TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Oanh
    Ngày gửi: 20h:11' 21-09-2023
    Dung lượng: 9.2 MB
    Số lượt tải: 51
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
    Tuần 4
    Thứ
    Hai

    Ba

    Buổi
    Sáng

    Sáng

    Môn học
    HĐTN
    Toán
    Đọc
    L.từ & câu
    Công nghệ
    Viết
    Toán
    LS & ĐL

    Chiều

    Đạo đức
    Âm nhạc
    Khoa học
    HĐTN



    Sáng

    Chiều

    Năm

    Sáng

    LS & ĐL
    Anh văn
    Đọc
    Đọc
    Toán
    GDTC
    GDTC
    Viết
    Mĩ thuật
    Toán
    Khoa học

    Chiều

    Sáu

    1

    Sáng

    Anh văn
    Anh văn
    Anh văn
    Toán
    Nói & nghe
    HĐTN
    Tin

    Tên bài dạy

    Suy nghĩ tích cực
    Luyện tập - Trang 25
    Những bức chân dung
    Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
    Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (Tiết 1)
    Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
    Góc nhọn, góc tù, góc bẹt - Trang 26
    Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc bộ
    (Tiết 1)
    Biết ơn người lao động ( Tiết 4)
    Gv bộ môn dạy
    Không khí có ở đâu?, Thành phần và TC của KK
    (T1)
    Chủ đề: Suy nghĩ tích cực
    Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc bộ
    (Tiết 2)
    Gv bộ môn dạy
    Đò ngang
    Đò ngang
    Luyện tập - Trang 27
    Gv bộ môn dạy
    Gv bộ môn dạy
    Viết báo cáo thảo luận nhóm
    Gv bộ môn dạy
    Luyện tập - Trang 29
    Không khí có ở đâu?, Thành phần và TC của KK
    (T2)
    Gv bộ môn dạy
    Gv bộ môn dạy
    Gv bộ môn dạy
    Luyện tập - Trang 31
    Đọc một câu chuyện có nhân vật mang đặc điểm
    nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách
    Chủ đề: Nghĩ tích cực sống vui tươi.
    Gv bộ môn dạy

    _____
    Thứ Hai , ngày 25 tháng 9 năm 2023

    TUẦN 4

    Tiết 01 : HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHỆM
    Hoạt động giáo dục theo chủ đề
    Tiết 1: SUY NGHĨ TÍCH CỰC
    Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội “Cùng làm cùng vui”

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    * Năng lực đặc thù:
    - Giúp HS biết cách suy nghĩ tích cực; nêu được cách suy nghĩ tích cực.
    * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
    và tự học.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Nhận diện được các loại cảm xúc, suy nghĩ
    tích cực.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: giấy A4, bút màu
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi
    đúng chỗ của lớp mình.
    - GV chuẩn bị quà tặng và phân công cho các lớp
    những góc triển lãm phù hợp với diện tích của sân
    trường.
    - GV yêu cầu HS các lớp trang trí cho góc lớp

    - HS tham gia với sự phân
    công của GV.

    mình được phân công và chuẩn bị tiết mục để
    chia sẻ.
    - GV yêu cầu các lớp chuẩn bị các sản phẩm liên
    quan đến chủ đề “Cùng làm cùng vui”.
    - GV giới thiệu về chủ đề của ngày hội “Cùng
    làm cùng vui”.
    - GV cùng BGK đi tham quan từng góc lớp của
    các bạn và yêu cầu HS giới thiệu về sản phẩm của
    lớp mình.

    2

    - HS trang trí góc lớp và chuẩn
    bị tiết mục chia sẻ.
    - HS các lớp chuẩn bị.
    - HS chăm chú lắng nghe.
    - HS giới thiệu về sản phẩm

    - GV tổ chức cho HS tham gia triển lãm giới thiệu

    của lớp mình.

    sản phẩm theo lớp.
    - HS tham gia triển lãm.

    - Sau khi kết thúc buổi triển lãm, GV yêu cầu:
    Mỗi lớp chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản
    phẩm cùng các bạn.

    - HS chia sẻ.

    - Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt dưới cờ, GVCN
    ghi nhớ, nhắc nhở HS thực hiện những gì đã cam
    kết trong buổi sinh hoạt hôm nay và báo cáo kết

    - HS ghi nhớ.

    quả thực hiện vào cuối tuần.

    I.

    II.

