Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề Kiểm tra môn Tiếng Việt Giữ kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:35' 10-01-2024
Dung lượng: 114.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:35' 10-01-2024
Dung lượng: 114.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Hưng Phú B
Họ và tên: ......................................
Lớp: 4…
Điểm
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN : TIẾNG VIỆT: KHỐI 4
Năm học : 2023 - 2024
Nhận xét
A. ĐỌC
1. Đọc thành tiếng: ( 3đ)
Cho HS bốc thăm một trong các bài sau đây, đọc một đoạn và trả lời câu hỏi
theo nội dung đoạn HS đọc (Thực hiện trong tiết ôn tập)
- Đóa hoa đồng thoại (trang 15 SGK Tiếng Việt 4 tập 1)
- Cô bé ấy đã lớn (trang 26 SGK Tiếng Việt 4 tập 1)
- Người thiếu niên anh hùng (trang 30 SGK Tiếng Việt 4 tập 1)
- Thân thương xứ Vàm (trang 54 SGK Tiếng Việt 4 tập 1)
- Một ly sữa (trang 58 SGK Tiếng Việt 4 tập 1 )
2. Đọc hiểu văn bản (7điểm)
Đọc đoạn văn sau:
Câu chuyện bó đũa
Ngày xưa, trong một ngôi làng nọ có một người giàu có, ông có năm người
con. Lúc nhỏ, anh em rất hoà thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi
người một nhà nhưng vẫn hay va chạm. Dù cuộc sống sung túc nhưng những đứa
con của ông không hòa thuận mà còn đố kỵ lẫn nhau - điều này khiến ông rất
buồn.
Ít lâu sau người cha bị bệnh nặng, biết mình không qua khỏi. Một hôm, ông
bảo giai nhân đem ra một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi ông gọi năm người
con lại và bảo: "Các con hãy thử bẻ bó đũa này xem ai có thể bẻ gãy được."
Người con cả gắng hết sức nhưng không thể bẻ nổi bó đũa. Người con thứ
cũng bẻ, nhưng vô ích. Các người con còn lại cũng lần lượt lấy hết sức bình sinh
để bẻ, bó đũa vẫn không bị gãy một chiếc nào.
Người cha cầm lấy bó đũa và tháo ra, rồi bẻ từng chiếc một, không cần mất
sức cũng bẻ gãy hết rồi ôn tồn nói với các con: "Các con ạ, bó đũa được ví như
năm anh em các con đó, nếu mỗi người các con đều chung tay gánh vác mỗi người
một việc thì không kẻ thù nào làm các con gục ngã được, còn nếu các con chỉ nghĩ
đến bản thân mình thì sẽ trở nên lẻ loi và bị thất bại trong cuộc đời. Hãy hứa với
cha rằng, ba con sẽ chung sống hoà thuận và đoàn kết, thương yêu nhau sau khi
cha nhắm mắt xuôi tay."
Sau khi người cha qua đời các con ông đã học được bài học lớn và trở nên
yêu thương nhau hơn.
(Theo Truyện Ngụ ngôn Việt Nam)
Dựa vào nội dung bài đọc trên khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
cho mỗi câu hỏi dưới đây.
Khoanh vào ý câu trả lời đúng:
Câu 1: ( M1) Điều gì làm người cha thấy rất buồn: (0,5đ)
A. Người cha bệnh nặng.
B. Các con quá cực nhọc.
C. Các con luôn bất hòa.
D. Người cha sống cô độc.
Khoanh vào ý câu trả lời đúng:
Câu 2: ( M1) Vì sao không người con nào bẻ gãy được bó đũa: (0,5đ)
A. Vì họ cầm cả bó đủa mà bẻ.
B. Vì họ bẻ từng chiếc một.
C. Vì họ không đủ mạnh.
D. Vì từng chiếc đũa quá cứng.
Khoanh vào ý câu trả lời đúng:
Câu 3: ( M1) Khi thấy các con không bẻ gãy bó đũa người cha làm gì? (0,5đ)
A. Bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc.
B. Chia đều đũa cho các con cùng bẻ.
C. Ném bó đũa xuống sàn.
D. Giận dữ và bỏ đi.
Câu 4: ( M1) Em hãy tìm từ ngữ thích hợp trong bài “Câu chuyện bó đũa” để
điền vào những chỗ trống trong câu văn sau: (0,5đ)
Hãy hứa với cha rằng, ba con sẽ chung sống ………………………và đoàn
kết, thương yêu nhau sau khi cha …………………….. xuôi tay.
