TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: luc thi thu
    Ngày gửi: 08h:40' 16-10-2024
    Dung lượng: 6.6 MB
    Số lượt tải: 238
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…
    CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
    BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG
    (2 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức:
    Sau bài học này, HS:
    -

    Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
    nước.

    -

    Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không
    có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía;
    thấm qua một số vật và hòa tan một số chất).

    -

    Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Nêu
    được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất
    của nước.

    -

    Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong
    đời sống, sản xuất và sinh hoạt.

    2. Năng lực:
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
    nghe và trả lời nội dung trong bài học.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
    hoạt động khám phá kiến thức.

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

    Năng lực riêng:
    -

    Thực hành thí nghiệm đơn giản về tính hòa tan của nước.

    3. Phẩm chất:
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    -

    Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.

    -

    Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.

    -

    Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
    1. Phương pháp dạy học
    -

    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

    -

    Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

    2. Thiết bị dạy học
    a. Đối với giáo viên:
    -

    Giáo án.

    -

    Máy tính, máy chiếu.

    -

    Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 1, 2, 3, 4 SGK.

    -

    Tranh ảnh như hình 5, 6, 7 SGK.

    -

    Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.

    b. Đối với học sinh:
    -

    SGK.

    -

    VBT.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
    những hiểu biết đã có của HS về tính chất
    của nước.
    b. Cách thức thực hiện:

    - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

    - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời
    câu hỏi: Kể tên những hành động của con - HS trả lời:
    người sử dụng đến nước.
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    - GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời. Các + Tắm, gội.
    nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý + Rửa bát.
    kiến bổ sung (nếu có).

    + Giặt quần áo.
    + Nấu ăn.
    + Tưới cây.

    - GV nhận xét, nêu câu hỏi gợi mở: Con - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi gợi mở.
    người đã vận dụng những tính chất nào
    của nước?

    - HS trả lời: Nước có thể thấm vào đất, vải

    - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong (quần áo),...
    trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
    nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

    - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.

    - GV nhận xét, kết luận: Nước có một số
    tính chất và con người đã vận dụng các
    tính chất đó vào cuộc sống. Cuộc sống
    của chúng ta sẽ vô cùng khó khăn và - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
    không có sự sống nếu không có nước.
    - GV dẫn dắt vào bài học: Tính chất của
    nước và nước với cuộc sống.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
    THỨC
    Hoạt động 1: Tính chất của nước

    - HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

    a. Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu
    được các tính chất của nước.
    b. Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện
    các hoạt động.
    * HĐ 1.1

    - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
    - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
    - HS thảo luận theo nhóm.
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    - GV cho các nhóm tìm hiểu nội dung và
    tiến hành thí nghiệm (hình 1).
    - GV đặt câu hỏi: Từ thí nghiệm trên, em
    rút ra nhận xét gì về tính chất của nước?
    - GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu
    hỏi vào bảng nhóm theo mẫu:
    Màu

    Mùi

    Vị

    sắc

    Hình
    dạng

    - HS trình bày kết quả thảo luận nhóm:
    Màu

    Nước
    ở cốc
    Nước
    ở bát
    Nước
    ở chai
    - GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các
    nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
    kiến bổ sung (nếu có).

    Mùi

    Vị

    sắc

    Hình
    dạng

    Nước Không

    Không

    Không

    Hình

    ở cốc màu

    mùi

    vị

    cốc

    Nước Không

    Không

    Không

    Hình

    ở bát

    mùi

    vị

    bát

    Nước Không

    Không

    Không

    Hình



    mùi

    vị

    chai

    màu
    màu

    chai
    - HS lắng nghe, ghi bài.

    - HS lắng nghe GV hướng dẫn.

    - GV nhận xét và rút ra kết luận: Nước có - HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm.
    tính chất không màu, không mùi, không
    vị, không có hình dạng nhất định.
    * HĐ 1.2, 1.3, 1.4
    - GV hướng dẫn các nhóm tìm hiểu cách

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    - HS lắng nghe, sửa lại.

    tiến hành thí nghiệm theo các nội dung
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    trong SGK (hình 2, 3, 4).