    ……………………………………….
    TIẾT 02:TOÁN
    LUYỆN TẬP
    ( Trang 25)
    YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Củng cố cách nhận biết , cách đọc, viết số đo của góc
    - Vận dụng để đo các góc cho trước.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn
    đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3.
    - HS: sgk, vở ghi.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    - GV phát bài tập khởi động, yêu cầu HS
    nhóm đôi thực hiện:
    Dùng thước đo các góc trong hình dưới
    đây và viết số đo góc đó vào chỗ chấm
    - HS nhóm đôi hoàn thành bài tập:
    3

    - Sau 2p, GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu
    đáp án
    - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS
    vào bài học: “Bài 7: Đo góc, đơn vị đo
    góc – Tiết 2: Luyện tập".
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    - HS đọc yêu cầu
    Bài 1
    - HS trả lời
    - HS đọc yêu cầu
    -HS nêu số góc ghi vào bảng
    - Bài tập yêu cầu gì?
    Nêu số đo góc (theo mẫu)
    - Kết quả:
    Góc
    Số đo góc
    Góc đỉnh A; cạnh AB, AD
    90o
    Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
    ?
    Góc đỉnh C; cạnh CB, CD
    ?
    Góc đỉnh D; cạnh DA, DC
    ?
    - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, dựa vào
    mẫu để nêu (viết) được số đo góc thích
    hợp
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc đáp án
    trước lớp.
    - GV nhận xét, chữa bài
    Bài 2
    - HS đọc yêu cầu
    - Bài tập yêu cầu gì?
    Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh B;
    cạnh BA, BC

    - GV yêu cầu HS tự dùng thước đo góc để
    đo được góc đỉnh B; cạnh BA, BC trong
    4

    Góc
    Góc đỉnh A; cạnh AB, AD

    Số đo góc
    90o

    Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
    Góc đỉnh C; cạnh CB,
    CD
    Góc đỉnh D; cạnh DA,
    DC

    60o
    90o
    120o

    - HS đọc yêu cầu
    - HS trả lời
    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
    GV

    - Kết quả:
    Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng 60o

    SGK
    - GV cho HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
    nhóm đôi.
    - GV nhận xét, chữa bài
    Bài 3
    - HS đọc yêu cầu
    - Bài tập yêu cầu gì?
    Dùng thước đo góc để đo các góc được
    tạo bởi hai kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 3
    giờ, 4 giờ, 6 giờ, 2 giờ

    - HS đọc yêu cầu
    - HS trả lời
    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
    GV
    - Kết quả:
    Số đo góc được tạo bởi hai kim đồng hồ

    + Hình A: 90o
    + Hình B: 120o
    + Hình C: 180o
    + Hình D: 60o

    - GV yêu cầu HS tự dùng thước đo góc để
    đo góc tạo bởi hai kim đồng hồ trong các
    hình
    - GV cho HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
    nhóm đôi.
    GV
    - GV nhận xét, chữa bài
    - Kết quả:
    Em đo góc và xác định được: Cả hai
    góc đều có số đo là 60o
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    chính của bài học
    - Nêu các bước đo góc
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
    HS trong giờ học, khen ngợi những HS
    tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
    còn chưa tích cực, nhút nhát.

    - HS nêu
    - HS chú ý lắng nghe
    - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
    học sau

    ………………………………………….
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    TIẾT 3: ĐỌC
    BÀI 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    * Năng lực đặc thù:
    - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
    - Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để
    thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
    5

    - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật;
    nhận biết các sự việc xảy ra.
    - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
    không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn
    nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    ÔN BÀI CŨ
    - GV mời 2 -3 HS đọc nối tiếp bài Nghệ sĩ trống.

    - HS đọc bài.

    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, tác giả

    - HS lắng nghe câu hỏi.

    muốn nói với chúng ta điều gì?
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng

    - HS trả lời:

    nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).

    + Khi vấp phải khó khăn
    thì dũng cảm đối diện với
    nó, tìm mọi cách vượt qua
    chướng

    ngại

    vật

    cản

    đường.
    + Đừng bỏ cuộc nếu chưa
    đè bẹp, giải quyết những
    vấn đề hóc búa để đạt được
    - GV nhận xét, đánh giá.

    điều mình mong muốn

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu: Đoán xem các nhân vật
    trong tranh có tên thân mật là gì?

    6

    - HS nêu yêu cầu.

