Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Ngọc
Ngày gửi: 15h:38' 09-09-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Ngọc
Ngày gửi: 15h:38' 09-09-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ I: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Ôn tập, củng cố một số kiến thức về số và phép tính đã học ở lớp 3 như: đọc,
viết, so sánh, xếp thứ tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi
100 000; ôn tập về các phép tính cộng, trừ và nhân, chia (với các số có 1 chữ
số) trong phạm vi 100 000 (bao gồm cả tính nhẩm và tính viết).
-
Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua ôn tập về số và các phép tính.
-
Năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Qua việc
vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học.
-
Năng lực giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước, trung thực,
trách nhiệm.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
1
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS chú ý lắng nghe, nhớ lại các
- GV giới thiệu trọng tâm của bài học này là kiến thức đã học ở lớp 3.
ôn tập một số kiến thức về số và phép tính đã
2
học ở lớp 3:
+ Số: đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự và làm tròn
(đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi
100 000.
+ Phép tính: cộng, trừ trong phạm vi 100 000;
nhân, chia (với các số có 1 chữ số) trong phạm
vi 100 000.
+ Vận dụng vào giải quyết một số tình huống
- HS chú ý nghe, tiếp thu kiến thức.
gắn với thực tế.
- GV cho HS làm quen với bộ đồ dùng học
Toán 4.
- HS hình thành động cơ học tập.
- GV hướng dẫn HS các hoạt động cá nhân,
nhóm, cặp, cách phát biểu,…
- GV dẫn dắt vào bài học: “Cô trò mình hôm
nay cùng ôn lại các kiến thức liên quan đến số
và phép tính trong “Bài 1: Ôn tập về số và
phép tính trong phạm vi 100 000”
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và phép
tính đã học như đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự,
làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong
phạm vi 100 000.
- Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
(với các số có 1 chữ số) trong phạm vi 100 000
(tính nhẩm và tính viết).
3
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Kết quả:
- Hai bạn, mỗi bạn viết một số bất kì, chẳng Ví dụ: 30 820 và 12 315
30 820 + 12 315 = 43 135
hạn: 30 820 và 12 315.
- Thực hiện cộng, trừ hai số vừa viết.
30 820 - 12 315 = 18 505
- Nhân số vừa viết với 2, chia số vừa viết cho 30 820 × 2 = 61 640
30 820 : 2 = 15 410
2.
- GV cho HS làm bài cặp đôi, thảo luận thực 12 315 × 2 = 24 630
12 315 : 2 = 6 157 (dư 1)
hiện theo hướng dẫn của đề bài.
- GV mời 2-3 cặp làm bài trước lớp, cả lớp
nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
a) Số ?
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vào vở ghi.
- Kết quả:
b) Làm tròn số 26 358 đến hàng chục, hàng a) 26 450, 26 850
trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn.
b) 26 358 làm tròn đến:
c) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến + Hàng chục: 26 360
lớn:
+ Hàng trăm: 26 400
29 999, 90 000, 20 990, 29 909
+ Hàng nghìn: 26 000
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện theo + Hàng chục nghìn: 30 000
yêu cầu của từng câu.
4
- GV hướng dẫn:
c) 20 990, 29 909, 29 999, 90 000
+ Câu a: GV yêu cầu HS quan sát các vạch
trên tia số, nhận biết và đếm liên tiếp các số
(tròn trăm) trên đoạn từ 26 200 đến 27 000. Từ
đó nhận biết các số tương ứng trong ô ?.
+ Câu b: GV yêu cầu HS nhớ lại quy tắc làm
tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,
hàng chục nghìn.
+ Câu c: GV cho HS trao đổi về cách so sánh,
xếp thứ tự các số.
- GV yêu cầu HS đổi vở chấm chéo kiểm tra
kết quả.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
- GV nhận xét, chữa bài, chú ý HS cách diễn vào vở ghi.
- Kết quả:
đạt rõ ràng, lập luận chặt chẽ.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Đặt tính rồi tính:
27 369 + 34 425
90 714 – 61 533
27 369
90 714
+ 34 425
- 61 533
61 794
29 181
15 273 × 3
36 472 : 4
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện đặt
tính rồi tính.
15 273
×
3
45 819
36 472
4
4
9 118
7
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính cộng, trừ, nhân,
32
chia (đặt tính rồi tính) trong phạm vi 100 000.
0
- GV lưu ý HS khi thực hiện từng dạng phép
tính.
- GV mời 4 HS lên bảng trình bày kết quả.
5
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
Số điểm cao nhất trong trò chơi tung bóng vào vào vở ghi.
lưới hiện nay là 25 928 điểm. Kiên còn thiếu 2 - Kết quả:
Bài giải
718 điểm nữa là bằng số điểm đó. Hỏi Kiên
đang có bao nhiêu điểm?
Số điểm Kiên đang có là:
25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)
Đáp số: 23 210 điểm.
- GV cho HS làm bài cặp đôi, đọc đề bài, nói
cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi
gì; suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vào vở ghi.
lời rồi trình bày bài giải vào vở.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải.
- Kết quả:
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
231 + (153 + 924) = (231 + 153) +
- GV nhận xét, chữa bài, chú ý HS cách trình a) (450 + 38) + 105 = 450 + (38 +
105)
bày bài giải.
6
a) Chọn hai biểu thức có cùng giá trị:
924
989 + 0 = 0 + 989
405 + 165 = 165 + 405
b) 32 × (15 – 6) = 32 × 9 = 288
b) Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213
32 × (15 – 6)
180 : (3 × 2) = 180 : 6 = 30
244 – 124 : 4
180 : (3 × 2)
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện theo
yêu cầu của từng câu.
- GV hướng dẫn HS ở câu a nên vận dụng các
tính chất (giao hoán, kết hợp) của phép cộng
để chọn ra hai biểu thức có cùng giá trị.
- GV cùng cả lớp chữa câu a và mời 3 HS lên
bảng trình bày câu b.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
- GV nhận xét, chữa bài.
vào vở ghi.
- Kết quả:
Có 14 dấu “?”
→ VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII,
Nhiệm vụ 6: Hoàn thành BT6
Tìm các số La Mã còn thiếu:
XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX,
XX.
- GV cho HS làm bài nhóm 4 người, thảo luận
7
tìm ra các số còn thiếu.
- GV gợi ý HS đếm số dấu ? để biết được còn
bao nhiêu số bị thiếu và tiến hành viết các số
đó.
- GV cùng cả lớp chữa bài
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
a. Mục tiêu: Vận dụng các phép tính đã học
vào giải quyết một số tình huống thực tế.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT7
Hiền, Hải và Đức mua các loại bánh ngọt như
sau:
- Hiền mua một hộp bánh vị cam có 3 chiếc
giá 39 000 đồng.
- Hải mua một hộp bánh vị dâu có 2 chiếc giá
50 000 đồng.
- Đức mua một hộp bánh vị sô-cô-la có 4 chiếc
giá 48 000 đồng.
Theo em, trong các loại bánh trên, chiếc bánh
loại nào có giá bán cao nhất, chiếc bánh loại
nào có giá bán thấp nhất?
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vào vở ghi.
- Kết quả:
1 chiếc bánh vị cam có giá bán là
39 000 : 3 = 13 000 (đồng);
1 chiếc bánh vị dâu có giá bán là 50
000 : 2 = 25 000 (đồng)
1 chiếc bánh vị sô-cô-la có giá bán
là 48 000 : 4 = 12 000 (đồng)
→ Trong các loại bánh trên, chiếc
bánh vị sô-cô-la có giá bán thấp
nhất là 12 000 đồng, chiếc bánh vị
dâu có giá bán cao nhất là 25 000
đồng.
- GV cho HS làm bài cặp đôi, thảo luận để
nhận dạng bài toán rồi thực hiện tính toán và
chọn lựa câu trả lời cuối cùng.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả, cả lớp so
8
sánh, nhận xét.
- GV chữa bài.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Chọn C
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT
b) Chọn C
Chọn câu trả lời đúng.
a) Số bé nhất trong các số 20 107, 19 482, 15 - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm
999, 18 700 là:
A. 20 107
B. 19 482
C. 15 999
D. 18 700
b) Giá trị của biểu thức (35 – 5) : 6 + 2 bằng:
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
A. 5
ghi vở.
B. 6
C. 7
D. 8
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện tính
toán để chọn đáp án đúng.
- GV mời 2 HS chọn đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
9
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập về hình
học và đo lường
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã được học từ lớp 3.
-
Phát triển các năng lực toán học.
10
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Thông qua
việc thực hành nhận dạng hình, đo độ dài, tính chu vi, diện tích; đọc nhiệt độ;
nhận biết khối lượng, dung tích.
-
Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
11
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Thước thẳng, ê ke, mô hình nhiệt kế.
b. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS chú ý lắng nghe, nhớ lại các
- GV giới thiệu: Trọng tâm của bài học này là kiến thức đã học.
ôn tập một số kiến thức về hình học và đo
lường đã học ở lớp 3 như: góc vuông, góc
không vuông; sử dụng ê ke để kiểm tra góc
vuông; tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác,
hình chữ nhật, hình vuông; tính diện tích hình
chữ nhật, hình vuông; đọc nhiệt độ, số đo cân - HS chú ý nghe, hình thành động cơ
nặng, số đo dung tích (tính bằng lít).
học tập.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Cô trò mình sau
đây sẽ cùng nhớ lại các kiến thức cô vừa nêu
trong “Bài 2: Ôn tập về hình học và đo
lường”
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu:
12
- Ôn tập một số kiến thức về hình học và đo
lường đã học ở lớp 3 như: góc vuông, góc
không vuông; sử dụng ê ke để kiểm tra góc
vuông; tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác,
hình chữ nhật, hình vuông; tính diện tích hình
chữ nhật, hình vuông; đọc nhiệt độ, số đo cân
nặng, số đo dung tích (bằng lít).
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Trò chơi “Đố bạn”
- Kể tên các hình đã học.
- Nêu cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ
giác, hình chữ nhật, hình vuông.
- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, hình
vuông.
- Kể tên các đơn vị đo độ dài, khối lượng,
dung tích, diện tích đã học.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, nhớ lại các
kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV mời một số HS phát biểu, và nhận xét.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào
vở ghi.
- Kết quả:
+ Các đối tượng hình học, các hình
và khối hình đã học như: điểm,
trung điểm của đoạn thẳng, góc
vuông, góc không vuông; hình tam
giác, hình tứ giác, hình chữ nhật,
hình vuông, hình tròn; khối chữ
nhật, khối lập phương.
+ Chu vi của:
Hình tam giác, hình tứ giác: bằng
tổng độ dài các cạnh của hình đó.
Hình chữ nhật: bằng chiều dài
cộng với chiều rộng (cùng đơn vị
đo) rồi nhân với 2.
Hình vuông: bằng độ dài một cạnh
13
nhân với 4.
+ Diện tích của:
Hình chữ nhật: bằng chiều dài
nhân với chiều rộng (cùng đơn vị
đo).
Hình vuông: bằng độ dài một cạnh
nhân với chính nó.
+ Các đơn vị đo đã học: mi-li-mét,
gam, mi-li-lít, xăng-ti-mét vuông.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
a) Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên góc vuông,
góc không vuông trong các hình sau:
b) Đo độ dài các cạnh rồi tính chu vi, diện tích
mỗi hình sau:
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào
vở ghi.
- Kết quả:
a) Góc vuông: Góc đỉnh N, cạnh
NM, NO; góc đỉnh B, cạnh BA, BC.
- GV cho HS làm bài cá nhân, sử dụng ê ke để Góc không vuông: Góc đỉnh S,
kiểm tra theo yêu cầu.
cạnh SR, ST; góc đỉnh I, cạnh IH,
- GV chấm vở một số HS.
IK.
b) + Hình chữ nhật ABCD có chiều
14
- GV nhận xét, chữa bài.
dài bằng 4 cm, chiều rộng bằng 2
cm.
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(4 + 2) × 2 = 12 (cm)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
4 × 2 = 8 (cm2)
+ Hình vuông GHIK có cạnh bằng
2 cm.
Chu vi hình vuông GHIK là:
2 × 4 = 8 (cm)
Diện tích hình vuông GHIK là:
2 × 2 = 4 (cm2)
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Sơn mỗi mặt của từng khối hình bên bằng một
màu khác nhau. Theo em, cần bao nhiêu màu
để sơn hết các mặt của từng khối hình đó?
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào
vở ghi.
- Kết quả:
- GV cho HS làm bài cặp đôi, quan sát, nhận + Khối lập phương có 6 mặt.
dạng mỗi mặt của từng khối hình và nhận biết: → Cần 6 màu để sơn hết các mặt.
Mỗi khối hình có bao nhiêu mặt thì cần bấy + Khối chữ nhật có 6 mặt.
→ Cần 6 màu để sơn hết các mặt.
nhiêu màu để sơn hết các mặt.
- GV mời một số HS phát biểu kết quả.
15
- GV chữa bài.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Đọc nhiệt độ ghi trên mỗi nhiệt kế sau:
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào
vở ghi.
- Kết quả:
A. 10℃
B. 25℃
- GV cho HS làm bài cá nhân, quan sát, nhận C. 40℃
biết số ghi trên mặt nhiệt kế và đọc nhiệt độ.
D. 22℃
- GV cùng HS đọc nhiệt độ của từng nhiệt kế.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
Chọn thẻ ghi cân nặng thích hợp với mỗi hình
vẽ sau:
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào
vở ghi.
- Kết quả:
Hoa quả sấy cân nặng 5 kg.
Lạc rang cân nặng 2 kg.
- GV cho HS làm bài cá nhân, đọc số đo cân
Hạt điều rang cân nặng 1 kg.
nặng trên mỗi sản phẩm, tiến hành tính toán để
chọn thẻ ghi thích hợp.
- GV mời 3 HS đọc kết quả, cả lớp nhận xét.
- GV chữa bài.
16
Nhiệm vụ 6: Hoàn thành BT6
Chọn đáp án đúng.
