Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nam
Ngày gửi: 20h:31' 07-11-2023
Dung lượng: 465.2 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Trần Nam
Ngày gửi: 20h:31' 07-11-2023
Dung lượng: 465.2 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 14
Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 4: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
BÀI 1: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được về ý tưởng chế tạo một đồ vật giúp con người hạnh phúc; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc: Cuộc trò chuyện của Tin-tin và Mi-tin với những người bạn sắp
ra đời trong công xưởng xanh. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước thay đổi
thể giới qua những phát minh, sáng chế giúp cuộc sống con người hạnh phúc.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được
bài học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động
đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và
biết vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân và
sống có ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Công xưởng xanh” đến “Có chứ! Nó đâu?”.
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm “Những nhỏ, chia sẻ về ý tưởng chế tạo một đồ
ước mơ xanh”. (Gợi ý: Nói về những ước mơ vật giúp con người hạnh phúc (có thể
đẹp: mơ ước về cuộc sống hạnh phúc, mơ
kết hợp sử dụng yếu tố phi ngôn ngữ).
ước được sống lâu, mơ ước được bay lượn
- Xem tranh minh hoạ bài đọc, liên hệ
trên bầu trời,...).
nội dung khởi động với nội dung
- Gv chiếu tranh minh họa.
tranh. Đọc tên và phán đoán nội dung
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc “Ở
bài đọc.
Vương quốc Tương Lai”.
2. Khám phá và luyện tập.(25 phút)
* Mục tiêu: HS đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài, hiểu được nội dung bài đọc.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS nghe GV đọc mẫu.
- GV hướng dẫn cách đọc: phân biệt giọng - HS nghe GV hướng dẫn đọc.
nhân vật: giọng người dẫn chuyện thong thả;
giọng Tin-tin, Mi-tin thể hiện sự tò mò, ngạc
nhiên; giọng các em bé thể hiện sự thân
thiện, niềm vui, tự hào,...).
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài.
- GV gợi ý chia đoạn: (3 đoạn)
- HS chia đoạn trong bài (3 đoạn).
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “… bạn sắp ra đời”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Nó đâu?”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: xứ sở, sáng chế, trường - HS luyện đọc từ khó.
sinh, giấu kín
- Luyện đọc câu dài: Tin-tin và Mi-tin/ được - HS đọc câu dài. Chú ý cách ngắt
một bà tiên giúp đỡ,/ đã vượt qua nhiều thử nghỉ đúng.
thách, đến nhiều xứ sở để tìm con Chim
Xanh/ về chữa bệnh cho một người bạn hàng
xóm.// Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai
em tới Vương quốc Tương Lai và trò chuyện
với những người bạn sắp ra đời./...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS đọc bài theo nhóm và nhận xét,
đọc đoạn theo nhóm 4.
sửa sai cho bạn.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS nêu ý kiến, nhận xét.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: xứ sở (quê hương,
đất nước), sáng chế (chế tạo ra cái trước đó
chưa có)
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SHS. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tin – tin và Mi – tin được bà tiên
giúp đỡ đi đâu? Để làm gì?
- Sau khi HS trả lời câu hỏi 1, GV yêu cầu
HS rút ra ý chính đoạn 1: Giới thiệu bối cảnh
của câu chuyện.
+ Câu 2: Tin-tin và Mi-tin thắc mắc gì về
đồ vật em bé thứ nhất sáng chế?
- GV yêu cầu HS rút ra ý chính đoạn 2: Tintin và Mi-tin trò chuyện với em bé thứ nhất
về vật làm cho con người hạnh phúc.
+ Câu 3: Những em bé khác trong công
xưởng xanh sáng chế ra những gì?
- GV yêu cầu HS rút ra ý chính đoạn 3: Kết
quả sáng chế của các em bé khác trong công
xưởng xanh.
- HS giải nghĩa từ khó.
HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả
lời từng câu hỏi trong SHS.
- Câu 1: Tin-tin và Mi-tin được bà
tiên giúp đỡ đi đến nhiều xứ sở để tìm
con Chim Xanh về chữa bệnh cho một
người bạn hàng xóm.
- Câu 2: Những điều Tin-tin và Mi-tin
thắc mắc đồ vật em bé thứ nhất sáng
chế ăn có ngon không và có ồn ào
không.
- Câu 3: Trong công xưởng xanh, em
bé thứ hai sáng chế ra ba mươi vị
thuốc trường sinh, em bé thứ ba sáng
chế ra một thử ảnh sáng kì lạ, em bé
thứ tư sáng chế ra một cái máy biết
bay trên không trung như một con
chim, em bé thứ năm sáng chế ra cải
máy biết dò tìm kho báu trên Mặt
+ Câu 4: Mỗi phát minh ấy thể hiện ước mơ Trăng.
gì của con người?
- Câu 4: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng. (Gợi ý: Mỗi phát minh ấy
thể hiện ước mơ của con người, mong
muốn được sống lâu và hạnh phúc,
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài.
cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.)
- GV chốt nội dung bài đọc: Thể hiện mong - HS nêu nội dung ý nghĩa bài đọc.
ước thay đổi thể giới qua những phát minh,
sáng chế giúp cuộc sống con người hạnh
phúc.
3. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
+ Qua bài đọc, em có nhận xét gì về các bạn Hs trả lời câu hỏi. Nhận xét, bổ sung.
nhỏ? Em học tập được ở các bạn nhỏ điều
gì?
- GDHS: chăm chỉ, tự giác làm việc phù hợp
với lứa tuổi, sống có ước mơ cho mình và
mọi người, biết phấn đấu để biến ước mơ
thành hiện thực.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Khoa học
CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG
BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tổng hợp được các kiến thức, kĩ năng về các dạng năng lượng: ánh sáng, âm thanh,
nhiệt.