    - GV hướng dẫn HS
    + Quan sát kĩ tranh từng nhân vật và tìm các đặc điểm
    (về ngoại hình, hoạt động) của nhân vật đó.
    + HS nêu ý kiến. Các thành viên khác trao đổi, góp ý
    và thống nhất đáp án.

    - HS làm việc theo hướng

    - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp.

    dẫn của GV.

    - GV nhận xét, tuyên dương HS tích cực thống nhất đáp
    án:
    + Bạn số 1 là Màu Nước, vì bạn đang vẽ và xung
    quanh có rất nhiều màu nước.
    + Bạn số 2 là Mắt Xanh vì mắt của bạn xanh biếc.
    + Bạn số 3 là Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng

    - HS xung phong trình bày.

    như tuyết.

    - HS lắng nghe và sửa chữa

    + Bạn số 4 là Hoa Nhỏ vì bạn đội một chiếc mũ hoa,

    (nếu sai).

    xung quanh bạn cũng có rất nhiều hoa nhỏ li ti.
    - GV giới thiệu khái quát bài Những bức chân dung:
    Hôm nay chúng ta sẽ luyện đọc bài Những bức chân
    dung. Đây là một câu chuyện rất đáng yêu kể về việc
    một bạn nhỏ vẽ chân dung cho các bạn của mình. Qua
    bài đọc, các em sẽ hiểu thêm thế nào là một bức chân
    dung đẹp nhé!
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    - GV đọc mẫu lần 1.
    - GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
    + Đoạn 1: Từ đầu đến “Thôi được”.
    7

    - HS lắng nghe và tiếp thu.
    - HS lắng nghe, đọc nhẩm

    + Đoạn 2: tiếp theo đến hết.

    theo.

    - Đọc mẫu.
    - Đọc nối tiếp đoạn.
    - GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ khó.
    - Luyện đọc từ khó:
    (VD: vẽ, chuẩn bị, chỉ, nhỏ, liên tục, lông mi, giải

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    thích, thế là, còn lại, na ná, lúc đầu, thể hiện, vẻ

    của GV.

    riêng...).
    - GV mời đại diện 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp:
    - GV yêu cầu HS luyện đọc:
    + HS mỗi HS đọc một đoạn, sau đó đổi thứ tự đọc.

    - HS đọc theo sự phân công

    - HS luyện đọc theo hướng
    dẫn của GV.
    - HS lắng nghe và tiếp thu.

    - GV theo dõi sửa sai.
    - Nhóm 2 bạn đọc.
    - Đọc toàn bài.
    - GV nhận xét, đánh giá việc luyện đọc của cả lớp.

    - HS tìm hiểu từ khó.

    Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
    - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ được chú thích trong - HS thực hiện theo hướng
    SHS và hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một số từ ngữ dẫn của GV.
    khó trong bài.

    - HS nêu câu hỏi.

    Câu 1
    - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Tìm câu văn nêu nhận
    xét về hai bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.

    - HS hoạt động nhóm, trao

    - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

    đổi và thống nhất ý kiến.

    + HS làm việc theo cặp hoặc trao đổi theo nhóm để trả
    lời câu hỏi.
    + HS phát biểu trong nhóm, thống nhất ý kiến.
    - GV mời đại diện 2 – 2 nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.
    - GV nhận xét, góp ý và chốt đáp án: Hai bức chân

    - HS xung phong trình bày.

    dung thực sự là hai tác phẩm nghệ thuật, bởi người

    - HS lắng nghe và tiếp thu.

    trong tranh được vẽ rất đẹp và rất giống người thật.
    8

    Câu 2
    - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 2: Cách vẽ chân
    dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ chân dung Bông

    - HS nêu câu hỏi.

    Tuyết và Mắt Xanh?
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
    - GV nhận xét, góp ý và chốt đáp án: Chân dung của

    - HS thực hiện nhiệm vụ.

    Bông Tuyết và Mắt Xanh được vẽ một cách tự nhiên và

    - HS xung phong trình bày.

    đúng với thực tế nên rất chân thực (người trong tranh

    - HS lắng nghe và tiếp thu.

    rất giống người thật), còn chân dung của Hoa Nhỏ
    được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi
    dài hơn, miệng nhỏ hơn,... so với thực tế) nên người
    trong tranh chỉ hao hao giống cô bé.
    Câu 3
    - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 3: Tìm câu văn
    nêu nhận xét về hai bức chân dung của Bông Tuyết và
    Mắt Xanh.

    - HS nêu câu hỏi.

    + Bước 1: Làm việc cá nhân:

     Đọc lại văn bản và tập trung vào đoạn Màu
    Nước giải thích với các cô bé khi các cô bé
    khác cũng muốn được vẽ chân dung giống Hoa
    Nhỏ (Màu Nước đã giải thích rằng mỗi người
    có thể đẹp một cách khác nhau, không phải cứ
    mắt to, miệng nhỏ... mới là đẹp).
     HS đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa
    vào lời cậu đã nói và nghĩ thêm các ý thuyết
    phục các cô bé để cậu vẽ chân dung giống
    người thật.
    + Bước 2: Làm việc nhóm

     Từng HS đóng vai Màu Nước phát biểu.
     Cả nhóm nhận xét, góp ý và bổ sung (nếu cần
    thiết).
     Bầu một bạn phát biểu trước lớp.
    9

    - HS thực hiện nhiệm vụ.

    + Bước 3: Làm việc cả lớp

     2 – 3 HS đóng vai Màu Nước nói trước lớp.
     GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
    - GV lưu ý: HS có thể nói nhiều cách khác nhau, nhưng
    đều phải đảm bảo ý chính của Màu Nước khi thuyết
    phục các cô bé: mỗi người có thể đẹp một cách khác
    nhau, không phải cứ mắt to, miệng nhỏ,... mới là đẹp.
    Câu 4
    - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 4: Điều gì khiến
    các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng?
    - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm:

    - HS chú ý lắng nghe.

    + HS đọc và phát hiện các chi tiết nói về suy nghĩ của
    các cô gái sau khi nghe Màu Nước giải thích.
    + Từng HS nêu suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Các HS
    khác góp ý, bổ sung.
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương HS tích cực và chốt đáp
    án: Ban đầu, các cô gái không nghe Màu Nước mà vẫn

    - HS nêu câu hỏi.
    - HS thực hiện nhiệm vụ.

    yêu cầu cậu phải vẽ theo ý mình. Sau đó, khi thấy các
    bức tranh na ná nhau, thậm chí rất khó để nhận ra bản
    thân mình, các cô mới hiểu rằng Màu Nước nói đúng
    về vẻ đẹp của mỗi người (mỗi người một vẻ) và vẻ đẹp
    của một bức chân dung (thể hiện được vẻ riêng của
    mỗi người).
    Câu 5
    - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 5: Tóm tắt mỗi sự
    việc của câu chuyện Những bức chân dung bằng 1– 3
    câu.
    - GV giải thích với HS: Tóm tắt mỗi sự việc là bước
    10

    - HS xung phong phát biểu.
    - HS lắng nghe và tiếp thu.

    cần thiết để có thể tóm tất cả câu chuyện. Toàn bộ câu
    chuyện Những bức chân dung có 3 sự việc chính đã nêu
    trong SHS. Sự việc đầu tiên đã có một ví dụ gợi ý (tóm

    - HS nêu câu hỏi.

    tắt bằng một câu). 2 sự việc còn lại, HS cần suy nghĩ để

    - HS lắng nghe và tiếp thu.

    tóm tắt theo yêu cầu.
    - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm:
    + Đọc kĩ nội dung từng sự việc.

    - HS thực hiện nhiệm vụ.

    + Đọc lại câu chuyện, tìm cách nếu ngắn gọn các nội
    dung của sự việc đó.
    - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm tóm tắt câu chuyện trước
    lớp.

    - HS xung phong trình bày.

    - GV khen ngợi những HS tóm tắt sự việc trong câu
    chuyện theo đúng yêu cầu, rõ ràng, rành mạch, đủ ý:

    - HS lắng nghe và tiếp thu.

    + Sự việc 2 (sự việc tiếp theo) Màu Nước cũng vẽ chân
    dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé. Nhưng các cô bé đều
    muốn Màu Nước vẽ theo một tiêu chuẩn chung mà các
    cô nghĩ là đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi cô có
    một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức tranh đều na ná nhau.
    + Sự việc 3 (sự việc cuối cùng ): Khi ngắm những bức
    chân dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy rất khó
    nhận ra đâu là mình. Các cô bé nhận ra mỗi người có
    một vẻ đẹp riêng và bức chân dung đẹp phải là bức
    chân dung thể hiện được vẻ riêng đó.
    - GV cho nhóm HS khá, giỏi: Hãy liên kết các đoạn
    tóm tắt sự việc lại để trình bày thành một bài tóm tắt cả
    câu chuyện.
    Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
    - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện:
    + Làm việc chung cả lớp: 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
    11

    - HS thực hiện nhiệm vụ.

    + Làm việc theo cặp/ nhóm: HS chia nhóm, luyện đọc
    theo nhóm.
    - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước
    lớp.

    - HS làm việc theo hướng

    - GV nhận xét, góp ý cách đọc diễn cảm của HS.

    dẫn.

    * CỦNG CỐ

    - HS đọc bài.

    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
    học.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
    học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
    những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    * DẶN DÒ

    - HS lắng nghe, thực hiện.

    - GV nhắc nhở HS:
    + Đọc lại bài Những bức chân dung, hiểu ý nghĩa bài
    đọc.
    + Chia sẻ với người thân về bài đọc.
    + Đọc trước Tiết 21: Luyện từ và câu SGK tr.32.
    ...................................................
    TIẾT 4 :LUYỆN TỪ VÀ CÂU
    LUYỆN TẬP VÀ CÂU – QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
    -Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
    - Biết cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ chức.
    - Biết cách viết hoa tên các cơ quan, bộ phận.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
    vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học
    ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
    sống.
    - Phẩm chất nhân ái : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
    hoàn thành nhiệm vụ. Trân trọng vẻ đẹp riêng của những người xung quanh.
    - Phẩm chất chăm chỉ : Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi ; làm tốt các bài
    tập.
    12

    1. Mở đầu:
    + Hãy viết họ và tên của em vào bảng con.
    - Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người?
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Giới thiệu bài - ghi bài
    2. Luyện tập, thực hành
    Bài 1
    + Nêu yêu cầu?
    Bài 1

    - HS viết bảng
    - HS nêu

    - HS đọc bài.

    - GV nêu yêu cầu của bài tập 1: Xếp các từ ngữ dưới
    đây vào nhóm thích hợp và đọc các câu lệnh.

    - HS lắng nghe, thực hiện.
    - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm (4 HS).
    - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS
    khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

    - HS trả lời.
    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án:
    + Tên cơ quan, tổ chức: Đài Truyền hình Việt Nam, Sở
    Tài nguyên và Môi trường, Bộ Văn hoá, Thể thao và
    Du lịch; Trường Tiểu học Ba Đình.
    + Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu.
    Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ chức có
    gì khác với cách viết hoa tên người.
    - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Cách viết hoa tên của
    các cơ quan, tổ chức có gì khác với cách viết hoa tên
    người?

    - HS lắng nghe.

    - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, quan sát từ trong
    bài tập 1.
    - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời
    13

    - HS lắng nghe, thực hiện.

    trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.

    - HS trả lời.

    - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án: Tên riêng
    của người được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    tiếng; còn tên các cơ quan, tổ chức được viết hoa chữ

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
    Bài 3 ; Tách tên cơ quan, tổ chức thành các bộ phận
    theo mẫu và nhận xét về cách viết hoa các bộ phận

    - HS lắng nghe.

    trong tên cơ quan, tổ chức.
    - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Tách tên cơ quan, tổ

    - HS lắng nghe, thực hiện.

    chức thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về cách

    - HS trả lời.

    viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi thảo luận
    nhóm.
    - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày câu trả lời

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.

    - HS đọc ghi nhớ.

    - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án:
    + a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung.
    + b. Nhà máy/ Thuỷ điện/ Hoa Binh.

    - HS lắng nghe.

    - GV nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng bộ
    phận tạo thành lên cơ quan, tổ chức.
    - GV mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ về quy tắc viết hoa tên

    - HS lắng nghe, thực hiện.

    cơ quan, tổ chức SGK tr.32.

    - HS trả lời.

    Bài 4 Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức (tên
    trường học của em; tên một cơ quan, tổ chức ở địa
    phương em).

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - GV nêu yêu cầu bài tập 4: Thực hành viết tên cơ
    quan, tổ chức (tên trường học của em; tên một cơ quan,
    14

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    tổ chức ở địa phương em).

    - HS lắng nghe, thực hiện.

    - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và trao đổi theo
    cặp.
    - GV mời đại diện 1 – 2 viết tên trường học, 2 – 3 HS
    viết tên cơ quan, tổ chức. Các nhóm khác lắng nghe,
    nhận xét (nếu có).
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    + Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ chức gần nơi

    - HS viết nháp

    em sống mà em biết.

    - VD: Liên hợp quốc, Tổ

    + Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được dịch nghĩa

    chức Y tế thế giới.....

    sang tiếng Việt?
    + Qua tiết học này em cảm nhận được điều gì?
    - G nhận xét tiết học
    - GV nhắc nhở HS:
    + Đọc lại ghi nhớ SGK tr.32.
    + Đọc trước nội dung Tiết học sau: Lập dàn ý cho báo
    cáo thảo luận nhóm SGK tr.33.
    ..........................................................................................................................
    _________________________________________
    TIẾT 05:CÔNG NGHỆ
    Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh nổi tiếng (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa
    hồng) và hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào).
    * Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
    * Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    1. Mở đầu:
    + Gia đình em có trồng hoặc hay cắm - HS nêu.
    hoa nào không?
    + Hãy kể tên loài hoa mà em biết?
    - HS nêu.
    15

    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Khám phá
    2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa
    hồng.
    a. Mục tiêu:
    - Giúp HS nhận biết được cây hoa hồng
    thông qua một số đặc điểm cơ bản của
    hoa và lá cây.
    b. Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, - HS quan sát, thảo luận.
    SGK/12 và thảo luận nhóm đôi mô tả
    đặc điểm lá, hoa của các loại cây hoa
    hồng theo các thẻ gợi ý.
    - GV chiếu hình ảnh.
    - Đại diện các nhóm lên bảng trình
    bày hình a, b và hình c, d.
    + Ngoài các thẻ gợi ý, nhóm nào có bổ - HS trình bày.
    sung gì thêm về cây hoa hồng? (màu
    sắc, mùi hương, thân, nụ...)
    - GV yêu cầu HS giới thiệu về một loại - HS thực hiện.
    hoa hồng mà em thích trong nhóm đôi.
    - Đại diện nhóm lên giới thiệu
    trước lớp.
    + Cây hoa hồng có nguồn gốc, ý nghĩa - HS nêu.
    như thế nào?
    + Cây hoa hồng có công dụng gì trong - HS nêu.
    cuộc sống hằng ngày của chúng ta?
    c. Kết luận:
    - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/12
    - Nhiều HS đọc.
    2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào.
    a. Mục tiêu:
    - Giúp HS nhận biết được cây hoa đào
    thông qua một số đặc điểm cơ bản của
    hoa và lá cây.
    b. Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, - HS quan sát, thảo luận.
    SGK/13 và thảo luận nhóm đôi mô tả
    chính xác đặc điểm của cây hoa đào
    (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, cách
    mọc hoa, màu lá, hình dáng lá.)
    - GV chiếu hình ảnh.
    - Đại diện các nhóm lên bảng trình
    bày hình từng hình.
    + Ngoài các gợi ý trong SGK, nhóm nào - HS trình bày.
    có bổ sung gì thêm về cây hoa đào?
    16

    (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...)
    - GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc
    cành hoa đào trưng bày trong dịp tết của
    gia đình em trong nhóm đôi.
    + Cây hoa đào có ý nghĩa như thế nào
    trong dịp tết ở miền Bắc?
    + Cây hoa đào có công dụng gì trong
    cuộc sống hằng ngày của chúng ta?
    c. Kết luận:
    - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/13
    3. Vận dụng, trải nghiệm
    + Hãy mô tả một loại hoa mà em thích?
    + Ở thành phố (địa phương) em sống có
    cây hoa đặc trưng nào? Hãy mô tả về
    cây hoa đó
    - GV nhận xét chung.
    + Nêu cảm nhận của em sau tiết học?

    - HS thực hiện.
    - Đại diện nhóm lên giới thiệu
    trước lớp.
    - HS nêu.
    - HS nêu.
    - Nhiều HS đọc.
    - HS chia sẻ trước lớp.
    - HS chia sẻ trước lớp.

    - HS nêu cảm nhận sau tiết học.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
    .......................................................................................................................
    Thứ Ba, ngày 26 tháng 9 năm 2023
    Tiết 1: VIẾT
    Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    * Năng lực đặc thù:
    - Giúp H biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    * Trò chơi: Phóng viên
    - HS chơi
    + Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS nêu
    phần? Mỗi phần gồm những thông tin
    gì?
    - HS nêu
    + Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần
    lưu ý gì?
    - GV nhận xét
    17

    - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
    bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    - G Vchiếu các chủ đề thảo luận
    a. Thảo luận
    + Nêu các bước khi thảo luận cho các
    chủ đề?
    - GV chốt lại các bước:
    + Bước 1: Xác định nội dung thảo luận:
    Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức,
    phân công nhiệm vụ
    + Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý
    kiến, trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến
    và phân công nhiệm vụ
    + Bước 3: Ghi chép kết quả
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một chủ
    đề nhóm chọn
    b. Lập dàn ý
    - Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở
    nháp
    c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
    - Nhận xét
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    + Nêu cảm nhận sau tiết học
    - Nhận xét chung
    - Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ
    đề thảo luận của em.

    - HS đọc
    - HS nêu

    - HS thảo luận
    - HS làm nháp
    - HS trình bày trước lớp
    - Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh
    sửa.
    - HS nêu

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)

    ...........................................
    Tiết 02:Toán

    BÀI 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT

    ( Trang 26)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - * Năng lực đặc thù:
    - - HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
    - - Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
    - - Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc
    nhọn, góc tù, góc bẹt.
    - * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn
    đề, giao tiếp hợp tác.
    - * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    18

    - II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
    - - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH
    TIẾT 1: LUYỆN TẬP
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    1. Mở đầu:
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
    + Tranh vẽ gì?
    (Tranh vẽ bạn Rô- bốt đang khép cái thước
    để tạo thành góc nhọn,góc tù, góc bẹt.
    + Góc vuông và góc không vuông)
    - HS nhóm đôi hoàn thành bài
    + Ở lớp 3 các em đã được học những loại tập:
    góc nào?
    + Trong toán học, làm thế nào để
    nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt?
    2. Hình thành kiến thức
    - GV phát bài tập khởi động, yêu cầu HS
    nhóm đôi thực hiện:
    Dùng thước đo các góc trong hình dưới
    đây và viết số đo góc đó vào chỗ chấm

    - HS chú ý lắng nghe
    - Sau 2p, GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu
    đáp án
    - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS
    vào bài học: “Bài 8: Góc nhọn, góc tù,
    góc bẹt – Tiết 1: Góc nhọn, góc tù, góc
    bẹt".
    3. Luyện tập thực hành
    - HS chú ý lắng nghe, quan sát,
    - GV giới thiệu tình huống khám phá: Bạn ghi chép bài.
    Rô-bốt khép hoặc mở thước gấp để làm
    góc nhọn, góc tù và góc bẹt.
    - GV minh họa bằng cách quay kim đồng
    19

    hồ, đóng, mở quạt nan, thước gấp hoặc
    com pa để mô phỏng góc nhọn, góc tù và
    góc bẹt
    - GV giới thiệu mô hình minh họa góc
    nhọn, góc tù và góc bẹt (so sánh với góc
    vuông) trong SGK kèm theo đặc điểm
    nhận biết các góc này (so sánh với góc
    vuông):
    Góc nhọn đỉnh O;
    cạnh OA, OB
    Góc nhọn bé hơn
    góc vuông
    Góc tù đỉnh O;
    cạnh OM, ON
    Góc tù lớn hơn
    góc vuông
    Góc bẹt đỉnh O;
    cạnh OC, OD
    Góc bẹt bằng hai
    góc vuông
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    BT1
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    + Bài yêu cầu làm gì?
    (Tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong
    các góc sau.)
    - GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên góc ở
    dưới hình như trong sgk
    Tìm các góc nhọn, góc tù và góc bẹt trong
    các góc sau

    - HS đọc yêu cầu

    - HS thực hiện.
    - Kết quả:
    + Các góc nhọn là: Góc đỉnh O,
    cạnh OM và ON; Góc đỉnh D,
    cạnh DV và DU
    + Các góc tù là: Góc đỉnh B,
    cạnh BQ và BP; Góc đỉnh A,
    cạnh AH và AG
    - GV yêu cầu HS gọi tên góc; nhận biết + Góc bẹt là: Góc đỉnh E, cạnh
    các góc nhọn, góc tù và góc bẹt.
    EX và EY
    - GV hướng dẫn HS trình bày:
    Các góc nhọn là: góc đỉnh O; cạnh OM và
    ON,...
    - GV cho HS kiểm tra chéo lại kết quả của
    nhau rồi chữa bài
    - GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn?
    20

    - GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn?
    (vì e kiểm tra bằng êke thấy góc MON bé
    hơn góc vuông của êke nên góc MON là góc
    nhọn a.)
    + Vậy để biết góc đó là góc nhọn, góc tù hay - HS trả lời
    góc bẹt em làm như thế nào?
    (dùng êke để kiểm tra.)
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    BT2
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    + Bài yêu cầu làm gì?
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó
    - HS đọc yêu cầu
    thảo luận nhóm đôi trả lời.
    - GV yêu cầu HS dùng ê ke để nhận biết - HS trả lời
    được hình nào có hai lưỡi kéo tạo thành
    góc tù, nhọn
    ( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.)
    - HS thực hiện
    Việt có hai cái kéo như hình dưới đây
    - Kết quả:
    + Hình cái kéo màu xanh có hai
    lưỡi kéo tạo thành góc nhọn
    + Hình cái kéo màu đỏ có hai
    lưỡi kéo tạo thành góc tù

    Hình cái kéo nào có hai lưỡi kéo tạo thành
    góc tù? Hình cái kéo nào có hai lưỡi kéo
    tạo thành góc nhọn?
    - GV nhận xét, chữa bài
    BT3
    - GV mời 2 HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
    GV.
    của đề bài.
    + Bài yêu cầu làm gì?
    (Tìm miếng bánh của bạn An đã chọn
    - HS nêu yêu cầu
    trong các miếng bánh)
    - GV cho HS làm bài tập theo cặp, tạo điều
    kiện cho HS trao đổi, phản biện lẫn nhau
    Bạn An chọn một trong ba miếng bánh
    như hình vẽ, biết rằng:
     Miếng bánh mà An chọn không phải
    là miếng bé nhất;

     Góc đỉnh O ở hình miếng bánh mà
    21

    - Kết quả:
    + Góc ở đỉnh O ở hình miếng
    bánh 1 là góc nhọn.

    An chọn không là góc bẹt
    Hãy tìm miếng bánh bạn An đã chọn

    - GV nhận xét, chữa bài
    (vì miếng bánh của An chọn không phải là
    miếng bánh bé nhất nên miếng bánh thứ
    nhất là góc nhọn nên bạn An không chọn.
    Vì miếng bánh thứ ba là góc bẹt nên bạn
    An không chọn. Vậy miếng bánh thứ 2 là
    miếng bánh còn lại nên bạn An chọn a.)
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    + Nêu đặc điểm nhận biết góc nhọn, góc
    tù, góc bẹt?
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    chính của bài học
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
    HS trong giờ học, khen ngợi những HS
    tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
    còn chưa tích cực, nhút nhát.

    + Góc ở đỉnh O ở hình miếng
    bánh 2 là góc tù
    + Góc ở đỉnh O ở hình miếng
    bánh 3 là góc bẹt
    Vậy miếng bánh bạn An đã chọn
    là miếng bánh 2

    - HS thực hiện theo yêu cầu của
    GV
    - HS chú ý nghe
    - HS nêu
    - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho
    các tiết học sau.
    - HS chú ý lắng nghe

    ……………………
    ……..
    TIẾT 03 : LỊCH SỬ ĐỊA LÝ
    CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
    Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng
    Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,…) của vùng Trung du và
    miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
    - Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên
    nhiên (ví dụ: địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi,…) của vùng Trung du và
    miền núi Bắc Bộ.
    22

    * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
    học
    * Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, lược đồ hình 2.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Yêu cầu HS quan sát hình 1, hỏi:
    - HS trả lời
    + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi
    nào? (đỉnh núi Phan-xi-păng)
    + Đỉnh núi này nằm ở vùng núi nào của
    nước ta? (Vùng Trung du và miền núi Bắc
    Bộ). Nêu những hiểu biết của em về vùng
    đất đó.
    - GV giới thiệu-ghi bài
    2. Hình thành kiến thức mới
    2.1. Vị trí địa lí
    - Yêu cầu HS quan sát hình 2, em hãy:
    - HS quan sát, thực hiện, chia
    + Xác định vị trí của vùng Trung du và sẻ
    miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. (nằm ở phía
    Bắc của đất nước, bao gồm vùng đất liền
    rộng lớn và vùng biển ở phía đông nam)
    + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với
    vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. (Tiếp
    giáp với các quốc gia: Trung Quốc, Lào;
    tiếp
    giáo với các vùng: Đồng bằng Bắc Bộ,
    Duyên hải miền Trung)
    - GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình - HS lắng nghe
    3, giới thiệu thêm: điểm cực Bắc của nước
    ta nằm ở xã Lũng Cú, hu...
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt