TỔ QUỐC

Việt Nam

THÔNG BÁO

THÁNG 12/2009
• Ra mắt CLB Violet Thừa Thiên Huế
• Gặp mặt thành viên
• Xây dựng tài nguyên
• Hỗ trợ xây dựng Web cho cá nhân,đơn vị
• Xây dựng tài nguyên
THÁNG 12/2012
• Họp mặt cuối năm thành viên của CLB ViOLET vào 8h ngày chủ nhật 30 tháng 12 năm 2012 tại cà phê Trung tâm học liệu Huế,sô 20 đường Lê Lợi
BQT CLB Violet Thừa Thiên Huế Kính Mời

Liên kết CLB ViOlet

Lịch

Tài nguyên dạy học

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÁT VỚI CÁC TV BQT

  • (Lê Thị Phương Mai)
  • (Hoàng Hữu Hẽo)
  • (Phan Quốc Tuấn)
  • (Hoàng Hữu Cánh)
  • (Đoàn Văn Toản)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Violet Thừa Thiên Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 6: Bài học cuộc sống - Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ nói quá.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:32' 02-09-2023
    Dung lượng: 4.9 MB
    Số lượt tải: 362
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG: THCS THỊ TRẤN
    TỔ: XÃ HỘI
    HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN; NGUYỄN THỊ NGỌC
    Tuần: 19,20,21

    Bài 6: BÀI HỌC CUỘC SỐNG
    Số tiết: 12 tiết
    Văn bản 1: ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
    (1 Tiết)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện,
    nhân vật, chủ đề.
    - Biết kể lại một truyện ngụ ngôn: kể đúng cốt truyện, có cách kể chuyện linh hoạt, hấp
    dẫn.
    - Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
    - Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của biện pháp
    tu từ nói quá.
    - Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.
    - Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa truyện.
    b. Năng lực riêng biệt
    - Đọc-hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
    - Nhận diện thể loại, kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật những
    ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường và những ngụ ngôn khác.
    - Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.
    - Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học.
    3. Phẩm chất
    - Hình thành và phát triển ở HS: Trách nhiệm học hỏi cái tốt; phê phán cái xấu, cái
    không phù hợp.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án, SGK
    - Máy chiếu, máy tính.
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
    1

    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
    c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi:
    ? Em hiểu ntn về câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”?
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS trình bày, chia sẻ, trả lời câu hỏi;
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong Bài 6: Bài học cuộc sống
    mà chúng ta sắp tìm hiểu, các em sẽ biết việc học của chúng ta không chỉ học ở nhà
    trường, mà còn học hỏi những điều trong cuộc sống. Không chỉ vậy, chúng ta sẽ
    được làm quen và tìm hiểu hai thể loại sáng tác ngôn từ: truyện ngụ ngôn và tục
    ngữ. Trước hết, chúng ta cùng đi vào phần Giới thiệu bài học và Tri thức ngữ văn.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Nhiệm vụ 1: I. Giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu:
    - HS nắm được nội dung của bài học, nhận biết được hình thức, nhân vật, bài
    học...của truyện ngụ ngôn.
    - Nắm được các yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
    - Nắm được đặc điểm, chức năng của thành ngữ và tác dụng của biện pháp tu từ nói
    quá.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu
    trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của thày và trò
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    I. Giới thiệu bài học
    - GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài - Các văn bản trong chủ đề nhằm khẳng
    học và trả lời câu hỏi: Phần giới thiệu bài định chúng ta không chỉ học ở nhà
    2

    học muốn nói với chúng ta điều gì?
    trường, mà chúng ta còn học hỏi được
    ? Chủ đề của bài học là gì?
    nhiều điều trong cuộc sống. Việc học là
    ? Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào suốt đời.
    mấy ngữ liệu?
    - Chủ đề: Bài học cuộc sống
    ? Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở - Ngữ liệu:
    chủ đề này các em làm quen với thể loại + Đẽo cày giữa đường
    văn bản nào?
    + Ếch ngồi đáy giếng
    - HS lắng nghe.
    + Con mối và con kiến
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Một số tục ngữ Việt Nam
    hiện nhiệm vụ
    + Con hổ có nghĩa
    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến - Thể loại truyện ngụ ngôn và tục ngữ:
    bài học.
    đúc rút bao nhiêu tri thức về mọi mặt
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và của đời sống.
    thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức
    Nhiệm vụ 2: II. Đọc tri thức ngữ văn

