TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GA Toán bài 11-18

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đào Huy Lanh
    Ngày gửi: 15h:24' 14-08-2024
    Dung lượng: 5.4 MB
    Số lượt tải: 442
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…
    BÀI 11: SO SÁNH CÁC SỐ THẬP PHÂN
    (2 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Nhận biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.

    -

    Nhận biết được các số thập phân bằng nhau.

    -

    Vận dụng được việc so sánh các số thập phân để giải quyết tình huống thực
    tế.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
    thực hiện các nhiệm vụ học tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

    Năng lực riêng:
    -

    Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
    hành, luyện tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

    3. Phẩm chất
    -

    Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
    khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

    -

    Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
    chép và rút ra kết luận.

    -

    Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
    quyết bài toán.

    -

    Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
    và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    1. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án.

    -

    Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

    -

    Máy tính, máy chiếu.

    -

    Bảng phụ.

    2. Đối với học sinh
    -

    SHS.

    -

    Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    TIẾT 1: SO SÁNH CÁC SỐ THẬP PHÂN
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
    thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
    HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số
    câu hỏi sau.

    - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh ba cây
    cầu, cho biết những gì thấy được.

    - GV đặt câu hỏi: “Làm thế nào để biết trong
    ba cây cầu đó, cây cầu nào dài nhất?”

    - HS trả lời:
    Cầu Long Biên (Hà Nội) dài 2,29 km.

    - GV dẫn dắt HS vào bài học: “Vậy, để so Cầu An Đông (Ninh Thuận) dài: 3,5 km.
    sánh hai số thập phân, ta làm như thế nào?
    Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách Cầu Cần Thơ (Tây Nam Bộ) dài: 2,75 km.
    so sánh các số thập phân “Bài 11: So sánh
    các số thập phân”.
    B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
    a. Mục tiêu: Nhận biết được cách so sánh và

    - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
    học tập.

    so sánh được các số thập phân.
    b. Cách thức tiến hành
    1. Giới thiệu cách so sánh hai số thập phân.
    Ví dụ 1: So sánh độ dài của cây cầu An
    Đông và cây cầu Cần Thơ ở phần Khởi
    động.
    - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
    cách so sánh hai số thập phân.
    + Cầu An Đông dài bao nhiêu mét?
    + Cầu Cần Thơ dài bao nhiêu mét?
    + So sánh độ dài hai cây cầu trên.

    - HS trả lời:
    + Ta có: 3,5 km = 3 500 m
    Cầu An Đông dài 3 500 m.

    - GV nhận xét: 3,5 > 2,7 (phần nguyên có 3 + Ta có: 2,75 km = 2 750 m
    Cầu Cần Thơ dài 2 750 m.
    > 2)

    + Vì 3 500 m > 2 750 m nên ta có: 3,5 km

    Ví dụ 2: So sánh độ dài của cây cầu Cần Thơ > 2,7 km.
    và cây cầu Long Biên ở phần Khởi động.
    - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
    cách so sánh hai số thập phân.

    + Cầu Cần Thơ dài bao nhiêu mét?
    + Cầu Long Biên dài bao nhiêu mét?
    + So sánh độ dài hai cây cầu trên.

    - HS trả lời:
    + Ta có: 2,75 km = 2 750 m

    - GV nhận xét: 2,75 > 2,29 (phần nguyên Cầu Cần Thơ dài 3 500 m.
    + Ta có: 2,29 km = 2 290 m
    bẳng nhau, hàng phần mười có 7 > 2)
    Cầu Long Biên dài 2 290 m.

    2. Khái quát cách so sánh hai số thập phân. + Ta so sánh 2 750 m và 2 290 m
    - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách Vì 2 750 m > 2 290 m nên ta có: 2,75 km
    > 2,29 km.
    so sánh hai số thập phân.
    + Khi so sánh hai số thập phân có phần
    nguyên khác nhau, ta làm như thế nào?
    + Khi so sánh hai số thập phân có phần
    nguyên bằng nhau, ta làm như thế nào?

    - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách so
    sánh hai số thập phân.
    Muốn so sánh hai phân số, ta có thể làm
    như sau:
    + Nếu phần nguyên của hai số đó khác
    nhau thì số thập phân nào có phần nguyên
    lớn hơn thì số đó lớn hơn.
    + Nếu phần nguyên của hai số đó bằng
    nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt
    từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng
    phần nghìn,..; đến một hàng nào đó, số
    thập phân có chữ số ở hàng tương ứng lớn

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    hơn thì số đó lớn hơn.

    a. Mục tiêu:

    + Nếu phần nguyên và phần thập phân

    - So sánh các số thập phân.

    của hai số thập phân bằng nhau thì hai số

    - HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục hoạt đó bằng nhau.
    động.
    b. Cách thức tiến hành:

    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
    So sánh hai số thập phân.
    a) 37,29 và 36,92.
    b) 135,74 và 135,75.
    c) 89,215 và 89,215.
    - GV hướng dẫn HS cách làm:
    Ví dụ: So sánh hai số thập phân 15,92 và
    16,05.
    Ta có: 15,92 < 16,05 (phần nguyên có 15 <
    16).
    - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia
    sẻ nhóm đôi.
    - GV gọi HS trình bày bài (có giải thích).
    - GV chữa bài và rút kinh nghiệm.
    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    a) Ta có: 37,29 > 36,92 (phần nguyên có
    37 > 36)
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

    b) Ta có: 135,74 < 135,75 (phần nguyên
    bằng nhau, hàng phần trăm có 4 < 5)

    Sắp xếp các số 3,604; 2,875; 2,857; 3,106 c) 89,215 = 89,215 (phần nguyên bằng
    theo thứ tự từ bé đến lớn.
    nhau, phần thập phân bằng nhau)
    - GV mời 1 HS đứng dậy đọc đề bài.

    - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng

    - HS chữa bài vào vở.

    bàn), làm bài vào vở và chia sẻ kết quả cho
    nhau.
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu:
    - HS vận dụng cách so sánh các số thập phân
    để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - HS hoàn thành bài tập 3 ở mục hoạt động.

    - Kết quả:
    Thứ tự từ bé đến lớn là: 2,857; 2,875;
    3,106; 3,064.
    - HS chữa bài vào vở.

    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ : Hoàn thành BT3
    Chọn câu trả lời đúng.
    Trong ba chiếc cân như hình dưới đây, có
    một chiếc cân bị sai. Cân bị sai đó ở hình
    nào?
    A. Hình 1.

    B. Hình 2.

    C. Hình 3.

    - GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo
    luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
    - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
    nhất trình bày cách làm.
    - GV nhận xét, chốt đáp án.

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    - Đáp án:
    Ta thấy:
    + Hình 1: 2,75 kg > 2,54 kg (phần nguyên
    bằng nhau, phần mười có 7 > 5)
    Con mèo nặng hơn con gà nên cân
    nghiêng về phía con mèo.
    + Hình 2: 3,05 kg = 3,05 kg (phần nguyên

    bằng phần nguyên, phần thập phân bằng
    phần thập phân).
    Quả sầu riêng bằng quả mít nên cân ở vị
    trí cân bằng.
    + Hình 3: 2,75 kg > 2,57 kg (phần nguyên
    bằng nhau, phần mười có 7 > 5)
    Bao gạo nặng hơn thúng gạo nên cân
    * CỦNG CỐ

    nghiêng về bao gạo.

    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung Vậy Hình 3 là hình có chiếc cân bị sai
    chính của bài học

    Chọn đáp án C.

    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS chữa bài vào vở.
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
    cực, nhút nhát.

    - HS chú ý lắng nghe

    * DẶN DÒ
    - Ôn tập kiến thức đã học.

    - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết

    - Hoàn thành bài tập trong SBT.

    học sau

    - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.

    - HS chú ý lắng nghe
    TIẾT 2: LUYỆN TẬP
    A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    - HS nhận biết được số thập phân bằng nhau;
    so sánh được số thập phân.
    - HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục luyện
    tập.
    - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
    b. Cách thức tiến hành:

    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
    a) Số thập phân bằng nhau:

    - GV cho HS quan sát mục a, đọc bóng nói - HS trả lời:
    và yêu cầu HS nhắc lại phần bóng nói.

