Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Oanh
Ngày gửi: 20h:11' 21-09-2023
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Oanh
Ngày gửi: 20h:11' 21-09-2023
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tuần 4
Thứ
Hai
Ba
Buổi
Sáng
Sáng
Môn học
HĐTN
Toán
Đọc
L.từ & câu
Công nghệ
Viết
Toán
LS & ĐL
Chiều
Đạo đức
Âm nhạc
Khoa học
HĐTN
Tư
Sáng
Chiều
Năm
Sáng
LS & ĐL
Anh văn
Đọc
Đọc
Toán
GDTC
GDTC
Viết
Mĩ thuật
Toán
Khoa học
Chiều
Sáu
1
Sáng
Anh văn
Anh văn
Anh văn
Toán
Nói & nghe
HĐTN
Tin
Tên bài dạy
Suy nghĩ tích cực
Luyện tập - Trang 25
Những bức chân dung
Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (Tiết 1)
Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
Góc nhọn, góc tù, góc bẹt - Trang 26
Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc bộ
(Tiết 1)
Biết ơn người lao động ( Tiết 4)
Gv bộ môn dạy
Không khí có ở đâu?, Thành phần và TC của KK
(T1)
Chủ đề: Suy nghĩ tích cực
Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc bộ
(Tiết 2)
Gv bộ môn dạy
Đò ngang
Đò ngang
Luyện tập - Trang 27
Gv bộ môn dạy
Gv bộ môn dạy
Viết báo cáo thảo luận nhóm
Gv bộ môn dạy
Luyện tập - Trang 29
Không khí có ở đâu?, Thành phần và TC của KK
(T2)
Gv bộ môn dạy
Gv bộ môn dạy
Gv bộ môn dạy
Luyện tập - Trang 31
Đọc một câu chuyện có nhân vật mang đặc điểm
nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách
Chủ đề: Nghĩ tích cực sống vui tươi.
Gv bộ môn dạy
_____
Thứ Hai , ngày 25 tháng 9 năm 2023
TUẦN 4
Tiết 01 : HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHỆM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 1: SUY NGHĨ TÍCH CỰC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội “Cùng làm cùng vui”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Giúp HS biết cách suy nghĩ tích cực; nêu được cách suy nghĩ tích cực.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Nhận diện được các loại cảm xúc, suy nghĩ
tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi
đúng chỗ của lớp mình.
- GV chuẩn bị quà tặng và phân công cho các lớp
những góc triển lãm phù hợp với diện tích của sân
trường.
- GV yêu cầu HS các lớp trang trí cho góc lớp
- HS tham gia với sự phân
công của GV.
mình được phân công và chuẩn bị tiết mục để
chia sẻ.
- GV yêu cầu các lớp chuẩn bị các sản phẩm liên
quan đến chủ đề “Cùng làm cùng vui”.
- GV giới thiệu về chủ đề của ngày hội “Cùng
làm cùng vui”.
- GV cùng BGK đi tham quan từng góc lớp của
các bạn và yêu cầu HS giới thiệu về sản phẩm của
lớp mình.
2
- HS trang trí góc lớp và chuẩn
bị tiết mục chia sẻ.
- HS các lớp chuẩn bị.
- HS chăm chú lắng nghe.
- HS giới thiệu về sản phẩm
- GV tổ chức cho HS tham gia triển lãm giới thiệu
của lớp mình.
sản phẩm theo lớp.
- HS tham gia triển lãm.
- Sau khi kết thúc buổi triển lãm, GV yêu cầu:
Mỗi lớp chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản
phẩm cùng các bạn.
- HS chia sẻ.
- Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt dưới cờ, GVCN
ghi nhớ, nhắc nhở HS thực hiện những gì đã cam
kết trong buổi sinh hoạt hôm nay và báo cáo kết
- HS ghi nhớ.
quả thực hiện vào cuối tuần.
I.
II.
……………………………………….
TIẾT 02:TOÁN
LUYỆN TẬP
( Trang 25)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết , cách đọc, viết số đo của góc
- Vận dụng để đo các góc cho trước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn
đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV phát bài tập khởi động, yêu cầu HS
nhóm đôi thực hiện:
Dùng thước đo các góc trong hình dưới
đây và viết số đo góc đó vào chỗ chấm
- HS nhóm đôi hoàn thành bài tập:
3
- Sau 2p, GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu
đáp án
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS
vào bài học: “Bài 7: Đo góc, đơn vị đo
góc – Tiết 2: Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS đọc yêu cầu
Bài 1
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu
-HS nêu số góc ghi vào bảng
- Bài tập yêu cầu gì?
Nêu số đo góc (theo mẫu)
- Kết quả:
Góc
Số đo góc
Góc đỉnh A; cạnh AB, AD
90o
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
?
Góc đỉnh C; cạnh CB, CD
?
Góc đỉnh D; cạnh DA, DC
?
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, dựa vào
mẫu để nêu (viết) được số đo góc thích
hợp
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc đáp án
trước lớp.
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2
- HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu gì?
Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh B;
cạnh BA, BC
- GV yêu cầu HS tự dùng thước đo góc để
đo được góc đỉnh B; cạnh BA, BC trong
4
Góc
Góc đỉnh A; cạnh AB, AD
Số đo góc
90o
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
Góc đỉnh C; cạnh CB,
CD
Góc đỉnh D; cạnh DA,
DC
60o
90o
120o
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
GV
- Kết quả:
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng 60o
SGK
- GV cho HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
nhóm đôi.
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3
- HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu gì?
Dùng thước đo góc để đo các góc được
tạo bởi hai kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 3
giờ, 4 giờ, 6 giờ, 2 giờ
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
GV
- Kết quả:
Số đo góc được tạo bởi hai kim đồng hồ
ở
+ Hình A: 90o
+ Hình B: 120o
+ Hình C: 180o
+ Hình D: 60o
- GV yêu cầu HS tự dùng thước đo góc để
đo góc tạo bởi hai kim đồng hồ trong các
hình
- GV cho HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
nhóm đôi.
GV
- GV nhận xét, chữa bài
- Kết quả:
Em đo góc và xác định được: Cả hai
góc đều có số đo là 60o
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- Nêu các bước đo góc
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- HS nêu
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
………………………………………….
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
TIẾT 3: ĐỌC
BÀI 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
5
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật;
nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn
nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ÔN BÀI CŨ
- GV mời 2 -3 HS đọc nối tiếp bài Nghệ sĩ trống.
- HS đọc bài.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, tác giả
- HS lắng nghe câu hỏi.
muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng
- HS trả lời:
nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
+ Khi vấp phải khó khăn
thì dũng cảm đối diện với
nó, tìm mọi cách vượt qua
chướng
ngại
vật
cản
đường.
+ Đừng bỏ cuộc nếu chưa
đè bẹp, giải quyết những
vấn đề hóc búa để đạt được
- GV nhận xét, đánh giá.
điều mình mong muốn
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu: Đoán xem các nhân vật
trong tranh có tên thân mật là gì?
6
- HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS
+ Quan sát kĩ tranh từng nhân vật và tìm các đặc điểm
(về ngoại hình, hoạt động) của nhân vật đó.
