và hiểu nghĩa từ mở rộng, từ ứng dụng ở mức
độ đơn giản.
- Viết:
+ Viết được các chữ u, ư và các tiếng, từ có mũ, chữ
+ Đưa bút theo đúng quy trình viết, viết đúng độ cao, khoảng cách
- Nói – Nghe:
+ Biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gọi ra, sử dụng được 1
số từ khoá xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Kì nghỉ
Trang 14
+ Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được
vẽ trong tranh có tên gọi chứa u, ư( đu đủ, su su, hộp thư, …)
+ Nói được câu có tiếng chứa từ ngữ chứa tiếng có âm được học.
+ Biết nghe và trả lời đúng các câu hỏi. Biết nhận xét câu trả lời của bạn.
II. CHUẨN BỊ
3. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh trong SGK trang 42, 43.
- Bài hát “ Hè ơi sao vui thế “
- Mẫu các chữ ghi âm U, u, Ư, ư chữ ghi tiếng, ghi từ có chứa âm n,m (mũ, chữ)
4. Chuẩn bị của học sinh: VTV, bảng con, phấn, giẻ lau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Tiết 1
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Tiết 1
1. Hoạt động 1:
+ Ổn định lớp: Hát bài
“ Hè ơi sao vui thế “
- HS hát và nêu chủ đề Kì nghỉ
+ Khởi động:
GV giới thiệu bức tranh trong SGK trang 42
kèm yêu cầu thảo luận nhóm đôi:
+ Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?
- HS tranh vẽ: su su, đu đủ (chữ
có u) hộp thư, đỏ lừ (chữ có ư)
+GV chốt chủ đề Kì nghỉ và bài U, u, Ư, ư
- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài
2. Hoạt động 2: Nhận diện âm chữ mới, tiếng có âm mới
- Mục tiêu: Nhận diện được sự tương hợp giữa các âm , luyện đọc từ khóa
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
Trang 15
a. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng có âm
U, u
- GV đưa hình ảnh cái nơ cho HS quan sát và hỏi
tranh vẽ cái gì?
- GV: từ cái mũ có tiếng mũ
- HS cái mũ
- HS đọc mũ ( cá nhân, nhóm,
lớp)
- HS đánh vần
- HS đọc u ( cá nhân, nhóm,
- Các em thử đánh vần tiếng mũ
- GV tiếng mũ có âm m, âm u,thanh ngã đưa ra
mô hình giống trong sách giới thiệu u
lớp)
- HS đọc u, m-u-ngã- mũ, mũ
( cá nhân, nhóm, lớp)
chúng ta vừa học xong âm u . Các em tìm
thêm tiếng có âm u
b.Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng có âm ư
( tương tự âm u)
So sánh u, ư
- HS đọc u, nụ, ư, thư ( cá nhân,
nhóm)
chúng ta vừa học xong âm ư . Các em tìm
thêm tiếng có âm ư
- Luyện đọc lại u, mũ, ư, thư
- Các em vừa học xong âm u, ư
Lồng ghép kỹ năng sống: mũ dùng để
trang che nắng, gió…các em cần học thuộc
chữ cái giúp em luyện đọc, viết tốt
3.Hoạt động 3 : Tập viết:
- Mục tiêu:
+ Viết được các chữ u, ư và các tiếng, từ có u, ư ( mũ, thư )
+ Đưa bút theo đúng quy trình viết, viết đúng độ cao, khoảng cách
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân
Trang 16
a. Luyện viết bảng con: chữ u, mũ, ư, thư
Viết chữ u
+ GV : hướng dẫn cách viết và viết mẫu chữ u
+ Yêu cầu HS viết vào bảng con chữ u
Viết chữ mũ
- HS nhắc lại cách viết
- HS viết vào bảng con chữ u
- HS nói cách viết chữ mũ
+ GV : chữ nụ có mấy con chữ, nêu cách viết
- HS viết vào bảng con chữ mũ
+ GV : vừa viết vừa hướng dẫn, yêu cầu học sinh
viết
Viết chữ ư, thư
- HS nhận xét
Tương tự như chữ u, mũ
GV yêu cầu học sinh nhận xét bài của mình
và của bạn.
b. Luyện viết vào vở : chữ u,mũ, ư, thư
+ GV nhắc nhở tư thế ngồi viết
-HS : ngồi thẳng lưng , cầm bút
đúng quy định
-HS : tô 1 hàng chữ u,1chữ mũ
tô 1 hàng chữ ư, tô 1 chữ thư
+ Luyện viết vào vở
+ GV cho học sinh chọn biểu tượng đánh giá phù
hợp với kết quả bài của mình.
5 . Củng cố, dặn dò:
-Hãy kể những đồ vật có mang âm n,m mà em
- HS : trả lời
biết
- Xem trước sách tiếng việt trang 43
Tiết 2
5. Hoạt động 5: Ôn tiết 1
Cho học sinh luyện đọc lại: u, mũ, ư, thư
6. Hoạt động 6: Luyện đánh vần, đọc trơn
6.1. Đánh vần, đọc trơn từ mở rộng, hiểu nghĩa các từ mở rộng
Trang 17
- Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về sự vật , hiểu nghĩa các từ mở rộng,
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm
- GV luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : cá mú, đỏ - HS đọc từng từ ( cá nhân,
lừ, đu đủ, cá hú
nhóm,cả lớp)
- Tìm trong các từ đó tiếng nào có âm u,ư?
- HS trả lời: chữ mú , đu, đủ, hú
có âm u; chữ lừ có âm ư
- Luyện đọc lại 4 từ thêm 1 lần nữa
- HS đọc nối tiếp ( cá nhân,
nhóm, cả lớp )
6.2 Đánh vần, đọc câu ứng dụng
- Mục tiêu: Nhận diện chữ B in hoa, luyện đọc câu, tìm hiểu nghĩa câu
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm
-GV giới thiệu câu : Bà cho bé đu đủ
- Học sinh đọc nhóm, cá nhân,
- Luyện đọc cho học sinh
lớp
-GV hỏi : “Ai cho bé đu đủ ”
- Học sinh trả lời: Bà cho bé đu
đủ.
-GV hỏi : “ Bà cho bé quả gì ? ”
- Học sinh trả lời: Bà cho bé đu
đủ.
7. Hoạt động 7: Hoạt động mở rộng
- Mục tiêu: Phát hiện nội dung tranh, nói câu liên quan đến tranh
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm, trò chơi
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 ?
- HS thảo luận nhóm và nói
-Tranh vẽ những ai ?
tranh có hình ảnh (các bạn trai,
- Các bạn nhỏ đang làm gì?
gái, chơi u)
- Chữ gí trong bóng nói gắn với bạn nhỏ ?
- HS trả lời
- HS hỏi đáp trước lớp ( vài
- GV giới thiệu trò chơi u. Có 1 người làm ban
nhóm)
giám khảo , tìm xem bạn nào?
- Bạn trai tóc 3 chỏm, bộ đồ
- Các bạn miệng nói u ……Bạn nào có hơi dài sẽ màu xanh lá
thắng. Bạn thua phải tìm các từ ngữ có u, ư?
- HS thực hiện trò chơi
Trang 18
4. Tổng kết giờ học
GV nhận xét về giờ học:
+ Ưu điểm, nhược điểm (nếu có)
+ Dặn dò chuẩn bị bài 3: g, gh trang 44, 45
RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: CÁC SỐ ĐẾN 10
BÀI: SỐ 4, 5 ( tiết 2)
IV.
MỤC TIÊU
5. Kiến thức, kĩ năng:
- Đếm, lập số, đọc, viết số 4, 5.
- Làm quen với việc sử dụng ngón tay để đếm và lập số.
- Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5.
- Lập được dãy số từ 1 đến 5 bằng cách thêm 1 vào số liền trước.
- Làm quen với tách số và nói được cấu tạo của số trong phạm vi 5.
6. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được
giao, làm bài tập đầy đủ.
7. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
8. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được về các vấn đề trong bài.