    Nếu viết thêm (hoặc bỏ) chữ số 0 ở tận
    cùng bên phải phần thập phân của một số
    thập phân thì được một số thập phân bằng

    b) Tìm chữ số thích hợp.

    nó.

    13,7 = 13,7 ?
    8,6100 = 8,6 ?
    21,4050 = 21,40 ?
    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
    - Sau khi làm xong, đổi chéo kết quả cho bạn - HS thành bài tập theo yêu cầu.
    cùng bàn kiểm tra.

    - Kết quả:

    - GV mời 1HS trình bày kết quả, cả lớp chú 13,7 = 13,70
    ý lắng nghe.

    8,6100 = 8,61

    - GV nhận xét, chữa bài.

    21,4050 = 21,405

    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:

    - HS chữa bài vào vở.

    a) Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần
    thập phân của mỗi số sau để phần thập phân
    của các số đo đó đều có ba chữ số.

    b) Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần
    thập phân của mỗi số sau để phần thập phân
    của các số đó viết dưới dạng gọn hơn (nếu
    có thể)

    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, đổi
    chéo vở cho nhau kiểm tra kết quả.
    - GV mời 1 – 2 HS tình bày bài làm, cả lớp
    quan sát bài làm của bàn.

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    a) Ta có:
    8,9 = 8,900;

    - GV nhận xét, chốt đáp án.

    5,82 = 5,820;
    0,17 = 0,170;
    31,6 = 31,600.
    b) Ta có:
    7,70 = 7,7;
    13,0500 = 13,05;
    25,3000 = 25,3;
    10,5070 = 10,507.

    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
    Câu 1: Số thập phân nào sau đây bằng 0,35?
    A. 0,350. B. 0,53.

    C. 0,530. D. 0,30.

    Câu 2: Số thập phân nào sau đây không
    bằng 14,67?
    A. 14,670.

    B. 14,6700.

    C. 14,67000.

    D. 1,4670.

    Câu 3: Nếu bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên
    phải của số 100,100 thì được số mới là:
    A. 1,01.

    B. 10,01. C. 10,1.

    D. 100,1.

    Câu 4: Số thích hợp điền vào “?” là:

    A. 0

    B. 3.

    C. 5.

    D. 8.

    Câu 5: Số thập phân thích hợp điền vào “?”
    là:

    - HS chữa bài vào vở.

    A. 0,097.

    B. 0,0097.

    C. 0,9700.

    D. 0,9070.

    - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
    yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
    - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
    thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
    nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

    - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
    - Đáp án:
    Câu 1: Số thập phân bằng 0,35 là 0,350.
    Chọn A.
    Câu 2: Số thập phân bằng 1,4670 là
    1,46700; 1,467000.
    Chọn D.
    Câu 3: Nếu bỏ các chữ số 0 ở tận cùng
    bên phải của số 100,100 thì được số mới
    là 100,1.
    Chọn D.
    Câu 4: 98,50300 = 98,503
    Chọn B.
    97

    Câu 5: 100 =0,97=0,9700.
    B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu:
    - HS vận dụng được việc so sánh số thập
    phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - HS hoàn thành các bài tập 3,4 ở mục luyện
    tập.
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT3:
    Số?
    Ba bạn Mị, Núi, Páo đi kiểm tra sức khoẻ.
    Mỗi bạn có cân nặng là một trong các số đo:
    31,9 kg; 32,5 kg; 34,7 kg. Biết bạn Núi nặng
    nhất, bạn Páo nhẹ nhất. Hỏi mỗi bạn cân

    Chọn C.

    nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

    - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo
    nhóm đôi (cùng bàn).
    - GV gợi ý:
    + Sắp xếp số cân nặng theo thứ tự từ lớn đến
    bé.
    + Viết số cân nặng tương ứng với mỗi bạn.
    - GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày,
    các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài
    làm của bạn.

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

    - GV nhận xét, chữa bài cho HS.