+ HS nêu ý kiến. Các thành viên khác trao đổi, góp ý
và thống nhất đáp án.
- HS làm việc theo hướng
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp.
dẫn của GV.
- GV nhận xét, tuyên dương HS tích cực thống nhất đáp
án:
+ Bạn số 1 là Màu Nước, vì bạn đang vẽ và xung
quanh có rất nhiều màu nước.
+ Bạn số 2 là Mắt Xanh vì mắt của bạn xanh biếc.
+ Bạn số 3 là Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng
- HS xung phong trình bày.
như tuyết.
- HS lắng nghe và sửa chữa
+ Bạn số 4 là Hoa Nhỏ vì bạn đội một chiếc mũ hoa,
(nếu sai).
xung quanh bạn cũng có rất nhiều hoa nhỏ li ti.
- GV giới thiệu khái quát bài Những bức chân dung:
Hôm nay chúng ta sẽ luyện đọc bài Những bức chân
dung. Đây là một câu chuyện rất đáng yêu kể về việc
một bạn nhỏ vẽ chân dung cho các bạn của mình. Qua
bài đọc, các em sẽ hiểu thêm thế nào là một bức chân
dung đẹp nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “Thôi được”.
7
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc nhẩm
+ Đoạn 2: tiếp theo đến hết.
theo.
- Đọc mẫu.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó:
(VD: vẽ, chuẩn bị, chỉ, nhỏ, liên tục, lông mi, giải
- HS lắng nghe, tiếp thu.
thích, thế là, còn lại, na ná, lúc đầu, thể hiện, vẻ
của GV.
riêng...).
- GV mời đại diện 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp:
- GV yêu cầu HS luyện đọc:
+ HS mỗi HS đọc một đoạn, sau đó đổi thứ tự đọc.
- HS đọc theo sự phân công
- HS luyện đọc theo hướng
dẫn của GV.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV theo dõi sửa sai.
- Nhóm 2 bạn đọc.
- Đọc toàn bài.
- GV nhận xét, đánh giá việc luyện đọc của cả lớp.
- HS tìm hiểu từ khó.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ được chú thích trong - HS thực hiện theo hướng
SHS và hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một số từ ngữ dẫn của GV.
khó trong bài.
- HS nêu câu hỏi.
Câu 1
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Tìm câu văn nêu nhận
xét về hai bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
- HS hoạt động nhóm, trao
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
đổi và thống nhất ý kiến.
+ HS làm việc theo cặp hoặc trao đổi theo nhóm để trả
lời câu hỏi.
+ HS phát biểu trong nhóm, thống nhất ý kiến.
- GV mời đại diện 2 – 2 nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.
- GV nhận xét, góp ý và chốt đáp án: Hai bức chân
- HS xung phong trình bày.
dung thực sự là hai tác phẩm nghệ thuật, bởi người
- HS lắng nghe và tiếp thu.
trong tranh được vẽ rất đẹp và rất giống người thật.
8
Câu 2
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 2: Cách vẽ chân
dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ chân dung Bông
- HS nêu câu hỏi.
Tuyết và Mắt Xanh?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, góp ý và chốt đáp án: Chân dung của
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bông Tuyết và Mắt Xanh được vẽ một cách tự nhiên và
- HS xung phong trình bày.
đúng với thực tế nên rất chân thực (người trong tranh
- HS lắng nghe và tiếp thu.
rất giống người thật), còn chân dung của Hoa Nhỏ
được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi
dài hơn, miệng nhỏ hơn,... so với thực tế) nên người
trong tranh chỉ hao hao giống cô bé.
Câu 3
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 3: Tìm câu văn
nêu nhận xét về hai bức chân dung của Bông Tuyết và
Mắt Xanh.
- HS nêu câu hỏi.
+ Bước 1: Làm việc cá nhân:
Đọc lại văn bản và tập trung vào đoạn Màu
Nước giải thích với các cô bé khi các cô bé
khác cũng muốn được vẽ chân dung giống Hoa
Nhỏ (Màu Nước đã giải thích rằng mỗi người
có thể đẹp một cách khác nhau, không phải cứ
mắt to, miệng nhỏ... mới là đẹp).
HS đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa
vào lời cậu đã nói và nghĩ thêm các ý thuyết
phục các cô bé để cậu vẽ chân dung giống
người thật.
+ Bước 2: Làm việc nhóm
Từng HS đóng vai Màu Nước phát biểu.
Cả nhóm nhận xét, góp ý và bổ sung (nếu cần
thiết).
Bầu một bạn phát biểu trước lớp.
9
- HS thực hiện nhiệm vụ.
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
2 – 3 HS đóng vai Màu Nước nói trước lớp.
GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
- GV lưu ý: HS có thể nói nhiều cách khác nhau, nhưng
đều phải đảm bảo ý chính của Màu Nước khi thuyết
phục các cô bé: mỗi người có thể đẹp một cách khác
nhau, không phải cứ mắt to, miệng nhỏ,... mới là đẹp.
Câu 4
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 4: Điều gì khiến
các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng?
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm:
- HS chú ý lắng nghe.
+ HS đọc và phát hiện các chi tiết nói về suy nghĩ của
các cô gái sau khi nghe Màu Nước giải thích.
+ Từng HS nêu suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Các HS
khác góp ý, bổ sung.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS tích cực và chốt đáp
án: Ban đầu, các cô gái không nghe Màu Nước mà vẫn
- HS nêu câu hỏi.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
yêu cầu cậu phải vẽ theo ý mình. Sau đó, khi thấy các
bức tranh na ná nhau, thậm chí rất khó để nhận ra bản
thân mình, các cô mới hiểu rằng Màu Nước nói đúng
về vẻ đẹp của mỗi người (mỗi người một vẻ) và vẻ đẹp
của một bức chân dung (thể hiện được vẻ riêng của
mỗi người).
Câu 5
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 5: Tóm tắt mỗi sự
việc của câu chuyện Những bức chân dung bằng 1– 3
câu.
- GV giải thích với HS: Tóm tắt mỗi sự việc là bước
10
- HS xung phong phát biểu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
cần thiết để có thể tóm tất cả câu chuyện. Toàn bộ câu
chuyện Những bức chân dung có 3 sự việc chính đã nêu
trong SHS. Sự việc đầu tiên đã có một ví dụ gợi ý (tóm
- HS nêu câu hỏi.
tắt bằng một câu). 2 sự việc còn lại, HS cần suy nghĩ để
- HS lắng nghe và tiếp thu.
tóm tắt theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm:
+ Đọc kĩ nội dung từng sự việc.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
+ Đọc lại câu chuyện, tìm cách nếu ngắn gọn các nội
dung của sự việc đó.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm tóm tắt câu chuyện trước
lớp.
- HS xung phong trình bày.
- GV khen ngợi những HS tóm tắt sự việc trong câu
chuyện theo đúng yêu cầu, rõ ràng, rành mạch, đủ ý:
- HS lắng nghe và tiếp thu.