- Tư duy và lập luận toán học: dựa vào các tranh đếm và hình thành số 4,5, dùng khối lập
phươnglập ra đượccác sơ đồ tách – gộp 4,5.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: biết tìm thẻ số 4, 5 trong bộ thực hành, biết đếm các
khối lập phương, biết cách sử dụng các khối lập phương trong hoạt động lập sơ đồ tách – gộp 4, 5.
Trang 19
- Mô hình hóa toán học: lập được sơ đồ tách – gộp 4, 5 từ khối lập phương để trình bày và diễn
đạt nội dung, ý tưởng.
V.
CHUẨN BỊ
3. Giáo viên:5 khối lập phương, các thẻ chữ số từ 1 đến 5.
4. Học sinh:5 khối lập phương.
VI.
CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1: Khởi động. (2 phút)
Mục tiêu:
Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh.
Giúp HS ôn lại các số 1, 2, 3.
Phương pháp – Hình thức:Trò chơi.
Cách tiến hành:
o Giáo viên tổ chức trò chơi “ 5 ngón
tay ngoan”.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
o Giáo viên nêu yêu cầu:
* Dự kiến sản phẩm: các nhóm
o Mời 2 đội gồm 8 bạn, mỗi đội 4 bạn.
được tạo, thái độ tham gia của HS.
Hs hát và biểu diễn trước lớp.
* Tiêu chí đánh giá:HS tham gia
chơi vui, sôi nổi, hát to kèm xòe tay
đúng và nhanh.
*Hoạt động 2: Giới thiệu số 4 (8 phút)
Mục tiêu:
Đếm lập số, đọc, viết được số 4, số 5.
Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5.
Phương pháp – Hình thức:Trực quan, Giảng giải –
minh họa, thực hành.
Cách tiến hành:
Lập số. Nhóm đôi
o GV cho HS quan sát tranh và nêu yêu
cầu:
- HS thực hành đếm và trả lời
+ Hãy nói về những chiếc xe trong tranh mà em
quan sát được?
+ Có 1, 2, 3,4 chiếc xe ô tô.
Trang 20
- GV nói: có 4 chiếc xe ô tô, có 4 chấm tròn, ta có
số 4.
- GV khuyến khích nhiều nhóm lên nói trước lớp.
Đọc viết, số 4
o GV giới thiệu: số 4 được viết bởi chữ
số 4 – đọc là “bốn”.
o GV hướng dẫn cách viết số 4.
+ Có 4 chiếc xe ô tô, 1 chiếc màu
đỏ, 1 chiếc màu xanh da trời, 1
chiếc màu tím, 1 chiếc màu xanh
lá cây.
+ Có 1, 2, 3 ,4 chấm tròn.
- HS lắng nghe.
-Hs nói trước lớp.
- HS nhận biết số 4 và đọc số theo
dãy, cả lớp.
o Để viết số 1 , 2 , 3 , 4.
Ta dùng các chữ số 1, 2, 3, 4.
o GV đọc số từ 1 đến 4
** Đọc viết, số 5. Tương tự số 4:
- HS quan sát.
- HS viết số 4 vào bảng con và đọc
“bốn”.
o GV nhận xét, chốt và chuyển ý.
- HS viết bảng con các số từ 1 đến 4.
Qua hoạt động 2:
Thông qua việc quan sát hình và trình bày, học - HS đọc xuôi, ngược dãy số vừa viết.
sinh phát triển năng lực tư duy và lập luận
toán học.
Thông qua cách trình bày, giải thích, học sinh
được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
HS thực hành như trình tự số 4
*Hoạt động 3: Thực hành đếm, lập số (8 phút)
Mục tiêu:
* Dự kiến sản phẩm:HS nhận biết
được số 4, 5; đọc, viết được số 4, 5,
đếm xuôi, ngược dãy số từ 1 đến 5.
Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 5
* Tiêu chí đánh giá:đọc to, rõ số
Làm quen số thứ tự trong phạm vi 4, 5
dãy số từ 1 đến 5, viết số 4, 5 đúng
Nộ...
 







Các ý kiến mới nhất