    Hoạt động của thầy và trò
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn
    trong SGK/5
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
    ? Hãy đọc phần tri thức ngữ văn liên quan
    đến truyện ngụ ngôn, tục ngữ, thành ngữ và
    cho biết truyện ngụ ngôn, tục ngữ và thành
    ngữ là gì?
    ? Trong phần tri thức ngữ văn này còn cung
    cấp cho các em thêm một đơn vị kiến thức
    tiếng việt nữa đó là nói quá. Hãy cho cô
    biết: thế nào là biện pháp nói quá?
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV quan sát, lắng nghe.
    - HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm cá nhân.
    3

    Dự kiến sản phẩm
    II. Tri thức ngữ văn
    1. Thể loại chính: Truyện ngụ ngôn
    + Truyện ngụ ngôn: là hình thức tự
    sự cỡ nhỏ, trình bày những bài học
    đạo lí và kinh nghiệm sống, thường
    sử dụng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý,
    bóng gió.
    + Truyện ngụ ngôn thường ngắn
    gọn, được viết bằng thơ hoặc văn
    xuôi.
    + Nhân vật trong truyện ngụ ngôn
    có thể là con người hoặc con vật, đồ
    vật được nhân hóa.
    + Truyện ngụ ngôn thường nêu lên
    những tư tưởng, đạo lí hay bài học
    cuộc sống bằng ngôn ngữ giàu hình
    ảnh, có thể pha yếu tố hài hước.

    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
    + Ngụ: Hàm chứa ý kín đáo
    Ngôn: Lời nói
    -> Ngụ ngôn là lời nói có ngụ ý, tức lời nói
    có ý kín đáo để người đọc, người nghe tự
    suy ra mà hiểu.
    + Kho tàng TNN rất phong phú và đa dạng.
    Có những TNN dân gian, có TNN do các
    nhà văn sáng tác nên. Nổi tiếng TG có
    truyện ngụ ngôn Ê- dốp, La-phon-ten,… VN
    cũng có 1 kho TNN rất phong phú, đa dạng:
    Rùa và thỏ, Hai chú dê qua cầu, Thày bói
    xem voi,… Chứa đựng trong những câu
    chuyện ấy là bài học cuộc sống sâu sắc cho
    con người chúng ta. TNN thường ngắn, ko
    có nhiều tình tiết, chỉ tập trung vào 1 hoặc
    vài chi tiết, kết thúc bất ngờ. Truyện thường
    dùng Bptt ẩn dụ hoặc hoán dụ, ngôn ngữ
    phóng đại, giàu hình ảnh để thể hiện nội
    dung.

    2. Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn
    từ dân gian, là những câu ngắn gọn,
    nhịp nhàng, cân đối, thường có vần,
    có điệu, đúc kết nhận thức về tự
    nhiên và xã hội, kinh nghiệm về
    đạo đức và ứng xử trong đời sống.
    3. Thành ngữ là một cụm từ cố
    định, có nghĩa bóng bẩy. Nghĩa của
    thành ngữ là nghĩa toát ra từ cả
    cụm, chứ không phải được suy ra từ
    nghĩa của từng thành tố.
    4. Nói quá: là biện pháp tu từ
    phóng đại đặc điểm, mức độ, quy
    mô của đối tượng để tăng sức biểu
    cảm hoặc gây cười.

    Văn bản 1:
    ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
    - Ngụ ngôn-

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    - HS nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: nhân vật, sự kiện, cốt truyện.
    - Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện: Cần phải tự tin, có chính kiến khi làm bất cứ
    việc gì.
    - Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo.
    4

    2. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động, tích cực chuẩn bị bài theo yêu cầu. Biết tìm nguồn
    tư liệu liên quan đến nội dung bài học để mở rộng kiến thức.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phản hồi, tích cực lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng,
    cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung, nghệ thuật và bài học của truyện ngụ ngôn.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết những vấn đề nảy sinh trong
    bài học.
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Đọc-hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
    - Nhận diện thể loại, kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật những
    ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường và những ngụ ngôn khác.
    - Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.
    - Kể lại được câu chuyện ngụ ngôn: đúng cốt truyện, có cách kể chuyện linh hoạt, hấp
    dẫn.
    - Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian để rèn luyện thái độ đồng tình
    hoặc không đồng tình với cách giải quyết vấn đề của nhân vật.
    3. Phẩm chất:
    - Trách nhiệm học hỏi cái tốt; phê phán cái xấu, cái không phù hợp.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án, SGK
    - Máy chiếu, máy tính.
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
    - Tranh ảnh minh hoạ cho các truyện ngụ ngôn
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình. Dẫn dắt vào bài mới.
    b. Nội dung: HS thảo luận ghi vào giấy A4 những tên truyện ngụ ngôn.
    c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS…
    d. Tổ chức thực hiện:

    5

    Hoạt động của thầy và trò
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ:
    + Chia lớp ra làm các đội chơi
    1. Con cáo và chùm nho
    + Gv tổ chức trò chơi: “Thử tài nhìn tranh đoán 2. Chân-Tay-Tai-Mắt-Miệng
    tên truyện”: Có 5 bức tranh tương ứng với 5 câu 3. Ve sầu và kiến
    chuyện. Em hãy đoán tên câu chuyện dựa vào 4. Ếch ngồi đáy giếng
    các hình ảnh?
    5. Thầy bói xem voi
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    6. Thỏ và rùa
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ để đoán câu
    trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - Gv chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi
    - Hs trả lời câu hỏi của trò chơi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV chốt đáp án và công bố đội giành chiến
    thắng
    - Gv kết nối phần khởi động để dẫn dắt vào bài:
    Đây là những câu chuyện ngụ ngôn quen thuộc
    gắn liền với kí ức tuổi thơ của mỗi chúng ta. Bài
    học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về thể loại này
    qua văn bản 1: Đẽo cày giữa đường.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Nhiệm vụ 1: I. Đọc- Tìm hiểu chung
    a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản truyện ngụ ngôn
    b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản.
    c. Sản phẩm học tập: Cách đọc của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của thày và trò
    Dự kiến sản phẩm
    NV1: Hướng dẫn học sinh đọc và giải nghĩa từ
    I. Đọc- Tìm hiểu chung
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    1. Đọc, chú thích
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    - Hướng dẫn đọc:
    + Đọc to, rõ, diễn cảm, pha chút diễu cợt.
    + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS
    thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
    - Giải thích một số từ khó: quan, ngàn, phá hoang,
    Đi đời nhà mà -> Bằng trò chơi nối từ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    - HS lắng nghe, quan sát, đọc, trả lời câu hỏi.
    6

    - Gv quan sát, lắng nghe, gợi ý
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    NV2: HD tìm hiểu chung về văn bản
    Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
    ? Truyện “Đẽo cày giữa đường” thuộc loại truyện
    nào?
    ? Ttuyện kể dưới hình thức nào? (Văn xuôi)
    ? Truyện sử dụng phương thức biểu đạt nào?

    2. Văn bản
    a. Thể loại: Truyện ngụ
    ngôn

    b. Phương thức biểu đạt: tự
    sự + Miêu tả.
    c. Ngôi kể: thứ ba
    d. Bố cục: 2 phần
    ? Truyện sử dụng ngôi kể thứ mấy?
    + P1 (Đoạn 1): Người thợ
    mộc đẽo cày
    ? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của + P2 (Còn lại): Những lần
    từng phần?
    góp ý và phản ứng của người
    ? Truyện “Đẽo cày giữa đường” có những nhân vật thợ mộc.
    và sự việc tiêu biểu nào? Hãy kể tóm tắt câu chuyện e. Tóm tắt:
    trước lớp.
    - Một người thợ mộc bỏ ra
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    300 quan tiền mua gỗ về đẽo
    HS: - Đọc văn bản
    cày để bán.
    - Làm việc nhóm 4'
    - Mỗi lần có khách ghé vào
    GV: Theo dõi, hỗ trợ HS hoạt động nhóm.
    coi và góp ý về việc đẽo cày
    Bước 3: Báo cáo
    anh ta đều làm theo.
    HS: Trả lời câu hỏi
    - Cuối cùng, chẳng có ai đến
    GV: Nhận xét câu trả lời của HS
    mua cày, bao nhiêu vốn liếng
    Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
    đi sạch.
    - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của
    HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
    Nhiệm vụ 2: II. Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn
    - Nhận biết được các nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác
    phẩm.
    - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn
    bản.
    - Liên hệ, so sánh, kết nối.
    b. Nội dung: Hs làm phiếu học tập số, phương pháp theo nhóm 4-6 học sinh,
    phương pháp gợi mở đàm thoại để tìm hiểu về lời nhân vật, cốt truyện, nhân vật, thái
    độ của tác giả dân gian
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
    d. Tổ chức thực hiện:
    7

    Hoạt động của thầy và trò
    Dự kiến sản phẩm
    NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục đích II. Khám phá văn bản
    của việc đẽo cày
    1. Người thợ mộc đẽo cày:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi:
    - Mục đích: Mua gỗ đẽo cày để
    + Người thợ mộc dốc hết vốn ra để làm gì?
    bán
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời câu hỏi
    - Gv quan sát, cố vấn
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    2. Những lần góp ý và phản ứng
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    của người thợ mộc
    NV2: Tìm hiểu những lần góp ý và phản ứng
    của người thợ mộc
    Người Nội dung Hành
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    góp ý góp ý
    động của
    - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
    anh thợ
    - Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
    mộc
    Người góp ý Nội
    dung Hành động của
    1
    - Phải đẽo - Cho là
    góp ý
    anh thợ mộc
    cày cho phải, đẽo
    cao, cho cày vừa to
    to thì mới vừa cao
    dễ cày
    - GV đặt câu hỏi:
    ? Có mấy người góp ý về việc đẽo cày?
    ? Nêu những nội dung góp ý?
    ? Trước những lời góp ý về việc đẽo cày, anh
    thợ mộc đã có những hành động như thế nào?
    ? Chỉ ra kết quả của việc đẽo cày của anh thợ
    mộc trong văn bản?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: - Đọc văn bản tìm chi tiết
    - Làm việc nhóm 4'
    GV: Theo dõi, hỗ trợ HS hoạt động nhóm.
    Bước 3: Báo cáo
    HS: Trả lời câu hỏi
    GV: Nhận xét câu trả lời của HS
    Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học
    tập của HS.
    8

    2

    - Đẽo nhỏ
    hơn, thấp
    hơn
    thì
    mới
    dễ
    cày

    - Cho là
    phải, lại
    đẽo
    cày
    vừa nhỏ,
    vừa thấp

    3

    - Đẽo cày
    cho thất
    cao, thật
    to
    gấp
    đôi, gấp
    ba để voi
    cày được

    - Liền đẽo
    ngay một
    lúc
    bao
    nhiêu cày
    to,
    gấp
    năm, gấp
    bảy
    thứ
    thường

    -> Chẳng ai đến mua, gỗ hỏng
    hết, vốn liếng đi sạch

    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
    3. Bài học:
    NV3: Tìm hiểu bài học rút ra từ câu chuyện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Gv yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
    ? Việc đẽo những chiếc cày sau mỗi lần góp ý
    của người qua đường nói lên tính cách gì ở
    người thợ mộc?
    - Cần phải tự tin, có chính kiến khi
    ? Em hiểu gì về nhan đề “Đẽo cày giữa làm bất cứ việc gì.
    đường”?
    ? Từ truyện này, em rút ra được bài học gì?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS lắng nghe, quan sát, đọc, trả lời câu hỏi.
    - Gv quan sát, lắng nghe, gợi ý
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
    + Người thợ mộc: dễ thay đổi, không có chủ
    kiến, không có lập trường.
    + Những người làm việc nhưng không có
    chính kiến riêng của bản thân, chuyên nghe
    người khác nói rồi tin và làm theo, cuối cùng
    không đạt được kết quả như mong đợi.
    + Cần có chính kiến riêng; Cần phải có ý
    thức tiếp thu, chọn lọc ý kiến của người
    khác...
    Nhiệm vụ 3: Tổng kết
    a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học
    tập của học sinh
    b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của thầy và trò
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    III. Tổng kết
    - GV chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Nghệ thuật:
    + Khái quát nghệ thuật và nội dung của - Sử dụng yếu tố của truyện ngụ ngôn.
    truyện đẽo cày giữa đường?
    - Kết cấu ngắn gọn, dễ hiểu, ý nghĩa sâu
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    sắc.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    2. Nội dung:
    9

    hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ, trả lời
    - Gv quan sát, hỗ trợ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - Hs trả lời
    - Hs khác lắng nghe, bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại

    - Mượn câu chuyện về người thợ mộc
    để ám chỉ những người thiếu chủ kiến
    khi làm việc và không suy xét kĩ khi
    nghe người khác góp ý.

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

    a. Mục tiêu
    - Củng cố lại nội dung kiến thức đã học.
    b. Nội dung
    - GV tổ chức trò chơi giữa 4 đội
    c. Sản phẩm
    - Câu trả lời của học sinh; Thái độ khi tham gia trò chơi.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của thầy và trò
    - B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi
    giữa 4 đội bằng cách trả lời đúng các câu hỏi trắc
    nghiệm
    Câu 1: Truyện “Đẽo cày giữa đường” thuộc thể loại
    truyện dân gian nào?
    A. Truyền thuyết
    B. Thần thoại
    C. Truyện Cổ tích
    D. Truyện ngụ ngôn
    Câu 2: Mục đích chủ yếu của truyện ngụ ngôn là gì?
    A. Kể chuyện
    B. Gửi gắm ý tưởng, bài học
    C. Truyền đạt kinh nghiệm
    D. Thể hiện cảm xúc
    Câu 3: Truyện “Đẽo cày giữa đường” kể theo ngôi thứ
    mấy?
    A. Ngôi thứ ba
    B. Ngôi thứ hai
    C. Ngôi thứ nhất
    D. Không có ngôi kể
    Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của truyện “Đẽo
    cày giữa đường” là gì?
    A.Biểu cảm
    B. Nghị luận
    C. Tự sự
    10

    Dự kiến sản phẩm

    D. Thuyết minh
    Câu 5: Có mấy người đã góp ý kiến cho người thợ
    mộc?
    A. 3
    B. 4
    C. 5
    D. 6
    Câu 6: Anh thợ mộc trong truyện là người như thế
    nào?
    A. Có tính quyết đoán và rất kiên định
    B. Thiếu tính quyết đoán, làm việc mà không có
    lập trường
    C. Biết lắng nghe ý kiến của người khác, chấp nhận
    sửa chữa bản thân
    D. Biết tiếp thu những cái hay, cái đẹp và cái đúng
    Câu 7: Bài học rút ra từ truyện “Đẽo cày giữa đường”
    là gì?
    A. Không cần đẽo cày.
    B. Cần nghĩ tới hậu quả khi làm một việc gì đó.
    C. Cần có suy nghĩ và tự chủ trong cuộc sống.
    D. Cần nghe theo lời khuyên của tất cả mọi người.
    Câu 8: Truyện nào dưới đây không phải là truyện ngụ
    ngôn?
    A. Thỏ và rùa
    B. Thầy bói xem voi
    C. Ếch ngồi đáy giếng
    D. Thạch Sanh
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV: Chiếu bài tập
    HS: Đọc yêu cầu của bài và lựa chọn đáp án
    B3: Báo cáo, thảo luận:
    - GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án.
    - HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá
    và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của
    HS bằng cách chốt đáp án đúng
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực
    tiễn.
    b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
    c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh
    sửa).
    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của thầy và trò
    Dự kiến sản phẩm
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    ? Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 câu) có
    11

    sử dụng thành ngữ “Đẽo cày giữa đường”
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát nội
    dung của văn bản để viết
    HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và
    viết đoạn văn.
    B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
    B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và
    chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
    * Hướng dẫn tự học ở nhà:
    - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
    - Chuẩn bị bài mới: Văn bản "Ếch ngồi đáy giếng"
    + Yêu cầu HS đọc kỹ văn bản.
    + Thử trả lời các câu hỏi trang 10
    * Rút kinh nghiệm:
    ................................................................................................................
    ................................................................................................................
    ................................................................................................................
    ................................................................................................................

    **********************************************************************
    Văn bản 2 (1 tiết)
    VB 2: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực:
    Đọc hiểu nội dung
    – Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,
    câu chuyện, nhân vật trong tác phẩm.
    – Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
    – Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
    Đọc hiểu hình thức
    – Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống,
    cốt truyện, nhân vật không gian, thời gian.
    – Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua ý
    nghĩ của các nhân vật khác trong truyện; qua lời người kể chuyện.
    2. Phẩm chất:
    12

    - Trung thực:
    + Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm.
    + Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi
    lời nói, hành vi của bản thân
    - Trách nhiệm:
    Có trách nhiệm với bản thân: Không đổ lỗi cho người khác; có ý thức và tìm cách khắc
    phục hậu quả do mình gây ra
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của GV
    SGK Văn 7 kết nối tri thức, Kế hoạch bài dạy, máy tính, tivi
    2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, vở soạn
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A/ HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu:
    - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
    b. Nội dung:
    GV yêu cầu HS quan sát tranh, kể lại câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng. Đặt câu hỏi
    HS quan sát, kể tóm tắt truyện. Trả lời câu hỏi của GV
    YC HS đọc VB ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
    c. Sản phẩm dự kiến:

    Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:

    13

    d. Tổ chức thực hiện
    - Gv cho HS quan sát tranh và kể tóm tắt truyện ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
    - GV đặt câu hỏi: Tại sao ếch bị trâu dẫm bẹp? Bài học rút ra cho em?
    - HS tóm tắt và tự trả lời câu hỏi.
    - Gv dẫn dắt giới thiệu vào bài.
    B/ HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KT
    I. Đọc, tìm hiểu chung về văn bản:
    a. Mục tiêu:
    - Đọc hiểu nội dung và nắm được các thông tin chung về văn bản:
    b. Nội dung:
    - Gv hướng dẫn HS đọc Vb
    - Gv hướng dẫn HS tìm hiểu các thông tin chung về Vb
    c. Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1:
    - GV HD HS đọc: Giọng to, rõ ràng,
    truyền cảm
    - GV yêu cầu HS tóm tắt VB
    - GV HD HS tìm hiểu thông tin chung
    bằng các câu hỏi:
    ? Xuất xứ:
    ? Thể loại:
    ? PTBĐ:
    ? Ngôi kể:
    ? Nội dung VB này có gì giống và khác
    câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng (Ngụ
    ngôn Việt Nam)
    Bước 2: HS đọc và tóm tắt VB và trả lời
    các câu hỏi
    Bước 3: Gv chọn thêm một số Hs khác
    chia sẻ
    Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, kết luận

    NỘI DUNG
    I.

    Đọc, tìm hiểu chung về văn bản:

    - Xuất xứ: trích từ Thiên thứ 17 của sách
    Trang Tử
    - Thể loại: Truyện ngụ ngôn
    - PTBĐ: Tự sự
    - Ngôi kể: Ngôi thứ 3

    II. Nội dung văn bản
    a. Mục tiêu:
    - Tìm hiểu nội dung VB
    - Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với bản thân.
    b. Nội dung:
    - GV hướng dẫn HS phân tích, tìm hiểu nội dung VB
    - GV liên hệ thực tế, giáo dục HS
    c. Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS. Cảm nhận của HS
    d. Tổ chức thực hiện:

