Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
Ngày gửi: 17h:04' 24-08-2024
Dung lượng: 80.3 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
Ngày gửi: 17h:04' 24-08-2024
Dung lượng: 80.3 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 5
MÔN: TOÁN
BÀI 5: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau của một số, xác định
được số chẵn; xác định được phân số của một nhóm đối tượng bằng việc chia thành các
phần đều nhau qua hình ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000;
nhớ được vai trò của số 0 trong phép cộng và phép nhân.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học qua các hoạt động trong bài.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: Tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo
luận các nội dung toán học ở bài tập 2 và phần Vui học.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho bài tập 2/17.
- HS: SHS, vở, bảng con, bút lông, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- HS tham gia trò chơi
- GV viết một số bất kì trong phạm vi 100 000 lên
bảng. HS đọc số, cho biết đó là số chẵn hay số lẻ, rồi - Lần lượt như thế cho khoảng 3
viết số liền sau vào bảng con. Ví dụ: 913 → Chín
HS tham gia chơi. Cả lớp theo dõi,
trăm mười ba → Số lẻ →914 là số liền sau nó.
cổ vũ và nhận xét, bổ sung.
- Tổng kết trò chơi dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
Bài 1: HĐ cả lớp
Hđ cả lớp
- GV (hoặc một HS) đọc từng câu
- Thực hiện theo yêu cầu
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
Ví dụ: a) Đ; b) Đ; c) Đ;
bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến d) S (vì một số khi nhân với 0 thì
khích HS giải thích)
bằng 0);
e) S (các số có chữ số tận cùng là 0;
2; 4; 6; 8 là số chẵn).
Bài 2
HĐ cá nhân, chia sẻ nhóm đôi
- HS đọc yêu cầu.
1 đến 2 HS đọc
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
- Hs giải thích vì sao đã tô màu vào
2
- GV gợi ý thêm Hình C cho HS biết là phần tô màu
là 3/5.
½ số con vật ở hình A và hình B.
- Chia số con vật ở hình A thành
hai phần bằng nhau, tô màu 1 phần.
- Vậy đã tô màu ½ số con vật ở
Bài 3:
hình A.
- GV cho HS đọc yêu cầu.
HS làm việc cá nhân vào vở
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác định
69781
5083
các việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
8154
78
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
77935
4905
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
4207
8225 6
nhóm phép tính).
8
22
1370
Lưu ý: GV có thể đọc từng phép tính cho HS thực
33656
42
hiện vào bảng con.
05
5
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): Vui học
a. Mục tiêu: HS thực hành gấp ngôi sao và chia số ngôi sao theo yêu cầu bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 6
- GV cho HS đọc yêu cầu.
Hs thảo luận và báo cáo:
- HS thảo luận (nhóm 6) tìm hiểu bài, tìm cách làm
Số ngôi sao 1 phần có là:
a) Sau khi Thu và Thảo cho Thành, tổng số ngôi sao a) 405 : 3 = 135 (ngôi sao)
vẫn là 405 và số ngôi sao này được chia thành 3 phần
bằng nhau. Tìm số ngôi sao 1 phần.
b) Trước khi cho Thành 15 ngôi sao, Thu có bao
b) Số ngôi sao của Thu – 15 ngôi
nhiêu ngôi sao?
sao = 135 ngôi sao
- Trước khi cho Thành 10 ngôi sao, Thảo có bao
- Số ngôi sao của Thảo – 10 ngôi
nhiêu ngôi sao?
sao = 135 ngôi sao
- Trước khi được Thu và Thảo cho thêm ngôi sao,
- Số ngôi sao của Thành + (15 +
Thành có bao nhiêu ngôi sao?
10) ngôi sao = 135 ngôi sao
Hay số ngôi sao (Thu + Thảo + Thành) = 405 ngôi
sao, biết số ngôi sao của Thu và Thảo sẽ tìm được số
ngôi sao của Thành.
- HS thảo luận và làm bài
- GV khuyến khích nhiều nhóm trình bày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
3
MÔN: TOÁN
BÀI 5: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết các số trong phạm vi 90 chia hết cho 9 bằng cách dựa vào bảng nhân,
bảng chia 9.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính đã học về tiền Việt Nam.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học thông qua các hoạt động tính toán ở phần Thử thách.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề trong các hoạt động của bài học.
- Giao tiếp – hợp tác: Mạnh dạn, tự tin, trình bày rõ ràng khi thực hiện các hoạt động ở
BT 4 và 5.
3. Phẩm chất.
- Trung thực: Trong đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh, vật thật cho bài Luyện tập 2 và Thử thách (nếu cần).
- HS: SHS, vở, bảng con, bút lông, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- HS xung phong tham gia trò chơi.
- GV viết vào phiếu mỗi phiếu 1 số. Ví dụ: 25; 992;
36; 1008; 207. HS xung phong lên bốc vào số nào thì - Lần lượt như thế cho khoảng 5
đọc số đó lên và cho biết số đó là số chẵn hay lẻ? Số HS tham gia chơi. Cả lớp theo dõi,
đó chia hết cho mấy?
cổ vũ và nhận xét, bổ sung.
- Tổng kết trò chơi dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
a. Mục tiêu: Giải được bài toán thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000; và
bước đầu tìm hiểu về dấu hiệu chia hết cho 9.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp, nhóm 4, hỏi đáp.
Bài 4:
Bước 1: Tìm hiểu bài toán.
Hđ cả lớp, sau đó HS làm vào vở
- GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK (hoặc trình
- HS đọc đề bài (hai HS đọc, cả lớp
chiếu)
đọc thầm theo).
- HS vấn đáp xác định cái đã cho và cái phải tìm.
4
+ Đề bài cho biết gì?
+ Hà mang theo 24 000 đồng; Huế
mang theo 48 000 đồng; số tiền của
Minh bằng một nửa tổng số tiền
+ Đề bài hỏi gì?
của Hà và Huế)
Bước 2: Tìm cách giải bài toán.
+ Minh mang theo bao nhiêu tiền?
- HS thảo luận cách thức tính.
- GV nên giúp HS dùng lối Phân tích hay Tổng hợp
Bài giải
để tìm cách giải bài toán.
Tổng số tiền của Hà và Huế là
Chẳng hạn: Hỏi số tiền của Minh → Nửa tổng số tiến 24 000 + 48 000 = 72 000 (đồng)
của Hà và Huế (nửa tổng là sao?)
Số tiền của Minh là:
- Tìm tổng số tiền của Hà và Huế rồi chia cho 2.
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Bước 3: Giải bài toán
Đáp số: 36 000 đồng
Bước 4: Kiểm tra lại.
GV giúp HS kiểm tra: 72 000: 2 = 36000
- Hs giải vào vở
Minh mang theo 36 000 đồng.
- HS kiểm tra lại vào vở nháp, trao
- Các số tham gia phép tính có đúng với đề bài
đổi vở theo nhóm đôi.
không?
- Phép tính có phù hợp với vấn đề cần giải quyết
không?
- Kết quả
- Câu trả lời.
Bài 5:
a) HS thảo luận nhóm bốn tìm cách làm
Có thể xuất hiện nhiều cách:
• Viết các số từ 1 đến 90 rồi khoanh vào các số chia
- Hs thảo luận nhóm bốn ghi kết
hết cho 9.
quả vào bảng phụ:
• Dựa vào bảng nhân (các tích trong bảng chia hết
a) Trong các số từ 1 đến 90, những
cho 9).
số chia hết cho 9 là: 9; 18; 27; 36;
• Dựa vào bảng chia (các số bị chia trong bảng chia
45; 54; 63; 72; 81; 90
hết cho 9).
- Sửa bài, GV khuyến khích các nhóm trình bày cách
làm.
- Dựa vào kết quả các số vừa tìm được, GV khái quát
hoá Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia
hết cho 9.
b) Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm và giải thích
cách làm.
- GV chốt dấu hiệu chia hết cho 9.
b) Để các số 3; 4; chia hết cho 9 thì
tổng các chữ số phải chia hết cho 9.
Thêm chữ số 6 vào sau chữ số 3 vì
3 + 6 = 9; 36 : 9 = 4. Thêm chữ số
5 vào sau chữ số 4 vì 4 + 5 = 9;
45 : 9 = 5.
3. Hoạt động Thử thách và phát triển năng lực toán học: (10 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
5
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Thử thách
- GV vấn đáp để giúp HS nhận biết trong các số từ 3
đến 30, những số nào chia hết cho 3.
3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30
- Tổng kết, dặn dò.
Hộp 1: 20 cái giá 45 000 đồng/hộp
Hộp 2: 10 cái giá 57 500 đồng/hộp
Hộp 3: 18 cái giá 48 000 đồng/hộp
Hộp 4: 12 cái giá 34 000 đồng/hộp
- HS ghi nhớ kiến thức bài học và
trình bày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 10: Biểu thứ có chứa chữ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hs quen với biểu thức một chữ ( trường hợp đơn giản); làm quen với mẫu câu:
Nếu ..... thì .....; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ; giới
thiệu công thức tính chu vi hình vuông.
- Vận dụng để tìm phần chưa biết của phép tính.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, tự khai thác các dữ liệu toán học để chinh phục tri thức
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: cùng bạn giao tiếp toán học, cùng chia sẻ để giải
quyết các vấn đề học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức đã học để giải
quyết các vấn đề thực tế.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, các bảng dùng cho bài Thực hành 2 và
Luyện tập 2
- HS: SGK, VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV tổ chức trò chơi: “ Ai đoán đúng?”
-HS tham gia trò chơi.
-GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ, cho HS quan
sát và hỏi : Đoán xem có thêm bao nhiêu con
chim bay đến nữa?
- Yêu cầu HS dự đoán kết quả của mình
-HS quan sát tranh và dự đoán
- GV có thể ghi nhận vào một góc bảng
kết quả.
- Giới thiệu bài.
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa
7
bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (15 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng được biểu thức có chứa một chữ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm
- Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
- GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu) đề bài toán -HS đọc đề, nhận biết cái đã
lên bảng lớp.
cho và cái phải tìm
- GV gạch dưới các cụm từ. Có 5 con chim đến
-HS quan sát
ăn và chim còn bay đến thêm nữa. Có tất cả bao
nhiêu con chim?
- GV hướng dẫn HS ghi tóm tắt:
-HS quan sát đề và tóm tắt đề
Có: 5 con chim
theo hướng dẫn của giáo viên.
Thêm: .?. con chim
Có tất cả: .?. con chim
-Yêu cầu HS đoán số con chim bay đến thêm rồi -HS đoán số con chim bay đến
viết biểu thức số.
và viết biểu thức số
- GV vừa vấn đáp vừa viết bảng lớp: Nếu a bằng ( VD: 5 + 4, 5 + 10, …)
1 thì 5 cộng a bằng mấy?
Nếu a = 1 thì 5 + a = 5 + 1 = 6; 6 là một giá
-HS lắng nghe và viết phép
tính vào bảng con: 5 + a
trị của biểu thức 5 + a
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để thay nhau chọn
một giá trị của a rồi tính giá trị biểu thức 5 + a.
- HS nhắc lại
- GV yêu cầu 2 nhóm hoàn thành xong trước
trình bày trước lớp.
-HS trả lời: Nếu a = 1 thì 5 + a
-Yêu cầu hS trình bày theo mẫu: Nếu a = 4 thì 5
+ a = 5 + 4 = 9; 9 là một giá trị của biểu thức 5 + = 5 + 1 = 6
a.
-GV chốt: Mỗi lần thay chữ a bằng số, ta tính
-HS thảo luận nhóm 4 thay
được một giá trị của biểu thức 5 + a
nhau chọn một giá trị của a rồi
tính giá trị biểu thức 5 + a,
nhóm trưởng ghi vào bảng
nhóm.
-2 nhóm nhanh nhất trình bày
theo mẫu, các nhóm còn lại
quan sát, nhận xét.
8
-HS lặp lại.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm vững hơn nội dung bài học
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm, lớp
1. Thực hành:
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu: Thay chữ bằng -HS nhận biết thứ tự việc cần
số ->Tính giá trị biểu thức. Nếu b = 15 thì 32 - b làm: Thay chữ bằng số ->Tính
x 2 = 32 – 15 x 2
giá trị biểu thức. Nếu b = 15
= 32 – 30
thì 32 -b x2 = 32 – 15 x 2
=2
= 32 – 30
- Yêu cầu HS lên bảng sửa bài rồi trình bày cách
=2
làm. Lưu ý: HS thứ tự tính trong tính giá trị biểu - HS làm bài cá nhân rồi chia
thức.
sẻ với bạn bên canh.
- GV sửa bài chung trên bảng lớp.
-HS lên bảng sửa bài.
Bài 2:
-HS thảo luân nhóm tìm hiểu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách làm
mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn. - HS quan sát mẫu
- Gv treo bảng phụ,tổ chức cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS giải thích cách làm.
-HS nêu cách làm: Thay chữ
bằng số →Tính giá trị biểu
thức →Điền kết quả vào cột
“Giá trị của biểu thức”
-HS nhắc lại cách làm.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp
GV tổ chức trò chơi “ Món quà bí mật”
-HS nghe giáo viên hướng dẫn
- Dặn dò chuẩn bị tiết tiếp theo.
và tham gia trò chơi.
-HS chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 10: Biểu thứ có chứa chữ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hs quen với biểu thức một chữ ( trường hợp đơn giản); làm quen với mẫu câu:
Nếu ..... thì .....; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ; giới
thiệu công thức tính chu vi hình vuông.
- Vận dụng để tìm phần chưa biết của phép tính.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, tự khai thác các dữ liệu toán học để chinh phục tri thức
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: cùng bạn giao tiếp toán học, cùng chia sẻ để giải
quyết các vấn đề học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức đã học để giải
quyết các vấn đề thực tế.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, các bảng dùng cho bài Thực hành 2 và
Luyện tập 2
- HS: SGK, VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp
-GV yêu cầu lớp hát một bài
-Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay.
-GV giới thiệu bài mới
-HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện tập (30 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên
quan.
10
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm, lớp.
Bài 1:
-Yêu cầu HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài: -HS đọc yêu cầu đề bài.
Tính giá trị biểu thức.
- Yêu cầu HS nêu lại những lưu ý khi làm loại
- HS nêu lại những lưu ý khi
bài tập này.
làm loại bài tập này: Thay chữ
bằng số →Tính giá trị của
biểu thức.
-HS thực hiện cá nhân rồi chia
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi
sẻ nhóm đôi.
chia sẻ nhóm đôi.
