Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 13: Cuộc sống đô thị - Chia sẻ và đọc: Phố phường Hà Nội. Luyện tập viết về tên Việt Nam.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHẠM THỊ LAM
Ngày gửi: 21h:32' 12-10-2023
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: PHẠM THỊ LAM
Ngày gửi: 21h:32' 12-10-2023
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG SƯ PHẠM
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT 3 – TẬP 2
(Bộ sách Cánh diều)
Họ và tên sinh viên: Phạm Thị Lam
Ngày sinh: 02/02/2001
Mã số SV: 19571402020079
GVCN: Thái Thị Giang
TP. VINH – NĂM 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT 3 – TẬP 2
CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
BÀI 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ
BÀI ĐỌC 1: PHỐ PHƯỜNG HÀ NỘI. LUYỆN TẬP VIẾT TÊN RIÊNG
VIỆT NAM (2 tiết)
(Bộ sách Cánh diều)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh sẽ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS địa phương dễ viết sai: Long Thành, rành rành, Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng
Nón, thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh, …Ngắt
nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: Long Thành, rành rành, trải, ...
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài ca dao: Ca ngợi sự phong phú, đa dạng của
của phố phường Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ đô.
- Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với cách tạo nên một bài thơ (ghép tên các phố của
Hà Nội).
+ Biết thể hiện ý kiến của em để nói về điều mình thích trong bài thơ.
Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tự hoàn thành
bài tập giáo viên đã giao.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động thảo luận nhóm, mạnh dạn chia sẻ y
kiến cá nhân, bài làm của nhóm. Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Phẩm chất.
+Bồi dưỡng tình yêu nước: mở mang hiểu biết và thêm tự hào về Thu đô Hà Nội.
+ Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý nét đẹp văn hoá của thủ đô qua bài thơ.
Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Biết lắng nghe, học tập nghiêm túc, hoàn thành các
nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, máy chiếu, powerpoint trình chiếu bài dạy, video về Phố cổ Hà
Nội.
- Học sinh: SGK, vở ô ly, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. CHIA SẺ CHỦ ĐIỂM
Mục tiêu:
+ Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen với chủ điểm.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT1: Kể
- HS chia sẻ
tên một đô thị ở địa phương (huyện, tỉnh,
- Thành Phố Vinh
thành phố) của em.
- GV tổ chức trò chơi Hái táo: Tìm những
đặc điểm nổi bật của cuộc sống đô thị:
- HS quan sát lắng nghe
+ GV mời HS 1 xung phong hái quả táo thứ
nhất
- HS tham gia trò chơi
- Kết quả đạt được: HS chọn được 7
quả táo chức các từ: náo nhiệt, đông
đúc, năng động, tấp nập, nhộn nhịp,
sầm uất, ồn ào.
+ HS 1 tự chọn một bạn tiếp sức cùng để
hái quả táo thứ hai, ...
+ Thực hiện lần lượt cho đến khi các quả
táo được hái hết.
- GV khen ngợi những HS tích cực tham gia
trò chơi.
- GV giới thiệu vào bài: Mỗi chúng ta ai
cũng gắn bó với nơi mình sống. Đó có thể
là một vùng quê yên ả, thanh bình hoặc
cũng có thể là nơi đô thị sầm uất, đông vui.
Mỗi nơi đều có những đặc điểm riêng. Bài
- HS lắng nghe
học này giúp các em hiểu hơn về cuộc sống
đô thị, về những thành phố lớn của nước ta.
Qua mỗi bài học, mỗi nhiệm vụ học được
thực hiện, các em sẽ thêm hiểu biết về cuộc
sống đô thị tại Việt Nam. Từ đó các em
thêm yêu quý và tự hào về quê hương, đất
nước mình.
2. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV gợi dẫn: Hà Nội là Thủ đô của đất
nước Việt Nam chúng ta. Có những bạn nào
đã được đến tham qua khu phố cổ của Hà
- HS lắng nghe câu hỏi.
Nội rồi? Các em có cảm nghĩ như thế nào
- HS phát biểu trải nghiệm của
nếu đã đến đó?
mình: Mùa hè vừa rồi em được đi du
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
lịch ở hà nội. Em được mẹ đưa đi ăn
sáng ở phố cổ, nào là bún chả Hàng
Quạt, nào là bún ốc Hàng Tre, ... Ở
Hà Nội có rất nhiều món ăn ngon và
con người lúc nào cũng vui vẻ, tốt
bụng.
- GV giới thiệu các bức ảnh / video về phố
cổ Hà Nội xưa:
Phố Hàng Mắm ngày xưa
Phố cổ Hà Nội trước đây
- GV nhận xét kết nối, dẫn dắt HS vào
bài: Hà Nội có bao nhiêu phố nhỉ? Đó là
những phố nào? Khá nhiều đấy. Cô tin rằng
sau khi học bài đọc hôm nay, sẽ có những
bạn nhớ được tên 36 phố của Hà Nội xưa.
Đó là một điều tuyệt vời, phải không nào?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài ca dao
Phố Phường Hà Nội nhé!
- HS quan sát và lắng nghe.
3. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài thơ Phố phường Hà Nội với giọng đọc vui tươi, tràn đầy tình yêu,
niềm tự hào về Hà Nội.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Đọc đúng những từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai. Có ý thức phân biệt các
âm, vần, thanh dễ lẫn và viết đúng chính tả.
- HS biết cách ngắt nhịp dòng thơ 7 chữ, ngắt nhịp theo nghĩa.
Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu cho HS bài thơ Phố phường
Hà Nội: giọng đọc vui tươi, tràn đầy tình
yêu, niềm tự hào về Hà Nội.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
thầm theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
+ Long Thành: thành Thăng Long (Hà Nội
ngày nay).
+ Rành rành: rõ ràng, ai cũng biết, cũng
thấy.
- HS lắng nghe
+ Trải: trải qua, đi qua.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc, ngắt nhịp thơ lục – bát:
+ Câu lục: Ngắt nhịp 2 / 4; nhịp 3 / 3; nhịp 2
/ 2 / 2.
+ Câu bát: Ngắt nhịp 4 / 4.
Rủ nhau / chơi khắp / Long Thành, //
Ba sáu phố phường / rành rành chẳng sai://
Hàng Bồ, / Hàng Bạc, / Hàng Gai, //
- HS đọc từ khó
Hàng Buồm, / Hàng Thiếc, / Hàng Hài, /
Hàng Khay, //
- HS thực hiện
- Luyện đọc từ khó: Long Thành, rành
rành, Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật
là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày,
trải xem, cũng xinh
-GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa các khổ
thơ, đọc đúng nhịp thơ, giọng đọc thể hiện
niềm vui, niềm tự hào về Hà Nội.
+ HS làm việc nhóm đôi: Đọc bài thơ.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp mỗi bạn 2 câu
- GV mời HS khá giỏi đọc lại toàn bài.
- GV tổ chức 3 nhóm thi đọc với nhau lớp
trưởng làm quản trò.
- GV nhấn mạnh: HS không bắt buộc phải
thay đổi cách phát âm địa phương của mình,
trừ những lỗi phát âm như l – n
(long – nong), dấu hỏi – dấu ngã
(rủ - rũ): Long Thành, rành rành, Hàng
Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, ... (miền
Bắc); rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng
Giày, trải xem, cũng xinh, … (miền Trung,
miền Nam)
-HS đọc câu hỏi
+ Tên bài cho biết bài ca dao nói về
phố phường của Hà Nội xưa.
+ Theo bài ca dao, Hà Nội ngày xưa
có 36 phố.
Ví dụ,
- Mình chọn ý a, vì trong bài ca dao,
chỉ cần đặt tên của 36 phố phường Hà
Nội cạnh nhau đã tạo thành một bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
thơ hay.
- Mình chọn ý b vì qua bài ca dao, có
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
thể thấy Hà Nội rất đẹp.
- Mình chọn ý c, vì tác giả rất yêu Hà
- Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm
hiểu bài. Trả lời câu hỏi bằng trò chơi phóng Nội mới nhớ và ghép được tên 36 phố
của kinh thành Thăng Long thành bài
viên nhí.
- Hiểu được nội dung của bài thơ: Ca ngợi
sự phong phú, đa dạng của của phố phường
Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ
đô.
thơ.
b. Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
4 câu hỏi:
(1) Tên bài ca dao cho em biết bài này nói
về điều gì?
(2) Theo bài ca dao, Hà Nội ngày xưa có
bao nhiêu phố?
(3) Đọc các tên phố, tìm hiểu phố đó ngày
xưa chuyên làm hoặc bán mặt hàng gì?
(4) Bài ca dao ghép tên các phố ở Hà Nội
thành thơ. Theo em, điều đó có ý nghĩa gì?
Chọn ý em thích.
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
“phóng viên nhí” lớp trưởng làm quản trò.
- GV nhận xét.
- GV Chốt: Bài ca dao thể hiện tình yêu và
niềm tự hào của tác giả dân gian khi nói
về sự sầm uất của thành Thăng Long (Hà
Nội ngày nay) với 36 phố phường. Qua bài
ca dao, các em có thêm hiểu biết, thêm
mến yêu những vẻ đẹp văn hoá của Thủ
đô Hà Nội.
4. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: + Nhận xét cách viết tên địa lí Việt Nam
+ Thực hành viết tên địa lí Việt Nam.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Cách tiến hành:
1. Tên các phố trong bài ca dao được viết
như thế nào? (dùng thẻ)
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo bàn.
- GV tổ chức giơ thẻ
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
GV lưu ý: Các phố cổ ở Hà Nội xưa vốn
làm hoặc bán một thị mặt hàng nào đó nên
đều gọi bằng từ hàng (giống như cửa hàng)
và từ chỉ mặt hàng (VD: bạc, gà, giấy, ...).
Về sau, mỗi tiếng trở thành một phần của
tên phố nên được viết hoa: Hàng Bạc, Hàng
Gà, Hàng Giấy, ...
2. Thực hành viết tên địa lí Việt Nam
Viết tên 2 thành phố ở Việt Nam mà em
biết (BT 2).
– GV mời HS đọc BT2. Cả lớp đọc thầm
theo.
− HS làm việc độc lập viết tên 2 thành phố ở
Việt Nam mà em biết vào bảng con.
- GV quan sát nhận xét, hướng dẫn HS sửa
lỗi
- GV nhận xét tuyên dương.
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã
nêu trong SGK (về nội dung bài đọc, loại
bài đọc, số lượng mỗi loại bài đọc).
2. Viết vào phiếu đọc sách: Tên bài đọc và
một số nội dung chính (nhân vật hoặc sự
việc, hình ảnh, câu văn, câu thơ em thích);
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc theo bàn.
- GV cho cả lớp giơ thẻ (a / b/c) để
nếu ý mình đã chọn
- HS nhận xét chốt ý C đúng
-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
tiếng tạo thành tên đó.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- Cá nhân tự viết vào bảng con sau đó
trình bày trước lớp.
- Lớp nhận xét, sửa lỗi
VD: Hà Nội, Đà Lạt, Đồng Hới, Hạ
Long, Thành phố Hồ Chí Minh,
Cần Thơ ...
-Nghe GV hướng dẫn về nhà thực
hiện
cảm nghĩ của bản thân.
5.VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video cảnh phố phường
+ Trả lời theo cảm nhận của mình.
Hà Nội ngày nay
+ Em có cảm nhận gì khi được xem cuọn
video?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng
nghe, không ồn ào gây rối, ...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT 3 – TẬP 2
(Bộ sách Cánh diều)
Họ và tên sinh viên: Phạm Thị Lam
Ngày sinh: 02/02/2001
Mã số SV: 19571402020079
GVCN: Thái Thị Giang
TP. VINH – NĂM 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT 3 – TẬP 2
CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
BÀI 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ
BÀI ĐỌC 1: PHỐ PHƯỜNG HÀ NỘI. LUYỆN TẬP VIẾT TÊN RIÊNG
VIỆT NAM (2 tiết)
(Bộ sách Cánh diều)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh sẽ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS địa phương dễ viết sai: Long Thành, rành rành, Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng
Nón, thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh, …Ngắt
nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: Long Thành, rành rành, trải, ...
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài ca dao: Ca ngợi sự phong phú, đa dạng của
của phố phường Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ đô.
- Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với cách tạo nên một bài thơ (ghép tên các phố của
Hà Nội).
+ Biết thể hiện ý kiến của em để nói về điều mình thích trong bài thơ.
Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tự hoàn thành
bài tập giáo viên đã giao.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động thảo luận nhóm, mạnh dạn chia sẻ y
kiến cá nhân, bài làm của nhóm. Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Phẩm chất.
+Bồi dưỡng tình yêu nước: mở mang hiểu biết và thêm tự hào về Thu đô Hà Nội.
+ Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý nét đẹp văn hoá của thủ đô qua bài thơ.
Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Biết lắng nghe, học tập nghiêm túc, hoàn thành các
nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, máy chiếu, powerpoint trình chiếu bài dạy, video về Phố cổ Hà
Nội.
- Học sinh: SGK, vở ô ly, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. CHIA SẺ CHỦ ĐIỂM
Mục tiêu:
+ Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen với chủ điểm.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT1: Kể
- HS chia sẻ
tên một đô thị ở địa phương (huyện, tỉnh,
- Thành Phố Vinh
thành phố) của em.
- GV tổ chức trò chơi Hái táo: Tìm những
đặc điểm nổi bật của cuộc sống đô thị:
- HS quan sát lắng nghe
+ GV mời HS 1 xung phong hái quả táo thứ
nhất
- HS tham gia trò chơi
- Kết quả đạt được: HS chọn được 7
quả táo chức các từ: náo nhiệt, đông
đúc, năng động, tấp nập, nhộn nhịp,
sầm uất, ồn ào.
+ HS 1 tự chọn một bạn tiếp sức cùng để
hái quả táo thứ hai, ...
+ Thực hiện lần lượt cho đến khi các quả
táo được hái hết.
- GV khen ngợi những HS tích cực tham gia
trò chơi.
- GV giới thiệu vào bài: Mỗi chúng ta ai
cũng gắn bó với nơi mình sống. Đó có thể
là một vùng quê yên ả, thanh bình hoặc
cũng có thể là nơi đô thị sầm uất, đông vui.
Mỗi nơi đều có những đặc điểm riêng. Bài
- HS lắng nghe
học này giúp các em hiểu hơn về cuộc sống
đô thị, về những thành phố lớn của nước ta.
Qua mỗi bài học, mỗi nhiệm vụ học được
thực hiện, các em sẽ thêm hiểu biết về cuộc
sống đô thị tại Việt Nam. Từ đó các em
thêm yêu quý và tự hào về quê hương, đất
nước mình.
2. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV gợi dẫn: Hà Nội là Thủ đô của đất
nước Việt Nam chúng ta. Có những bạn nào
đã được đến tham qua khu phố cổ của Hà
- HS lắng nghe câu hỏi.
Nội rồi? Các em có cảm nghĩ như thế nào
- HS phát biểu trải nghiệm của
nếu đã đến đó?
mình: Mùa hè vừa rồi em được đi du
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
lịch ở hà nội. Em được mẹ đưa đi ăn
sáng ở phố cổ, nào là bún chả Hàng
Quạt, nào là bún ốc Hàng Tre, ... Ở
Hà Nội có rất nhiều món ăn ngon và
con người lúc nào cũng vui vẻ, tốt
bụng.
- GV giới thiệu các bức ảnh / video về phố
cổ Hà Nội xưa:
Phố Hàng Mắm ngày xưa
Phố cổ Hà Nội trước đây
- GV nhận xét kết nối, dẫn dắt HS vào
bài: Hà Nội có bao nhiêu phố nhỉ? Đó là
những phố nào? Khá nhiều đấy. Cô tin rằng
sau khi học bài đọc hôm nay, sẽ có những
bạn nhớ được tên 36 phố của Hà Nội xưa.
Đó là một điều tuyệt vời, phải không nào?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài ca dao
Phố Phường Hà Nội nhé!
- HS quan sát và lắng nghe.
3. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài thơ Phố phường Hà Nội với giọng đọc vui tươi, tràn đầy tình yêu,
niềm tự hào về Hà Nội.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Đọc đúng những từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai. Có ý thức phân biệt các
âm, vần, thanh dễ lẫn và viết đúng chính tả.
- HS biết cách ngắt nhịp dòng thơ 7 chữ, ngắt nhịp theo nghĩa.
Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu cho HS bài thơ Phố phường
Hà Nội: giọng đọc vui tươi, tràn đầy tình
yêu, niềm tự hào về Hà Nội.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
thầm theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
+ Long Thành: thành Thăng Long (Hà Nội
ngày nay).
+ Rành rành: rõ ràng, ai cũng biết, cũng
thấy.
- HS lắng nghe
+ Trải: trải qua, đi qua.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc, ngắt nhịp thơ lục – bát:
+ Câu lục: Ngắt nhịp 2 / 4; nhịp 3 / 3; nhịp 2
/ 2 / 2.
+ Câu bát: Ngắt nhịp 4 / 4.
Rủ nhau / chơi khắp / Long Thành, //
Ba sáu phố phường / rành rành chẳng sai://
Hàng Bồ, / Hàng Bạc, / Hàng Gai, //
- HS đọc từ khó
Hàng Buồm, / Hàng Thiếc, / Hàng Hài, /
Hàng Khay, //
- HS thực hiện
- Luyện đọc từ khó: Long Thành, rành
rành, Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật
là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày,
trải xem, cũng xinh
-GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa các khổ
thơ, đọc đúng nhịp thơ, giọng đọc thể hiện
niềm vui, niềm tự hào về Hà Nội.
+ HS làm việc nhóm đôi: Đọc bài thơ.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp mỗi bạn 2 câu
- GV mời HS khá giỏi đọc lại toàn bài.
- GV tổ chức 3 nhóm thi đọc với nhau lớp
trưởng làm quản trò.
- GV nhấn mạnh: HS không bắt buộc phải
thay đổi cách phát âm địa phương của mình,
trừ những lỗi phát âm như l – n
(long – nong), dấu hỏi – dấu ngã
(rủ - rũ): Long Thành, rành rành, Hàng
Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, ... (miền
Bắc); rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng
Giày, trải xem, cũng xinh, … (miền Trung,
miền Nam)
-HS đọc câu hỏi
+ Tên bài cho biết bài ca dao nói về
phố phường của Hà Nội xưa.
+ Theo bài ca dao, Hà Nội ngày xưa
có 36 phố.
Ví dụ,
- Mình chọn ý a, vì trong bài ca dao,
chỉ cần đặt tên của 36 phố phường Hà
Nội cạnh nhau đã tạo thành một bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
thơ hay.
- Mình chọn ý b vì qua bài ca dao, có
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
thể thấy Hà Nội rất đẹp.
- Mình chọn ý c, vì tác giả rất yêu Hà
- Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm
hiểu bài. Trả lời câu hỏi bằng trò chơi phóng Nội mới nhớ và ghép được tên 36 phố
của kinh thành Thăng Long thành bài
viên nhí.
- Hiểu được nội dung của bài thơ: Ca ngợi
sự phong phú, đa dạng của của phố phường
Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ
đô.
thơ.
b. Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
4 câu hỏi:
(1) Tên bài ca dao cho em biết bài này nói
về điều gì?
(2) Theo bài ca dao, Hà Nội ngày xưa có
bao nhiêu phố?
(3) Đọc các tên phố, tìm hiểu phố đó ngày
xưa chuyên làm hoặc bán mặt hàng gì?
(4) Bài ca dao ghép tên các phố ở Hà Nội
thành thơ. Theo em, điều đó có ý nghĩa gì?
Chọn ý em thích.
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
“phóng viên nhí” lớp trưởng làm quản trò.
- GV nhận xét.
- GV Chốt: Bài ca dao thể hiện tình yêu và
niềm tự hào của tác giả dân gian khi nói
về sự sầm uất của thành Thăng Long (Hà
Nội ngày nay) với 36 phố phường. Qua bài
ca dao, các em có thêm hiểu biết, thêm
mến yêu những vẻ đẹp văn hoá của Thủ
đô Hà Nội.
4. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: + Nhận xét cách viết tên địa lí Việt Nam
+ Thực hành viết tên địa lí Việt Nam.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Cách tiến hành:
1. Tên các phố trong bài ca dao được viết
như thế nào? (dùng thẻ)
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo bàn.
- GV tổ chức giơ thẻ
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
GV lưu ý: Các phố cổ ở Hà Nội xưa vốn
làm hoặc bán một thị mặt hàng nào đó nên
đều gọi bằng từ hàng (giống như cửa hàng)
và từ chỉ mặt hàng (VD: bạc, gà, giấy, ...).
Về sau, mỗi tiếng trở thành một phần của
tên phố nên được viết hoa: Hàng Bạc, Hàng
Gà, Hàng Giấy, ...
2. Thực hành viết tên địa lí Việt Nam
Viết tên 2 thành phố ở Việt Nam mà em
biết (BT 2).
– GV mời HS đọc BT2. Cả lớp đọc thầm
theo.
− HS làm việc độc lập viết tên 2 thành phố ở
Việt Nam mà em biết vào bảng con.
- GV quan sát nhận xét, hướng dẫn HS sửa
lỗi
- GV nhận xét tuyên dương.
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã
nêu trong SGK (về nội dung bài đọc, loại
bài đọc, số lượng mỗi loại bài đọc).
2. Viết vào phiếu đọc sách: Tên bài đọc và
một số nội dung chính (nhân vật hoặc sự
việc, hình ảnh, câu văn, câu thơ em thích);
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc theo bàn.
- GV cho cả lớp giơ thẻ (a / b/c) để
nếu ý mình đã chọn
- HS nhận xét chốt ý C đúng
-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
tiếng tạo thành tên đó.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- Cá nhân tự viết vào bảng con sau đó
trình bày trước lớp.
- Lớp nhận xét, sửa lỗi
VD: Hà Nội, Đà Lạt, Đồng Hới, Hạ
Long, Thành phố Hồ Chí Minh,
Cần Thơ ...
-Nghe GV hướng dẫn về nhà thực
hiện
cảm nghĩ của bản thân.
5.VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video cảnh phố phường
+ Trả lời theo cảm nhận của mình.
Hà Nội ngày nay
+ Em có cảm nhận gì khi được xem cuọn
video?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng
nghe, không ồn ào gây rối, ...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
 







Các ý kiến mới nhất