TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề Kiểm tra môn Tiếng Việt Giữ kì I

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thanh Xuân
    Ngày gửi: 19h:35' 10-01-2024
    Dung lượng: 114.5 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    Trường Tiểu học Hưng Phú B
    Họ và tên: ......................................
    Lớp: 4…
    Điểm

    BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
    MÔN : TIẾNG VIỆT: KHỐI 4
    Năm học : 2023 - 2024

    Nhận xét

    A. ĐỌC
    1. Đọc thành tiếng: ( 3đ)
    Cho HS bốc thăm một trong các bài sau đây, đọc một đoạn và trả lời câu hỏi
    theo nội dung đoạn HS đọc (Thực hiện trong tiết ôn tập)
    - Đóa hoa đồng thoại (trang 15 SGK Tiếng Việt 4 tập 1)
    - Cô bé ấy đã lớn (trang 26 SGK Tiếng Việt 4 tập 1)
    - Người thiếu niên anh hùng (trang 30 SGK Tiếng Việt 4 tập 1)
    - Thân thương xứ Vàm (trang 54 SGK Tiếng Việt 4 tập 1)
    - Một ly sữa (trang 58 SGK Tiếng Việt 4 tập 1 )
    2. Đọc hiểu văn bản (7điểm)
    Đọc đoạn văn sau:
    Câu chuyện bó đũa
    Ngày xưa, trong một ngôi làng nọ có một người giàu có, ông có năm người
    con. Lúc nhỏ, anh em rất hoà thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi
    người một nhà nhưng vẫn hay va chạm. Dù cuộc sống sung túc nhưng những đứa
    con của ông không hòa thuận mà còn đố kỵ lẫn nhau - điều này khiến ông rất
    buồn.
      
     Ít lâu sau người cha bị bệnh nặng, biết mình không qua khỏi. Một hôm, ông
    bảo giai nhân đem ra một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi ông gọi năm người
    con lại và bảo: "Các con hãy thử bẻ bó đũa này xem ai có thể bẻ gãy được."
          Người con cả gắng hết sức nhưng không thể bẻ nổi bó đũa. Người con thứ
    cũng bẻ, nhưng vô ích. Các người con còn lại cũng lần lượt lấy hết sức bình sinh
    để bẻ, bó đũa vẫn không bị gãy một chiếc nào.
          Người cha cầm lấy bó đũa và tháo ra, rồi bẻ từng chiếc một, không cần mất
    sức cũng bẻ gãy hết rồi ôn tồn nói với các con: "Các con ạ, bó đũa được ví như
    năm anh em các con đó, nếu mỗi người các con đều chung tay gánh vác mỗi người
    một việc thì không kẻ thù nào làm các con gục ngã được, còn nếu các con chỉ nghĩ
    đến bản thân mình thì sẽ trở nên lẻ loi và bị thất bại trong cuộc đời. Hãy hứa với

    cha rằng, ba con sẽ chung sống hoà thuận và đoàn kết, thương yêu nhau sau khi
    cha nhắm mắt xuôi tay."
          Sau khi người cha qua đời các con ông đã học được bài học lớn và trở nên
    yêu thương nhau hơn.
    (Theo  Truyện Ngụ ngôn Việt Nam)
    Dựa vào nội dung bài đọc trên khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
    cho mỗi câu hỏi dưới đây.
    Khoanh vào ý câu trả lời đúng:
    Câu 1: ( M1) Điều gì làm người cha thấy rất buồn: (0,5đ)
    A. Người cha bệnh nặng.

    B. Các con quá cực nhọc.

    C. Các con luôn bất hòa.

    D. Người cha sống cô độc.

    Khoanh vào ý câu trả lời đúng:
    Câu 2: ( M1) Vì sao không người con nào bẻ gãy được bó đũa: (0,5đ)
    A. Vì họ cầm cả bó đủa mà bẻ.

    B. Vì họ bẻ từng chiếc một.

    C. Vì họ không đủ mạnh.

    D. Vì từng chiếc đũa quá cứng.

    Khoanh vào ý câu trả lời đúng:
    Câu 3: ( M1) Khi thấy các con không bẻ gãy bó đũa người cha làm gì? (0,5đ)
    A. Bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc.
    B. Chia đều đũa cho các con cùng bẻ.
    C. Ném bó đũa xuống sàn.
    D. Giận dữ và bỏ đi.
    Câu 4: ( M1) Em hãy tìm từ ngữ thích hợp trong bài “Câu chuyện bó đũa” để
    điền vào những chỗ trống trong câu văn sau: (0,5đ)
    Hãy hứa với cha rằng, ba con sẽ chung sống ………………………và đoàn
    kết, thương yêu nhau sau khi cha …………………….. xuôi tay.
    Câu 5: ( M2) Hành động của người cha dạy cho các con điều gì? (1đ)
    Đúng ghi Đ, sai ghi S:

    A. Hiểu được sức mạnh của sự đoàn kết.
    B. Biết được sức mạnh của bản thân mình.
    C. Cảm nhận được lòng cha thương con.
    D. Cho thấy các con không đủ mạnh.
    Câu 6: ( M2) Tìm và ghi lại tính từ trong câu văn sau đây: (1đ)

    Ngày xưa, trong một ngôi làng nọ có một người giàu có, ông có năm người
    con.
    Tính từ là: .................................................................................................................
    Câu 7: ( M3) Em học được điều gì, sau khi đọc xong câu truyện này ? (1đ)
    Ghi câu trả lời của em vào chỗ chấm
    ...................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    Câu 8: ( M2) Dòng nào sau đây chỉ có động từ?( 0,5đ)
    Khoanh vào ý câu trả lời đúng:
    A. chăm, học, hiền, nhảy