    - Kết quả:
    Số cân nặng theo thứ tự từ lớn đến bé là:
    34,7 kg; 32,5 kg; 31,9 kg.
    Vì bạn Núi nặng nhất nên Núi nặng 34,7
    kg.
    Vì bạn Páo nhẹ nhất nên Páo nặng 31,9
    kg.

    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT4:

    Mị nặng 32,5 kg.

    Chọn câu trả lời đúng.

    Vậy Núi nặng 34,7 kg; Mị nặng 32,5 kg;

    Chú mèo câu được con cá có ghi số thập Páo nặng 31,9 kg.
    phân lớn hơn 1,036 và bé hơn 2.

    - HS chữa bài vào vở.

    - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK.
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn)
    và làm bài cá nhân vào vở.
    - GV gợi ý:
    + Số thập phân nào trong các số đã cho lớn
    hơn 1,036?
    + Số thập nào trong các số đã cho nào bé
    hơn 2?
    + Số nào trong các số đã cho lớn hơn 1,036
    và bé hơn 2?
    - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
    nhất trình bày.

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    + Số thập phân lớn hơn 1,036 là:
    1,36; 2,01
    + Số thập phân bé hơn 2 là:
    0,95; 1,036; 1,36
    + Số thập phân lớn hơn 1,036 và bé hơn 2
    là: 1,36.
    Chọn đáp án C.
    - HS chữa bài vào vở.

    - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    chính của bài học
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ

    - HS chú ý lắng nghe
    - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
    học sau

    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Đọc và chuẩn bị trước Bài 12 – Viết số đo
    đại lượng dưới dạng số thập phân.

    - HS chú ý lắng nghe

    BÀI 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
    (3 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Viết được số đo độ dài, khối lượng, dung tích dưới dạng số thập phân.

    -

    Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân.

    -

    Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải
    quyết tình huống thực tế.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
    thực hiện các nhiệm vụ học tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

    Năng lực riêng:
    -

    Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
    hành, luyện tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

    3. Phẩm chất
    -

    Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
    khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

    -

    Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
    chép và rút ra kết luận.

    -

    Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
    quyết bài toán.

    -

    Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
    và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án.

    -

    Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

    -

    Máy tính, máy chiếu.

    -

    Bảng phụ.

    2. Đối với học sinh
    -

    SHS.

    -

    Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    TIẾT 1: VIẾT SỐ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
    thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
    HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số
    câu hỏi sau.

    - GV nêu câu hỏi:
    + Bạn nam đã nói gì?

    + Bạn nữ đã nói gì?

    - HS trả lời:
    + Bạn nam nói “Mỗi hộp sữa cân nặng
    bao nhiêu ki – lô – gam?”

    + Muốn biết hộp sữa nặng bao nhiêu ki – lô

    + Bạn nữ nói “Con ốc sên phải đi đoạn

    – gam; con ốc sên phải đi đoạn đường dài đường dài bao nhiêu mét để đến được
    bao nhiêu mét ta phải làm gì?

    khóm hoa?”

    - GV đặt vấn đề: “Làm thế nào để viết được + Ta cần viết số đo độ dài, khối lượng
    số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập dưới dạng số thập phân.
    phân nhỉ?”
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để trả lời cho
    câu hỏi này, hôm này chúng ta sẽ tìm hiểu
    cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập
    phân: “Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới
    dạng số thập phân ”.

    - HS chú ý nghe, hình thành động cơ học
    tập.

    B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
    a. Mục tiêu: Viết được số đo độ dài, khối
    lượng dưới dạng số thập phân.
    b. Cách thức tiến hành
    1. Giới thiệu cách so viết số đo độ dài, khối
    lượng dưới dạng số thập phân.
    Ví dụ 1:
    a) Viết so đo độ dài đoạn đường con ốc sên
    phải đi ở phần Khởi động.
    - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
    cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập
    phân.
    + Em hãy viết số đo 2 m 15 cm dưới dạng - HS trả lời:
    hỗn số có phần phân số là phân số thập a)
    phân.

    15

    + Ta có: 2 m 15 cm = 2 100 m.

    + Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số + Ta có: 2 15 m = 2,15 m.
    100
    thập phân.
    Vậy 2 m 15 cm = 2,15 m.

    b) Viết so đo khối lượng hộp sữa ở phần
    Khởi động.
    - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
    cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập
    phân.
    + Em hãy viết số đo 1 kg 250 g dưới dạng
    hỗn số có phần phân số là phân số thập
    phân.

    - HS trả lời:
    b)
    250

    + Ta có: 1 kg 250 g = 1 1000 kg.
    250

    + Ta có: 1 1000 kg = 1,25 kg.

    + Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số Vậy 1 kg 250 g = 1,25 kg.
    - HS ghi vào vở.
    thập phân.
    Ví dụ 2:
    a)
    - GV nêu câu hỏi:
    + 275 g có thể viết dưới dạng phân số thập
    phân như thế nào?

    - HS trả lời:
    a)
    275

    + Ta có: 275 g = 1000 kg
    275

    + Chuyển phân số thập phân vừa tìm được + Ta có: 1000 kg = 0,275 kg.
    về dạng số thập phân.

    Vậy 275 g = 0,275 kg.

    b)
    - GV nêu câu hỏi:

    - HS trả lời:

    + 125 m có thể viết dưới dạng phân số thập b) Ta có:
    phân như thế nào?

    125

    + 125 m = 1000 km

    + Chuyển phân số thập phân vừa tìm được + 125 km = 0,125 km
    1000
    về dạng số thập phân.
    Vậy 125 m = 0,125 km.
    - HS ghi vào vở.

    2. Khái quát cách viết số đo độ dài, khối
    lượng dưới dạng số thập phân.

    - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách viết

    - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách số đo độ dài, khối lượng dưới dạng đố thập
    viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số phân.
    thập phân.

    Cách viết số đo độ dài, khối lượng dưới

    “Muốn viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân, ta làm như sau:
    dạng số thập phân, ta làm như thế nào?”

    + Viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng
    phân số thập phân hoặc hỗn số có phần
    phân số là phân số thập phân.
    + Chuyển phân số thập phân và hỗn số có

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    - Viết được số đo độ dài, khối lượng dưới
    dạng số thập phân.
    - HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục hoạt
    động.
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
    Tìm số thập phân thích hợp.
    a) 2 m 5 dm = ? m
    6 m 75 cm = ? m
    3 m 8 cm = ? m
    b) 4 km 500 m = ? km
    7 km 80 m = ? km
    456 m = ? km
    - GV hướng dẫn HS:
    Ví dụ: 5 dm 3 cm = ? dm
    + Viết số đo độ dài dưới dạng hỗn có phần

    phần phân số là phân số thập phân dưới
    dạng số thập phân.

    phân số là phân số thập phân.

    - HS chú ý lắng nghe.

    3

    5 dm 3 cm = 5 10 dm
    + Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số
    thập phân
    3

    5 10 dm = 5,3 dm
    Viết gọn: 5 dm 3 cm = 5,3 dm.
    - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia
    sẻ nhóm đôi.
    - GV gọi HS trình bày bài (có giải thích).
    - GV chữa bài và rút kinh nghiệm.

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    a) 2 m 5 dm = 2,5 m
    6 m 75 cm = 6,75 m
    3 m 8 cm = 3,08 m
    b) 4 km 500 m = 4,5 km
    7 km 80 m = 7,08 km
    456 m = 0,456 km

    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

    - HS chữa bài vào vở.

    Tìm số thập phân thích hợp.
    a) 3 kg 725 g = ? kg
    8 kg 75 g = ? kg
    560 g = ? kg
    b) 1 tấn 5 tạ = ? tấn
    2 tấn 325 kg = ? tấn
    1 450 kg = ? tấn
    - GV hướng dẫn HS:
    Ví dụ: 7 kg 300g = ? kg
    + Viết số đo khối lượng dưới dạng hỗn có
    phần phân số là phân số thập phân.

    - HS chú ý lắng nghe.

    300

    7 kg 300 g = 7 1000 kg
    + Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số
    thập phân
    300

    7 1000 kg = 7,3 kg.
    Viết gọn: 7 kg 300g = 7,3 kg.
    - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng
    bàn), làm bài vào vở và chia sẻ kết quả cho
    nhau.

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

    - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài.