- Vận dụng được kiến thức về các dạng năng lượng: ánh sáng, âm thanh, nhiệt để giải
thích một số hiện tượng tự nhiên; để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Nêu được các hoạt động chống ô nhiễm tiếng ồn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành các câu hỏi.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người để sử dụng năng lượng.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình minh họa trong bài 14 SGK phóng to
- HS: SGK, VBT, giấy màu, bút, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Ôn tập, giúp HS nhớ lại các
dạng năng lượng đã học trong chủ đề.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Vấn đáp, lắng nghe tích cực, nhóm, cả
lớp.
c. Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi:
+ Chúng ta đã học về các dạng năng
lượng nào trong chủ đề.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học “Ôn tập chủ đề
về năng lượng”.
- GV ghi tựa bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Sơ đồ hóa
a. Mục tiêu: Học sinh khái quát hóa các
dạng năng lượng đã học và vai trò của các
dạng năng lượng này.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Vấn đáp, lắng nghe tích cực, nhóm, cả
lớp.
c. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo
các nội dung:
+ Hãy viết, vẽ những điều đã học được
sau chủ đề năng lượng theo sơ đồ gợi ý.
…..
…………
- GV mời 2 - 3 cặp HS trao đổi trước lớp
- GV cùng HS nhận xét
* GVKL: Mỗi dạng năng lượng như ánh
sáng, âm thanh và nhiệt có vai trò quan
trọng, trong đời sống của con người,
động vật và thực vật. Các dạng năng
lượng này được con người sử dụng tùy
theo nhu cầu.
Hoạt động 2: Em tập làm nhà khoa
học.
a. Mục tiêu: Học sinh làm một nhà khoa
học để điều tra về tình trạng ô nhiễm
tiếng ồn ở địa phương.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- HS trả lời
- Các dạng năng lượng đã học trong chủ
đề là: Ánh sáng, âm thanh, nhiệt.
- HS hoạt động nhóm.
Năng lượng:
- Ánh sáng: Ánh sáng mặt trời chiếu
sáng, sưởi ấm cho con người, động vật,
thực vật sinh sống và phát triển.
- Âm thanh: Đóng vai trò quan trọng
trong cuộc sống hằng ngàu như học tập,
giao tiếp, thưởng thức âm nhạc, báo
hiệu, ...
- Nhiệt độ: Dùng nhiệt kế có thể đo được
nhiệt độ, ứng dụng tính dẫn nhiệt tốt và
kém để chế tạo dụng cụ làm bếp, bình
giữ nhiệt, trang phục giữ ấm, ...
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét
- HS lắng nghe.
Vấn đáp, động não, trực quan, giải quyết
vấn đề, lắng nghe tích cực, nhóm, cả lớp.
b. Cách tiến hành
- Chia lớp thành 4 nhóm và thảo luận
nhóm. Trao đổi về thông tin đã điều tra về
tình trạng ô nhiễm tiếng ồn.
Phiếu điều tra:
Nơi/
Tình
Nguyên
Địa
trạng ô nhân gây
điểm
nhiễm ô nhiễm
Khu dân
cư
Khu
chăn
nuôi
Công
trường
xây
dựng
Tiếng
ồn sau
10 giờ
tối
Chia sẻ với bạn và thầy cô giáo về:
• Tình trạng ô nhiễm tiếng ồn ở địa
phương.
• Những nguyên nhân gây ô nhiễm tiếng
ồn.
• Những việc nên làm để giảm tác hại của
tiếng ồn.
Loa phát Mất ngủ
tiếng ca
hát
Mùi hôi Chất thải Không
thối
chăn nuôi khí bị ô
nhiễm
Tiếng
xây
dựng
Hoạt động Đau đầu
xây dựng
Chia sẻ:
- Tình trạng ô nhiễm tiếng ồn ở địa
phương không quá đáng lo ngại, khá yên
tĩnh.
- Nguyên nhân:
+ Tiếng xe cộ, phương tiện giao thông
+ Tiếng công trường xây dựng
+ Tiếng sản xuất, khoan, đóng
- Giải pháp:
+ Đóng cửa sổ
+ Mang chụp tai hoặc bịt tai
+ Di chuyển ra xa nguồn âm
- HS lắng nghe.
Hậu
quả
* GVGD: Không gây ô nhiễm tiếng ồn,
- HS lắng nghe
thực hiện các biện pháp để làm giảm tiếng
ồn và tuyên truyền mọi người cùng thực
hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài
học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- HS lắng nghe
Vấn đáp, động não, lắng nghe tích cực, cả
lớp.
c. Cách tiến hành:
- GV nhận xét chung tiết học.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm
cảnh đẹp quê hương em để chuẩn bị cho
bài học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được về ý tưởng chế tạo một đồ vật giúp con người hạnh phúc; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc: Cuộc trò chuyện của Tin-tin và Mi-tin với những người bạn sắp
ra đời trong công xưởng xanh. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước thay đổi
thể giới qua những phát minh, sáng chế giúp cuộc sống con người hạnh phúc.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được
bài học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động
đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và
biết vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân và
sống có ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Công xưởng xanh” đến “Có chứ! Nó đâu?”.
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
*Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS
*Cách tiến hành:
- Gọi HS nêu lại nội dung bài Ở Vương
1 Hs nêu nội dung bài. Nhận xét.
quốc Tương Lai.
Một số HS chia sẻ trước lớp.
- Cho HS nói về ước mơ của bản thân mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt học sinh vào bài.
2. Thực hành - Luyện tập
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; Biết đọc
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV yêu cầu HS đọc lại toàn bài.
- HS đọc toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
- HS nhắc lại.
nghĩa bài đọc.
- HS đọc đoạn từ “Công xưởng xanh”
- GV gọi HS đọc đoạn “Công xưởng xanh” đến “Có chứ! Nó đâu?”
đến “Có chứ! Nó đâu?”
- Giọng người dẫn chuyện: thong thả,
+ Xác định được giọng đọc của nhân vật và giọng Tin- tin, Mi-tin: thể hiện sự tò
một số từ ngữ cần nhấn giọng?
mò, ngạc nhiên; giọng em bé thứ
nhất: thể hiện niềm tự hào.
- Gv tổ chức cho HS đọc bài trong nhóm 4 - HS đọc bài theo nhóm và thi đọc.
và thi đọc trước lớp. Bình chọn bạn đọc - Bình chọn bạn đọc đúng và hay.
đúng và hay.
- HS đọc phân vai.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tổ chức cho HS phân vai đọc toàn bài
trong nhóm 8.
Hoạt động 4: Đọc mở rộng – Sinh hoạt câu lạc bộ sách theo chủ đề Ước mơ
* Mục tiêu
- Tìm đọc được một truyện viết về Ước mơ, thiếu nhi sáng tạo, chia sẻ được với bạn
về tình cảm, suy nghĩ hoặc ước mơ của mình.
* Cách tiến hành
- Yêu cầu HS đọc một truyện cùng chủ đề - Hs tìm truyện cùng chủ đề.
Ước mơ.
- GV cho Hs hoạt động theo nhóm 4.
- Hoạt động nhóm 4: Hs đọc truyện
- Gọi Hs trình bày trước lớp. Nhận xét
hoặc một đoạn trong truyện có chủ đế
- GV cho HS cùng chia sẻ về ước mơ của nói về ước mơ.
em về cuộc sống tương lai?
Một số học sinh trình bày trước lớp.
- HS cùng nhau chia sẻ.
3. Hoạt động nối tiếp
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành
- Gv yêu cầu Hs nêu nội dung bài đọc
- Một số HS nêu lại nội dung bài đọc,
nhận xét chung tiết học.
cả lớp theo dõi, lắng nghe và ghi nhớ
Tuyên dương HS, nhóm thực hiện tốt nhiệm
vụ.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau: Xem bài
Cậu bé ham học hỏi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
..................................................................................................................................…
-----------------------------------------------TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 32: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan đến hai đường
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề
toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi,
hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem hình ảnh cái thang - Hs xem hình ảnh và nhận xét
và cho biết cấu tạo và cách tạo nên cái
thang.
- GV giới thiệu ứng dụng của hai đường
thẳng song song trong việc tạo ra các đồ
vật trong cuộc sống.
- Gv giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan
đến hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Cách tiến hành:
Bài 1: GV cho Hs đọc yêu cầu bài.
- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ, học sinh
làm việc trong nhóm đôi.
– Sửa bài, HS nêu các cặp cạnh song song.
Bài 1: HS đọc và nhận biết yêu cầu
của bài: Tìm các cặp cạnh song
song trong mỗi hình.
– HS thảo luận nhóm đôi, rồi chia
sẻ với bạn
Lưu ý: HS nhận biết qua trực giác, không
yêu cầu HS giải thích.
Bài 2: GV chia nhóm 4, thảo luận nhóm 4,
- HS làm việc (nhóm bốn) đọc yêu
giao nhiệm vụ.
Quan sát hình ảnh các con đường dưới cầu, nhận biết nhiệm vụ rồi thảo
đây. Nêu tên hai con đường vuông góc với luận.
nhau. Nêu tên hai con đường song song Quan sát hình minh họa SGK trang
73 và thảo luận:
với nhau.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc - HS trình bày
treo) hình vẽ lên cho HS vừa nói vừa chỉ
tay vào hình.
2. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu: Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan
đến hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Cách tiến hành:
– Tìm xung quanh lớp hình ảnh hai đường - HS thực hành tìm
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
song.
– Tìm quanh nơi em ở hình ảnh hai đường
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
song.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Truyền thống quê hương.
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Xác định các hoạt động kết nối cộng đồng mà em có thể tham gia.
Lập kế hoạch tham gia các hoạt động kết nối cộng đồng.
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Báo cáo những việc em đã tham gia để kết nối cộng đồng.
-----------------------------------------------Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
Tiếng việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HOÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được nhân hoá bằng cách tả sự vật bằng từ ngữ dùng để tả người; sử
dụng biện pháp nhân hoá để viết được câu văn sinh động.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác học tập, trả lời câu hỏi,
làm bài tập trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, tham gia trao đổi, thảo luận khi làm
việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập về nhân hóa, biết vận
dụng biện pháp nghệ thuật để áp dụng vào thực tế viết văn, thơ, …
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: có ý thức hỗ trợ, giúp đỡ bạn trong giờ học.
- Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Thẻ từ, thẻ câu, phiếu bài tập để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
* Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi gọi tên các - HS tham gia trò chơi.
đồ dùng học tập (Cô bút, bác cặp, chị
thước...)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá và luyện tập
* Mục tiêu: Nhận biết được nhân hoá bằng cách tả sự vật bằng từ ngữ dùng để tả
người; sử dụng biện pháp nhân hoá để viết được câu văn sinh động.
* Cách tiến hành
Hoạt động 1: Nhận diện nhân hoá
- GV yêu cầu HS đọc bài thơ và yêu cầu đề - HS đọc yêu cầu.
bài.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi theo + Quả thị: dắt mùa thu vào phố,
câu hỏi:
mang theo câu chuyện cổ, kể.
+ Mỗi sự vật in đậm được tả bằng những từ + Chim: hoà ca.
ngữ nào?
+ Mây: choàng khăn cho núi.
+ Lim: bâng khuâng.
+ Hàng xoan: thay áo mới.
+ Chùm hoa: bối rối.
+ Chào mào: trẩy hội, sang sông
- Cách tả ấy giúp sự vật hiện lên gần
gũi, sinh động, giống như người.
+ Cách tả ấy có tác dụng gì?
- HS trả lời và nhận xét.
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận, nhận
xét.
- HS lắng nghe.
- GV chốt: Những từ ngữ tìm được vốn là từ
dùng để tả hoạt động, trạng thái hoặc đặc
điểm, tính chất của người được dùng để tả
hoạt động, trạng thái hoặc đặc điểm, tính chất
của sự vật. Có thể nhân hoá bằng cách tả sự
vật bằng từ ngữ vốn dùng để tả người.
- HS đọc yêu cầu.
Hoạt động 2: Tìm hình ảnh nhân hoá
- GV yêu cầu HS nêu đề bài: Tìm hình ảnh - HS làm bài vào phiếu HT.
nhân hóa có trong hai đoạn văn.
a. Mầm non cựa mình tỉnh giấc.;
- GV tổ chức cho HS làm bài vào phiếu học Các loài chim đua nhau ca hát.; Bầu
tập: Gạch chân dưới các hình ảnh nhân hóa.
- Quan sát, giúp đỡ HS.
- Gọi HS chia sẻ bài làm. Nhận xét.
trời say sưa lắng nghe, mê mải
ngắm nhìn.
- Lưu ý: HS xác định “Mùa xuân
đến.” là hình ảnh nhân hoá vẫn chấp
nhận.
b. Trăng lẫn trốn trong các tán lá.;
Những mắt lá ảnh lên tinh nghịch.;
Trăng đậu vào ánh mắt; Trăng ôm
ấp mái tóc bạc của các cụ già.
Hoạt động 3: Sử dụng biện pháp nhân hoá
để viết lại câu
- HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS nêu yêu cầu: Sử dụng biện pháp
nhân hóa để viết lại câu cho sinh động hơn.
- HS viết lại câu vào vở và đọc câu
- Gv yêu cầu HS viết lại câu vào vở.
trước lớp.
- Quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc câu.
- Nhận xét, đánh giá HS
3. Vận dụng
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành
- Gv tổ chức cho HS nói câu có sử dụng hình - HS cùng nói câu.
ảnh nhân hóa với các đồ dùng học tập theo
cặp đôi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động nối tiếp:
- Gv nhận xét chung tiết học. Tuyên dương - HS lắng nghe.
HS, nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................…
TUẦN 14:
-----------------------------------------------CHỦ ĐỀ 2: SỐ TỰ NHIÊN
Bài 33: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS xác định các loại góc (góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt), hai đường thẳng
vuông góc, hai đường thẳng song song qua các trường hợp cụ thể.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi,
hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tạo hình”: Học - HS tham gia trò chơi
sinh làm các động tác tay để tạo thành các
góc theo động lệnh của GV.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: - HS xác định các loại góc (góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt),
hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song qua các trường hợp cụ
thể.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gắn hình ảnh ba đồng hồ trên bảng. – - 1 HS đọc yêu cầu
Cho 1 vài HS đọc yêu cầu
• Xác định góc cần thực hành ở mỗi hình.
– HS làm việc cá nhân theo mẫu của GV:
Dùng đầu ngón tay kéo từ cạnh này sang
cạnh kia → Dự đoán số đo mỗi góc.
- GV giúp HS nhắc lại cách sử dụng thước
đo góc.
+ Bước 1: Đặt tâm của thước trùng với
đỉnh của góc.
+ Bước 2: Vạch 0° của thước nằm trên
một cạnh của góc.
+ Bước 3: Đọc số đo của góc tại vạch của
thước nằm trên cạnh còn lại của góc.
– GV sửa bài, HS dùng thước đo góc thực
hiện các thao tác đo với hình ảnh trên
bảng.
Bài 2: GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm: Xác định câu
đúng – câu sai.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
– Sửa bài, GV giúp HS giải thích
Chẳng hạn:
a) Đ (góc vuông có số đo bằng 90°). b) Đ
(góc nhọn có số đo bé hơn 90°).
c) Đ (góc tù có số đo lớn hơn 90 nhưng bé
hơn 180°).
d) S (góc bẹt có số đo bằng 180°, góc
vuông có số đo bằng 90).
- HS thực hành đo góc bằng thước
đo góc để kiểm tra kết quả dự đoán.
– HS lắng nghe.
-HS lắng nghe cách sửa bài
- HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm: Xác
định câu đúng – câu sai.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
với bạn bên cạnh.
→Dự đoán, nếu phân vân thì dùng thước
đo độ để kiểm tra.
– GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Bài 3: Gv cho HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm:
→ HS nhóm đôi dùng mô hình đồng hồ – HS nhận biết việc cần làm:
Xác định hai kim của đồng hồ tạo
đặt các giờ theo yêu cầu của bài cho.
thành góc nhọn, góc vuông, góc tù
→Xác định góc cần thực hành.
Kim giờ, kim phút của đồng hồ trong mỗi hay góc bẹt?
câu sau tạo thành góc nhọn, góc vuông, → HS thảo luận nhóm đôi .
→Xác định góc cần thực hành.
góc tù hay góc bẹt?
→Dự đoán, nếu phân vân thì dùng
a) Đồng hồ chỉ 9 giờ.
thước đo độ để kiểm tra.
b) Đồng hồ chỉ 18 giờ.
c) Đồng hồ chỉ 5 giờ kém 15 phút.
d) Đồng hồ chỉ 11 giờ 5 phút.
– Sửa bài, HS trình bày.
– HS trình bày.
– GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4:
- Gv cho HS đọc và nhận biết yêu cầu của
- HS đọc và nhận biết yêu cầu của
bài.
Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ bài.
với bạn bên cạnh: Tìm các cặp cạnh vuông – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
góc, các cặp cạnh song song trong mỗi với bạn bên cạnh.
hình.
– Sửa bài, HS lần lượt nêu các cặp cạnh
– HS lần lượt nêu các cặp cạnh
vuông góc, các cặp cạnh song song.
Lưu ý: HS nhận biết qua trực giác, không vuông góc, các cặp cạnh song song.
yêu cầu HS giải thích.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– Tìm hình ảnh các loại góc, hai đường
- Hs thi tìm nhanh một số đồ vật có
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
hai đường thẳng song song trong
song các hình trong SGK trang 74.
SGK trang 74 và kể nhanh trong 2
- Trong thực tế, hãy tìm hình ảnh các loại phút. Ai tìm được nhiều hơn là
góc đã học và hai đường thẳng vuông góc, người chiến thắng.
hai đường thẳng song song có trong lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
VIẾT
VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và tìm ý cho bài viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã
đọc, đã nghe.
- Viết được ba điều nên làm và ba điều không nên làm để cuộc sống của con người
ngày càng tốt đẹp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác viết văn trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của bạn trong
nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết được đoạn văn tưởng tượng đúng yêu
cầu và biết vận dụng vào trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: yêu thương, quý mến mọi người.
- Trung thực: luôn chân thành, nói đúng sự thật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, bài giảng điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV kiểm tra sách vở chuẩn bị của học - HS chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
sinh.
- HS nghe giới thiệu, ghi bài.
- Giới thiệu bài mới,...
Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 4: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
BÀI 1: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được về ý tưởng chế tạo một đồ vật giúp con người hạnh phúc; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc: Cuộc trò chuyện của Tin-tin và Mi-tin với những người bạn sắp
ra đời trong công xưởng xanh. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước thay đổi
thể giới qua những phát minh, sáng chế giúp cuộc sống con người hạnh phúc.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được
bài học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động
đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và
biết vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân và
sống có ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Công xưởng xanh” đến “Có chứ! Nó đâu?”.
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm “Những nhỏ, chia sẻ về ý tưởng chế tạo một đồ
ước mơ xanh”. (Gợi ý: Nói về những ước mơ vật giúp con người hạnh phúc (có thể
đẹp: mơ ước về cuộc sống hạnh phúc, mơ
kết hợp sử dụng yếu tố phi ngôn ngữ).
ước được sống lâu, mơ ước được bay lượn
- Xem tranh minh hoạ bài đọc, liên hệ
trên bầu trời,...).
nội dung khởi động với nội dung
- Gv chiếu tranh minh họa.
tranh. Đọc tên và phán đoán nội dung
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc “Ở
bài đọc.
Vương quốc Tương Lai”.
2. Khám phá và luyện tập.(25 phút)
* Mục tiêu: HS đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài, hiểu được nội dung bài đọc.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS nghe GV đọc mẫu.
- GV hướng dẫn cách đọc: phân biệt giọng - HS nghe GV hướng dẫn đọc.
nhân vật: giọng người dẫn chuyện thong thả;
giọng Tin-tin, Mi-tin thể hiện sự tò mò, ngạc
nhiên; giọng các em bé thể hiện sự thân
thiện, niềm vui, tự hào,...).
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài.
- GV gợi ý chia đoạn: (3 đoạn)
- HS chia đoạn trong bài (3 đoạn).
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “… bạn sắp ra đời”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Nó đâu?”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: xứ sở, sáng chế, trường - HS luyện đọc từ khó.
sinh, giấu kín
- Luyện đọc câu dài: Tin-tin và Mi-tin/ được - HS đọc câu dài. Chú ý cách ngắt
một bà tiên giúp đỡ,/ đã vượt qua nhiều thử nghỉ đúng.
thách, đến nhiều xứ sở để tìm con Chim
Xanh/ về chữa bệnh cho một người bạn hàng
xóm.// Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai
em tới Vương quốc Tương Lai và trò chuyện
với những người bạn sắp ra đời./...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS đọc bài theo nhóm và nhận xét,
đọc đoạn theo nhóm 4.
sửa sai cho bạn.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS nêu ý kiến, nhận xét.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: xứ sở (quê hương,
đất nước), sáng chế (chế tạo ra cái trước đó
chưa có)
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SHS. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tin – tin và Mi – tin được bà tiên
giúp đỡ đi đâu? Để làm gì?
- Sau khi HS trả lời câu hỏi 1, GV yêu cầu
HS rút ra ý chính đoạn 1: Giới thiệu bối cảnh
của câu chuyện.
+ Câu 2: Tin-tin và Mi-tin thắc mắc gì về
đồ vật em bé thứ nhất sáng chế?
- GV yêu cầu HS rút ra ý chính đoạn 2: Tintin và Mi-tin trò chuyện với em bé thứ nhất
về vật làm cho con người hạnh phúc.
+ Câu 3: Những em bé khác trong công
xưởng xanh sáng chế ra những gì?
- GV yêu cầu HS rút ra ý chính đoạn 3: Kết
quả sáng chế của các em bé khác trong công
xưởng xanh.
- HS giải nghĩa từ khó.
HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả
lời từng câu hỏi trong SHS.
- Câu 1: Tin-tin và Mi-tin được bà
tiên giúp đỡ đi đến nhiều xứ sở để tìm
con Chim Xanh về chữa bệnh cho một
người bạn hàng xóm.
- Câu 2: Những điều Tin-tin và Mi-tin
thắc mắc đồ vật em bé thứ nhất sáng
chế ăn có ngon không và có ồn ào
không.
- Câu 3: Trong công xưởng xanh, em
bé thứ hai sáng chế ra ba mươi vị
thuốc trường sinh, em bé thứ ba sáng
chế ra một thử ảnh sáng kì lạ, em bé
thứ tư sáng chế ra một cái máy biết
bay trên không trung như một con
chim, em bé thứ năm sáng chế ra cải
máy biết dò tìm kho báu trên Mặt
+ Câu 4: Mỗi phát minh ấy thể hiện ước mơ Trăng.
gì của con người?
- Câu 4: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng. (Gợi ý: Mỗi phát minh ấy
thể hiện ước mơ của con người, mong
muốn được sống lâu và hạnh phúc,
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài.
cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.)
- GV chốt nội dung bài đọc: Thể hiện mong - HS nêu nội dung ý nghĩa bài đọc.
ước thay đổi thể giới qua những phát minh,
sáng chế giúp cuộc sống con người hạnh
phúc.
3. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
+ Qua bài đọc, em có nhận xét gì về các bạn Hs trả lời câu hỏi. Nhận xét, bổ sung.
nhỏ? Em học tập được ở các bạn nhỏ điều
gì?
- GDHS: chăm chỉ, tự giác làm việc phù hợp
với lứa tuổi, sống có ước mơ cho mình và
mọi người, biết phấn đấu để biến ước mơ
thành hiện thực.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Khoa học
CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG
BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tổng hợp được các kiến thức, kĩ năng về các dạng năng lượng: ánh sáng, âm thanh,
nhiệt.
- Vận dụng được kiến thức về các dạng năng lượng: ánh sáng, âm thanh, nhiệt để giải
thích một số hiện tượng tự nhiên; để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Nêu được các hoạt động chống ô nhiễm tiếng ồn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành các câu hỏi.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người để sử dụng năng lượng.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình minh họa trong bài 14 SGK phóng to
- HS: SGK, VBT, giấy màu, bút, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Ôn tập, giúp HS nhớ lại các
dạng năng lượng đã học trong chủ đề.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Vấn đáp, lắng nghe tích cực, nhóm, cả
lớp.
c. Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi:
+ Chúng ta đã học về các dạng năng
lượng nào trong chủ đề.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học “Ôn tập chủ đề
về năng lượng”.
- GV ghi tựa bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Sơ đồ hóa
a. Mục tiêu: Học sinh khái quát hóa các
dạng năng lượng đã học và vai trò của các
dạng năng lượng này.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Vấn đáp, lắng nghe tích cực, nhóm, cả
lớp.
c. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo
các nội dung:
+ Hãy viết, vẽ những điều đã học được
sau chủ đề năng lượng theo sơ đồ gợi ý.
…..
…………
- GV mời 2 - 3 cặp HS trao đổi trước lớp
- GV cùng HS nhận xét
* GVKL: Mỗi dạng năng lượng như ánh
sáng, âm thanh và nhiệt có vai trò quan
trọng, trong đời sống của con người,
động vật và thực vật. Các dạng năng
lượng này được con người sử dụng tùy
theo nhu cầu.
Hoạt động 2: Em tập làm nhà khoa
học.
a. Mục tiêu: Học sinh làm một nhà khoa
học để điều tra về tình trạng ô nhiễm
tiếng ồn ở địa phương.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- HS trả lời
- Các dạng năng lượng đã học trong chủ
đề là: Ánh sáng, âm thanh, nhiệt.
- HS hoạt động nhóm.
Năng lượng:
- Ánh sáng: Ánh sáng mặt trời chiếu
sáng, sưởi ấm cho con người, động vật,
thực vật sinh sống và phát triển.
- Âm thanh: Đóng vai trò quan trọng
trong cuộc sống hằng ngàu như học tập,
giao tiếp, thưởng thức âm nhạc, báo
hiệu, ...
- Nhiệt độ: Dùng nhiệt kế có thể đo được
nhiệt độ, ứng dụng tính dẫn nhiệt tốt và
kém để chế tạo dụng cụ làm bếp, bình
giữ nhiệt, trang phục giữ ấm, ...
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét
- HS lắng nghe.
Vấn đáp, động não, trực quan, giải quyết
vấn đề, lắng nghe tích cực, nhóm, cả lớp.
b. Cách tiến hành
- Chia lớp thành 4 nhóm và thảo luận
nhóm. Trao đổi về thông tin đã điều tra về
tình trạng ô nhiễm tiếng ồn.
Phiếu điều tra:
Nơi/
Tình
Nguyên
Địa
trạng ô nhân gây
điểm
nhiễm ô nhiễm
Khu dân
cư
Khu
chăn
nuôi
Công
trường
xây
dựng
Tiếng
ồn sau
10 giờ
tối
Chia sẻ với bạn và thầy cô giáo về:
• Tình trạng ô nhiễm tiếng ồn ở địa
phương.
• Những nguyên nhân gây ô nhiễm tiếng
ồn.
• Những việc nên làm để giảm tác hại của
tiếng ồn.
Loa phát Mất ngủ
tiếng ca
hát
Mùi hôi Chất thải Không
thối
chăn nuôi khí bị ô
nhiễm
Tiếng
xây
dựng
Hoạt động Đau đầu
xây dựng
Chia sẻ:
- Tình trạng ô nhiễm tiếng ồn ở địa
phương không quá đáng lo ngại, khá yên
tĩnh.
- Nguyên nhân:
+ Tiếng xe cộ, phương tiện giao thông
+ Tiếng công trường xây dựng
+ Tiếng sản xuất, khoan, đóng
- Giải pháp:
+ Đóng cửa sổ
+ Mang chụp tai hoặc bịt tai
+ Di chuyển ra xa nguồn âm
- HS lắng nghe.
Hậu
quả
* GVGD: Không gây ô nhiễm tiếng ồn,
- HS lắng nghe
thực hiện các biện pháp để làm giảm tiếng
ồn và tuyên truyền mọi người cùng thực
hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài
học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- HS lắng nghe
Vấn đáp, động não, lắng nghe tích cực, cả
lớp.
c. Cách tiến hành:
- GV nhận xét chung tiết học.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm
cảnh đẹp quê hương em để chuẩn bị cho
bài học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được về ý tưởng chế tạo một đồ vật giúp con người hạnh phúc; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc: Cuộc trò chuyện của Tin-tin và Mi-tin với những người bạn sắp
ra đời trong công xưởng xanh. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước thay đổi
thể giới qua những phát minh, sáng chế giúp cuộc sống con người hạnh phúc.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được
bài học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động
đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và
biết vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân và
sống có ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Công xưởng xanh” đến “Có chứ! Nó đâu?”.
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
*Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS
*Cách tiến hành:
- Gọi HS nêu lại nội dung bài Ở Vương
1 Hs nêu nội dung bài. Nhận xét.
quốc Tương Lai.
Một số HS chia sẻ trước lớp.
- Cho HS nói về ước mơ của bản thân mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt học sinh vào bài.
2. Thực hành - Luyện tập
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; Biết đọc
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV yêu cầu HS đọc lại toàn bài.
- HS đọc toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
- HS nhắc lại.
nghĩa bài đọc.
- HS đọc đoạn từ “Công xưởng xanh”
- GV gọi HS đọc đoạn “Công xưởng xanh” đến “Có chứ! Nó đâu?”
đến “Có chứ! Nó đâu?”
- Giọng người dẫn chuyện: thong thả,
+ Xác định được giọng đọc của nhân vật và giọng Tin- tin, Mi-tin: thể hiện sự tò
một số từ ngữ cần nhấn giọng?
mò, ngạc nhiên; giọng em bé thứ
nhất: thể hiện niềm tự hào.
- Gv tổ chức cho HS đọc bài trong nhóm 4 - HS đọc bài theo nhóm và thi đọc.
và thi đọc trước lớp. Bình chọn bạn đọc - Bình chọn bạn đọc đúng và hay.
đúng và hay.
- HS đọc phân vai.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tổ chức cho HS phân vai đọc toàn bài
trong nhóm 8.