    14

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    NỘI DUNG
    Bước 1:
    II. Nội dung văn bản
    - GV HD HS phân tích tìm hiểu
    1. Sự khác nhau về môi
    + Hoàn cảnh sống và sự tự nhận thức của Ếch
    trường sống của Ếch, Rùa
    + Môi trường sống và sự tự nhận thức của Rùa
    và suy nghĩ, cảm xúc của
    + Phản ứng của Ếch và bài học cho chúng ta
    chúng.
    - GV yêu cầu HS đọc VB và thảo luận nhóm hoàn thành - Ếch: sống trong 1 cái giếng
    phiếu học tập
    cạn, nước tù, cả đời chưa đi
    - GV HD HS tìm hiểu nội dung VB qua PHT:
    xa
    Kém hiểu biết, Suy
    1. Hoàn cảnh sống của Ếch Môi trường sống của Rùa
    nghĩ nông cạn.
    ............................................ ............................................
    ............................................ ............................................
    ............................................ ............................................ - Rùa: sống ở biển Đông
    mênh mông, sâu thẳm,
    2. Suy nghĩ, cảm xúc của Suy nghĩ, cảm xúc của
    có hiểu biết sâu sắc,
    Ếch về hoàn cảnh sống của Rùa về môi trường sống Suy nghĩ thấu đáo, cẩn thận.
    mình?
    của mình?
    ............................................ ............................................
    ............................................ ............................................
    ............................................ ............................................
    3. Vì sao con Ếch lại ngạc Nhận xét của em về Rùa?
    nhiên, thu mình lại, hoảng
    hốt, bối rối?
    ............................................
    ............................................
    ............................................
    Suy nghĩ, bài học em rút ra qua câu chuyện?
    Bước 2: HS thảo luận và hoàn thành PHT
    1. Hoàn cảnh sống của Môi trường sống của Rùa
    Ếch
    Biển Đông mênh mông,
    Giếng cạn, nước đọng, ngàn dặm, sâu thẳm, ngàn
    xung quanh chỉ vài con năm không cạn nước, vô
    lăng quăng, nòng nọc bé số loài động vật
    nhỏ
    2. Suy nghĩ, cảm xúc của
    Ếch về hoàn cảnh sống của
    mình?
    Sung sướng, tự mãn, xem
    mình là nhất, không ai
    sánh bằng

    Nhận xét của em về Rùa
    Suy nghĩ, cảm xúc của
    Rùa về môi trường sống
    của mình?
    Tự hào về sự mênh mông,
    vô tận của biển Đông, tự
    thấy mình kém hiểu biết và
    bé nhỏ, vui cùng niềm vui
    15

    2. Phản ứng của Ếch và
    bài học cho chúng ta
    - Ếch nhận ra mình nông cạn,
    thiếu hiểu biết, xấu hổ, mắc
    cỡ vì mình thiếu hiểu biết mà
    lại huyênh hoang, khoe mẽ
    - Bài học:
    + Môi trường sống có ảnh
    hưởng đến suy nghĩa, cảm
    xúc và tính cách của mỗi cá
    nhân, nhưng nỗ lực của con
    người mới là quan trọng
    + Cần khiêm tốn, tế nhị, có
    tinh thần học hỏi khi giao
    tiếp.
    + Biết nhận lỗi và sửa lỗi,
    không nên dấu dốt

    lớn của biển
    3. Vì sao con Ếch lại ngạc Rùa dù được ở biển Đông,
    nhiên, thu mình lại, hoảng hiểu biết sâu rộng nhưng
    hốt, bối rối?
    không kiêu căng, tự phụ,
    xem thường người khác
    Ếch nhận ra mình nông
    cạn, thiếu hiểu biết, xấu
    hổ, mắc cỡ vì mình thiếu
    hiểu biết mà lại huyênh
    hoang, khoe mẽ
    ?
    Suy nghĩ, bài học em rút ra qua câu chuyện?
    - Môi trường sống có ảnh hưởng đến suy nghĩa, cảm xúc
    và tính cách của mỗi cá nhân.
    - Cần khiêm tốn, tế nghị, có tinh thần học hỏi khi giao
    tiếp.
    - Biết nhận lỗi và sửa lỗi, không nên dấu dốt
    Bước 3: Gv mời đại diện các nhóm trình bày, chọn thêm
    một số Hs khác nhận xét, chia sẻ
    Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, kết luận
    Liên hệ thực tế, giáo dục HS và rèn luyện KNS cho các
    em
    II.
    Tổng kết
    C/ HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT, LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    - Tổng kết ND, NT của VB
    - Quan sát tranh, liên hệ thực tế
    - Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
    b. Nội dung:
    - HS liên hệ bản thân mình và những lỗi lầm đã phạm phải. Trình bày trước lớp
    c. Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG
    Bước 1:
    I.
    Tổng kết
    - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi hoàn thành 1. Nghệ thuật:
    PHT tổng hợp về ND và NT của VB
    - Xây dựng hình tượng gần gũi với đời
    Nghệ thuật
    Ý nghĩa
    sống.
    Hãy tìm và chỉ ra Qua câu truyện em
    - Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo
    những đặc sắc NT rút ra được những
    huấn tự nhiên, đặc sắc.
    của câu truyện
    ý nghĩa gì cho bản
    - Cách kể bất ngờ, kín đáo.
    thân
    2.Ý nghĩa văn bản:
    - Ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn
    GV giao nhiệm vụ cho Hs chia sẻ về một hẹp mà lại huyênh hoang.
    lần mình mắc lỗi, bài học rút ra
    16

    - GV yêu cầu HS chia sẻ về một lần mình - Khuyên nhủ chúng ta phải mở rộng tầm
    mắc lỗi, cách ứng xử của bản thân
    hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo.
    - GV yêu cầu HS tìm các câu tục ngữ,
    thành ngữ liên quan đến bài học
    Bước 2:
    - HS thảo luận hoàn thành PHT tìm ra
    NT, Ý nghĩa
    - Một số Hs trình bày về câu chuyện của
    mình khi được Gv chỉ định, các HS khác
    lắng nghe. Gv điều hành phần trình bày,
    đặt những câu hỏi để làm rõ vấn đề của
    từng bạn.
    - HS chia sẻ các câu câu tục ngữ, thành
    ngữ liên quan đến bài học
    Ví dụ:
    Coi trời bằng vung
    Chủ quan khinh địch
    Thùng rỗng kêu to
    Dốt hay nói chữ
    Con cóc nằm góc bờ ao
    Lăm le mà muốn đướp sao trên trời
    Bước 3: Gv chọn thêm một số Hs khác
    chia sẻ
    Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, kết luận
    giáo dục HS
    D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 2 phút (giao nhiệm vụ về nhà )
    a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học; vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
    có sử dụng các đơn vị kiến thức đã học. Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và
    tạo lập văn bản. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về bài
    học rút ra từ câu chuyện :
    c. Sản phẩm dự kiến: Đoạn văn của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho Hs về nhà làm
    Bước 2: HS tìm hiểu ở nhà
    Bước 3: Nộp sản phẩm cho GV qua Azota
    *******************************************************************
    VĂN BẢN: CON MỐI VÀ CON KIẾN
    (Nam Hương)
    (1 tiết)

    17

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Qua văn bản, giúp các em hiểu được nội dung của bài : Lối sống phá hoại, hưởng thụ
    sẽ dẫn đế hậu quả tự giết mình. Phải chăm chỉ, có làm mới có ăn, một người vì mọi
    người là lối sống cao đẹp cần hướng tới
    2. Về năng lực
    * Năng lực chung
    - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
    - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà [2].
    - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản [3].
    * Năng lực đặc thù
    - Nêu được ấn tượng chung về lối sống của hai loài mối và kiến[4].
    - Nhận biết được một số phẩm chất chăm chỉ, cần cù của loài kiến và tính xấu chỉ thích
    hưởng thụ, đục khoét của mối, chính lối sống ấy sẽ gây hậu quả nghiêm trọng. [5]
    - Trình bày được ý kiến của riêng mình tán thành hay phê phán lối sống của loài vật và
    rút ra bài học cho bản thân [6]
    - Khái quát được giá trị nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa của bài thơ [7].
    3. Về phẩm chất:
    - Yêu lao động, trân trọng lao động và hiểu được có làm mới có ăn
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    -SGK, SGV, bảng phụ và phiếu học tập.
    - Máy chiếu, máy tính.
    - Video giới thiệu về mối và kiến
    18

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HĐ 1: Khởi động(5')
    Mục tiêu: Củng cố lại cho hs về đặc điểm của truyện ngụ ngôn
    Nội dung: Nêu đặc điẻm của truyện ngụ ngôn, kể tên truyện ngụ ngôn đã học?
    GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của ...
     
    Gửi ý kiến

    LỄ RA MẮT CLB VIOLET THỪA THIÊN HUẾ

    Liên kết các đơn vị

    Hội thoại Anh - Việt