    - Kết quả:
    a) 3 kg 725 g = 3,725 kg
    8 kg 75 g = 8,075 kg
    560 g = 0,56 kg
    b) 1 tấn 5 tạ = 1,5 tấn
    2 tấn 325 kg = 2,325 tấn

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    - HS chữa bài vào vở.

    a. Mục tiêu:
    - HS vận dụng được cách viết số đo độ dài
    dưới dạng số thập phân để giải bài toán thực
    tế.
    - HS hoàn thành bài tập 3 ở mục hoạt động.
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ : Hoàn thành BT3
    a) Tìm số thập phân thích hợp.
    1 km 75 m = ? km
    b) Đ,S?

    1 450 kg = 1,45 tấn

    Đoạn đường nào dài hơn?
    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    - Đáp án:
    - GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo
    luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
    - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
    nhất trình bày cách làm.
    - GV nhận xét, chốt đáp án.

    75

    a) Ta có: 1 km 75 m = 1 1 000 km = 1,075
    km.
    Vậy
    1 km 75 m = 1,075 km.
    b) Ta có: 1 km 75 m = 1,075 km
    Vì 1,2 km > 1,075 km
    nên 1,2 km > 1 km 75 m
    Khi đó độ dài đoạn đường AB dài hơn
    đoạn đường AC.

    - HS chữa bài vào vở.

    * CỦNG CỐ

    - HS chú ý lắng nghe

    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    chính của bài học

    - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết

    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS học sau
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích

    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ

    - HS chú ý lắng nghe

    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Viết số đo
    diện tích dưới dạng số thập phân.
    TIẾT 2: VIẾT SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
    thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV chiếu hình ảnh Khởi động, yêu cầu HS
    quan sát, đọc bóng nói, thảo luận theo nhóm - HS thực hiện yêu cầu của GV.
    đôi để trả lời các câu hỏi sau:

    - GV nêu câu hỏi:
    + Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt
    kính của bể cá là bao nhiêu?
    + Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao
    nhiêu mét vuông, ta phải làm gì?
    - GV dẫn dắt HS: “Tiết trước, chúng ta đã
    tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện tích
    dưới dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò
    mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách viết số

    - HS trả lời:
    + Diện tích tấm kính đã dùng để làm các
    mặt kính của bể cá là 1 m2 60 dm2.
    + Ta viết số đo diện tích dưới dạng số
    thập phân.
    - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
    học tập.

    đo diện tích dưới dạng số thập phân nhé!”
    B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
    a. Mục tiêu:
    - HS viết được số đo diện tích dưới dạng số
    thập phân.
    b. Cách thức tiến hành:
    1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích
    dưới dạng số thập phân.
    Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính
    hình chữ nhật ở phần Khởi động.
    - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu

    - HS trả lời:
    60

    + 1 m2 60 dm2 = 1 100 m2.
    60

    cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập + 1 100 m2 = 1,6 m2.
    phân.
    Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2.
    + Em hãy viết số đo 1 m2 60 dm2 dưới dạng
    hỗn số có phần phân số là phân số thập
    phân.
    + Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số
    thập phân.
    Ví dụ 2: Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân
    với đơn vị mét vuông.

    - HS trả lời:

    - GV nêu câu hỏi:

    56 dm2 = 100 m2 = 0,56 m2.

    + 56 dm có thể viết dưới dạng phân số thập
    2

    56

    Vậy 56 dm2 = 0,56 m2.

    phân như thế nào?
    + Chuyển phân số thập phân vừa tìm được
    về dạng số thập phân.
    2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới
    dạng số thập phân.

    - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách viết

    - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách số đo diện tích dưới dạng đố thập phân.
    viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.

    Cách viết số đo diện tích dưới dạng số

    “Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, ta làm như sau:
    + Viết số đo diện tích dưới dạng phân số
    thập phân, ta làm như thế nào?”

    thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là
    phân số thập phân.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    + Chuyển phân số thập phân và hỗn số có

    a. Mục tiêu:

    phần phân số là phân số thập phân dưới

    - Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập dạng số thập phân.
    phân.
    - HS hoàn thành bài tập 1 ở mục hoạt động.
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
    Tìm số thập phân thích hợp
    a) 8 m2 75 dm2 = ? m2
    3 m2 6 dm2 = ? m2
    120 dm2 = ? m2
    b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2
    2 dm2 5 cm2 = ? dm2
    85 cm2 = ? dm2
    - GV hướng dẫn HS:
    Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2.
    + Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có
    phần phân số là phân số thập phân.
    59

    12 cm2 59 mm2 = 12 100 cm2.
    + Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số
    thập phân.
    59

    12 100 cm2 = 12,59 cm2
    Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2.
    - GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo

    diện tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau - HS chú ý lắng nghe.
    hơn (kém) nhau 100 lần.
    1

    + Đơn vị bé bằng 100 đơn vị lớn tiếp liền.
    + Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền.
    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
    - Sau khi làm xong, nói cho bạn cùng bàn
    nghe kết quả.
    - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp
    quan sát bài làm của bạn.
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    - Kết quả:

    a. Mục tiêu:

    a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2

    - HS vận dụng được việc viết số đo diện tích

    3 m2 6 dm2 = 3,06 m2

    dưới dạng số thập phân để giải quyết một số

    120 dm2 = 1,2 m2

    tình huống thực tế.

    b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2

    - HS hoàn thành các bài tập 2 ở mục hoạt

    2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2

    động.

    85 cm2 = 0,85 dm2

    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2:
    Đ,S?

    - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo
    nhóm đôi (cùng bàn).

    - HS chữa bài vào vở.

    - GV gợi ý:
    + Viết số đo 4 cm2 15 mm2 dưới dạng số thập
    phân với đơn vị đo là cm2.
    + So sánh các số đo diện tích với nhau.
    - GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày,
    các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài
    làm của bạn.
    - GV nhận xét, chữa bài cho HS.

    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    chính của bài học

    - Kết quả:

    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2.
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2.
    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - Ôn tập kiến thức đã học.

    - HS chữa bài vào vở.

    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập.
    - HS chú ý lắng nghe
    - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
    học sau

    - HS chú ý lắng nghe.

    TIẾT 3: LUYỆN TẬP
    A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    - HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện .
    tích, dung tích dưới dạng số thập phân.
    - HS hoàn thành các bài tập 1,2,3 ở mục
    luyện tập.
    - HS hoàn thành bài tập trắc nghiêm.
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
    Tìm số thập phân thích hợp.
    a) 8 m 7 dm = ? m
    4 m 6 cm = ? m
    5 cm 6 mm = ? cm
    b) 215 cm = ? m
    76 mm = ? cm
    9 mm = ? cm
    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; trao - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    đổi kết quả với bạn cùng bàn.

    - Kết quả:

    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, cả lớp a) 8 m 7 dm = 8,7 m
    nhận xét bài làm của bạn.

    4 m 6 cm = 4,06 m

    - GV chữa bài, chốt đáp án.

    5 cm 6 mm = 5,6 cm
    b) 215 cm = 2,15 m
    76 mm = 7,6 cm
    9 mm = 0,9 cm
    - HS chữa bài vào vở.

    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
    Các con vật có cân nặng như hình vẽ.

    a) Tìm số thập phân thích hợp.
    6 kg 75 g = ? kg

    6 100 g = ? kg

    b) Chọn câu trả lời đúng.
    Con vật nào nặng nhất?
    A. Thỏ.

    B. Ngỗng.

    C. Mèo.

    - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK,
    thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ
    kết quả với bạn.
    - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả,
    các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn.
    - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    a)
    6 kg 75 g = 6,075 6 100g = 6,1 kg
    kg
    b) Vì 6,1 kg > 6,07 kg; 6,1 kg > 6,095 kg
    nên Ngỗng là con vật nặng nhất.
    Chọn đáp án B.
    - HS chữa bài vào vở.

    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:
    a) Tìm số thập phân thích hợp.
    6 l 260 ml = ? l

    3 452 ml = ? l

    5 l 75 ml = ? l

    750 ml = ? l

    b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở câu
    a theo thứ tự từ bé đến lớn.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm
    đôi (cùng bàn) trả lời câu hỏi sau:
    “Em hãy nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã
    học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo đó”.
    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, các lớp
    quan sát bài làm của bạn.