+ Sự việc 2 (sự việc tiếp theo) Màu Nước cũng vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé. Nhưng các cô bé đều
muốn Màu Nước vẽ theo một tiêu chuẩn chung mà các
cô nghĩ là đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi cô có
một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức tranh đều na ná nhau.
+ Sự việc 3 (sự việc cuối cùng ): Khi ngắm những bức
chân dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy rất khó
nhận ra đâu là mình. Các cô bé nhận ra mỗi người có
một vẻ đẹp riêng và bức chân dung đẹp phải là bức
chân dung thể hiện được vẻ riêng đó.
- GV cho nhóm HS khá, giỏi: Hãy liên kết các đoạn
tóm tắt sự việc lại để trình bày thành một bài tóm tắt cả
câu chuyện.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện:
+ Làm việc chung cả lớp: 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
11
- HS thực hiện nhiệm vụ.
+ Làm việc theo cặp/ nhóm: HS chia nhóm, luyện đọc
theo nhóm.
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước
lớp.
- HS làm việc theo hướng
- GV nhận xét, góp ý cách đọc diễn cảm của HS.
dẫn.
* CỦNG CỐ
- HS đọc bài.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
* DẶN DÒ
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Những bức chân dung, hiểu ý nghĩa bài
đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước Tiết 21: Luyện từ và câu SGK tr.32.
...................................................
TIẾT 4 :LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VÀ CÂU – QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
- Biết cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ chức.
- Biết cách viết hoa tên các cơ quan, bộ phận.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
- Phẩm chất nhân ái : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ. Trân trọng vẻ đẹp riêng của những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ : Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi ; làm tốt các bài
tập.
12
1. Mở đầu:
+ Hãy viết họ và tên của em vào bảng con.
- Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
Bài 1
- HS viết bảng
- HS nêu
- HS đọc bài.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1: Xếp các từ ngữ dưới
đây vào nhóm thích hợp và đọc các câu lệnh.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm (4 HS).
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án:
+ Tên cơ quan, tổ chức: Đài Truyền hình Việt Nam, Sở
Tài nguyên và Môi trường, Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch; Trường Tiểu học Ba Đình.
+ Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu.
Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ chức có
gì khác với cách viết hoa tên người.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Cách viết hoa tên của
các cơ quan, tổ chức có gì khác với cách viết hoa tên
người?
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, quan sát từ trong
bài tập 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời
13
- HS lắng nghe, thực hiện.
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- HS trả lời.
- GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án: Tên riêng
của người được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các
- HS lắng nghe, tiếp thu.
tiếng; còn tên các cơ quan, tổ chức được viết hoa chữ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
Bài 3 ; Tách tên cơ quan, tổ chức thành các bộ phận
theo mẫu và nhận xét về cách viết hoa các bộ phận
- HS lắng nghe.
trong tên cơ quan, tổ chức.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Tách tên cơ quan, tổ
- HS lắng nghe, thực hiện.
chức thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về cách
- HS trả lời.
viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi thảo luận
nhóm.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày câu trả lời
- HS lắng nghe, tiếp thu.
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- HS đọc ghi nhớ.
- GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án:
+ a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung.
+ b. Nhà máy/ Thuỷ điện/ Hoa Binh.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng bộ
phận tạo thành lên cơ quan, tổ chức.
- GV mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ về quy tắc viết hoa tên
- HS lắng nghe, thực hiện.
cơ quan, tổ chức SGK tr.32.
- HS trả lời.
Bài 4 Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức (tên
trường học của em; tên một cơ quan, tổ chức ở địa
phương em).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nêu yêu cầu bài tập 4: Thực hành viết tên cơ
quan, tổ chức (tên trường học của em; tên một cơ quan,
14
- HS lắng nghe, tiếp thu.
tổ chức ở địa phương em).
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và trao đổi theo
cặp.
- GV mời đại diện 1 – 2 viết tên trường học, 2 – 3 HS
viết tên cơ quan, tổ chức. Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét (nếu có).
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ chức gần nơi
- HS viết nháp
em sống mà em biết.
- VD: Liên hợp quốc, Tổ
+ Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được dịch nghĩa
chức Y tế thế giới.....
sang tiếng Việt?
+ Qua tiết học này em cảm nhận được điều gì?
- G nhận xét tiết học
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại ghi nhớ SGK tr.32.
+ Đọc trước nội dung Tiết học sau: Lập dàn ý cho báo
cáo thảo luận nhóm SGK tr.33.
..........................................................................................................................
_________________________________________
TIẾT 05:CÔNG NGHỆ
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh nổi tiếng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa
hồng) và hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào).
* Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
+ Gia đình em có trồng hoặc hay cắm - HS nêu.
hoa nào không?
+ Hãy kể tên loài hoa mà em biết?
- HS nêu.
15
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa
hồng.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa hồng
thông qua một số đặc điểm cơ bản của
hoa và lá cây.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, - HS quan sát, thảo luận.
SGK/12 và thảo luận nhóm đôi mô tả
đặc điểm lá, hoa của các loại cây hoa
hồng theo các thẻ gợi ý.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày hình a, b và hình c, d.
+ Ngoài các thẻ gợi ý, nhóm nào có bổ - HS trình bày.
sung gì thêm về cây hoa hồng? (màu
sắc, mùi hương, thân, nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về một loại - HS thực hiện.
hoa hồng mà em thích trong nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu
trước lớp.
+ Cây hoa hồng có nguồn gốc, ý nghĩa - HS nêu.
như thế nào?
+ Cây hoa hồng có công dụng gì trong - HS nêu.
cuộc sống hằng ngày của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/12
- Nhiều HS đọc.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa đào
thông qua một số đặc điểm cơ bản của
hoa và lá cây.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, - HS quan sát, thảo luận.
SGK/13 và thảo luận nhóm đôi mô tả
chính xác đặc điểm của cây hoa đào
(màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, cách
mọc hoa, màu lá, hình dáng lá.)
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày hình từng hình.
+ Ngoài các gợi ý trong SGK, nhóm nào - HS trình bày.
có bổ sung gì thêm về cây hoa đào?
16
(màu sắc, mùi hương, thân, nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc
cành hoa đào trưng bày trong dịp tết của
gia đình em trong nhóm đôi.
+ Cây hoa đào có ý nghĩa như thế nào
trong dịp tết ở miền Bắc?
+ Cây hoa đào có công dụng gì trong
cuộc sống hằng ngày của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/13
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Hãy mô tả một loại hoa mà em thích?
+ Ở thành phố (địa phương) em sống có
cây hoa đặc trưng nào? Hãy mô tả về
cây hoa đó
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS thực hiện.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu
trước lớp.
- HS nêu.
- HS nêu.
- Nhiều HS đọc.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.......................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 26 tháng 9 năm 2023
Tiết 1: VIẾT
Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Giúp H biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Trò chơi: Phóng viên
- HS chơi
+ Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS nêu
phần? Mỗi phần gồm những thông tin
gì?
- HS nêu
+ Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần
lưu ý gì?
- GV nhận xét
17
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- G Vchiếu các chủ đề thảo luận
a. Thảo luận
+ Nêu các bước khi thảo luận cho các
chủ đề?