-Sửa bài: GV có thể cho HS viết lên bảng lớp rồi -Hs lên bảng sửa bài.
trình bày cách làm, ôn lại thứ tự thực hiện các
phép tính trong một biểu thức (mỗi HS/câu).
-HS sửa bài tronng vở.
-GV sửa bài và nhận xét.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút):Vận dụng và trải nghiệm
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững kiến thức, viết được công thức tính chu vi
hình vuông.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm , lớp.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
-GV viết công thức tính chu vi hình vuông trên
bảng lớp P = a × 4 và hỏi:
+ Trong công thức tính chu vi hình vuông, P chỉ
gì, a chỉ gì?
- Yêu cầu HS chỉ tay vào công thức, phát biểu
quy tắc tìm chu vi hình vuông.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu mẫu,
xác định việc cần làm: Tìm chu vi hoặc cạnh
hình vuông.
- GV tổ chức sửa bài bằng một trò chơi tiếp sức
để điền kết quả vào bảng, khuyến khích HS
trình bày cách làm. (nêu cách tính chu vi hình
vuông khi biết số đo cạnh hoặc nêu cách tính
cạnh hình vuông khi biết chu vi)
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát công thức trên
bảng và trả lời câu hỏi:
• Trong công thức tính chu vi
hình vuông, P chỉ chu vi, a chỉ
canh của hình vuông.
HS chỉ tay vào công thức, phát
biểu quy tắc tìm chu vi hình
vuông.
- HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện theo các yêu cầu.
-HS tham gia trò chơi và trình
bày cách làm.
11
a
5 cm
8 dm
12 m
6m
P
20 cm
32 dm
48 m
24 m
-GV nhận xét.
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm
đôi.
-GV cho HS viết lên bảng lớp rồi trình bày cách
làm (mỗi HS/câu: gọi tên thành phần chưa biết
của phép tính, nêu quy tắc tính và nói cách tính).
-GV nhận xét và tuyên dương
-HS nhận xét và sửa bài.
-Hs đọc đề bài.
- HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ nhóm đôi.
-HS sửa bài và trình bày cách
làm: GV có thể cho HS viết lên
bảng lớp rồi trình bày cách
làm
-HS nhận xét và sửa bài.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp
-GV tổ chức trò chơi : Ai giỏi nhất?
-HS tham gia trò chơi bằng
- GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi liên
cách trả lời các câu hỏi.
quan đến bài như:
+ Nêu trình tự tính giá trị biểu thức.
+ Nêu công thức tính chu vi hình vuông.
+ Nếu có chu vu, làm sao để tìm canh của hình
vuông?
…
-GV nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe và ghi nhớ
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài tiếp theo
- HS chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
12
BÀI 11: Biểu thứ có chứa chữ (tiếp theo) ( 1Tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
HS làm quen với biểu thức có chứa hai chữ (trường hợp đơn giản); làm quen với
mẫu câu: Nếu… thì …; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai
chữ; giới thiệu công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật; tìm được chiều dài
hay chiều rộng hình chữ nhật khi biết chu vi hay diện tích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, tự khai thác các dữ liệu toán học để chinh phục tri thức
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: cùng bạn giao tiếp toán học, cùng chia sẻ để giải
quyết các vấn đề học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức đã học để giải
quyết các vấn đề thực tế.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, các bảng dùng cho bài Luyện tập 1 và 2
- HS: SGK, VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn?”
-HS tham gia trò chơi.
-GV hô: Đố bạn. đố bạn
-HS hô: “Đố gì? Đố gì?
- Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức 45: a với a =
-Hs tính và cho ra kết quả: 9 là
5.
giá trị của biểu thức 45 : a với
- GV viết lên bảng lớp
a = 5 ( HS ghi kết quả vào
- GV cử 1 HS một HS điều khiển lớp chơi.
bảng con)
- GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh, cho HS
quan sát và dự đoán kết quả của Tú và Hà theo
-HS quan sát tranh và dự đoán
câu hỏi: Mỗi bạn ném được bao nhiêu quả bóng kết quả.
vào rổ.
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa
-GV chia cột, ghi nhận vào góc bảng.
bài.
13
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (15 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá, hình thành kiến thức mới: Biểu thức
có chứa chữ ( tiếp theo) Biểu thức có chứa hai chữ.
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng được biểu thức có chứa hai chữ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm
- Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
- GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu) đề bài toán -HS đọc thông tin và yêu cầu.
lên bảng lớp.
-HS quan sát
- GV nêu một ví dụ và nói yêu cầu trình bày (GV -HS quan sát ví dụ
vừa nói, vừa viết vào bảng phụ). Chẳng hạn:
Nếu Tú ném được 3 trái vào rổ và Hà ném
được 4 trái vào rổ thì cả hai bạn ném được 3 +
4 trái vào rổ (7 trái).
Tú
Hà
Cả hai bạn
3
4
3+4
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: mỗi nhóm
chọn một số trái bóng cho Tú và một số cho Hà
ghi vào bảng con kết quả tính của nhóm.
-Mời 2 nhóm HS lên bảng làm bài -> GV ghi số
liệu vào khung.
-GV nhận xét
GV chốt: Tú có thể ném vào rổ 1 trái, 2 trái, 3
trái hay nhiều hơn nữa như cô và các bạn vừa thể
hiện vào bảng. Ta nói:
Tú ném vào rổ a trái bóng. (GV vừa nói, vừa viết
vào bảng) → Tú: a.
Tương tự, Hà ném vào rổ b trái bóng → Hà: b.
GV viết khung: a + b (vừa viết vừa nói: “Cả hai
bạn ném vào vào rổ a cộng b trái.”).
GV giới thiệu: “a + b là biểu thức có chứa hai
chữ”.
- Mỗi lần thay chữ bằng số, ta tính được một giá
trị của biểu thức a + b.
- HS thảo luận nhóm đôi ý để
thực hiện yêu cầu.
-HS quan sát
- Cả lớp nhận xét.
-HS viết phép tính vào bảng
con.
-HS quan sát
- HS lặp lại.
- HS lặp lại.
14
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành, luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm vững hơn nội dung bài học
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm, lớp
1. Thực hành:
-Yêu cầu HS tìm hiểu, nhân biết yêu cầu của bài: - HS nêu lại những bước thực
Tính giá trị của biểu thức 3 × a + b.
hiện khi làm loại bài này: Thay
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS lên bảng sửa bài rồi trình bày cách
làm. Lưu ý: HS thứ tự tính trong tính giá trị biểu
thức.
- GV sửa bài chung trên bảng lớp.
IV. Vận dụng, trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-– GV viết công thức tính diện tích hình chữ nhật
lên bảng lớp S = a × b
-GV hỏi: Trong công thức tính diện tích hình chữ
nhật, S chỉ gì, a chỉ gì, b chỉ gì?
- Chỉ vào công thức, phát biểu quy tắc tìm diện
tích hình chữ nhật.
chữ bằng số → Tính giá trị
của biểu thức.
- HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ với bạn bên canh.
-HS lên bảng sửa bài.
-HS quan sát và sửa bài vào
vở.
-HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thực hiện các yêu cầu
-Hs trả lời: S là diện tích, a:
chiều dài , b: là chiều rộng
-HS phát biểu: Muốn tìm diện
tích hình chữ nhật ta lấy chiều
dài nhân chiều rộng.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi xác định
-HS thảo luận nhóm đôi và
việc cần làm : Tìm diện tích hoặc chiều rộng/
thực hiện nhiệm vụ.
chiều dài hình chữ nhật.
-HS thực hiện sửa bài thông
- GV có thể treo bảng phụ có kẻ khung, tổ chức
cho HS chơi tiếp sức để điền kết quả vào bảng, qua việc tham gia trò chơi.
khuyến khích HS trình bày cách làm (nêu cách
a
7 cm
7 cm 16 cm
tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo chiều
b
5 cm 5 cm
9 cm
dài và chiều rộng hình chữ nhật hoặc nêu cách
tính chiều dài (hay chiều rộng) hình chữ nhật khi
S
35
35
144
2
2
cm
cm
cm2
biết diện tích và chiều rộng (hay chiều dài)).
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện các yêu cầu:
15
-GV viết công thức tính chu vi hình chữ nhật lên
bảng lớp P = (a + b) × 2, HS thực hiện các yêu
cầu:
• Trong công thức tính chu vi hình chữ nhật, P, a,
b lần lượt chỉ gì?
• Chỉ vào công thức, phát biểu quy tắc tìm chu vi
hình chữ nhật.
- Yêu
cầu HS thảo luận nhóm đôi xác định việc
cần làm: Tìm chu vi hoặc chiều rộng hình chữ
nhật.
- GV có thể treo bảng phụ, cho HS chơi tiếp sức
viết tiếp vào khung và nêu kết quả tính.
+Trong công thức tính chu vi
hình chữ nhật, P: là chu vi, a:
là chiều dài, b: là chiều rộng
+ Muốn tính chu vi hình chữ
nhật, ta lấy chiều dài cộng với
chiều rộng rồi nhân với 2.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
-HS tham gia sửa bài
a
8 cm
12 m
20 m
b
6 cm
7m
10 m
P
28
cm
38 m
60 m
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp
-GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính chu vi và -HS nhắc lại công thức
diện tích của hình chữ nhật.
- Gv nhận xét
-HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Dặn dò chuẩn bị tiết tiếp theo.
-HS chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
16
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 12: Biểu thứ có chứa chữ (tiếp theo) ( 1Tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS làm quen với biểu thức có chứa ba chữ (trường hợp đơn giản); làm quen với
mẫu câu: Nếu… thì …; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa ba
chữ; giới thiệu công thức tính chu vi hình tam giác.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ,
trung thực.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, tự khai thác các dữ liệu toán học để chinh phục tri thức
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: cùng bạn giao tiếp toán học, cùng chia sẻ để giải
quyết các vấn đề học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức đã học để giải
quyết các vấn đề thực tế.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, các bảng dùng cho bài Luyện tập 1 và 2
- HS: SGK, VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn?”
-HS tham gia trò chơi.
-GV hô: Đố bạn. đố bạn
-HS hô: “Đố gì? Đố gì?
- Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức 45: a x b với a -Hs tính và cho ra kết quả: 18
= 5 và b = 2
là giá trị của biểu thức 45 : a x
- GV viết lên bảng lớp
b với a = 5 và b = 2 ( HS ghi
- GV cử 1 HS một HS điều khiển lớp chơi.
kết quả vào bảng con)
17
- GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh, cho HS
quan sát và dự đoán kết quả của Tú và Hà theo
-HS quan sát tranh và dự đoán
câu hỏi: Mỗi bạn ném được bao nhiêu quả bóng kết quả.
vào rổ.
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa
-GV chia cột, ghi nhận vào góc bảng.
bài.
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (15 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá, hình thành kiến thức mới: Biểu thức
có chứa chữ ( tiếp theo) Biểu thức có chứa ba chữ.
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng được biểu thức có chứa ba chữ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm
-Cách tiến hành tương tự như bài “ Biểu thức có
chức hai chữ”. Tuy nhiên ở bài này nên để HS tự
tìm hiểu và các nhóm trình bày.
* Gợi ý:
-HS đọc thông tin và yêu cầu.
- Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
-HS quan sát
- GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu) đề bài toán
-HS quan sát ví dụ
lên bảng lớp.
- GV nêu một ví dụ và nói yêu cầu trình bày (GV
vừa nói, vừa viết vào bảng phụ). Chẳng hạn:
Nếu An ném được 3 trái vào rổ và Bảo ném
được 4 trái vào rổ, Nam ném được 5 quả bóng
vào rổ thì cả ba bạn ném được 3 + 4 + 5trái
vào rổ (12 trái).
An
Bảo
Nam
Cả ba bạn
- HS thảo luận nhóm đôi ý để
thực hiện yêu cầu.
-HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: mỗi nhóm
- Cả lớp nhận xét.
chọn một số trái bóng cho Tú và một số cho Hà
ghi vào bảng con kết quả tính của nhóm.
-Mời 2 nhóm HS lên bảng làm bài -> GV ghi số
-HS viết phép tính vào bảng
liệu vào khung.
con.
-GV nhận xét
-GV chốt: – GV chốt: An có thể đá vào khung
18
thành được một số trái, ta nói: An đá được a trái - HS viết phép tính vào bảng
con: a + b + c
(GV vừa nói, vừa thể hiện vào bảng) → An: a.
Tương tự, Bảo: b; Nam: c.
- GV viết: a + b + c (vừa viết vừa nói: “Cả ba
bạn đá vào khung thành được tất cả là a cộng b
cộng c trái.”).
- GV giới thiệu: “a + b + c là biểu thức có chứa
ba chữ” (vài HS lặp lại)
GV chốt: Mỗi lần thay chữ bằng số, ta tính được
một giá trị của biểu thức a + b + c
- HS lặp lại.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành, luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm vững hơn nội dung bài học
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm, lớp
Thực hành:
Bài 1:
- HS nêu lại những bước thực
-Yêu cầu HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài: hiện khi làm loại bài này: Thay
Tính giá trị của biểu thức a + b + c.
chữ bằng số → Tính giá trị
của biểu thức.
-Yêu cầu HS làm bài rồi chia sẻ nhóm đôi.
- HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ với bạn bên cạnh.
- Yêu cầu HS lên bảng sửa bài rồi trình bày cách -HS lên bảng sửa bài.
làm. Lưu ý: HS thứ tự tính trong tính giá trị biểu
thức.
- GV sửa bài chung trên bảng lớp.
-HS quan sát và sửa bài vào
Bài 2:
vở.
Thực hiện tương tự bài 1:
- Sửa bài, GV tổ chức cho HS viết lên bảng lớp
rồi trình bày cách làm (mỗi HS/câu). GV cũng
-HS đọc yêu cầu đề bài
có thể dùng phương pháp nhóm các mảnh ghép
- HS thực hiện các yêu cầu
cho HS thực hiện đồng thời hai bài Thực hành.
+ Bước 1: Nhóm lẻ Bài 1, nhóm chẵn Bài 2.
+ Bước 2: Chia sẻ → Rút ra quy trình: Thay
chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức.
- GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép
- HS nhắc lại thứ tự thực hiện
tính khi tính giá trị của biểu thức.
các phép tính khi tính giá trị
của biểu thức.
IV. Vận dụng, trải nghiệm
- HS đọc yêu cầu.
Luyện tập
- HS thực hiện các yêu cầu:
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
19
-GV viết tính chu vi hình tam giác lên bảng lớp
P=a+b+c
- GV hỏi:
+ Trong công thức tính chu vi hình tam giá...
MÔN: TOÁN
BÀI 5: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau của một số, xác định
được số chẵn; xác định được phân số của một nhóm đối tượng bằng việc chia thành các
phần đều nhau qua hình ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000;
nhớ được vai trò của số 0 trong phép cộng và phép nhân.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học qua các hoạt động trong bài.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: Tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo
luận các nội dung toán học ở bài tập 2 và phần Vui học.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho bài tập 2/17.
- HS: SHS, vở, bảng con, bút lông, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- HS tham gia trò chơi
- GV viết một số bất kì trong phạm vi 100 000 lên
bảng. HS đọc số, cho biết đó là số chẵn hay số lẻ, rồi - Lần lượt như thế cho khoảng 3
viết số liền sau vào bảng con. Ví dụ: 913 → Chín
HS tham gia chơi. Cả lớp theo dõi,
trăm mười ba → Số lẻ →914 là số liền sau nó.
cổ vũ và nhận xét, bổ sung.
- Tổng kết trò chơi dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
Bài 1: HĐ cả lớp
Hđ cả lớp
- GV (hoặc một HS) đọc từng câu
- Thực hiện theo yêu cầu
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
Ví dụ: a) Đ; b) Đ; c) Đ;
bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến d) S (vì một số khi nhân với 0 thì
khích HS giải thích)
bằng 0);
e) S (các số có chữ số tận cùng là 0;
2; 4; 6; 8 là số chẵn).
Bài 2
HĐ cá nhân, chia sẻ nhóm đôi
- HS đọc yêu cầu.
1 đến 2 HS đọc
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
- Hs giải thích vì sao đã tô màu vào
2
- GV gợi ý thêm Hình C cho HS biết là phần tô màu
là 3/5.
½ số con vật ở hình A và hình B.
- Chia số con vật ở hình A thành
hai phần bằng nhau, tô màu 1 phần.
- Vậy đã tô màu ½ số con vật ở
Bài 3:
hình A.
- GV cho HS đọc yêu cầu.
HS làm việc cá nhân vào vở
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác định
69781
5083
các việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
8154
78
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
77935
4905
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
4207
8225 6
nhóm phép tính).
8
22
1370
Lưu ý: GV có thể đọc từng phép tính cho HS thực
33656
42
hiện vào bảng con.
05
5
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): Vui học
a. Mục tiêu: HS thực hành gấp ngôi sao và chia số ngôi sao theo yêu cầu bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 6
- GV cho HS đọc yêu cầu.
Hs thảo luận và báo cáo:
- HS thảo luận (nhóm 6) tìm hiểu bài, tìm cách làm
Số ngôi sao 1 phần có là:
a) Sau khi Thu và Thảo cho Thành, tổng số ngôi sao a) 405 : 3 = 135 (ngôi sao)
vẫn là 405 và số ngôi sao này được chia thành 3 phần
bằng nhau. Tìm số ngôi sao 1 phần.
b) Trước khi cho Thành 15 ngôi sao, Thu có bao
b) Số ngôi sao của Thu – 15 ngôi
nhiêu ngôi sao?
sao = 135 ngôi sao
- Trước khi cho Thành 10 ngôi sao, Thảo có bao
- Số ngôi sao của Thảo – 10 ngôi
nhiêu ngôi sao?
sao = 135 ngôi sao
- Trước khi được Thu và Thảo cho thêm ngôi sao,
- Số ngôi sao của Thành + (15 +
Thành có bao nhiêu ngôi sao?
10) ngôi sao = 135 ngôi sao
Hay số ngôi sao (Thu + Thảo + Thành) = 405 ngôi
sao, biết số ngôi sao của Thu và Thảo sẽ tìm được số
ngôi sao của Thành.
- HS thảo luận và làm bài
- GV khuyến khích nhiều nhóm trình bày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
3
MÔN: TOÁN
BÀI 5: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết các số trong phạm vi 90 chia hết cho 9 bằng cách dựa vào bảng nhân,
bảng chia 9.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính đã học về tiền Việt Nam.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học thông qua các hoạt động tính toán ở phần Thử thách.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề trong các hoạt động của bài học.
- Giao tiếp – hợp tác: Mạnh dạn, tự tin, trình bày rõ ràng khi thực hiện các hoạt động ở
BT 4 và 5.
3. Phẩm chất.
- Trung thực: Trong đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh, vật thật cho bài Luyện tập 2 và Thử thách (nếu cần).
- HS: SHS, vở, bảng con, bút lông, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- HS xung phong tham gia trò chơi.
- GV viết vào phiếu mỗi phiếu 1 số. Ví dụ: 25; 992;
36; 1008; 207. HS xung phong lên bốc vào số nào thì - Lần lượt như thế cho khoảng 5
đọc số đó lên và cho biết số đó là số chẵn hay lẻ? Số HS tham gia chơi. Cả lớp theo dõi,
đó chia hết cho mấy?
cổ vũ và nhận xét, bổ sung.
- Tổng kết trò chơi dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
a. Mục tiêu: Giải được bài toán thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000; và
bước đầu tìm hiểu về dấu hiệu chia hết cho 9.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp, nhóm 4, hỏi đáp.
Bài 4:
Bước 1: Tìm hiểu bài toán.
Hđ cả lớp, sau đó HS làm vào vở
- GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK (hoặc trình
- HS đọc đề bài (hai HS đọc, cả lớp
chiếu)
đọc thầm theo).
- HS vấn đáp xác định cái đã cho và cái phải tìm.
4
+ Đề bài cho biết gì?
+ Hà mang theo 24 000 đồng; Huế
mang theo 48 000 đồng; số tiền của
Minh bằng một nửa tổng số tiền
+ Đề bài hỏi gì?
của Hà và Huế)
Bước 2: Tìm cách giải bài toán.
+ Minh mang theo bao nhiêu tiền?
- HS thảo luận cách thức tính.
- GV nên giúp HS dùng lối Phân tích hay Tổng hợp
Bài giải
để tìm cách giải bài toán.
Tổng số tiền của Hà và Huế là
Chẳng hạn: Hỏi số tiền của Minh → Nửa tổng số tiến 24 000 + 48 000 = 72 000 (đồng)
của Hà và Huế (nửa tổng là sao?)
Số tiền của Minh là:
- Tìm tổng số tiền của Hà và Huế rồi chia cho 2.
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Bước 3: Giải bài toán
Đáp số: 36 000 đồng
Bước 4: Kiểm tra lại.
GV giúp HS kiểm tra: 72 000: 2 = 36000
- Hs giải vào vở
Minh mang theo 36 000 đồng.
- HS kiểm tra lại vào vở nháp, trao
- Các số tham gia phép tính có đúng với đề bài
đổi vở theo nhóm đôi.
không?
- Phép tính có phù hợp với vấn đề cần giải quyết
không?
- Kết quả
- Câu trả lời.
Bài 5:
a) HS thảo luận nhóm bốn tìm cách làm
Có thể xuất hiện nhiều cách:
• Viết các số từ 1 đến 90 rồi khoanh vào các số chia
- Hs thảo luận nhóm bốn ghi kết
hết cho 9.
quả vào bảng phụ:
• Dựa vào bảng nhân (các tích trong bảng chia hết
a) Trong các số từ 1 đến 90, những
cho 9).
số chia hết cho 9 là: 9; 18; 27; 36;
• Dựa vào bảng chia (các số bị chia trong bảng chia
45; 54; 63; 72; 81; 90
hết cho 9).
- Sửa bài, GV khuyến khích các nhóm trình bày cách
làm.
- Dựa vào kết quả các số vừa tìm được, GV khái quát
hoá Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia
hết cho 9.
b) Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm và giải thích
cách làm.
- GV chốt dấu hiệu chia hết cho 9.
b) Để các số 3; 4; chia hết cho 9 thì
tổng các chữ số phải chia hết cho 9.
Thêm chữ số 6 vào sau chữ số 3 vì
3 + 6 = 9; 36 : 9 = 4. Thêm chữ số
5 vào sau chữ số 4 vì 4 + 5 = 9;
45 : 9 = 5.
3. Hoạt động Thử thách và phát triển năng lực toán học: (10 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
5
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Thử thách
- GV vấn đáp để giúp HS nhận biết trong các số từ 3
đến 30, những số nào chia hết cho 3.
3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30
- Tổng kết, dặn dò.
Hộp 1: 20 cái giá 45 000 đồng/hộp
Hộp 2: 10 cái giá 57 500 đồng/hộp
Hộp 3: 18 cái giá 48 000 đồng/hộp
Hộp 4: 12 cái giá 34 000 đồng/hộp
- HS ghi nhớ kiến thức bài học và
trình bày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 10: Biểu thứ có chứa chữ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hs quen với biểu thức một chữ ( trường hợp đơn giản); làm quen với mẫu câu:
Nếu ..... thì .....; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ; giới
thiệu công thức tính chu vi hình vuông.
- Vận dụng để tìm phần chưa biết của phép tính.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, tự khai thác các dữ liệu toán học để chinh phục tri thức
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: cùng bạn giao tiếp toán học, cùng chia sẻ để giải
quyết các vấn đề học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức đã học để giải
quyết các vấn đề thực tế.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, các bảng dùng cho bài Thực hành 2 và
Luyện tập 2
- HS: SGK, VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV tổ chức trò chơi: “ Ai đoán đúng?”
-HS tham gia trò chơi.
-GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ, cho HS quan
sát và hỏi : Đoán xem có thêm bao nhiêu con
chim bay đến nữa?
- Yêu cầu HS dự đoán kết quả của mình
-HS quan sát tranh và dự đoán
- GV có thể ghi nhận vào một góc bảng
kết quả.
- Giới thiệu bài.
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa
7
bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (15 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng được biểu thức có chứa một chữ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm
- Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
- GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu) đề bài toán -HS đọc đề, nhận biết cái đã
lên bảng lớp.
cho và cái phải tìm
- GV gạch dưới các cụm từ. Có 5 con chim đến
-HS quan sát
ăn và chim còn bay đến thêm nữa. Có tất cả bao
nhiêu con chim?
- GV hướng dẫn HS ghi tóm tắt:
-HS quan sát đề và tóm tắt đề
Có: 5 con chim
theo hướng dẫn của giáo viên.
Thêm: .?. con chim
Có tất cả: .?. con chim
-Yêu cầu HS đoán số con chim bay đến thêm rồi -HS đoán số con chim bay đến
viết biểu thức số.
và viết biểu thức số
- GV vừa vấn đáp vừa viết bảng lớp: Nếu a bằng ( VD: 5 + 4, 5 + 10, …)
1 thì 5 cộng a bằng mấy?
Nếu a = 1 thì 5 + a = 5 + 1 = 6; 6 là một giá
-HS lắng nghe và viết phép
tính vào bảng con: 5 + a
trị của biểu thức 5 + a
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để thay nhau chọn
một giá trị của a rồi tính giá trị biểu thức 5 + a.
- HS nhắc lại
- GV yêu cầu 2 nhóm hoàn thành xong trước
trình bày trước lớp.
-HS trả lời: Nếu a = 1 thì 5 + a
-Yêu cầu hS trình bày theo mẫu: Nếu a = 4 thì 5
+ a = 5 + 4 = 9; 9 là một giá trị của biểu thức 5 + = 5 + 1 = 6
a.
-GV chốt: Mỗi lần thay chữ a bằng số, ta tính
-HS thảo luận nhóm 4 thay
được một giá trị của biểu thức 5 + a
nhau chọn một giá trị của a rồi
tính giá trị biểu thức 5 + a,
nhóm trưởng ghi vào bảng
nhóm.
-2 nhóm nhanh nhất trình bày
theo mẫu, các nhóm còn lại
quan sát, nhận xét.
8
-HS lặp lại.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm vững hơn nội dung bài học
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm, lớp
1. Thực hành:
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu: Thay chữ bằng -HS nhận biết thứ tự việc cần
số ->Tính giá trị biểu thức. Nếu b = 15 thì 32 - b làm: Thay chữ bằng số ->Tính
x 2 = 32 – 15 x 2
giá trị biểu thức. Nếu b = 15
= 32 – 30
thì 32 -b x2 = 32 – 15 x 2
=2
= 32 – 30
- Yêu cầu HS lên bảng sửa bài rồi trình bày cách
=2
làm. Lưu ý: HS thứ tự tính trong tính giá trị biểu - HS làm bài cá nhân rồi chia
thức.
sẻ với bạn bên canh.
- GV sửa bài chung trên bảng lớp.
-HS lên bảng sửa bài.
Bài 2:
-HS thảo luân nhóm tìm hiểu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách làm
mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn. - HS quan sát mẫu
- Gv treo bảng phụ,tổ chức cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS giải thích cách làm.
-HS nêu cách làm: Thay chữ
bằng số →Tính giá trị biểu
thức →Điền kết quả vào cột
“Giá trị của biểu thức”
-HS nhắc lại cách làm.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp
GV tổ chức trò chơi “ Món quà bí mật”
-HS nghe giáo viên hướng dẫn
- Dặn dò chuẩn bị tiết tiếp theo.
và tham gia trò chơi.
-HS chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 10: Biểu thứ có chứa chữ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hs quen với biểu thức một chữ ( trường hợp đơn giản); làm quen với mẫu câu:
Nếu ..... thì .....; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ; giới
thiệu công thức tính chu vi hình vuông.
- Vận dụng để tìm phần chưa biết của phép tính.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, tự khai thác các dữ liệu toán học để chinh phục tri thức
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: cùng bạn giao tiếp toán học, cùng chia sẻ để giải
quyết các vấn đề học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức đã học để giải
quyết các vấn đề thực tế.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, các bảng dùng cho bài Thực hành 2 và
Luyện tập 2
- HS: SGK, VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp
-GV yêu cầu lớp hát một bài
-Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay.
-GV giới thiệu bài mới
-HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện tập (30 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên
quan.
10
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm, lớp.
Bài 1:
-Yêu cầu HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài: -HS đọc yêu cầu đề bài.
Tính giá trị biểu thức.
- Yêu cầu HS nêu lại những lưu ý khi làm loại
- HS nêu lại những lưu ý khi
bài tập này.
làm loại bài tập này: Thay chữ
bằng số →Tính giá trị của
biểu thức.
-HS thực hiện cá nhân rồi chia
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi
sẻ nhóm đôi.
chia sẻ nhóm đôi.
-Sửa bài: GV có thể cho HS viết lên bảng lớp rồi -Hs lên bảng sửa bài.
trình bày cách làm, ôn lại thứ tự thực hiện các
phép tính trong một biểu thức (mỗi HS/câu).
-HS sửa bài tronng vở.
-GV sửa bài và nhận xét.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút):Vận dụng và trải nghiệm
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững kiến thức, viết được công thức tính chu vi
hình vuông.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm , lớp.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
-GV viết công thức tính chu vi hình vuông trên
bảng lớp P = a × 4 và hỏi:
+ Trong công thức tính chu vi hình vuông, P chỉ
gì, a chỉ gì?
- Yêu cầu HS chỉ tay vào công thức, phát biểu
quy tắc tìm chu vi hình vuông.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu mẫu,
xác định việc cần làm: Tìm chu vi hoặc cạnh
hình vuông.
- GV tổ chức sửa bài bằng một trò chơi tiếp sức
để điền kết quả vào bảng, khuyến khích HS
trình bày cách làm. (nêu cách tính chu vi hình
vuông khi biết số đo cạnh hoặc nêu cách tính
cạnh hình vuông khi biết chu vi)
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát công thức trên
bảng và trả lời câu hỏi:
• Trong công thức tính chu vi
hình vuông, P chỉ chu vi, a chỉ
canh của hình vuông.
HS chỉ tay vào công thức, phát
biểu quy tắc tìm chu vi hình
vuông.
- HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện theo các yêu cầu.
-HS tham gia trò chơi và trình
bày cách làm.
11
a
5 cm
8 dm
12 m
6m
P
20 cm
32 dm
48 m
24 m
-GV nhận xét.
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm
đôi.
-GV cho HS viết lên bảng lớp rồi trình bày cách
làm (mỗi HS/câu: gọi tên thành phần chưa biết
của phép tính, nêu quy tắc tính và nói cách tính).
-GV nhận xét và tuyên dương
-HS nhận xét và sửa bài.
-Hs đọc đề bài.
- HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ nhóm đôi.
-HS sửa bài và trình bày cách
làm: GV có thể cho HS viết lên
bảng lớp rồi trình bày cách
làm
-HS nhận xét và sửa bài.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp
-GV tổ chức trò chơi : Ai giỏi nhất?
-HS tham gia trò chơi bằng
- GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi liên
cách trả lời các câu hỏi.
quan đến bài như:
+ Nêu trình tự tính giá trị biểu thức.
+ Nêu công thức tính chu vi hình vuông.
+ Nếu có chu vu, làm sao để tìm canh của hình
vuông?
…
-GV nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe và ghi nhớ
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài tiếp theo
- HS chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
12
BÀI 11: Biểu thứ có chứa chữ (tiếp theo) ( 1Tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
HS làm quen với biểu thức có chứa hai chữ (trường hợp đơn giản); làm quen với
mẫu câu: Nếu… thì …; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai
chữ; giới thiệu công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật; tìm được chiều dài
hay chiều rộng hình chữ nhật khi biết chu vi hay diện tích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, tự khai thác các dữ liệu toán học để chinh phục tri thức
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: cùng bạn giao tiếp toán học, cùng chia sẻ để giải
quyết các vấn đề học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức đã học để giải
quyết các vấn đề thực tế.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, các bảng dùng cho bài Luyện tập 1 và 2
- HS: SGK, VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn?”
-HS tham gia trò chơi.
-GV hô: Đố bạn. đố bạn
-HS hô: “Đố gì? Đố gì?
- Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức 45: a với a =
-Hs tính và cho ra kết quả: 9 là
5.
giá trị của biểu thức 45 : a với
- GV viết lên bảng lớp
a = 5 ( HS ghi kết quả vào
- GV cử 1 HS một HS điều khiển lớp chơi.
bảng con)
- GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh, cho HS
quan sát và dự đoán kết quả của Tú và Hà theo
-HS quan sát tranh và dự đoán
câu hỏi: Mỗi bạn ném được bao nhiêu quả bóng kết quả.
vào rổ.
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa
-GV chia cột, ghi nhận vào góc bảng.
bài.
13
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (15 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá, hình thành kiến thức mới: Biểu thức
có chứa chữ ( tiếp theo) Biểu thức có chứa hai chữ.
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng được biểu thức có chứa hai chữ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm
- Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
- GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu) đề bài toán -HS đọc thông tin và yêu cầu.
lên bảng lớp.
-HS quan sát
- GV nêu một ví dụ và nói yêu cầu trình bày (GV -HS quan sát ví dụ
vừa nói, vừa viết vào bảng phụ). Chẳng hạn:
Nếu Tú ném được 3 trái vào rổ và Hà ném
được 4 trái vào rổ thì cả hai bạn ném được 3 +
4 trái vào rổ (7 trái).
Tú
Hà
Cả hai bạn
3
4
3+4
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: mỗi nhóm
chọn một số trái bóng cho Tú và một số cho Hà
ghi vào bảng con kết quả tính của nhóm.
-Mời 2 nhóm HS lên bảng làm bài -> GV ghi số
liệu vào khung.
-GV nhận xét
GV chốt: Tú có thể ném vào rổ 1 trái, 2 trái, 3
trái hay nhiều hơn nữa như cô và các bạn vừa thể
hiện vào bảng. Ta nói:
Tú ném vào rổ a trái bóng. (GV vừa nói, vừa viết
vào bảng) → Tú: a.
Tương tự, Hà ném vào rổ b trái bóng → Hà: b.
GV viết khung: a + b (vừa viết vừa nói: “Cả hai
bạn ném vào vào rổ a cộng b trái.”).
GV giới thiệu: “a + b là biểu thức có chứa hai
chữ”.
- Mỗi lần thay chữ bằng số, ta tính được một giá
trị của biểu thức a + b.
- HS thảo luận nhóm đôi ý để
thực hiện yêu cầu.
-HS quan sát
- Cả lớp nhận xét.
-HS viết phép tính vào bảng
con.
-HS quan sát
- HS lặp lại.
- HS lặp lại.
14
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành, luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm vững hơn nội dung bài học
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm, lớp
1. Thực hành:
-Yêu cầu HS tìm hiểu, nhân biết yêu cầu của bài: - HS nêu lại những bước thực
Tính giá trị của biểu thức 3 × a + b.
hiện khi làm loại bài này: Thay
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS lên bảng sửa bài rồi trình bày cách
làm. Lưu ý: HS thứ tự tính trong tính giá trị biểu
thức.
- GV sửa bài chung trên bảng lớp.
IV. Vận dụng, trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-– GV viết công thức tính diện tích hình chữ nhật
lên bảng lớp S = a × b
-GV hỏi: Trong công thức tính diện tích hình chữ
nhật, S chỉ gì, a chỉ gì, b chỉ gì?
- Chỉ vào công thức, phát biểu quy tắc tìm diện
tích hình chữ nhật.
chữ bằng số → Tính giá trị
của biểu thức.
- HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ với bạn bên canh.
-HS lên bảng sửa bài.
-HS quan sát và sửa bài vào
vở.
-HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thực hiện các yêu cầu
-Hs trả lời: S là diện tích, a:
chiều dài , b: là chiều rộng
-HS phát biểu: Muốn tìm diện
tích hình chữ nhật ta lấy chiều
dài nhân chiều rộng.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi xác định
-HS thảo luận nhóm đôi và
việc cần làm : Tìm diện tích hoặc chiều rộng/
thực hiện nhiệm vụ.
chiều dài hình chữ nhật.
-HS thực hiện sửa bài thông
- GV có thể treo bảng phụ có kẻ khung, tổ chức
cho HS chơi tiếp sức để điền kết quả vào bảng, qua việc tham gia trò chơi.
khuyến khích HS trình bày cách làm (nêu cách
a
7 cm
7 cm 16 cm
tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo chiều
b
5 cm 5 cm
9 cm
dài và chiều rộng hình chữ nhật hoặc nêu cách
tính chiều dài (hay chiều rộng) hình chữ nhật khi
S
35
35
144
2
2
cm
cm
cm2
biết diện tích và chiều rộng (hay chiều dài)).
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện các yêu cầu:
15
-GV viết công thức tính chu vi hình chữ nhật lên
bảng lớp P = (a + b) × 2, HS thực hiện các yêu
cầu:
• Trong công thức tính chu vi hình chữ nhật, P, a,
b lần lượt chỉ gì?
• Chỉ vào công thức, phát biểu quy tắc tìm chu vi
hình chữ nhật.
- Yêu
cầu HS thảo luận nhóm đôi xác định việc
cần làm: Tìm chu vi hoặc chiều rộng hình chữ
nhật.
- GV có thể treo bảng phụ, cho HS chơi tiếp sức
viết tiếp vào khung và nêu kết quả tính.
+Trong công thức tính chu vi
hình chữ nhật, P: là chu vi, a:
là chiều dài, b: là chiều rộng
+ Muốn tính chu vi hình chữ
nhật, ta lấy chiều dài cộng với
chiều rộng rồi nhân với 2.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
-HS tham gia sửa bài
a
8 cm
12 m
20 m
b
6 cm
7m
10 m
P
28
cm
38 m
60 m
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp
-GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính chu vi và -HS nhắc lại công thức
diện tích của hình chữ nhật.
- Gv nhận xét
-HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Dặn dò chuẩn bị tiết tiếp theo.
-HS chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
16
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 12: Biểu thứ có chứa chữ (tiếp theo) ( 1Tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS làm quen với biểu thức có chứa ba chữ (trường hợp đơn giản); làm quen với
mẫu câu: Nếu… thì …; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa ba
chữ; giới thiệu công thức tính chu vi hình tam giác.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ,
trung thực.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, tự khai thác các dữ liệu toán học để chinh phục tri thức
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: cùng bạn giao tiếp toán học, cùng chia sẻ để giải
quyết các vấn đề học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức đã học để giải
quyết các vấn đề thực tế.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, các bảng dùng cho bài Luyện tập 1 và 2
- HS: SGK, VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn?”
-HS tham gia trò chơi.
-GV hô: Đố bạn. đố bạn
-HS hô: “Đố gì? Đố gì?
- Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức 45: a x b với a -Hs tính và cho ra kết quả: 18
= 5 và b = 2
là giá trị của biểu thức 45 : a x
- GV viết lên bảng lớp
b với a = 5 và b = 2 ( HS ghi
- GV cử 1 HS một HS điều khiển lớp chơi.
kết quả vào bảng con)
17
- GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh, cho HS
quan sát và dự đoán kết quả của Tú và Hà theo
-HS quan sát tranh và dự đoán
câu hỏi: Mỗi bạn ném được bao nhiêu quả bóng kết quả.
vào rổ.
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa
-GV chia cột, ghi nhận vào góc bảng.
bài.
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (15 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá, hình thành kiến thức mới: Biểu thức
có chứa chữ ( tiếp theo) Biểu thức có chứa ba chữ.
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng được biểu thức có chứa ba chữ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm
-Cách tiến hành tương tự như bài “ Biểu thức có
chức hai chữ”. Tuy nhiên ở bài này nên để HS tự
tìm hiểu và các nhóm trình bày.
* Gợi ý:
-HS đọc thông tin và yêu cầu.
- Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
-HS quan sát
- GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu) đề bài toán
-HS quan sát ví dụ
lên bảng lớp.
- GV nêu một ví dụ và nói yêu cầu trình bày (GV
vừa nói, vừa viết vào bảng phụ). Chẳng hạn:
Nếu An ném được 3 trái vào rổ và Bảo ném
được 4 trái vào rổ, Nam ném được 5 quả bóng
vào rổ thì cả ba bạn ném được 3 + 4 + 5trái
vào rổ (12 trái).
An
Bảo
Nam
Cả ba bạn
- HS thảo luận nhóm đôi ý để
thực hiện yêu cầu.
-HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: mỗi nhóm
- Cả lớp nhận xét.
chọn một số trái bóng cho Tú và một số cho Hà
ghi vào bảng con kết quả tính của nhóm.
-Mời 2 nhóm HS lên bảng làm bài -> GV ghi số
-HS viết phép tính vào bảng
liệu vào khung.
con.
-GV nhận xét
-GV chốt: – GV chốt: An có thể đá vào khung
18
thành được một số trái, ta nói: An đá được a trái - HS viết phép tính vào bảng
con: a + b + c
(GV vừa nói, vừa thể hiện vào bảng) → An: a.
Tương tự, Bảo: b; Nam: c.
- GV viết: a + b + c (vừa viết vừa nói: “Cả ba
bạn đá vào khung thành được tất cả là a cộng b
cộng c trái.”).
- GV giới thiệu: “a + b + c là biểu thức có chứa
ba chữ” (vài HS lặp lại)
GV chốt: Mỗi lần thay chữ bằng số, ta tính được
một giá trị của biểu thức a + b + c
- HS lặp lại.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành, luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm vững hơn nội dung bài học
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm, lớp
Thực hành:
Bài 1:
- HS nêu lại những bước thực
-Yêu cầu HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài: hiện khi làm loại bài này: Thay
Tính giá trị của biểu thức a + b + c.
chữ bằng số → Tính giá trị
của biểu thức.
-Yêu cầu HS làm bài rồi chia sẻ nhóm đôi.
- HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ với bạn bên cạnh.
- Yêu cầu HS lên bảng sửa bài rồi trình bày cách -HS lên bảng sửa bài.
làm. Lưu ý: HS thứ tự tính trong tính giá trị biểu
thức.
- GV sửa bài chung trên bảng lớp.
-HS quan sát và sửa bài vào
Bài 2:
vở.
Thực hiện tương tự bài 1:
- Sửa bài, GV tổ chức cho HS viết lên bảng lớp
rồi trình bày cách làm (mỗi HS/câu). GV cũng
-HS đọc yêu cầu đề bài
có thể dùng phương pháp nhóm các mảnh ghép
- HS thực hiện các yêu cầu
cho HS thực hiện đồng thời hai bài Thực hành.
+ Bước 1: Nhóm lẻ Bài 1, nhóm chẵn Bài 2.
+ Bước 2: Chia sẻ → Rút ra quy trình: Thay
chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức.
- GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép
- HS nhắc lại thứ tự thực hiện
tính khi tính giá trị của biểu thức.
các phép tính khi tính giá trị
của biểu thức.
IV. Vận dụng, trải nghiệm
- HS đọc yêu cầu.
Luyện tập
- HS thực hiện các yêu cầu:
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
19
-GV viết tính chu vi hình tam giác lên bảng lớp
P=a+b+c
- GV hỏi:
+ Trong công thức tính chu vi hình tam giá...
 







Các ý kiến mới nhất