TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đoàn Thị Thuận
    Ngày gửi: 09h:20' 23-11-2023
    Dung lượng: 6.9 MB
    Số lượt tải: 92
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 1
    TOÁN
    Bài 01: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Học sinh ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000, ước
    lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục.
    - Học sinh vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống
    gắn với thực tế
    - HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề
    toán học, NL giao tiếp toán học
    - Học sinh chủ động tích cực làm bài và có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
    góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, slide trình chiếu...
    https://docs.google.com/presentation/d/1mer6AIJZhWuodBqPGapDPV1P8xrYtUhj/
    edit?usp=drive_link&ouid=112903650389806300490&rtpof=true&sd=true
    2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ô ly, vở nháp
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    1. Hoạt động Mở đầu: 5'
    * Khởi động (PP chơi trò chơi)
    - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
    chơi “Truyền điện”:
    +Đếm từ 1 đến 10
    + Đếm theo chục từ 10 đến 100 + Đếm
    theo trăm từ 100 đến 1000
    - Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
    * Kết nối
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - GV ghi bảng
    2. Hoạt động Luyện tập – thực hành: 20 p
    Bài 1: Số? (Làm việc cá nhân)
    a) GV cho HS quan sát câu a và trả lời
    miệng.

    Hoạt động của học sinh
    - học sinh chơi

    - Học sinh nghe
    - Học sinh mở sách
    - HS quan sát mô hình và trả lời câu
    hỏi.
    + Trong hộp có 100 quả bóng, trong
    khay có 20 quả. Vậy số đó là 120.
    + Có 2 bó que tính, mỗi bó 100 que,
    có thêm 4 bó mỗi bó có 10 que. Vậy
    số đó là: 240
    + Có 2 tấm mỗi tấm 100 ô vuông, có
    3 cột mỗi cột 10 ô vuông, thêm 8 ô
    vuông nữa. Vậy số đó là: 238
    + Có 5 tấm mỗi tấm 100 ô vuông, có

    - GV Mời HS khác nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Câu b, c, d GV cho HS quan sát tia số và
    điền kết quả vào vở.
    - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát,
    nhận xét.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.

    3 cột mỗi cột 10 ô vuông, thêm 4 ô
    vuông nữa. Vậy số đó là: 534
    + HS khác nhận xét, bổ sung.

    + HS quan sát tia số và điền kết quả
    vào vở.
    + 1 HS trình bày trước lớp.
    + HS nhận xét, bổ sung
    b. 461, 475, 482, 495.
    c. Số liền trước của 470 là: 469. Số
    liền sau của số 489 là 490.
    d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5 đơn vị, ta
    *Chốt: Các số trong phạm vi 1 000 viết viết 715 = 700+10+5
    thành tổng các trăm, chục và đơn vị
    Bài 2: Quan sát tranh và thực hiện các
    yêu cầu. (KT động não, KT tia chớp )
    - GV yêu cầu HS nêu đề bài
    - 1 HS nêu đề bài.
    - GV giải thích ý nghĩa việc làm thu gom - Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của bài
    chai nhựa: Đây là kế hoạch nhỏ các bạn toán.
    làm để xây dựng phong trào trong lớp.
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS chia nhóm 2, làm việc trên phiếu
    phiếu học tập nhóm.
    học tập.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
    nhau.
    a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai
    nhựa nhất.
    + Bạn Hương thu gom được nhiều vỏ
    chai nhựa nhất (165 chai)
    b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ + bạn Hương (165), bạn Hải (148),
    chai nhựa theo thứ tự từ nhiều đến ít.
    bạn Xuân (112), bạn Mạnh (95).
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    *Chốt: So sánh các số trong phạm vi 1 000
    Bài 3. (Làm việc chung cả lớp)
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
    - Làm việc chung cả lớp.
    - HS đọc yêu cầu bài 3a.
    a. Em hãy ước lượng số con ong, số bông - Cả lớp suy nghĩ trao đổi ước lượng
    hoa trong hình sau:
    số con ong. HS khoanh tròn ước
    lượng theo cột của số con ong, số
    - GV mời HS trao đổi về ước lượng số con bông hoa (mỗi cột là 1 chục).
    ong, số bông hoa trong hình
    - HS trao đổi:
    + Khoanh số con ong thành 3 cột, mỗi
    cột khoảng 1 chục con, vậy số con
    ong khoảng hơn 3 chục con.
    b. Em hãy đếm số con ong, số bông hoa ở + Khoanh số bông hoa thành 3 cột,
    hình bên để kiểm tra lại.
    mỗi cột khoảng 1 chục bông hoa (cột
    3 chỉ có 3 bông), vậy số bông hoa
    khoảng gần 3 chục bông)
    - HS đếm số con ong, số bông hoa ở

    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
    nhau.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    *Chốt: Trong thực tế, người ta thường ước
    lượng để xác định số lượng cho nhanh hơn.
    3. Hoạt động Vận dụng
    3.1. Vận dụng trên lớp
    Bài 4: (PP Giải quyết vấn đề, PP vấn
    đáp)
    - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4
    - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào
    phiếu học tập nhóm.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
    nhau.
    - Số ghế ghi trên phiếu xem biểu diễn ca
    nhạc của bố và Ngọc là 231 và 232. Em
    hãy chỉ dẫn giúp hai bố con tìm được ghế
    của mình.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    4.2. Vận dụng sau bài học
     - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
    chơi:
    + GV chiếu các câu hỏi có đáp án lựa chọn
    là - HS hào hứng tham gia chơi trò
    Đúng/sai. Khi GV chiểu và đọc câu hỏi, hô
    to: chơi. Nghe GV phổ biến luật chơi.
    Đúng hay sai? thì HS sẽ đồng loạt giơ tay
    (quy ước: xòe bàn tay là đúng, nắm bàn tay
    là sai). GV gọi một số HS đứng dậy giải
    thích câu trả lời của mình
    Câu 1. Số 564 có 6 chục.
    Câu 2, Số 456 đứng sau sổ 455.
    Câu 3. Số 703 được viết là 703 = 700 + 30
    + 0. |
    Câu 4. Số 786 lớn hơn số 867. Câu 5. Dãy
    số 435, 467, 439 sắp xếp theo thứ tự tăng
    dần.
    Câu 6. Mẹ mua 100 quả cam, bố được tặng
    75 quả cam. Nhà em có 178 quả cam.

    hình bên để kiểm tra lại:
    + Số con ong là: 32 con
    + Số bông hoa là: 23 bông
    - HS nhận xét, bổ sung.

    - HS nêu yêu cầu bài 4.
    + Các nhóm làm việc vào phiếu học
    tập.
    - Đại diện các nhóm trình bày:
    + Căn cứ vào hình ta có 3 dãy ghế:
    Dãy 1 có số ghế hàng trăm là 2, dãy 2
    có số ghế hàng trăm là 3, có số ghế
    hàng trăm là 4. Số thứ tự các ghế là
    các số liên tiếp tăng dần.
    + Số ghế của bố và Ngọc là 231 và
    232. Vậy số ghế đó ở dãy 1, ngay
    cạnh hai bố con và bị che khuất.
    - Học sinh chơi trò chơi

    +C1. Đúng
    + C2. Đúng
    + C3. Sai (703 = 700 + 3)
    + C4. Sai (876 > 786)
    + C5. Sai (435 -> 439 - 467)

    Câu 7. 112 lớn hơn 121. Đúng hay sai?
    - Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

    + Hôm nay em biết thêm được điều gì?
    - Em thích nhất hoạt động nào?
    - Nhận xét giờ học

    + C6. Sai (100 + 75 = 175)
    + C7, Sai (112 < 121)
    - Học sinh chia sẻ
    - Học sinh nghe

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    TOÁN
    Bài 02: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000 (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh
    - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ
    bản về tinh nhẩm, tính viết.
    - Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ.
    - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
    thực tế.
    - HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề
    toán học, NL giao tiếp toán học
    - Học sinh chủ động tích cực làm bài và có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
    góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, slide trình chiếu...
    Tiết 1
    https://docs.google.com/presentation/d/1bzbCyRjd1P-h1OsazqPLCcLosx4ORnzA/
    edit?usp=drive_link&ouid=112903650389806300490&rtpof=true&sd=true
    Tiết 2
    https://docs.google.com/presentation/d/1xPVwUZ57YUCuuVMX8I-DrjPwX5v4_G9/edit?usp=drive_link&ouid=112903650389806300490&rtpof=true&sd=true
    2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ô ly, vở nháp
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Mở đầu: 5'
    * Khởi động (PP chơi trò chơi)
    - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò - học sinh chơi
    chơi “Truyền điện”:
    + Giáo viên đưa câu hỏi 1, chỉ định học
    sinh trả lời, nếu học sinh trả lời đúng,
    được chỉ định bạn tiếp theo trả lời:
    + Câu 1: Số liền trước số 389 là số nào?
    + Câu 2: Số liền sau số 609 là số nào?
    + Số liền trước số 389 là số 388.
    + Câu 3: Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số + Số liền sau số 609 là số 610.

    nào?
    + Câu 4: Số 901 và 899, số nào lớn hơn?
    - Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

    + Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số 405.
    + Số 901 và 899, số 901 lớn hơn
    - HS lắng nghe.

    * Kết nối
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - Học sinh nghe
    - GV ghi bảng
    - Học sinh mở sách
    2. Hoạt động Luyện tập – thực hành: 20 p
    Bài 1: Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
    - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả
    nhân.
    lời.
    - GV Mời HS khác nhận xét.
    + HS khác nhận xét, bổ sung.
    Đáp án:
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    + 2 = 10
    9 + 5 = 14
    38 + 2 = 40
    19 + 5 = 24
    98 + 2 = 100
    29 + 5 = 34
    13 – 4 = 9
    10 – 3 = 7
    23 – 4 = 19
    50
    8 3 = 47
    – 4 = 79
    + Để làm được bài này em thực hiện như
    100 – 3 = 97
    thế nào?
    Cách nhẩm: 6 chục cộng 2 chục = 8
    *Chốt: Cách cộng, trừ với số tròn chục, chục.
    tròn trăm.
    Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc
    chung cả lớp).
    - Yêu cầu HS đọc BT
    - Giáo viên hướng dẫn mẫu:
    - Cho học sinh làm bài
    - Giáo viên giúp đỡ HS chưa làm được
    - Giáo viên hướng dẫn chữa bài.
    - Giáo viên chốt kết quả đúng.

    - Cho học sinh đọc nhiều lần thực hiện
    phép tính

    - 1 HS đọc đề bài.
    - Học sinh nghe
    - Học sinh làm bài nhóm đôi, 2 học
    sinh làm bài bảng
    - Chữa bài:
    + Học sinh trình bày bài làm
    + Nhận xét
    + Đổi vở kiểm tra kết quả
    Đáp án:
    +
    +

    *Kết luận: Bước 1: Đặt tính sao cho các
    chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
    Bước 2: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng
    cột theo thứ tự từ phải sang trái.

    49
    25
    637
    74
    151
    788

    +
    -

    63
    58
    524
    121
    219
    305

    +
    +

    37
    63
    362
    100
    481
    843

    3. Hoạt động Vận dụng
    3.1. Vận dụng trên lớp
    Bài 3: (PP Giải quyết vấn đề, PP vấn
    đáp)
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV cùng HS tóm tắt:
    + Quyển sách: 148 trang.
    + Minh đã đọc: 75 trang.
    + Còn lại:....trang?
    - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo
    luận và làm bài giảng trên phiếu bài tập
    nhóm.

    - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn
    nhau.
    - GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
    - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
    *Kết luận: Số trang sách Minh chưa đọc =
    Số trang của quyển sách – Số trang Minh
    đã đọc
    4.2. Vận dụng sau bài học
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
    về số liền trước, số liền sau trong phạm vi
    100.
    + Số liền trước số 655 là số.....
    + Số liền sau số 107 là số.......
    + Số liền trước số 235 là số.....
    + Số liền sau số 806 là số.......
    + Số liền trước số 923 là số.....
    + Số liền sau số 708 là số.......
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - Nhận xét tiết học.
    + Hôm nay em biết thêm được điều gì?
    - Em thích nhất hoạt động nào?
    - Nhận xét giờ học

    + 1 HS Đọc đề bài.
    + HS cùng tóm tắt bài toán với GV.
    - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và
    hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập
    nhóm.
    Giải:
    Số trang sách Minh chưa đọc là:
    148 – 75 = 73 (trang)
    Đáp số: 73 trang
    - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
    - HS ghi lại bài giải vào vở.

    - HS chơi các nhân.
    + Ai nhanh, đúng được khen.
    + Số liền trước số 655 là số 654
    + Số liền sau số 107 là số 108
    + Số liền trước số 235 là số234
    + Số liền sau số 806 là số 807
    + Số liền trước số 923 là số 922
    + Số liền sau số 708 là số 709

    - Học sinh chia sẻ
    - Học sinh nghe

    Tiết 2
    Hoạt động của giáo viên
    1. Hoạt động Mở đầu: 5'
    * Khởi động (PP chơi trò chơi)
    - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò

    Hoạt động của học sinh
    - học sinh chơi

    chơi “Truyền điện”:
    + Giáo viên đưa câu hỏi 1, chỉ định học
    sinh trả lời, nếu học sinh trả lời đúng,
    được chỉ định bạn tiếp theo trả lời:
    + Câu 1: Tính nhẩm: 32 + 8 = ?
    + Câu 2: Tính nhẩm: 61 + 9 = ?
    + Câu 3: Tính nhẩm: 58 - 6 = ?
    + Câu 4: Tính nhẩm: 61 - 8 = ?
    - Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

    + 32 + 8 = 40
    + 61 + 9 = 70
    + 58 - 6 = 52
    + 61 - 8 = 53
    - HS lắng nghe.

    * Kết nối
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - Học sinh nghe
    - GV ghi bảng
    - Học sinh mở sách
    2. Hoạt động Luyện tập – thực hành: 10 p
    Bài 4: (PP Giải quyết vấn đề, PP vấn
    đáp)
    - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
    - 1 HS đọc đề bài.
    - GV và HS cùng tóm tắt :
    - HS cùng tóm tắt với GV.
    + Ngày thứ nhất: 457m.
    + Ngày thứ hai nhiều hơn: 125m.
    + Ngày thứ hai làm được: .....m đường?
    - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học - Các nhóm làm bài vào phiếu học tập:
    tập.
    Giải:
    - GV mời các nhóm trình bày kết quả.
    Ngày thứ hai đội công nhân đó làm
    được số km đường là:
    457 + 125 = 582 (km)
    Đáp số: 582 km
    - GV Mời HS khác nhận xét.
    - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
    *Kết luận: Số mét đường ngày thứ hai
    làm được = Số mét đường ngày thứ nhất
    làm
    được
    +
    125
    m
    đường
    3. Hoạt động Vận dụng
    3.1. Vận dụng trên lớp: 15p
    Bài 5: Giải các bài toán theo mẫu (PP
    Giải quyết vấn đề, PP vấn đáp)
    a. - Giáo viên hướng dẫn bài mẫu:
    + Cho học sinh đọc đề
    + Bài cho biết gì?
    + Bài yêu cầu gì?
    + Muốn tìm phần hơn ta làm như thế nào?
    - Cho học sinh đọc bài giải
    - Giáo viên giới thiệu dạng toán: so sánh
    hơn hoặc kém. Muốn tìm phần hơn hoặc
    kém, ta sử dụng phép tính trừ

    - Học sinh đọc đề
    + Hà có 12 chiếc kẹp tóc gắn hoa, 8
    chiếc kẹp tóc gắn nơ
    + Số kẹp tóc gắn hoa nhiều hơn số kép
    tóc gắn nơ bao nhiêu chiếc?

    b, c - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV cùng HS tóm tắt:
    b. Duy: 9 ngôi sao
    Hiền: 11 ngôi sao
    Hiền cắt nhiều hơn Duy: ... ngôi sao?
    c. Cá chép: 241 con
    Cá rô phi: 38 con
    Cá rô phi ít hơn cá chép: ... con?

    + 1 HS Đọc đề bài.
    + HS cùng tóm tắt bài toán với GV.

    - HS làm việc nhóm 2. Thảo luận và
    hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập
    - GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo
    nhóm.
    luận và làm bài giảng trên phiếu bài tập
    Giải:
    nhóm.
    Hiền cắt được nhiều hơn Duy số ngôi
    sao là
    11 – 9 = 2 (ngôi sao)
    Đáp số: 2 ngôi sao
    Chú Tư đã thả số cá rô phi ít hơn số cá
    chép số con là
    241 – 38 = 203 (con)
    - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn
    Đáp số: 203 con
    nhau.
    - GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
    - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
    *Kết luận: Muốn tìm phần hơn hoặc kém, - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
    ta sử dụng phép tính trừ
    - HS ghi lại bài giải vào vở.
    4.2. Vận dụng sau bài học
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS chơi các nhân.
    tính nhanh kết quả:
    + Ai nhanh, đúng được khen.
    + Tính nhanh: 336 – 122 =
    + Tính nhanh: 336 – 122 = 214
    + Tính nhanh: 872 + 103 =
    + Tính nhanh: 872 + 103 = 975
    + Tính nhanh: 654 – 341 =
    + Tính nhanh: 654 – 341 = 313
    + Tính nhanh: 359 + 317 =
    + Tính nhanh: 359 + 317
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - Nhận xét tiết học.
    + Hôm nay em biết thêm được điều gì?
    - Học sinh chia sẻ
    - Em thích nhất hoạt động nào?
    - Nhận xét giờ học
    - Học sinh nghe
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    TOÁN
    Bài 03: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh
    - Luyện tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã được học từ lớp 2.

    - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
    thực tế.
    - HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề
    toán học, NL giao tiếp toán học
    - Học sinh chủ động tích cực làm bài và có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
    góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
    Mục tiêu đối với học sinh hòa nhập:
    - Học sinh củng cố nhậnbiết các hình
    - Nhắc lại được một số câu trả lời đơn giản.
    - Biết làm việc theo yêu cầu của GV.
    - Yêu thích môn học, Tích cực tham gia hoạt động học và có tính kỉ luật, trật tự.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, slide trình chiếu...
    Tiết 1
    https://docs.google.com/presentation/d/1j6Y6e8lNdKNbTpXExZhVWd7I73qmkD4/edit?
    usp=drive_link&ouid=112903650389806300490&rtpof=true&sd=true
    Tiết 2
    https://docs.google.com/presentation/d/1GMCk8Te24ME-2iXSMw9S_wXoI6foGcQ/edit?usp=drive_link&ouid=112903650389806300490&rtpof=true&sd=true
    2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ô ly, vở nháp, thước thẳng có chia đến cm
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
    Tiết 1
    Hoạt động của giáo viên
    1. Hoạt động Mở đầu: 5'
    * Khởi động (PP chơi trò chơi)
    - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
    chơi “Truyền điện”:
    + Giáo viên đưa câu hỏi 1, chỉ định học
    sinh trả lời, nếu học sinh trả lời đúng, được
    chỉ định bạn tiếp theo trả lời:
    + Câu 1: Tính nhanh: 132 + 58 = ?
    + Câu 2: Tính nhanh: 601 + 129 = ?
    + Câu 3: Tính nhanh: 518 - 68 = ?
    + Câu 4: Tính nhanh: 610 - 188 = ?
    - Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

    Hoạt động của học sinh
    - học sinh chơi

    + 132 + 58 = 190
    + 601 + 129 = 730
    + 518 - 68 = 450
    + 610 - 188 = 422
    - HS lắng nghe.

    * Kết nối
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - Học sinh nghe
    - GV ghi bảng
    - Học sinh mở sách
    2. Hoạt động Luyện tập – thực hành: 20 p
    Bài 1: Xem các hình sau rồi chỉ ra
    những đồ vật có dạng khối lập phương,
    khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu (*

    PP quan sát )
    - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
    - GV mời HS quan sát và tìm những đồ vật
    có dạng theo đề bài.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - 1 HS đọc đề bài.
    - HS quan sát và tìm đáp án:
    + Những đồ vật có dạng khối lập
    phương:

    + Những đồ vật có dạng khối hộp
    chữ nhật:
    + Những đồ vật có dạng khối trụ:

    + Những đồ vật có dạng khối cầu:

    Bài 2: PP thực hành
    a. Đo rồi đọc tên đoạn thẳng dài nhất trong
    các đoạn thẳng sau:
    - Yêu cầu HS đọc đề bài.
    - 1 HS Đọc đề bài.
    - Cả lớp cùng đo các đoạn thẳng rồi nêu - Cả lớp cùng đo độ dài các đoạn
    kết quả.
    thẳng.
    - 1 HS nêu kết quả đo được:
    - Mời HS nêu kết quả đoạn thẳng dài nhất + Đoạn thẳng AB dài nhất (7cm)
    (dài bao nhiêu cm)
    - HS nhận xét, bổ sung.
    - GV mời HS nhận xét.
    - HS lắng nghe.
    - GV Nhận xét chung, tuyên dương.
    b.
    - Giáo viên nêu yêu cầu
    - Học sinh nghe
    - Cho học sinh nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng - Học sinh nêu
    - Yêu cầu học sinh nêu cách làm
    + Đổi 1 dm = 10 cm. Dùng thước kẻ
    - Giáo viên chụp bài của học sinh hoàn vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 10 cm.
    thành nhanh
    - Học sinh thực hành vẽ
    - Nhận xét
    3. Hoạt động Vận dụng
    3.1. Vận dụng trên lớp
    - GV tổ chức trò chơi “Du lịch qua màn - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào trả lời
    ảnh nhỏ”. Chơi theo nhóm 4, tính nhanh đúng thời gian và kết quả sẽ được
    kết quả:
    khen, thưởng. Trả lời sai thì nhóm
    khác được thay thế.

    Xem hình nêu hình dạng đồ vật: Khối lập Đáp án: rubich: Khối lập phương;
    phương, khối hộp chữ nhật, khối cầu, khối Viên gạch: khối hộp chữ nhật; quả
    trụ.
    bóng chuyền: khối cầu; lon sữa: khối
    trụ.

    - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
    những nhóm làm nhanh.
    3.2. Vận dụng sau bài học
    - Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tìm - Học sinh nghe và thực hiện
    thêm các đồ vật khác có dạng Khối lập
    phương, khối hộp chữ nhật, khối cầu, khối
    trụ.
    + Hôm nay em biết thêm được điều gì?
    - Học sinh chia sẻ
    - Em thích nhất hoạt động nào?
    - Nhận xét giờ học
    - Học sinh nghe
    Tiết 2
    Hoạt động của giáo viên
    1. Hoạt động Mở đầu: 5'
    * Khởi động (PP chơi trò chơi)
    - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
    chơi “Truyền điện”:
    + Giáo viên cho học sinh thi kể những đồ
    vật có dạng hình khối đã học
    - Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
    * Kết nối
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - GV ghi bảng
    2. Hoạt động Luyện tập – thực hành: 20 p
    Bài 3. Quay kim trên mặt đồng hồ để
    đồng hồ chỉ:
    - GV mời HS đọc đề bài.
    - GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoạt động
    nhóm đôi sử dụng đồng hồ trong bộ đồ
    dùng quay kim trên mặt đồng hồ chỉ giờ
    đúng hoặc khi kim phút chỉ vào số 3, số 6.
    - GV mời một vài nhóm thực hành trước
    lớp. (Mỗi nhóm thực hiện 1 ý).

    Hoạt động của học sinh
    - Học sinh chơi trò chơi

    - Học sinh nghe
    - Học sinh mở sách

    - 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - Học sinh thực hiện theo nhóm
    - Các nhóm thay nhau lên dùng
    đồng hồ, quay các kim để có kết
    quả như đề bài

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    *Kết luận: chú ý cho HS lỗi sai mắc phải
    khi thực hiện quay kim trên mặt đồng hồ.

    Bài 4: Số?
    - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
    - 1 HS đọc đề bài.
    - GV mời HS quan sát trang và nêu kết quả - HS quan sát và tìm đáp án bằng
    số lít của các chai nước, hộp sữa và thùng cách cộng hoặc nhân:
    sơn trên bảng con.

    6l

    16l

    - GV nhận xét kết quả trên bảng con, tuyên
    dương.

    25l
    3. Hoạt động Vận dụng
    3.1. Vận dụng trên lớp
    Bài 5: Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi.
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập.
    - 1 HS Đọc đề bài.
    - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và - Lớp chia nhóm và thảo luận
    trả lời theo đề bài.
    - Đại diện các nhóm trình bày
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác nhận xét.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét
    - HS lắng nghe.
    - GV Nhận xét chung, tuyên dương.
    Đáp án:
    ) Quãng đường từ nhà Nguyên đến
    nhà khuê dài hơn quãng đường từ
    nhà Nguyên đến thư viện số mét là:
    968 – 697 = 271 m
    b) Nếu đi từ nhà Ngân đến khu vui
    chơi sẽ có 2 đường đi:
    + Đường đi thứ nhất : đi qua trường
    học (396 + 283 = 679m)
    + Đường đi thứ hai : đi qua rạp
    chiếu phim (386 + 382 = 768m)
    - Vậy đi từ nhà Ngân đến khu vui
    chơi thì đi qua trường học sẽ ngắn
    hơn.
    3.2. Vận dụng sau bài học
    - GV cho học sinh nhắc lại một số đồ vật - HS tự nêu theo hiểu biết của bản

    quen thuộc trong gia đình có các dạng sau:
    + Dạng hình khối lập phương
    + Dạng hình khối hộp chữ nhật.
    + Dạng hình khối cầu.
    + Dạng hình khối trụ.
    - GV Nhận xét, tuyên dương
    + Hôm nay em biết thêm được điều gì?
    - Em thích nhất hoạt động nào?
    - Nhận xét giờ học
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

    thân

    - HS lắng nghe.
    - Học sinh chia sẻ
    - Học sinh nghe
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt