Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Lê Huyền
Ngày gửi: 14h:20' 08-11-2022
Dung lượng: 550.5 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Vũ Lê Huyền
Ngày gửi: 14h:20' 08-11-2022
Dung lượng: 550.5 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
Ngày soạn: 30/10/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2021
Buổi sáng
Tiết 1
Sinh hoạt dưới cờ
______________________________
Tiết 2
Toán
Tiết 41: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải Bài toán
có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tỉnh huống thực tế.
2. Năng lực:
- Thông qua hoạt động thực hành tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20;
giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn; chia
sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toàn
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ
- SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- GV kiểm tra sĩ số lớp, ổn định lớp vào bài học
- HS chơi trò chơi
- GV tổ chức “Trò chơi Truyền bóng” HS truyền
bóng cho bạn, ai nhận được bóng sẽ nói một điều
đã học thêm được mà mình nhớ nhất từ đầu năm
đến giờ. Chẳng hạn:
+ Cộng (có nhớ) trong phạm vi 20
- HS nhớ lại kiến thức đã
học
+ Trừ (có nhớ) trong phạm vi 20
+ Bài toán về nhiều hơn bài toán về ít hơn
+ Số hạng, tổng số bị trừ, số trừ, hiệu
- GV nhận xét, đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài mới
27'
2. Khám phá chủ đề:
Bài tập 1
- HS rèn luyện kĩ năng cộng, trừ (có nhớ) trong
phạm vi 20
- HS thực hiện phép tính
- Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm kết quả các phép
cộng và trừ nêu trong bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn về cách tính
nhẩm rồi chia sẻ nhận biết trực quan về “Tính
chất giao hoán của phép cộng".
- GV yêu cầu HS thảo
- HS rèn luyện kĩ năng sử dụng “Quan hệ cộng
luận với bạn
trừ" để thực hiện các phép tính. Ví dụ: 9+4= 13
thì 13 - 9 = 4.
Bài tập 2
- Cá nhân GV yêu cầu HS quan sát các phép tính
ghi phía trên mỗi rổ bóng; rồi lựa chọn số thích
hợp với kết quả của từng phép tính ghi ở mỗi
- HS thực hiện phép tính
quả bóng
- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính
và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài tập 3
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ nhận biết các thành
phần cụ thể của phép tính (số hạng và tổng ở câu
a, các thành phần số bị trừ và số trừ của phép trừ
ở câu b); thực hiện tính cộng (trừ) để tìm tông
(hiệu) tương ứng.
- GV gọi 2 HS lên bảng điền vào chỗ ?
- HS suy nghĩ làm bài cá
nhân
- GV nhận xét, đánh giá
5'
3. Vận dụng
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo
cách của các em.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn
điều gì?
Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 3
Mĩ thuật
GV chuyên
______________________________
Tiết 4
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 50 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn
thơ (bài thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương
ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
2. Năng lực:
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn,
đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ và các phẩm chất từ Bài 1 đến Bài 8.
II. ĐỒ DÙNG
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ
- SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu tiết học: Hôm nay - HS lắng nghe
chúng ta sẽ luyện tập kĩ năng đọc.
30'
2. Khám phá
* HĐ 1: Luyện đọc
- GV YC HS chọn đọc lại các bài đọc đã
học, sau đó luyện đọc một đoạn văn,
- HS lắng nghe.
đoạn thơ ngắn hoặc học thuộc lòng một
đoạn thơ (bài thơ).
- GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV
hỗ trợ HS khi cần thiết.
* HĐ 2: Đọc trước lớp
- GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước
lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
- HS đọc lại các bài đọc đã học.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS lần lượt lên bảng đọc bài trước
lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- HS và GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
đọc
5'
3. Vận dụng
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 50 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn
thơ (bài thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương
ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
2. Năng lực:
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn,
đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ và các phẩm chất từ Bài 1 đến Bài 8.
II. ĐỒ DÙNG
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ
- SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu tiết học: Hôm nay - HS lắng nghe
chúng ta sẽ luyện tập kĩ năng đọc.
30'
2. Khám phá
* HĐ 1: Luyện đọc
- GV YC HS chọn đọc lại các bài đọc đã
học, sau đó luyện đọc một đoạn văn,
- HS lắng nghe.
đoạn thơ ngắn hoặc học thuộc lòng một
đoạn thơ (bài thơ).
- GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV - HS đọc lại các bài đọc đã học.
hỗ trợ HS khi cần thiết.
- HS luyện đọc theo nhóm.
* HĐ 2: Đọc trước lớp
- GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước - HS lần lượt lên bảng đọc bài trước
lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- GV và cả lớp nhận xét.
5'
- HS và GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện - HS lắng nghe.
đọc
3. Vận dụng
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau bài dạy
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 2
Ôn Tiếng Việt
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 50 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn
thơ (bài thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương
ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
2. Năng lực:
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn,
đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ và các phẩm chất từ Bài 1 đến Bài 8.
II. ĐỒ DÙNG
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ
- SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu tiết học: Hôm nay - HS lắng nghe
chúng ta sẽ luyện tập kĩ năng đọc.
30' 2. Khám phá
* HĐ 1: Luyện đọc
- GV YC HS chọn đọc lại các bài đọc đã
học, sau đó luyện đọc một đoạn văn,
- HS lắng nghe.
đoạn thơ ngắn hoặc học thuộc lòng một
đoạn thơ (bài thơ).
- GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV
hỗ trợ HS khi cần thiết.
* HĐ 2: Đọc trước lớp
- GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước
lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc
5'
3. Vận dụng
- Hệ thống nội dung bài
- HS đọc lại các bài đọc đã học.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS lần lượt lên bảng đọc bài trước
lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- HS và GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học
Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 3
Đạo đức
BÀI 5: KHI EM BỊ BẮT NẠT(T 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, em sẽ:
- Nêu được một số tình huống bị bắt nạt
- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt
- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
3. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất trách nhiệm, mạnh mẽ, can đảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 2
- Bộ tranh về ý thức trách nhiệm theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
2. Đối với học sinh:
- SGK. Vở bài tập Đạo đức 2.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
TG
5'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi:
- HS quan sát tranh, trả lời
Bạn thỏ nên chọn con đường nào? Vì sao?
câu hỏi theo suy nghĩ của
- GV gọi 2 – 3 HS đứng dậy dự đoán kết quả
mình.
- GV dẫn dắt HS vào bài mới,
- HS nghe GV giới thiệu bài
30' 2.Khám phá:
*Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời
câu hỏi
- GV kể chuyện cho cả lớp nghe một lượt
- Cả lớp nghe GV kể
- GV gọi 1 HS khác lên bảng chỉ vào từng
chuyện
tranh và kể tóm tắt câu chuyện.