Hoạt động 4: Đọc mở rộng – Sinh hoạt câu lạc bộ sách theo chủ đề Ước mơ
* Mục tiêu
- Tìm đọc được một truyện viết về Ước mơ, thiếu nhi sáng tạo, chia sẻ được với bạn
về tình cảm, suy nghĩ hoặc ước mơ của mình.
* Cách tiến hành
- Yêu cầu HS đọc một truyện cùng chủ đề - Hs tìm truyện cùng chủ đề.
Ước mơ.
- GV cho Hs hoạt động theo nhóm 4.
- Hoạt động nhóm 4: Hs đọc truyện
- Gọi Hs trình bày trước lớp. Nhận xét
hoặc một đoạn trong truyện có chủ đế
- GV cho HS cùng chia sẻ về ước mơ của nói về ước mơ.
em về cuộc sống tương lai?
Một số học sinh trình bày trước lớp.
- HS cùng nhau chia sẻ.
3. Hoạt động nối tiếp
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành
- Gv yêu cầu Hs nêu nội dung bài đọc
- Một số HS nêu lại nội dung bài đọc,
nhận xét chung tiết học.
cả lớp theo dõi, lắng nghe và ghi nhớ
Tuyên dương HS, nhóm thực hiện tốt nhiệm
vụ.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau: Xem bài
Cậu bé ham học hỏi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
..................................................................................................................................…
-----------------------------------------------TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 32: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan đến hai đường
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề
toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi,
hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem hình ảnh cái thang - Hs xem hình ảnh và nhận xét
và cho biết cấu tạo và cách tạo nên cái
thang.
- GV giới thiệu ứng dụng của hai đường
thẳng song song trong việc tạo ra các đồ
vật trong cuộc sống.
- Gv giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan
đến hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Cách tiến hành:
Bài 1: GV cho Hs đọc yêu cầu bài.
- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ, học sinh
làm việc trong nhóm đôi.
– Sửa bài, HS nêu các cặp cạnh song song.
Bài 1: HS đọc và nhận biết yêu cầu
của bài: Tìm các cặp cạnh song
song trong mỗi hình.
– HS thảo luận nhóm đôi, rồi chia
sẻ với bạn
Lưu ý: HS nhận biết qua trực giác, không
yêu cầu HS giải thích.
Bài 2: GV chia nhóm 4, thảo luận nhóm 4,
- HS làm việc (nhóm bốn) đọc yêu
giao nhiệm vụ.
Quan sát hình ảnh các con đường dưới cầu, nhận biết nhiệm vụ rồi thảo
đây. Nêu tên hai con đường vuông góc với luận.
nhau. Nêu tên hai con đường song song Quan sát hình minh họa SGK trang
73 và thảo luận:
với nhau.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc - HS trình bày
treo) hình vẽ lên cho HS vừa nói vừa chỉ
tay vào hình.
2. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu: Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan
đến hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Cách tiến hành:
– Tìm xung quanh lớp hình ảnh hai đường - HS thực hành tìm
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
song.
– Tìm quanh nơi em ở hình ảnh hai đường
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
song.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Truyền thống quê hương.
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Xác định các hoạt động kết nối cộng đồng mà em có thể tham gia.
Lập kế hoạch tham gia các hoạt động kết nối cộng đồng.
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Báo cáo những việc em đã tham gia để kết nối cộng đồng.
-----------------------------------------------Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
Tiếng việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HOÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được nhân hoá bằng cách tả sự vật bằng từ ngữ dùng để tả người; sử
dụng biện pháp nhân hoá để viết được câu văn sinh động.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác học tập, trả lời câu hỏi,
làm bài tập trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, tham gia trao đổi, thảo luận khi làm
việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập về nhân hóa, biết vận
dụng biện pháp nghệ thuật để áp dụng vào thực tế viết văn, thơ, …
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: có ý thức hỗ trợ, giúp đỡ bạn trong giờ học.
- Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Thẻ từ, thẻ câu, phiếu bài tập để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
* Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi gọi tên các - HS tham gia trò chơi.
đồ dùng học tập (Cô bút, bác cặp, chị
thước...)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá và luyện tập
* Mục tiêu: Nhận biết được nhân hoá bằng cách tả sự vật bằng từ ngữ dùng để tả
người; sử dụng biện pháp nhân hoá để viết được câu văn sinh động.
* Cách tiến hành
Hoạt động 1: Nhận diện nhân hoá
- GV yêu cầu HS đọc bài thơ và yêu cầu đề - HS đọc yêu cầu.
bài.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi theo + Quả thị: dắt mùa thu vào phố,
câu hỏi:
mang theo câu chuyện cổ, kể.
+ Mỗi sự vật in đậm được tả bằng những từ + Chim: hoà ca.
ngữ nào?
+ Mây: choàng khăn cho núi.
+ Lim: bâng khuâng.
+ Hàng xoan: thay áo mới.
+ Chùm hoa: bối rối.
+ Chào mào: trẩy hội, sang sông
- Cách tả ấy giúp sự vật hiện lên gần
gũi, sinh động, giống như người.
+ Cách tả ấy có tác dụng gì?
- HS trả lời và nhận xét.
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận, nhận
xét.
- HS lắng nghe.
- GV chốt: Những từ ngữ tìm được vốn là từ
dùng để tả hoạt động, trạng thái hoặc đặc
điểm, tính chất của người được dùng để tả
hoạt động, trạng thái hoặc đặc điểm, tính chất
của sự vật. Có thể nhân hoá bằng cách tả sự
vật bằng từ ngữ vốn dùng để tả người.
- HS đọc yêu cầu.
Hoạt động 2: Tìm hình ảnh nhân hoá
- GV yêu cầu HS nêu đề bài: Tìm hình ảnh - HS làm bài vào phiếu HT.
nhân hóa có trong hai đoạn văn.
a. Mầm non cựa mình tỉnh giấc.;
- GV tổ chức cho HS làm bài vào phiếu học Các loài chim đua nhau ca hát.; Bầu
tập: Gạch chân dưới các hình ảnh nhân hóa.
- Quan sát, giúp đỡ HS.
- Gọi HS chia sẻ bài làm. Nhận xét.
trời say sưa lắng nghe, mê mải
ngắm nhìn.
- Lưu ý: HS xác định “Mùa xuân
đến.” là hình ảnh nhân hoá vẫn chấp
nhận.
b. Trăng lẫn trốn trong các tán lá.;
Những mắt lá ảnh lên tinh nghịch.;
Trăng đậu vào ánh mắt; Trăng ôm
ấp mái tóc bạc của các cụ già.
Hoạt động 3: Sử dụng biện pháp nhân hoá
để viết lại câu
- HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS nêu yêu cầu: Sử dụng biện pháp
nhân hóa để viết lại câu cho sinh động hơn.
- HS viết lại câu vào vở và đọc câu
- Gv yêu cầu HS viết lại câu vào vở.
trước lớp.
- Quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc câu.
- Nhận xét, đánh giá HS
3. Vận dụng
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành
- Gv tổ chức cho HS nói câu có sử dụng hình - HS cùng nói câu.
ảnh nhân hóa với các đồ dùng học tập theo
cặp đôi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động nối tiếp:
- Gv nhận xét chung tiết học. Tuyên dương - HS lắng nghe.
HS, nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................…
TUẦN 14:
-----------------------------------------------CHỦ ĐỀ 2: SỐ TỰ NHIÊN
Bài 33: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS xác định các loại góc (góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt), hai đường thẳng
vuông góc, hai đường thẳng song song qua các trường hợp cụ thể.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi,
hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tạo hình”: Học - HS tham gia trò chơi
sinh làm các động tác tay để tạo thành các
góc theo động lệnh của GV.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: - HS xác định các loại góc (góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt),
hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song qua các trường hợp cụ
thể.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gắn hình ảnh ba đồng hồ trên bảng. – - 1 HS đọc yêu cầu
Cho 1 vài HS đọc yêu cầu
• Xác định góc cần thực hành ở mỗi hình.
– HS làm việc cá nhân theo mẫu của GV:
Dùng đầu ngón tay kéo từ cạnh này sang
cạnh kia → Dự đoán số đo mỗi góc.
- GV giúp HS nhắc lại cách sử dụng thước
đo góc.
+ Bước 1: Đặt tâm của thước trùng với
đỉnh của góc.
+ Bước 2: Vạch 0° của thước nằm trên
một cạnh của góc.
+ Bước 3: Đọc số đo của góc tại vạch của
thước nằm trên cạnh còn lại của góc.
– GV sửa bài, HS dùng thước đo góc thực
hiện các thao tác đo với hình ảnh trên
bảng.
Bài 2: GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm: Xác định câu
đúng – câu sai.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
– Sửa bài, GV giúp HS giải thích
Chẳng hạn:
a) Đ (góc vuông có số đo bằng 90°). b) Đ
(góc nhọn có số đo bé hơn 90°).
c) Đ (góc tù có số đo lớn hơn 90 nhưng bé
hơn 180°).
d) S (góc bẹt có số đo bằng 180°, góc
vuông có số đo bằng 90).
- HS thực hành đo góc bằng thước
đo góc để kiểm tra kết quả dự đoán.
– HS lắng nghe.
-HS lắng nghe cách sửa bài
- HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm: Xác
định câu đúng – câu sai.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
với bạn bên cạnh.
→Dự đoán, nếu phân vân thì dùng thước
đo độ để kiểm tra.
– GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Bài 3: Gv cho HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm:
→ HS nhóm đôi dùng mô hình đồng hồ – HS nhận biết việc cần làm:
Xác định hai kim của đồng hồ tạo
đặt các giờ theo yêu cầu của bài cho.
thành góc nhọn, góc vuông, góc tù
→Xác định góc cần thực hành.
Kim giờ, kim phút của đồng hồ trong mỗi hay góc bẹt?
câu sau tạo thành góc nhọn, góc vuông, → HS thảo luận nhóm đôi .
→Xác định góc cần thực hành.
góc tù hay góc bẹt?
→Dự đoán, nếu phân vân thì dùng
a) Đồng hồ chỉ 9 giờ.
thước đo độ để kiểm tra.
b) Đồng hồ chỉ 18 giờ.
c) Đồng hồ chỉ 5 giờ kém 15 phút.
d) Đồng hồ chỉ 11 giờ 5 phút.
– Sửa bài, HS trình bày.
– HS trình bày.
– GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4:
- Gv cho HS đọc và nhận biết yêu cầu của
- HS đọc và nhận biết yêu cầu của
bài.
Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ bài.
với bạn bên cạnh: Tìm các cặp cạnh vuông – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
góc, các cặp cạnh song song trong mỗi với bạn bên cạnh.
hình.
– Sửa bài, HS lần lượt nêu các cặp cạnh
– HS lần lượt nêu các cặp cạnh
vuông góc, các cặp cạnh song song.
Lưu ý: HS nhận biết qua trực giác, không vuông góc, các cặp cạnh song song.
yêu cầu HS giải thích.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– Tìm hình ảnh các loại góc, hai đường
- Hs thi tìm nhanh một số đồ vật có
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
hai đường thẳng song song trong
song các hình trong SGK trang 74.
SGK trang 74 và kể nhanh trong 2
- Trong thực tế, hãy tìm hình ảnh các loại phút. Ai tìm được nhiều hơn là
góc đã học và hai đường thẳng vuông góc, người chiến thắng.
hai đường thẳng song song có trong lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
VIẾT
VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và tìm ý cho bài viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã
đọc, đã nghe.
- Viết được ba điều nên làm và ba điều không nên làm để cuộc sống của con người
ngày càng tốt đẹp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác viết văn trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của bạn trong
nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết được đoạn văn tưởng tượng đúng yêu
cầu và biết vận dụng vào trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: yêu thương, quý mến mọi người.
- Trung thực: luôn chân thành, nói đúng sự thật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, bài giảng điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV kiểm tra sách vở chuẩn bị của học - HS chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
sinh.
- HS nghe giới thiệu, ghi bài.
- Giới thiệu bài mới,...
 







Các ý kiến mới nhất