    - HS trình bày kết quả thí nghiệm.

    - GV cho các nhóm lần lượt thực hiện
    quay vòng thí nghiệm.
    - GV hướng dẫn HS quan sát, ghi chép - HS lắng nghe, phát huy.
    hiện tượng xảy ra.
    - GV uốn nắn các thao tác chưa đúng cho
    HS.

    - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

    - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
    kết quả thí nghiệm. Các nhóm khác lắng
    nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
    có).
    - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có
    phần trình bày tốt, thao tác thí nghiệm
    đúng.
    - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trả

    - HS trả lời.

    lời câu hỏi:
    + Nhận xét hướng chảy của nước trên tấm - HS lắng nghe, chữa bài.
    gỗ. Khi xuống tới khay, nước tiếp tục chảy
    như thế nào?
    + Quan sát khăn mặt, đĩa, giấy ăn ở bên
    dưới và cho biết nước thấm qua vật nào?
    Vì sao em biết?
    + Nước hòa tan được chất nào và không
    hòa tan chất nào?
    - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các

    - HS quan sát hình.

    nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
    kiến bổ sung (nếu có).
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    - GV nhận xét và đưa ra đáp án:

    + Hướng chảy của nước trên mặt tấm gỗ: - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
    Chảy từ cao xuống thấp, khi xuống tới
    khay nước tiếp tục chảy lan ra khắp mọi - HS trả lời: Khăn mặt đủ mỏng để một thìa
    phía.
    nước có thể thấm xuống khăn phía dưới.
    + Nước thấm qua khăn, giấy ăn vì khăn
    và giấy ăn bên dưới bị ướt; không thấm - HS lắng nghe, tiếp thu, chữa bài.
    qua đĩa vì đĩa phía bên dưới không bị ướt.

    + Nước hòa tan đường, muối ăn, không - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
    hòa tan cát.
    - GV yêu cầu HS quan sát khăn mặt ở
    hình 3.

    - HS trả lời.
    - GV đặt câu hỏi: Khăn mặt (ở hình 3
    SGK) phải đảm bảo tiêu chí nào để thí - HS lắng nghe, ghi bài.
    nghiệm có thể thành công?
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
    trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
    nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét, tuyên dương các HS có
    câu trả lời đúng.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
    lời câu hỏi:
    + Từ kết quả quan sát được ở các thí
    nghiệm trên, em phát hiện ra tính chất
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    nào của nước?
    + Nêu một số ví dụ trong cuộc sống chứng
    tỏ nước thấm qua một số vật và hòa tan - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
    một số chất.
    - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các - HS trả lời:
    nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý + Nước không màu, không mùi, không vị,
    kiến bổ sung (nếu có).

    không có hình dạng nhất định mà có hình

    - GV nhận xét, đưa ra đáp án:

    của vật chứa nó.

    + Từ các kết quả quan sát được ở các thí + Nước có thể thấm qua một số vật.
    nghiệm cho thấy: Nước thấm qua một số + Nước có thể hòa tan một số chất.
    vật và hòa tan một số chất.

    + Nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra

    + Vì dụ trong cuộc sống chứng tỏ nước khắp mọi phía.
    thấm qua một số vật như quần áo, khăn - HS lắng nghe, chữa bài.
    mặt,… nhưng phao bơi hoặc các đồ dùng

    chứa nước như cốc, chén,… thì nước - HS quan sát hình.
    không thấm qua. Nước hòa tan một số
    chất như mì chính, dấm ăn,… và không
    hòa tan một số chất như xăng, dầu ăn,…
    Hoạt động 2: Vận dụng tính chất của
    nước

    - HS lắng nghe yêu cầu của GV.

    a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã
    học về tính chất của nước để giải thích
    hiện tượng trong thực tiễn đời sống.
    b. Cách tiến hành:
    - GV đặt câu hỏi: Hãy nhắc lại các tính
    chất của nước.
    - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
    trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

    - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả
    lời đúng.
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 5.

    - HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm:
    Tính

    chất

    của Hình

    ảnh

    vận

    dụng

    tính

    chất

    nước

    của nước
    Nước

    thấm

    qua

    5a, 5d

    Nước chảy từ cao

    5b, 5e

    một số vật

    - GV đặt câu hỏi:
    Cho biết ở mỗi hình con người đã vận
    dụng tính chất nào của nước:

    xuống thấp
    Nước hòa tan một

    + Thấm qua một số vật.

    5c, 5d

    số chất

    + Chảy từ cao xuống thấp.

    Nước chảy lan ra

    + Hòa tan một số chất.

    5e

    khắp mọi phía

    + Chảy lan ra khắp mọi phía.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
    lời câu hỏi trong SGK vào bảng nhóm

    - HS lắng nghe, chữa bài.
    - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

    (theo mẫu)
    Tính

    chất

    của Hình

    nước
    Nước

    thấm

    qua

    ảnh

    vận

    dụng tính chất

    - HS trả lời: Sử dụng ô hoặc áo mưa khi đi

    của nước

    dưới trời mưa, pha trà túi, dội nước cọ sân
    nhà,…

    một số vật
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    Nước chảy từ cao

    - HS lắng nghe, chữa bài.

    xuống thấp
    Nước hòa tan một
    số chất
    Nước chảy lan ra
    khắp mọi phía
    - GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời. Các
    nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý - HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
    kiến bổ sung (nếu có).
    - HS quan sát hình.

    - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần).
    - GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế: Hãy kể
    thêm ví dụ khác trong đời sống hằng ngày

    - HS lắng nghe yêu cầu của GV.

    ở gia đình, địa phương em mà con người
    đã vận dụng tính chất của nước.

    - HS trả lời.

    - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
    trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
    nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

    - HS nghe và ghi chép.

    - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả
    lời đúng.

    Hoạt động 3: Vai trò của nước trong - HS quan sát hình.
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    đời sống, sản xuất và sinh hoạt
    a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của
    nước đối với con người, động vật và thực
    vật; trong đời sống hằng ngày, trong sản
    xuất công nghiệp và nông nghiệp,...
    b. Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành các nhóm 4 để tham - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
    gia các hoạt động.
    * HĐ 3.1
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK, - HS trả lời.
    trang 7).
    - HS tiếp thu, ghi chép.

    - GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu
    hỏi: Em hãy cho biết vai trò của nước đối
    với con người, động vật và thực vật.
    - GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời. Các

    - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

    nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
    kiến bổ sung (nếu có).
    -GV nhận xét, đưa ra đáp án: Vai trò của
    nước: Là thức uống đối với con người và
    động vật (hình 6a, b); là môi trường sống - HS trả lời:
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    của một số động vật và thực vật (hình 6c).

    + Thiếu nước con người, động vật sẽ bị khát

    * HĐ 3.2

    nước; cây trồng sẽ bị khô, héo và khó phát

    - GV yêu cầu HS quan sát hình 7 (SGK, triển. Nếu mất từ 1/10 đến 1/5 lượng nước
    trang ).

    trong cơ thể thì động vật sẽ chết.
    + Nước được dùng để pha chế các loại đồ
    uống, rửa rau, giặt quần áo,…
    - HS lắng nghe, chữa bài.

    - HS lắng nghe yêu cầu của GV.

    - GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu - HS trình bày.
    hỏi: Em hãy cho biết nước được sử dụng
    vào hoạt động gì và ý nghĩa của các hoạt
    động đó.
    - GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời. Các

    - HS lắng nghe, phát huy.

    nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
    kiến bổ sung (nếu có).
    -GV nhận xét, đưa ra đáp án: Nước được
    dùng để:
    + Tắm, gội giúp cho cơ thể sạch sẽ (hình
    7a).
    + Nấu chín thức ăn nhằm phục vụ nhu
    cầu ăn uống hằng ngày của con người
    (hình 7b).

    - HS trả lời:

    + Trồng lúa nhằm cung cấp lương thực, + Nước có tính chất không màu, không mùi,
    thực phẩm cho con người và phục vụ cho không vị, không có hình dạng nhất định,
    việc chăn nuôi (hình 7c).

    Nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    + Sản xuất điện phục vụ cho việc thắp khắp mọi phía. Nước thấm qua một số vật và
    sáng (hình 7d).

    hòa tan một số chất.

    - GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế:

    + Nên đi ủng cao su vì nó không thấm nước,

    + Hãy cho biết con người, động vật và còn đôi giày vải thấm nước.
    thực vật sẽ như thế nào nếu thiếu nước + Nước thấm qua túi lọc trà, nước không
    hoặc không có nước.

    hòa tan túi lọc trà, nước hòa tan được một

    + Hãy kể các hoạt động khác trong đời số chất trong trà.
    sống, sản xuất và sinh hoạt cần đến nước - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    ở gia đình và địa phương em.
    - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
    trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
    nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

    - HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV.

    - GV nhận xét các câu trả lời, tuyên dương
    HS có câu trả lời đúng.
    * CỦNG CỐ
    - GV yêu cầu nhóm HS vẽ sơ đồ tư duy để
    ghi nhớ, tổng kết các nội dung chính của
    bài hộc theo nội dung “Em đã học”.
    - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong
    trình bày sản phẩm của mình, các HS khác
    lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
    (nếu có).
    - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm làm
    tốt, sáng tạo.

    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    - GV đặt câu hỏi củng cố kiến thức:
    + Nêu tính chất của nước đã được học
    trong bài.
    + Nhà bạn Lan bị ướt nền, hãy gợi ý và
    giải thích cho bạn nên đi đôi ủng bằng
    cao su hay giầy bằng vải để không bị ướt
    chân.
    + Chỉ ra ít nhất 3 tính chất của nước mà
    con người đã vận dụng trong việc pha trà
    gói.
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
    trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
    nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
    HS trong giờ học, khen ngợi những HS
    tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
    còn chưa tích cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Làm bài tập trong VBT.
    - Đọc trước nội dung bài 2.

    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…
    CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
    BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
    TRONG TỰ NHIÊN
    (2 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức:
    Sau bài học này, HS:
    -

    Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của
    nước.

    -

    Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng
    chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.

    -

    Vẽ sơ đồ và ghi chú được “Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”.

    2. Năng lực:
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
    nghe và trả lời nội dung trong bài học.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
    hoạt động khám phá kiến thức.

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

    Năng lực riêng:
    -

    Thực hành thí nghiệm đơn giản về sự chuyển thể của nước.

    3. Phẩm chất:
    -

    Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.

    -

    Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.

    -

    Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
    1. Phương pháp dạy học
    -

    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

    -

    Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

    2. Thiết bị dạy học
    a. Đối với giáo viên:
    -

    Giáo án.

    -

    Máy tính, máy chiếu.

    -

    Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 3 SGK.

    -

    Khay nước, khay đá như hình 2 ; các tranh ảnh như hình 4, 5, 6 trong SGK ;
    giấy A3.

    -

    Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.

    b. Đối với học sinh:
    -

    SGK.

    -

    VBT.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
    những hiểu biết đã có của HS về các thể
    của nước.
    b. Cách thức thực hiện:

    - HS lắng nghe các yêu cầu của GV.

    - GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu
    HS quan sát hiện tượng: khi dùng khăn ẩm
    lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó bảng - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
    khô.

    - HS trả lời: Nước đã bốc hơi vào không

    - GV đặt câu hỏi: Nước ở bảng đã đi đâu? khí.
    - GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời. Các
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý - HS lắng nghe, tiếp thu.
    kiến bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét và đưa ra kết luận: Nước
    ban đầu có trên bảng ở thể lỏng, sau đó - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
    đã chuyển sang thể khí (hơi) và bay vào
    không khí, vì vậy bảng đã khô.
    - GV dẫn dắt vào bài học: Sự chuyển thể
    của nước và vòng tuần hoàn của nước
    trong tự nhiên.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
    THỨC
    Hoạt động 1: Sự chuyển thể của nước

    - HS lắng nghe yêu cầu của GV.

    a. Mục tiêu: HS quan sát hình và nhận
    biết ba thể của nước: rắn, lỏng, khí (hơi);
    chỉ ra được các sự chuyển thể của nước.

    - HS quan sát, ghi chép.

    b. Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu
    HS đọc các thông tin trong SGK trước khi
    đi vào các hoạt động cụ thể.
    * HĐ 1.1 và 1.2
    - GV yêu cầu HS quan sát và ghi chép
    hiện tượng trong khay ở hình 2.
    - HS trả lời:
    + Hình 2a: nước từ thể lỏng sang thể rắn.
    + Hình 2b nước từ thể rắn sang thể lỏng.
    - HS lắng nghe, chữa bài.
    - GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý - HS quan sát GV làm thí nghiệm.
    kiến bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có
    câu trả lời đúng.
    - GV tiến hành thí nghiệm với hoạt động
    1.2 (hình 3, SGK trang 10).

    - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

    - HS trả lời.
    - GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu
    hỏi: Từ các hiện tượng quan sát được ở - HS lắng nghe, ghi bài.
    trên, hãy:
    + Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào.
    + Nước (ở hình 3) đã xảy ra các sự
    chuyển thể nào.
    - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các
    nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
    kiến bổ sung (nếu có).

    - HS quan sát hình.

    - GV nhận xét, đưa ra đáp án:
    + Nước có thể tồn tại ở ba thể là rắn,
    lỏng, khí (hơi).
    + Sự chuyển thể của nước đã xảy ra trong

    - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

    hình là: nước từ thể lỏng sang thể khí
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    (hình 3a); nước từ thể khí sang thể lỏng
    (hình 3b).
    * HĐ 1.3
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 4.

    - HS lắng nghe các yêu cầu của GV.
    - HS trả lời.

    - HS lắng nghe, tiếp thu, chữa bài.

    - GV đặt câu hỏi:
    + Từ còn thiếu ở hình 4b là gì?
    + Hiện tượng nào tương ứng với các số
    (1), (2), (3), (4) mô tả sự chuyển thể của - HS quan sát hình.
    nước?
    - GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời các
    câu hỏi vào bảng nhóm.
    - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các

    - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

    nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý - HS trả lời: Sự chuyển thể của nước trong
    kiến bổ sung (nếu có).

    + Hình 5a: thể rắn sang thể lỏng.

    - GV nhận xét phần trình bày của các + Hình 5b: thể lỏng sang thể rắn.
    nhóm và chốt kiến thức:

    + Hình 5c: thể khí sang thể lỏng.

    + Từ còn thiếu ở hình 4b là thể lỏng.

    + Hình 5d: thể lỏng sang thể khí.

    + Hiện tượng: nóng chảy, bay hơi, ngưng - HS lắng nghe, chữa bài.
    tụ và đông đặc tương ứng với các số (1),
    (2), (3), (4) để mô tả sự chuyển thể của
    nước trong hình 4.
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 5.

    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    - HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

    - GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết sự chuyển - HS thực hiện yêu cầu của GV.
    thể của nước đã xảy ra trong mỗi hình.
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
    trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
    nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

    - GV nhận xét, tuyên dương những HS có
    câu trả lời đúng.

    - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

    Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước
    trong tự nhiên
    a. Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ đơn giản
    mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự
    nhiên và ghi chú được những sự chuyển
    thể của nước trong vòng tuần hoàn này.
    b. Cách tiến hành:

    - HS trả lời.

    - GV chia lớp thành 4 nhóm để tham gia
    các hoạt động.

    - HS lắng nghe, ghi bài.

    * HĐ 2.1
    - GV yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin
    trong hình 6.

    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    - GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời các câu
    hỏi sau vào bảng nhóm:
    + Mây được hình thành như thế nào?
    + Nước mưa từ đâu ra?
    + Sự chuyển thể nào của nước diễn ra

    - HS quan sát hình.

    trong tự nhiên? Sự chuyển thể đó có lặp đi
    lặp lại không?
    + Vì sao “vòng tuần hoàn của nước trong
    tự nhiên” quan trọng đối với chúng ta?
    - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các
    nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
    kiến bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét phần trình bày của các
    nhóm và chốt kiến thức:
    + Mây được hình thành do nhiệt từ Mặt
    Trời làm nước ở trên bề mặt đất, sông, hồ,
    biển,… nóng lên và bay hơi vào trong - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
    không khí. Hơi nước trong không khí lạnh
    dần ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ
    li ti và hợp thành những đám mây trắng.

    - HS lắng nghe GV gợi ý.

    Những giọt nước nhỏ tiếp tục ngưng tụ
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    thành những giọt nước lớn hơn tạo thành
    những đám mây đen.
    + Mưa được tạo ra từ các hạt nước lớn
    trong đám mây đen rơi xuống.

    - HS trình bày kết quả thảo luận nhóm:

    + Có hai sự chuyển thể của nước diễn ra
    trong tự nhiên là thể lỏng thành thể khí
    (hơi) và thể khí thành thể lỏng; sự chuyển
    thể đó được lặp đi lặp lại.
    + “Vòng tuần hoàn của nước trong tự
    nhiên” quan trọng đối với chúng ta vì
    nước trên Trái Đất sẽ không bị mất đi;
    nước ở mặt đất, sông, hồ, biển,… sau một
    chu trình lại trở về và chúng ta lại có - HS lắng nghe, chữa bài.
    nước cho sinh hoạt, sản xuất,…
    * HĐ 2.2

    - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV.

    - GV cho HS quan sát hình 7.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - HS trả lời.

    - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
    - GV yêu cầu HS thảo luận, vẽ sơ đồ
    “vòng tuần hoàn của nước trong tự
    nhiên”.
    - GV đặt câu hỏi gợi mở:
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    + Từ nào trong các từ: hơi nước, mây
    đen, mây trắng, giọt mưa phù hợp với ô
    chữ A, B, C, D?
    + Từ nào trong các từ in đậm ở hình 6

    phù hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5) - HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn
    của GV.
    trên hình 7?
    - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
    nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
    kiến bổ sung (nếu có).
    - HS trình bày.

    - HS lắng nghe, chữa bài.
    - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
    có câu trả lời đúng.
    - GV yêu cầu các nhóm thảo luận để
    thuyết minh về “vòng tuần hoàn của nước
    trong tự nhiên”.
    - GV lưu ý cho HS: khi thuyết minh về
    “vòng tuần hoàn của nước trong tự
    nhiên”, HS có thể xuất phát từ bất cứ giai
    đoạn nào trong sơ đồ.
    - GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày.
    Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
    kiến bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét và đưa ra đáp án: Nhiệt từ
    Mặt Trời làm nước từ mặt đất, sông, hồ,

    - HS trả lời:
    + Nước có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí.
    + Nước từ thể rắn sau khi nóng chảy
    chuyển sang thể lỏng, nước từ thể lỏng sau
    khi đông đặc chuyển thành thể rắn; Nước
    từ thể khí ngưng tụ thành thể lỏng, nước từ
    thể lỏng bay hơi thành thể khí.
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    biển,… nóng lên và bay hơi vào không + Mục đích sấy tóc là để tóc khô vì dưới
    khí. Khi gặp lạnh, hơi nước ngưng tụ tác dụng từ nhiệt của máy sấy thì nước ở
    thành những giọt nước nhỏ li ti và hợp thể lỏng chuyển sang thể khí và bay hơi.
    thành những đám mây trắng. Các giọt
    nước nhỏ trong đám mây trắng tiếp tục
    ngưng tụ thành các giọt nước lớn hơn, tạo

    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    thành đám mây đen. Trong đám mây đen
    các giọt nước lớn dần, rơi xuống thành
    mưa và trở về với đất, sông, hồ, biển,…
    * CỦNG CỐ
    - GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo

    - HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của
    GV.

    nội dung "Em đã học ".
    - GV yêu cầu các nhóm tóm tắt về “vòng
    tuần hoàn của nước trong tự nhiên” dựa
    trên hình 7 đã hoàn thiện với việc xuất
    phát từ bất cứ giai đoạn nào trong hình.
    - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày.
    Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
    kiến bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có
    câu trả lời đúng.
    - GV đặt câu hỏi củng cố:
    + Nước có thể tồn tại ở thể nào?
    + Hãy sử dụng các từ/ cụm từ: bay hơi,
    ngưng tụ, đông đặc và nóng chảy để mô tả
    các sự chuyển thể của nước ở hình 2 và
    hình 3 trong SGK.
    + Người ta thường sấy tóc sau khi gội
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    đầu. Em hãy cho biết mục đích của việc
    làm này và giải thích.
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
    trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
    nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
    HS trong giờ học, khen ngợi những HS
    tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
    còn chưa tích cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Làm bài tập trong VBT.
    - Đọc trước bài 3.

    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…
    CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
    BÀI 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC.
    MỘT SỐ CÁCH LÀM SÁCH NƯỚC
    (2 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức:
    Sau bài học này, HS:
    -

    Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình
    và địa phương.

    -

    Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước
    không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.

    -

    Thực hiện được và vận động những người xung quanh (gia đình và địa phương)
    cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.

    -

    Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về cách làm sạch
    nước ở gia đình và địa phương.

    2. Năng lực:
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
    nghe và trả lời nội dung trong bài học.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
    hoạt động khám phá kiến thức.

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

    Năng lực riêng:
    -

    Thực hành thí nghiệm đơn giản làm sạch nước.

    3. Phẩm chất:
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    -

    Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.

    -

    Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.

    -

    Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
    1. Phương pháp dạy học
    -

    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, dạy học góc.

    -

    Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

    2. Thiết bị dạy học
    a. Đối với giáo viên:
    -

    Giáo án.

    -

    Máy tính, máy chiếu.

    -

    Các tranh ảnh như hình 1 đến hình 7 SGK.

    -

    Dụng cụ và hóa chất để tiến hành thí nghiệm làm sạch nước đơn giản bằng
    phương pháp khử trùng: 1 chai nước đục, 1 cốc có mỏ nhỏ và chất khử trùng.

    -

    Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.

    b. Đối với học sinh:
    -

    SGK.

    -

    VBT.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
    những hiểu biết đã có của HS về việc
    phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là
    nguồn nước bị ô nhiễm.
    b. Cách thức thực hiện:

    - HS lắng nghe yêu cầu của GV.

    - GV yêu cầu HS kể tên các nguồn nước
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    và phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu
    là nguồn nước ô nhiễm.

    - HS trả lời:

    nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

    + Nước máy là nước sạch; nước ao, hồ có

    - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong + Các nguồn nước: Nước mưa; nước ao,
    trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, hồ, sông, suối; nước máy,...

    - GV nhận xét chung, đưa ra kết luận: Có

    thể bị ô nhiễm.
    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    nhiều nguồn nước khác nhau như nước
    sông, nước suối, nước máy,… trong đó
    nước máy là nước sạch; nước sông, - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
    nước suối thường bị ô nhiễm.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Sự ô nhiễm
    và bảo vệ nguồn nước. Một số cách làm
    sạch nước.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
    THỨC
    Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm
    nguồn nước

    - HS quan sát hình.

    a. Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên
    nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước.
    b. Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1.

    - HS lắng nghe yêu cầu của GV.

    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    - HS trả lời.

    - HS lắng nghe, ghi nội dung chính.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
    cho biết:
    + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm.
    + Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
    và nguyên nhân nào do con người trực
    tiếp gây ra.
    - GV mời đại diện 2- 3 nhóm trả lời. Các
    nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
    kiến bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét và đưa ra đáp án:

    - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.

    + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm: có
    màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ sâu (hình
    1b), có rác và chất bẩn (hình 1c), có màu
    (hình 1d).

    - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

    + Các nguyên nhân gây ô nhiễm: nước
    thải chưa được xử lí từ nhà máy (hình 1a),
    con người phun thuốc trừ sâu có chứa
    chất độc hại (hình 1b), con người vứt rác - HS trả lời:
    xuống hồ (hình 1c), lũ lụt gây ra (hình + Phun trào núi lửa, mưa acid, rò rỉ ống
    1d). Các nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước,…
    nước do con người trực tiếp gây ra tương + Bón quá nhiều phân bón cho cây trồng,
    ứng trong các hình 1a, 1b và 1c.

    đổ rác ra cống thoát nước,…
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    - GV rút ra kết luận: Các nguyên nhân - HS lắng nghe, chữa bài.
    gây ra ô nhiễm nguồn nước có thể do
    con người và thiên nhiên gây ra, với các
    nguyên nhân trực tiếp do con người gây
    ra thì con người có thể chủ động khắc
    phục.
    - GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế:

    - HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

    + Nêu những nguyên nhân khác gây ô
    nhiễm nguồn nước.

    - HS thực hiện yêu cầu của GV.

    + Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương
    em đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước.
    - GV mời đại diện 2 -3 HS xung phong trả - HS trả lời:
    lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu + Sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm khiến
    ý kiến bổ sung (nếu có).
    con người dễ bị mắc các bệnh về đường
    tiêu hóa.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương các HS
    có câu trả lời đúng.
    Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước

    + Bảo vệ nguồn nước giúp con người có
    nước sạch để dùng, hạn chế bệnh tật.
    - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép.

    a. Mục tiêu: HS nhận biết được sự cần
    thiết phải bảo vệ nguồn nước, có ý thức
    bảo vệ nguồn nước.
    b. Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành các nhóm 6 để tham
    gia các hoạt động.
    * HĐ 2.1, 2.2

    - HS quan sát hình.

    - GV yêu cầu HS thảo luận, chia sẻ những
    hiểu biết và suy nghĩ của mình về tác hại
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    của việc sử dụng nước bị ô nhiễm và vì
    sao phải bảo vệ nguồn nước.

    - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV.

    - GV mời đại diện 1 – 2 trả lời. Các nhóm
    khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
    sung (nếu có).

    - HS trả lời.

    - HS lắng nghe, ghi bài.
    - GV nhận xét và rút ra kết luận:
    + Các bệnh con người có thể mắc do sử
    dụng nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau
    bụng, ghẻ lở,…
    + Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con
    người dễ bị mắc các bệnh về đường tiêu
    hóa, bệnh ngoài da và bệnh về mắt,… Vì
    vậy, cần phải bảo vệ nguồn nước.
    * HĐ 2.3

    - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

    - GV yêu cầu HS quan sát hình 2.

    - HS trả lời:
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời
    câu hỏi sau vào bảng nhóm: Cho biết tên
    việc làm để bảo vệ nguồn nước và nêu tác
    dụng của việc làm đó.
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
    trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,

    + Không đổ rác bừa bãi; không đổ thức ăn
    và dầu mỡ thừa xuống cống và đường ống
    thoát nước; vệ sinh đường làng, ngõ xóm,

    + Cùng mọi người vệ sinh quanh ao, hồ
    vào cuối tuần; vẽ tranh cổ động bảo vệ
    nguồn nước; ủng hộ bạn và những người
    PAGE \* MERGEFORMAT 15

    nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

    xung quanh nếu họ có hành động bảo vệ

    - GV nhận xét, đưa...
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt