Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA Toán bài 11-18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 15h:24' 14-08-2024
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 442
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 15h:24' 14-08-2024
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 442
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 11: SO SÁNH CÁC SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.
-
Nhận biết được các số thập phân bằng nhau.
-
Vận dụng được việc so sánh các số thập phân để giải quyết tình huống thực
tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
hành, luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bảng phụ.
2. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: SO SÁNH CÁC SỐ THẬP PHÂN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số
câu hỏi sau.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh ba cây
cầu, cho biết những gì thấy được.
- GV đặt câu hỏi: “Làm thế nào để biết trong
ba cây cầu đó, cây cầu nào dài nhất?”
- HS trả lời:
Cầu Long Biên (Hà Nội) dài 2,29 km.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Vậy, để so Cầu An Đông (Ninh Thuận) dài: 3,5 km.
sánh hai số thập phân, ta làm như thế nào?
Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách Cầu Cần Thơ (Tây Nam Bộ) dài: 2,75 km.
so sánh các số thập phân “Bài 11: So sánh
các số thập phân”.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: Nhận biết được cách so sánh và
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
học tập.
so sánh được các số thập phân.
b. Cách thức tiến hành
1. Giới thiệu cách so sánh hai số thập phân.
Ví dụ 1: So sánh độ dài của cây cầu An
Đông và cây cầu Cần Thơ ở phần Khởi
động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách so sánh hai số thập phân.
+ Cầu An Đông dài bao nhiêu mét?
+ Cầu Cần Thơ dài bao nhiêu mét?
+ So sánh độ dài hai cây cầu trên.
- HS trả lời:
+ Ta có: 3,5 km = 3 500 m
Cầu An Đông dài 3 500 m.
- GV nhận xét: 3,5 > 2,7 (phần nguyên có 3 + Ta có: 2,75 km = 2 750 m
Cầu Cần Thơ dài 2 750 m.
> 2)
+ Vì 3 500 m > 2 750 m nên ta có: 3,5 km
Ví dụ 2: So sánh độ dài của cây cầu Cần Thơ > 2,7 km.
và cây cầu Long Biên ở phần Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách so sánh hai số thập phân.
+ Cầu Cần Thơ dài bao nhiêu mét?
+ Cầu Long Biên dài bao nhiêu mét?
+ So sánh độ dài hai cây cầu trên.
- HS trả lời:
+ Ta có: 2,75 km = 2 750 m
- GV nhận xét: 2,75 > 2,29 (phần nguyên Cầu Cần Thơ dài 3 500 m.
+ Ta có: 2,29 km = 2 290 m
bẳng nhau, hàng phần mười có 7 > 2)
Cầu Long Biên dài 2 290 m.
2. Khái quát cách so sánh hai số thập phân. + Ta so sánh 2 750 m và 2 290 m
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách Vì 2 750 m > 2 290 m nên ta có: 2,75 km
> 2,29 km.
so sánh hai số thập phân.
+ Khi so sánh hai số thập phân có phần
nguyên khác nhau, ta làm như thế nào?
+ Khi so sánh hai số thập phân có phần
nguyên bằng nhau, ta làm như thế nào?
- HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách so
sánh hai số thập phân.
Muốn so sánh hai phân số, ta có thể làm
như sau:
+ Nếu phần nguyên của hai số đó khác
nhau thì số thập phân nào có phần nguyên
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số đó bằng
nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt
từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng
phần nghìn,..; đến một hàng nào đó, số
thập phân có chữ số ở hàng tương ứng lớn
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
hơn thì số đó lớn hơn.
a. Mục tiêu:
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân
- So sánh các số thập phân.
của hai số thập phân bằng nhau thì hai số
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục hoạt đó bằng nhau.
động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
So sánh hai số thập phân.
a) 37,29 và 36,92.
b) 135,74 và 135,75.
c) 89,215 và 89,215.
- GV hướng dẫn HS cách làm:
Ví dụ: So sánh hai số thập phân 15,92 và
16,05.
Ta có: 15,92 < 16,05 (phần nguyên có 15 <
16).
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia
sẻ nhóm đôi.
- GV gọi HS trình bày bài (có giải thích).
- GV chữa bài và rút kinh nghiệm.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Ta có: 37,29 > 36,92 (phần nguyên có
37 > 36)
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
b) Ta có: 135,74 < 135,75 (phần nguyên
bằng nhau, hàng phần trăm có 4 < 5)
Sắp xếp các số 3,604; 2,875; 2,857; 3,106 c) 89,215 = 89,215 (phần nguyên bằng
theo thứ tự từ bé đến lớn.
nhau, phần thập phân bằng nhau)
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc đề bài.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng
- HS chữa bài vào vở.
bàn), làm bài vào vở và chia sẻ kết quả cho
nhau.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng cách so sánh các số thập phân
để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS hoàn thành bài tập 3 ở mục hoạt động.
- Kết quả:
Thứ tự từ bé đến lớn là: 2,857; 2,875;
3,106; 3,064.
- HS chữa bài vào vở.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ : Hoàn thành BT3
Chọn câu trả lời đúng.
Trong ba chiếc cân như hình dưới đây, có
một chiếc cân bị sai. Cân bị sai đó ở hình
nào?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo
luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày cách làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Đáp án:
Ta thấy:
+ Hình 1: 2,75 kg > 2,54 kg (phần nguyên
bằng nhau, phần mười có 7 > 5)
Con mèo nặng hơn con gà nên cân
nghiêng về phía con mèo.
+ Hình 2: 3,05 kg = 3,05 kg (phần nguyên
bằng phần nguyên, phần thập phân bằng
phần thập phân).
Quả sầu riêng bằng quả mít nên cân ở vị
trí cân bằng.
+ Hình 3: 2,75 kg > 2,57 kg (phần nguyên
bằng nhau, phần mười có 7 > 5)
Bao gạo nặng hơn thúng gạo nên cân
* CỦNG CỐ
nghiêng về bao gạo.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung Vậy Hình 3 là hình có chiếc cân bị sai
chính của bài học
Chọn đáp án C.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS chữa bài vào vở.
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- HS chú ý lắng nghe
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
học sau
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.
- HS chú ý lắng nghe
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được số thập phân bằng nhau;
so sánh được số thập phân.
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục luyện
tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
a) Số thập phân bằng nhau:
- GV cho HS quan sát mục a, đọc bóng nói - HS trả lời:
và yêu cầu HS nhắc lại phần bóng nói.
Nếu viết thêm (hoặc bỏ) chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân của một số
thập phân thì được một số thập phân bằng
b) Tìm chữ số thích hợp.
nó.
13,7 = 13,7 ?
8,6100 = 8,6 ?
