Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giao an CTST lop 5 ca nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Ân
Ngày gửi: 19h:24' 13-09-2024
Dung lượng: 61.4 KB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Ân
Ngày gửi: 19h:24' 13-09-2024
Dung lượng: 61.4 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2:
CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 03: TIẾNG GÀ TRƯA (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Liên hệ zalo trọn bộ 0987325932
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh
hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Tiếng gà người cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ
niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm
bà cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được
sống bên bà. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ
hoặc một ước mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi,
viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc
truyện, giải thích được lí do em thích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Audio tiếng gà; tranh, ảnh, video clip về cảnh bà cháu ở vùng nông thôn; quả na,
bụi tre, mầm măng, buồng chuối chín, lúa uốn câu, gà mái mơ, gà mái vàng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”, hướng dẫn tìm
kiếm truyện trên internet.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
-GV mời HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ -HS HĐ nhóm
thuật Ổ bi hoặc Băng chuyền, lần lượt chia
sẻ phán đoán về nội dung bài qua tên bài và
tranh minh hoạ.
– 2 – 3 HS chia sẻ phán đoán về nội dung -HS đoán nội dung bài đọc.
bài trước lớp.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng gà -HS ghi vở
trưa”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV hướng dẫn đọc trong nhóm hoặc trước - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
lớp:
cách đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: cục tác cục - HS đọc từ khó.
ta; xao động;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện - HS quan sát
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
•Nghe/ xao động nắng trưa/
Nghe/ bàn chân đỡ mỏi/
Nghe/ gọi về tuổi thơ.//;
•Cháu/ chiến đấu hôm nay/
Vì/ lòng yêu Tổ quốc/
Vì/ xóm làng thân thuộc/
Bà ơi,/ cũng vì bà/
Vì/ tiếng gà cục tác/
Ổ trứng hồng/ tuổi thơ.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu có). Giải nghĩa từ: nghe (nghĩa trong
bài: cảm thấy, nhận thấy); xao động (ý trong
bài nói về trạng thái tình cảm xúc động); giấc
ngủ hồng sắc trứng (vừa gợi màu sắc của quả
trứng vừa gợi liên tưởng về tương lai tốt
đẹp);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1- 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp đoạn
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Tiếng gà người cháu nghe thấy trên đường hành quân
đã gợi nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh
phúc của tuổi thơ được sống bên bà.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ - Âm thanh tiếng gà trong khổ thơ đầu
đầu đem đến cho anh chiến sĩ những cảm xúc đã gợi cho anh chiến sĩ nhớ về những
gì?
kỉ niệm tuổi thơ với tình cảm xao
xuyến, xúc động; khiến anh chiến sĩ
cảm thấy ánh nắng buổi trưa như xao
động, khiến bao mệt mỏi tan biến
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
- Tiếng gà trưa gợi nhớ về tuổi thơ tươi
đẹp.
Câu 2. Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết, - Các chi tiết, hình ảnh nói về những kỉ
hình ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ niệm của thời thơ ấu mà tiếng gà trưa
ấu mà tiếng gà trưa gợi lại.
gợi lại: Ổ rơm – hồng những trứng, con
gà mái mơ – khắp mình hoa đốm trắng,
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
Câu 3. Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý
nghĩa đối với anh chiến sĩ?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
Câu 4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại
nhiều lần có tác dụng gì?
con gà mái vàng – lông vàng như màu
nắng, giấc mơ – hồng sắc trứng.)
- Những kỉ niệm êm đềm, thân thương
thời thơ ấu mà tiếng gà trưa gợi lại.
- Tiếng gà có ý nghĩa đối với anh chiến
sĩ vì đây là âm thanh gắn liền với tuổi
thơ của anh, gợi cho anh nhớ đến hình
ảnh của bà kính yêu,…
- Tiếng gà trưa mang lại hạnh phúc,
niềm tin, ước mơ về một ngày mai tươi
đẹp, hạnh phúc đang đến của anh chiến
sĩ trẻ.
- Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại
nhiều lần có tác dụng khẳng định:
Tiếng gà gắn với tuổi thơ của tác giả;
tiếng gà mang đến hạnh phúc, niềm tin,
ước mơ về một ngày mai tươi đẹp;
tiếng gà còn mang đến niềm vui và sức
mạnh cho cháu – anh chiến sĩ trẻ trên
đường hành quân.)
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học.
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
- GV nhận xét và chốt: Tiếng gà người cháu
nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ
về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm
bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi
tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và
những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ
được sống bên bà.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng trong trẻo,
tươi vui, đoạn sau hơi trầm, thể hiện
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ suy tư.
nào?
- GV đọc mẫu đoạn 2
Tiếng gà trưa/
Ổ rơm/ hồng những trứng/
Này/ con gà mái mơ/
Khắp mình/ hoa đốm trắng/
Này/ con gà mái vàng/
Lông/ óng như màu nắng.//
- Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
tình cảm, cảm xúc và hoạt động của
nhân vật,…)
-HS lắng nghe đọc mẫu.
Tiếng gà trưa/
Mang/ bao nhiêu hạnh phúc/
Đêm/ cháu về nằm mơ/
Giấc ngủ/ hồng sắc trứng.//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
– Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc
một ước mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết
được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc
truyện, giải thích được lí do em thích
- Cách tiến hành:
4.1. Tìm đọc truyện
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư -HS thực hiện
viện trường,...) một truyện phù hợp với chủ
điểm “Khung trời tuổi thơ” theo hướng dẫn
của GV trước buổi học khoảng một tuần. HS
có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên
internet truyện phù hợp dựa vào gợi ý về chủ
đề, tên truyện, tên tác giả hoặc nguồn truyện:
+ Kể về một trải nghiệm thú vị (Gợi ý: Đất
rừng phương Nam – Đoàn Giỏi, Những bí
mật trong Tuần thiên nhiên – Phan Hà Anh,
Cây bánh tét của người cô – Phạm Hổ, Con
mèo và chú bé lười – Nguyễn Quang Sáng,
…)
+ Nói về một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp
(Gợi ý: A-lít-xơ ở xứ sở thần tiên – Lu-ít Kerôn, Lời ước dưới trăng – Phạm Thị Kim
Nhường, Những giấc mơ xanh – Nguyễn
Công Kiệt,…)
+ Khoa học viễn tưởng (Gợi ý: Hai vạn dặm
dưới đáy biển – Giuyn Véc-nơ, Tới Hệ Mặt
Trời xa lạ – Lê Toán, Tiền của thần cây – Võ
Diệu Thanh, Chuột chít và hai chiếc giày đến
từ xứ Tít Mù Tắp – Vũ Thị Thanh Tâm, Quả
trứng vuông – Viết Linh,…)
+…
– HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp chia
sẻ.
4.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều -HS viết nhật kí đọc sách
em ghi nhớ sau khi đọc truyện: tên truyện;
tên tác giả; tên nhân vật; các sự việc chính; ý
nghĩa của truyện; chi tiết mà em thích nhất
khi đọc truyện; lí do em thích;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn -HS trang trí
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
truyện.
4.3. Chia sẻ về truyện đã đọc (20 phút)
– HS đọc truyện hoặc trao đổi truyện cho bạn HS thực hiện
trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết mà
em thích nhất khi đọc truyện và lí do em HS chia sẻ trong nhóm
thích. Ngoài ra, HS cũng có thể chia sẻ thêm
về nhân vật, tình tiết em thích,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ HS bình chọn
Góc Tiếng Việt.
4.4. Ghi chép lại các sự việc chính (05
phút)
HS ghi chép một vài thông tin chính về một HS ghi chép
truyện được bạn chia sẻ mà em thích: tên
truyện; tên tác giả; tên nhân vật; các sự việc
chính; ý nghĩa của truyện;...
4.5. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà
em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS lắng nghe
cách tìm đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia thi.
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS
đọc lại bài đọc và nêu lại nội dung bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét tiết dạy.
hoạt động.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................---------------------------------------------------------------Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ đồng nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận
diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa,
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Mẹ -HS nghe và hát theo nhạc
yêu”
- GV cùng trao đổi với HS về yêu cầu: Mẹ - HS cùng trao đổi và nêu
còn có thể được gọi bằng tên gì khác?
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ đồng nghĩa (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
đoạn thơ.
nghe bạn đọc.
– Gv mời HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của - HS làm việc theo nhóm.
BT trong nhóm đôi.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ -HS chơi: (Đáp án: mẹ, bầm, má.)
kết quả trước lớp.
– HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn - HĐ nhóm 4.
trải bàn, tìm thêm 2 – 3 từ đồng nghĩa với (Gợi ý: u, mạ, bu, mế,…)
các từ vừa tìm được ở yêu cầu thứ nhất, viết
kết quả vào VBT.
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
-HS lắng nghe
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (10
phút)
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng
– HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu cầu nghe bạn đọc.
BT.
- Thảo luận nhóm 4
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
+ Từ dùng lặp lại: a. bát ngát; b. giúp
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
đỡ; c. quê hương.
+ Thay “bát ngát1” bằng “bao la/ mênh
mông/…”; thay “giúp đỡ2” bằng “chia
sẻ/ tương trợ/ hỗ trợ/…”; thay “quê
hương1” bằng “quê nhà/ quê quán/ quê
cha đất tổ/…”.
+ Sau khi thay thế từ ngữ, đoạn văn
tránh được việc lặp lại từ ngữ, giúp cho
việc diễn đạt trở nên cụ thể hơn, sinh
động hơn,…)
2.3. Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng
từ đồng nghĩa (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc các -1 HS đọc yêu cầu bài 3.
đoạn thơ, câu văn.
– GV cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
-HS làm bài vào VBT
– HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm -HS chia sẻ
đôi.
Đáp án: a. giá rét – lạnh buốt.
– 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả trước b. bế – bồng.
lớp.
c. nơi – chốn; quả – trái.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Sử dụng từ ngữ đồng nghĩa trong
đoạn thơ, câu văn tránh được việc lặp
lại từ ngữ một cách đơn điệu, giúp cho
việc diễn đạt trở nên cụ thể, sinh động
hơn,…)
2.4. Viết câu có sử dụng từ đồng nghĩa (12
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm 3, chỉ ra
các từ đồng nghĩa đã sử dụng; nghe bạn
nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, hoàn thiện bài
viết.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
1 HS đọc yêu cầu bài 4.
-HS làm bài vào VBT
-HS chia sẻ
Mẫu:
Nô-bi-ta là nhân vật em thích nhất trong
phim. Cậu là một học sinh lười học,
nghịch ngợm, thành tích học tập luôn
thua kém bạn bè. Nhưng Nô-bi-ta lại rất
tốt bụng, nhân hậu, luôn yêu mến và
giúp đỡ bạn bè xung quanh. Qua mỗi
tập phim, em có thêm những giây phút
thư giãn và em cũng học hỏi được Nôbi-ta nhiều bài học bổ ích, quý giá về
cuộc sống.