- HS xung phong lên bảng
- GV cho HS hoạt động theo cặp, trả lời câu
kể tóm tắt câu chuyện.
hỏi:
- HS hoạt động cặp đôi, trả
lời câu hỏi:
+ Chuyện gì đã xảy ra với Heo con?
+ Heo con bị các bạn trêu
chọc
+ Khi đó, Heo con cảm thấy như thế nào?
+ Heo con cảm thấy sợ hãi,
không tập trung học bài.
+ Heo con đã làm gì?
+ Heo con đã báo với cô
- GV cùng các bạn lắng nghe một số cặp trình
giáo nhờ cô giúp đỡ.
bày, GV nhận xét, kết luận.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu một số hành vi bắt nạt
người khác
- GV treo hình ảnh lên bảng, yêu cầu HS hoạt
- HS quan sát tranh, thảo
động cặp đôi, quan sát và trả lời câu hỏi:
luận cặp đôi, tìm ra câu trả
lời
+ Các bạn trong tranh đang làm gì? Em có
+ Tranh 1: xô bạn ngã
đồng tình với việc làm đó hay không? Vì sao?
+ Tranh 2: Không cho bạn
+ Theo em, cần làm gì khi bị người khác bắt
chơi cùng
nạt?
+ Tranh 3: Túm áo bạn, bắt
nạt bạn
+ Tranh 4: Chê cười, mỉa
- GV gọi đại diện một số cặp đứng dậy trả lời
câu hỏi.
mai bạn
Em không đồng tình
- GV cùng cả lớp lắng nghe, nhận xét và kết
- HS đứng dậy trả lời kết
luận.
quả thảo luận.
*Hoạt động 3: Chia sẻ vì sao cần tìm kiếm sự
hỗ trợ khi bị bắt nạt
- GV đặt câu hỏi cho HS: Khi em bị bắt nạt,
- HS suy nghĩ và chia sẻ cho
nếu em không tìm kiếm sự hỗ trợ thì điều gì sẽ
GV và các bạn cùng nghe.
xảy ra?
- GV lắng nghe HS chia sẻ, nhận xét và kết
- HS lắng nghe nhận xét của
luận.
GV.
*Hoạt động 4: Thảo luận những việc nên làm
khi bị bắt nạt
- GV treo hình ảnh lên bảng, yêu cầu HS trả
lời: Khi bị bắt nạt, bạn nhỏ đã có những cách
- HS quan sát tranh, suy
xử lí như thế nào?
nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV lắng nghe HS chia sẻ những việc làm cụ
thể trong từng bức tranh.
- HS trình bày đáp án.
- GV cùng cả lớp nhận xét, kết luận: Khi bị
người khác bắt nạt, chúng ta nên tìm kiếm sự
- HS lắng nghe lời nhận xét
hỗ trợ từ những người xung quanh bằng nhiều
và kết luận của GV.
cách như: hô lớn, chia sẻ với bạn bè, báo với
thầy cô giáo, bố mẹ hoặc các chú công an, bảo
vệ…
5'
4. Vận dụng
- GV hướng dẫn cho HS lập bảng hướng dẫn
tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt theo mẫu:
- GV kết luận trước khi kết thúc bài học.-
Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Ngày soạn: 31/10/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021
Buổi sáng
Tiết 1
Toán
Tiết 42: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải Bài toán
có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tỉnh huống thực tế.
2. Năng lực:
- Thông qua hoạt động thực hành tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20;
giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn; chia
sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toàn
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ
- SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- GV kiểm tra sĩ số lớp, ổn định lớp vào bài học
- HS chơi trò chơi
- GV tổ chức “Trò chơi Truyền bóng” HS truyền
bóng cho bạn, ai nhận được bóng sẽ nói một điều
đã học thêm được mà mình nhớ nhất từ đầu năm
đến giờ. Chẳng hạn:
+ Cộng (có nhớ) trong phạm vi 20
- HS nhớ lại kiến thức đã
học
+ Trừ (có nhớ) trong phạm vi 20
+ Bài toán về nhiều hơn bài toán về ít hơn
+ Số hạng, tổng số bị trừ, số trừ, hiệu
- GV nhận xét, đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài mới
27'
2. Khám phá chủ đề:
Bài tập 4
- GV yêu cầu HS nhận biết dạng bài thực hiện
tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính
cộng, trừ thì thứ tự thực hiện là từ trái qua phải.
Ví dụ: 9 – 3+6=6+6=12.
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính
- HS thực hiện phép tính
- GV nhận xét đánh giá
Bài tập 5
- GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán, cho gì, hỏi
gì
- GV mời 1 HS lên bảng làm
- HS cả lớp làm vào vở, GV nhận xét
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo
cách của các em.
Bài giải
Còn số bao xi măng chưa
được chở là:
98 - 34 = 64 (bao)
Đáp số: 64 bao xi măng
8'
3. Vận dụng
Bài tập 6
- GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán, cho gì, hỏi
gì
- GV mời 1 HS lên bảng làm
- HS cả lớp làm vào vở, GV nhận xét
a) Bài giải
Số tuổi của mẹ năm nay
là:
67 - 30 = 37 (tuổi)
Đáp số: Mẹ 37 tuổi.
b) Bài giải
Số tuổi của bố năm nay
là:
10+32=42 (tuổi)
Đáp số: Bố 42 tuổi.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo
cách của các em.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn
điều gì?
Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 2+3
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KFI 2 ( Tiết 3+4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc đúng bài thơ Việc tốt. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của
phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/
phút.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Việc tốt: Bài đọc khuyến
khích mọi người làm nhiêu việc tốt, giúp đỡ lẫn nhau. Bạn Hùng trong bài đọc là một
bạn nhỏ ngoan, đã nghe lời cô giáo và biết giúp đỡ mọi người.
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
- Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn, giúp đỡ mọi người.
2. Năng lực: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong bài viết.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người xung quanh, biết chia sẻ,
giúp đỡ mọi người.
II. ĐỒ DÙNG
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Giáo viên
1. Khởi động
Học sinh
Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài đọc: Bài học Việc tốt
hôm nay chúng ta học sẽ cho các em
hiểu được việc tốt là như thế nào và
hành động giúp đỡ mọi người của bạn
Hùng.
70' 2. Khám phá, luyện tập
* HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Việc tốt.
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp câu
+ Cho HS luyện đọc đoạn
GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3
đoạn của bài.
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn
- HS luyện đọc nối tiếp
+ 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn
của bài.
nắn tư thế đọc của HS.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc
hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
* HĐ 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện,
đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời
theo nhóm đôi.
- GV mời một số HS trả lời CH theo
hình thức phỏng vấn:
+ Câu 1: Chủ nhật, Hùng đã làm được
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả
lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp
đọc thầm theo.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc
thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời
nhóm đôi.
- Một số HS trả lời CH theo hình
thức phỏng vấn. VD:
Chủ nhật, Hùng đã làm được 3 việc
những việc gì?
tốt: trông giúp em bé nhà bác Cảnh,
GV hướng dẫn HS nêu các việc tốt bạn ân cần chỉ số nhà giúp bà cụ, rửa
Hùng đã làm. GV khuyến khích HS nói ấm chén.
đó là mấy việc tốt.
a) Vì đó là những việc chị Hà đã
làm.
b) Vì đó không phải những việc
khó.
+ Câu 2:
c) Vì Hùng làm chưa xong việc.
Vì sao Hùng nghĩ đó chưa phải là những Hùng nghĩ đó chưa phải là những
việc tốt vì đó không phải những
việc tốt? Chọn ý đúng:
GV hướng dẫn HS dùng phương pháp việc khó.
loại trừ và suy luận.
+ Câu 3:
Bạn thích việc tốt nào của Hùng? Vì HS trả lời theo sở thích cá nhân và
nêu lý do.
sao?
GV khuyến khích HS mạnh dạn thể hiện
ý kiến bản thân.
+ Câu 4: Chọn dấu câu (dấu chấm hoặc
dấu chấm hỏi) phù hợp với ô trống:
GV hướng dẫn HS xác định tác dụng
của dấu chấm và dấu chấm hỏi. GV
khuyến khích HS tìm hiểu các câu nói là a) Chị Hà ơi, sao chị quét nhà sớm
của ai và nói với ai.
thế[]
b) Bà ơi, bà tìm nhà ai ạ[]
c) Cháu là một cậu bé ngoan[] Bà
cảm ơn cháu nhé!
+ Câu 5:
Trả lời:
Nếu là Hùng, em sẽ đáp lại thế nào:
a) Dấu chấm hỏi.
GV hướng dẫn HS đặt mình vào vị trí
nhân vật Hùng, hướng dẫn HS nói lời b) Dấu chấm hỏi.
khi người khác cảm ơn.
c) Dấu chấm.
a) Khi bác Cảnh nói: “Hùng sang
trông em giúp bác một lúc nhé!”?
b) Khi bác Cảnh cảm ơn Hùng đã
trông giúp em bé?
c) Khi bà cụ nói: “Bà cảm ơn cháu
nhé!”?
+ Câu 6: Xếp các tên riêng sau theo Trả lời:
a) Vâng ạ! Cháu sáng ngay.
đúng thứ tự bảng chữ cái:
GV nhắc HS nhớ lại thứ tự bảng chữ cái b) Cháu chơi với em cũng vui lắm ạ
để sắp xếp các tên riêng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
Hùng, Cảnh, Hà, Lê, Thanh, Phong,
Yến, Ánh, Mai.
Trả lời: Ánh, Cảnh, Hà, Hùng, Lê,
5'
Mai, Phong, Thanh, Yến.
3. Vận dụng
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ
viết, cách giữ vở sạch, đẹp.
Điều chỉnh sau bài dạy
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 4
Tự nhiên và xã hội
BÀI 8: AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các
hoạt động ở trường.
- Biết cách lựa chọn các hoạt động an toàn và hướng dẫn các bạn vui chơi an toàn
khi ở trường.
2. Năng lực:
- Có ý thức phòng tránh rủi ro cho bản thân và những người khác.
3. Phẩm chất:
- Tuyên truyền để các bạn cùng vui chơi và hoạt động an toàn khi ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Đối với giáo viên:Tranh, ảnh các hoạt động an toàn và không an toàn khi ở trường.
2. Đối với học sinh: SGK; hình ảnh sưu tầm về các hoạt động ở trường (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
TG
6'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm
những cánh hoa”.
- HS chia thành các đội, thực
+ Chuẩn bị chậu hoa về hoạt động vệ sinh hành chơi: điền các việc nên làm,
sân trường để HS gắn cánh hoa như gợi ý không nên làm vào mỗi cánh hoa
trong SGK.
để gắn cho phù hợp.
- Thông qua trò chơi, GV giúp HS nhận
biết rõ hơn nhưng hoạt động/ tình huống
nên thực hiện và không nên thực hiện để
phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham
gia các hoạt động ở trường.
24' 2. Thực hành:
*Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- GV cho HS quan sát hình, nêu tình
huống trong hình, sau đó đưa ra cách xử - HS quan sát, trả lời theo ý hiểu
lý của mình.
của mình.
+ Hai bạn nhỏ đang làm gì?
+ Theo em, việc làm đó đúng hay sai?
+ Em nhắc nhở hai bạn như thế nào?...
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương, chốt kiến thức.
trước lớp.
*Hoạt động 2: Viết lời cam kết của em
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân:
(Gợi ý và hướng dẫn để HS viết vào vở 3
điều cam kết để đảm bảo an toàn khi tham - HS thảo luận theo cặp, sau đó
gia các hoạt động ở trường.)
chia sẻ trước lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ những điều
mình đã cam kết và lý do vì sao em lại
cam kết điều đó.
- 3-4 HS chia sẻ cam kết.
(Nếu HS chưa hoàn thành, GV dặn dò HS
tiếp tục hoàn thành ở nhà để chia sẻ với
các bạn vào giờ học sau đồng thời nhắc
các em thực hiện những điều đã cam kết)
- Nhận xét, tuyên dương.
*Tổng kết:
- YC HS đọc ghi nhớ và lời chốt của Mặt
Trời.
- HS lắng nghe.
- YC HS quan sát hình chốt và đưa ra một
số câu hỏi gợi ý:
- 2-3 HS đọc.
+ Hình mô tả điều gì?
- HS đọc nối tiếp.
+ Thông điệp thể hiện trong hình chốt là
gì?
+ Em muốn thực hiện lời cam kết nào - 2-3 HS chia sẻ.
nhất? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
5'
3. Vận dụng
- Hôm nay em được biết thêm được điều - HS lắng nghe.
gì qua bài học?
- Nhận xét giờ học?
- HS chia sẻ.
- Nhắc HS hoàn thành vào vở lời cam kết
của bản thân, thực hiện những lời đã cam - Lắng nghe, thực hiện
kết.
Điều chỉnh sau bài dạy
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Buổi chiều
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
BÀI 9: CÓ BẠN THẬT VUI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được những việc làm thể hiện tình bạn.
2. Năng lực
- Biết nói những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn, lắng nghe và cổ vũ khi bạn nói.
3. Phẩm chất:
- Giúp HS biết ứng xử hợp lí với bạn trong nhiều tình huống khác nhau.
- HS tập trung lắng nghe và biết cách bày tỏ sự cổ vũ, ủng hộ để bạn nói.
II. ĐỒ DÙNG
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ tranh / thẻ rời dùng trong nội dung giáo
dục về tình bạn. Tờ bìa hình bông hoa bằng nửa tờ A4 đủ cho mỗi HS một tờ.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Giáo viên
Học sinh
4'
1. Khởi động
- GV cho HS Chơi trò Đứng theo hiệu lệnh
- GV tập trung HS ở một khoảng sân. HS đứng - HS lắng nghe và tham
thành từng cặp đôi. GV giải thích luật chơi và gia chơi.
hướng dẫn HS cùng chơi.
+ Luật chơi: Các nhóm cùng lắng nghe tiếng hô
của GV hoặc người quản trò. GV hô số chân
như thế nào thì các nhóm (2 người ) phải co
chân lên, sao cho tổng số chân của cả nhóm
bằng với con số trong hiệu lệnh.
- GV dẫn dắt, vào bài.
25'
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động : Sắm vai xử lí tình huống.
- YCHS thảo luận nhóm 4, sắm vai, xử lí các
tình huống:
+ Bút bạn hỏng, em ngồi cạnh biết được, em sẽ
nói gì?
+ Bút em hỏng, bạn cho mượn, em phải nói gì?
+ Thấy bạn mệt, em ngồi cạnh bạn, em sẽ nói gì,
làm gì?
+ Em và bạn có chuyện hiểu nhầm nhau, em sẽ
nặng lời với bạn hay im lặng? Em có cách ứng
xử nào khác không?
- GV quan sát , hổ trợ
- GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về cảm xúc của
mình:
+ Em đã từng gặp tình huống thật như vậy chưa?
+ Sau khi giúp bạn, bạn cảm ơn em, em cảm
thấy thế nào?
- HS thảo luận nhóm 4.
- GV kết luận: Bạn bè cần quan tâm, chia sẻ với
nhau, sẵn sàng hỗ trợ nhau và biết xin lỗi, cảm
ơn nhau. Thẻ chữ: QUAN TÂM, CHIA SẺ.
* Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- GV cho HS ngồi thành vòng tròn theo nhóm 5.
Mỗi nhóm sẽ lắng nghe câu chuyện của một bạn
kể.
- GV cùng HS thảo luận để mỗi nhóm tìm ra ai
là người biết “lắng nghe tích cực”.
+ Ai biết nghe không ngắt lời?
+ Ai biết nhìn bạn chăm chú?
- 2-3 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
+ Ai biết gật đầu cổ vũ, động viên bạn?
+ Ai biết đặt câu hỏi cho bạn khi bạn kể xong?
+ Ai biết chia sẻ với bạn, góp ý hay đồng tình
với bạn?
-GV kết luận : Để bạn hiểu mình và mình hiểu
bạn, em hãy trở thành người biết “lắng nghe tích
- HS thực hiện
cực”.
-GV mời học sinh cùng thử làm hành động cổ
vũ, động viên bạn – “Uhm!”, “Hay tuyệt!”.
- HS trả lời.
“À!”…
4'
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV phát cho mỗi HS một tờ bìa bông hoa và
yêu cầu HS ghi tên người bạn thân nhất của
mình lên bông hoa.
- HS lắng nghe.
- Về nhà em hãy tìm gặp bạn thân của mình để
trò chuyện, chia sẻ.
- HS thực hiện.
Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 2
Ôn Tiếng Việt
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc đúng bài thơ Việc tốt.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Việc tốt: Bài đọc khuyến
khích mọi người làm nhiêu việc tốt, giúp đỡ lẫn nhau. Bạn Hùng trong bài đọc là một
bạn nhỏ ngoan, đã nghe lời cô giáo và biết giúp đỡ mọi người.
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
- Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn, giúp đỡ mọi người.
2. Năng lực: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong bài viết.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người xung quanh, biết chia sẻ,
giúp đỡ mọi người.
II. ĐỒ DÙNG
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học.
- GV giới thiệu bài đọc: Bài học Việc tốt
- HS lắng nghe.
hôm nay chúng ta học sẽ cho các em
hiểu được việc tốt là như thế nào và
hành động giúp đỡ mọi người của bạn
Hùng.
2. Luyện tập
30' * HĐ 1: Đọc thành tiếng
+ Đọc nối tiếp câu
+ Cho HS luyện đọc đoạn
- HS luyện đọc nối tiếp
GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3
đoạn của bài.
+ 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn của bài.
nắn tư thế đọc của HS.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc
hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả
lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp
+ Câu 6: Xếp các tên riêng sau theo
đọc thầm theo.
đúng thứ tự bảng chữ cái:
GV nhắc HS nhớ lại thứ tự bảng chữ cái
để sắp xếp các tên riêng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
3. Vận dụng
- GV nhận xét tiết học.
5'
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ
viết, cách giữ vở sạch, đẹp.
Phúc, Nam, Tài, Hiệp, Sức, Thanh,
Tuấn, Thư, Ngọc, Duy.
Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 3
Ôn Toán
ÔN TẬP TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải Bài toán
có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tỉnh huống thực tế.
2. Năng lực:
- Thông qua hoạt động thực hành tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20;
giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn; chia
sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toàn
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ
- SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- HS chơi trò chơi
- GV kiểm tra sĩ số lớp, ổn định lớp vào bài học
- GV tổ chức “Trò chơi Truyền bóng” HS truyền
bóng cho bạn, ai nhận được bóng sẽ nói một điều
đã học về
- HS nhớ lại kiến thức đã
học
+ Bài toán về nhiều hơn bài toán về ít hơn
+ Số hạng, tổng số bị trừ, số trừ, hiệu
30'
- GV nhận xét, đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài tập 1
- HS rèn luyện kĩ năng cộng, trừ (có nhớ) trong
phạm vi 20
- Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm kết quả các phép - HS thực hiện phép tính
cộng và trừ nêu trong bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn về cách tính
nhẩm rồi chia sẻ nhận biết trực quan về “Tính
chất giao hoán của phép cộng".
- HS rèn luyện kĩ năng sử dụng “Quan hệ cộng
trừ" để thực hiện các phép tính. Ví dụ: 9+4= 13
thì 13 - 9 = 4.
Bài tập 2
- Cá nhân GV yêu cầu HS quan sát các phép tính
ghi phía trên mỗi rổ bóng; rồi lựa chọn số thích
- GV yêu cầu HS thảo
luận với bạn
hợp với kết quả của từng phép tính ghi ở mỗi
quả bóng
- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính
- HS thực hiện phép tính
và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài tập 3
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ nhận biết các thành
phần cụ thể của phép tính (số hạng và tổng ở câu
a, các thành phần số bị trừ và số trừ của phép trừ
ở câu b); thực hiện tính cộng (trừ) để tìm tông
(hiệu) tương ứng.
- GV gọi 2 HS lên bảng điền vào chỗ ?
- HS suy nghĩ làm bài cá
nhân
- GV nhận xét, đánh giá
Bài tập 4
- GV yêu cầu HS nhận biết dạng bài thực hiện
tính...
Ngày soạn: 30/10/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2021
Buổi sáng
Tiết 1
Sinh hoạt dưới cờ
______________________________
Tiết 2
Toán
Tiết 41: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải Bài toán
có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tỉnh huống thực tế.
2. Năng lực:
- Thông qua hoạt động thực hành tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20;
giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn; chia
sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toàn
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ
- SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- GV kiểm tra sĩ số lớp, ổn định lớp vào bài học
- HS chơi trò chơi
- GV tổ chức “Trò chơi Truyền bóng” HS truyền
bóng cho bạn, ai nhận được bóng sẽ nói một điều
đã học thêm được mà mình nhớ nhất từ đầu năm
đến giờ. Chẳng hạn:
+ Cộng (có nhớ) trong phạm vi 20
- HS nhớ lại kiến thức đã
học
+ Trừ (có nhớ) trong phạm vi 20
+ Bài toán về nhiều hơn bài toán về ít hơn
+ Số hạng, tổng số bị trừ, số trừ, hiệu
- GV nhận xét, đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài mới
27'
2. Khám phá chủ đề:
Bài tập 1
- HS rèn luyện kĩ năng cộng, trừ (có nhớ) trong
phạm vi 20
- HS thực hiện phép tính
- Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm kết quả các phép
cộng và trừ nêu trong bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn về cách tính
nhẩm rồi chia sẻ nhận biết trực quan về “Tính
chất giao hoán của phép cộng".
- GV yêu cầu HS thảo
- HS rèn luyện kĩ năng sử dụng “Quan hệ cộng
luận với bạn
trừ" để thực hiện các phép tính. Ví dụ: 9+4= 13
thì 13 - 9 = 4.
Bài tập 2
- Cá nhân GV yêu cầu HS quan sát các phép tính
ghi phía trên mỗi rổ bóng; rồi lựa chọn số thích
hợp với kết quả của từng phép tính ghi ở mỗi
- HS thực hiện phép tính
quả bóng
- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính
và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài tập 3
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ nhận biết các thành
phần cụ thể của phép tính (số hạng và tổng ở câu
a, các thành phần số bị trừ và số trừ của phép trừ
ở câu b); thực hiện tính cộng (trừ) để tìm tông
(hiệu) tương ứng.
- GV gọi 2 HS lên bảng điền vào chỗ ?
- HS suy nghĩ làm bài cá
nhân
- GV nhận xét, đánh giá
5'
3. Vận dụng
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo
cách của các em.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn
điều gì?
Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 3
Mĩ thuật
GV chuyên
______________________________
Tiết 4
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 50 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn
thơ (bài thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương
ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
2. Năng lực:
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn,
đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ và các phẩm chất từ Bài 1 đến Bài 8.
II. ĐỒ DÙNG
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ
- SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu tiết học: Hôm nay - HS lắng nghe
chúng ta sẽ luyện tập kĩ năng đọc.
30'
2. Khám phá
* HĐ 1: Luyện đọc
- GV YC HS chọn đọc lại các bài đọc đã
học, sau đó luyện đọc một đoạn văn,
- HS lắng nghe.
đoạn thơ ngắn hoặc học thuộc lòng một
đoạn thơ (bài thơ).
- GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV
hỗ trợ HS khi cần thiết.
* HĐ 2: Đọc trước lớp
- GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước
lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
- HS đọc lại các bài đọc đã học.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS lần lượt lên bảng đọc bài trước
lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- HS và GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
đọc
5'
3. Vận dụng
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 50 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn
thơ (bài thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương
ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
2. Năng lực:
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn,
đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ và các phẩm chất từ Bài 1 đến Bài 8.
II. ĐỒ DÙNG
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ
- SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu tiết học: Hôm nay - HS lắng nghe
chúng ta sẽ luyện tập kĩ năng đọc.
30'
2. Khám phá
* HĐ 1: Luyện đọc
- GV YC HS chọn đọc lại các bài đọc đã
học, sau đó luyện đọc một đoạn văn,
- HS lắng nghe.
đoạn thơ ngắn hoặc học thuộc lòng một
đoạn thơ (bài thơ).
- GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV - HS đọc lại các bài đọc đã học.
hỗ trợ HS khi cần thiết.
- HS luyện đọc theo nhóm.
* HĐ 2: Đọc trước lớp
- GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước - HS lần lượt lên bảng đọc bài trước
lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- GV và cả lớp nhận xét.
5'
- HS và GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện - HS lắng nghe.
đọc
3. Vận dụng
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau bài dạy
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 2
Ôn Tiếng Việt
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 50 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn
thơ (bài thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương
ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
2. Năng lực:
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn,
đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ và các phẩm chất từ Bài 1 đến Bài 8.
II. ĐỒ DÙNG
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ
- SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu tiết học: Hôm nay - HS lắng nghe
chúng ta sẽ luyện tập kĩ năng đọc.
30' 2. Khám phá
* HĐ 1: Luyện đọc
- GV YC HS chọn đọc lại các bài đọc đã
học, sau đó luyện đọc một đoạn văn,
- HS lắng nghe.
đoạn thơ ngắn hoặc học thuộc lòng một
đoạn thơ (bài thơ).
- GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV
hỗ trợ HS khi cần thiết.
* HĐ 2: Đọc trước lớp
- GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước
lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc
5'
3. Vận dụng
- Hệ thống nội dung bài
- HS đọc lại các bài đọc đã học.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS lần lượt lên bảng đọc bài trước
lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- HS và GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học
Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 3
Đạo đức
BÀI 5: KHI EM BỊ BẮT NẠT(T 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, em sẽ:
- Nêu được một số tình huống bị bắt nạt
- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt
- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
3. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất trách nhiệm, mạnh mẽ, can đảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 2
- Bộ tranh về ý thức trách nhiệm theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
2. Đối với học sinh:
- SGK. Vở bài tập Đạo đức 2.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
TG
5'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi:
- HS quan sát tranh, trả lời
Bạn thỏ nên chọn con đường nào? Vì sao?
câu hỏi theo suy nghĩ của
- GV gọi 2 – 3 HS đứng dậy dự đoán kết quả
mình.
- GV dẫn dắt HS vào bài mới,
- HS nghe GV giới thiệu bài
30' 2.Khám phá:
*Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời
câu hỏi
- GV kể chuyện cho cả lớp nghe một lượt
- Cả lớp nghe GV kể
- GV gọi 1 HS khác lên bảng chỉ vào từng
chuyện
tranh và kể tóm tắt câu chuyện.
- HS xung phong lên bảng
- GV cho HS hoạt động theo cặp, trả lời câu
kể tóm tắt câu chuyện.
hỏi:
- HS hoạt động cặp đôi, trả
lời câu hỏi:
+ Chuyện gì đã xảy ra với Heo con?
+ Heo con bị các bạn trêu
chọc
+ Khi đó, Heo con cảm thấy như thế nào?
+ Heo con cảm thấy sợ hãi,
không tập trung học bài.
+ Heo con đã làm gì?
+ Heo con đã báo với cô
- GV cùng các bạn lắng nghe một số cặp trình
giáo nhờ cô giúp đỡ.
bày, GV nhận xét, kết luận.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu một số hành vi bắt nạt
người khác
- GV treo hình ảnh lên bảng, yêu cầu HS hoạt
- HS quan sát tranh, thảo
động cặp đôi, quan sát và trả lời câu hỏi:
luận cặp đôi, tìm ra câu trả
lời
+ Các bạn trong tranh đang làm gì? Em có
+ Tranh 1: xô bạn ngã
đồng tình với việc làm đó hay không? Vì sao?
+ Tranh 2: Không cho bạn
+ Theo em, cần làm gì khi bị người khác bắt
chơi cùng
nạt?
+ Tranh 3: Túm áo bạn, bắt
nạt bạn
+ Tranh 4: Chê cười, mỉa
- GV gọi đại diện một số cặp đứng dậy trả lời
câu hỏi.
mai bạn
Em không đồng tình
- GV cùng cả lớp lắng nghe, nhận xét và kết
- HS đứng dậy trả lời kết
luận.
quả thảo luận.
*Hoạt động 3: Chia sẻ vì sao cần tìm kiếm sự
hỗ trợ khi bị bắt nạt
- GV đặt câu hỏi cho HS: Khi em bị bắt nạt,
- HS suy nghĩ và chia sẻ cho
nếu em không tìm kiếm sự hỗ trợ thì điều gì sẽ
GV và các bạn cùng nghe.
xảy ra?
- GV lắng nghe HS chia sẻ, nhận xét và kết
- HS lắng nghe nhận xét của
luận.
GV.
*Hoạt động 4: Thảo luận những việc nên làm
khi bị bắt nạt
- GV treo hình ảnh lên bảng, yêu cầu HS trả
lời: Khi bị bắt nạt, bạn nhỏ đã có những cách
- HS quan sát tranh, suy
xử lí như thế nào?
nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV lắng nghe HS chia sẻ những việc làm cụ
thể trong từng bức tranh.
- HS trình bày đáp án.
- GV cùng cả lớp nhận xét, kết luận: Khi bị
người khác bắt nạt, chúng ta nên tìm kiếm sự
- HS lắng nghe lời nhận xét
hỗ trợ từ những người xung quanh bằng nhiều
và kết luận của GV.
cách như: hô lớn, chia sẻ với bạn bè, báo với
thầy cô giáo, bố mẹ hoặc các chú công an, bảo
vệ…
5'
4. Vận dụng
- GV hướng dẫn cho HS lập bảng hướng dẫn
tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt theo mẫu:
- GV kết luận trước khi kết thúc bài học.-
Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Ngày soạn: 31/10/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021
Buổi sáng
Tiết 1
Toán
Tiết 42: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải Bài toán
có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tỉnh huống thực tế.
2. Năng lực:
- Thông qua hoạt động thực hành tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20;
giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn; chia
sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toàn
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ
- SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- GV kiểm tra sĩ số lớp, ổn định lớp vào bài học
- HS chơi trò chơi
- GV tổ chức “Trò chơi Truyền bóng” HS truyền
bóng cho bạn, ai nhận được bóng sẽ nói một điều
đã học thêm được mà mình nhớ nhất từ đầu năm
đến giờ. Chẳng hạn:
+ Cộng (có nhớ) trong phạm vi 20
- HS nhớ lại kiến thức đã
học
+ Trừ (có nhớ) trong phạm vi 20
+ Bài toán về nhiều hơn bài toán về ít hơn
+ Số hạng, tổng số bị trừ, số trừ, hiệu
- GV nhận xét, đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài mới
27'
2. Khám phá chủ đề:
Bài tập 4
- GV yêu cầu HS nhận biết dạng bài thực hiện
tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính
cộng, trừ thì thứ tự thực hiện là từ trái qua phải.
Ví dụ: 9 – 3+6=6+6=12.
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính
- HS thực hiện phép tính
- GV nhận xét đánh giá
Bài tập 5
- GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán, cho gì, hỏi
gì
- GV mời 1 HS lên bảng làm
- HS cả lớp làm vào vở, GV nhận xét
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo
cách của các em.
Bài giải
Còn số bao xi măng chưa
được chở là:
98 - 34 = 64 (bao)
Đáp số: 64 bao xi măng
8'
3. Vận dụng
Bài tập 6
- GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán, cho gì, hỏi
gì
- GV mời 1 HS lên bảng làm
- HS cả lớp làm vào vở, GV nhận xét
a) Bài giải
Số tuổi của mẹ năm nay
là:
67 - 30 = 37 (tuổi)
Đáp số: Mẹ 37 tuổi.
b) Bài giải
Số tuổi của bố năm nay
là:
10+32=42 (tuổi)
Đáp số: Bố 42 tuổi.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo
cách của các em.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn
điều gì?
Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 2+3
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KFI 2 ( Tiết 3+4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc đúng bài thơ Việc tốt. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của
phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/
phút.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Việc tốt: Bài đọc khuyến
khích mọi người làm nhiêu việc tốt, giúp đỡ lẫn nhau. Bạn Hùng trong bài đọc là một
bạn nhỏ ngoan, đã nghe lời cô giáo và biết giúp đỡ mọi người.
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
- Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn, giúp đỡ mọi người.
2. Năng lực: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong bài viết.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người xung quanh, biết chia sẻ,
giúp đỡ mọi người.
II. ĐỒ DÙNG
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Giáo viên
1. Khởi động
Học sinh
Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài đọc: Bài học Việc tốt
hôm nay chúng ta học sẽ cho các em
hiểu được việc tốt là như thế nào và
hành động giúp đỡ mọi người của bạn
Hùng.
70' 2. Khám phá, luyện tập
* HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Việc tốt.
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp câu
+ Cho HS luyện đọc đoạn
GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3
đoạn của bài.
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn
- HS luyện đọc nối tiếp
+ 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn
của bài.
nắn tư thế đọc của HS.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc
hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
* HĐ 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện,
đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời
theo nhóm đôi.
- GV mời một số HS trả lời CH theo
hình thức phỏng vấn:
+ Câu 1: Chủ nhật, Hùng đã làm được
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả
lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp
đọc thầm theo.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc
thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời
nhóm đôi.
- Một số HS trả lời CH theo hình
thức phỏng vấn. VD:
Chủ nhật, Hùng đã làm được 3 việc
những việc gì?
tốt: trông giúp em bé nhà bác Cảnh,
GV hướng dẫn HS nêu các việc tốt bạn ân cần chỉ số nhà giúp bà cụ, rửa
Hùng đã làm. GV khuyến khích HS nói ấm chén.
đó là mấy việc tốt.
a) Vì đó là những việc chị Hà đã
làm.
b) Vì đó không phải những việc
khó.
+ Câu 2:
c) Vì Hùng làm chưa xong việc.
Vì sao Hùng nghĩ đó chưa phải là những Hùng nghĩ đó chưa phải là những
việc tốt vì đó không phải những
việc tốt? Chọn ý đúng:
GV hướng dẫn HS dùng phương pháp việc khó.
loại trừ và suy luận.
+ Câu 3:
Bạn thích việc tốt nào của Hùng? Vì HS trả lời theo sở thích cá nhân và
nêu lý do.
sao?
GV khuyến khích HS mạnh dạn thể hiện
ý kiến bản thân.
+ Câu 4: Chọn dấu câu (dấu chấm hoặc
dấu chấm hỏi) phù hợp với ô trống:
GV hướng dẫn HS xác định tác dụng
của dấu chấm và dấu chấm hỏi. GV
khuyến khích HS tìm hiểu các câu nói là a) Chị Hà ơi, sao chị quét nhà sớm
của ai và nói với ai.
thế[]
b) Bà ơi, bà tìm nhà ai ạ[]
c) Cháu là một cậu bé ngoan[] Bà
cảm ơn cháu nhé!
+ Câu 5:
Trả lời:
Nếu là Hùng, em sẽ đáp lại thế nào:
a) Dấu chấm hỏi.
GV hướng dẫn HS đặt mình vào vị trí
nhân vật Hùng, hướng dẫn HS nói lời b) Dấu chấm hỏi.
khi người khác cảm ơn.
c) Dấu chấm.
a) Khi bác Cảnh nói: “Hùng sang
trông em giúp bác một lúc nhé!”?
b) Khi bác Cảnh cảm ơn Hùng đã
trông giúp em bé?
c) Khi bà cụ nói: “Bà cảm ơn cháu
nhé!”?
+ Câu 6: Xếp các tên riêng sau theo Trả lời:
a) Vâng ạ! Cháu sáng ngay.
đúng thứ tự bảng chữ cái:
GV nhắc HS nhớ lại thứ tự bảng chữ cái b) Cháu chơi với em cũng vui lắm ạ
để sắp xếp các tên riêng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
Hùng, Cảnh, Hà, Lê, Thanh, Phong,
Yến, Ánh, Mai.
Trả lời: Ánh, Cảnh, Hà, Hùng, Lê,
5'
Mai, Phong, Thanh, Yến.
3. Vận dụng
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ
viết, cách giữ vở sạch, đẹp.
Điều chỉnh sau bài dạy
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 4
Tự nhiên và xã hội
BÀI 8: AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các
hoạt động ở trường.
- Biết cách lựa chọn các hoạt động an toàn và hướng dẫn các bạn vui chơi an toàn
khi ở trường.
2. Năng lực:
- Có ý thức phòng tránh rủi ro cho bản thân và những người khác.
3. Phẩm chất:
- Tuyên truyền để các bạn cùng vui chơi và hoạt động an toàn khi ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Đối với giáo viên:Tranh, ảnh các hoạt động an toàn và không an toàn khi ở trường.
2. Đối với học sinh: SGK; hình ảnh sưu tầm về các hoạt động ở trường (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
TG
6'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm
những cánh hoa”.
- HS chia thành các đội, thực
+ Chuẩn bị chậu hoa về hoạt động vệ sinh hành chơi: điền các việc nên làm,
sân trường để HS gắn cánh hoa như gợi ý không nên làm vào mỗi cánh hoa
trong SGK.
để gắn cho phù hợp.
- Thông qua trò chơi, GV giúp HS nhận
biết rõ hơn nhưng hoạt động/ tình huống
nên thực hiện và không nên thực hiện để
phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham
gia các hoạt động ở trường.
24' 2. Thực hành:
*Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- GV cho HS quan sát hình, nêu tình
huống trong hình, sau đó đưa ra cách xử - HS quan sát, trả lời theo ý hiểu
lý của mình.
của mình.
+ Hai bạn nhỏ đang làm gì?
+ Theo em, việc làm đó đúng hay sai?
+ Em nhắc nhở hai bạn như thế nào?...
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương, chốt kiến thức.
trước lớp.
*Hoạt động 2: Viết lời cam kết của em
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân:
(Gợi ý và hướng dẫn để HS viết vào vở 3
điều cam kết để đảm bảo an toàn khi tham - HS thảo luận theo cặp, sau đó
gia các hoạt động ở trường.)
chia sẻ trước lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ những điều
mình đã cam kết và lý do vì sao em lại
cam kết điều đó.
- 3-4 HS chia sẻ cam kết.
(Nếu HS chưa hoàn thành, GV dặn dò HS
tiếp tục hoàn thành ở nhà để chia sẻ với
các bạn vào giờ học sau đồng thời nhắc
các em thực hiện những điều đã cam kết)
- Nhận xét, tuyên dương.
*Tổng kết:
- YC HS đọc ghi nhớ và lời chốt của Mặt
Trời.
- HS lắng nghe.
- YC HS quan sát hình chốt và đưa ra một
số câu hỏi gợi ý:
- 2-3 HS đọc.
+ Hình mô tả điều gì?
- HS đọc nối tiếp.
+ Thông điệp thể hiện trong hình chốt là
gì?
+ Em muốn thực hiện lời cam kết nào - 2-3 HS chia sẻ.
nhất? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
5'
3. Vận dụng
- Hôm nay em được biết thêm được điều - HS lắng nghe.
gì qua bài học?
- Nhận xét giờ học?
- HS chia sẻ.
- Nhắc HS hoàn thành vào vở lời cam kết
của bản thân, thực hiện những lời đã cam - Lắng nghe, thực hiện
kết.
Điều chỉnh sau bài dạy
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Buổi chiều
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
BÀI 9: CÓ BẠN THẬT VUI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được những việc làm thể hiện tình bạn.
2. Năng lực
- Biết nói những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn, lắng nghe và cổ vũ khi bạn nói.
3. Phẩm chất:
- Giúp HS biết ứng xử hợp lí với bạn trong nhiều tình huống khác nhau.
- HS tập trung lắng nghe và biết cách bày tỏ sự cổ vũ, ủng hộ để bạn nói.
II. ĐỒ DÙNG
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ tranh / thẻ rời dùng trong nội dung giáo
dục về tình bạn. Tờ bìa hình bông hoa bằng nửa tờ A4 đủ cho mỗi HS một tờ.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Giáo viên
Học sinh
4'
1. Khởi động
- GV cho HS Chơi trò Đứng theo hiệu lệnh
- GV tập trung HS ở một khoảng sân. HS đứng - HS lắng nghe và tham
thành từng cặp đôi. GV giải thích luật chơi và gia chơi.
hướng dẫn HS cùng chơi.
+ Luật chơi: Các nhóm cùng lắng nghe tiếng hô
của GV hoặc người quản trò. GV hô số chân
như thế nào thì các nhóm (2 người ) phải co
chân lên, sao cho tổng số chân của cả nhóm
bằng với con số trong hiệu lệnh.
- GV dẫn dắt, vào bài.
25'
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động : Sắm vai xử lí tình huống.
- YCHS thảo luận nhóm 4, sắm vai, xử lí các
tình huống:
+ Bút bạn hỏng, em ngồi cạnh biết được, em sẽ
nói gì?
+ Bút em hỏng, bạn cho mượn, em phải nói gì?
+ Thấy bạn mệt, em ngồi cạnh bạn, em sẽ nói gì,
làm gì?
+ Em và bạn có chuyện hiểu nhầm nhau, em sẽ
nặng lời với bạn hay im lặng? Em có cách ứng
xử nào khác không?
- GV quan sát , hổ trợ
- GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về cảm xúc của
mình:
+ Em đã từng gặp tình huống thật như vậy chưa?
+ Sau khi giúp bạn, bạn cảm ơn em, em cảm
thấy thế nào?
- HS thảo luận nhóm 4.
- GV kết luận: Bạn bè cần quan tâm, chia sẻ với
nhau, sẵn sàng hỗ trợ nhau và biết xin lỗi, cảm
ơn nhau. Thẻ chữ: QUAN TÂM, CHIA SẺ.
* Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- GV cho HS ngồi thành vòng tròn theo nhóm 5.
Mỗi nhóm sẽ lắng nghe câu chuyện của một bạn
kể.
- GV cùng HS thảo luận để mỗi nhóm tìm ra ai
là người biết “lắng nghe tích cực”.
+ Ai biết nghe không ngắt lời?
+ Ai biết nhìn bạn chăm chú?
- 2-3 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
+ Ai biết gật đầu cổ vũ, động viên bạn?
+ Ai biết đặt câu hỏi cho bạn khi bạn kể xong?
+ Ai biết chia sẻ với bạn, góp ý hay đồng tình
với bạn?
-GV kết luận : Để bạn hiểu mình và mình hiểu
bạn, em hãy trở thành người biết “lắng nghe tích
- HS thực hiện
cực”.
-GV mời học sinh cùng thử làm hành động cổ
vũ, động viên bạn – “Uhm!”, “Hay tuyệt!”.
- HS trả lời.
“À!”…
4'
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV phát cho mỗi HS một tờ bìa bông hoa và
yêu cầu HS ghi tên người bạn thân nhất của
mình lên bông hoa.
- HS lắng nghe.
- Về nhà em hãy tìm gặp bạn thân của mình để
trò chuyện, chia sẻ.
- HS thực hiện.
Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 2
Ôn Tiếng Việt
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc đúng bài thơ Việc tốt.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Việc tốt: Bài đọc khuyến
khích mọi người làm nhiêu việc tốt, giúp đỡ lẫn nhau. Bạn Hùng trong bài đọc là một
bạn nhỏ ngoan, đã nghe lời cô giáo và biết giúp đỡ mọi người.
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
- Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn, giúp đỡ mọi người.
2. Năng lực: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong bài viết.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người xung quanh, biết chia sẻ,
giúp đỡ mọi người.
II. ĐỒ DÙNG
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học.
- GV giới thiệu bài đọc: Bài học Việc tốt
- HS lắng nghe.
hôm nay chúng ta học sẽ cho các em
hiểu được việc tốt là như thế nào và
hành động giúp đỡ mọi người của bạn
Hùng.
2. Luyện tập
30' * HĐ 1: Đọc thành tiếng
+ Đọc nối tiếp câu
+ Cho HS luyện đọc đoạn
- HS luyện đọc nối tiếp
GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3
đoạn của bài.
+ 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn của bài.
nắn tư thế đọc của HS.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc
hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả
lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp
+ Câu 6: Xếp các tên riêng sau theo
đọc thầm theo.
đúng thứ tự bảng chữ cái:
GV nhắc HS nhớ lại thứ tự bảng chữ cái
để sắp xếp các tên riêng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
3. Vận dụng
- GV nhận xét tiết học.
5'
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ
viết, cách giữ vở sạch, đẹp.
Phúc, Nam, Tài, Hiệp, Sức, Thanh,
Tuấn, Thư, Ngọc, Duy.
Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 3
Ôn Toán
ÔN TẬP TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải Bài toán
có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tỉnh huống thực tế.
2. Năng lực:
- Thông qua hoạt động thực hành tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20;
giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn; chia
sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toàn
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG
1. Đối với giáo viên
- Bảng phụ
- SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- HS chơi trò chơi
- GV kiểm tra sĩ số lớp, ổn định lớp vào bài học
- GV tổ chức “Trò chơi Truyền bóng” HS truyền
bóng cho bạn, ai nhận được bóng sẽ nói một điều
đã học về
- HS nhớ lại kiến thức đã
học
+ Bài toán về nhiều hơn bài toán về ít hơn
+ Số hạng, tổng số bị trừ, số trừ, hiệu
30'
- GV nhận xét, đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài tập 1
- HS rèn luyện kĩ năng cộng, trừ (có nhớ) trong
phạm vi 20
- Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm kết quả các phép - HS thực hiện phép tính
cộng và trừ nêu trong bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn về cách tính
nhẩm rồi chia sẻ nhận biết trực quan về “Tính
chất giao hoán của phép cộng".
- HS rèn luyện kĩ năng sử dụng “Quan hệ cộng
trừ" để thực hiện các phép tính. Ví dụ: 9+4= 13
thì 13 - 9 = 4.
Bài tập 2
- Cá nhân GV yêu cầu HS quan sát các phép tính
ghi phía trên mỗi rổ bóng; rồi lựa chọn số thích
- GV yêu cầu HS thảo
luận với bạn
hợp với kết quả của từng phép tính ghi ở mỗi
quả bóng
- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính
- HS thực hiện phép tính
và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài tập 3
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ nhận biết các thành
phần cụ thể của phép tính (số hạng và tổng ở câu
a, các thành phần số bị trừ và số trừ của phép trừ
ở câu b); thực hiện tính cộng (trừ) để tìm tông
(hiệu) tương ứng.
- GV gọi 2 HS lên bảng điền vào chỗ ?
- HS suy nghĩ làm bài cá
nhân
- GV nhận xét, đánh giá
Bài tập 4
- GV yêu cầu HS nhận biết dạng bài thực hiện
tính...
 







Các ý kiến mới nhất