Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
G.A LI8 _T11-19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:56' 21-12-2009
Dung lượng: 359.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:56' 21-12-2009
Dung lượng: 359.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tiết 11: Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Ngày dạy: ******************
I/ Mục tiêu:
- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển.
- Giải thích được TN Tô-ri-xen-ri và một số hiện tượng thường gặp.
- Hiểu được vì sao áp suất khí quyển đựơc tính bằng độ cao cột thuỷ ngân và biết đổi từ đơn vị mmHg sang N/m2.
- Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thức tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển và đo được nó.
II/ Chuẩn bị:
Mỗi nhóm HS: 1 ống thuỷ tinh dài 10-15cm; S=2-3mm2, 1 cốc nước.
III/ Tiến trình:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ. Tổ chức tình huống học tập (7 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
1/ Bài cũ:
1) Phát biểu công thức tính áp suất chất lỏng? Chữa BT 8.1, 8.2 SBT
2) Nêu nguyên tắc bình thông nhau? Chữa BT 8.4.
2/ Tổ chức tình huống học tập:
- Y/c HS đọc và nêu tình huống SGK.
- Vào bài mới
- 2 HS lên bảng trả lời và làm BT
- HS cả lớp theo dỏi và bổ sung.
- HS suy nghĩ, có thể nêu dự đoán.
8.1 a)Câu A
b) câu D
8.2 Câu D
8.4
a)Áp suất tác dụng lên vỏ tàu ngầm, tức là cột nước phía trên giảm. Vậy tàu ngầm đã nổi lên.
b) từ p = d.h → h1=== 196(m)
h2=== 83,5(m)
HĐ2:Tìm hiểu về sự tồn tại áp suất khí quyển (13 phút)
- GV y/c HS đọc thông báo và trả lời: Tại sao có sự tồn tại áp suất khí quyển?
- Làm TN 9.2 và 9.3 SGK để chứng minh, thảo luận kết quả TN để trả lời C1, C2, C3.
- Mô tả dụng cụ TN, cho HS dự đoán trước hiện tượng trước khi tiến hành TN1.
- Hoàn thiện.
- Y/c HS đọc TN Ghê-rích, kể lại hiện tượng và giải thích hiện tượng theo C4.
- 2HS đọc to thông báo.
- Cả lớp lắng nge và trả lời câu hỏi.
- Lần lượt làm các TN và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi SGK.
- Các nhóm bổ sung ý kiến.
- 2 HS đọc to TN 3,cả lớp theo dỏi, nghiên cứu để giải thích C4.
- 2-3 HS trả lời C4 trước lớp.
I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Do không khí có trọng lượng nên gây ra áp suất lên Trái Đất và các vật trên Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
HĐ3: Đo độ lớn của áp suất khí quyển (10 phút)
- GV thông báo cho HS biết vì sao không dùng cách tính độ lớn của áp suất chất lỏng để tính áp suất khí quyển.
- Y/c HS đọc TN Tô-ri-xen-li, trình bày lại TN và giải thích hiện tượng theo C5, C6, C7.
( Lưu ý : Độ cao cột thuỷ ngân trong ống đứng cân bằng ở 76cm và phía trên ống là chân không)
- GV có thể sửa sai và y/c HS bổ sung để hoàn thiện.
- Nghe thông báo.
- Làm việc các nhân: Đọc, nghiên cứu và lần làm các câu hỏi SGK.
- Với C7, gọi 1HS lên bảng.
- Bổ sung, hoàn thiện.
II/ Độ lớn của áp suất khí quyển:
1/ Thí nghiệm Tô-ri-xen-li
2/ Độ lớn của áp suất khí quyển:
Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xen-li, do đó ta dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
C7: Áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thuỷ ngân cao 76 cm tác dụng lên B được tính bằng công thức:
p=h.d= 0,76.136 000
= 103 360 (N/m2)
HĐ4: Vận dụng - Củng cố - Dặn dò (15 phút)
1/ Vận dụng:
- Y/c HS lần lượt làm C8, C9, C10, C11.
- GV có thể gợi theo từng câu nếu cần.
- Y/c HS trình
Ngày dạy: ******************
I/ Mục tiêu:
- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển.
- Giải thích được TN Tô-ri-xen-ri và một số hiện tượng thường gặp.
- Hiểu được vì sao áp suất khí quyển đựơc tính bằng độ cao cột thuỷ ngân và biết đổi từ đơn vị mmHg sang N/m2.
- Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thức tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển và đo được nó.
II/ Chuẩn bị:
Mỗi nhóm HS: 1 ống thuỷ tinh dài 10-15cm; S=2-3mm2, 1 cốc nước.
III/ Tiến trình:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ. Tổ chức tình huống học tập (7 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
1/ Bài cũ:
1) Phát biểu công thức tính áp suất chất lỏng? Chữa BT 8.1, 8.2 SBT
2) Nêu nguyên tắc bình thông nhau? Chữa BT 8.4.
2/ Tổ chức tình huống học tập:
- Y/c HS đọc và nêu tình huống SGK.
- Vào bài mới
- 2 HS lên bảng trả lời và làm BT
- HS cả lớp theo dỏi và bổ sung.
- HS suy nghĩ, có thể nêu dự đoán.
8.1 a)Câu A
b) câu D
8.2 Câu D
8.4
a)Áp suất tác dụng lên vỏ tàu ngầm, tức là cột nước phía trên giảm. Vậy tàu ngầm đã nổi lên.
b) từ p = d.h → h1=== 196(m)
h2=== 83,5(m)
HĐ2:Tìm hiểu về sự tồn tại áp suất khí quyển (13 phút)
- GV y/c HS đọc thông báo và trả lời: Tại sao có sự tồn tại áp suất khí quyển?
- Làm TN 9.2 và 9.3 SGK để chứng minh, thảo luận kết quả TN để trả lời C1, C2, C3.
- Mô tả dụng cụ TN, cho HS dự đoán trước hiện tượng trước khi tiến hành TN1.
- Hoàn thiện.
- Y/c HS đọc TN Ghê-rích, kể lại hiện tượng và giải thích hiện tượng theo C4.
- 2HS đọc to thông báo.
- Cả lớp lắng nge và trả lời câu hỏi.
- Lần lượt làm các TN và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi SGK.
- Các nhóm bổ sung ý kiến.
- 2 HS đọc to TN 3,cả lớp theo dỏi, nghiên cứu để giải thích C4.
- 2-3 HS trả lời C4 trước lớp.
I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Do không khí có trọng lượng nên gây ra áp suất lên Trái Đất và các vật trên Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
HĐ3: Đo độ lớn của áp suất khí quyển (10 phút)
- GV thông báo cho HS biết vì sao không dùng cách tính độ lớn của áp suất chất lỏng để tính áp suất khí quyển.
- Y/c HS đọc TN Tô-ri-xen-li, trình bày lại TN và giải thích hiện tượng theo C5, C6, C7.
( Lưu ý : Độ cao cột thuỷ ngân trong ống đứng cân bằng ở 76cm và phía trên ống là chân không)
- GV có thể sửa sai và y/c HS bổ sung để hoàn thiện.
- Nghe thông báo.
- Làm việc các nhân: Đọc, nghiên cứu và lần làm các câu hỏi SGK.
- Với C7, gọi 1HS lên bảng.
- Bổ sung, hoàn thiện.
II/ Độ lớn của áp suất khí quyển:
1/ Thí nghiệm Tô-ri-xen-li
2/ Độ lớn của áp suất khí quyển:
Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xen-li, do đó ta dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
C7: Áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thuỷ ngân cao 76 cm tác dụng lên B được tính bằng công thức:
p=h.d= 0,76.136 000
= 103 360 (N/m2)
HĐ4: Vận dụng - Củng cố - Dặn dò (15 phút)
1/ Vận dụng:
- Y/c HS lần lượt làm C8, C9, C10, C11.
- GV có thể gợi theo từng câu nếu cần.
- Y/c HS trình
 







Các ý kiến mới nhất