    - HS trả lời:
    Các đơn vị đo dung tích đã học là: lít (l)
    và mi – li – lít (ml)
    1 l = 1 000 ml
    - Kết quả:
    a)
    6 l 260 ml = 6,26 l

    3 452 ml = 3,452 l

    - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

    5 l 75 ml = 5,075 l

    750 ml = 0,75 l

    b) Thứ tự từ bé đến lớn là:
    0,75 l; 3,452 l; 5,075 l; 6,26 l.
    - HS chữa bài vào vở.

    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
    Câu 1: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
    chấm là:

    A. 14,09. B. 1,409. C. 1,49.

    D. 14,9.

    Câu 2: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
    chấm là:

    A. 92,05. B. 925,0. C. 92,5.

    D. 9,25.

    Câu 3: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
    chấm là:

    A. 37,6.

    B. 37,06.

    C. 37,006.

    D. 37,006.

    Câu 4: Chọn đáp án sai.
    A. 34 dm 1 cm = 34,1 dm.
    B. 34 dm 1 cm = 34,1 cm.
    C. 43 cm 5 mm = 43,5 cm.
    D. 435 cm = 43,5 dm.
    Câu 5: Số?

    A. 896.

    B. 897.

    C. 898.

    D. 899.

    - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
    yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.

    - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
    - Đáp án:

    - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải Câu 1: 14 m 9 cm = 14,09 m.
    thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng Chọn A.
    nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

    Câu 2: 92 tạ 50 kg = 92,5 tạ.
    Chọn C.
    Câu 3: 37 l 6 ml = 37,006 l.
    Chọn C.
    Câu 4: 34 dm 1 cm = 34,1 dm.
    Chọn B.
    Câu 5: vì 0,898 l = 898 ml nên 899 ml >
    0,898 l
    Chọn D.

    B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu:
    - HS vận dụng được viết số đo diện tích dưới
    dạng số thập phân để giải quyết một số tình
    huống thực tế.
    - HS hoàn thành các bài tập 4 ở mục luyện
    tập.
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ : Hoàn thành BT4:
    Chọn câu trả lời đúng.
    Có ba bức tranh tường:
    + Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện
    tích là 5,3 m2.
    + Bức tranh về an toàn giao thông có diện
    tích là 5 m2 8 dm2.
    + Bức tranh về phòng chống dịch Covid có
    diện tích là 5 m2 9 dm2.

    Bức tranh nào có diện tích bé nhất?
    A. Bức tranh về bảo vệ môi trường.

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

    B. Bức tranh về an toàn giao thông.

    - Kết quả:

    C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid.

    Ta có: 5 m2 8 dm2 = 5,08 m2

    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

    5 m2 9 dm2 = 5,09 m2

    - GV mời 1 HS trình bày kết quả, nêu rõ Bức tranh về an toàn giao thông có diện
    cách làm

    tích là 5,08 m2.

    - Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét bài làm Bức tranh về phòng chống dịch Covid có
    của bạn.

    diện tích là 5,09 m2.

    - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết Diện tích của các bức tranh theo thứ tự từ
    quả.

    lớn đến bé là: 5,3 m2; 5,09 m2; 5,08 m2.
    Vậy bứa tranh về bảo vệ môi trường có
    diện tích lớn nhất.
    Chọn đáp án A.
    - HS chữa bài vào vở.

    - HS chú ý lắng nghe
    - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
    * CỦNG CỐ

    học sau

    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    chính của bài học
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS chú ý lắng nghe.

    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Đọc và chuẩn bị trước Bài 13 – Làm tròn
    số thập phân.

    BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
    (2 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.

    -

    Làm tròn được số tự nhiên đến hàng phần mười, hàng phần trăm.

    -

    Vận dụng được việc làm tròn các số thập phân để giải quyết tình huống thực
    tế.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
    thực hiện các nhiệm vụ học tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

    Năng lực riêng:
    -

    Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
    hành, luyện tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

    3. Phẩm chất
    -

    Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
    khoa, tài liệu và thực hiện các ...
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt