Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nam
Ngày gửi: 00h:35' 07-03-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Trần Nam
Ngày gửi: 00h:35' 07-03-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
TUẦN 6
Thứ hai, ngày 9 tháng 10 năm 2023
SÁNG
TIẾNG VIỆT
Đọc: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA( Tiết 1 - 2)
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của người
thân; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm
cam để dành tặng cho con cháu và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó,
rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con
cháu và lòng biết ơn sâu nặng của con cháu đối với bà.
- Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,...; viết Nhật kí đọc sách
và chia sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc: từ dùng hay, hình ảnh đẹp, đoạn thơ em
thích và lí do.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn.
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối.
Học sinh:
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
- SHS, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ chia - HS hoạt động nhóm theo sự tổ chức
sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự của GV.
quan tâm, chăm sóc của người thân (có thể kết Gợi ý:
hợp sử dụng tranh ảnh) Xem tranh, liên hệ + Khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc
nội dung khởi động với nội dung tranh Đọc của người thân em cảm thấy rất vui,
hạnh phúc và xúc động,...
tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- HS trả lời theo cảm nhận của bản thân.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc mới - HS nghe, quan sát GV ghi tên bài đọc
mới.
''Quả ngọt cuối mùa''.
- Gợi ý lời giới thiệu bài: Các em hãy quan sát,
trong tranh, một người bà đang chống gậy,
đứng nhìn về phía chùm cam trĩu quả. Quả
cam chín vàng, ngọt như tình yêu của bà dành
cho những đứa cháu của mình. Và tình yêu ấy
được thể hiện như thế nào, chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay: ''Quả ngọt cuối
mùa''.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm cam để dành
tặng cho con cháu và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn
sâu nặng của con cháu đối với bà.
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Cách thực hiện:
GV đọc mẫu
- HS nghe.
Đoạn 1: Từ đầu đến ''trẩy vào''.
Đoạn 2: Tiếp theo đến ''toả hương''.
Đoạn 3: Còn lại.
HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc - HS luyện đọc
một số từ khó: trẩy, rét, nom Đoài,
chuyên, toả,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
nhịp 2/4 và 4/4, trừ dòng thơ ''Giêng/hai/
rét cứa như dao'' (nhịp 1/1/4) và luyện
đọc theo một số dòng thơ thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Quả vàng/ nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật,/ chuyên cần toả hương//
Bà ơi!// Thương mấy là thương/
Vắng con,/ xa cháu/ tóc sương/ da mồi//
Bà/ như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác,/ càng tươi lòng vàng.//
HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong
- HS luyện đọc trong nhóm.
nhóm nhỏ và trước lớp.
- Vài nhóm đọc, nhóm khác nhận xét.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài đọc
Cách thực hiện:
- GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa của một số - HS tìm hiểu nghĩa của từ khó.
từ khó (ngoài từ ngữ đã được giải thích ở
SHS), VD: trẩy (hái), nom Đoài, ngắm Đông
(nhìn phía tây, nhìn phía đông),...
+ Câu 1: Vì sao bà dành chùm cam đến tận cuối - Bà dành chùm cam đến tận cuối mùa
mùa ?
để chờ con cháu ở xa về thưởng thức.
Ý1: Bà giữ chùm quả ngon trong vườn
để dành phần cho con cháu.
+ Câu 2: Bà đã giữ gìn chùm cao thế nào?
- Để gìn giữ chùm cam, mặc cho thời tiết
giá rét, nghe tiếng chim chào mào đến
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
+ Câu 3: Hai dòng thơ dưới đây nói về điều gì?
“Quả vàng nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần tỏa hương”
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì?
GV gọi HS nêu nội dung
- GV chốt nội dung bài Bà chăm chút, giữ gìn
chùm cam để dành tặng cho con cháu và tình
cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu,
giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng
biết ơn sâu nặng của con cháu đối với bà.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học thuộc lòng
Mục tiêu: Học sinh biết đọc diễn cảm, ngắt
nghỉ đúng, nhấn giọng đúng.
Cách thực hiện:
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài
thơ. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc,
nhịp thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại khổ thơ cuối và xác định giọng đọc
(Gợi ý: giọng trong sáng, tha thiết; nhấn
giọng ở câu thơ trực tiếp bộc lộ cảm xúc của
nhân vật, ở những từ ngữ chỉ việc làm, nỗi
mong nhớ và tình thương của bà, tấm lòng
biết ơn và tình cảm yêu thương tha thiết của
cháu với bà)
Bà ơi!// Thương mấy là thương//
Năm học: 2023-2024
gần, bà vẫn ra vườn trông chừng, vừa
sợ chùm cam hỏng vì sương lạnh, vừa
sợ chùm cam bị chim ăn mất
Ý 2: Bà kiên trì trông chừng chùm quả
giữa thời tiết giá rét.
- Chọn đáp án: Tả chùm quả âm thầm
chắt chiu vị ngọt, hương thơm.
Ý3: Tình cảm và lòng biết ơn của con
cháu với bà
- Khổ thơ cuối bài nói đến tình cảm của
con cháu dành cho bà, thương bà đã
cao tuổi nhưng lại sống xa con cháu,
- Vài HS nêu, em khác nhận xét.
- HS nghe, đọc.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý
nghĩa bài đọc.
- HS nghe và xác định giọng đọc.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Vắng con,/ xa cháu/ tóc sương/ da mồi//
Bà/ như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác,/ càng tươi lòng vàng.//
- GV tổ chức HS luyện đọc thuộc lòng trong
nhóm, trước lớp 10 dòng thơ em thích (có thể
thực hiện sau giờ học).
- GV nhận xét phần đọc thuộc lòng.
PHẦN 2: ĐỌC MỞ RỘNG
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm ''Mảnh ghép yêu thương''
Hoạt động 1: Tìm đọc bài thơ
Mục tiêu: Học sinh đã tìm đọc trước 1 bài
thơ viết về tình cảm gia đình hoặc tình cảm bạn
bè.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
lớp, thư viện trường,...) một bài thơ phù hợp
với chủ điểm ''Mảnh ghép yêu thương'' theo
hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một
tuần.
- GV hướng dẫn HS có thể đọc sách (các tuyển
tập thơ), báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet
bài thơ viết về:
+ Tình cảm gia đình
+ Tình cảm bạn bè
- GV yêu cầu HS chuẩn bị sách, báo có bài thơ
đã tìm đọc để mang tới lớp chia sẻ.
Hoạt động 2: Viết Nhật kí đọc sách
Mục tiêu: Học sinh đã ghi chép được những
nội dung thú vị vào Nhật kí đọc sách.
Cách thực hiện:
- GV hướng dẫn HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: tên
bài thơ, tên tác giả, từ dùng hay, hình ảnh
đẹp,...
Năm học: 2023-2024
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp.
- HS đọc, nghe nhận xét.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Gợi ý:
+ Gọi bạn (Định Hải)
+ Mẹ vắng nhà ngày bão (Đặng Hiển)
+ ...
- HS viết vào Nhật kí đọc sách.
- HS trang trí Nhật kí đọc sách.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
- GV nhắc HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
dung bài thơ.
Hoạt động 3: Chia sẻ về bài thơ đã đọc
Mục tiêu: Học sinh chia sẻ được về bài thơ
đã đọc.
Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS đọc bài thơ hoặc trao đổi - HS đọc bài thơ hoặc trao đổi bài thơ
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
bài thơ cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
- GV mời HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của - HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
mình.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với bạn trong
nhóm nhỏ về đoạn thơ yêu thích và giải thích lí
do.
- GV tổ chức cho HS bình chọn một số Nhật kí
đọc sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về
đoạn thơ yêu thích và giải thích lí do.
- HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách
sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc
sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
- HS nghe
Gợi ý:
a. Bài thơ: "Mẹ vắng nhà ngày bão" Đặng Hiển
b. Nhật kí đọc sách:
Tên bài thơ: Mẹ vắng nhà ngày bão
Tên tác giả: Đặng Hiển
Từ dùng hay: là số đếm được dùng
trong bài thơ
" Hai chiếc giường ướt một
Ba bố con nằm chung"
Hình ảnh đẹp: Ngày bão mẹ vắng nhà,
ba bố con đều vất vả. Nhà dột, ba bố con
phải nằm chung. Củi mùn để nấu cơm thì
bị ướt nên khi đun nấu khói làm mắt đỏ
hoe. Ba bố con phải đảm nhiệm mọi
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
việc: chị hái lá nuôi thỏ, em chăn đàn
vịt, bố đi chợ mua cá về nấu canh chua.
c. Chia sẻ với bạn:
Cảm xúc sau khi đọc bài thơ: Bài thơ
diễn tả cảm xúc vui mừng khôn xiết của
gia đình sau nhiều ngày mong ngóng mẹ
về.
3. Hoạt động Vận dụng- Trải nghiệm :
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
- Cả lớp lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CHIỀU
TOÁN
BÀI 13: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN, TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, thể hiện các tính chất
bằng biểu thức chữ khái quát và phát biểu tính chất; khái quát cộng một số với 0.
- Vận dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực
hành tính, tính tổng của ba số bằng cách thuận tiện nhất tích hợp với việc thực hiện
tính toán các số đo đại lượng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tham gia các hoạt động học tập.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: Hình ảnh cho nội dung Cùng học và Hoạt động thực tế (nếu cần).
Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho chơi Rung chuông vàng.
- HS chơi theo sự tổ chức của GV.
- Nội dung câu hỏi:
a) 48 + 12 = 12 + …
65 + 297 = … + 65
…. + 89 = 89 + 177
b) m + n = n + …
84 + 0 = …+ 84
a + 0 = …+ a = …
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP:
Mục tiêu:
HS vận dụng được tính chất giao hoán.
HS vận dụng được tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính tổng của ba số
bằng cách thuận tiện nhất, so sánh số.
Cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu: Số?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- HS nhóm đôi tìm các số còn thiếu rồi đọc
- GV tổ chức HS nhóm đôi tìm các số còn cho nhau nghe.
thiếu rồi đọc cho nhau nghe.
- GV mời vài HS trình bày trước lớp, nhận - Vài HS trình bày trước lớp, nhận xét lẫn
xét lẫn nhau.
nhau.
- Sửa bài, mỗi nhóm/ câu. GV khuyến khích Lời giải chi tiết:
HS nói tại sao chọn số đó (tính chất giao a) 75 + 318 = 318 + 75
hoán của phép cộng).
b) 467 + 5 924 = 5 924 + 467
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất
giao hoán của phép cộng trong thực hành
tính tổng của ba số bằng cách thuận tiện
nhất.
Cách thực hiện:
Năm học: 2023-2024
c) 66 + 8 627 = 8 627 + 66
d) 54 + 18 436 = 18 436 + 54
- HS nghe.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu mẫu,
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
xác định việc cần làm: tính theo cách
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm đôi) tìm thuận tiện nhất.
hiểu mẫu, xác định việc cần làm.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia - Vài HS trình bày trước lớp, nhận xét lẫn
sẻ với bạn.
nhau.
- GV mời vài HS trình bày trước lớp, nhận
xét lẫn nhau.
Lời giải chi tiết:
- Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày a) 24 + 17 + 26 = (24 + 26) + 17
cách làm (mỗi nhóm / câu).
= 50 + 17
Ví dụ:
= 67
a) 24 + 17 + 26 = (24 + 26) + 17
b) 80 + 310 + 120 = (80 + 120) + 310
= 50 + 17
= 200 + 310
= 67
= 510
Vì tổng của 24 và 26 là số tròn chục → c) 34 + 140 + 60 + 16 = (34 + 16) + (140
Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để + 60)
tính nhanh.
= 50 + 200
= 250
- GV nhận xét, tuyên dương.
Luyện tập
Bài 1:
Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất
giao hoán để so sánh số.
Cách thực hiện:
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
việc cần làm: so sánh.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm đôi) xác - HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
định các việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ - Vài HS trình bày trước lớp, nhận xét lẫn
với bạn.
nhau.
- GV mời vài HS trình bày trước lớp, nhận Lời giải chi tiết:
xét lẫn nhau.
a) 2 022 + 1 975 = 1 975 + 2 022
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích b) 2 022 + 1 975 > 1 975 + 2020
cách làm.
c) 2 022 + 1 975 < 1 977 + 2 022
Ví dụ:
d) 2 022 + 1 975 = 2 025 + 1 972
a) 2022 + 1975 = 1975 + 2022
Vì hai tổng có các số hạng giống nhau, chỉ - HS nghe.
đổi chỗ cho nhau, nên hai kết quả bằng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
Mục tiêu:
Cách thực hiện: HS vận dụng được tính
chất giao hoán.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
tìm cách làm: điền số (hoặc chữ) thích
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hợp, sao cho hai biểu thức bằng nhau.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
hiểu bài, tìm cách làm.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp, nhận
xét lẫn nhau.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm / câu), khuyến khích HS nói
cách làm.
Ví dụ:
a) m + n = n + m.
Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng
thì tổng không thay đổi
- Vài HS trình bày trước lớp, nhận xét lẫn
nhau.
Lời giải chi tiết:
a) m + n = n + m
b) a + 0 = 0 + a = a
- HS nghe.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng- Trải nghiệm :
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3:
Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất
giao hoán và tính chất kết hợp của phép
cộng trong thực hành tính, tính tổng của ba
số bằng cách thuận tiện nhất tích hợp với
việc thực hiện tính toán các số đo đại
lượng.
Cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm bốn) xác việc cần làm: Tính.
định các việc cần làm.
- Vài HS trình bày trước lớp, nhận xét lẫn
- GV gợi ý: HS tìm cách tính thuận tiện.
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp, nhận nhau.
Lời giải chi tiết:
xét lẫn nhau.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm a) 3 kg + 30 kg + 270 kg
(mỗi nhóm / câu), khuyến khích HS viết = 3 kg + (30 kg + 270 kg)
lên bảng lớp (hoặc cầm theo bảng con có = 3 kg + 300 kg
= 330 kg
viết sẵn theo mẫu lên trình bày).
Lưu ý: GV cho các nhóm trình bày theo b) 320 km + 32 km + 680 km + 68 km
các cách khác nhau → chọn cách tính = (320 km + 680 km) + (32 km + 68 km)
= 1 000 km + 100 km
thuận tiện
= 1 100 km
c) 2 500 l + 2 900 l + 2 100 l + 2 500 l
= (2 500 l + 2 500 l) + (2 900 l + 2 100 l)
= 5 000 l + 5 000 l
= 10 000 l
- HS nghe.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động thực tế
Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất
của phép tính trong thực hành tính và giải
quyết các vấn đề đơn giản của cuộc sống
thực tế.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm bốn) xác
định các việc cần làm, tìm cách làm:
+ Bà mua những gì?
+ Mỗi thứ hết bao nhiêu tiền?
- HS đọc yêu cầu: Số?
- HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các
việc cần làm, tìm cách làm: tính tiền rồi
điền số.
+ Bà mua thịt, rau, trứng, hành lá
+ Mỗi thứ: thịt: 52 000 đồng; rau: 16 000
đồng; trứng: 28 000 đồng; hành lá: 4
000 đồng
+ Tính tổng số tiền
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
- Vài HS trình bày trước lớp, nhận xét lẫn
nhau.
Lời giải chi tiết:
Tổng số tiền đi chợ của bà là:
52 000 + 16 000 + 28 000 + 4 000
= (52 000 + 28 000) + (16 000 + 4 000)
= 80 000 + 20 000
= 100 000 (đồng)
Vậy bà đi chợ hết 100 000 đồng.
+ Bà mua hết bao nhiêu tiền?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
với bạn bên cạnh.
- GV mời vài HS trình bày trước lớp, nhận
xét lẫn nhau.
- Sửa bài, GV cho HS nêu kết quả “tổng số
tiền”, khuyến khích vài HS trình bày cách
làm (mỗi em một cách → Tìm cách tính
thuận tiện nhất).
Ví dụ: Tổng số tiền là: 100 000 đồng.
Vì: 52 000 + 16 000 + 28 000 + 4 000 =
(52000 + 28000) + (16000 + 4000)
= 80000 + 20000
- HS nghe.
= 100000.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
- Dặn dò tiết sau.
Năm học: 2023-2024
- Cả lớp lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí.
+ Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
+ Trình bày được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang;
xây dựng các công trình thuỷ điện; khai thác khoáng sản;...) thông qua đọc kênh
chữ, khai thác kênh hình (tranh ảnh, video).
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Tìm kiếm thông tin về dân tộc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Vẽ một bức tranh về ruộng bậc thang.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm và trình bày
trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề khai thác tự nhiên của
vùng hoặc tỉnh, thành phố HS đang sinh sống, từ đó phát triển kĩ năng so sánh, phản
biện và đánh giá.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: thể hiện tình yêu Tổ quốc qua việc tự hào về các địa danh, thắng cảnh,
công trình của vùng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, các hình ảnh minh hoạ.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
- HS: SGK, bút, màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS hát.
- Cả lớp hát.
2. KHÁM PHÁ
Mục tiêu:
Học sinh được tìm hiểu về cách thức khai thác tự nhiên của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về
cách thức khai thác tự nhiên.
Mục tiêu: Học sinh được tìm hiểu về cách
thức khai thác tự nhiên của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
Cách thực hiện:
Bước 1. GV chia HS thành các nhóm nhỏ - HS thực hiện theo hướng dẫn của
khác nhau, quy mô 4 HS/ nhóm.
GV.
Bước 2. GV hướng dẫn HS các nhiệm vụ như Gợi ý:
Một số cách thức khai thác tự
sau:
- Đếm số thứ tự từ 1 đến hết số lượng thành nhiên ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ:
viên trong nhóm.
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên. ví dụ + Làm ruộng bậc thang: Ruộng
số 1 làm nhóm trưởng, quản lí nhiệm vụ bậc thang là hình thức canh tác
chung; số 2 làm thư kí ghi chép và tóm tắt; số phổ biến ở vùng Trung du và
3 làm hoạ sĩ vẽ hình minh hoạ; số 4 làm báo miền núi Bắc Bộ. Để trồng được
lúa trên đất dốc, người dân đã xẻ
cáo viên,...
sườn núi thành ruộng bậc thang.
- Hoạt động:
Đây là biểu tượng cho quá trình
+ Đọc thông tin trong SGK.
+ Trả lời câu hỏi: Kể tên các cách thức khai chinh phục thiên nhiên của các
thác tự nhiên của vùng Trung du và miền núi đồng bào vùng cao nước ta. Các
thửa ruộng bậc thang ở Hà
Bắc Bộ.
+ Tóm tắt các cách thức bao gồm các nội dung: Giang, Yên Bái, Lào Cai,... còn là
tên cách thức, nguyên nhân, ý nghĩa của việc những điểm du lịch hấp dẫn, đặc
khai thác, định hướng khai thác (nếu có). GV biệt vào mùa lúa chín.
gợi ý HS có thể thiết kế sơ đồ. Thời gian thực + Xây dựng các công trình thuỷ
điện: Vùng Trung du và miền núi
hiện 10 phút.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Bước 3. HS làm việc nhóm, GV quan sát và
hỗ trợ.
Năm học: 2023-2024
Bắc Bộ có nhiều nhà máy thuỷ
điện lớn như: Hoà Bình, Sơn La,
Lai Châu, Thác Bà,... trên các
sông như sông Đà, sông Chảy
sông Gâm,... Trong đó, nhà máy
thuỷ điện Sơn La (Sơn La) có
công suất lớn nhất nước ta hiện
nay. Các công trình này ngoài
cung cấp điện cho sản xuất và
sinh hoạt còn giảm lũ cho hạ lưu
các sông.
+ Khai thác khoáng sản:Vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ có
nguồn khoáng sản phong phú
nhất nước ta. Nhiều loại khoáng
sản có trữ lượng lớn như than đá,
sắt, a-pa-tít, thiếc, đồng,...
Khoáng sản khai thác được sử
dụng trong công nghiệp, đời sống
và xuất khẩu. Tuy nhiên, trong
quá trình khai thác, sử dụng cần
chú ý đến sự an toàn, tiết kiệm và
bảo vệ môi trường.
- HS thuyết trình trước lớp.
Bước 4. HS thuyết trình trước lớp. GV yêu
cầu HS dán sản phẩm trên bàn nếu lớp không
đủ không gian hoặc trên các vị trí khác nhau
trong lớp đề HS di chuyển và bình chọn cho
sản phẩm tốt nhất theo tiêu chí: nội dung (6
- HS nghe.
điểm); thẩm mĩ (3 điểm); sáng tạo (1 điểm).
Bước 5. GV chốt lại kiến thức, giới thiệu
thêm thông tin mở rộng hoặc có thể đề nghị
HS chia sẻ thêm hiểu biết về các hoạt động
tương tự ở địa phương, tìm ra các hoạt động
tương đồng hoặc khác biệt trong sản xuất
nông nghiệp, thuỷ điện và khai thác khoáng
sản. GV tích hợp thêm vấn đề phát triển bền
vững và bảo vệ môi trường thông qua các
định hướng khai thác cập nhật.
- GV chấm sản phẩm nhóm, công bố điểm và
tính điểm thi đua cho mục này.
3. Hoạt động Vận dụng- Trải nghiệm :
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Cả lớp lắng nghe
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KHOA HỌC
BÀI 5: GIÓ, BÃO (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí
chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khi lạnh tới thay thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh
video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác tham gia các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề trong học tập và
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi ý kiến trong nhóm, trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Các hình trong bài 5 SGK trang 27, 28
2. Đối với học sinh
- SGK, Vở.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về bão.
* Cách tiến hành:
– GV đưa ra một số hình ảnh về sự tàn phá
- HS quan sát tranh
khốc liệt của bảo và đặt câu hỏi: Nguyên nhân
nào đã gây ra sự tàn phá và thiệt hại về nhà cửa,
cây cối mà chúng ta thấy trong hình?
- 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: nguyên
– GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi theo sự hiểu
nhân là do gió lớn, bão,....
biết của bản thân.
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào nội dung tìm
hiểu các mức độ mạnh của gió, bão; các biện
pháp phòng chống bão ở tiết 2 của bài học.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
HS nhận biết được các mức độ mạnh của gió.
HS nhận biết được bão và các tác hại do bão gây ra.
HS nhận biết được một số biện pháp phòng tránh bão.
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các mức độ mạnh
của gió
* Mục tiêu: HS nhận biết được các mức độ
mạnh của gió.
* Cách tiến hành:
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát các
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát
hình 7, 8, 9, 10 (SGK, trang 27), mô
các hình 7, 8, 9, 10 (SGK, trang 27), mô tả và
tả và so sánh độ mạnh của gió.
so sánh độ mạnh của gió.
– GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp về - Đại diện các nhóm chia sẻ trước
nội dung thảo luận của nhóm mình. Lưu ý: GV lớp;
có thể đặt thêm câu hỏi để gợi ý cho HS dễ
Gió ở hình 10 là mạnh nhất. Gió ở
quan sát:
hình 7 là yếu nhất. Trình tự các hình
+ Cột khói bốc lên từ bếp của ngôi nhà ở các
sắp xếp theo độ mạnh của gió là 7, 8,
hình có khác nhau không?
9, 10.
+ Sự lay động của cây cối ở các hình có điểm gì
khác nhau?
+ Gió ở hình nào là mạnh nhất?
+ Gió ở hình nào là yếu nhất?
+ Hãy xếp trình tự các hình theo độ mạnh của
gió từ yếu đến mạnh nhất.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Gió có nhiều cấp độ, từ nhẹ đến
mạnh.
Hoạt động 2: Nhận biết bão và các tác hại do
bão gây ra
* Mục tiêu: HS nhận biết được bão và các tác
hại do bão gây ra.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 11 và 12 (SGK,
trang 27), thảo luận nhóm đôi và cho biết gió ở
- GV yêu cầu 3 - 4 HS nêu một số tác hại do
bão gây ra.
– GV gợi ý cho HS trả lời và tổng kết một số
tác hại do bão gây ra.
* Kết luận: Bão có gió mạnh hoặc rất mạnh.
Bão gây ra những thiệt hại rất lớn về người và
tài sản.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hoạt động
phòng tránh bảo
* Mục tiêu: HS nhận biết được một số biện
pháp phòng tránh bão.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát các hình 13, 14, 15,
16 (SGK, trang 28), thảo luận nhóm đôi và chia
sẻ về các hoạt động phòng tránh bão trong các
hình.
– GV đặt thêm các câu hỏi để gợi ý cho HS
thảo luận:
+ Trong các hình 13, 14, 15, 16, người ta đang
làm gi dể phòng tránh bão?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu không làm các việc
này? Giải thích.
+ Hãy kể các biện pháp phòng chống bão khác
mà em biết.
Năm học: 2023-2024
- HS nhắc lại
- HS quan sát hình 11 và 12 (SGK,
trang 27), thảo luận nhóm đôi và trả
lời câu hỏi.
+ Hình 11 có gió nhẹ vì lá cờ tung
bay. Hình 12 có mưa to, gió mạnh
gây đồ cây to, đây chính là bão.
– HS trả lời, nhận xét và bổ sung cho
nhau.
+ Một số tác hại do bão gây ra: làm
gãy dó cây cối, gây tốc mái nhà, gây
sập nhà, làm hư hại cây trồng và hoa
màu; bão thường kèm mưa lớn gây
ngập lụt, sạt lở.... Bảo gây thiệt hại
lớn về người và tài sản tuỳ theo mức
độ mạnh của gió.
- HS quan sát các hình 13, 14, 15, 16
(SGK, trang 28), thảo luận nhóm đôi:
+ Hình 13: Dùng bao cát để chống
gió mạnh thổi bay mái tôn; Hinh 14:
Neo đậu tàu thuyền vào nơi an toàn
tránh bão; Hình 15: Dùng bao tải
chứa đất, cát để gia cố bờ sông, bờ
kè biển nhằm chống sạt lở khi có
sóng lớn vào mùa mưa bão; Hình 16:
Tỉa, cắt bớt các cành cây trước khi có
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
– GV nhận xét và tổng kết.
Năm học: 2023-2024
bão để tránh gió mạnh làm gãy đổ
cây.
+ Giải thích: Hình 13: Nếu không
chắn bao cát trên mái tôn thì gió
mạnh sẽ làm tốc mái tôn, làm hư hại
mái nhà. Hình 14: Nếu không neo
đậu tàu, thuyền cần thận vào nơi an
toàn thì gió lớn, sóng to sẽ làm đầm
tàu, thuyền gây hư hại nghiêm trọng.
Hình 15: Nếu không gia cổ bờ kè
sông, biển thì sóng lớn sẽ làm sạt lở
bờ. Hình 16; Nếu không cắt, tỉa bớt
các cành cây thì gió bão sẽ làm gãy
dỗ cây, gây nguy hiểm đến tính
mạng người di dường, nhà cửa,...ở
cạnh ...
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
TUẦN 6
Thứ hai, ngày 9 tháng 10 năm 2023
SÁNG
TIẾNG VIỆT
Đọc: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA( Tiết 1 - 2)
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của người
thân; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm
cam để dành tặng cho con cháu và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó,
rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con
cháu và lòng biết ơn sâu nặng của con cháu đối với bà.
- Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,...; viết Nhật kí đọc sách
và chia sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc: từ dùng hay, hình ảnh đẹp, đoạn thơ em
thích và lí do.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn.
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối.
Học sinh:
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
- SHS, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ chia - HS hoạt động nhóm theo sự tổ chức
sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự của GV.
quan tâm, chăm sóc của người thân (có thể kết Gợi ý:
hợp sử dụng tranh ảnh) Xem tranh, liên hệ + Khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc
nội dung khởi động với nội dung tranh Đọc của người thân em cảm thấy rất vui,
hạnh phúc và xúc động,...
tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- HS trả lời theo cảm nhận của bản thân.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc mới - HS nghe, quan sát GV ghi tên bài đọc
mới.
''Quả ngọt cuối mùa''.
- Gợi ý lời giới thiệu bài: Các em hãy quan sát,
trong tranh, một người bà đang chống gậy,
đứng nhìn về phía chùm cam trĩu quả. Quả
cam chín vàng, ngọt như tình yêu của bà dành
cho những đứa cháu của mình. Và tình yêu ấy
được thể hiện như thế nào, chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay: ''Quả ngọt cuối
mùa''.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm cam để dành
tặng cho con cháu và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn
sâu nặng của con cháu đối với bà.
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Cách thực hiện:
GV đọc mẫu
- HS nghe.
Đoạn 1: Từ đầu đến ''trẩy vào''.
Đoạn 2: Tiếp theo đến ''toả hương''.
Đoạn 3: Còn lại.
HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc - HS luyện đọc
một số từ khó: trẩy, rét, nom Đoài,
chuyên, toả,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
nhịp 2/4 và 4/4, trừ dòng thơ ''Giêng/hai/
rét cứa như dao'' (nhịp 1/1/4) và luyện
đọc theo một số dòng thơ thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Quả vàng/ nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật,/ chuyên cần toả hương//
Bà ơi!// Thương mấy là thương/
Vắng con,/ xa cháu/ tóc sương/ da mồi//
Bà/ như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác,/ càng tươi lòng vàng.//
HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong
- HS luyện đọc trong nhóm.
nhóm nhỏ và trước lớp.
- Vài nhóm đọc, nhóm khác nhận xét.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài đọc
Cách thực hiện:
- GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa của một số - HS tìm hiểu nghĩa của từ khó.
từ khó (ngoài từ ngữ đã được giải thích ở
SHS), VD: trẩy (hái), nom Đoài, ngắm Đông
(nhìn phía tây, nhìn phía đông),...
+ Câu 1: Vì sao bà dành chùm cam đến tận cuối - Bà dành chùm cam đến tận cuối mùa
mùa ?
để chờ con cháu ở xa về thưởng thức.
Ý1: Bà giữ chùm quả ngon trong vườn
để dành phần cho con cháu.
+ Câu 2: Bà đã giữ gìn chùm cao thế nào?
- Để gìn giữ chùm cam, mặc cho thời tiết
giá rét, nghe tiếng chim chào mào đến
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
+ Câu 3: Hai dòng thơ dưới đây nói về điều gì?
“Quả vàng nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần tỏa hương”
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì?
GV gọi HS nêu nội dung
- GV chốt nội dung bài Bà chăm chút, giữ gìn
chùm cam để dành tặng cho con cháu và tình
cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu,
giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng
biết ơn sâu nặng của con cháu đối với bà.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học thuộc lòng
Mục tiêu: Học sinh biết đọc diễn cảm, ngắt
nghỉ đúng, nhấn giọng đúng.
Cách thực hiện:
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài
thơ. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc,
nhịp thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại khổ thơ cuối và xác định giọng đọc
(Gợi ý: giọng trong sáng, tha thiết; nhấn
giọng ở câu thơ trực tiếp bộc lộ cảm xúc của
nhân vật, ở những từ ngữ chỉ việc làm, nỗi
mong nhớ và tình thương của bà, tấm lòng
biết ơn và tình cảm yêu thương tha thiết của
cháu với bà)
Bà ơi!// Thương mấy là thương//
Năm học: 2023-2024
gần, bà vẫn ra vườn trông chừng, vừa
sợ chùm cam hỏng vì sương lạnh, vừa
sợ chùm cam bị chim ăn mất
Ý 2: Bà kiên trì trông chừng chùm quả
giữa thời tiết giá rét.
- Chọn đáp án: Tả chùm quả âm thầm
chắt chiu vị ngọt, hương thơm.
Ý3: Tình cảm và lòng biết ơn của con
cháu với bà
- Khổ thơ cuối bài nói đến tình cảm của
con cháu dành cho bà, thương bà đã
cao tuổi nhưng lại sống xa con cháu,
- Vài HS nêu, em khác nhận xét.
- HS nghe, đọc.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý
nghĩa bài đọc.
- HS nghe và xác định giọng đọc.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Vắng con,/ xa cháu/ tóc sương/ da mồi//
Bà/ như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác,/ càng tươi lòng vàng.//
- GV tổ chức HS luyện đọc thuộc lòng trong
nhóm, trước lớp 10 dòng thơ em thích (có thể
thực hiện sau giờ học).
- GV nhận xét phần đọc thuộc lòng.
PHẦN 2: ĐỌC MỞ RỘNG
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm ''Mảnh ghép yêu thương''
Hoạt động 1: Tìm đọc bài thơ
Mục tiêu: Học sinh đã tìm đọc trước 1 bài
thơ viết về tình cảm gia đình hoặc tình cảm bạn
bè.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
lớp, thư viện trường,...) một bài thơ phù hợp
với chủ điểm ''Mảnh ghép yêu thương'' theo
hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một
tuần.
- GV hướng dẫn HS có thể đọc sách (các tuyển
tập thơ), báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet
bài thơ viết về:
+ Tình cảm gia đình
+ Tình cảm bạn bè
- GV yêu cầu HS chuẩn bị sách, báo có bài thơ
đã tìm đọc để mang tới lớp chia sẻ.
Hoạt động 2: Viết Nhật kí đọc sách
Mục tiêu: Học sinh đã ghi chép được những
nội dung thú vị vào Nhật kí đọc sách.
Cách thực hiện:
- GV hướng dẫn HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: tên
bài thơ, tên tác giả, từ dùng hay, hình ảnh
đẹp,...
Năm học: 2023-2024
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp.
- HS đọc, nghe nhận xét.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Gợi ý:
+ Gọi bạn (Định Hải)
+ Mẹ vắng nhà ngày bão (Đặng Hiển)
+ ...
- HS viết vào Nhật kí đọc sách.
- HS trang trí Nhật kí đọc sách.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
- GV nhắc HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
dung bài thơ.
Hoạt động 3: Chia sẻ về bài thơ đã đọc
Mục tiêu: Học sinh chia sẻ được về bài thơ
đã đọc.
Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS đọc bài thơ hoặc trao đổi - HS đọc bài thơ hoặc trao đổi bài thơ
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
bài thơ cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
- GV mời HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của - HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
mình.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với bạn trong
nhóm nhỏ về đoạn thơ yêu thích và giải thích lí
do.
- GV tổ chức cho HS bình chọn một số Nhật kí
đọc sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về
đoạn thơ yêu thích và giải thích lí do.
- HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách
sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc
sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
- HS nghe
Gợi ý:
a. Bài thơ: "Mẹ vắng nhà ngày bão" Đặng Hiển
b. Nhật kí đọc sách:
Tên bài thơ: Mẹ vắng nhà ngày bão
Tên tác giả: Đặng Hiển
Từ dùng hay: là số đếm được dùng
trong bài thơ
" Hai chiếc giường ướt một
Ba bố con nằm chung"
Hình ảnh đẹp: Ngày bão mẹ vắng nhà,
ba bố con đều vất vả. Nhà dột, ba bố con
phải nằm chung. Củi mùn để nấu cơm thì
bị ướt nên khi đun nấu khói làm mắt đỏ
hoe. Ba bố con phải đảm nhiệm mọi
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
việc: chị hái lá nuôi thỏ, em chăn đàn
vịt, bố đi chợ mua cá về nấu canh chua.
c. Chia sẻ với bạn:
Cảm xúc sau khi đọc bài thơ: Bài thơ
diễn tả cảm xúc vui mừng khôn xiết của
gia đình sau nhiều ngày mong ngóng mẹ
về.
3. Hoạt động Vận dụng- Trải nghiệm :
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
- Cả lớp lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CHIỀU
TOÁN
BÀI 13: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN, TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, thể hiện các tính chất
bằng biểu thức chữ khái quát và phát biểu tính chất; khái quát cộng một số với 0.
- Vận dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực
hành tính, tính tổng của ba số bằng cách thuận tiện nhất tích hợp với việc thực hiện
tính toán các số đo đại lượng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tham gia các hoạt động học tập.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: Hình ảnh cho nội dung Cùng học và Hoạt động thực tế (nếu cần).
Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho chơi Rung chuông vàng.
- HS chơi theo sự tổ chức của GV.
- Nội dung câu hỏi:
a) 48 + 12 = 12 + …
65 + 297 = … + 65
…. + 89 = 89 + 177
b) m + n = n + …
84 + 0 = …+ 84
a + 0 = …+ a = …
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP:
Mục tiêu:
HS vận dụng được tính chất giao hoán.
HS vận dụng được tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính tổng của ba số
bằng cách thuận tiện nhất, so sánh số.
Cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu: Số?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- HS nhóm đôi tìm các số còn thiếu rồi đọc
- GV tổ chức HS nhóm đôi tìm các số còn cho nhau nghe.
thiếu rồi đọc cho nhau nghe.
- GV mời vài HS trình bày trước lớp, nhận - Vài HS trình bày trước lớp, nhận xét lẫn
xét lẫn nhau.
nhau.
- Sửa bài, mỗi nhóm/ câu. GV khuyến khích Lời giải chi tiết:
HS nói tại sao chọn số đó (tính chất giao a) 75 + 318 = 318 + 75
hoán của phép cộng).
b) 467 + 5 924 = 5 924 + 467
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất
giao hoán của phép cộng trong thực hành
tính tổng của ba số bằng cách thuận tiện
nhất.
Cách thực hiện:
Năm học: 2023-2024
c) 66 + 8 627 = 8 627 + 66
d) 54 + 18 436 = 18 436 + 54
- HS nghe.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu mẫu,
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
xác định việc cần làm: tính theo cách
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm đôi) tìm thuận tiện nhất.
hiểu mẫu, xác định việc cần làm.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia - Vài HS trình bày trước lớp, nhận xét lẫn
sẻ với bạn.
nhau.
- GV mời vài HS trình bày trước lớp, nhận
xét lẫn nhau.
Lời giải chi tiết:
- Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày a) 24 + 17 + 26 = (24 + 26) + 17
cách làm (mỗi nhóm / câu).
= 50 + 17
Ví dụ:
= 67
a) 24 + 17 + 26 = (24 + 26) + 17
b) 80 + 310 + 120 = (80 + 120) + 310
= 50 + 17
= 200 + 310
= 67
= 510
Vì tổng của 24 và 26 là số tròn chục → c) 34 + 140 + 60 + 16 = (34 + 16) + (140
Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để + 60)
tính nhanh.
= 50 + 200
= 250
- GV nhận xét, tuyên dương.
Luyện tập
Bài 1:
Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất
giao hoán để so sánh số.
Cách thực hiện:
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
việc cần làm: so sánh.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm đôi) xác - HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
định các việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ - Vài HS trình bày trước lớp, nhận xét lẫn
với bạn.
nhau.
- GV mời vài HS trình bày trước lớp, nhận Lời giải chi tiết:
xét lẫn nhau.
a) 2 022 + 1 975 = 1 975 + 2 022
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích b) 2 022 + 1 975 > 1 975 + 2020
cách làm.
c) 2 022 + 1 975 < 1 977 + 2 022
Ví dụ:
d) 2 022 + 1 975 = 2 025 + 1 972
a) 2022 + 1975 = 1975 + 2022
Vì hai tổng có các số hạng giống nhau, chỉ - HS nghe.
đổi chỗ cho nhau, nên hai kết quả bằng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
Mục tiêu:
Cách thực hiện: HS vận dụng được tính
chất giao hoán.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
tìm cách làm: điền số (hoặc chữ) thích
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hợp, sao cho hai biểu thức bằng nhau.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
hiểu bài, tìm cách làm.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp, nhận
xét lẫn nhau.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm / câu), khuyến khích HS nói
cách làm.
Ví dụ:
a) m + n = n + m.
Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng
thì tổng không thay đổi
- Vài HS trình bày trước lớp, nhận xét lẫn
nhau.
Lời giải chi tiết:
a) m + n = n + m
b) a + 0 = 0 + a = a
- HS nghe.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng- Trải nghiệm :
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3:
Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất
giao hoán và tính chất kết hợp của phép
cộng trong thực hành tính, tính tổng của ba
số bằng cách thuận tiện nhất tích hợp với
việc thực hiện tính toán các số đo đại
lượng.
Cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm bốn) xác việc cần làm: Tính.
định các việc cần làm.
- Vài HS trình bày trước lớp, nhận xét lẫn
- GV gợi ý: HS tìm cách tính thuận tiện.
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp, nhận nhau.
Lời giải chi tiết:
xét lẫn nhau.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm a) 3 kg + 30 kg + 270 kg
(mỗi nhóm / câu), khuyến khích HS viết = 3 kg + (30 kg + 270 kg)
lên bảng lớp (hoặc cầm theo bảng con có = 3 kg + 300 kg
= 330 kg
viết sẵn theo mẫu lên trình bày).
Lưu ý: GV cho các nhóm trình bày theo b) 320 km + 32 km + 680 km + 68 km
các cách khác nhau → chọn cách tính = (320 km + 680 km) + (32 km + 68 km)
= 1 000 km + 100 km
thuận tiện
= 1 100 km
c) 2 500 l + 2 900 l + 2 100 l + 2 500 l
= (2 500 l + 2 500 l) + (2 900 l + 2 100 l)
= 5 000 l + 5 000 l
= 10 000 l
- HS nghe.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động thực tế
Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất
của phép tính trong thực hành tính và giải
quyết các vấn đề đơn giản của cuộc sống
thực tế.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm bốn) xác
định các việc cần làm, tìm cách làm:
+ Bà mua những gì?
+ Mỗi thứ hết bao nhiêu tiền?
- HS đọc yêu cầu: Số?
- HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các
việc cần làm, tìm cách làm: tính tiền rồi
điền số.
+ Bà mua thịt, rau, trứng, hành lá
+ Mỗi thứ: thịt: 52 000 đồng; rau: 16 000
đồng; trứng: 28 000 đồng; hành lá: 4
000 đồng
+ Tính tổng số tiền
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
- Vài HS trình bày trước lớp, nhận xét lẫn
nhau.
Lời giải chi tiết:
Tổng số tiền đi chợ của bà là:
52 000 + 16 000 + 28 000 + 4 000
= (52 000 + 28 000) + (16 000 + 4 000)
= 80 000 + 20 000
= 100 000 (đồng)
Vậy bà đi chợ hết 100 000 đồng.
+ Bà mua hết bao nhiêu tiền?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
với bạn bên cạnh.
- GV mời vài HS trình bày trước lớp, nhận
xét lẫn nhau.
- Sửa bài, GV cho HS nêu kết quả “tổng số
tiền”, khuyến khích vài HS trình bày cách
làm (mỗi em một cách → Tìm cách tính
thuận tiện nhất).
Ví dụ: Tổng số tiền là: 100 000 đồng.
Vì: 52 000 + 16 000 + 28 000 + 4 000 =
(52000 + 28000) + (16000 + 4000)
= 80000 + 20000
- HS nghe.
= 100000.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
- Dặn dò tiết sau.
Năm học: 2023-2024
- Cả lớp lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí.
+ Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
+ Trình bày được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang;
xây dựng các công trình thuỷ điện; khai thác khoáng sản;...) thông qua đọc kênh
chữ, khai thác kênh hình (tranh ảnh, video).
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Tìm kiếm thông tin về dân tộc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Vẽ một bức tranh về ruộng bậc thang.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm và trình bày
trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề khai thác tự nhiên của
vùng hoặc tỉnh, thành phố HS đang sinh sống, từ đó phát triển kĩ năng so sánh, phản
biện và đánh giá.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: thể hiện tình yêu Tổ quốc qua việc tự hào về các địa danh, thắng cảnh,
công trình của vùng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, các hình ảnh minh hoạ.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
- HS: SGK, bút, màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS hát.
- Cả lớp hát.
2. KHÁM PHÁ
Mục tiêu:
Học sinh được tìm hiểu về cách thức khai thác tự nhiên của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về
cách thức khai thác tự nhiên.
Mục tiêu: Học sinh được tìm hiểu về cách
thức khai thác tự nhiên của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
Cách thực hiện:
Bước 1. GV chia HS thành các nhóm nhỏ - HS thực hiện theo hướng dẫn của
khác nhau, quy mô 4 HS/ nhóm.
GV.
Bước 2. GV hướng dẫn HS các nhiệm vụ như Gợi ý:
Một số cách thức khai thác tự
sau:
- Đếm số thứ tự từ 1 đến hết số lượng thành nhiên ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ:
viên trong nhóm.
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên. ví dụ + Làm ruộng bậc thang: Ruộng
số 1 làm nhóm trưởng, quản lí nhiệm vụ bậc thang là hình thức canh tác
chung; số 2 làm thư kí ghi chép và tóm tắt; số phổ biến ở vùng Trung du và
3 làm hoạ sĩ vẽ hình minh hoạ; số 4 làm báo miền núi Bắc Bộ. Để trồng được
lúa trên đất dốc, người dân đã xẻ
cáo viên,...
sườn núi thành ruộng bậc thang.
- Hoạt động:
Đây là biểu tượng cho quá trình
+ Đọc thông tin trong SGK.
+ Trả lời câu hỏi: Kể tên các cách thức khai chinh phục thiên nhiên của các
thác tự nhiên của vùng Trung du và miền núi đồng bào vùng cao nước ta. Các
thửa ruộng bậc thang ở Hà
Bắc Bộ.
+ Tóm tắt các cách thức bao gồm các nội dung: Giang, Yên Bái, Lào Cai,... còn là
tên cách thức, nguyên nhân, ý nghĩa của việc những điểm du lịch hấp dẫn, đặc
khai thác, định hướng khai thác (nếu có). GV biệt vào mùa lúa chín.
gợi ý HS có thể thiết kế sơ đồ. Thời gian thực + Xây dựng các công trình thuỷ
điện: Vùng Trung du và miền núi
hiện 10 phút.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Bước 3. HS làm việc nhóm, GV quan sát và
hỗ trợ.
Năm học: 2023-2024
Bắc Bộ có nhiều nhà máy thuỷ
điện lớn như: Hoà Bình, Sơn La,
Lai Châu, Thác Bà,... trên các
sông như sông Đà, sông Chảy
sông Gâm,... Trong đó, nhà máy
thuỷ điện Sơn La (Sơn La) có
công suất lớn nhất nước ta hiện
nay. Các công trình này ngoài
cung cấp điện cho sản xuất và
sinh hoạt còn giảm lũ cho hạ lưu
các sông.
+ Khai thác khoáng sản:Vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ có
nguồn khoáng sản phong phú
nhất nước ta. Nhiều loại khoáng
sản có trữ lượng lớn như than đá,
sắt, a-pa-tít, thiếc, đồng,...
Khoáng sản khai thác được sử
dụng trong công nghiệp, đời sống
và xuất khẩu. Tuy nhiên, trong
quá trình khai thác, sử dụng cần
chú ý đến sự an toàn, tiết kiệm và
bảo vệ môi trường.
- HS thuyết trình trước lớp.
Bước 4. HS thuyết trình trước lớp. GV yêu
cầu HS dán sản phẩm trên bàn nếu lớp không
đủ không gian hoặc trên các vị trí khác nhau
trong lớp đề HS di chuyển và bình chọn cho
sản phẩm tốt nhất theo tiêu chí: nội dung (6
- HS nghe.
điểm); thẩm mĩ (3 điểm); sáng tạo (1 điểm).
Bước 5. GV chốt lại kiến thức, giới thiệu
thêm thông tin mở rộng hoặc có thể đề nghị
HS chia sẻ thêm hiểu biết về các hoạt động
tương tự ở địa phương, tìm ra các hoạt động
tương đồng hoặc khác biệt trong sản xuất
nông nghiệp, thuỷ điện và khai thác khoáng
sản. GV tích hợp thêm vấn đề phát triển bền
vững và bảo vệ môi trường thông qua các
định hướng khai thác cập nhật.
- GV chấm sản phẩm nhóm, công bố điểm và
tính điểm thi đua cho mục này.
3. Hoạt động Vận dụng- Trải nghiệm :
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Cả lớp lắng nghe
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KHOA HỌC
BÀI 5: GIÓ, BÃO (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí
chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khi lạnh tới thay thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh
video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác tham gia các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề trong học tập và
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi ý kiến trong nhóm, trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Các hình trong bài 5 SGK trang 27, 28
2. Đối với học sinh
- SGK, Vở.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
Năm học: 2023-2024
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về bão.
* Cách tiến hành:
– GV đưa ra một số hình ảnh về sự tàn phá
- HS quan sát tranh
khốc liệt của bảo và đặt câu hỏi: Nguyên nhân
nào đã gây ra sự tàn phá và thiệt hại về nhà cửa,
cây cối mà chúng ta thấy trong hình?
- 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: nguyên
– GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi theo sự hiểu
nhân là do gió lớn, bão,....
biết của bản thân.
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào nội dung tìm
hiểu các mức độ mạnh của gió, bão; các biện
pháp phòng chống bão ở tiết 2 của bài học.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
HS nhận biết được các mức độ mạnh của gió.
HS nhận biết được bão và các tác hại do bão gây ra.
HS nhận biết được một số biện pháp phòng tránh bão.
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các mức độ mạnh
của gió
* Mục tiêu: HS nhận biết được các mức độ
mạnh của gió.
* Cách tiến hành:
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát các
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát
hình 7, 8, 9, 10 (SGK, trang 27), mô
các hình 7, 8, 9, 10 (SGK, trang 27), mô tả và
tả và so sánh độ mạnh của gió.
so sánh độ mạnh của gió.
– GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp về - Đại diện các nhóm chia sẻ trước
nội dung thảo luận của nhóm mình. Lưu ý: GV lớp;
có thể đặt thêm câu hỏi để gợi ý cho HS dễ
Gió ở hình 10 là mạnh nhất. Gió ở
quan sát:
hình 7 là yếu nhất. Trình tự các hình
+ Cột khói bốc lên từ bếp của ngôi nhà ở các
sắp xếp theo độ mạnh của gió là 7, 8,
hình có khác nhau không?
9, 10.
+ Sự lay động của cây cối ở các hình có điểm gì
khác nhau?
+ Gió ở hình nào là mạnh nhất?
+ Gió ở hình nào là yếu nhất?
+ Hãy xếp trình tự các hình theo độ mạnh của
gió từ yếu đến mạnh nhất.
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Gió có nhiều cấp độ, từ nhẹ đến
mạnh.
Hoạt động 2: Nhận biết bão và các tác hại do
bão gây ra
* Mục tiêu: HS nhận biết được bão và các tác
hại do bão gây ra.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 11 và 12 (SGK,
trang 27), thảo luận nhóm đôi và cho biết gió ở
- GV yêu cầu 3 - 4 HS nêu một số tác hại do
bão gây ra.
– GV gợi ý cho HS trả lời và tổng kết một số
tác hại do bão gây ra.
* Kết luận: Bão có gió mạnh hoặc rất mạnh.
Bão gây ra những thiệt hại rất lớn về người và
tài sản.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hoạt động
phòng tránh bảo
* Mục tiêu: HS nhận biết được một số biện
pháp phòng tránh bão.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát các hình 13, 14, 15,
16 (SGK, trang 28), thảo luận nhóm đôi và chia
sẻ về các hoạt động phòng tránh bão trong các
hình.
– GV đặt thêm các câu hỏi để gợi ý cho HS
thảo luận:
+ Trong các hình 13, 14, 15, 16, người ta đang
làm gi dể phòng tránh bão?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu không làm các việc
này? Giải thích.
+ Hãy kể các biện pháp phòng chống bão khác
mà em biết.
Năm học: 2023-2024
- HS nhắc lại
- HS quan sát hình 11 và 12 (SGK,
trang 27), thảo luận nhóm đôi và trả
lời câu hỏi.
+ Hình 11 có gió nhẹ vì lá cờ tung
bay. Hình 12 có mưa to, gió mạnh
gây đồ cây to, đây chính là bão.
– HS trả lời, nhận xét và bổ sung cho
nhau.
+ Một số tác hại do bão gây ra: làm
gãy dó cây cối, gây tốc mái nhà, gây
sập nhà, làm hư hại cây trồng và hoa
màu; bão thường kèm mưa lớn gây
ngập lụt, sạt lở.... Bảo gây thiệt hại
lớn về người và tài sản tuỳ theo mức
độ mạnh của gió.
- HS quan sát các hình 13, 14, 15, 16
(SGK, trang 28), thảo luận nhóm đôi:
+ Hình 13: Dùng bao cát để chống
gió mạnh thổi bay mái tôn; Hinh 14:
Neo đậu tàu thuyền vào nơi an toàn
tránh bão; Hình 15: Dùng bao tải
chứa đất, cát để gia cố bờ sông, bờ
kè biển nhằm chống sạt lở khi có
sóng lớn vào mùa mưa bão; Hình 16:
Tỉa, cắt bớt các cành cây trước khi có
Trường Tiểu học Quảng Biên
Giáo viên: Trần Thị Như Liên
Lớp: 4B
– GV nhận xét và tổng kết.
Năm học: 2023-2024
bão để tránh gió mạnh làm gãy đổ
cây.
+ Giải thích: Hình 13: Nếu không
chắn bao cát trên mái tôn thì gió
mạnh sẽ làm tốc mái tôn, làm hư hại
mái nhà. Hình 14: Nếu không neo
đậu tàu, thuyền cần thận vào nơi an
toàn thì gió lớn, sóng to sẽ làm đầm
tàu, thuyền gây hư hại nghiêm trọng.
Hình 15: Nếu không gia cổ bờ kè
sông, biển thì sóng lớn sẽ làm sạt lở
bờ. Hình 16; Nếu không cắt, tỉa bớt
các cành cây thì gió bão sẽ làm gãy
dỗ cây, gây nguy hiểm đến tính
mạng người di dường, nhà cửa,...ở
cạnh ...
 







Các ý kiến mới nhất