-HS lắng nghe
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết lại bài
- HS lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 4: VIẾT
Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Lập được dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
-Trao đổi được với bạn về cảm nhận của tác giả đối với sự thay đổi của mỗi sự vật
trong đoạn thơ khi nghe tiếng gà.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được
bài văn tả phong cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết
trân trọng và yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem video cảnh bình - HS xem video
minh
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Lập được dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu đề bài và xác định đối
tượng miêu tả (03 phút)
– GV mời HS đọc đề bài, trả lời một số câu -HS đọc yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi
hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể Đáp án: Miêu tả.)
loại nào?
+ Đề bài yêu cầu tả gì?
Đáp án: Một cảnh đẹp ở quê hương em
hoặc nơi em ở.)
+ Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu?
Gợi ý: HS trả lời dựa vào kết quả tìm ý
ở BT 2 trang 18 (Tiếng Việt 5, tập một).)
– 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu đề bài.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Lập dàn ý cho bài văn (17 phút)
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 1.
– GV mời HS đọc lại BT 2 trang 18 (Tiếng
Việt 5, tập một), kết hợp quan sát, đọc sơ
đồ gợi ý.
– GV cho HS làm bài vào VBT, GV lưu ý
HS chọn lọc, sắp xếp ý và ghi chép vắn tắt
bằng các từ ngữ, hình ảnh.
Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
• Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Cảnh đồi núi,
dòng sông, biển cả,... ở quê hương em, nơi
em ở.)
• Vào thời điểm nào? (VD: bình minh,
hoàng hôn,…)
•…
+ Thân bài: Tả cảnh (HS có thể chọn tả
từng đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc tả sự
thay đổi của cảnh theo thời gian).
+ Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm
xúc,… về cảnh chọn tả hoặc liên hệ thực
tế.)
– HS đọc lại, tự chỉnh sửa dàn ý đã lập.
3.3. Chia sẻ dàn ý trong nhóm (10 phút)
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Gv mời HS chia sẻ dàn ý trong nhóm 3
theo kĩ thuật Phòng tranh nhỏ, nghe bạn
nhận xét để hoàn chỉnh dàn ý theo một số
gợi ý:
+ Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý.
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân
hoá.
-HS nhắc lại
-HS lắng nghe
HS đọc yêu cầu đề bài
HS đọc lại BT2 trang 18 (Tiếng Việt 5,
tập một)
HS làm VBT
HS đọc yêu cầu đề bài
GV chia sẻ nhóm 3
+ Phát triển, mở rộng ý.
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ dàn ý trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Trao đổi được với bạn về cảm nhận của tác giả đối với sự thay đổi của mỗi sự vật
trong đoạn thơ khi nghe tiếng gà
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Gv mời HS HS xác định yêu cầu của
- HS trả lời: Trao đổi với bạn: Tác giả
hoạt động
cảm nhận mỗi sự vật trong đoạn thơ sau
– Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, thay đổi như thế nào khi nghe tiếng gà?
thực hiện yêu cầu của hoạt động.
-HS HĐ nhóm trả lời
- GV có thể kết hợp cho HS quan sát tranh, Quả na mở mắt, hàng tre đâm măng,
ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị.
buồng chuối chín, hạt đậu nảy mầm, bông
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
lúa chín uốn câu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động và tổng kết bài học.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................
BÀI 4: RÉT NGỌT (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất.
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những món quà quê bình dị
và tình yêu của bà giúp cho những ngày đông rét mướt trở nên ấm áp. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Tình cảm chan chứa yêu thương của bà đã đem đến cho các cháu một
tuổi thơ ngọt ngào, đầy ý nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cách làm chè lam (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về nếp nhung, sảy thóc,… (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Mùa đông” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Tranh, ảnh về món ăn mà em nhớ nhất (nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1: ĐỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất.
- Cách tiến hành:
- Gv mời HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ - HS HĐ nhóm đôi
với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất dựa Trả lời: Món cháo trứng gà tía tô do bà
vào gợi ý: Tên món ăn, hương vị, lí do em nấu cho khi em bị cảm, món bánh ngọt
nhớ món ăn đó,...
mẹ tự tay làm vào ngày sinh nhật em,…
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động, -HS lắng nghe
phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Rét ngọt”
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: sảy; vỏ trấu; - HS đọc từ khó.
bỏng nếp; giã dối; phên; rền;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện - HS quan sát
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
• Bỏng nếp xay mịn,/ mật mía với mạch
nha trộn nước/ nấu trên lửa liu riu đến khi
sánh lại,/ trộn đều với gừng nướng chín thái
mỏng,/ thảo quả tán nhỏ/ cùng với lạc rang
giã dối.//;
• Ăn một miếng chè lam bà làm,/ cảm nhận
vị dẻo,/ dai của bột nếp,/ vị ngọt ngào của
mật,/ một chút cay cay của gừng,/ một chút
bùi bùi của lạc/ mà thấy cả tháng Chạp xôn
xao,/ rét bỗng dịu lại.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
VD: nếp nhung (loại lúa nếp thường được
gieo trồng ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ; cho
hạt gạo to, tròn, màu trắng đục – có thể kết
hợp với quan sát tranh, ảnh hoặc video clip
đã chuẩn bị); sảy (dùng mẹt, nia làm sạch
chất hạt bằng động tác hất nhẹ cho hạt lép,
rác bẩn bay về phía trước – có thể kết hợp
với quan sát tranh, ảnh hoặc video clip đã
chuẩn bị); mẩy hạt (hạt to và chắc);...
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “bỗng dịu lại”.
• Đoạn 2: Còn lại.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ 2-3 HS tham gia đọc diễn cảm trước
lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Những món quà quê bình dị và tình yêu của bà
giúp cho những ngày đông rét mướt trở nên ấm áp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình
cảm chan chứa yêu thương của bà đã đem đến cho các cháu một tuổi thơ ngọt ngào,
đầy ý nghĩa.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1. Những chi tiết nào trong đoạn đầu
cho thấy món chè lam được bà làm rất công
phu?
- Cả lớp lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Những chi tiết cho thấy món chè lam
được bà làm rất công phu: Chọn thóc
nếp cái hoa vàng hoặc nếp nhung đem
rang với cát cho đến khi nổ bỏng xoè
hoa rồi sảy lại; bỏng nếp xay mịn, mật
mía với mạch nha trộn nước nấu trên
lửa liu riu đến khi sánh lại, trộn đều với
gừng nướng chín thái mỏng, thảo quả
tán nhỏ cùng với lạc rang giã dối; nhào
kĩ chè lam, chia ra từng phên bánh, lăn
cho rền và phẳng, phủ bên ngoài một
lớp bột mỏng để chè lam khô.
- Các bạn nhỏ cảm nhận được vị dẻo,
dai của bột nếp, vị ngọt ngào của mật,
vị cay của gừng, vị bùi bùi của lạc khi
Câu 2. Các bạn nhỏ cảm nhận được những gì ăn món chè lam của bà. Nhờ vậy, cái
khi ăn món chè lam của bà?
rét tháng Chạp bỗng dịu lại.
- Món chè lam của bà được làm rất
công phu, đậm đà hương vị.
- Nói “bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất
thịnh soạn vì ngoài những món ăn của
Rút ra ý đoạn 1:
bà, các bạn nhỏ còn được nhận những
món quà của người lớn đi làm đồng
Câu 3. Vì sao nói “bữa tiệc cánh đồng” trở ngang qua cho – cũng chính là tình cảm
nên rất thịnh soạn?
mộc mạc của người dân quê với mấy
bà cháu.
- Những việc làm của bà giúp tuổi thơ
của các bạn nhỏ thêm sinh động, đáng
nhớ; những việc làm ấy trở thành kỉ
niệm đẹp về tuổi thơ êm đềm của các
cháu;...)
Câu 4: 4. Theo em, những việc làm của bà có - Niềm vui của các bạn nhỏ với “bữa
ý nghĩa như thế nào đối với tuổi thơ của các tiệc cánh đồng”.
cháu?
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài học.
Rút ra ý đoạn 2:
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa bài.
- GV nhận xét và chốt: Những món quà quê
bình dị và tình yêu của bà giúp cho những
ngày đông rét mướt trở nên ấm áp. ý nghĩa:
Tình cảm chan chứa yêu thương của bà đã
đem đến cho các cháu một tuổi thơ ngọt
ngào, đầy ý nghĩa.
3.2. Luyện đọc lại.
+ Bài đọc nói về điều gì? xác định giọng đọc: - Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
-Nhấn giọng ở những từ ngữ nói về
cách làm, đặc điểm của các món ăn,
hoạt động, trạng thái của con người,
+ Lời của bà và các cháu đọc giọng thế nào? - Giọng bà ấm áp, yêu thương; giọng
các cháu trong trẻo, vui tươi.)
- Mời một số học sinh đọc diễn cảm.
- Một số HS đọc diễn cảm
Mùa đông ngọt chè lam,/ ngọt khoai lang
nướng,/ mặt đứa nào cũng lem nhem/ như
mọc râu mèo,/ tiếng cười giòn/ vỡ vang cả
cánh đồng.// Người lớn đi làm đồng ngang
qua/ nghỉ chân cười theo,/ vui vẻ cho thêm
mấy bắp ngô nếp mẩy hạt,/ mấy củ khoai mới
dỡ.// Gốc rạ được gom về,/ đống lửa to hơn,/
“bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất thịnh
soạn.// Bà nhìn mặt các cháu lem nhem khói
bụi rạ rơm,/ cười hỏi:// “Rét có ngọt
không?”.// Các cháu đồng thanh thật to://
“Ngọt,/ ngọt lắm cơ/ bà ạ!”.//
- HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Cả lớp nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
luyện đọc lại
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời các tổ cử đại diện tham gia thi đọc - HS lắng nghe nội dung vận dụng.
diễn cảm.
- GV mời cả lớp làm giám khảo đánh giải
đọc hay nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Các tổ cử đại diện tham gia thi đọc
- GV nhận xét tiết dạy.
diễn cảm.
- Dặn dò bài về nhà.
- Cả lớp đánh giá nhận xét và xếp vị thứ
những bạn đọc hay nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
------------------------------------------------
BÀI 4: RÉT NGỌT (3 tiết)
Tiết 2
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa.
- Phát triển kĩ ...
CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 03: TIẾNG GÀ TRƯA (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Liên hệ zalo trọn bộ 0987325932
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh
hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Tiếng gà người cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ
niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm
bà cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được
sống bên bà. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ
hoặc một ước mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi,
viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc
truyện, giải thích được lí do em thích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Audio tiếng gà; tranh, ảnh, video clip về cảnh bà cháu ở vùng nông thôn; quả na,
bụi tre, mầm măng, buồng chuối chín, lúa uốn câu, gà mái mơ, gà mái vàng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”, hướng dẫn tìm
kiếm truyện trên internet.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
-GV mời HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ -HS HĐ nhóm
thuật Ổ bi hoặc Băng chuyền, lần lượt chia
sẻ phán đoán về nội dung bài qua tên bài và
tranh minh hoạ.
– 2 – 3 HS chia sẻ phán đoán về nội dung -HS đoán nội dung bài đọc.
bài trước lớp.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng gà -HS ghi vở
trưa”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV hướng dẫn đọc trong nhóm hoặc trước - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
lớp:
cách đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: cục tác cục - HS đọc từ khó.
ta; xao động;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện - HS quan sát
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
•Nghe/ xao động nắng trưa/
Nghe/ bàn chân đỡ mỏi/
Nghe/ gọi về tuổi thơ.//;
•Cháu/ chiến đấu hôm nay/
Vì/ lòng yêu Tổ quốc/
Vì/ xóm làng thân thuộc/
Bà ơi,/ cũng vì bà/
Vì/ tiếng gà cục tác/
Ổ trứng hồng/ tuổi thơ.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu có). Giải nghĩa từ: nghe (nghĩa trong
bài: cảm thấy, nhận thấy); xao động (ý trong
bài nói về trạng thái tình cảm xúc động); giấc
ngủ hồng sắc trứng (vừa gợi màu sắc của quả
trứng vừa gợi liên tưởng về tương lai tốt
đẹp);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1- 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp đoạn
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Tiếng gà người cháu nghe thấy trên đường hành quân
đã gợi nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh
phúc của tuổi thơ được sống bên bà.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ - Âm thanh tiếng gà trong khổ thơ đầu
đầu đem đến cho anh chiến sĩ những cảm xúc đã gợi cho anh chiến sĩ nhớ về những
gì?
kỉ niệm tuổi thơ với tình cảm xao
xuyến, xúc động; khiến anh chiến sĩ
cảm thấy ánh nắng buổi trưa như xao
động, khiến bao mệt mỏi tan biến
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
- Tiếng gà trưa gợi nhớ về tuổi thơ tươi
đẹp.
Câu 2. Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết, - Các chi tiết, hình ảnh nói về những kỉ
hình ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ niệm của thời thơ ấu mà tiếng gà trưa
ấu mà tiếng gà trưa gợi lại.
gợi lại: Ổ rơm – hồng những trứng, con
gà mái mơ – khắp mình hoa đốm trắng,
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
Câu 3. Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý
nghĩa đối với anh chiến sĩ?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
Câu 4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại
nhiều lần có tác dụng gì?
con gà mái vàng – lông vàng như màu
nắng, giấc mơ – hồng sắc trứng.)
- Những kỉ niệm êm đềm, thân thương
thời thơ ấu mà tiếng gà trưa gợi lại.
- Tiếng gà có ý nghĩa đối với anh chiến
sĩ vì đây là âm thanh gắn liền với tuổi
thơ của anh, gợi cho anh nhớ đến hình
ảnh của bà kính yêu,…
- Tiếng gà trưa mang lại hạnh phúc,
niềm tin, ước mơ về một ngày mai tươi
đẹp, hạnh phúc đang đến của anh chiến
sĩ trẻ.
- Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại
nhiều lần có tác dụng khẳng định:
Tiếng gà gắn với tuổi thơ của tác giả;
tiếng gà mang đến hạnh phúc, niềm tin,
ước mơ về một ngày mai tươi đẹp;
tiếng gà còn mang đến niềm vui và sức
mạnh cho cháu – anh chiến sĩ trẻ trên
đường hành quân.)
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học.
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
- GV nhận xét và chốt: Tiếng gà người cháu
nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ
về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm
bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi
tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và
những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ
được sống bên bà.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng trong trẻo,
tươi vui, đoạn sau hơi trầm, thể hiện
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ suy tư.
nào?
- GV đọc mẫu đoạn 2
Tiếng gà trưa/
Ổ rơm/ hồng những trứng/
Này/ con gà mái mơ/
Khắp mình/ hoa đốm trắng/
Này/ con gà mái vàng/
Lông/ óng như màu nắng.//
- Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
tình cảm, cảm xúc và hoạt động của
nhân vật,…)
-HS lắng nghe đọc mẫu.
Tiếng gà trưa/
Mang/ bao nhiêu hạnh phúc/
Đêm/ cháu về nằm mơ/
Giấc ngủ/ hồng sắc trứng.//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
– Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc
một ước mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết
được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc
truyện, giải thích được lí do em thích
- Cách tiến hành:
4.1. Tìm đọc truyện
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư -HS thực hiện
viện trường,...) một truyện phù hợp với chủ
điểm “Khung trời tuổi thơ” theo hướng dẫn
của GV trước buổi học khoảng một tuần. HS
có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên
internet truyện phù hợp dựa vào gợi ý về chủ
đề, tên truyện, tên tác giả hoặc nguồn truyện:
+ Kể về một trải nghiệm thú vị (Gợi ý: Đất
rừng phương Nam – Đoàn Giỏi, Những bí
mật trong Tuần thiên nhiên – Phan Hà Anh,
Cây bánh tét của người cô – Phạm Hổ, Con
mèo và chú bé lười – Nguyễn Quang Sáng,
…)
+ Nói về một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp
(Gợi ý: A-lít-xơ ở xứ sở thần tiên – Lu-ít Kerôn, Lời ước dưới trăng – Phạm Thị Kim
Nhường, Những giấc mơ xanh – Nguyễn
Công Kiệt,…)
+ Khoa học viễn tưởng (Gợi ý: Hai vạn dặm
dưới đáy biển – Giuyn Véc-nơ, Tới Hệ Mặt
Trời xa lạ – Lê Toán, Tiền của thần cây – Võ
Diệu Thanh, Chuột chít và hai chiếc giày đến
từ xứ Tít Mù Tắp – Vũ Thị Thanh Tâm, Quả
trứng vuông – Viết Linh,…)
+…
– HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp chia
sẻ.
4.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều -HS viết nhật kí đọc sách
em ghi nhớ sau khi đọc truyện: tên truyện;
tên tác giả; tên nhân vật; các sự việc chính; ý
nghĩa của truyện; chi tiết mà em thích nhất
khi đọc truyện; lí do em thích;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn -HS trang trí
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
truyện.
4.3. Chia sẻ về truyện đã đọc (20 phút)
– HS đọc truyện hoặc trao đổi truyện cho bạn HS thực hiện
trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết mà
em thích nhất khi đọc truyện và lí do em HS chia sẻ trong nhóm
thích. Ngoài ra, HS cũng có thể chia sẻ thêm
về nhân vật, tình tiết em thích,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ HS bình chọn
Góc Tiếng Việt.
4.4. Ghi chép lại các sự việc chính (05
phút)
HS ghi chép một vài thông tin chính về một HS ghi chép
truyện được bạn chia sẻ mà em thích: tên
truyện; tên tác giả; tên nhân vật; các sự việc
chính; ý nghĩa của truyện;...
4.5. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà
em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS lắng nghe
cách tìm đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia thi.
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS
đọc lại bài đọc và nêu lại nội dung bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét tiết dạy.
hoạt động.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................---------------------------------------------------------------Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ đồng nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận
diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa,
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Mẹ -HS nghe và hát theo nhạc
yêu”
- GV cùng trao đổi với HS về yêu cầu: Mẹ - HS cùng trao đổi và nêu
còn có thể được gọi bằng tên gì khác?
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ đồng nghĩa (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
đoạn thơ.
nghe bạn đọc.
– Gv mời HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của - HS làm việc theo nhóm.
BT trong nhóm đôi.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ -HS chơi: (Đáp án: mẹ, bầm, má.)
kết quả trước lớp.
– HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn - HĐ nhóm 4.
trải bàn, tìm thêm 2 – 3 từ đồng nghĩa với (Gợi ý: u, mạ, bu, mế,…)
các từ vừa tìm được ở yêu cầu thứ nhất, viết
kết quả vào VBT.
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
-HS lắng nghe
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (10
phút)
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng
– HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu cầu nghe bạn đọc.
BT.
- Thảo luận nhóm 4
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
+ Từ dùng lặp lại: a. bát ngát; b. giúp
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
đỡ; c. quê hương.
+ Thay “bát ngát1” bằng “bao la/ mênh
mông/…”; thay “giúp đỡ2” bằng “chia
sẻ/ tương trợ/ hỗ trợ/…”; thay “quê
hương1” bằng “quê nhà/ quê quán/ quê
cha đất tổ/…”.
+ Sau khi thay thế từ ngữ, đoạn văn
tránh được việc lặp lại từ ngữ, giúp cho
việc diễn đạt trở nên cụ thể hơn, sinh
động hơn,…)
2.3. Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng
từ đồng nghĩa (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc các -1 HS đọc yêu cầu bài 3.
đoạn thơ, câu văn.
– GV cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
-HS làm bài vào VBT
– HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm -HS chia sẻ
đôi.
Đáp án: a. giá rét – lạnh buốt.
– 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả trước b. bế – bồng.
lớp.
c. nơi – chốn; quả – trái.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Sử dụng từ ngữ đồng nghĩa trong
đoạn thơ, câu văn tránh được việc lặp
lại từ ngữ một cách đơn điệu, giúp cho
việc diễn đạt trở nên cụ thể, sinh động
hơn,…)
2.4. Viết câu có sử dụng từ đồng nghĩa (12
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm 3, chỉ ra
các từ đồng nghĩa đã sử dụng; nghe bạn
nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, hoàn thiện bài
viết.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
1 HS đọc yêu cầu bài 4.
-HS làm bài vào VBT
-HS chia sẻ
Mẫu:
Nô-bi-ta là nhân vật em thích nhất trong
phim. Cậu là một học sinh lười học,
nghịch ngợm, thành tích học tập luôn
thua kém bạn bè. Nhưng Nô-bi-ta lại rất
tốt bụng, nhân hậu, luôn yêu mến và
giúp đỡ bạn bè xung quanh. Qua mỗi
tập phim, em có thêm những giây phút
thư giãn và em cũng học hỏi được Nôbi-ta nhiều bài học bổ ích, quý giá về
cuộc sống.
-HS lắng nghe
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết lại bài
- HS lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 4: VIẾT
Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Lập được dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
-Trao đổi được với bạn về cảm nhận của tác giả đối với sự thay đổi của mỗi sự vật
trong đoạn thơ khi nghe tiếng gà.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được
bài văn tả phong cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết
trân trọng và yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem video cảnh bình - HS xem video
minh
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Lập được dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu đề bài và xác định đối
tượng miêu tả (03 phút)
– GV mời HS đọc đề bài, trả lời một số câu -HS đọc yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi
hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể Đáp án: Miêu tả.)
loại nào?
+ Đề bài yêu cầu tả gì?
Đáp án: Một cảnh đẹp ở quê hương em
hoặc nơi em ở.)
+ Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu?
Gợi ý: HS trả lời dựa vào kết quả tìm ý
ở BT 2 trang 18 (Tiếng Việt 5, tập một).)
– 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu đề bài.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Lập dàn ý cho bài văn (17 phút)
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 1.
– GV mời HS đọc lại BT 2 trang 18 (Tiếng
Việt 5, tập một), kết hợp quan sát, đọc sơ
đồ gợi ý.
– GV cho HS làm bài vào VBT, GV lưu ý
HS chọn lọc, sắp xếp ý và ghi chép vắn tắt
bằng các từ ngữ, hình ảnh.
Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
• Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Cảnh đồi núi,
dòng sông, biển cả,... ở quê hương em, nơi
em ở.)
• Vào thời điểm nào? (VD: bình minh,
hoàng hôn,…)
•…
+ Thân bài: Tả cảnh (HS có thể chọn tả
từng đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc tả sự
thay đổi của cảnh theo thời gian).
+ Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm
xúc,… về cảnh chọn tả hoặc liên hệ thực
tế.)
– HS đọc lại, tự chỉnh sửa dàn ý đã lập.
3.3. Chia sẻ dàn ý trong nhóm (10 phút)
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Gv mời HS chia sẻ dàn ý trong nhóm 3
theo kĩ thuật Phòng tranh nhỏ, nghe bạn
nhận xét để hoàn chỉnh dàn ý theo một số
gợi ý:
+ Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý.
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân
hoá.
-HS nhắc lại
-HS lắng nghe
HS đọc yêu cầu đề bài
HS đọc lại BT2 trang 18 (Tiếng Việt 5,
tập một)
HS làm VBT
HS đọc yêu cầu đề bài
GV chia sẻ nhóm 3
+ Phát triển, mở rộng ý.
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ dàn ý trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Trao đổi được với bạn về cảm nhận của tác giả đối với sự thay đổi của mỗi sự vật
trong đoạn thơ khi nghe tiếng gà
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Gv mời HS HS xác định yêu cầu của
- HS trả lời: Trao đổi với bạn: Tác giả
hoạt động
cảm nhận mỗi sự vật trong đoạn thơ sau
– Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, thay đổi như thế nào khi nghe tiếng gà?
thực hiện yêu cầu của hoạt động.
-HS HĐ nhóm trả lời
- GV có thể kết hợp cho HS quan sát tranh, Quả na mở mắt, hàng tre đâm măng,
ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị.
buồng chuối chín, hạt đậu nảy mầm, bông
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
lúa chín uốn câu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động và tổng kết bài học.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................
BÀI 4: RÉT NGỌT (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất.
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những món quà quê bình dị
và tình yêu của bà giúp cho những ngày đông rét mướt trở nên ấm áp. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Tình cảm chan chứa yêu thương của bà đã đem đến cho các cháu một
tuổi thơ ngọt ngào, đầy ý nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cách làm chè lam (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về nếp nhung, sảy thóc,… (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Mùa đông” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Tranh, ảnh về món ăn mà em nhớ nhất (nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1: ĐỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất.
- Cách tiến hành:
- Gv mời HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ - HS HĐ nhóm đôi
với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất dựa Trả lời: Món cháo trứng gà tía tô do bà
vào gợi ý: Tên món ăn, hương vị, lí do em nấu cho khi em bị cảm, món bánh ngọt
nhớ món ăn đó,...
mẹ tự tay làm vào ngày sinh nhật em,…
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động, -HS lắng nghe
phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Rét ngọt”
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: sảy; vỏ trấu; - HS đọc từ khó.
bỏng nếp; giã dối; phên; rền;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện - HS quan sát
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
• Bỏng nếp xay mịn,/ mật mía với mạch
nha trộn nước/ nấu trên lửa liu riu đến khi
sánh lại,/ trộn đều với gừng nướng chín thái
mỏng,/ thảo quả tán nhỏ/ cùng với lạc rang
giã dối.//;
• Ăn một miếng chè lam bà làm,/ cảm nhận
vị dẻo,/ dai của bột nếp,/ vị ngọt ngào của
mật,/ một chút cay cay của gừng,/ một chút
bùi bùi của lạc/ mà thấy cả tháng Chạp xôn
xao,/ rét bỗng dịu lại.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
VD: nếp nhung (loại lúa nếp thường được
gieo trồng ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ; cho
hạt gạo to, tròn, màu trắng đục – có thể kết
hợp với quan sát tranh, ảnh hoặc video clip
đã chuẩn bị); sảy (dùng mẹt, nia làm sạch
chất hạt bằng động tác hất nhẹ cho hạt lép,
rác bẩn bay về phía trước – có thể kết hợp
với quan sát tranh, ảnh hoặc video clip đã
chuẩn bị); mẩy hạt (hạt to và chắc);...
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “bỗng dịu lại”.
• Đoạn 2: Còn lại.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ 2-3 HS tham gia đọc diễn cảm trước
lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Những món quà quê bình dị và tình yêu của bà
giúp cho những ngày đông rét mướt trở nên ấm áp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình
cảm chan chứa yêu thương của bà đã đem đến cho các cháu một tuổi thơ ngọt ngào,
đầy ý nghĩa.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1. Những chi tiết nào trong đoạn đầu
cho thấy món chè lam được bà làm rất công
phu?
- Cả lớp lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Những chi tiết cho thấy món chè lam
được bà làm rất công phu: Chọn thóc
nếp cái hoa vàng hoặc nếp nhung đem
rang với cát cho đến khi nổ bỏng xoè
hoa rồi sảy lại; bỏng nếp xay mịn, mật
mía với mạch nha trộn nước nấu trên
lửa liu riu đến khi sánh lại, trộn đều với
gừng nướng chín thái mỏng, thảo quả
tán nhỏ cùng với lạc rang giã dối; nhào
kĩ chè lam, chia ra từng phên bánh, lăn
cho rền và phẳng, phủ bên ngoài một
lớp bột mỏng để chè lam khô.
- Các bạn nhỏ cảm nhận được vị dẻo,
dai của bột nếp, vị ngọt ngào của mật,
vị cay của gừng, vị bùi bùi của lạc khi
Câu 2. Các bạn nhỏ cảm nhận được những gì ăn món chè lam của bà. Nhờ vậy, cái
khi ăn món chè lam của bà?
rét tháng Chạp bỗng dịu lại.
- Món chè lam của bà được làm rất
công phu, đậm đà hương vị.
- Nói “bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất
thịnh soạn vì ngoài những món ăn của
Rút ra ý đoạn 1:
bà, các bạn nhỏ còn được nhận những
món quà của người lớn đi làm đồng
Câu 3. Vì sao nói “bữa tiệc cánh đồng” trở ngang qua cho – cũng chính là tình cảm
nên rất thịnh soạn?
mộc mạc của người dân quê với mấy
bà cháu.
- Những việc làm của bà giúp tuổi thơ
của các bạn nhỏ thêm sinh động, đáng
nhớ; những việc làm ấy trở thành kỉ
niệm đẹp về tuổi thơ êm đềm của các
cháu;...)
Câu 4: 4. Theo em, những việc làm của bà có - Niềm vui của các bạn nhỏ với “bữa
ý nghĩa như thế nào đối với tuổi thơ của các tiệc cánh đồng”.
cháu?
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài học.
Rút ra ý đoạn 2:
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa bài.
- GV nhận xét và chốt: Những món quà quê
bình dị và tình yêu của bà giúp cho những
ngày đông rét mướt trở nên ấm áp. ý nghĩa:
Tình cảm chan chứa yêu thương của bà đã
đem đến cho các cháu một tuổi thơ ngọt
ngào, đầy ý nghĩa.
3.2. Luyện đọc lại.
+ Bài đọc nói về điều gì? xác định giọng đọc: - Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
-Nhấn giọng ở những từ ngữ nói về
cách làm, đặc điểm của các món ăn,
hoạt động, trạng thái của con người,
+ Lời của bà và các cháu đọc giọng thế nào? - Giọng bà ấm áp, yêu thương; giọng
các cháu trong trẻo, vui tươi.)
- Mời một số học sinh đọc diễn cảm.
- Một số HS đọc diễn cảm
Mùa đông ngọt chè lam,/ ngọt khoai lang
nướng,/ mặt đứa nào cũng lem nhem/ như
mọc râu mèo,/ tiếng cười giòn/ vỡ vang cả
cánh đồng.// Người lớn đi làm đồng ngang
qua/ nghỉ chân cười theo,/ vui vẻ cho thêm
mấy bắp ngô nếp mẩy hạt,/ mấy củ khoai mới
dỡ.// Gốc rạ được gom về,/ đống lửa to hơn,/
“bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất thịnh
soạn.// Bà nhìn mặt các cháu lem nhem khói
bụi rạ rơm,/ cười hỏi:// “Rét có ngọt
không?”.// Các cháu đồng thanh thật to://
“Ngọt,/ ngọt lắm cơ/ bà ạ!”.//
- HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Cả lớp nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
luyện đọc lại
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời các tổ cử đại diện tham gia thi đọc - HS lắng nghe nội dung vận dụng.
diễn cảm.
- GV mời cả lớp làm giám khảo đánh giải
đọc hay nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Các tổ cử đại diện tham gia thi đọc
- GV nhận xét tiết dạy.
diễn cảm.
- Dặn dò bài về nhà.
- Cả lớp đánh giá nhận xét và xếp vị thứ
những bạn đọc hay nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
------------------------------------------------
BÀI 4: RÉT NGỌT (3 tiết)
Tiết 2
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa.
- Phát triển kĩ ...
 







Các ý kiến mới nhất