Câu 5: ( M2) Hành động của người cha dạy cho các con điều gì? (1đ)
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
A. Hiểu được sức mạnh của sự đoàn kết.
B. Biết được sức mạnh của bản thân mình.
C. Cảm nhận được lòng cha thương con.
D. Cho thấy các con không đủ mạnh.
Câu 6: ( M2) Tìm và ghi lại tính từ trong câu văn sau đây: (1đ)
Ngày xưa, trong một ngôi làng nọ có một người giàu có, ông có năm người
con.
Tính từ là: .................................................................................................................
Câu 7: ( M3) Em học được điều gì, sau khi đọc xong câu truyện này ? (1đ)
Ghi câu trả lời của em vào chỗ chấm
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Câu 8: ( M2) Dòng nào sau đây chỉ có động từ?( 0,5đ)
Khoanh vào ý câu trả lời đúng:
A. chăm, học, hiền, nhảy
B. học, giỏi, ngoan, hiền
C. học, ăn, uống, ngủ
D. chăm, giỏi, ngoan, hiền
Câu 9: ( M2) Khoanh vào câu tục ngữ, thành ngữ nói về tinh thần “đoàn kết” của
dân tộc ta trong các câu sau:( 0,5đ)
Khoanh vào ý câu trả lời đúng:
A. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
B. Một cây làm chẳng nên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
C. Cây ngay không sợ chết đứng.
D. Có công mài sắt, có ngày nên kim
Câu 10: ( M3) Tìm và ghi lại 2 danh từ riêng là tên tỉnh hoặc thành phố em biết.
Đặt 1 câu với một trong hai từ tìm được ( 1đ)
Danh từ riêng: …………………………………………………………………...
....................................................................................................................................
Đặt câu : ..................................................................................................................
....................................................................................................................................
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe- viết): (2 điểm)
Bài: Mùa thu ( Từ: Mùa thu, tiết trời ....hót líu lo)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Viết bài văn: (8 điểm)
Đề bài: Em hãy kể lại một câu chuyện đã nghe( đã đọc) mà em yêu thích.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….......
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………........
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4
A. Kiểm tra đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi ( 3 điểm)
+ Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Mỗi học sinh đọc một
đoạn văn, thơ khoảng 80 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một
câu hỏi về nội dung đoạn đọc đã nêu trong phiếu.
a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1 điểm
b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ đúng: 1 điểm
c. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không
trả lời được: 0 điểm của phần trả lời)
B Đọc hiểu:( 7 điểm )
Câu 1: C ( 0,5đ)
Câu 2: A ( 0,5đ)
Câu 3: A( 0,5đ)
Câu 4: ( 0,5đ) mỗi ý đúng 0,25 đ Từ đúng; hòa thuận, nhắm mắt
Câu 5: A/Đ; B/S; C/S ; Đ/S Mỗi ý đúng 0,25đ
Câu 6: Tính từ giàu ( 1đ)
Câu 7: Phải biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh ……..( 1đ)
Câu 8: C ( 0,5đ)
Câu 9: B ( 0,5đ)
Câu 10: Viết đúng tên 2 tình hoặc thành phố có viết hoa( 0,5đ)
Đặt câu đúng ( 0,5đ)
KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
I. Chính tả:( 2 điểm)
- Thời gian kiểm tra khoảng 15 phút.
- Tốc độ đạt yêu cầu 15 phút; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ;
trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết hoa đúng yêu cầu. ( 5 điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi, mỗi một lỗi trừ 0,25 điểm).
II. Tập làm văn: ( 8 điểm)
Thời gian kiểm tra khoảng 25 phút.
Mở bài: 1,5 đ
Phần thân bài: 5 d Kết bài 1,5 đ
+ Chữ viết, chính tả ( 2 điểm):
- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch, không mắc quá 5 lỗi. ( Mỗi lỗi trừ 0,25
điểm). + Dùng từ, đặt câu ( 2 điểm):
- Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, có hình ảnh so sánh và nhân
hóa. + Sáng tạo ( 1 điểm):
- Bài viết tự nhiên, có ý tưởng độc đáo, sáng tạo, không dập khuôn theo văn
mẫu,
- Các mức điểm khác tùy mức độ sai sót giáo viên ghi điểm cho phù hợp.
MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 LỚP 4
Năm học: 2023-2024
Môn: Tiếng Việt
Nội Chủ đề
dung
kiểm
tra
Mạnh kiến thức
Số câu
Số
điểm
Câu số
Mức 1
TN
TL
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL
- Đọc 80/90 tiếng/phút (HS đọc đoạn văn,
Đọc
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm
đoạn thơ được GV chỉ định)
thành tra nghe, nói.
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 02
tiếng
3
câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe,
nói)
-Xác định được hình ảnh, nhân
vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài
đọc.
- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã
1, 2,
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
4
Đọc hiểu - Giải thích được chi tiết trong bài
Câu số
3
A. văn bản bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra
thông tin từ bài đọc.
-Nhận xét được hình ảnh, nhân vật
ĐỌC
hoặc chi tiết trong bài đọc; biết
(Ngữ
liên hệ những điều đọc được với
liệu
bản thân và thực tế.
khoảng
Số câu 3
1
200Số điểm 1,5 0,5
250
Kiến Kiến thức tiếng Việt (danh từ, Câu số
chữ) thức
động từ)
Số câu
Tiếng
Số điểm
Việt
Vận dụng hiểu biết vào thực
tiễn
Chính tả
VIẾT Tập làm
văn
Nghe – viết
6
1
1,0
3
2
1,5 1,5
5
1
1,0
1
1,0
7, 8,
10
Câu số
9
Số Câu
Số điểm
1 3
0,5 2,5
Viết đoạn văn (đoạn thơ) 60-70 chữ/15 phút
Viết bài văn theo một chủ đề đã học: Viết bài văn kể chuyện.
1 3
0,5 2,5
2
8
Họ và tên: ......................................
Lớp: 4…
Điểm
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN : TIẾNG VIỆT: KHỐI 4
Năm học : 2023 - 2024
Nhận xét
A. ĐỌC
1. Đọc thành tiếng: ( 3đ)
Cho HS bốc thăm một trong các bài sau đây, đọc một đoạn và trả lời câu hỏi
theo nội dung đoạn HS đọc (Thực hiện trong tiết ôn tập)
- Đóa hoa đồng thoại (trang 15 SGK Tiếng Việt 4 tập 1)
- Cô bé ấy đã lớn (trang 26 SGK Tiếng Việt 4 tập 1)
- Người thiếu niên anh hùng (trang 30 SGK Tiếng Việt 4 tập 1)
- Thân thương xứ Vàm (trang 54 SGK Tiếng Việt 4 tập 1)
- Một ly sữa (trang 58 SGK Tiếng Việt 4 tập 1 )
2. Đọc hiểu văn bản (7điểm)
Đọc đoạn văn sau:
Câu chuyện bó đũa
Ngày xưa, trong một ngôi làng nọ có một người giàu có, ông có năm người
con. Lúc nhỏ, anh em rất hoà thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi
người một nhà nhưng vẫn hay va chạm. Dù cuộc sống sung túc nhưng những đứa
con của ông không hòa thuận mà còn đố kỵ lẫn nhau - điều này khiến ông rất
buồn.
Ít lâu sau người cha bị bệnh nặng, biết mình không qua khỏi. Một hôm, ông
bảo giai nhân đem ra một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi ông gọi năm người
con lại và bảo: "Các con hãy thử bẻ bó đũa này xem ai có thể bẻ gãy được."
Người con cả gắng hết sức nhưng không thể bẻ nổi bó đũa. Người con thứ
cũng bẻ, nhưng vô ích. Các người con còn lại cũng lần lượt lấy hết sức bình sinh
để bẻ, bó đũa vẫn không bị gãy một chiếc nào.
Người cha cầm lấy bó đũa và tháo ra, rồi bẻ từng chiếc một, không cần mất
sức cũng bẻ gãy hết rồi ôn tồn nói với các con: "Các con ạ, bó đũa được ví như
năm anh em các con đó, nếu mỗi người các con đều chung tay gánh vác mỗi người
một việc thì không kẻ thù nào làm các con gục ngã được, còn nếu các con chỉ nghĩ
đến bản thân mình thì sẽ trở nên lẻ loi và bị thất bại trong cuộc đời. Hãy hứa với
cha rằng, ba con sẽ chung sống hoà thuận và đoàn kết, thương yêu nhau sau khi
cha nhắm mắt xuôi tay."
Sau khi người cha qua đời các con ông đã học được bài học lớn và trở nên
yêu thương nhau hơn.
(Theo Truyện Ngụ ngôn Việt Nam)
Dựa vào nội dung bài đọc trên khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
cho mỗi câu hỏi dưới đây.
Khoanh vào ý câu trả lời đúng:
Câu 1: ( M1) Điều gì làm người cha thấy rất buồn: (0,5đ)
A. Người cha bệnh nặng.
B. Các con quá cực nhọc.
C. Các con luôn bất hòa.
D. Người cha sống cô độc.
Khoanh vào ý câu trả lời đúng:
Câu 2: ( M1) Vì sao không người con nào bẻ gãy được bó đũa: (0,5đ)
A. Vì họ cầm cả bó đủa mà bẻ.
B. Vì họ bẻ từng chiếc một.
C. Vì họ không đủ mạnh.
D. Vì từng chiếc đũa quá cứng.
Khoanh vào ý câu trả lời đúng:
Câu 3: ( M1) Khi thấy các con không bẻ gãy bó đũa người cha làm gì? (0,5đ)
A. Bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc.
B. Chia đều đũa cho các con cùng bẻ.
C. Ném bó đũa xuống sàn.
D. Giận dữ và bỏ đi.
Câu 4: ( M1) Em hãy tìm từ ngữ thích hợp trong bài “Câu chuyện bó đũa” để
điền vào những chỗ trống trong câu văn sau: (0,5đ)
Hãy hứa với cha rằng, ba con sẽ chung sống ………………………và đoàn
kết, thương yêu nhau sau khi cha …………………….. xuôi tay.
Câu 5: ( M2) Hành động của người cha dạy cho các con điều gì? (1đ)
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
A. Hiểu được sức mạnh của sự đoàn kết.
B. Biết được sức mạnh của bản thân mình.
C. Cảm nhận được lòng cha thương con.
D. Cho thấy các con không đủ mạnh.
Câu 6: ( M2) Tìm và ghi lại tính từ trong câu văn sau đây: (1đ)
Ngày xưa, trong một ngôi làng nọ có một người giàu có, ông có năm người
con.
Tính từ là: .................................................................................................................
Câu 7: ( M3) Em học được điều gì, sau khi đọc xong câu truyện này ? (1đ)
Ghi câu trả lời của em vào chỗ chấm
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Câu 8: ( M2) Dòng nào sau đây chỉ có động từ?( 0,5đ)
Khoanh vào ý câu trả lời đúng:
A. chăm, học, hiền, nhảy
B. học, giỏi, ngoan, hiền
C. học, ăn, uống, ngủ
D. chăm, giỏi, ngoan, hiền
Câu 9: ( M2) Khoanh vào câu tục ngữ, thành ngữ nói về tinh thần “đoàn kết” của
dân tộc ta trong các câu sau:( 0,5đ)
Khoanh vào ý câu trả lời đúng:
A. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
B. Một cây làm chẳng nên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
C. Cây ngay không sợ chết đứng.
D. Có công mài sắt, có ngày nên kim
Câu 10: ( M3) Tìm và ghi lại 2 danh từ riêng là tên tỉnh hoặc thành phố em biết.
Đặt 1 câu với một trong hai từ tìm được ( 1đ)
Danh từ riêng: …………………………………………………………………...
....................................................................................................................................
Đặt câu : ..................................................................................................................
....................................................................................................................................
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe- viết): (2 điểm)
Bài: Mùa thu ( Từ: Mùa thu, tiết trời ....hót líu lo)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Viết bài văn: (8 điểm)
Đề bài: Em hãy kể lại một câu chuyện đã nghe( đã đọc) mà em yêu thích.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….......
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………........
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4
A. Kiểm tra đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi ( 3 điểm)
+ Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Mỗi học sinh đọc một
đoạn văn, thơ khoảng 80 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một
câu hỏi về nội dung đoạn đọc đã nêu trong phiếu.
a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1 điểm
b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ đúng: 1 điểm
c. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không
trả lời được: 0 điểm của phần trả lời)
B Đọc hiểu:( 7 điểm )
Câu 1: C ( 0,5đ)
Câu 2: A ( 0,5đ)
Câu 3: A( 0,5đ)
Câu 4: ( 0,5đ) mỗi ý đúng 0,25 đ Từ đúng; hòa thuận, nhắm mắt
Câu 5: A/Đ; B/S; C/S ; Đ/S Mỗi ý đúng 0,25đ
Câu 6: Tính từ giàu ( 1đ)
Câu 7: Phải biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh ……..( 1đ)
Câu 8: C ( 0,5đ)
Câu 9: B ( 0,5đ)
Câu 10: Viết đúng tên 2 tình hoặc thành phố có viết hoa( 0,5đ)
Đặt câu đúng ( 0,5đ)
KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
I. Chính tả:( 2 điểm)
- Thời gian kiểm tra khoảng 15 phút.
- Tốc độ đạt yêu cầu 15 phút; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ;
trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết hoa đúng yêu cầu. ( 5 điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi, mỗi một lỗi trừ 0,25 điểm).
II. Tập làm văn: ( 8 điểm)
Thời gian kiểm tra khoảng 25 phút.
Mở bài: 1,5 đ
Phần thân bài: 5 d Kết bài 1,5 đ
+ Chữ viết, chính tả ( 2 điểm):
- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch, không mắc quá 5 lỗi. ( Mỗi lỗi trừ 0,25
điểm). + Dùng từ, đặt câu ( 2 điểm):
- Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, có hình ảnh so sánh và nhân
hóa. + Sáng tạo ( 1 điểm):
- Bài viết tự nhiên, có ý tưởng độc đáo, sáng tạo, không dập khuôn theo văn
mẫu,
- Các mức điểm khác tùy mức độ sai sót giáo viên ghi điểm cho phù hợp.
MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 LỚP 4
Năm học: 2023-2024
Môn: Tiếng Việt
Nội Chủ đề
dung
kiểm
tra
Mạnh kiến thức
Số câu
Số
điểm
Câu số
Mức 1
TN
TL
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL
- Đọc 80/90 tiếng/phút (HS đọc đoạn văn,
Đọc
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm
đoạn thơ được GV chỉ định)
thành tra nghe, nói.
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 02
tiếng
3
câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe,
nói)
-Xác định được hình ảnh, nhân
vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài
đọc.
- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã
1, 2,
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
4
Đọc hiểu - Giải thích được chi tiết trong bài
Câu số
3
A. văn bản bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra
thông tin từ bài đọc.
-Nhận xét được hình ảnh, nhân vật
ĐỌC
hoặc chi tiết trong bài đọc; biết
(Ngữ
liên hệ những điều đọc được với
liệu
bản thân và thực tế.
khoảng
Số câu 3
1
200Số điểm 1,5 0,5
250
Kiến Kiến thức tiếng Việt (danh từ, Câu số
chữ) thức
động từ)
Số câu
Tiếng
Số điểm
Việt
Vận dụng hiểu biết vào thực
tiễn
Chính tả
VIẾT Tập làm
văn
Nghe – viết
6
1
1,0
3
2
1,5 1,5
5
1
1,0
1
1,0
7, 8,
10
Câu số
9
Số Câu
Số điểm
1 3
0,5 2,5
Viết đoạn văn (đoạn thơ) 60-70 chữ/15 phút
Viết bài văn theo một chủ đề đã học: Viết bài văn kể chuyện.
1 3
0,5 2,5
2
8
 







Các ý kiến mới nhất