    B. học, giỏi, ngoan, hiền

    C. học, ăn, uống, ngủ

    D. chăm, giỏi, ngoan, hiền

    Câu 9: ( M2) Khoanh vào câu tục ngữ, thành ngữ nói về tinh thần “đoàn kết” của
    dân tộc ta trong các câu sau:( 0,5đ)
    Khoanh vào ý câu trả lời đúng:
    A. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
    B. Một cây làm chẳng nên non.
    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
    C. Cây ngay không sợ chết đứng.
    D. Có công mài sắt, có ngày nên kim
    Câu 10: ( M3) Tìm và ghi lại 2 danh từ riêng là tên tỉnh hoặc thành phố em biết.
    Đặt 1 câu với một trong hai từ tìm được ( 1đ)
    Danh từ riêng: …………………………………………………………………...
    ....................................................................................................................................
    Đặt câu : ..................................................................................................................
    ....................................................................................................................................

    B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    1. Chính tả (Nghe- viết): (2 điểm)
    Bài: Mùa thu ( Từ: Mùa thu, tiết trời ....hót líu lo)
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    2. Viết bài văn: (8 điểm)
    Đề bài: Em hãy kể lại một câu chuyện đã nghe( đã đọc) mà em yêu thích.
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………….......
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………........
    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4
    A. Kiểm tra đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi ( 3 điểm)
    + Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Mỗi học sinh đọc một
    đoạn văn, thơ khoảng 80 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một
    câu hỏi về nội dung đoạn đọc đã nêu trong phiếu.
    a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1 điểm
    b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ đúng: 1 điểm
    c. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
    (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không
    trả lời được: 0 điểm của phần trả lời)
    B Đọc hiểu:( 7 điểm )
    Câu 1: C ( 0,5đ)
    Câu 2: A ( 0,5đ)
    Câu 3: A( 0,5đ)
    Câu 4: ( 0,5đ) mỗi ý đúng 0,25 đ Từ đúng; hòa thuận, nhắm mắt
    Câu 5: A/Đ; B/S; C/S ; Đ/S Mỗi ý đúng 0,25đ
    Câu 6: Tính từ giàu ( 1đ)
    Câu 7: Phải biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh ……..( 1đ)
    Câu 8: C ( 0,5đ)
    Câu 9: B ( 0,5đ)
    Câu 10: Viết đúng tên 2 tình hoặc thành phố có viết hoa( 0,5đ)
    Đặt câu đúng ( 0,5đ)
    KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
    I. Chính tả:( 2 điểm)
    - Thời gian kiểm tra khoảng 15 phút.
    - Tốc độ đạt yêu cầu 15 phút; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ;
    trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết hoa đúng yêu cầu. ( 5 điểm)
    - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi, mỗi một lỗi trừ 0,25 điểm).
    II. Tập làm văn: ( 8 điểm)
    Thời gian kiểm tra khoảng 25 phút.
    Mở bài: 1,5 đ
    Phần thân bài: 5 d Kết bài 1,5 đ
    + Chữ viết, chính tả ( 2 điểm):
    - Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch, không mắc quá 5 lỗi. ( Mỗi lỗi trừ 0,25
    điểm). + Dùng từ, đặt câu ( 2 điểm):
    - Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, có hình ảnh so sánh và nhân
    hóa. + Sáng tạo ( 1 điểm):
    - Bài viết tự nhiên, có ý tưởng độc đáo, sáng tạo, không dập khuôn theo văn
    mẫu,
    - Các mức điểm khác tùy mức độ sai sót giáo viên ghi điểm cho phù hợp.

    MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 LỚP 4
    Năm học: 2023-2024

    Môn: Tiếng Việt
    Nội Chủ đề
    dung
    kiểm
    tra

    Mạnh kiến thức

    Số câu
    Số
    điểm
    Câu số

    Mức 1

    TN

    TL

    Mức 2

    Mức 3

    Mức 4

    Tổng

    TN TL TN TL TN TL TN TL

    - Đọc 80/90 tiếng/phút (HS đọc đoạn văn,

    Đọc
    Đọc thành tiếng kết hợp kiểm
    đoạn thơ được GV chỉ định)
    thành tra nghe, nói.
    - Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 02
    tiếng

    3

    câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe,
    nói)

    -Xác định được hình ảnh, nhân
    vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài
    đọc.
    - Hiểu nội dung của đoạn, bài đã
    1, 2,
    đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
    4
    Đọc hiểu - Giải thích được chi tiết trong bài
    Câu số
    3
    A. văn bản bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra
    thông tin từ bài đọc.
    -Nhận xét được hình ảnh, nhân vật
    ĐỌC
    hoặc chi tiết trong bài đọc; biết
    (Ngữ
    liên hệ những điều đọc được với
    liệu
    bản thân và thực tế.
    khoảng
    Số câu 3
    1
    200Số điểm 1,5 0,5
    250
    Kiến Kiến thức tiếng Việt (danh từ, Câu số
    chữ) thức
    động từ)
    Số câu
    Tiếng
    Số điểm
    Việt

    Vận dụng hiểu biết vào thực
    tiễn

    Chính tả

    VIẾT Tập làm
    văn

    Nghe – viết

    6

    1
    1,0

    3
    2
    1,5 1,5

    5
    1
    1,0

    1
    1,0

    7, 8,
    10

    Câu số

    9

    Số Câu
    Số điểm

    1 3
    0,5 2,5

    Viết đoạn văn (đoạn thơ) 60-70 chữ/15 phút

    Viết bài văn theo một chủ đề đã học: Viết bài văn kể chuyện.

    1 3
    0,5 2,5
    2
    8
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt