Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CTST - Bài 6. Ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường không khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 10h:02' 06-10-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 10h:02' 06-10-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHOA HỌC 4 - Chủ đề 1: CHẤT
Bài 6: Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG
KHÍ – 2T
TIẾT 1
A. MỤC TIÊU:
1. Năng lực khoa học:
− Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí và hậu quả ô
nhiễm không khí. Hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ bầu không khí
trong lành.
− Nêu và biết thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không
khí trong lành . Biết tuyên truyền, vận động những người xung quanh
cùng thực hiện bảo vệ môi trường không khí.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Đọc và thực hiện nhiệm vụ SGK. Biết chuẩn bị
tranh ảnh, các đồ dung như yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Tự tin giao tiếp, trao đổi với bạn. Biết nêu ý
kiến trong nhóm và đặt câu hỏi, phát biểu trước lớp.
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vẽ tranh tuyên truyền, vận động
những người xung quanh cùng thực hiện bảo vệ môi trường không
khí.
3. Phẩm chất:
− Trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, vận động mọi người cùng thực
hiện bảo vệ môi trường không khí
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguyên nhân và hậu quả ô
nhiễm không khí.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, máy tính, ti vi, bài giảng
Powerpoint
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết, thẻ chọn đáp án, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (7 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS
về không khí
* Phương pháp trò chơi
1
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS: Vận động theo
nhạc
-Kiểm tra bài cũ: Trò chơi:
Rung chuông Vàng
‒ Dẫn vào bài mới: GV cho
HS đọc câu hỏi và gọi HS trả
lời, HS khác nhận xét câu trả
lời của bạn:
+Gia đình em đang sử
dụng loại bếp nào?
+Theo em, chúng ta nên sử
dụng loại bếp nào để hạn chế
ô nhiễm không khí? Vì sao?
− GV nhận xét chung và giới
- Cả lớp hát múa theo video
nhạc.
- HS tham gia các trò chơi.
− HS trả lời câu hỏi:
Chúng ta nên sử dụng bếp điện
(hình 1b), hoặc bếp gas (hình
1d) để hạn chế ô nhiễm không
khí vì:
Bếp củi (hình 1a); bếp than tổ
ong (hình 1c) là những bếp gây
ô nhiễm môi trường không khí,
thải ra khí rất có hại cho môi
trường và gây ảnh hưởng
không tốt đến sức khoẻ con
người (bệnh về đường hô hấp)
…
‒ HS khác nhận xét và bổ sung.
- HS nêu lại tên bài: Bài 6 -Tiết
thiệu tên bài- ghi bảng
1- Ô nhiễm không khí và
bảo vệ môi không khí - Tr29
Rung chuông Vàng
Câu 1: Diều có thể bay lên cao nhờ:…
A. Từ trường của Trái Đất
B. Trọng lực của Trái Đất
C. Gió
D. Không khí
Câu 2: Đâu là nguyên nhân gây ra gió?
A. Do sự tuần hoàn của không khí
B. Do không khí chuyển
động
C. Do lực hút của Trái Đất
D. Do từ trường của Trái
Đất
Câu 3: Đặc điểm của không khí nóng là:..
A. Nóng, nhẹ và bốc lên cao
B. Nóng, nhẹ và đi xuống
thấp
C. Nặng và bốc lên cao
D. Nặng và đi xuống thấp
Câu 4: Đặc điểm của không khí lạnh là
A. Nặng và bốc lên cao
B. Nặng và đi xuống
thấp
C. Nóng, nhẹ và bốc lên cao
D. Nóng, nhẹ và đi xuống
thấp
Câu 5: Thang sức gió Bô-pho năm 1805, gió có bao nhiêu cấp độ?
A. 17
B. 16
C. 15
D. 12
Câu 6: Đâu là việc không nên làm?
A. Thường xuyên cập nhật thông tin về cơn bão
2
B. Tìm cách bảo vệ nhà cửa, tài sản, cây trồng và vật nuôi
C. Chủ động sơ tán khỏi các nhà không đảm bảo an toàn
D. Tranh thủ ra khơi và trở về bờ trước khi bão đổ bộ
Câu 7: Chúng ta nên trú ẩn ở…
A. Trong nhà, khi đã được gia cố, chằng chống
B. Dưới các mái hiên, gốc cây
C. Trên tàu, thuyền neo đậu ở bờ biển
D. Gần nơi có cột điện bị đổ
Câu 8. Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt trời, các phần khác nhau
của Trái Đất…
A. Không nóng lên như nhau
B. Nóng lên như nhau
C. Không nguội đi như nhau
D. Nguội đi như nhau
Câu 9: Vào ban ngày, gió thổi thế nào?
A. Gió thổi từ biển vào đất liền.
B. Gió thổi từ đất liền ra
biển.
C. Gió thổi từ núi xuống biển
D. Gió thổi từ thấp lên cao
Câu 10: Vào ban đêm, gió thổi thế nào?
A. Gió thổi từ thấp lên cao.
B. Gió thổi từ biển vào đất
liền.
C. Gió thổi từ đất liền ra biển.
D. Gió thổi từ cao xuống
thấp.
Câu 11: Không khí dịch chuyển theo hướng nào?
A. Từ nơi nóng tới nơi lạnh
B. Từ nơi lạnh tới nơi nóng
C. Từ nơi cao xuống nơi thấp
D. Từ nơi thấp lên nơi cao
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ (25 phút)
* Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí
và hậu quả ô nhiễm không khí. Hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ
bầu không khí trong lành.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, trực
quan, dạy học hợp tác.
HS trả lời trước lớp:
- Một số dấu hiệu cho thấy
không khí bị ô nhiễm:
+ Khói bụi trong không khí
ngày càng nhiều.
+ Con người cảm thấy ho, khó
thở, tức ngực,...
+ Thủng tầng ozon.
+ Xuất hiện nhiều hiện tượng
như mù quang hoá…
+ Không khí có mùi lạ.
1. Nguyên nhân gây ô nhiễm
không khí
- GV hỏi: Một số dấu hiệu không
khí bị ô nhiễm.
− GV giao việc cho các nhóm 4:
Các nhóm hãy quan sát
hình2,3,4,5,6,7,8,9 (SGK trang
29) và cho biết: Những nguyên
nhân gây ô nhiễm không khí.
3
+ ....
− HS thực hiện học nhóm hoàn
thành bảng như hướng dẫn.
Nguyên
nhân tự
nhiên
Nguyên
nhân
nhân tạo
– Các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
- HS lặp lại KL1.
Nguyên
nhân tự
nhiên
Nguyên nhân
nhân tạo
-Do núi lửa
phun trào.
- Do lốc
xoáy, bão.
- Do cháy
rừng tự
nhiên.
- ...
- Do khí thải các
phương tiện giao
thông.
- Do khí thải từ
các khu công
nghiệp.
- Do rác thải sinh
hoạt của người
dân không được
xử lí đúng cách.
-Do dùng thuốc
trừ sâu và hóa
chất trong nông
nghiệp.
-Do con người
đốt rác,…
-….
b) Luyện tập: HS trả lời câu
hỏi về địa phương
b) Luyện tập: Hỏi-đáp cả lớp:
Liên hệ địa phương
GV hỏi: - Trong các nguyên nhân
gây ô nhiễm không khí, ở địa
phương em có nguyên nhân nào
giống vậy?
‒ GV tổ chức cho HS trả lời.
− Tổng kết: GV nhận xét chung
và kết luận 1:
4
https://youtu.be/Sv91h2XFPEw?si=iaoF_maNKah98iH9
2. Hậu quả của ô nhiễm không
khí
- Nhóm đôi: GV giao nhiệm vụ:
Quan sát các hình dưới đây và
cho biết tại sao cần phải bảo vệ
môi trường không khí.
‒ GV tổ chức cho các nhóm trình
bày câu trả lời, nhóm khác nhận
xét câu trả lời của nhóm bạn.
− Tổng kết: GV nhận xét chung
và giải thích thêm
https://youtu.be/-Zo4hHkdH4?si=DiRSe9j4z8HGAi5k
Hoạt động tiếp nối sau bài
học:
- GV dặn HS chuẩn bị bài trước ở
nhà :
Bài 6 -Tiết 2- Ô nhiễm không
khí và bảo vệ môi không khí –
Tr 31
− HS thảo luận nhóm như
hướng dẫn.
– Các nhóm trả lời các câu
hỏi, nhóm khác nhận xét
và bổ sung:
Sau khi quan sát các hình, em
nhận thấy cần phải bảo vệ môi
trường không khí vì:
+ Ô nhiễm môi trường không
khí gây ra hiệu ứng nhà kính
khiến trái đất ngày càng nóng
lên.
+ Ô nhiễm không khí gây ra
những hiện tượng thời tiết cực
đoan như mưa a – xít.
+ Làm ảnh hưởng đến sức
khỏe, gây ra nhiều bệnh về hô
hấp, da liễu,.. cho con người.
+ ...
- HS lắng nghe, vỗ tay.
HS vẽ tranh :“Em tập làm
tuyên truyền viên”: Vẽ tranh
tuyên truyền bảo vệ môi
trường không khí.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi
HS, nhóm học tập tích cực.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
5
Bài 6: Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG
KHÍ – 2T
TIẾT 1
A. MỤC TIÊU:
1. Năng lực khoa học:
− Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí và hậu quả ô
nhiễm không khí. Hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ bầu không khí
trong lành.
− Nêu và biết thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không
khí trong lành . Biết tuyên truyền, vận động những người xung quanh
cùng thực hiện bảo vệ môi trường không khí.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Đọc và thực hiện nhiệm vụ SGK. Biết chuẩn bị
tranh ảnh, các đồ dung như yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Tự tin giao tiếp, trao đổi với bạn. Biết nêu ý
kiến trong nhóm và đặt câu hỏi, phát biểu trước lớp.
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vẽ tranh tuyên truyền, vận động
những người xung quanh cùng thực hiện bảo vệ môi trường không
khí.
3. Phẩm chất:
− Trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, vận động mọi người cùng thực
hiện bảo vệ môi trường không khí
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguyên nhân và hậu quả ô
nhiễm không khí.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, máy tính, ti vi, bài giảng
Powerpoint
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết, thẻ chọn đáp án, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (7 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS
về không khí
* Phương pháp trò chơi
1
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS: Vận động theo
nhạc
-Kiểm tra bài cũ: Trò chơi:
Rung chuông Vàng
‒ Dẫn vào bài mới: GV cho
HS đọc câu hỏi và gọi HS trả
lời, HS khác nhận xét câu trả
lời của bạn:
+Gia đình em đang sử
dụng loại bếp nào?
+Theo em, chúng ta nên sử
dụng loại bếp nào để hạn chế
ô nhiễm không khí? Vì sao?
− GV nhận xét chung và giới
- Cả lớp hát múa theo video
nhạc.
- HS tham gia các trò chơi.
− HS trả lời câu hỏi:
Chúng ta nên sử dụng bếp điện
(hình 1b), hoặc bếp gas (hình
1d) để hạn chế ô nhiễm không
khí vì:
Bếp củi (hình 1a); bếp than tổ
ong (hình 1c) là những bếp gây
ô nhiễm môi trường không khí,
thải ra khí rất có hại cho môi
trường và gây ảnh hưởng
không tốt đến sức khoẻ con
người (bệnh về đường hô hấp)
…
‒ HS khác nhận xét và bổ sung.
- HS nêu lại tên bài: Bài 6 -Tiết
thiệu tên bài- ghi bảng
1- Ô nhiễm không khí và
bảo vệ môi không khí - Tr29
Rung chuông Vàng
Câu 1: Diều có thể bay lên cao nhờ:…
A. Từ trường của Trái Đất
B. Trọng lực của Trái Đất
C. Gió
D. Không khí
Câu 2: Đâu là nguyên nhân gây ra gió?
A. Do sự tuần hoàn của không khí
B. Do không khí chuyển
động
C. Do lực hút của Trái Đất
D. Do từ trường của Trái
Đất
Câu 3: Đặc điểm của không khí nóng là:..
A. Nóng, nhẹ và bốc lên cao
B. Nóng, nhẹ và đi xuống
thấp
C. Nặng và bốc lên cao
D. Nặng và đi xuống thấp
Câu 4: Đặc điểm của không khí lạnh là
A. Nặng và bốc lên cao
B. Nặng và đi xuống
thấp
C. Nóng, nhẹ và bốc lên cao
D. Nóng, nhẹ và đi xuống
thấp
Câu 5: Thang sức gió Bô-pho năm 1805, gió có bao nhiêu cấp độ?
A. 17
B. 16
C. 15
D. 12
Câu 6: Đâu là việc không nên làm?
A. Thường xuyên cập nhật thông tin về cơn bão
2
B. Tìm cách bảo vệ nhà cửa, tài sản, cây trồng và vật nuôi
C. Chủ động sơ tán khỏi các nhà không đảm bảo an toàn
D. Tranh thủ ra khơi và trở về bờ trước khi bão đổ bộ
Câu 7: Chúng ta nên trú ẩn ở…
A. Trong nhà, khi đã được gia cố, chằng chống
B. Dưới các mái hiên, gốc cây
C. Trên tàu, thuyền neo đậu ở bờ biển
D. Gần nơi có cột điện bị đổ
Câu 8. Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt trời, các phần khác nhau
của Trái Đất…
A. Không nóng lên như nhau
B. Nóng lên như nhau
C. Không nguội đi như nhau
D. Nguội đi như nhau
Câu 9: Vào ban ngày, gió thổi thế nào?
A. Gió thổi từ biển vào đất liền.
B. Gió thổi từ đất liền ra
biển.
C. Gió thổi từ núi xuống biển
D. Gió thổi từ thấp lên cao
Câu 10: Vào ban đêm, gió thổi thế nào?
A. Gió thổi từ thấp lên cao.
B. Gió thổi từ biển vào đất
liền.
C. Gió thổi từ đất liền ra biển.
D. Gió thổi từ cao xuống
thấp.
Câu 11: Không khí dịch chuyển theo hướng nào?
A. Từ nơi nóng tới nơi lạnh
B. Từ nơi lạnh tới nơi nóng
C. Từ nơi cao xuống nơi thấp
D. Từ nơi thấp lên nơi cao
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ (25 phút)
* Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí
và hậu quả ô nhiễm không khí. Hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ
bầu không khí trong lành.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, trực
quan, dạy học hợp tác.
HS trả lời trước lớp:
- Một số dấu hiệu cho thấy
không khí bị ô nhiễm:
+ Khói bụi trong không khí
ngày càng nhiều.
+ Con người cảm thấy ho, khó
thở, tức ngực,...
+ Thủng tầng ozon.
+ Xuất hiện nhiều hiện tượng
như mù quang hoá…
+ Không khí có mùi lạ.
1. Nguyên nhân gây ô nhiễm
không khí
- GV hỏi: Một số dấu hiệu không
khí bị ô nhiễm.
− GV giao việc cho các nhóm 4:
Các nhóm hãy quan sát
hình2,3,4,5,6,7,8,9 (SGK trang
29) và cho biết: Những nguyên
nhân gây ô nhiễm không khí.
3
+ ....
− HS thực hiện học nhóm hoàn
thành bảng như hướng dẫn.
Nguyên
nhân tự
nhiên
Nguyên
nhân
nhân tạo
– Các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
- HS lặp lại KL1.
Nguyên
nhân tự
nhiên
Nguyên nhân
nhân tạo
-Do núi lửa
phun trào.
- Do lốc
xoáy, bão.
- Do cháy
rừng tự
nhiên.
- ...
- Do khí thải các
phương tiện giao
thông.
- Do khí thải từ
các khu công
nghiệp.
- Do rác thải sinh
hoạt của người
dân không được
xử lí đúng cách.
-Do dùng thuốc
trừ sâu và hóa
chất trong nông
nghiệp.
-Do con người
đốt rác,…
-….
b) Luyện tập: HS trả lời câu
hỏi về địa phương
b) Luyện tập: Hỏi-đáp cả lớp:
Liên hệ địa phương
GV hỏi: - Trong các nguyên nhân
gây ô nhiễm không khí, ở địa
phương em có nguyên nhân nào
giống vậy?
‒ GV tổ chức cho HS trả lời.
− Tổng kết: GV nhận xét chung
và kết luận 1:
4
https://youtu.be/Sv91h2XFPEw?si=iaoF_maNKah98iH9
2. Hậu quả của ô nhiễm không
khí
- Nhóm đôi: GV giao nhiệm vụ:
Quan sát các hình dưới đây và
cho biết tại sao cần phải bảo vệ
môi trường không khí.
‒ GV tổ chức cho các nhóm trình
bày câu trả lời, nhóm khác nhận
xét câu trả lời của nhóm bạn.
− Tổng kết: GV nhận xét chung
và giải thích thêm
https://youtu.be/-Zo4hHkdH4?si=DiRSe9j4z8HGAi5k
Hoạt động tiếp nối sau bài
học:
- GV dặn HS chuẩn bị bài trước ở
nhà :
Bài 6 -Tiết 2- Ô nhiễm không
khí và bảo vệ môi không khí –
Tr 31
− HS thảo luận nhóm như
hướng dẫn.
– Các nhóm trả lời các câu
hỏi, nhóm khác nhận xét
và bổ sung:
Sau khi quan sát các hình, em
nhận thấy cần phải bảo vệ môi
trường không khí vì:
+ Ô nhiễm môi trường không
khí gây ra hiệu ứng nhà kính
khiến trái đất ngày càng nóng
lên.
+ Ô nhiễm không khí gây ra
những hiện tượng thời tiết cực
đoan như mưa a – xít.
+ Làm ảnh hưởng đến sức
khỏe, gây ra nhiều bệnh về hô
hấp, da liễu,.. cho con người.
+ ...
- HS lắng nghe, vỗ tay.
HS vẽ tranh :“Em tập làm
tuyên truyền viên”: Vẽ tranh
tuyên truyền bảo vệ môi
trường không khí.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi
HS, nhóm học tập tích cực.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
5
 







Các ý kiến mới nhất