- GV chốt lại các bước:
+ Bước 1: Xác định nội dung thảo luận:
Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức,
phân công nhiệm vụ
+ Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý
kiến, trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến
và phân công nhiệm vụ
+ Bước 3: Ghi chép kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một chủ
đề nhóm chọn
b. Lập dàn ý
- Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở
nháp
c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
- Nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu cảm nhận sau tiết học
- Nhận xét chung
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ
đề thảo luận của em.
- HS đọc
- HS nêu
- HS thảo luận
- HS làm nháp
- HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh
sửa.
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................
Tiết 02:Toán
BÀI 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
( Trang 26)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- * Năng lực đặc thù:
- - HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- - Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- - Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc
nhọn, góc tù, góc bẹt.
- * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn
đề, giao tiếp hợp tác.
- * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
18
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- - HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
(Tranh vẽ bạn Rô- bốt đang khép cái thước
để tạo thành góc nhọn,góc tù, góc bẹt.
+ Góc vuông và góc không vuông)
- HS nhóm đôi hoàn thành bài
+ Ở lớp 3 các em đã được học những loại tập:
góc nào?
+ Trong toán học, làm thế nào để
nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt?
2. Hình thành kiến thức
- GV phát bài tập khởi động, yêu cầu HS
nhóm đôi thực hiện:
Dùng thước đo các góc trong hình dưới
đây và viết số đo góc đó vào chỗ chấm
- HS chú ý lắng nghe
- Sau 2p, GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu
đáp án
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS
vào bài học: “Bài 8: Góc nhọn, góc tù,
góc bẹt – Tiết 1: Góc nhọn, góc tù, góc
bẹt".
3. Luyện tập thực hành
- HS chú ý lắng nghe, quan sát,
- GV giới thiệu tình huống khám phá: Bạn ghi chép bài.
Rô-bốt khép hoặc mở thước gấp để làm
góc nhọn, góc tù và góc bẹt.
- GV minh họa bằng cách quay kim đồng
19
hồ, đóng, mở quạt nan, thước gấp hoặc
com pa để mô phỏng góc nhọn, góc tù và
góc bẹt
- GV giới thiệu mô hình minh họa góc
nhọn, góc tù và góc bẹt (so sánh với góc
vuông) trong SGK kèm theo đặc điểm
nhận biết các góc này (so sánh với góc
vuông):
Góc nhọn đỉnh O;
cạnh OA, OB
Góc nhọn bé hơn
góc vuông
Góc tù đỉnh O;
cạnh OM, ON
Góc tù lớn hơn
góc vuông
Góc bẹt đỉnh O;
cạnh OC, OD
Góc bẹt bằng hai
góc vuông
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
BT1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong
các góc sau.)
- GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên góc ở
dưới hình như trong sgk
Tìm các góc nhọn, góc tù và góc bẹt trong
các góc sau
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện.
- Kết quả:
+ Các góc nhọn là: Góc đỉnh O,
cạnh OM và ON; Góc đỉnh D,
cạnh DV và DU
+ Các góc tù là: Góc đỉnh B,
cạnh BQ và BP; Góc đỉnh A,
cạnh AH và AG
- GV yêu cầu HS gọi tên góc; nhận biết + Góc bẹt là: Góc đỉnh E, cạnh
các góc nhọn, góc tù và góc bẹt.
EX và EY
- GV hướng dẫn HS trình bày:
Các góc nhọn là: góc đỉnh O; cạnh OM và
ON,...
- GV cho HS kiểm tra chéo lại kết quả của
nhau rồi chữa bài
- GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn?
20
- GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn?
(vì e kiểm tra bằng êke thấy góc MON bé
hơn góc vuông của êke nên góc MON là góc
nhọn a.)
+ Vậy để biết góc đó là góc nhọn, góc tù hay - HS trả lời
góc bẹt em làm như thế nào?
(dùng êke để kiểm tra.)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
BT2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó
- HS đọc yêu cầu
thảo luận nhóm đôi trả lời.
- GV yêu cầu HS dùng ê ke để nhận biết - HS trả lời
được hình nào có hai lưỡi kéo tạo thành
góc tù, nhọn
( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.)
- HS thực hiện
Việt có hai cái kéo như hình dưới đây
- Kết quả:
+ Hình cái kéo màu xanh có hai
lưỡi kéo tạo thành góc nhọn
+ Hình cái kéo màu đỏ có hai
lưỡi kéo tạo thành góc tù
Hình cái kéo nào có hai lưỡi kéo tạo thành
góc tù? Hình cái kéo nào có hai lưỡi kéo
tạo thành góc nhọn?
- GV nhận xét, chữa bài
BT3
- GV mời 2 HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
GV.
của đề bài.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm miếng bánh của bạn An đã chọn
- HS nêu yêu cầu
trong các miếng bánh)
- GV cho HS làm bài tập theo cặp, tạo điều
kiện cho HS trao đổi, phản biện lẫn nhau
Bạn An chọn một trong ba miếng bánh
như hình vẽ, biết rằng:
Miếng bánh mà An chọn không phải
là miếng bé nhất;
Góc đỉnh O ở hình miếng bánh mà
21
- Kết quả:
+ Góc ở đỉnh O ở hình miếng
bánh 1 là góc nhọn.
An chọn không là góc bẹt
Hãy tìm miếng bánh bạn An đã chọn
- GV nhận xét, chữa bài
(vì miếng bánh của An chọn không phải là
miếng bánh bé nhất nên miếng bánh thứ
nhất là góc nhọn nên bạn An không chọn.
Vì miếng bánh thứ ba là góc bẹt nên bạn
An không chọn. Vậy miếng bánh thứ 2 là
miếng bánh còn lại nên bạn An chọn a.)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu đặc điểm nhận biết góc nhọn, góc
tù, góc bẹt?
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
+ Góc ở đỉnh O ở hình miếng
bánh 2 là góc tù
+ Góc ở đỉnh O ở hình miếng
bánh 3 là góc bẹt
Vậy miếng bánh bạn An đã chọn
là miếng bánh 2
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
- HS chú ý nghe
- HS nêu
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho
các tiết học sau.
- HS chú ý lắng nghe
……………………
……..
TIẾT 03 : LỊCH SỬ ĐỊA LÝ
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng
Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,…) của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên
nhiên (ví dụ: địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi,…) của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
22
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ hình 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, hỏi:
- HS trả lời
+ Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi
nào? (đỉnh núi Phan-xi-păng)
+ Đỉnh núi này nằm ở vùng núi nào của
nước ta? (Vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ). Nêu những hiểu biết của em về vùng
đất đó.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Vị trí địa lí
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, em hãy:
- HS quan sát, thực hiện, chia
+ Xác định vị trí của vùng Trung du và sẻ
miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. (nằm ở phía
Bắc của đất nước, bao gồm vùng đất liền
rộng lớn và vùng biển ở phía đông nam)
+ Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. (Tiếp
giáp với các quốc gia: Trung Quốc, Lào;
tiếp
giáo với các vùng: Đồng bằng Bắc Bộ,
Duyên hải miền Trung)
- GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình - HS lắng nghe
3, giới thiệu thêm: điểm cực Bắc của nước
ta nằm ở xã Lũng Cú, hu...
Tuần 4
Thứ
Hai
Ba
Buổi
Sáng
Sáng
Môn học
HĐTN
Toán
Đọc
L.từ & câu
Công nghệ
Viết
Toán
LS & ĐL
Chiều
Đạo đức
Âm nhạc
Khoa học
HĐTN
Tư
Sáng
Chiều
Năm
Sáng
LS & ĐL
Anh văn
Đọc
Đọc
Toán
GDTC
GDTC
Viết
Mĩ thuật
Toán
Khoa học
Chiều
Sáu
1
Sáng
Anh văn
Anh văn
Anh văn
Toán
Nói & nghe
HĐTN
Tin
Tên bài dạy
Suy nghĩ tích cực
Luyện tập - Trang 25
Những bức chân dung
Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (Tiết 1)
Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
Góc nhọn, góc tù, góc bẹt - Trang 26
Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc bộ
(Tiết 1)
Biết ơn người lao động ( Tiết 4)
Gv bộ môn dạy
Không khí có ở đâu?, Thành phần và TC của KK
(T1)
Chủ đề: Suy nghĩ tích cực
Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc bộ
(Tiết 2)
Gv bộ môn dạy
Đò ngang
Đò ngang
Luyện tập - Trang 27
Gv bộ môn dạy
Gv bộ môn dạy
Viết báo cáo thảo luận nhóm
Gv bộ môn dạy
Luyện tập - Trang 29
Không khí có ở đâu?, Thành phần và TC của KK
(T2)
Gv bộ môn dạy
Gv bộ môn dạy
Gv bộ môn dạy
Luyện tập - Trang 31
Đọc một câu chuyện có nhân vật mang đặc điểm
nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách
Chủ đề: Nghĩ tích cực sống vui tươi.
Gv bộ môn dạy
_____
Thứ Hai , ngày 25 tháng 9 năm 2023
TUẦN 4
Tiết 01 : HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHỆM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 1: SUY NGHĨ TÍCH CỰC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội “Cùng làm cùng vui”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Giúp HS biết cách suy nghĩ tích cực; nêu được cách suy nghĩ tích cực.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Nhận diện được các loại cảm xúc, suy nghĩ
tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi
đúng chỗ của lớp mình.
- GV chuẩn bị quà tặng và phân công cho các lớp
những góc triển lãm phù hợp với diện tích của sân
trường.
- GV yêu cầu HS các lớp trang trí cho góc lớp
- HS tham gia với sự phân
công của GV.
mình được phân công và chuẩn bị tiết mục để
chia sẻ.
- GV yêu cầu các lớp chuẩn bị các sản phẩm liên
quan đến chủ đề “Cùng làm cùng vui”.
- GV giới thiệu về chủ đề của ngày hội “Cùng
làm cùng vui”.
- GV cùng BGK đi tham quan từng góc lớp của
các bạn và yêu cầu HS giới thiệu về sản phẩm của
lớp mình.
2
- HS trang trí góc lớp và chuẩn
bị tiết mục chia sẻ.
- HS các lớp chuẩn bị.
- HS chăm chú lắng nghe.
- HS giới thiệu về sản phẩm
- GV tổ chức cho HS tham gia triển lãm giới thiệu
của lớp mình.
sản phẩm theo lớp.
- HS tham gia triển lãm.
- Sau khi kết thúc buổi triển lãm, GV yêu cầu:
Mỗi lớp chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản
phẩm cùng các bạn.
- HS chia sẻ.
- Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt dưới cờ, GVCN
ghi nhớ, nhắc nhở HS thực hiện những gì đã cam
kết trong buổi sinh hoạt hôm nay và báo cáo kết
- HS ghi nhớ.
quả thực hiện vào cuối tuần.
I.
II.
……………………………………….
TIẾT 02:TOÁN
LUYỆN TẬP
( Trang 25)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết , cách đọc, viết số đo của góc
- Vận dụng để đo các góc cho trước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn
đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV phát bài tập khởi động, yêu cầu HS
nhóm đôi thực hiện:
Dùng thước đo các góc trong hình dưới
đây và viết số đo góc đó vào chỗ chấm
- HS nhóm đôi hoàn thành bài tập:
3
- Sau 2p, GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu
đáp án
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS
vào bài học: “Bài 7: Đo góc, đơn vị đo
góc – Tiết 2: Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS đọc yêu cầu
Bài 1
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu
-HS nêu số góc ghi vào bảng
- Bài tập yêu cầu gì?
Nêu số đo góc (theo mẫu)
- Kết quả:
Góc
Số đo góc
Góc đỉnh A; cạnh AB, AD
90o
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
?
Góc đỉnh C; cạnh CB, CD
?
Góc đỉnh D; cạnh DA, DC
?
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, dựa vào
mẫu để nêu (viết) được số đo góc thích
hợp
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc đáp án
trước lớp.
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2
- HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu gì?
Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh B;
cạnh BA, BC
- GV yêu cầu HS tự dùng thước đo góc để
đo được góc đỉnh B; cạnh BA, BC trong
4
Góc
Góc đỉnh A; cạnh AB, AD
Số đo góc
90o
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
Góc đỉnh C; cạnh CB,
CD
Góc đỉnh D; cạnh DA,
DC
60o
90o
120o
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
GV
- Kết quả:
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng 60o
SGK
- GV cho HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
nhóm đôi.
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3
- HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu gì?
Dùng thước đo góc để đo các góc được
tạo bởi hai kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 3
giờ, 4 giờ, 6 giờ, 2 giờ
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
GV
- Kết quả:
Số đo góc được tạo bởi hai kim đồng hồ
ở
+ Hình A: 90o
+ Hình B: 120o
+ Hình C: 180o
+ Hình D: 60o
- GV yêu cầu HS tự dùng thước đo góc để
đo góc tạo bởi hai kim đồng hồ trong các
hình
- GV cho HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
nhóm đôi.
GV
- GV nhận xét, chữa bài
- Kết quả:
Em đo góc và xác định được: Cả hai
góc đều có số đo là 60o
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- Nêu các bước đo góc
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- HS nêu
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
………………………………………….
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
TIẾT 3: ĐỌC
BÀI 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
5
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật;
nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn
nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ÔN BÀI CŨ
- GV mời 2 -3 HS đọc nối tiếp bài Nghệ sĩ trống.
- HS đọc bài.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, tác giả
- HS lắng nghe câu hỏi.
muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng
- HS trả lời:
nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
+ Khi vấp phải khó khăn
thì dũng cảm đối diện với
nó, tìm mọi cách vượt qua
chướng
ngại
vật
cản
đường.
+ Đừng bỏ cuộc nếu chưa
đè bẹp, giải quyết những
vấn đề hóc búa để đạt được
- GV nhận xét, đánh giá.
điều mình mong muốn
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu: Đoán xem các nhân vật
trong tranh có tên thân mật là gì?
6
- HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS
+ Quan sát kĩ tranh từng nhân vật và tìm các đặc điểm
(về ngoại hình, hoạt động) của nhân vật đó.
+ HS nêu ý kiến. Các thành viên khác trao đổi, góp ý
và thống nhất đáp án.
- HS làm việc theo hướng
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp.
dẫn của GV.
- GV nhận xét, tuyên dương HS tích cực thống nhất đáp
án:
+ Bạn số 1 là Màu Nước, vì bạn đang vẽ và xung
quanh có rất nhiều màu nước.
+ Bạn số 2 là Mắt Xanh vì mắt của bạn xanh biếc.
+ Bạn số 3 là Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng
- HS xung phong trình bày.
như tuyết.
- HS lắng nghe và sửa chữa
+ Bạn số 4 là Hoa Nhỏ vì bạn đội một chiếc mũ hoa,
(nếu sai).
xung quanh bạn cũng có rất nhiều hoa nhỏ li ti.
- GV giới thiệu khái quát bài Những bức chân dung:
Hôm nay chúng ta sẽ luyện đọc bài Những bức chân
dung. Đây là một câu chuyện rất đáng yêu kể về việc
một bạn nhỏ vẽ chân dung cho các bạn của mình. Qua
bài đọc, các em sẽ hiểu thêm thế nào là một bức chân
dung đẹp nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “Thôi được”.
7
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc nhẩm
+ Đoạn 2: tiếp theo đến hết.
theo.
- Đọc mẫu.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó:
(VD: vẽ, chuẩn bị, chỉ, nhỏ, liên tục, lông mi, giải
- HS lắng nghe, tiếp thu.
thích, thế là, còn lại, na ná, lúc đầu, thể hiện, vẻ
của GV.
riêng...).
- GV mời đại diện 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp:
- GV yêu cầu HS luyện đọc:
+ HS mỗi HS đọc một đoạn, sau đó đổi thứ tự đọc.
- HS đọc theo sự phân công
- HS luyện đọc theo hướng
dẫn của GV.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV theo dõi sửa sai.
- Nhóm 2 bạn đọc.
- Đọc toàn bài.
- GV nhận xét, đánh giá việc luyện đọc của cả lớp.
- HS tìm hiểu từ khó.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ được chú thích trong - HS thực hiện theo hướng
SHS và hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một số từ ngữ dẫn của GV.
khó trong bài.
- HS nêu câu hỏi.
Câu 1
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Tìm câu văn nêu nhận
xét về hai bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
- HS hoạt động nhóm, trao
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
đổi và thống nhất ý kiến.
+ HS làm việc theo cặp hoặc trao đổi theo nhóm để trả
lời câu hỏi.
+ HS phát biểu trong nhóm, thống nhất ý kiến.
- GV mời đại diện 2 – 2 nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.
- GV nhận xét, góp ý và chốt đáp án: Hai bức chân
- HS xung phong trình bày.
dung thực sự là hai tác phẩm nghệ thuật, bởi người
- HS lắng nghe và tiếp thu.
trong tranh được vẽ rất đẹp và rất giống người thật.
8
Câu 2
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 2: Cách vẽ chân
dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ chân dung Bông
- HS nêu câu hỏi.
Tuyết và Mắt Xanh?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, góp ý và chốt đáp án: Chân dung của
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bông Tuyết và Mắt Xanh được vẽ một cách tự nhiên và
- HS xung phong trình bày.
đúng với thực tế nên rất chân thực (người trong tranh
- HS lắng nghe và tiếp thu.
rất giống người thật), còn chân dung của Hoa Nhỏ
được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi
dài hơn, miệng nhỏ hơn,... so với thực tế) nên người
trong tranh chỉ hao hao giống cô bé.
Câu 3
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 3: Tìm câu văn
nêu nhận xét về hai bức chân dung của Bông Tuyết và
Mắt Xanh.
- HS nêu câu hỏi.
+ Bước 1: Làm việc cá nhân:
Đọc lại văn bản và tập trung vào đoạn Màu
Nước giải thích với các cô bé khi các cô bé
khác cũng muốn được vẽ chân dung giống Hoa
Nhỏ (Màu Nước đã giải thích rằng mỗi người
có thể đẹp một cách khác nhau, không phải cứ
mắt to, miệng nhỏ... mới là đẹp).
HS đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa
vào lời cậu đã nói và nghĩ thêm các ý thuyết
phục các cô bé để cậu vẽ chân dung giống
người thật.
+ Bước 2: Làm việc nhóm
Từng HS đóng vai Màu Nước phát biểu.
Cả nhóm nhận xét, góp ý và bổ sung (nếu cần
thiết).
Bầu một bạn phát biểu trước lớp.
9
- HS thực hiện nhiệm vụ.
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
2 – 3 HS đóng vai Màu Nước nói trước lớp.
GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
- GV lưu ý: HS có thể nói nhiều cách khác nhau, nhưng
đều phải đảm bảo ý chính của Màu Nước khi thuyết
phục các cô bé: mỗi người có thể đẹp một cách khác
nhau, không phải cứ mắt to, miệng nhỏ,... mới là đẹp.
Câu 4
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 4: Điều gì khiến
các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng?
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm:
- HS chú ý lắng nghe.
+ HS đọc và phát hiện các chi tiết nói về suy nghĩ của
các cô gái sau khi nghe Màu Nước giải thích.
+ Từng HS nêu suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Các HS
khác góp ý, bổ sung.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS tích cực và chốt đáp
án: Ban đầu, các cô gái không nghe Màu Nước mà vẫn
- HS nêu câu hỏi.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
yêu cầu cậu phải vẽ theo ý mình. Sau đó, khi thấy các
bức tranh na ná nhau, thậm chí rất khó để nhận ra bản
thân mình, các cô mới hiểu rằng Màu Nước nói đúng
về vẻ đẹp của mỗi người (mỗi người một vẻ) và vẻ đẹp
của một bức chân dung (thể hiện được vẻ riêng của
mỗi người).
Câu 5
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 5: Tóm tắt mỗi sự
việc của câu chuyện Những bức chân dung bằng 1– 3
câu.
- GV giải thích với HS: Tóm tắt mỗi sự việc là bước
10
- HS xung phong phát biểu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
cần thiết để có thể tóm tất cả câu chuyện. Toàn bộ câu
chuyện Những bức chân dung có 3 sự việc chính đã nêu
trong SHS. Sự việc đầu tiên đã có một ví dụ gợi ý (tóm
- HS nêu câu hỏi.
tắt bằng một câu). 2 sự việc còn lại, HS cần suy nghĩ để
- HS lắng nghe và tiếp thu.
tóm tắt theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm:
+ Đọc kĩ nội dung từng sự việc.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
+ Đọc lại câu chuyện, tìm cách nếu ngắn gọn các nội
dung của sự việc đó.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm tóm tắt câu chuyện trước
lớp.
- HS xung phong trình bày.
- GV khen ngợi những HS tóm tắt sự việc trong câu
chuyện theo đúng yêu cầu, rõ ràng, rành mạch, đủ ý:
- HS lắng nghe và tiếp thu.
+ Sự việc 2 (sự việc tiếp theo) Màu Nước cũng vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé. Nhưng các cô bé đều
muốn Màu Nước vẽ theo một tiêu chuẩn chung mà các
cô nghĩ là đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi cô có
một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức tranh đều na ná nhau.
+ Sự việc 3 (sự việc cuối cùng ): Khi ngắm những bức
chân dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy rất khó
nhận ra đâu là mình. Các cô bé nhận ra mỗi người có
một vẻ đẹp riêng và bức chân dung đẹp phải là bức
chân dung thể hiện được vẻ riêng đó.
- GV cho nhóm HS khá, giỏi: Hãy liên kết các đoạn
tóm tắt sự việc lại để trình bày thành một bài tóm tắt cả
câu chuyện.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện:
+ Làm việc chung cả lớp: 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
11
- HS thực hiện nhiệm vụ.
+ Làm việc theo cặp/ nhóm: HS chia nhóm, luyện đọc
theo nhóm.
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước
lớp.
- HS làm việc theo hướng
- GV nhận xét, góp ý cách đọc diễn cảm của HS.
dẫn.
* CỦNG CỐ
- HS đọc bài.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
* DẶN DÒ
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Những bức chân dung, hiểu ý nghĩa bài
đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước Tiết 21: Luyện từ và câu SGK tr.32.
...................................................
TIẾT 4 :LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VÀ CÂU – QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
- Biết cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ chức.
- Biết cách viết hoa tên các cơ quan, bộ phận.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
- Phẩm chất nhân ái : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ. Trân trọng vẻ đẹp riêng của những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ : Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi ; làm tốt các bài
tập.
12
1. Mở đầu:
+ Hãy viết họ và tên của em vào bảng con.
- Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
Bài 1
- HS viết bảng
- HS nêu
- HS đọc bài.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1: Xếp các từ ngữ dưới
đây vào nhóm thích hợp và đọc các câu lệnh.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm (4 HS).
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án:
+ Tên cơ quan, tổ chức: Đài Truyền hình Việt Nam, Sở
Tài nguyên và Môi trường, Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch; Trường Tiểu học Ba Đình.
+ Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu.
Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ chức có
gì khác với cách viết hoa tên người.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Cách viết hoa tên của
các cơ quan, tổ chức có gì khác với cách viết hoa tên
người?
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, quan sát từ trong
bài tập 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời
13
- HS lắng nghe, thực hiện.
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- HS trả lời.
- GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án: Tên riêng
của người được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các
- HS lắng nghe, tiếp thu.
tiếng; còn tên các cơ quan, tổ chức được viết hoa chữ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
Bài 3 ; Tách tên cơ quan, tổ chức thành các bộ phận
theo mẫu và nhận xét về cách viết hoa các bộ phận
- HS lắng nghe.
trong tên cơ quan, tổ chức.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Tách tên cơ quan, tổ
- HS lắng nghe, thực hiện.
chức thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về cách
- HS trả lời.
viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi thảo luận
nhóm.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày câu trả lời
- HS lắng nghe, tiếp thu.
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- HS đọc ghi nhớ.
- GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án:
+ a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung.
+ b. Nhà máy/ Thuỷ điện/ Hoa Binh.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng bộ
phận tạo thành lên cơ quan, tổ chức.
- GV mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ về quy tắc viết hoa tên
- HS lắng nghe, thực hiện.
cơ quan, tổ chức SGK tr.32.
- HS trả lời.
Bài 4 Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức (tên
trường học của em; tên một cơ quan, tổ chức ở địa
phương em).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nêu yêu cầu bài tập 4: Thực hành viết tên cơ
quan, tổ chức (tên trường học của em; tên một cơ quan,
14
- HS lắng nghe, tiếp thu.
tổ chức ở địa phương em).
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và trao đổi theo
cặp.
- GV mời đại diện 1 – 2 viết tên trường học, 2 – 3 HS
viết tên cơ quan, tổ chức. Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét (nếu có).
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ chức gần nơi
- HS viết nháp
em sống mà em biết.
- VD: Liên hợp quốc, Tổ
+ Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được dịch nghĩa
chức Y tế thế giới.....
sang tiếng Việt?
+ Qua tiết học này em cảm nhận được điều gì?
- G nhận xét tiết học
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại ghi nhớ SGK tr.32.
+ Đọc trước nội dung Tiết học sau: Lập dàn ý cho báo
cáo thảo luận nhóm SGK tr.33.
..........................................................................................................................
_________________________________________
TIẾT 05:CÔNG NGHỆ
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh nổi tiếng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa
hồng) và hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào).
* Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
+ Gia đình em có trồng hoặc hay cắm - HS nêu.
hoa nào không?
+ Hãy kể tên loài hoa mà em biết?
- HS nêu.
15
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa
hồng.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa hồng
thông qua một số đặc điểm cơ bản của
hoa và lá cây.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, - HS quan sát, thảo luận.
SGK/12 và thảo luận nhóm đôi mô tả
đặc điểm lá, hoa của các loại cây hoa
hồng theo các thẻ gợi ý.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày hình a, b và hình c, d.
+ Ngoài các thẻ gợi ý, nhóm nào có bổ - HS trình bày.
sung gì thêm về cây hoa hồng? (màu
sắc, mùi hương, thân, nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về một loại - HS thực hiện.
hoa hồng mà em thích trong nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu
trước lớp.
+ Cây hoa hồng có nguồn gốc, ý nghĩa - HS nêu.
như thế nào?
+ Cây hoa hồng có công dụng gì trong - HS nêu.
cuộc sống hằng ngày của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/12
- Nhiều HS đọc.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa đào
thông qua một số đặc điểm cơ bản của
hoa và lá cây.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, - HS quan sát, thảo luận.
SGK/13 và thảo luận nhóm đôi mô tả
chính xác đặc điểm của cây hoa đào
(màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, cách
mọc hoa, màu lá, hình dáng lá.)
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày hình từng hình.
+ Ngoài các gợi ý trong SGK, nhóm nào - HS trình bày.
có bổ sung gì thêm về cây hoa đào?
16
(màu sắc, mùi hương, thân, nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc
cành hoa đào trưng bày trong dịp tết của
gia đình em trong nhóm đôi.
+ Cây hoa đào có ý nghĩa như thế nào
trong dịp tết ở miền Bắc?
+ Cây hoa đào có công dụng gì trong
cuộc sống hằng ngày của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/13
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Hãy mô tả một loại hoa mà em thích?
+ Ở thành phố (địa phương) em sống có
cây hoa đặc trưng nào? Hãy mô tả về
cây hoa đó
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS thực hiện.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu
trước lớp.
- HS nêu.
- HS nêu.
- Nhiều HS đọc.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.......................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 26 tháng 9 năm 2023
Tiết 1: VIẾT
Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Giúp H biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Trò chơi: Phóng viên
- HS chơi
+ Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS nêu
phần? Mỗi phần gồm những thông tin
gì?
- HS nêu
+ Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần
lưu ý gì?
- GV nhận xét
17
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- G Vchiếu các chủ đề thảo luận
a. Thảo luận
+ Nêu các bước khi thảo luận cho các
chủ đề?
- GV chốt lại các bước:
+ Bước 1: Xác định nội dung thảo luận:
Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức,
phân công nhiệm vụ
+ Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý
kiến, trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến
và phân công nhiệm vụ
+ Bước 3: Ghi chép kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một chủ
đề nhóm chọn
b. Lập dàn ý
- Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở
nháp
c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
- Nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu cảm nhận sau tiết học
- Nhận xét chung
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ
đề thảo luận của em.
- HS đọc
- HS nêu
- HS thảo luận
- HS làm nháp
- HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh
sửa.
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................
Tiết 02:Toán
BÀI 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
( Trang 26)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- * Năng lực đặc thù:
- - HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- - Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- - Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc
nhọn, góc tù, góc bẹt.
- * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn
đề, giao tiếp hợp tác.
- * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
18
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- - HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
(Tranh vẽ bạn Rô- bốt đang khép cái thước
để tạo thành góc nhọn,góc tù, góc bẹt.
+ Góc vuông và góc không vuông)
- HS nhóm đôi hoàn thành bài
+ Ở lớp 3 các em đã được học những loại tập:
góc nào?
+ Trong toán học, làm thế nào để
nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt?
2. Hình thành kiến thức
- GV phát bài tập khởi động, yêu cầu HS
nhóm đôi thực hiện:
Dùng thước đo các góc trong hình dưới
đây và viết số đo góc đó vào chỗ chấm
- HS chú ý lắng nghe
- Sau 2p, GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu
đáp án
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS
vào bài học: “Bài 8: Góc nhọn, góc tù,
góc bẹt – Tiết 1: Góc nhọn, góc tù, góc
bẹt".
3. Luyện tập thực hành
- HS chú ý lắng nghe, quan sát,
- GV giới thiệu tình huống khám phá: Bạn ghi chép bài.
Rô-bốt khép hoặc mở thước gấp để làm
góc nhọn, góc tù và góc bẹt.
- GV minh họa bằng cách quay kim đồng
19
hồ, đóng, mở quạt nan, thước gấp hoặc
com pa để mô phỏng góc nhọn, góc tù và
góc bẹt
- GV giới thiệu mô hình minh họa góc
nhọn, góc tù và góc bẹt (so sánh với góc
vuông) trong SGK kèm theo đặc điểm
nhận biết các góc này (so sánh với góc
vuông):
Góc nhọn đỉnh O;
cạnh OA, OB
Góc nhọn bé hơn
góc vuông
Góc tù đỉnh O;
cạnh OM, ON
Góc tù lớn hơn
góc vuông
Góc bẹt đỉnh O;
cạnh OC, OD
Góc bẹt bằng hai
góc vuông
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
BT1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong
các góc sau.)
- GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên góc ở
dưới hình như trong sgk
Tìm các góc nhọn, góc tù và góc bẹt trong
các góc sau
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện.
- Kết quả:
+ Các góc nhọn là: Góc đỉnh O,
cạnh OM và ON; Góc đỉnh D,
cạnh DV và DU
+ Các góc tù là: Góc đỉnh B,
cạnh BQ và BP; Góc đỉnh A,
cạnh AH và AG
- GV yêu cầu HS gọi tên góc; nhận biết + Góc bẹt là: Góc đỉnh E, cạnh
các góc nhọn, góc tù và góc bẹt.
EX và EY
- GV hướng dẫn HS trình bày:
Các góc nhọn là: góc đỉnh O; cạnh OM và
ON,...
- GV cho HS kiểm tra chéo lại kết quả của
nhau rồi chữa bài
- GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn?
20
- GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn?
(vì e kiểm tra bằng êke thấy góc MON bé
hơn góc vuông của êke nên góc MON là góc
nhọn a.)
+ Vậy để biết góc đó là góc nhọn, góc tù hay - HS trả lời
góc bẹt em làm như thế nào?
(dùng êke để kiểm tra.)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
BT2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó
- HS đọc yêu cầu
thảo luận nhóm đôi trả lời.
- GV yêu cầu HS dùng ê ke để nhận biết - HS trả lời
được hình nào có hai lưỡi kéo tạo thành
góc tù, nhọn
( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.)
- HS thực hiện
Việt có hai cái kéo như hình dưới đây
- Kết quả:
+ Hình cái kéo màu xanh có hai
lưỡi kéo tạo thành góc nhọn
+ Hình cái kéo màu đỏ có hai
lưỡi kéo tạo thành góc tù
Hình cái kéo nào có hai lưỡi kéo tạo thành
góc tù? Hình cái kéo nào có hai lưỡi kéo
tạo thành góc nhọn?
- GV nhận xét, chữa bài
BT3
- GV mời 2 HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
GV.
của đề bài.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm miếng bánh của bạn An đã chọn
- HS nêu yêu cầu
trong các miếng bánh)
- GV cho HS làm bài tập theo cặp, tạo điều
kiện cho HS trao đổi, phản biện lẫn nhau
Bạn An chọn một trong ba miếng bánh
như hình vẽ, biết rằng:
Miếng bánh mà An chọn không phải
là miếng bé nhất;
Góc đỉnh O ở hình miếng bánh mà
21
- Kết quả:
+ Góc ở đỉnh O ở hình miếng
bánh 1 là góc nhọn.
An chọn không là góc bẹt
Hãy tìm miếng bánh bạn An đã chọn
- GV nhận xét, chữa bài
(vì miếng bánh của An chọn không phải là
miếng bánh bé nhất nên miếng bánh thứ
nhất là góc nhọn nên bạn An không chọn.
Vì miếng bánh thứ ba là góc bẹt nên bạn
An không chọn. Vậy miếng bánh thứ 2 là
miếng bánh còn lại nên bạn An chọn a.)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu đặc điểm nhận biết góc nhọn, góc
tù, góc bẹt?
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
+ Góc ở đỉnh O ở hình miếng
bánh 2 là góc tù
+ Góc ở đỉnh O ở hình miếng
bánh 3 là góc bẹt
Vậy miếng bánh bạn An đã chọn
là miếng bánh 2
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
- HS chú ý nghe
- HS nêu
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho
các tiết học sau.
- HS chú ý lắng nghe
……………………
……..
TIẾT 03 : LỊCH SỬ ĐỊA LÝ
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng
Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,…) của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên
nhiên (ví dụ: địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi,…) của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
22
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ hình 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, hỏi:
- HS trả lời
+ Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi
nào? (đỉnh núi Phan-xi-păng)
+ Đỉnh núi này nằm ở vùng núi nào của
nước ta? (Vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ). Nêu những hiểu biết của em về vùng
đất đó.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Vị trí địa lí
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, em hãy:
- HS quan sát, thực hiện, chia
+ Xác định vị trí của vùng Trung du và sẻ
miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. (nằm ở phía
Bắc của đất nước, bao gồm vùng đất liền
rộng lớn và vùng biển ở phía đông nam)
+ Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. (Tiếp
giáp với các quốc gia: Trung Quốc, Lào;
tiếp
giáo với các vùng: Đồng bằng Bắc Bộ,
Duyên hải miền Trung)
- GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình - HS lắng nghe
3, giới thiệu thêm: điểm cực Bắc của nước
ta nằm ở xã Lũng Cú, hu...
 







Các ý kiến mới nhất