21,4050 = 21,40 ?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm xong, đổi chéo kết quả cho bạn - HS thành bài tập theo yêu cầu.
cùng bàn kiểm tra.
- Kết quả:
- GV mời 1HS trình bày kết quả, cả lớp chú 13,7 = 13,70
ý lắng nghe.
8,6100 = 8,61
- GV nhận xét, chữa bài.
21,4050 = 21,405
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
- HS chữa bài vào vở.
a) Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân của mỗi số sau để phần thập phân
của các số đo đó đều có ba chữ số.
b) Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần
thập phân của mỗi số sau để phần thập phân
của các số đó viết dưới dạng gọn hơn (nếu
có thể)
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, đổi
chéo vở cho nhau kiểm tra kết quả.
- GV mời 1 – 2 HS tình bày bài làm, cả lớp
quan sát bài làm của bàn.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Ta có:
8,9 = 8,900;
- GV nhận xét, chốt đáp án.
5,82 = 5,820;
0,17 = 0,170;
31,6 = 31,600.
b) Ta có:
7,70 = 7,7;
13,0500 = 13,05;
25,3000 = 25,3;
10,5070 = 10,507.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Số thập phân nào sau đây bằng 0,35?
A. 0,350. B. 0,53.
C. 0,530. D. 0,30.
Câu 2: Số thập phân nào sau đây không
bằng 14,67?
A. 14,670.
B. 14,6700.
C. 14,67000.
D. 1,4670.
Câu 3: Nếu bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên
phải của số 100,100 thì được số mới là:
A. 1,01.
B. 10,01. C. 10,1.
D. 100,1.
Câu 4: Số thích hợp điền vào “?” là:
A. 0
B. 3.
C. 5.
D. 8.
Câu 5: Số thập phân thích hợp điền vào “?”
là:
- HS chữa bài vào vở.
A. 0,097.
B. 0,0097.
C. 0,9700.
D. 0,9070.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
- Đáp án:
Câu 1: Số thập phân bằng 0,35 là 0,350.
Chọn A.
Câu 2: Số thập phân bằng 1,4670 là
1,46700; 1,467000.
Chọn D.
Câu 3: Nếu bỏ các chữ số 0 ở tận cùng
bên phải của số 100,100 thì được số mới
là 100,1.
Chọn D.
Câu 4: 98,50300 = 98,503
Chọn B.
97
Câu 5: 100 =0,97=0,9700.
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được việc so sánh số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS hoàn thành các bài tập 3,4 ở mục luyện
tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT3:
Số?
Ba bạn Mị, Núi, Páo đi kiểm tra sức khoẻ.
Mỗi bạn có cân nặng là một trong các số đo:
31,9 kg; 32,5 kg; 34,7 kg. Biết bạn Núi nặng
nhất, bạn Páo nhẹ nhất. Hỏi mỗi bạn cân
Chọn C.
nặng bao nhiêu ki – lô – gam?
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo
nhóm đôi (cùng bàn).
- GV gợi ý:
+ Sắp xếp số cân nặng theo thứ tự từ lớn đến
bé.
+ Viết số cân nặng tương ứng với mỗi bạn.
- GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày,
các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài
làm của bạn.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
- Kết quả:
Số cân nặng theo thứ tự từ lớn đến bé là:
34,7 kg; 32,5 kg; 31,9 kg.
Vì bạn Núi nặng nhất nên Núi nặng 34,7
kg.
Vì bạn Páo nhẹ nhất nên Páo nặng 31,9
kg.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT4:
Mị nặng 32,5 kg.
Chọn câu trả lời đúng.
Vậy Núi nặng 34,7 kg; Mị nặng 32,5 kg;
Chú mèo câu được con cá có ghi số thập Páo nặng 31,9 kg.
phân lớn hơn 1,036 và bé hơn 2.
- HS chữa bài vào vở.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn)
và làm bài cá nhân vào vở.
- GV gợi ý:
+ Số thập phân nào trong các số đã cho lớn
hơn 1,036?
+ Số thập nào trong các số đã cho nào bé
hơn 2?
+ Số nào trong các số đã cho lớn hơn 1,036
và bé hơn 2?
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Số thập phân lớn hơn 1,036 là:
1,36; 2,01
+ Số thập phân bé hơn 2 là:
0,95; 1,036; 1,36
+ Số thập phân lớn hơn 1,036 và bé hơn 2
là: 1,36.
Chọn đáp án C.
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 12 – Viết số đo
đại lượng dưới dạng số thập phân.
- HS chú ý lắng nghe
BÀI 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Viết được số đo độ dài, khối lượng, dung tích dưới dạng số thập phân.
-
Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
-
Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải
quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
hành, luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bảng phụ.
2. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: VIẾT SỐ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số
câu hỏi sau.
- GV nêu câu hỏi:
+ Bạn nam đã nói gì?
+ Bạn nữ đã nói gì?
- HS trả lời:
+ Bạn nam nói “Mỗi hộp sữa cân nặng
bao nhiêu ki – lô – gam?”
+ Muốn biết hộp sữa nặng bao nhiêu ki – lô
+ Bạn nữ nói “Con ốc sên phải đi đoạn
– gam; con ốc sên phải đi đoạn đường dài đường dài bao nhiêu mét để đến được
bao nhiêu mét ta phải làm gì?
khóm hoa?”
- GV đặt vấn đề: “Làm thế nào để viết được + Ta cần viết số đo độ dài, khối lượng
số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập dưới dạng số thập phân.
phân nhỉ?”
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để trả lời cho
câu hỏi này, hôm này chúng ta sẽ tìm hiểu
cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập
phân: “Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới
dạng số thập phân ”.
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học
tập.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: Viết được số đo độ dài, khối
lượng dưới dạng số thập phân.
b. Cách thức tiến hành
1. Giới thiệu cách so viết số đo độ dài, khối
lượng dưới dạng số thập phân.
Ví dụ 1:
a) Viết so đo độ dài đoạn đường con ốc sên
phải đi ở phần Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập
phân.
+ Em hãy viết số đo 2 m 15 cm dưới dạng - HS trả lời:
hỗn số có phần phân số là phân số thập a)
phân.
15
+ Ta có: 2 m 15 cm = 2 100 m.
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số + Ta có: 2 15 m = 2,15 m.
100
thập phân.
Vậy 2 m 15 cm = 2,15 m.
b) Viết so đo khối lượng hộp sữa ở phần
Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập
phân.
+ Em hãy viết số đo 1 kg 250 g dưới dạng
hỗn số có phần phân số là phân số thập
phân.
- HS trả lời:
b)
250
+ Ta có: 1 kg 250 g = 1 1000 kg.
250
+ Ta có: 1 1000 kg = 1,25 kg.
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số Vậy 1 kg 250 g = 1,25 kg.
- HS ghi vào vở.
thập phân.
Ví dụ 2:
a)
- GV nêu câu hỏi:
+ 275 g có thể viết dưới dạng phân số thập
phân như thế nào?
- HS trả lời:
a)
275
+ Ta có: 275 g = 1000 kg
275
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được + Ta có: 1000 kg = 0,275 kg.
về dạng số thập phân.
Vậy 275 g = 0,275 kg.
b)
- GV nêu câu hỏi:
- HS trả lời:
+ 125 m có thể viết dưới dạng phân số thập b) Ta có:
phân như thế nào?
125
+ 125 m = 1000 km
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được + 125 km = 0,125 km
1000
về dạng số thập phân.
Vậy 125 m = 0,125 km.
- HS ghi vào vở.
2. Khái quát cách viết số đo độ dài, khối
lượng dưới dạng số thập phân.
- HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách viết
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách số đo độ dài, khối lượng dưới dạng đố thập
viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số phân.
thập phân.
Cách viết số đo độ dài, khối lượng dưới
“Muốn viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân, ta làm như sau:
dạng số thập phân, ta làm như thế nào?”
+ Viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng
phân số thập phân hoặc hỗn số có phần
phân số là phân số thập phân.
+ Chuyển phân số thập phân và hỗn số có
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Viết được số đo độ dài, khối lượng dưới
dạng số thập phân.
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục hoạt
động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tìm số thập phân thích hợp.
a) 2 m 5 dm = ? m
6 m 75 cm = ? m
3 m 8 cm = ? m
b) 4 km 500 m = ? km
7 km 80 m = ? km
456 m = ? km
- GV hướng dẫn HS:
Ví dụ: 5 dm 3 cm = ? dm
+ Viết số đo độ dài dưới dạng hỗn có phần
phần phân số là phân số thập phân dưới
dạng số thập phân.
phân số là phân số thập phân.
- HS chú ý lắng nghe.
3
5 dm 3 cm = 5 10 dm
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số
thập phân
3
5 10 dm = 5,3 dm
Viết gọn: 5 dm 3 cm = 5,3 dm.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia
sẻ nhóm đôi.
- GV gọi HS trình bày bài (có giải thích).
- GV chữa bài và rút kinh nghiệm.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) 2 m 5 dm = 2,5 m
6 m 75 cm = 6,75 m
3 m 8 cm = 3,08 m
b) 4 km 500 m = 4,5 km
7 km 80 m = 7,08 km
456 m = 0,456 km
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- HS chữa bài vào vở.
Tìm số thập phân thích hợp.
a) 3 kg 725 g = ? kg
8 kg 75 g = ? kg
560 g = ? kg
b) 1 tấn 5 tạ = ? tấn
2 tấn 325 kg = ? tấn
1 450 kg = ? tấn
- GV hướng dẫn HS:
Ví dụ: 7 kg 300g = ? kg
+ Viết số đo khối lượng dưới dạng hỗn có
phần phân số là phân số thập phân.
- HS chú ý lắng nghe.
300
7 kg 300 g = 7 1000 kg
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số
thập phân
300
7 1000 kg = 7,3 kg.
Viết gọn: 7 kg 300g = 7,3 kg.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng
bàn), làm bài vào vở và chia sẻ kết quả cho
nhau.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài.
- Kết quả:
a) 3 kg 725 g = 3,725 kg
8 kg 75 g = 8,075 kg
560 g = 0,56 kg
b) 1 tấn 5 tạ = 1,5 tấn
2 tấn 325 kg = 2,325 tấn
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS chữa bài vào vở.
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được cách viết số đo độ dài
dưới dạng số thập phân để giải bài toán thực
tế.
- HS hoàn thành bài tập 3 ở mục hoạt động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ : Hoàn thành BT3
a) Tìm số thập phân thích hợp.
1 km 75 m = ? km
b) Đ,S?
1 450 kg = 1,45 tấn
Đoạn đường nào dài hơn?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Đáp án:
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo
luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày cách làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
75
a) Ta có: 1 km 75 m = 1 1 000 km = 1,075
km.
Vậy
1 km 75 m = 1,075 km.
b) Ta có: 1 km 75 m = 1,075 km
Vì 1,2 km > 1,075 km
nên 1,2 km > 1 km 75 m
Khi đó độ dài đoạn đường AB dài hơn
đoạn đường AC.
- HS chữa bài vào vở.
* CỦNG CỐ
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS học sau
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS chú ý lắng nghe
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Viết số đo
diện tích dưới dạng số thập phân.
TIẾT 2: VIẾT SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động, yêu cầu HS
quan sát, đọc bóng nói, thảo luận theo nhóm - HS thực hiện yêu cầu của GV.
đôi để trả lời các câu hỏi sau:
- GV nêu câu hỏi:
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt
kính của bể cá là bao nhiêu?
+ Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao
nhiêu mét vuông, ta phải làm gì?
- GV dẫn dắt HS: “Tiết trước, chúng ta đã
tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện tích
dưới dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò
mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách viết số
- HS trả lời:
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các
mặt kính của bể cá là 1 m2 60 dm2.
+ Ta viết số đo diện tích dưới dạng số
thập phân.
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
học tập.
đo diện tích dưới dạng số thập phân nhé!”
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- HS viết được số đo diện tích dưới dạng số
thập phân.
b. Cách thức tiến hành:
1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích
dưới dạng số thập phân.
Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính
hình chữ nhật ở phần Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
- HS trả lời:
60
+ 1 m2 60 dm2 = 1 100 m2.
60
cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập + 1 100 m2 = 1,6 m2.
phân.
Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2.
+ Em hãy viết số đo 1 m2 60 dm2 dưới dạng
hỗn số có phần phân số là phân số thập
phân.
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số
thập phân.
Ví dụ 2: Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân
với đơn vị mét vuông.
- HS trả lời:
- GV nêu câu hỏi:
56 dm2 = 100 m2 = 0,56 m2.
+ 56 dm có thể viết dưới dạng phân số thập
2
56
Vậy 56 dm2 = 0,56 m2.
phân như thế nào?
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được
về dạng số thập phân.
2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới
dạng số thập phân.
- HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách viết
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách số đo diện tích dưới dạng đố thập phân.
viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
Cách viết số đo diện tích dưới dạng số
“Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, ta làm như sau:
+ Viết số đo diện tích dưới dạng phân số
thập phân, ta làm như thế nào?”
thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là
phân số thập phân.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
+ Chuyển phân số thập phân và hỗn số có
a. Mục tiêu:
phần phân số là phân số thập phân dưới
- Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập dạng số thập phân.
phân.
- HS hoàn thành bài tập 1 ở mục hoạt động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tìm số thập phân thích hợp
a) 8 m2 75 dm2 = ? m2
3 m2 6 dm2 = ? m2
120 dm2 = ? m2
b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2
2 dm2 5 cm2 = ? dm2
85 cm2 = ? dm2
- GV hướng dẫn HS:
Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2.
+ Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có
phần phân số là phân số thập phân.
59
12 cm2 59 mm2 = 12 100 cm2.
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số
thập phân.
59
12 100 cm2 = 12,59 cm2
Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2.
- GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo
diện tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau - HS chú ý lắng nghe.
hơn (kém) nhau 100 lần.
1
+ Đơn vị bé bằng 100 đơn vị lớn tiếp liền.
+ Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm xong, nói cho bạn cùng bàn
nghe kết quả.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp
quan sát bài làm của bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Kết quả:
a. Mục tiêu:
a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2
- HS vận dụng được việc viết số đo diện tích
3 m2 6 dm2 = 3,06 m2
dưới dạng số thập phân để giải quyết một số
120 dm2 = 1,2 m2
tình huống thực tế.
b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2
- HS hoàn thành các bài tập 2 ở mục hoạt
2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2
động.
85 cm2 = 0,85 dm2
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2:
Đ,S?
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo
nhóm đôi (cùng bàn).
- HS chữa bài vào vở.
- GV gợi ý:
+ Viết số đo 4 cm2 15 mm2 dưới dạng số thập
phân với đơn vị đo là cm2.
+ So sánh các số đo diện tích với nhau.
- GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày,
các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài
làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
chính của bài học
- Kết quả:
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2.
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2.
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS chữa bài vào vở.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập.
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- HS chú ý lắng nghe.
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện .
tích, dung tích dưới dạng số thập phân.
- HS hoàn thành các bài tập 1,2,3 ở mục
luyện tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiêm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
Tìm số thập phân thích hợp.
a) 8 m 7 dm = ? m
4 m 6 cm = ? m
5 cm 6 mm = ? cm
b) 215 cm = ? m
76 mm = ? cm
9 mm = ? cm
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; trao - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- Kết quả:
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, cả lớp a) 8 m 7 dm = 8,7 m
nhận xét bài làm của bạn.
4 m 6 cm = 4,06 m
- GV chữa bài, chốt đáp án.
5 cm 6 mm = 5,6 cm
b) 215 cm = 2,15 m
76 mm = 7,6 cm
9 mm = 0,9 cm
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
Các con vật có cân nặng như hình vẽ.
a) Tìm số thập phân thích hợp.
6 kg 75 g = ? kg
6 100 g = ? kg
b) Chọn câu trả lời đúng.
Con vật nào nặng nhất?
A. Thỏ.
B. Ngỗng.
C. Mèo.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK,
thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ
kết quả với bạn.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả,
các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a)
6 kg 75 g = 6,075 6 100g = 6,1 kg
kg
b) Vì 6,1 kg > 6,07 kg; 6,1 kg > 6,095 kg
nên Ngỗng là con vật nặng nhất.
Chọn đáp án B.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:
a) Tìm số thập phân thích hợp.
6 l 260 ml = ? l
3 452 ml = ? l
5 l 75 ml = ? l
750 ml = ? l
b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở câu
a theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm
đôi (cùng bàn) trả lời câu hỏi sau:
“Em hãy nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã
học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo đó”.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, các lớp
quan sát bài làm của bạn.
- HS trả lời:
Các đơn vị đo dung tích đã học là: lít (l)
và mi – li – lít (ml)
1 l = 1 000 ml
- Kết quả:
a)
6 l 260 ml = 6,26 l
3 452 ml = 3,452 l
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
5 l 75 ml = 5,075 l
750 ml = 0,75 l
b) Thứ tự từ bé đến lớn là:
0,75 l; 3,452 l; 5,075 l; 6,26 l.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
chấm là:
A. 14,09. B. 1,409. C. 1,49.
D. 14,9.
Câu 2: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
chấm là:
A. 92,05. B. 925,0. C. 92,5.
D. 9,25.
Câu 3: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
chấm là:
A. 37,6.
B. 37,06.
C. 37,006.
D. 37,006.
Câu 4: Chọn đáp án sai.
A. 34 dm 1 cm = 34,1 dm.
B. 34 dm 1 cm = 34,1 cm.
C. 43 cm 5 mm = 43,5 cm.
D. 435 cm = 43,5 dm.
Câu 5: Số?
A. 896.
B. 897.
C. 898.
D. 899.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
- Đáp án:
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải Câu 1: 14 m 9 cm = 14,09 m.
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng Chọn A.
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Câu 2: 92 tạ 50 kg = 92,5 tạ.
Chọn C.
Câu 3: 37 l 6 ml = 37,006 l.
Chọn C.
Câu 4: 34 dm 1 cm = 34,1 dm.
Chọn B.
Câu 5: vì 0,898 l = 898 ml nên 899 ml >
0,898 l
Chọn D.
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được viết số đo diện tích dưới
dạng số thập phân để giải quyết một số tình
huống thực tế.
- HS hoàn thành các bài tập 4 ở mục luyện
tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ : Hoàn thành BT4:
Chọn câu trả lời đúng.
Có ba bức tranh tường:
+ Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện
tích là 5,3 m2.
+ Bức tranh về an toàn giao thông có diện
tích là 5 m2 8 dm2.
+ Bức tranh về phòng chống dịch Covid có
diện tích là 5 m2 9 dm2.
Bức tranh nào có diện tích bé nhất?
A. Bức tranh về bảo vệ môi trường.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
B. Bức tranh về an toàn giao thông.
- Kết quả:
C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid.
Ta có: 5 m2 8 dm2 = 5,08 m2
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
5 m2 9 dm2 = 5,09 m2
- GV mời 1 HS trình bày kết quả, nêu rõ Bức tranh về an toàn giao thông có diện
cách làm
tích là 5,08 m2.
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét bài làm Bức tranh về phòng chống dịch Covid có
của bạn.
diện tích là 5,09 m2.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết Diện tích của các bức tranh theo thứ tự từ
quả.
lớn đến bé là: 5,3 m2; 5,09 m2; 5,08 m2.
Vậy bứa tranh về bảo vệ môi trường có
diện tích lớn nhất.
Chọn đáp án A.
- HS chữa bài vào vở.
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
* CỦNG CỐ
học sau
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS chú ý lắng nghe.
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 13 – Làm tròn
số thập phân.
BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
-
Làm tròn được số tự nhiên đến hàng phần mười, hàng phần trăm.
-
Vận dụng được việc làm tròn các số thập phân để giải quyết tình huống thực
tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
hành, luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các ...
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 11: SO SÁNH CÁC SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.
-
Nhận biết được các số thập phân bằng nhau.
-
Vận dụng được việc so sánh các số thập phân để giải quyết tình huống thực
tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
hành, luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bảng phụ.
2. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: SO SÁNH CÁC SỐ THẬP PHÂN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số
câu hỏi sau.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh ba cây
cầu, cho biết những gì thấy được.
- GV đặt câu hỏi: “Làm thế nào để biết trong
ba cây cầu đó, cây cầu nào dài nhất?”
- HS trả lời:
Cầu Long Biên (Hà Nội) dài 2,29 km.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Vậy, để so Cầu An Đông (Ninh Thuận) dài: 3,5 km.
sánh hai số thập phân, ta làm như thế nào?
Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách Cầu Cần Thơ (Tây Nam Bộ) dài: 2,75 km.
so sánh các số thập phân “Bài 11: So sánh
các số thập phân”.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: Nhận biết được cách so sánh và
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
học tập.
so sánh được các số thập phân.
b. Cách thức tiến hành
1. Giới thiệu cách so sánh hai số thập phân.
Ví dụ 1: So sánh độ dài của cây cầu An
Đông và cây cầu Cần Thơ ở phần Khởi
động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách so sánh hai số thập phân.
+ Cầu An Đông dài bao nhiêu mét?
+ Cầu Cần Thơ dài bao nhiêu mét?
+ So sánh độ dài hai cây cầu trên.
- HS trả lời:
+ Ta có: 3,5 km = 3 500 m
Cầu An Đông dài 3 500 m.
- GV nhận xét: 3,5 > 2,7 (phần nguyên có 3 + Ta có: 2,75 km = 2 750 m
Cầu Cần Thơ dài 2 750 m.
> 2)
+ Vì 3 500 m > 2 750 m nên ta có: 3,5 km
Ví dụ 2: So sánh độ dài của cây cầu Cần Thơ > 2,7 km.
và cây cầu Long Biên ở phần Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách so sánh hai số thập phân.
+ Cầu Cần Thơ dài bao nhiêu mét?
+ Cầu Long Biên dài bao nhiêu mét?
+ So sánh độ dài hai cây cầu trên.
- HS trả lời:
+ Ta có: 2,75 km = 2 750 m
- GV nhận xét: 2,75 > 2,29 (phần nguyên Cầu Cần Thơ dài 3 500 m.
+ Ta có: 2,29 km = 2 290 m
bẳng nhau, hàng phần mười có 7 > 2)
Cầu Long Biên dài 2 290 m.
2. Khái quát cách so sánh hai số thập phân. + Ta so sánh 2 750 m và 2 290 m
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách Vì 2 750 m > 2 290 m nên ta có: 2,75 km
> 2,29 km.
so sánh hai số thập phân.
+ Khi so sánh hai số thập phân có phần
nguyên khác nhau, ta làm như thế nào?
+ Khi so sánh hai số thập phân có phần
nguyên bằng nhau, ta làm như thế nào?
- HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách so
sánh hai số thập phân.
Muốn so sánh hai phân số, ta có thể làm
như sau:
+ Nếu phần nguyên của hai số đó khác
nhau thì số thập phân nào có phần nguyên
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số đó bằng
nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt
từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng
phần nghìn,..; đến một hàng nào đó, số
thập phân có chữ số ở hàng tương ứng lớn
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
hơn thì số đó lớn hơn.
a. Mục tiêu:
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân
- So sánh các số thập phân.
của hai số thập phân bằng nhau thì hai số
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục hoạt đó bằng nhau.
động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
So sánh hai số thập phân.
a) 37,29 và 36,92.
b) 135,74 và 135,75.
c) 89,215 và 89,215.
- GV hướng dẫn HS cách làm:
Ví dụ: So sánh hai số thập phân 15,92 và
16,05.
Ta có: 15,92 < 16,05 (phần nguyên có 15 <
16).
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia
sẻ nhóm đôi.
- GV gọi HS trình bày bài (có giải thích).
- GV chữa bài và rút kinh nghiệm.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Ta có: 37,29 > 36,92 (phần nguyên có
37 > 36)
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
b) Ta có: 135,74 < 135,75 (phần nguyên
bằng nhau, hàng phần trăm có 4 < 5)
Sắp xếp các số 3,604; 2,875; 2,857; 3,106 c) 89,215 = 89,215 (phần nguyên bằng
theo thứ tự từ bé đến lớn.
nhau, phần thập phân bằng nhau)
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc đề bài.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng
- HS chữa bài vào vở.
bàn), làm bài vào vở và chia sẻ kết quả cho
nhau.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng cách so sánh các số thập phân
để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS hoàn thành bài tập 3 ở mục hoạt động.
- Kết quả:
Thứ tự từ bé đến lớn là: 2,857; 2,875;
3,106; 3,064.
- HS chữa bài vào vở.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ : Hoàn thành BT3
Chọn câu trả lời đúng.
Trong ba chiếc cân như hình dưới đây, có
một chiếc cân bị sai. Cân bị sai đó ở hình
nào?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo
luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày cách làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Đáp án:
Ta thấy:
+ Hình 1: 2,75 kg > 2,54 kg (phần nguyên
bằng nhau, phần mười có 7 > 5)
Con mèo nặng hơn con gà nên cân
nghiêng về phía con mèo.
+ Hình 2: 3,05 kg = 3,05 kg (phần nguyên
bằng phần nguyên, phần thập phân bằng
phần thập phân).
Quả sầu riêng bằng quả mít nên cân ở vị
trí cân bằng.
+ Hình 3: 2,75 kg > 2,57 kg (phần nguyên
bằng nhau, phần mười có 7 > 5)
Bao gạo nặng hơn thúng gạo nên cân
* CỦNG CỐ
nghiêng về bao gạo.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung Vậy Hình 3 là hình có chiếc cân bị sai
chính của bài học
Chọn đáp án C.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS chữa bài vào vở.
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- HS chú ý lắng nghe
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
học sau
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.
- HS chú ý lắng nghe
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được số thập phân bằng nhau;
so sánh được số thập phân.
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục luyện
tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
a) Số thập phân bằng nhau:
- GV cho HS quan sát mục a, đọc bóng nói - HS trả lời:
và yêu cầu HS nhắc lại phần bóng nói.
Nếu viết thêm (hoặc bỏ) chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân của một số
thập phân thì được một số thập phân bằng
b) Tìm chữ số thích hợp.
nó.
13,7 = 13,7 ?
8,6100 = 8,6 ?
21,4050 = 21,40 ?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm xong, đổi chéo kết quả cho bạn - HS thành bài tập theo yêu cầu.
cùng bàn kiểm tra.
- Kết quả:
- GV mời 1HS trình bày kết quả, cả lớp chú 13,7 = 13,70
ý lắng nghe.
8,6100 = 8,61
- GV nhận xét, chữa bài.
21,4050 = 21,405
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
- HS chữa bài vào vở.
a) Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân của mỗi số sau để phần thập phân
của các số đo đó đều có ba chữ số.
b) Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần
thập phân của mỗi số sau để phần thập phân
của các số đó viết dưới dạng gọn hơn (nếu
có thể)
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, đổi
chéo vở cho nhau kiểm tra kết quả.
- GV mời 1 – 2 HS tình bày bài làm, cả lớp
quan sát bài làm của bàn.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Ta có:
8,9 = 8,900;
- GV nhận xét, chốt đáp án.
5,82 = 5,820;
0,17 = 0,170;
31,6 = 31,600.
b) Ta có:
7,70 = 7,7;
13,0500 = 13,05;
25,3000 = 25,3;
10,5070 = 10,507.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Số thập phân nào sau đây bằng 0,35?
A. 0,350. B. 0,53.
C. 0,530. D. 0,30.
Câu 2: Số thập phân nào sau đây không
bằng 14,67?
A. 14,670.
B. 14,6700.
C. 14,67000.
D. 1,4670.
Câu 3: Nếu bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên
phải của số 100,100 thì được số mới là:
A. 1,01.
B. 10,01. C. 10,1.
D. 100,1.
Câu 4: Số thích hợp điền vào “?” là:
A. 0
B. 3.
C. 5.
D. 8.
Câu 5: Số thập phân thích hợp điền vào “?”
là:
- HS chữa bài vào vở.
A. 0,097.
B. 0,0097.
C. 0,9700.
D. 0,9070.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
- Đáp án:
Câu 1: Số thập phân bằng 0,35 là 0,350.
Chọn A.
Câu 2: Số thập phân bằng 1,4670 là
1,46700; 1,467000.
Chọn D.
Câu 3: Nếu bỏ các chữ số 0 ở tận cùng
bên phải của số 100,100 thì được số mới
là 100,1.
Chọn D.
Câu 4: 98,50300 = 98,503
Chọn B.
97
Câu 5: 100 =0,97=0,9700.
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được việc so sánh số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS hoàn thành các bài tập 3,4 ở mục luyện
tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT3:
Số?
Ba bạn Mị, Núi, Páo đi kiểm tra sức khoẻ.
Mỗi bạn có cân nặng là một trong các số đo:
31,9 kg; 32,5 kg; 34,7 kg. Biết bạn Núi nặng
nhất, bạn Páo nhẹ nhất. Hỏi mỗi bạn cân
Chọn C.
nặng bao nhiêu ki – lô – gam?
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo
nhóm đôi (cùng bàn).
- GV gợi ý:
+ Sắp xếp số cân nặng theo thứ tự từ lớn đến
bé.
+ Viết số cân nặng tương ứng với mỗi bạn.
- GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày,
các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài
làm của bạn.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
- Kết quả:
Số cân nặng theo thứ tự từ lớn đến bé là:
34,7 kg; 32,5 kg; 31,9 kg.
Vì bạn Núi nặng nhất nên Núi nặng 34,7
kg.
Vì bạn Páo nhẹ nhất nên Páo nặng 31,9
kg.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT4:
Mị nặng 32,5 kg.
Chọn câu trả lời đúng.
Vậy Núi nặng 34,7 kg; Mị nặng 32,5 kg;
Chú mèo câu được con cá có ghi số thập Páo nặng 31,9 kg.
phân lớn hơn 1,036 và bé hơn 2.
- HS chữa bài vào vở.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn)
và làm bài cá nhân vào vở.
- GV gợi ý:
+ Số thập phân nào trong các số đã cho lớn
hơn 1,036?
+ Số thập nào trong các số đã cho nào bé
hơn 2?
+ Số nào trong các số đã cho lớn hơn 1,036
và bé hơn 2?
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Số thập phân lớn hơn 1,036 là:
1,36; 2,01
+ Số thập phân bé hơn 2 là:
0,95; 1,036; 1,36
+ Số thập phân lớn hơn 1,036 và bé hơn 2
là: 1,36.
Chọn đáp án C.
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 12 – Viết số đo
đại lượng dưới dạng số thập phân.
- HS chú ý lắng nghe
BÀI 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Viết được số đo độ dài, khối lượng, dung tích dưới dạng số thập phân.
-
Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
-
Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải
quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
hành, luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bảng phụ.
2. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: VIẾT SỐ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số
câu hỏi sau.
- GV nêu câu hỏi:
+ Bạn nam đã nói gì?
+ Bạn nữ đã nói gì?
- HS trả lời:
+ Bạn nam nói “Mỗi hộp sữa cân nặng
bao nhiêu ki – lô – gam?”
+ Muốn biết hộp sữa nặng bao nhiêu ki – lô
+ Bạn nữ nói “Con ốc sên phải đi đoạn
– gam; con ốc sên phải đi đoạn đường dài đường dài bao nhiêu mét để đến được
bao nhiêu mét ta phải làm gì?
khóm hoa?”
- GV đặt vấn đề: “Làm thế nào để viết được + Ta cần viết số đo độ dài, khối lượng
số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập dưới dạng số thập phân.
phân nhỉ?”
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để trả lời cho
câu hỏi này, hôm này chúng ta sẽ tìm hiểu
cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập
phân: “Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới
dạng số thập phân ”.
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học
tập.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: Viết được số đo độ dài, khối
lượng dưới dạng số thập phân.
b. Cách thức tiến hành
1. Giới thiệu cách so viết số đo độ dài, khối
lượng dưới dạng số thập phân.
Ví dụ 1:
a) Viết so đo độ dài đoạn đường con ốc sên
phải đi ở phần Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập
phân.
+ Em hãy viết số đo 2 m 15 cm dưới dạng - HS trả lời:
hỗn số có phần phân số là phân số thập a)
phân.
15
+ Ta có: 2 m 15 cm = 2 100 m.
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số + Ta có: 2 15 m = 2,15 m.
100
thập phân.
Vậy 2 m 15 cm = 2,15 m.
b) Viết so đo khối lượng hộp sữa ở phần
Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập
phân.
+ Em hãy viết số đo 1 kg 250 g dưới dạng
hỗn số có phần phân số là phân số thập
phân.
- HS trả lời:
b)
250
+ Ta có: 1 kg 250 g = 1 1000 kg.
250
+ Ta có: 1 1000 kg = 1,25 kg.
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số Vậy 1 kg 250 g = 1,25 kg.
- HS ghi vào vở.
thập phân.
Ví dụ 2:
a)
- GV nêu câu hỏi:
+ 275 g có thể viết dưới dạng phân số thập
phân như thế nào?
- HS trả lời:
a)
275
+ Ta có: 275 g = 1000 kg
275
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được + Ta có: 1000 kg = 0,275 kg.
về dạng số thập phân.
Vậy 275 g = 0,275 kg.
b)
- GV nêu câu hỏi:
- HS trả lời:
+ 125 m có thể viết dưới dạng phân số thập b) Ta có:
phân như thế nào?
125
+ 125 m = 1000 km
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được + 125 km = 0,125 km
1000
về dạng số thập phân.
Vậy 125 m = 0,125 km.
- HS ghi vào vở.
2. Khái quát cách viết số đo độ dài, khối
lượng dưới dạng số thập phân.
- HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách viết
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách số đo độ dài, khối lượng dưới dạng đố thập
viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số phân.
thập phân.
Cách viết số đo độ dài, khối lượng dưới
“Muốn viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân, ta làm như sau:
dạng số thập phân, ta làm như thế nào?”
+ Viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng
phân số thập phân hoặc hỗn số có phần
phân số là phân số thập phân.
+ Chuyển phân số thập phân và hỗn số có
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Viết được số đo độ dài, khối lượng dưới
dạng số thập phân.
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục hoạt
động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tìm số thập phân thích hợp.
a) 2 m 5 dm = ? m
6 m 75 cm = ? m
3 m 8 cm = ? m
b) 4 km 500 m = ? km
7 km 80 m = ? km
456 m = ? km
- GV hướng dẫn HS:
Ví dụ: 5 dm 3 cm = ? dm
+ Viết số đo độ dài dưới dạng hỗn có phần
phần phân số là phân số thập phân dưới
dạng số thập phân.
phân số là phân số thập phân.
- HS chú ý lắng nghe.
3
5 dm 3 cm = 5 10 dm
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số
thập phân
3
5 10 dm = 5,3 dm
Viết gọn: 5 dm 3 cm = 5,3 dm.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia
sẻ nhóm đôi.
- GV gọi HS trình bày bài (có giải thích).
- GV chữa bài và rút kinh nghiệm.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) 2 m 5 dm = 2,5 m
6 m 75 cm = 6,75 m
3 m 8 cm = 3,08 m
b) 4 km 500 m = 4,5 km
7 km 80 m = 7,08 km
456 m = 0,456 km
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- HS chữa bài vào vở.
Tìm số thập phân thích hợp.
a) 3 kg 725 g = ? kg
8 kg 75 g = ? kg
560 g = ? kg
b) 1 tấn 5 tạ = ? tấn
2 tấn 325 kg = ? tấn
1 450 kg = ? tấn
- GV hướng dẫn HS:
Ví dụ: 7 kg 300g = ? kg
+ Viết số đo khối lượng dưới dạng hỗn có
phần phân số là phân số thập phân.
- HS chú ý lắng nghe.
300
7 kg 300 g = 7 1000 kg
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số
thập phân
300
7 1000 kg = 7,3 kg.
Viết gọn: 7 kg 300g = 7,3 kg.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng
bàn), làm bài vào vở và chia sẻ kết quả cho
nhau.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài.
- Kết quả:
a) 3 kg 725 g = 3,725 kg
8 kg 75 g = 8,075 kg
560 g = 0,56 kg
b) 1 tấn 5 tạ = 1,5 tấn
2 tấn 325 kg = 2,325 tấn
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS chữa bài vào vở.
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được cách viết số đo độ dài
dưới dạng số thập phân để giải bài toán thực
tế.
- HS hoàn thành bài tập 3 ở mục hoạt động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ : Hoàn thành BT3
a) Tìm số thập phân thích hợp.
1 km 75 m = ? km
b) Đ,S?
1 450 kg = 1,45 tấn
Đoạn đường nào dài hơn?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Đáp án:
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo
luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày cách làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
75
a) Ta có: 1 km 75 m = 1 1 000 km = 1,075
km.
Vậy
1 km 75 m = 1,075 km.
b) Ta có: 1 km 75 m = 1,075 km
Vì 1,2 km > 1,075 km
nên 1,2 km > 1 km 75 m
Khi đó độ dài đoạn đường AB dài hơn
đoạn đường AC.
- HS chữa bài vào vở.
* CỦNG CỐ
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS học sau
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS chú ý lắng nghe
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Viết số đo
diện tích dưới dạng số thập phân.
TIẾT 2: VIẾT SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động, yêu cầu HS
quan sát, đọc bóng nói, thảo luận theo nhóm - HS thực hiện yêu cầu của GV.
đôi để trả lời các câu hỏi sau:
- GV nêu câu hỏi:
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt
kính của bể cá là bao nhiêu?
+ Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao
nhiêu mét vuông, ta phải làm gì?
- GV dẫn dắt HS: “Tiết trước, chúng ta đã
tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện tích
dưới dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò
mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách viết số
- HS trả lời:
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các
mặt kính của bể cá là 1 m2 60 dm2.
+ Ta viết số đo diện tích dưới dạng số
thập phân.
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
học tập.
đo diện tích dưới dạng số thập phân nhé!”
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- HS viết được số đo diện tích dưới dạng số
thập phân.
b. Cách thức tiến hành:
1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích
dưới dạng số thập phân.
Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính
hình chữ nhật ở phần Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
- HS trả lời:
60
+ 1 m2 60 dm2 = 1 100 m2.
60
cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập + 1 100 m2 = 1,6 m2.
phân.
Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2.
+ Em hãy viết số đo 1 m2 60 dm2 dưới dạng
hỗn số có phần phân số là phân số thập
phân.
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số
thập phân.
Ví dụ 2: Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân
với đơn vị mét vuông.
- HS trả lời:
- GV nêu câu hỏi:
56 dm2 = 100 m2 = 0,56 m2.
+ 56 dm có thể viết dưới dạng phân số thập
2
56
Vậy 56 dm2 = 0,56 m2.
phân như thế nào?
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được
về dạng số thập phân.
2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới
dạng số thập phân.
- HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách viết
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách số đo diện tích dưới dạng đố thập phân.
viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
Cách viết số đo diện tích dưới dạng số
“Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, ta làm như sau:
+ Viết số đo diện tích dưới dạng phân số
thập phân, ta làm như thế nào?”
thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là
phân số thập phân.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
+ Chuyển phân số thập phân và hỗn số có
a. Mục tiêu:
phần phân số là phân số thập phân dưới
- Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập dạng số thập phân.
phân.
- HS hoàn thành bài tập 1 ở mục hoạt động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tìm số thập phân thích hợp
a) 8 m2 75 dm2 = ? m2
3 m2 6 dm2 = ? m2
120 dm2 = ? m2
b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2
2 dm2 5 cm2 = ? dm2
85 cm2 = ? dm2
- GV hướng dẫn HS:
Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2.
+ Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có
phần phân số là phân số thập phân.
59
12 cm2 59 mm2 = 12 100 cm2.
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số
thập phân.
59
12 100 cm2 = 12,59 cm2
Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2.
- GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo
diện tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau - HS chú ý lắng nghe.
hơn (kém) nhau 100 lần.
1
+ Đơn vị bé bằng 100 đơn vị lớn tiếp liền.
+ Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm xong, nói cho bạn cùng bàn
nghe kết quả.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp
quan sát bài làm của bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Kết quả:
a. Mục tiêu:
a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2
- HS vận dụng được việc viết số đo diện tích
3 m2 6 dm2 = 3,06 m2
dưới dạng số thập phân để giải quyết một số
120 dm2 = 1,2 m2
tình huống thực tế.
b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2
- HS hoàn thành các bài tập 2 ở mục hoạt
2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2
động.
85 cm2 = 0,85 dm2
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2:
Đ,S?
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo
nhóm đôi (cùng bàn).
- HS chữa bài vào vở.
- GV gợi ý:
+ Viết số đo 4 cm2 15 mm2 dưới dạng số thập
phân với đơn vị đo là cm2.
+ So sánh các số đo diện tích với nhau.
- GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày,
các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài
làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
chính của bài học
- Kết quả:
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2.
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2.
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS chữa bài vào vở.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập.
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- HS chú ý lắng nghe.
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện .
tích, dung tích dưới dạng số thập phân.
- HS hoàn thành các bài tập 1,2,3 ở mục
luyện tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiêm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
Tìm số thập phân thích hợp.
a) 8 m 7 dm = ? m
4 m 6 cm = ? m
5 cm 6 mm = ? cm
b) 215 cm = ? m
76 mm = ? cm
9 mm = ? cm
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; trao - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- Kết quả:
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, cả lớp a) 8 m 7 dm = 8,7 m
nhận xét bài làm của bạn.
4 m 6 cm = 4,06 m
- GV chữa bài, chốt đáp án.
5 cm 6 mm = 5,6 cm
b) 215 cm = 2,15 m
76 mm = 7,6 cm
9 mm = 0,9 cm
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
Các con vật có cân nặng như hình vẽ.
a) Tìm số thập phân thích hợp.
6 kg 75 g = ? kg
6 100 g = ? kg
b) Chọn câu trả lời đúng.
Con vật nào nặng nhất?
A. Thỏ.
B. Ngỗng.
C. Mèo.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK,
thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ
kết quả với bạn.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả,
các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a)
6 kg 75 g = 6,075 6 100g = 6,1 kg
kg
b) Vì 6,1 kg > 6,07 kg; 6,1 kg > 6,095 kg
nên Ngỗng là con vật nặng nhất.
Chọn đáp án B.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:
a) Tìm số thập phân thích hợp.
6 l 260 ml = ? l
3 452 ml = ? l
5 l 75 ml = ? l
750 ml = ? l
b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở câu
a theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm
đôi (cùng bàn) trả lời câu hỏi sau:
“Em hãy nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã
học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo đó”.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, các lớp
quan sát bài làm của bạn.
- HS trả lời:
Các đơn vị đo dung tích đã học là: lít (l)
và mi – li – lít (ml)
1 l = 1 000 ml
- Kết quả:
a)
6 l 260 ml = 6,26 l
3 452 ml = 3,452 l
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
5 l 75 ml = 5,075 l
750 ml = 0,75 l
b) Thứ tự từ bé đến lớn là:
0,75 l; 3,452 l; 5,075 l; 6,26 l.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
chấm là:
A. 14,09. B. 1,409. C. 1,49.
D. 14,9.
Câu 2: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
chấm là:
A. 92,05. B. 925,0. C. 92,5.
D. 9,25.
Câu 3: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
chấm là:
A. 37,6.
B. 37,06.
C. 37,006.
D. 37,006.
Câu 4: Chọn đáp án sai.
A. 34 dm 1 cm = 34,1 dm.
B. 34 dm 1 cm = 34,1 cm.
C. 43 cm 5 mm = 43,5 cm.
D. 435 cm = 43,5 dm.
Câu 5: Số?
A. 896.
B. 897.
C. 898.
D. 899.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
- Đáp án:
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải Câu 1: 14 m 9 cm = 14,09 m.
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng Chọn A.
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Câu 2: 92 tạ 50 kg = 92,5 tạ.
Chọn C.
Câu 3: 37 l 6 ml = 37,006 l.
Chọn C.
Câu 4: 34 dm 1 cm = 34,1 dm.
Chọn B.
Câu 5: vì 0,898 l = 898 ml nên 899 ml >
0,898 l
Chọn D.
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được viết số đo diện tích dưới
dạng số thập phân để giải quyết một số tình
huống thực tế.
- HS hoàn thành các bài tập 4 ở mục luyện
tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ : Hoàn thành BT4:
Chọn câu trả lời đúng.
Có ba bức tranh tường:
+ Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện
tích là 5,3 m2.
+ Bức tranh về an toàn giao thông có diện
tích là 5 m2 8 dm2.
+ Bức tranh về phòng chống dịch Covid có
diện tích là 5 m2 9 dm2.
Bức tranh nào có diện tích bé nhất?
A. Bức tranh về bảo vệ môi trường.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
B. Bức tranh về an toàn giao thông.
- Kết quả:
C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid.
Ta có: 5 m2 8 dm2 = 5,08 m2
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
5 m2 9 dm2 = 5,09 m2
- GV mời 1 HS trình bày kết quả, nêu rõ Bức tranh về an toàn giao thông có diện
cách làm
tích là 5,08 m2.
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét bài làm Bức tranh về phòng chống dịch Covid có
của bạn.
diện tích là 5,09 m2.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết Diện tích của các bức tranh theo thứ tự từ
quả.
lớn đến bé là: 5,3 m2; 5,09 m2; 5,08 m2.
Vậy bứa tranh về bảo vệ môi trường có
diện tích lớn nhất.
Chọn đáp án A.
- HS chữa bài vào vở.
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
* CỦNG CỐ
học sau
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS chú ý lắng nghe.
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 13 – Làm tròn
số thập phân.
BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
-
Làm tròn được số tự nhiên đến hàng phần mười, hàng phần trăm.
-
Vận dụng được việc làm tròn các số thập phân để giải quyết tình huống thực
tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
hành, luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các ...
 







Các ý kiến mới nhất