Hệ thống xử lí nước thải trong một cơ sở sản
xuất mỗi ngày xử lí 36 000 l nước thải được
chứa trong 4 chiếc bể như nhau.
Mỗi bể chứa số lít nước thải là:
A. 4 000 l
B. 6 000 l
C. 9 000 l
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào
D. 12 000 l
vở ghi.
- Kết quả:
Một bể chứa số lít nước thải là:
36 000 : 4 = 9 000 (l)
→ Chọn C
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện tính
toán và chọn đáp án đúng.
- GV gợi mở: Nếu 4 bể chứa được 36 000 l thì
ta thực hiện phép tính gì để biết 1 bể chứa bao
nhiêu lít nước thải?
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức diện tích để
tính diện tích các gian hàng, so sánh số đo
diện tích để tìm số lớn nhất.
17
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT7
Quan sát sơ đồ các gian hàng của một Hội
chợ về sản phẩm thủ công mĩ nghệ và cho biết
gian hàng nào có diện tích lớn nhất.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào
vở ghi.
- Kết quả:
Gian hàng gốm sứ có: 16 ô.
Gian hàng sơn mài có: 8 ô.
Hai gian hàng điêu khắc, mỗi gian
có có: 6 ô.
Hai gian hàng mây tre, mỗi gian có
- GV cho HS hoạt động nhóm 4 người, quan có: 2 ô.
sát sơ đồ các gian hàng.
Gian hàng đồ gỗ có: 12 ô.
- GV hướng dẫn:
→ Gian hàng gốm sử có diện tích
+ Để tính diện tích mỗi gian hàng ta thực hiện lớn nhất.
đếm số ô vuông.
+ Sau đó so sánh các số vừa tìm được để kết
luận gian hàng nào có diện tích lớn nhất.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT
- Kết quả: Chọn A
Tính chu vi hình chữ nhật, biết chiều rộng là 3
cm, chiều dài hơn chiều rộng 3 cm.
18
A. 18 cm
B. 20 cm
C. 22 cm
D. 24 cm
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện tính kinh nghiệm
toán và chọn đáp án đúng.
- GV gợi mở:
+ Công thức tính chu vi hình chữ nhật là gì?
+ Để tính được chiều dài, ta thực hiện phép
tính gì?
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
ghi vở.
- GV hỏi một số HS kết quả lựa chọn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 3 – Ôn tập về một
số yếu tố thống kê và xác suất
19
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Ôn tập một số kiến thức về thống kê và xác suất đã được học từ lớp 3 như: biểu
đồ tranh, bảng thống kê số liệu; nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện.
-
Phát triển các năng lực toán học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học: Thông qua các hoạt động thực hành, quan sát,
kiểm đếm, thảo luận, chơi trò chơi, chia sẻ ý kiến.
-
Cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
20
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bảng phụ, mô hình vòng quay.
b. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ và
giơ tay phát biểu.
a) Em hay kể tên các bài học nói về thống kê Trả lời
21
hoặc xác suất đã được học ở lớp 2 và lớp 3.
a) Các bài học nói về thống kê hoặc
b) Hãy kể lại một trò chơi trong đó có sử dụng xác suất đã được học là: Chắc chắn
các thuật ngữ “chắc chắn xảy ra”, “có thể xảy – Có thể - Không thể (lớp 2); Thu
ra”, “không thể xảy ra” để mô tả các khả năng thập, phân loại, ghi chép số liệu
xảy ra của một hoạt động nào đó trong trò chơi. thống kê; Bảng số liệu thống kê;
Khả năng xảy ra của một sự kiện
(lớp 3).
b) Trò chơi “Bịt mắt bốc bi”:
+ Chuẩn bị một lọ đựng nhiều viên
bi các màu: xanh, đỏ, vàng.
+ Bạn bốc bi bịt mắt và được yêu
cầu bốc một viên bi xanh trong lọ.
+ Có thể xảy ra các trường hợp
như: chắc chắn lấy được 1 viên bi
xanh; có thể lấy được 1 viên bi
- GV dẫn dắt vào bài học: “Cô trò mình sau
đây sẽ cùng ôn tập lại kiến thức trên trong
“Bài 3: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và
xác suất”
xanh; không thể lấy được một viên
bi xanh.
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ
học tập.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về thống kê
và xác suất như đọc biểu đồ tranh, bảng số liệu
thống kê và trả lời các câu hỏi.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Quan sát biểu đồ tranh sau rồi trả lời các câu
22
hỏi:
Trong ngày thứ Bảy:
a) Cửa hàng bán được những loại cây nào?
b) Cửa hàng bán được bao nhiêu cây xương
rồng?
c) Loại cây nào cửa hàng bán được nhiều nhất?
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
d) Cửa hàng bán được số cây hoa nhài gấp mấy vào vở ghi.
lần số cây hoa ly?
- Kết quả:
- GV cho HS hoạt động nhóm bàn.
Trong ngày thứ Bảy:
- GV yêu cầu:
a) Cửa hàng bán được 5 loại cây:
+ Quan sát biểu đồ tranh và nêu: tên gọi biểu cây hoa ly, cây hoa hồng, cây hoa
đồ; các loại cây hoa được thống kê; số lượng giấy, cây xương rồng, cây hoa
từng loại cây hoa đã bán trong ngày thứ Bảy nhài.
của cửa hàng.
b) Cửa hàng bán được: 3 × 4 = 12
+ Tính số lượng từng loại cây đã bán trong cây xương rồng.
ngày thứ Bảy rồi trả lời các câu hỏi đề bài.
c) Loại cây cửa hàng bán được
- GV mời một số HS đọc kết quả.
nhiều nhất là: cây hoa hồng.
- GV chữa bài.
d) Cửa hàng bán được số cây hoa
nhài: 4 × 4 = 16 cây.
Cửa hàng bán được số cây hoa ly:
23
2 × 4 = 8 cây.
Cửa hàng bán được số cây hoa
nhài gấp số cây hoa ly:
16 : 8 = 2 cây.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Số học sinh đi xe buýt đến trường ở lớp 4C của
một trường tiểu học được ghi lại như sau:
Quan sát bảng số liệu thống kê trên:
a) Trả lời các câu hỏi:
- Thứ Hai có bao nhiêu học sinh đi xe buýt đến
trường?
- Ngày nào có nhiều học sinh đi xe buýt đến
trường nhất? Ngày nào có ít học sinh đi xe buýt
đến trường nhất?
b) Em hãy đặt thêm câu hỏi từ thông tin có
được trong bảng số liệu thống kê trên.
- GV cho HS hoạt động theo cặp hoặc nhóm
bàn.
- GV yêu cầu:
+ Quan sát bảng số liệu thống kê và nêu: tên
bảng; số HS lớp 4C đi xe buýt đến trường vào
các ngày trong một tuần (từ thứ Hai đến thứ
Sáu) rồi trả lời các câu hỏi ở câu a.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vào vở ghi.
- Kết quả:
a) + Thứ Hai có 16 học sinh đi xe
buýt đến trường.
+ Thứ Tư có nhiều học sinh đi xe
buýt đến trường nhất.
Thứ Sáu có ít học sinh đi xe buýt
đến trường nhất.
b) Câu hỏi: Hai ngày nào có số học
sinh đi xe buýt đến trường bằng
24
+ HS cùng nhau đặt và trả lời các câu hỏi liên nhau? Có bao nhiêu học sinh đi xe
quan đến thông tin cho trong bảng. Từ các buýt đến trường vào thứ Ba?
thông tin đó, em rút ra nhận xét gì?
- GV chữa bài.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Bạn Thảo được phân công ghi lại nhiệt độ vào
lúc 10 giờ sáng của tất cả các ngày trong một
tuần như ở bảng sau:
Quan sát bảng số liệu thống kê trên và trả lời
các câu hỏi:
Vào lúc 10 giờ sáng:
a) Ngày thứ Ba nhiệt độ là bao nhiêu độ C?
b) Ngày Chủ nhật nhiệt độ là bao nhiêu độ C?
c) Nhiệt độ cao nhất trong tuần là bao nhiêu độ
C?
d) Ngày nào trong tuần có nhiệt độ thấp nhất?
e) Em có nhận xét gì về nhiệt độ của những
ngày đầu tuần và những ngày cuối tuần?
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vào vở ghi.
- Kết quả:
Vào lúc 10 giờ sáng:
a) Ngày thứ Ba nhiệt độ là 21 độ C.
b) Ngày Chủ nhật nhiệt độ là 27 độ
C.
25
c) Nhiệt độ cao nhất trong tuần là
28 độ C.
d) Thứ Tư có nhiệt độ thấp nhất.
e) Nhiệt độ của những ngày đầu
tuần thấp hơn nhiệt độ của những
- GV cho HS làm bài cá nhân, quan sát bảng số ngày cuối tuần.
liệu thống kê và nêu: tên bảng, nhiệt độ vào lúc
10 giờ sáng của các ngày trong một tuần (từ
thứ Hai đến Chủ Nhật), trả lời các câu hỏi rồi
nêu một số nhận xét liên quan đến các thông tin
trên bảng thống kê.
- GV gợi ý HS nêu ý nghĩa của việc sử dụng
bảng số liệu thống kê trong cuộc sống.
- GV mời HS trả lời câu hỏi từng câu, và chữa
bài.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
a. Mục tiêu: Nhận biết khả năng xảy ra của - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
một sự kiện.
vào vở ghi.
b. Cách thức tiến hành
- Kết quả:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT4
Chiếc kim có khả năng chỉ vào
An quay vòng quay một lần. Khi vòng quay những ô như ô màu vàng, ô màu
dừng lại thì chiếc kim sẽ chỉ vào một ô đã tô xanh, ô màu đỏ hoặc ô màu tím.
màu. Theo em, chiếc kim có những khả năng
26
chỉ vào ô màu nào?
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận
những khả năng có thể xảy ra.
- GV mời HS xung phong phát biểu.
- GV nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT
Cho biểu đồ sau.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Chọn D
b) Chọn A
a) Có bao nhiêu học sinh trồng cây:
A. 2
B. 3
c) Chọn D
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm
C. 4
D. 5
27
b) Bạn nào trồng ít cây nhất?
A. Hoa
B. Mai
C. Lan
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
D. Liên
ghi vở.
c) Bạn nào trồng nhiều cây nhất?
A. Liên
B. Dũng
C. Lan
D. Mai
- GV cho HS làm bài cá nhân, quan sát biểu đồ
vào trả lời câu hỏi.
- GV hỏi, HS trả lời.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 4 – Các số trong
phạm vi 1 000 000
28
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
29
BÀI 4: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000.
-
Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu và viết được số 1000 000.
-
Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn; 10 nghìn =
1 chục nghìn; 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn.
-
Phát triển các năng lực toán học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực
giao tiếp và năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Thông qua việc
đọc, viết các số trong phạm vi 1 000 000.
-
Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua nhận biết giá cả của đồ vật.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
30
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Các tấm 100 nghìn, thanh 10 nghìn, khối 1 nghìn, tấm 1 trăm, thanh 1 chục,
khối lập phương đơn vị.
-
Hình ảnh phần khởi động.
-
Bảng phụ ghi các hàng từ trăm nghìn đến đơn vị trong đó bỏ trống các ô để HS
có thể điền và viết số.
b. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay phát
31
- GV tổ chức trò chơi “Ai đọc, viết số biểu.
nhanh”:
+ GV viết các chữ số lên bảng, yêu cầu HS
giơ tay nhanh nhất để đọc, viết số đó.
Ví dụ: 1, 4, 5, 0, 9, 6.
→ HS trả lời:
Đọc: Một trăm bốn mươi lăm nghìn không
trăm chín mươi sáu.
Viết: 145 096
+ Qua 5 lượt chơi, GV tuyên dương HS có số
lần phát biểu nhanh nhất, nhiều nhất.
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ
học tập.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa
được gợi nhắc lại kiến thức về đọc, viết số
trong phạm vi 100 000. Cô trò mình sau đây
sẽ cùng tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến
số trong phạm vi 1 000 000 trong “Bài 4:
Các số trong phạm vi 1 000 000”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
a. Mục tiêu: Nhận biết được các số trong
phạm vi 1 000 000.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh mở đầu:
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
32
- HS lắng nghe, ghi vở, đồng thanh.
- GV hướng dẫn HS hình thành số 1 000 000:
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
+ HS lấy từ bộ đồ dùng tấm 100 nghìn, nói:
Có một trăm nghìn khối lập phương và viết số
tương ứng 100 000.
- HS lấy ra các tấm 100 nghìn, xếp lần lượt
rồi đọc số lượng: một trăm nghìn, hai trăm
nghìn, ba trăm nghìn,…, mười trăm nghìn.
- GV giới thiệu: 10 trăm nghìn là 1 triệu, viết
- HS thực hiện theo yêu cầu.
số tương ứng 1 000 000.
→ GV chốt lại cách đọc, viết số:
10 trăm nghìn = 1 triệu, viết là 1 000 000.
- GV cho HS đọc và nhận xét về các số 100
000, 200 000, 300 000,…, 1 000 000 rồi giới
thiệu với HS các số tròn trăm nghìn.
- GV lưu ý HS khi đọc, viết các số nhiều chữ
số, chú ý đến số chữ số để không nhầm lẫn.
Ví dụ: 100 000 là số có 6 chữ số trong đó có
5 chữ số 0; 1 000 000 là số có 7 chữ số trong
đó có 6 chữ số 0.
33
- GV yêu cầu HS đọc rồi viết một vài số tròn
trăm nghìn khác vào giấy nháp hoặc bảng
con.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000
000.
- Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu và
viết được số 1 000 000.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
a) Đọc các số sau: 200 000, 400 000, 560
000, 730 000, 1 000 000.
b) Viết các số sau: một trăm nghìn, sáu trăm
nghìn, chín trăm nghìn, một triệu, hai trăm ba
mươi nghìn, bốn trăm hai mươi nghìn, tám
trăm chín mươi nghìn.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào
vở ghi.
- Kết quả:
a) 200 000: Hai trăm nghìn
400...
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ I: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Ôn tập, củng cố một số kiến thức về số và phép tính đã học ở lớp 3 như: đọc,
viết, so sánh, xếp thứ tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi
100 000; ôn tập về các phép tính cộng, trừ và nhân, chia (với các số có 1 chữ
số) trong phạm vi 100 000 (bao gồm cả tính nhẩm và tính viết).
-
Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua ôn tập về số và các phép tính.
-
Năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Qua việc
vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học.
-
Năng lực giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước, trung thực,
trách nhiệm.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
1
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS chú ý lắng nghe, nhớ lại các
- GV giới thiệu trọng tâm của bài học này là kiến thức đã học ở lớp 3.
ôn tập một số kiến thức về số và phép tính đã
2
học ở lớp 3:
+ Số: đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự và làm tròn
(đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi
100 000.
+ Phép tính: cộng, trừ trong phạm vi 100 000;
nhân, chia (với các số có 1 chữ số) trong phạm
vi 100 000.
+ Vận dụng vào giải quyết một số tình huống
- HS chú ý nghe, tiếp thu kiến thức.
gắn với thực tế.
- GV cho HS làm quen với bộ đồ dùng học
Toán 4.
- HS hình thành động cơ học tập.
- GV hướng dẫn HS các hoạt động cá nhân,
nhóm, cặp, cách phát biểu,…
- GV dẫn dắt vào bài học: “Cô trò mình hôm
nay cùng ôn lại các kiến thức liên quan đến số
và phép tính trong “Bài 1: Ôn tập về số và
phép tính trong phạm vi 100 000”
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và phép
tính đã học như đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự,
làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong
phạm vi 100 000.
- Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
(với các số có 1 chữ số) trong phạm vi 100 000
(tính nhẩm và tính viết).
3
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Kết quả:
- Hai bạn, mỗi bạn viết một số bất kì, chẳng Ví dụ: 30 820 và 12 315
30 820 + 12 315 = 43 135
hạn: 30 820 và 12 315.
- Thực hiện cộng, trừ hai số vừa viết.
30 820 - 12 315 = 18 505
- Nhân số vừa viết với 2, chia số vừa viết cho 30 820 × 2 = 61 640
30 820 : 2 = 15 410
2.
- GV cho HS làm bài cặp đôi, thảo luận thực 12 315 × 2 = 24 630
12 315 : 2 = 6 157 (dư 1)
hiện theo hướng dẫn của đề bài.
- GV mời 2-3 cặp làm bài trước lớp, cả lớp
nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
a) Số ?
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vào vở ghi.
- Kết quả:
b) Làm tròn số 26 358 đến hàng chục, hàng a) 26 450, 26 850
trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn.
b) 26 358 làm tròn đến:
c) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến + Hàng chục: 26 360
lớn:
+ Hàng trăm: 26 400
29 999, 90 000, 20 990, 29 909
+ Hàng nghìn: 26 000
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện theo + Hàng chục nghìn: 30 000
yêu cầu của từng câu.
4
- GV hướng dẫn:
c) 20 990, 29 909, 29 999, 90 000
+ Câu a: GV yêu cầu HS quan sát các vạch
trên tia số, nhận biết và đếm liên tiếp các số
(tròn trăm) trên đoạn từ 26 200 đến 27 000. Từ
đó nhận biết các số tương ứng trong ô ?.
+ Câu b: GV yêu cầu HS nhớ lại quy tắc làm
tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,
hàng chục nghìn.
+ Câu c: GV cho HS trao đổi về cách so sánh,
xếp thứ tự các số.
- GV yêu cầu HS đổi vở chấm chéo kiểm tra
kết quả.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
- GV nhận xét, chữa bài, chú ý HS cách diễn vào vở ghi.
- Kết quả:
đạt rõ ràng, lập luận chặt chẽ.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Đặt tính rồi tính:
27 369 + 34 425
90 714 – 61 533
27 369
90 714
+ 34 425
- 61 533
61 794
29 181
15 273 × 3
36 472 : 4
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện đặt
tính rồi tính.
15 273
×
3
45 819
36 472
4
4
9 118
7
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính cộng, trừ, nhân,
32
chia (đặt tính rồi tính) trong phạm vi 100 000.
0
- GV lưu ý HS khi thực hiện từng dạng phép
tính.
- GV mời 4 HS lên bảng trình bày kết quả.
5
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
Số điểm cao nhất trong trò chơi tung bóng vào vào vở ghi.
lưới hiện nay là 25 928 điểm. Kiên còn thiếu 2 - Kết quả:
Bài giải
718 điểm nữa là bằng số điểm đó. Hỏi Kiên
đang có bao nhiêu điểm?
Số điểm Kiên đang có là:
25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)
Đáp số: 23 210 điểm.
- GV cho HS làm bài cặp đôi, đọc đề bài, nói
cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi
gì; suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vào vở ghi.
lời rồi trình bày bài giải vào vở.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải.
- Kết quả:
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
231 + (153 + 924) = (231 + 153) +
- GV nhận xét, chữa bài, chú ý HS cách trình a) (450 + 38) + 105 = 450 + (38 +
105)
bày bài giải.
6
a) Chọn hai biểu thức có cùng giá trị:
924
989 + 0 = 0 + 989
405 + 165 = 165 + 405
b) 32 × (15 – 6) = 32 × 9 = 288
b) Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213
32 × (15 – 6)
180 : (3 × 2) = 180 : 6 = 30
244 – 124 : 4
180 : (3 × 2)
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện theo
yêu cầu của từng câu.
- GV hướng dẫn HS ở câu a nên vận dụng các
tính chất (giao hoán, kết hợp) của phép cộng
để chọn ra hai biểu thức có cùng giá trị.
- GV cùng cả lớp chữa câu a và mời 3 HS lên
bảng trình bày câu b.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
- GV nhận xét, chữa bài.
vào vở ghi.
- Kết quả:
Có 14 dấu “?”
→ VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII,
Nhiệm vụ 6: Hoàn thành BT6
Tìm các số La Mã còn thiếu:
XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX,
XX.
- GV cho HS làm bài nhóm 4 người, thảo luận
7
tìm ra các số còn thiếu.
- GV gợi ý HS đếm số dấu ? để biết được còn
bao nhiêu số bị thiếu và tiến hành viết các số
đó.
- GV cùng cả lớp chữa bài
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
a. Mục tiêu: Vận dụng các phép tính đã học
vào giải quyết một số tình huống thực tế.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT7
Hiền, Hải và Đức mua các loại bánh ngọt như
sau:
- Hiền mua một hộp bánh vị cam có 3 chiếc
giá 39 000 đồng.
- Hải mua một hộp bánh vị dâu có 2 chiếc giá
50 000 đồng.
- Đức mua một hộp bánh vị sô-cô-la có 4 chiếc
giá 48 000 đồng.
Theo em, trong các loại bánh trên, chiếc bánh
loại nào có giá bán cao nhất, chiếc bánh loại
nào có giá bán thấp nhất?
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vào vở ghi.
- Kết quả:
1 chiếc bánh vị cam có giá bán là
39 000 : 3 = 13 000 (đồng);
1 chiếc bánh vị dâu có giá bán là 50
000 : 2 = 25 000 (đồng)
1 chiếc bánh vị sô-cô-la có giá bán
là 48 000 : 4 = 12 000 (đồng)
→ Trong các loại bánh trên, chiếc
bánh vị sô-cô-la có giá bán thấp
nhất là 12 000 đồng, chiếc bánh vị
dâu có giá bán cao nhất là 25 000
đồng.
- GV cho HS làm bài cặp đôi, thảo luận để
nhận dạng bài toán rồi thực hiện tính toán và
chọn lựa câu trả lời cuối cùng.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả, cả lớp so
8
sánh, nhận xét.
- GV chữa bài.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Chọn C
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT
b) Chọn C
Chọn câu trả lời đúng.
a) Số bé nhất trong các số 20 107, 19 482, 15 - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm
999, 18 700 là:
A. 20 107
B. 19 482
C. 15 999
D. 18 700
b) Giá trị của biểu thức (35 – 5) : 6 + 2 bằng:
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
A. 5
ghi vở.
B. 6
C. 7
D. 8
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện tính
toán để chọn đáp án đúng.
- GV mời 2 HS chọn đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
9
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập về hình
học và đo lường
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã được học từ lớp 3.
-
Phát triển các năng lực toán học.
10
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Thông qua
việc thực hành nhận dạng hình, đo độ dài, tính chu vi, diện tích; đọc nhiệt độ;
nhận biết khối lượng, dung tích.
-
Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
11
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Thước thẳng, ê ke, mô hình nhiệt kế.
b. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS chú ý lắng nghe, nhớ lại các
- GV giới thiệu: Trọng tâm của bài học này là kiến thức đã học.
ôn tập một số kiến thức về hình học và đo
lường đã học ở lớp 3 như: góc vuông, góc
không vuông; sử dụng ê ke để kiểm tra góc
vuông; tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác,
hình chữ nhật, hình vuông; tính diện tích hình
chữ nhật, hình vuông; đọc nhiệt độ, số đo cân - HS chú ý nghe, hình thành động cơ
nặng, số đo dung tích (tính bằng lít).
học tập.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Cô trò mình sau
đây sẽ cùng nhớ lại các kiến thức cô vừa nêu
trong “Bài 2: Ôn tập về hình học và đo
lường”
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu:
12
- Ôn tập một số kiến thức về hình học và đo
lường đã học ở lớp 3 như: góc vuông, góc
không vuông; sử dụng ê ke để kiểm tra góc
vuông; tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác,
hình chữ nhật, hình vuông; tính diện tích hình
chữ nhật, hình vuông; đọc nhiệt độ, số đo cân
nặng, số đo dung tích (bằng lít).
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Trò chơi “Đố bạn”
- Kể tên các hình đã học.
- Nêu cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ
giác, hình chữ nhật, hình vuông.
- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, hình
vuông.
- Kể tên các đơn vị đo độ dài, khối lượng,
dung tích, diện tích đã học.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, nhớ lại các
kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV mời một số HS phát biểu, và nhận xét.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào
vở ghi.
- Kết quả:
+ Các đối tượng hình học, các hình
và khối hình đã học như: điểm,
trung điểm của đoạn thẳng, góc
vuông, góc không vuông; hình tam
giác, hình tứ giác, hình chữ nhật,
hình vuông, hình tròn; khối chữ
nhật, khối lập phương.
+ Chu vi của:
Hình tam giác, hình tứ giác: bằng
tổng độ dài các cạnh của hình đó.
Hình chữ nhật: bằng chiều dài
cộng với chiều rộng (cùng đơn vị
đo) rồi nhân với 2.
Hình vuông: bằng độ dài một cạnh
13
nhân với 4.
+ Diện tích của:
Hình chữ nhật: bằng chiều dài
nhân với chiều rộng (cùng đơn vị
đo).
Hình vuông: bằng độ dài một cạnh
nhân với chính nó.
+ Các đơn vị đo đã học: mi-li-mét,
gam, mi-li-lít, xăng-ti-mét vuông.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
a) Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên góc vuông,
góc không vuông trong các hình sau:
b) Đo độ dài các cạnh rồi tính chu vi, diện tích
mỗi hình sau:
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào
vở ghi.
- Kết quả:
a) Góc vuông: Góc đỉnh N, cạnh
NM, NO; góc đỉnh B, cạnh BA, BC.
- GV cho HS làm bài cá nhân, sử dụng ê ke để Góc không vuông: Góc đỉnh S,
kiểm tra theo yêu cầu.
cạnh SR, ST; góc đỉnh I, cạnh IH,
- GV chấm vở một số HS.
IK.
b) + Hình chữ nhật ABCD có chiều
14
- GV nhận xét, chữa bài.
dài bằng 4 cm, chiều rộng bằng 2
cm.
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(4 + 2) × 2 = 12 (cm)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
4 × 2 = 8 (cm2)
+ Hình vuông GHIK có cạnh bằng
2 cm.
Chu vi hình vuông GHIK là:
2 × 4 = 8 (cm)
Diện tích hình vuông GHIK là:
2 × 2 = 4 (cm2)
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Sơn mỗi mặt của từng khối hình bên bằng một
màu khác nhau. Theo em, cần bao nhiêu màu
để sơn hết các mặt của từng khối hình đó?
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào
vở ghi.
- Kết quả:
- GV cho HS làm bài cặp đôi, quan sát, nhận + Khối lập phương có 6 mặt.
dạng mỗi mặt của từng khối hình và nhận biết: → Cần 6 màu để sơn hết các mặt.
Mỗi khối hình có bao nhiêu mặt thì cần bấy + Khối chữ nhật có 6 mặt.
→ Cần 6 màu để sơn hết các mặt.
nhiêu màu để sơn hết các mặt.
- GV mời một số HS phát biểu kết quả.
15
- GV chữa bài.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Đọc nhiệt độ ghi trên mỗi nhiệt kế sau:
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào
vở ghi.
- Kết quả:
A. 10℃
B. 25℃
- GV cho HS làm bài cá nhân, quan sát, nhận C. 40℃
biết số ghi trên mặt nhiệt kế và đọc nhiệt độ.
D. 22℃
- GV cùng HS đọc nhiệt độ của từng nhiệt kế.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
Chọn thẻ ghi cân nặng thích hợp với mỗi hình
vẽ sau:
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào
vở ghi.
- Kết quả:
Hoa quả sấy cân nặng 5 kg.
Lạc rang cân nặng 2 kg.
- GV cho HS làm bài cá nhân, đọc số đo cân
Hạt điều rang cân nặng 1 kg.
nặng trên mỗi sản phẩm, tiến hành tính toán để
chọn thẻ ghi thích hợp.
- GV mời 3 HS đọc kết quả, cả lớp nhận xét.
- GV chữa bài.
16
Nhiệm vụ 6: Hoàn thành BT6
Chọn đáp án đúng.
Hệ thống xử lí nước thải trong một cơ sở sản
xuất mỗi ngày xử lí 36 000 l nước thải được
chứa trong 4 chiếc bể như nhau.
Mỗi bể chứa số lít nước thải là:
A. 4 000 l
B. 6 000 l
C. 9 000 l
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào
D. 12 000 l
vở ghi.
- Kết quả:
Một bể chứa số lít nước thải là:
36 000 : 4 = 9 000 (l)
→ Chọn C
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện tính
toán và chọn đáp án đúng.
- GV gợi mở: Nếu 4 bể chứa được 36 000 l thì
ta thực hiện phép tính gì để biết 1 bể chứa bao
nhiêu lít nước thải?
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức diện tích để
tính diện tích các gian hàng, so sánh số đo
diện tích để tìm số lớn nhất.
17
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT7
Quan sát sơ đồ các gian hàng của một Hội
chợ về sản phẩm thủ công mĩ nghệ và cho biết
gian hàng nào có diện tích lớn nhất.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào
vở ghi.
- Kết quả:
Gian hàng gốm sứ có: 16 ô.
Gian hàng sơn mài có: 8 ô.
Hai gian hàng điêu khắc, mỗi gian
có có: 6 ô.
Hai gian hàng mây tre, mỗi gian có
- GV cho HS hoạt động nhóm 4 người, quan có: 2 ô.
sát sơ đồ các gian hàng.
Gian hàng đồ gỗ có: 12 ô.
- GV hướng dẫn:
→ Gian hàng gốm sử có diện tích
+ Để tính diện tích mỗi gian hàng ta thực hiện lớn nhất.
đếm số ô vuông.
+ Sau đó so sánh các số vừa tìm được để kết
luận gian hàng nào có diện tích lớn nhất.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT
- Kết quả: Chọn A
Tính chu vi hình chữ nhật, biết chiều rộng là 3
cm, chiều dài hơn chiều rộng 3 cm.
18
A. 18 cm
B. 20 cm
C. 22 cm
D. 24 cm
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện tính kinh nghiệm
toán và chọn đáp án đúng.
- GV gợi mở:
+ Công thức tính chu vi hình chữ nhật là gì?
+ Để tính được chiều dài, ta thực hiện phép
tính gì?
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
ghi vở.
- GV hỏi một số HS kết quả lựa chọn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 3 – Ôn tập về một
số yếu tố thống kê và xác suất
19
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Ôn tập một số kiến thức về thống kê và xác suất đã được học từ lớp 3 như: biểu
đồ tranh, bảng thống kê số liệu; nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện.
-
Phát triển các năng lực toán học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học: Thông qua các hoạt động thực hành, quan sát,
kiểm đếm, thảo luận, chơi trò chơi, chia sẻ ý kiến.
-
Cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
20
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bảng phụ, mô hình vòng quay.
b. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ và
giơ tay phát biểu.
a) Em hay kể tên các bài học nói về thống kê Trả lời
21
hoặc xác suất đã được học ở lớp 2 và lớp 3.
a) Các bài học nói về thống kê hoặc
b) Hãy kể lại một trò chơi trong đó có sử dụng xác suất đã được học là: Chắc chắn
các thuật ngữ “chắc chắn xảy ra”, “có thể xảy – Có thể - Không thể (lớp 2); Thu
ra”, “không thể xảy ra” để mô tả các khả năng thập, phân loại, ghi chép số liệu
xảy ra của một hoạt động nào đó trong trò chơi. thống kê; Bảng số liệu thống kê;
Khả năng xảy ra của một sự kiện
(lớp 3).
b) Trò chơi “Bịt mắt bốc bi”:
+ Chuẩn bị một lọ đựng nhiều viên
bi các màu: xanh, đỏ, vàng.
+ Bạn bốc bi bịt mắt và được yêu
cầu bốc một viên bi xanh trong lọ.
+ Có thể xảy ra các trường hợp
như: chắc chắn lấy được 1 viên bi
xanh; có thể lấy được 1 viên bi
- GV dẫn dắt vào bài học: “Cô trò mình sau
đây sẽ cùng ôn tập lại kiến thức trên trong
“Bài 3: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và
xác suất”
xanh; không thể lấy được một viên
bi xanh.
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ
học tập.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về thống kê
và xác suất như đọc biểu đồ tranh, bảng số liệu
thống kê và trả lời các câu hỏi.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Quan sát biểu đồ tranh sau rồi trả lời các câu
22
hỏi:
Trong ngày thứ Bảy:
a) Cửa hàng bán được những loại cây nào?
b) Cửa hàng bán được bao nhiêu cây xương
rồng?
c) Loại cây nào cửa hàng bán được nhiều nhất?
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
d) Cửa hàng bán được số cây hoa nhài gấp mấy vào vở ghi.
lần số cây hoa ly?
- Kết quả:
- GV cho HS hoạt động nhóm bàn.
Trong ngày thứ Bảy:
- GV yêu cầu:
a) Cửa hàng bán được 5 loại cây:
+ Quan sát biểu đồ tranh và nêu: tên gọi biểu cây hoa ly, cây hoa hồng, cây hoa
đồ; các loại cây hoa được thống kê; số lượng giấy, cây xương rồng, cây hoa
từng loại cây hoa đã bán trong ngày thứ Bảy nhài.
của cửa hàng.
b) Cửa hàng bán được: 3 × 4 = 12
+ Tính số lượng từng loại cây đã bán trong cây xương rồng.
ngày thứ Bảy rồi trả lời các câu hỏi đề bài.
c) Loại cây cửa hàng bán được
- GV mời một số HS đọc kết quả.
nhiều nhất là: cây hoa hồng.
- GV chữa bài.
d) Cửa hàng bán được số cây hoa
nhài: 4 × 4 = 16 cây.
Cửa hàng bán được số cây hoa ly:
23
2 × 4 = 8 cây.
Cửa hàng bán được số cây hoa
nhài gấp số cây hoa ly:
16 : 8 = 2 cây.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Số học sinh đi xe buýt đến trường ở lớp 4C của
một trường tiểu học được ghi lại như sau:
Quan sát bảng số liệu thống kê trên:
a) Trả lời các câu hỏi:
- Thứ Hai có bao nhiêu học sinh đi xe buýt đến
trường?
- Ngày nào có nhiều học sinh đi xe buýt đến
trường nhất? Ngày nào có ít học sinh đi xe buýt
đến trường nhất?
b) Em hãy đặt thêm câu hỏi từ thông tin có
được trong bảng số liệu thống kê trên.
- GV cho HS hoạt động theo cặp hoặc nhóm
bàn.
- GV yêu cầu:
+ Quan sát bảng số liệu thống kê và nêu: tên
bảng; số HS lớp 4C đi xe buýt đến trường vào
các ngày trong một tuần (từ thứ Hai đến thứ
Sáu) rồi trả lời các câu hỏi ở câu a.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vào vở ghi.
- Kết quả:
a) + Thứ Hai có 16 học sinh đi xe
buýt đến trường.
+ Thứ Tư có nhiều học sinh đi xe
buýt đến trường nhất.
Thứ Sáu có ít học sinh đi xe buýt
đến trường nhất.
b) Câu hỏi: Hai ngày nào có số học
sinh đi xe buýt đến trường bằng
24
+ HS cùng nhau đặt và trả lời các câu hỏi liên nhau? Có bao nhiêu học sinh đi xe
quan đến thông tin cho trong bảng. Từ các buýt đến trường vào thứ Ba?
thông tin đó, em rút ra nhận xét gì?
- GV chữa bài.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Bạn Thảo được phân công ghi lại nhiệt độ vào
lúc 10 giờ sáng của tất cả các ngày trong một
tuần như ở bảng sau:
Quan sát bảng số liệu thống kê trên và trả lời
các câu hỏi:
Vào lúc 10 giờ sáng:
a) Ngày thứ Ba nhiệt độ là bao nhiêu độ C?
b) Ngày Chủ nhật nhiệt độ là bao nhiêu độ C?
c) Nhiệt độ cao nhất trong tuần là bao nhiêu độ
C?
d) Ngày nào trong tuần có nhiệt độ thấp nhất?
e) Em có nhận xét gì về nhiệt độ của những
ngày đầu tuần và những ngày cuối tuần?
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vào vở ghi.
- Kết quả:
Vào lúc 10 giờ sáng:
a) Ngày thứ Ba nhiệt độ là 21 độ C.
b) Ngày Chủ nhật nhiệt độ là 27 độ
C.
25
c) Nhiệt độ cao nhất trong tuần là
28 độ C.
d) Thứ Tư có nhiệt độ thấp nhất.
e) Nhiệt độ của những ngày đầu
tuần thấp hơn nhiệt độ của những
- GV cho HS làm bài cá nhân, quan sát bảng số ngày cuối tuần.
liệu thống kê và nêu: tên bảng, nhiệt độ vào lúc
10 giờ sáng của các ngày trong một tuần (từ
thứ Hai đến Chủ Nhật), trả lời các câu hỏi rồi
nêu một số nhận xét liên quan đến các thông tin
trên bảng thống kê.
- GV gợi ý HS nêu ý nghĩa của việc sử dụng
bảng số liệu thống kê trong cuộc sống.
- GV mời HS trả lời câu hỏi từng câu, và chữa
bài.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
a. Mục tiêu: Nhận biết khả năng xảy ra của - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
một sự kiện.
vào vở ghi.
b. Cách thức tiến hành
- Kết quả:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT4
Chiếc kim có khả năng chỉ vào
An quay vòng quay một lần. Khi vòng quay những ô như ô màu vàng, ô màu
dừng lại thì chiếc kim sẽ chỉ vào một ô đã tô xanh, ô màu đỏ hoặc ô màu tím.
màu. Theo em, chiếc kim có những khả năng
26
chỉ vào ô màu nào?
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận
những khả năng có thể xảy ra.
- GV mời HS xung phong phát biểu.
- GV nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT
Cho biểu đồ sau.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Chọn D
b) Chọn A
a) Có bao nhiêu học sinh trồng cây:
A. 2
B. 3
c) Chọn D
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm
C. 4
D. 5
27
b) Bạn nào trồng ít cây nhất?
A. Hoa
B. Mai
C. Lan
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
D. Liên
ghi vở.
c) Bạn nào trồng nhiều cây nhất?
A. Liên
B. Dũng
C. Lan
D. Mai
- GV cho HS làm bài cá nhân, quan sát biểu đồ
vào trả lời câu hỏi.
- GV hỏi, HS trả lời.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 4 – Các số trong
phạm vi 1 000 000
28
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
29
BÀI 4: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000.
-
Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu và viết được số 1000 000.
-
Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn; 10 nghìn =
1 chục nghìn; 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn.
-
Phát triển các năng lực toán học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực
giao tiếp và năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Thông qua việc
đọc, viết các số trong phạm vi 1 000 000.
-
Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua nhận biết giá cả của đồ vật.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
30
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Các tấm 100 nghìn, thanh 10 nghìn, khối 1 nghìn, tấm 1 trăm, thanh 1 chục,
khối lập phương đơn vị.
-
Hình ảnh phần khởi động.
-
Bảng phụ ghi các hàng từ trăm nghìn đến đơn vị trong đó bỏ trống các ô để HS
có thể điền và viết số.
b. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay phát
31
- GV tổ chức trò chơi “Ai đọc, viết số biểu.
nhanh”:
+ GV viết các chữ số lên bảng, yêu cầu HS
giơ tay nhanh nhất để đọc, viết số đó.
Ví dụ: 1, 4, 5, 0, 9, 6.
→ HS trả lời:
Đọc: Một trăm bốn mươi lăm nghìn không
trăm chín mươi sáu.
Viết: 145 096
+ Qua 5 lượt chơi, GV tuyên dương HS có số
lần phát biểu nhanh nhất, nhiều nhất.
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ
học tập.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa
được gợi nhắc lại kiến thức về đọc, viết số
trong phạm vi 100 000. Cô trò mình sau đây
sẽ cùng tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến
số trong phạm vi 1 000 000 trong “Bài 4:
Các số trong phạm vi 1 000 000”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
a. Mục tiêu: Nhận biết được các số trong
phạm vi 1 000 000.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh mở đầu:
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
32
- HS lắng nghe, ghi vở, đồng thanh.
- GV hướng dẫn HS hình thành số 1 000 000:
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
+ HS lấy từ bộ đồ dùng tấm 100 nghìn, nói:
Có một trăm nghìn khối lập phương và viết số
tương ứng 100 000.
- HS lấy ra các tấm 100 nghìn, xếp lần lượt
rồi đọc số lượng: một trăm nghìn, hai trăm
nghìn, ba trăm nghìn,…, mười trăm nghìn.
- GV giới thiệu: 10 trăm nghìn là 1 triệu, viết
- HS thực hiện theo yêu cầu.
số tương ứng 1 000 000.
→ GV chốt lại cách đọc, viết số:
10 trăm nghìn = 1 triệu, viết là 1 000 000.
- GV cho HS đọc và nhận xét về các số 100
000, 200 000, 300 000,…, 1 000 000 rồi giới
thiệu với HS các số tròn trăm nghìn.
- GV lưu ý HS khi đọc, viết các số nhiều chữ
số, chú ý đến số chữ số để không nhầm lẫn.
Ví dụ: 100 000 là số có 6 chữ số trong đó có
5 chữ số 0; 1 000 000 là số có 7 chữ số trong
đó có 6 chữ số 0.
33
- GV yêu cầu HS đọc rồi viết một vài số tròn
trăm nghìn khác vào giấy nháp hoặc bảng
con.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000
000.
- Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu và
viết được số 1 000 000.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
a) Đọc các số sau: 200 000, 400 000, 560
000, 730 000, 1 000 000.
b) Viết các số sau: một trăm nghìn, sáu trăm
nghìn, chín trăm nghìn, một triệu, hai trăm ba
mươi nghìn, bốn trăm hai mươi nghìn, tám
trăm chín mươi nghìn.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào
vở ghi.
- Kết quả:
a) 200 000: Hai trăm nghìn
400...
 







Các ý kiến mới nhất